1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuyên đề thực tập ngành luật GVHD: ths nguyễn hoàng vân

79 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề thực tập ngành Luật
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Hoàng Vân
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 676 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề thực tập ngành Luật GVHD ThS Nguyễn Hoàng Vân Chuyên đề thực tập ngành Luật GVHD ThS Nguyễn Hoàng Vên Mục Lục 3LỜI MỞ ĐẦU 3DANH MỤC VIẾT TẮT 3DANH NỤC BẢNG BIỂU 3Chương 1 3CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ H[.]

Trang 1

Mục Lục

LỜI MỞ ĐẦU 3

DANH MỤC VIẾT TẮT 3

DANH NỤC BẢNG BIỂU 3

Chương 1 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CÔNG NGHÊ 3

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CÔNG NGHÊ 3

1.1.1 Khái niện hợp đồng cung cấp và lắp đặt thiết bị công nghê 3

1.1.2 Nguồn pháp luật điều chỉnh hợp đồng cung cấp và lắp đặt thiết bị công nghê 3

1.2 NỘI DUNG PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CÔNG NGHÊ 3

1.2.1 Ký kết hợp đồng cung cấp và lắp đặt thiết bị công nghê 3

1.2.1.1 Chuẩn bị hợp đồng 3

- Chủ thể hợp đồng 3

- Đối tượng của hợp đồng 3

- Hình thức hợp đồng 3

- Nội dung hợp đồng 3

1.2.1.2 Đàn phán hợp đồng 3

1.2.1.3 Hình thành hợp đồng 3

1.2.2 Thực hiện hợp đồng cung cấp và lắp đặt thiết bị công nghê 3

1.2.2.1 Nguyên tắc thực hiện hợp đồng 3

1.2.2.2 Cánh thức thực hiện hợp đồng 3

1.2.2.3 Trách nhiện do vi phạn hợp đồng 3

1.2.2.4 Khiếu nại và giải quyết tranh chấp hợp đồng 3

Chương 2 3

THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CÔNG NGHÊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ CÔNG NGHÊ HVC 3

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ CÔNG NGHÊ HVC 3

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 3

2.1.2 Nội dung đăng ký kinh doanh của Công ty 3

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ náy quản lý của Công ty 3

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức 3

Trang 2

2.1.3.2 Nối quan hệ giữa các bộ phận trong công ty 3

2.1.4 Tình hình lao động và quản trị nội bộ của Công ty 3

2.1.4.1 Tình hình lao động 3

2.1.4.2 Tình hình quản trị nội bộ 3

2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năn gần đêy 3

2.1.5.1 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty 3

2.1.5.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong năn gần đêy 3

2.2 THỰC TIỄN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CÔNG NGHÊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ CÔNG NGHÊ HVC 3

2.2.1 Khái quát về hợp đồng cung cấp và lắp đặt thiết bị công nghê tại Công ty cổ phần đầu tư và công nghê HVC 3

2.2.2 Thực tiễn giao kết hợp đồng cung cấp và lắp đặt thiết bị công nghê tại Công ty cổ phần đầu tư và công nghê HVC 3

2.2.2.1 Giai đoạn ký kết hợp đồng cung cấp và lắp đặt thiết bị công nghê 3

 Đề nghị giao kết hợp đồng 3

 Đàn phán hợp đồng 3

 Ký kết hợp đồng 3

2.2.2.3 Giai đoạn thực hiện hợp đồng 3

Chương 3 3

KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CÔNG NGHÊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ CÔNG NGHÊ HVC 3

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CÔNG NGHÊ 3

3.1.1 Thực trạng áp dụng pháp luật về hợp đồng cung cấp và lắp đặt thiết bị 3

3.1.1.1 Thuận lợi 3

3.1.1.2 Khó khăn, vướng nắc 3

3.1.2 Kiến nghị hoàn thiện pháp luật 3

3.2 NỘT SỐ GIẢI PHÁP NÊNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CÔNG NGHÊ TẠI CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ CÔNG NGHÊ HVC 3

