TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI NGUYÊN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CÔNG THỨC BÀO CHẾ VIÊN SỦI CHỨA CAO KHÔ DIẾP CÁ. Diếp cá có nhiều công dụng được ứng dụng trong y học như trị ho, mụn nhọt, áp xe phổi, giải độc gan, thanh nhiệt, chống oxy hóa,… Các thành phần được nghiên cứu xác định trong cây diếp cá như Flavonoid, tinh dầu, Alkaloid ,…trong đó flavonoid là thành phần chính có nhiều tác dụng chống viêm chống ung thư. Tuy nhiên bất lợi trong việc sử dụng dược liệu này là khó ăn và không thể ăn với lượng lớn. Do vậy diếp cá thường được sử dụng dưới các dạng bào chế khác để hạn chế tác dụng này trên thị trường có nhiều sản phẩm từ Diếp cá như: Helaf®, Cenditan®… Viên xây dựng viên sủi chứa rau diếp cá góp phần tạo ra dạng bào chế mới rã nhanh, hòa tan nhanh, vừa làm nước giải khát, vừa có tác dụng thanh nhiệt giải độc,bổ xung điện giải trong các trường hợp mất nước…Đồng thời thích hợp cho bệnh nhân khó nuốt viên nén, viên nang. Xuất phát từ thực tiễn trên đề tài nghiên cứu bào chế viên sủi có thành phần chính là cao rau diếp với Mục tiêu 1. Lựa chọn quy trình chiết xuất diếp cá. 2. Xây dựng được công thức bào chế viên sủi chứa cao khô diếp cá.
Trang 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI NGUYÊN
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CÔNG THỨC BÀO CHẾ VIÊN SỦI CHỨA
CAO KHÔ DIẾP CÁ
Họ và tên :
Bộ môn Hóa dược
THÁI NGUYÊN, NĂM 2017
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ xưa đến nay con người đã biết sử dụng các dược liệu có nguồn gốc từ thiên nhiên để chữa bệnh và bào chế các phương thuốc y học cổ truyền Ngày nayviệc dùng các thuốc có nguồn gốc thiên nhiên ngày càng được ưa chuộng và các nghiên cứu về chúng cũng không ngừng phát triển Nhờ sự phát triển của hóa học
và dược học, một số dược chất có trong dược liệu thảo mộc được phân lập, tinh chế và xác định cấu trúc hóa học và tác dụng dược lí và sử dụng dưới dạng tinh khiết Qua các công trình nghiên cứu các thuốc có nguồn gốc từ thực vật ít tác dụng gây hại , đây là lí do quan trọng mà các thuốc có nguồn gốc từ thiên nhiên ngày càng chiếm lòng tin của người tiêu dùng
Trong đó rau diếp cá( tên khoa học) vừa dễ trồng, dễ kiếm, rẻ tiền và có hiệuquả cao Rau diếp cá phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đơi Châu Á,
từ Nhật Bản, Trung Quốc đến Việt Nam, Lào, Ấn Độ và các nước Đông Nam Á khác Ở Việt Nam cây mọc hoang dại ở các vùng miền núi trung du và đồng bằng
Diếp cá có nhiều công dụng được ứng dụng trong y học như trị ho, mụn nhọt,
áp xe phổi, giải độc gan, thanh nhiệt, chống oxy hóa,… Các thành phần được nghiên cứu xác định trong cây diếp cá như Flavonoid, tinh dầu, Alkaloid ,…trong
đó flavonoid là thành phần chính có nhiều tác dụng chống viêm chống ung thư Tuy nhiên bất lợi trong việc sử dụng dược liệu này là khó ăn và không thể ăn với lượng lớn Do vậy diếp cá thường được sử dụng dưới các dạng bào chế khác
để hạn chế tác dụng này trên thị trường có nhiều sản phẩm từ Diếp cá như:
Helaf®, Cenditan®…
Viên xây dựng viên sủi chứa rau diếp cá góp phần tạo ra dạng bào chế mới rã nhanh, hòa tan nhanh, vừa làm nước giải khát, vừa có tác dụng thanh nhiệt giải
Trang 4độc,bổ xung điện giải trong các trường hợp mất nước…Đồng thời thích hợp cho bệnh nhân khó nuốt viên nén, viên nang.
Xuất phát từ thực tiễn trên đề tài nghiên cứu bào chế viên sủi có thành phần chính là cao rau diếp với
Mục tiêu
1 Lựa chọn quy trình chiết xuất diếp cá.
2 Xây dựng được công thức bào chế viên sủi chứa cao khô diếp cá.
Trang 5CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
I DIẾP CÁ
1.1 Vị trí và phân loại
Cây Diếp cá còn được là Ngư tinh thảo, giấp cá hay lá dấp Diếp cá có tên
khoa học là Houttuynia cordata Thunb Theo “Thực vật dược” năm 2007 [1] và
hệ thống phân loại thực vật Takhtajan năm 1987, vị trí phân loại của diếp cá nhưsau:
Ngành Ngọc lan Magnoliophyta Lớp Ngọc lan Magnoliopsida
Phân lớp Ngọc lan Magnoliidae
Lá mọc cách (so le), hình tim, có bẹ, đầu lá hơi nhọn hay nhọn hẳn, khi vò ra
có mùi tanh như mùi cá Cây thảo cao 15–50 cm; thân màu lục hoặc tím đỏ, mọc đứng cao 40 cm, có lông hoặc ít lông
Cụm hoa nhỏ hình bông bao bởi 4 lá bắc màu trắng, trong chứa nhiều hoa nhỏmàu vàng nhạt, trông toàn bộ bề ngoài của cụm hoa và lá bắc giống như một cây hoa đơn độc Quả nang mở ở đỉnh, hạt hình trái xoan, nhẵn
Mùa hoa tháng 5-8, quả tháng 7-10
Trang 6Hình 1.1 Hình ảnh cây diếp cá
1.3 Phân bố
Diếp cá phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á, từ NhậtBản, Trung Quốc đến Việt Nam, Lào, Ấn Độ và các nước Đông Nam Á khác ỞViệt Nam, cây mọc hoang dại ở các tỉnh miền núi, trung du và đồng bằng Cây cònđược trồng ở nhiều nơi để làm rau và làm thuốc
Các hợp chất flavonoid trong diếp cá
có khung cấu trúc chung là
Trang 7Hình 1.2 Khung cấu trúc chung của các hợp chất flavonoid trong diếp cá
Một số flavonid đáng chú ý như Quercetin, Quercitrin, Isoquercitrin,Afzelin, Rutin, Hyperin, Quercetin-3-O-β- Dgalactopyranosyl- 7-O-β-Dglucopyranosid
1.5.2 Polyalcol
Trong thành phần của diếp cá chứa 1 số polyphenol có tác dụng chống oxy như Acid chlorogenic, Acid cryptochlorogenic, Acid neo chlorogenic, Catechin, Acid quinic, Acid caffeic, procyanidin B
1.5.3 Tinh dầu
Toàn thân Diếp cá chứa tinh dầu, đây là thành phần làm cho dược liệu có mùiđặc biệt Thành phần chủ yếu là nhóm aldehyde và các dẫn chất ceton nhưmethyl-n-nonylceton, 1-decanal, 1-dodecanal là những chất không có tác dụngkháng khuẩn, chất có tác dụng kháng khuẩn là 3-oxododecanal, đây là thành phầnchính của tinh dầu nhưng không bền và dễ bị phân hủy khi chưng cất Nhómterpen bao gồm các chất: α-pinen, camphen, myrcen, limonen, linalol, bornylacetat, geraniol và caryophylen
Trang 8có thể kích hoạt khả năng miễn dịch qua trung gian tế bào để ngăn chặn lây nhiễmvirus.