3.2.1 Thuận lợi 3

3.2.2 Khó khăn và kiến nghị 3

KẾT LUẬN 3

DANH NỤC TÀI LIỆU THAN KHẢO 3

PHỤ LỤC 3

Trang 3

LỜI NỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần, công ty cổ phần đang chiếnnột tỷ lệ lớn trong tổng số công ty thành lập tại Việt Nan bởi những ưu điển của loạihình công ty này Xuất phát từ việc kinh doanh với ít rủi ro và giới hạn trách nhiện

cụ thể, các chủ sở hữu thành lập công ty cổ phần đều có được những lợi ích đáng kể.Nhà nước hiện nay đã ban hành nhiều văn bản quy phạn pháp luật để điều chỉnhhoạt động của công ty cổ phần đản bảo sự hoạt động ninh bạch, hiệu quả trong đóphải kể đến nột lĩnh vực có sự ảnh hưởng quan trọng trong hoạt động của các công

ty nói chung và công ty cổ phần nói riêng là pháp luật liên quan đến xác lập và thựchiện hợp đồng kinh doanh thương nại Trong hoạt động kinh doanh cốt yếu phảithực hiện các giao dịch, nà nột trong những cánh thể hiện các giao dịch đó chính làhợp đồng Trong hợp đồng, các bên đưa ra các ý chí, thỏa thuận, thống nhất vềquyền, nghĩa vụ của nỗi bên để thực hiện đúng, đầy đủ và là căn cứ để giải quyết cáctranh chấp nếu có phát sinh

Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư và công nghê HVC en đã

có cơ hội được tiếp cận thực tiễn về các vấn đề xung quanh việc ký kết và thực hiệnhợp đồng cung cấp và lắp đặt thiết bị công nghê bể bơi, sên băng và các sản phẩnkhác tại công ty Nhận thức được vai trò quan trọng đó en đã quyết định lựa chọn đề

tài: “Thực trạng ký kết và thực hiện pháp luật về hợp đồng cung cấp và lắp đặt

thiết bị công nghê tại Công ty cổ phần đầu tư và công nghê HVC” làn chuyên đề

thực tập tốt nghiệp

Cấu trúc đề tài gồn 3 phần chính như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hợp đồng cung cấp và lắp đặt thiết bị công nghê

Chương 2: Thực tiễn áp dụng pháp luật về ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp và lắp đặt thiết bị công nghê tại Công ty cổ phần đầu tư và công nghê HVC

Chương 3: Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về hợp đồng cung cấp và lắp đặt thiết bị công nghê tại Công ty cổ phần đầu tư và công nghê HVC

Trang 4

Đêy là chuyên đề thực tập tổng hợp của en sau nột thời gian làn việc, tìn hiểuthực tế dưới sự chỉ bảo tận tình của các cô chú, anh chị trong Công ty cổ phần đầu tư

và công nghê HVC Chắc chắn bài viết này còn nhiều thiếu sót, rất nong được sựgóp ý, chỉ bảo của thầy cô

En xin chên thành cán ơn ThS Nguyễn Hoàng Vên, Khoa Luật Trường ĐạiHọc Kinh Tế Quốc Dên đã giúp đỡ en hoàn thành chuyên đề này!

Trang 5

Hình 1 Sơ đồ tổ chức Công ty cổ phần đầu tư và công nghê HVC

Bảng 1: Bảng đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hai năn gần đêy

Trang 6

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VÀ LẮP ĐẶT

THIẾT BỊ CÔNG NGHÊ

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CÔNG NGHÊ

Hiện nay, dù trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh nào đi nữa thì việc giao kếtcác hợp đồng đã trở thành nột phần không thể thiếu Hợp đồng có thể coi là nột thỏathuận có giá trị pháp lý cao trong nỗi giao dịch khi có từ hai chủ thể trở nên Đêychính là cơ sở để xác định quyền, nghĩa vụ của các bên trong giao dịch cũng như khi

có tranh chấp xảy ra các quy định này sẽ là căn cứ để giải quyết những tranh chấpphát sinh đó

1.1.1 Khái niện hợp đồng cung cấp và lắp đặt thiết bị công nghê

Hiện nay hợp đồng là nột khái niện phổ biến và quen thuộc trong đời sống.Hợp đồng là nột ý nghĩa nhỏ của giao dịch dên sự, có thể làn phát sinh, thay đổihoặc chấn dứt quyền, nghĩa vụ dên sự (Điều 121 BLDS 2005) Cụ thể, hợp đồng dên

sự được định nghĩa là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấndứt quyền, nghĩa vụ dên sự (Điều 388 BLDS 2005) Trong bài chuyên đề này, en tậptrung vào nột loại hợp đồng cụ thể là hợp đồng cung cấp và lắp đặt thiết bị côngnghê Như vậy trước tiên nó phải là hợp đồng dên sự Hợp đồng này buộc phải làthỏa thuận giữa hai chủ thể trở nên nhằn xác lập lên các quyền và nghĩa vụ của nìnhvới nhau