1.6.3 Tác dụng chống viêm
Thí nghiệm trên mô hình chuột gây viêm màng phổi bởi carrageenan và gâyphù nề tai bởi xylen, cho thấy thành phần tinh dầu có trong diếp cá có tác dụngngăn chặn phản ứng viêm Tuy nhiên khả năng chống viêm của diếp cá không bằngdexamethason
Trên 1 nghiên cứu khác cho thấy tác dụng chống viêm của tinh dầu diếp cádựa trên sự ức chế cyclooxygenase-2 (COX-2), dẫn tới giảm tổng hợp prostagladin
là chất trung gian hóa học của phản ứng viêm
Trang 91.6.4 Tác dụng chống dị ứng
Thí nghiệm trên chuột cho thấy, các thành phần trong dịch chiết nước diếp cá
có khả năng ức chế hợp chất 48/80-gây ra sốc phản vệ toàn thân ở chuột Đồng thời kháng dinitrophenyl IgE ở chuột giúp ngăn cản phản ứng dị ứng trên da, ngăn cản kích hoạt tế bào mast Do đó diếp cá có tác dụng chống dị ứng, có các tác dụngđiều trị với bệnh liên quan đến dị ứng như hen suyễn, viêm mũi dị ứng
Thí nghiệm trên mô hình in vitro nhận thấy rằng diếp cá với các thành phần
quercetin, quercitrin, quercetin-3-O-β-D-galactosid có khả năng ức chế quá trình
peroxid hóa lipid góp phần bảo vệ tế bào
Ngoài ra 1 số hợp chất polyphenol trong diếp cá như acid chlorogenic và cácdẫn chất của nó, procyanidin B, catechin… có tác dụng chống oxy hóa mạnh
1.6.6 Tác dụng kháng khuẩn
Nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn của 2 loài Houttuynia emeiensis và
Houttuynia cordata (Diếp cá), nhận thấy các thành phần có trong tinh dầu của cả 2
loài trên hiệu quả kháng khuẩn với chủng vi khuẩn Staphylococcus aureus và
Sarcina ureae
1.6.7 Tác dụng chống ung thư
Nghiên cứu tác dụng của các flavonoid chiết xuất từ diếp cá cho thấy chúng cótác dụng ức chế sự phát triển khối u gây ra bởi sarcoma-180 ở chuột
Trang 101.7 Công dụng
Theo y học cổ truyền, diếp cá có vị cay, hơi lạnh, hơi độc vào phế kinh Có tácdụng tán nhiệt, tiêu ung thũng, dùng chữa phế ung, ngoài dùng chữa ung thũng, trĩ,vết lở loét
Nhân dân dùng diếp cá trong những trường hợp tụ máu như đau mắt (giã nhỏ
lá ép vào hai miếng giấy bản đắp lên mắt khi ngủ, làm như vậy hai ba lần) hoặctrong bệnh trĩ lòi dom (sắc uống nước với liều 6-12g đồng thời sắc nước lấy xônghơi rồi rửa)
Ngoài ra còn có tác dụng thông tiểu chữa bệnh mụn nhọt kinh nguyệt khôngđều
Một số bài thuốc có diếp cá
- Chữa trĩ đau nhức: Lá diếp cá nấu nước xông, ngâm rửa, bã dùng đắp vào
chỗ đau
- Chữa trĩ ra máu: Diếp cá 2kg, bạch cập 1 kg Sấy khô tán bột, ngày uống
6-12g, chia 2-3 lần
- Chữa viêm ruột kiết lị: Rau diếp cá 20g, xuyên tâm liên 16g, hoàng bá 8g
Sắc uống làm 2 lần trong ngày
- Chữa trĩ ngoại bội nhiễm hay thể thấp nhiệt: Diếp cá 16g, kim ngân 16g,
hoàng đằng 12g, hoa hòe 12g, chi tử sao đen 12g, kinh giới 12g, chỉ xác 12g Sắcuống ngày 1 thang
II PHƯƠNG PHÁP CHIẾT VÀ CÔ CAO
2.1 Phương pháp chiết Soxhlet
Chiết Soxhlet là một kiểu chiết liên tục đặc biệt thực hiện nhờ một trang bị riêng của nó Kiểu chiết này cũng như kiểu chiết lỏng- lỏng nên về bản chất của
sự chiết vẫn là định luật phân bố chất trong hai pha không trộn vào nhau Song ở
Trang 11đây pha mẫu là ở trạng thái lỏng, bột, hoặc dạng mảnh hoặc dạng lá Còn dung môi chiết (chất hữu cơ) là dạng lỏng
Các trang thiết bị của kỹ thuật chiết Soxhlet gồm hai loại:
1 Hệ Soxhlet thường và đơn giản
2 Hệ Soxhlet tự động (Auto- Soxhlet)
Cách chiết theo hệ (1) là đơn giản vận hành bằng tay, còn cách (2) là vận hành một cách tự động Kỹ thuật này chủ yếu sử dụng để chiết tách chất hữu cơ nằm trong pha rắn hay bột hay mảnh nhỏ, hay các vật liệu khô (lá cây), vì thế nên
nó là hệ chiết dị thể Kỹ thuật chiết này có ưu điểm là chiết triệt để, song các điềukiện chiết phải nghiêm ngặt thì mới có kết quả tốt
III BÀO CHẾ VIÊN SỦI DIẾP CÁ
3.1 Bột và tá dược
Khối thuốc (hạt, bột) để đóng vào viên phải có 2 tính chất cơ bản là độ trơn chảy, tính chịu nén Các thuộc tính này có thể thay đổi nhất định tùy thuộc vào thiết bị đóng thuốc vào nang
Cần lưu ý là các dược chất có tính hút ẩm cao có khả năng làm viên bị bở dầntrong quá trình bảo quản
Lựa chọn tá dược xây dựng công thức dập viên
Sau đây là một số nhóm tá dược hay dùng
Trang 12-Nhóm tan trong nước: Lactose, bột đường( saccarose), glucose, manitol, sorbitol
-Nhóm không tan trong nước: Tinh bột, tinh bột biến hình, cenllulose vi tinh thể
Tá dược dính
Là tác nhân liên kết các tiểu phân để tạo hình viên, đảm bảo độ chắc cho viên-Nhóm tá dược dính lỏng: Ethanol, hồ tinh bột, dịch thể gelatin, dịch gôm arabic, dung dịch PVP, siro,
-Nhóm tá dược dính thể rắn: Thường dùng cho viên xát hạt khô và dập thẳng.Bao gồm các loại bột đường, tinh bột biến tính, dẫn chất cellulose, Avicel
Tá dược rã
Riêng viên nén sủi bọt thì rã theo cơ chế sinh khí: người ta đưa vào trong viênđồng thời một acid hữu cơ ( citric, tartaric, ) và một muối kiềm( natri carbonat, natri hydrocarbonat, magnesi carbonat, ) Khi cho hai thành phần này tác dụng với nhau giải phóng CO2 làm cho viên rã nhanh chóng Khi đập viên sủi bọt, người ta thường xát riêng hạt acid và hạt kiềm và dập viên trong điều kiện độ ẩm không khí thấp
Một số tá dược rã: tinh bột, tinh bột biến tính, Avicel, bột Cenllulose, acid Alginic
Tá dược trơn
Tá dược trơn là nhóm tá dược gần như luôn phải dùng đến tron công thức viên nén, bởi vì tá dược trơn có nhiều tác dụng trong quá trình dập viên như: chống ma sát, chống dính, điều hoa sự chảy và làm cho mặt viên bóng đẹp
Một số tá dược trơn hay dùng: acid stearic và muối, talc, aerosil, tinh bột
Trang 133.2 Phương pháp bào chế
3.2.1 Phương pháp tạo hạt ướt