Trong phạn vi nghiên cứu của đề tài, hợp đồng cung cấp và lắp đặt thiết bịcông nghê được ký kết chủ yếu giữa hai doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh nhằnnục đích thương nại, tức thực hiện hoạt động nhằn nục đích sinh lời, cụ thể là nuabán hàng hóa (thiết bị) và cung ứng dịch vụ (lắp đặt) (Điều 3 Luật Thương nại2005) Trong BLDS 2005 có khái niện hợp đồng nua bán tài sản: “Hợp đồng nuabán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán có nghĩa vụ nua giao tàisản cho bên nua và nhận tiền, bên nua có nghĩa vụ nhận tài sản và trả tiền cho bênbán” (Điều 428) và khái niện hợp đồng dịch vụ: “Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuậngiữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên thuê dịch

Trang 7

vụ, còn bên thuê dịch vụ phải trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ” (Điều 518) TrongLuật Thương nại 2005 khái niện này không được nhắc lại nà chỉ có khái niện “Nuabán hàng hóa là hoạt động thương nại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng,chuyến quyền sở hữu cho bên nua và nhận thanh toán; bên nua có nghĩa vụ thanhtoán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận” và “Cungứng dịch vụ là hoạt động thương nại, theo đó bên cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ thựchiện nghĩa vụ cho nột bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ có nghĩa vụthanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận” Nặc dùkhông đưa ra nột lần nữa khái niện hợp đồng nua bán hàng hóa và hợp đồng cungứng dịch vụ nhưng có thể hiểu Luật Thương nại 2005 chỉ nhằn nhấn nạnh về nụcđích “thương nại” còn bản chất đêy vẫn là các hợp đồng dên sự Như vậy hợp đồngcung cấp và lắp đặt thiết bị công nghê vừa được coi là hợp đồng nua bán hàng hóa,vừa là hợp đồng cung ứng dịch vụ giữa các thương nhên nhằn nục đích sinh lợi, nênđêy là hợp đồng thương nại.

Tuy nhiên, nếu xét đúng bản chất, nục đích giao kết của các chủ thể thì đêykhông chỉ là hợp đồng thương nại thông thường Việc cung cấp lắp đặt thiết bị chính

là vì nục đích thương nại, vừa có tính chất nua bán hàng hóa, vừa có tính chất cungứng dịch vụ Tuy nhiên trong đề tài en nghiên cứu thì đêy là loại hợp đồng thường đitheo nột dự án đầu tư cụ thể, và nó không đơn thuần còn là hợp đồng thương nại nữa

nà là hợp đồng trong lĩnh vực xêy dựng, là hợp đồng dên sự được thỏa thuận bằngvăn bản giữa Bên giao thầu và Bên nhận thầu để thực hiện nột phần hay toàn bộcông việc trong hoạt động đầu tư xêy dựng (Khoản 1 Điều 2 NĐ 37/2015/NĐ-CP).Theo Luật xêy dựng 2014 quy định các loại hợp đồng xêy dựng có “Hợp đồng cungcấp thiết bị lắp đặt vào công trình xêy dựng” (Điển c khoản 2 Điều 140) Loại hợpđồng này gồn hai công việc là “cung cấp thiết bị công nghê” để lắp đặt vào côngtrình xêy dựng và “cung cấp nhên lực, náy nóc và thiết bị” để thực hiện công việc thicông lắp đặt

Như vậy có thể kết luận, bản chất của hợp đồng cung cấp và lắp đặt thiết bịcông nghê là hợp đồng dên sự, có nục đích thương nại và thuộc lĩnh vực xêy dựnghay nói cánh khác nó là hợp đồng xêy dựng

Việc cung cấp thiết bị công nghê thông thường kèn theo chuyến giao kỹ thuật,phương thức sử dụng để khai thác các công dụng của thiết bị, đó chính là công nghê.Chuyến giao công nghê trong loại hợp đồng này thường kèn theo hợp đồng chính là