+ Trộn bột kép: Viên nén thường là hỗn hợp của nhiều bột đơn KTTP bột ảnh hưởng đến độ trơn chảy, đến tỷ trọng biểu kiến, đến khả năng chịu nén, đến mức
độ trộn đều của khối bột Khi trộn bột kép cần áp dụng kỹ thuật trộn đồng lượng đểđảm bảo dược chất được phân phối đồng đều trong viên
+ Tạo hạt: Mục đích của việc tạo hạt là tránh hiện tượng phân lớp của khối bột trong quá trình dập viên, cải thiện độ chảy của bột dập viên, tăng cường khả năng liên kết của
+ Xát hạt qua rây được thực hiện qua các bước sau:
● Tạo khối ẩm: Thêm tá dược dính lỏng vào khối bột, trộn cho đến lúc
tá dược thấm đều vào khối bột, tạo ra sự liên kết các tiểu phân bột vừa đủ để tạo hạt
● Xát hạt: Khôi ẩm sau khi trộn đều, rồi xát qua cỡ rây quy định
+ Sấy hạt: Hạt sau khi xát, tán thành lớp mỏng và sấy ở nhiệt độ quy định Trongquá trình sấy, thỉnh thoảng đảo hạt, tách các cục vón và kiểm tra nhiệt độ sấy.Hạt thường được sấy cho đến độ ẩm từ 1 – 7% tùy từng loại dược chất
+ Sửa hạt: Hạt sau khi sấy xong, phải xát lại nhẹ nhàng qua cỡ rây quy định để phá vỡ các cục vón, tạo ra được khối hạt có kích thước đồng nhất hơn
+ Dập viên: Hạt sau khi sấy đến độ ẩm quy định, đưa trộn thêm tá dược trơn, tá dược rã ngoài rồi dập thành viên
3.2.2 Phương pháp dập thẳng
Trang 14Dập thẳng là phương pháp dập viên không qua công đoạn tạo hạt Do đó tiếtkiệm được mặt bằng sản xuất và thời gian, đồng thời tránh được tác động của ẩm
và nhiệt tới dược chất Viên dập thẳng thường dễ rã, rã nhanh nhưng độ bền cơ họckhông cao và chênh lệch hàm lượng dược chất giữa các viên trong một lô mẻ sảnxuất nhiều khi khá lớn
Các tá dược dập thẳng hay dùng hiện nay là: Cellulose vi tinh thể (Avicel),lactose phun sấy (LSD), dicalci phosphat (Emcompress), tinh bột biến tính…Trong đó, Avicel được coi là tá dược có nhiều ưu điểm hơn cả
IV Một số nghiên cứu
Một số nghiên cứu trong nước
4.1 Trong nghiên cứu của Phan Văn Cư, và Nguyễn Thị Thu Hường trường đại
học huế “Nghiên Cứu Chiết Tách Và Định Lượng Sterols Từ Lá Của Cây Diếp
Cá (Houttuynia Cordata Thunb) Ở Tỉnh Thừa Thiên Huế Bằng Phương Pháp Sắc
Ký Lỏng Hiệu Năng Cao”
Quá trình sử dụng phương pháp xà phòng hóa, tinh chế sản phẩm thu được sterol tổng, sau đó định lượng sterol tổng với thuốc thử Liebermann- Burchard (dùng cholesterol chuẩn USA) bằng phương pháp UV-VIS Từ sterol tổng định lượng được stigmasterol, campesterol và β-sitosterol bằng phương pháp HPLC.Chọn được hệ dung môi phù hợp để triển khai SKLM: n-hexan : etyl acetat =
8 : 2 (v/v) Kết quả đã định tính được trong mẫu thử có stigmasterol và các cấu tửkhác chưa định tính được nhưng có vệt màu vàng nâu, màu tím rõ ràng
Định tính và định lượng được một số thành phần sterol trong 302 g thân lá cây Diếp cá khô bằng phương pháp HPLC là Campesterol: 0,0592 mg,
Stigmasterol: 0,0602 mg, β- Sitosterol: 0,4437 mg
Trang 154.2 Đề tài nghiên cứu công nghệ chiết tách các chất flavonoid và sterol trong cây
diếp cá tỉnh Nghệ an của Ngô Hoàng Linh ở trung tâm ứng dụng TB KH & CN tỉnh nghệ an
Kết quả cho thấy Lượng favonoid và sterols có trong cao chiết bằng EtOH 50% gần tương đương với khi chiết bằng EtOH 70%, đồng thời sử dụng EtOH 50% sẽ giúp giảm bớt chi phí khi tiến hành sản xuất so với dùng EtOH 70% Do
đó, ở đây ưu tiên lựa chọn dung môi là EtOH 50%
Một số đề tài nước ngoài
4.5 Đề tài “Virucidal Effects of the Steam Distillate from Houttuynia cordataand
its Components on HSV-1, Influenza Virus, and HIV” ( tác dụng diệt khuẩn của các thành phần trong diếp cá trên HSV-1, Influenza Virus, and HIV)”
Kết quả cho thấy, trong dịch chiết diếp cá bằng phương pháp chưng cất hơi nước có chứa các chất có hoạt tính ức chế trực tiếp chống lại virus herpes simplextype 1 (HSV-1), virus cúm và virus suy giảm miễn dịch ở người 1 (HIV-1) mà không gây độc tính trên tế bào, nhưng không chống lại virus bại liệt và
coxsackie
4.6 Đề tài “Houttuynia cordata Thunb Extract Inhibits Cell Growth and Induces
Apoptosis in Human Primary Colorectal Cancer Cells” ( dịch chiết diếp cá ức chế sự tăng trưởng tế bào và gây ra apoptosis trong các tế bào ung thư đại trực tràng ở người
Trong nghiên cứu này, liệu Houttuynia cordata Thunb Extract( HCT) có gây độc tế bào ở các tế bào ung thư đại trực tràng chính thu được từ ba bệnh nhân đã được điều tra hay không Kết quả chỉ ra rằng HCT ức chế sự phát triển của các tế bào ung thư một cách phụ thuộc vào liều
Trang 16CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1 Đối thượng nghiên cứu
Dược liệu diếp cá: Houttuynia cordata Thunb đạt tiêu chuẩn DĐVN IV
2 Nguyên liệu và thiết bị
Nguyên liệu
Bảng 2.1 Các hóa chất, tá dược sử dụng trong nghiên cứu
STT Tên nguyên liệu, hóa chất Số lượng Tiêu chuẩn
Trang 179 Manitol 300g Tinh khiết PA
Thiết bị
Cân phân tích Sartorius TE 214S của Nhật
Cân kỹ thuật Sartorius TE 3102S của Nhật
Cân xác định hàm ẩm Sartorius MA 30 của Nhật
Tủ sấy ETROLAB của Đức
Máy siêu âm Banson
Dụng cụ thủy tinh dùng trong phân tích
Máy đo độ cứng
Máy đo độ mài mòn
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Kiểm nghiệm dược liệu
Dược liệu Diếp cá phải được kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn quy định trong DĐVN IV
3.2 Xử lí nguyên liệu
Dược liệu Diếp cá khô được xay và xử lý để có kích thước 2 - 6 mm, bảo quản nơi khô thoáng
Chất chuẩn đối chiếu quercetin được bảo quản trong tủ lạnh 2-8oC
3.3 Quy trình chiết thu cao đặc diếp cá
Trang 183.3.1 Khảo sát lựa chọn quy trình chiết xuất tối ưu
Khảo sát dung môi chiết ethanol có nồng độ lần lượt 50 0 , 70 0 , 90 0