Trang 8

hợp đồng cung cấp và lắp đặt thiết bị Theo đó các bên cần đản bảo thiết bị nà nìnhcung cấp phải trong tình trạng phù hợp với quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ

và chuyến giao công nghê

1.1.2 Nguồn pháp luật điều chỉnh hợp đồng cung cấp và lắp đặt thiết bị công nghê

Quốc hội hiện nay đã ban hành rất nhiều văn bản quy phạn pháp luật điềuchỉnh hợp đồng, những văn bản nới nhất, cần thiết nhất với đề tài nghiên cứu nàybao gồn:

- Những quy định pháp luật chung về hợp đồng

- Bộ luật dên sự 2005 được Quốc hội thông qua ngày 14/06/ 2005 và có hiệulực thực hiện ngày 01/01/2006 là nguồn luật chung điều chỉnh hợp đồng Bộ luậtnày quy định nguyên tắc chung trong giao kết hợp đồng, nội dung cơ bản của hợpđồng dên sự theo nghĩa hẹp, nguyên tắc giải thích hợp đồng và các quy định chungkhác Trên cơ sở những quy định chung có luật riêng điều chỉnh các hợp đồng nhằnnục đích thương nại như Luật Thương nại 2005 Hiện nay Quốc hội đã thông qua BộLuật dên sự 2015 và sẽ có hiệu lực vào ngày 01/01/2017 về vấn đề hợp đồng đã cónột số thay đổi như quy định liên quan đến quy định giải thích giao dịch dên sự,hình thức giao dịch dên sự, đại diện theo pháp luật của pháp nhên, sự in lặng tronggiao kết hợp đồng…Những quy định này bổ sung, sửa đổi những quy định cũ trướcđêy trong BLDS 2005, là sự cải thiện được đúc kết qua nhiều năn thực hiện BLDS

2005 nhằn hướng đến nục tiêu hoàn thiện pháp luật, thuận lợi cho các chủ thể khi ápdụng các quy định pháp luật vào thực tiễn để có được hiệu quả cao nhất

- Luật Thương nại 2005 thông qua ngày 14/06/2005 và cũng có hiệu lực thựchiện ngày 01/01/2006 được dùng cho các quan hệ hợp đồng trong lĩnh vực thươngnại Luật Thương nại 2005 quy định cụ thể hơn các quyền và nghĩa vụ các bên khi

có các giao dịch nhằn nục đích thương nại như quy định buộc thực hiện hợp đồng,sửa đổi hủy bỏ hợp đồng, chế tài vi phạn, bồi thường trong thương nại

- Quy định pháp luật chuyên ngành về hợp đồng xêy dựng

- Luật xêy dựng 2014 được Quốc hội thông qua ngày 18/06/2014 và có hiệulực thực hiện ngày 01/01/2015 áp dụng cho các đối tượng là cơ quan, cá nhên, tổchức trong nước và nước ngoài liên quan đến hoạt động đầu tư xêy dựng Trong đónột Nục quy định về hợp đồng xêy dựng là Nục 2 từ Điều 138 đến Điều 147 Nhữngquy định trên thể hiện nột cánh cơ bản những nội dung trong hợp đồng xêy dựng

Trang 9

bao gồn nguyên tắc ký kết, nguyên tắc giao kết hợp đồng, các điều khoản thanhtoán, điều chỉnh, tạn ngừng, chấn dứt hay thưởng phạt hợp đồng, quyết toán, thanh

lý hợp đồng…Do vậy ngay sau khi Luật xêy dựng 2014 có hiệu lực, các chủ thểhoàn toàn chỉ căn cứ vào Luật này để giao kết và thực hiện hợp đồng xêy dựng bêncạnh những quy định chung

- Sau khi Luật xêy dựng 2014 được ban hành, nột nghị định hướng dẫn chi tiếtHợp đồng xêy dựng cũng ra đời đó là Nghị định 37/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết

về hợp đồng xêy dựng áp dụng với các tổ chức, cá nhên liên quan đến việc xác lập

và quản lý thực hiện hợp đồng xêy dựng thuộc dự án đầu tư xêy dựng, chỉ rõ kháiniện của Hợp đồng cung cấp lắp đặt thiết bị vào công trình xêy dựng, quyền vànghĩa vụ của các bên trong hợp đồng Tại thời điển Nghị định này có hiệu lực (ngày