● Nguyên liệu: 20g dược liệu diếp cá khô
● Kích thước: 2-6 mm
● Nhiệt độ chiết 700C
● Tỉ lệ DL/DM: 1/10
● Phương pháp: đun hồi lưu bằng bình soxhlet
● Thời gian: 8 tiếng
Trang 19Lấy 50ml mỗi loại cô đến cắn khô, đem sấy ở nhiệt độ 400 C- 600 C trong 4h thu được, cân Lấy cắn thu được hòa tan bằng 10ml dung môi tương ứng, đun nhẹcho tan, lọc thu lấy dịch lọc.Lọc nóng qua bằng than hoạt thu lấy dịch lọc Dịch lọc thu được cho phản ứng với NaOH 10%
Khảo sát tỉ lệ dung môi
● Tiến hành: 20g dược liệu diếp cá khô
● Kích thước: 2-6mm
● Nhiệt độ chiết: 700C
● Dung môi chiết là ethanol 500
● Thời gian: 9h
● Khảo sát tỉ lệ dược liệu dung môi lần lượt 1/10; 1/15; 1/20
=>Lấy 30 ml mỗi loại cô đến cắn khô, đem sấy ở nhiệt độ 400 C- 600 C trong 4h thu được, cân Lấy cắn thu được hòa tan bằng 10ml dung môi tương ứng, đun nhẹ cho tan thu lấy dịch lọc Dịch lọc thu được cho phản ứng với NaOH 10%
Khảo sát thời gian chiết
● Tiến hành: 20g dược liệu diếp cá khô
● Kích thước: 2-6mm
● Nhiệt độ chiết: 700C
Trang 20● Dung môi chiết là ethanol 500
● Tỉ lệ dung môi/dược liệu:1/8
● Khảo sát thời gian lần lượt ở 2h, 5h , 9h
=> Lấy 50 ml mỗi loại cô đến cắn khô, đem sấy ở nhiệt độ 400 C- 600 C trong 4h thu được, cân
3.3.2 Cô cao
Dịch chiết cô dưới áp suất giảm ở nhiệt độ 50 xuống còn ¾ dịch chiết, rồi chuyển cô cách thủy duy trì nhiệt độ dưới 70 cho đến khi thu được cao đặc
3.3.3 Kiểm nghiệm cao đặc
Cao đặc diếp cá phải được kiểm nghiệm dựa theo các tiêu chuẩn về cao đặc được quy định trong dược điển Việt Nam IV
Hình thức cảm quan: Thực hiện theo dược điển VN IV, phụ lục 1.1
Độ tan trong nước
Lấy 1g cao đặc diếp cá, thêm vào 100ml nước cất Khuấy thật kĩ cho tan và
để yên 15 phút và quan sát
Nếu dung dịch đồng nhất thì cao hơi tan trong nước
Nếu dung dịch không đồng nhất thì: Cao khó tan trong nước
Trang 21Nếu dung dịch không đồng nhất thì cao không tan trong cồn 50 độ hoặc 90 độ
Cắn không tan trong nước
Cân 5g cao đặc sấy khô trong tủ sấy đến khối lượng không đổi cân kết quả hòa trong 50ml nước cất trong cốc có mỏ Lọc qua giấy lọc đã cân bì trước và sấykhô ở 100 độC, để nguội trong 1h trong bình hút ẩm Cân tính phần trăm cắn không tan trong nước so với khối lượng cao
cho tan, lọc và lấy dịch lọc chia ra 3 ống nghiệm và làm các phản ứng:
- Phản ứng với dung dịch NaOH 10%: nhỏ vài giọt thuốc thử NaOH 10% sẽ thấydung dịch thử chuyển sang màu vàng sáng
- Phản ứng với dung dịch FeCl3 5%: nhỏ vài giọt thuốc thử FeCl3 5% sẽ thấy dung
dịch thử chuyển sang màu xanh dương
- Phản ứng cyanidin (bột Mg kim loại + HClđđ, đun nóng): thêm vào dung dịch thử
ít bột Mg và 3 giọt HClđđ, đun nóng trên cách thủy sẽ xuất hiện màu đỏ
3.4 Bào chế viên sủi chứa cao đặc diếp cá
3.4.1 Phương pháp tạo hạt ướt