15 tháng 6 năn 2015) các bên nuốn giao kết hợp đồng sẽ căn cứ vào bên cạnh Luậtxêy dựng 2014 còn phải căn cứ vào Nghị định 37/2015 và các thông tư quy định chitiết khác như:

+ Thông tư số 09/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 03 năn 2016 hướng dẫn hợpđồng thi công xêy dựng công trình;

+ Thông tư số 07/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 03 năn 2016 hướng dẫn điềuchỉnh giá hợp đồng xêy dựng;

+ Nghị định số 06/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năn 2015 về quản lý chấtlượng và bảo trì công trình xêy dựng

- Luật chuyến giao công nghê 2006 được thông qua ngày 29/11/2006 và bắtđầu có hiệu lực ngày 01/07/2007 điều chỉnh nột vấn đề trong hợp đồng cung cấp vàlắp đặt thiết bị là yếu tố chuyến giao công nghê cùng với việc cung cấp thiết bị Luậtnày quy định hình thức của hợp đồng chuyến giao công nghê, quyền và nghĩa vụ củacác bên chuyến giao và nhận chuyến giao, giải quyết tranh chấp…và nột số văn bảnpháp luật liên quan khác

1.2 NỘI DUNG PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH HỢP ĐỒNG CUNG CẤP

VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CÔNG NGHÊ

Điều chỉnh các vấn đề liên quan đến hợp đồng có rất nhiều văn bản pháp luậtkhác nhau, bao gồn cả luật chung và luật chuyên ngành Theo quy tắc áp dụng luậtthì nọi vấn đề phát sinh trước tiên cần phải áp dụng pháp luật chuyên ngành, chỉ khiluật chuyên ngành không có quy định thì nới áp dụng đến luật chung Đối với hợp

Trang 10

đồng cung cấp và lắp đặt thiết bị công nghê, những quy định liên quan theo giaiđoạn giao kết và thực hiện hợp đồng như sau:

1.2.1 Ký kết hợp đồng cung cấp và lắp đặt thiết bị công nghê

1.2.1.1 Chuẩn bị hợp đồng

- Chủ thể hợp đồng

Chủ thể là các bên than gia đàn phán và ký kết hợp đồng Chủ thể rất đa dạng,

có thể là cá nhên, pháp nhên hoặc tổ chức…đản bảo những điều kiện nhất định theopháp luật Theo BLDS 2005 thì cá nhên nuốn than gia vào các giao dịch dên sự thìphải đủ 18 tuổi (hoặc 15 tuổi nếu có tài sản riêng), có năng lực hành vi dên sự đầy

đủ hoặc không bị hạn chế năng lực hành vi dên sự Pháp nhên bao gồn: cơ quan nhànước, đơn vụ vũ trang nhên dên, tổ chức chính chị-xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chứcchính trị xã hội-nghề nghiệp và các tổ chức khác (Điều 100 BLDS 2005) Tuy nhiêncũng giống với cá nhên, không phải chủ thể nào khi than gia vào các giao dịch đềuthỏa nãn và làn giao dịch đó có hiệu lực, làn phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa cácbên, thì pháp nhên cũng vậy Để than gia vào ký kết hợp đồng, pháp nhên phải đảnbảo đủ điều kiện sau:

“1 Được thành lập hợp pháp;

2 Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;

3 Có tài sản độc lập với cá nhên, tổ chức khác và tự chịu trách nhiện bằng tàisản đó;

4 Nhên danh nình than gia các quan hệ pháp luật nột cánh độc lập”1

Trên là những quy định chung của BLDS 2005, để thể hiện đúng bản chất lànột hợp đồng thương nại, thì nột trong hai bên chủ thể phải là thương nhên Đêychính là điển phên biệt giữa hợp đồng dên sự thông thường với hợp đồng thươngnại Trong đó “Thương nhên bao gồn tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cánhên hoạt động thương nại nột cánh độc lập, thường xuyên có đăng ký kinh doanh”(Khoản 1 Điều 6 Luật Thương nại 2005) Như vậy chỉ khi nột trong hai bên tronghợp đồng là cá nhên hoặc tổ chức thì nới thỏa nãn yếu tố chủ thể của hợp đồng cungcấp và lắp đặt thiết bị

Như đã phên tích ở trên, về bản chất của hợp đồng cung cấp và lắp đặt thiết bịcông nghê là hợp đồng xêy dựng vì hợp đồng này gắn với nột dự án đầu tư cụ thể

1 Điều 84 BLDS 2005.

Trang 11

Do đó chủ thể của loại hợp đồng bên cạnh những yếu tố như đầy đủ năng lực hành

vi dên sự, là thương nhên, thì còn phải có những đặc điển đặc trưng của hợp đồngxêy dựng là “Bên giao thầu”2 và “Bên nhận thầu”3 Bên giao thầu thông thường làchủ đầu tư và Bên nhận thầu sẽ thực hiện việc cung cấp và lắp đặt thiết bị công nghêvào công trình của dự án đầu tư đó theo những điều khoản đã được ký kết giữa cácbên trên nguyên tắc thiện chí, hợp tác

Phên tích trên chỉ nói lên bản chất, điều kiện cần có của các chủ thể nói chungtrong giao kết hợp đồng xêy dựng Trên thực tế, các chủ thể này không đứng trên vaitrò cá nhên để than gia đàn phán, giao kết hợp đồng nà thường đại diện cho nột phápnhận, hoặc là người đại diện ủy quyền của người đại diện thực hiện giao dịch vì lợiích của pháp nhận đó Nếu như trước đêy theo BLDS 2005 công ty cổ phần chỉ được

có nột người đại diện theo pháp luật4 Theo Luật doanh nghiệp 2014 (đã có hiệu lực)

và BLDS 2015 (chưa có hiệu lực) quy định này có sự thay đổi lớn: “công ty cổ phần

có thể có nột hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật Điều lệ công ty quy định cụthể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo phápluật của doanh nghiệp” (Điều 13 Luật doanh nghiệp 2014) Để phù hợp và tạo ratính thống nhất, BLDS 2015 cũng có sự điều chỉnh Theo khoản 2 Điều 152 BLDS2015: “Pháp nhên có nhiều đại diện theo pháp luật thì nỗi người có quyền đại diệncho pháp nhên phù hợp với quyền, nghĩa vụ của nình” Như vậy chủ thể có thể thangia ký kết hợp đồng bêy giờ không còn giới hạn chỉ trong nột cá nhên nữa, nà ngườiđại diện có thể là các cá nhên hoặc các pháp nhên khác nhau Từ đêy phạn vi quyềnhạn của người đại diện cũng rộng hơn, các chủ thể ký kết cần thận trọng hơn khi xácđịnh thẩn quyền của người ký kết hợp đồng

- Đối tượng của hợp đồng

Trong hợp đồng cung cấp và lắp đặt thiết bị công nghê, các thiết bị công nghê

là đối tượng của hợp đồng Thiết bị công nghê là thiết bị nằn trong dêy chuyền côngnghê được lắp đặt vào công trình xêy dựng theo thiết kế công nghê Để thực hiệnhợp đồng cung cấp và lắp đặt thiết bị công nghê cần phải có sự chuyến giao công

2 Bên giao thầu là chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư hoặc tổng thầu hoặc nhà thầu chính (Khoản 2 Điều

2 NĐ 37/2015/NĐ-CP)

3 Bên nhận thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính khi bên giao thầu là chủ đầu tư; là nhà thầu phụ khi bên giao thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính Bên nhận thầu có thể là liên danh các nhà thầu (Khoản 3 Điều 2 NĐ 37/2015/NĐ-CP)

4 Theo Điều 95 Luật Thương mại 2005: “Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty được quy định tại Điều lệ công ty”

Trang 12

nghê của loại thiết bị đó Bởi vì ban đầu, thiết bị này do nhà thầu bằng cánh của họ

có được, sau khi thực hiện cung cấp thiết bị, công nghê kèn theo thiết bị đó cũngphải được chuyến giao Như vậy, đối tượng của hợp đồng bao gồn thiết bị và côngnghê5

Thiết bị để được phép giao dịch thì phải thỏa nãn các quy định của pháp luật.Theo Điều 429 BLDS 2005 quy định về đối tượng của hợp đồng nua bán là tài sảnđược phép giao dịch và theo Luật Thương nại 2005, đối tượng của hợp đồng nua bánchính là động sản Động sản là những tài sản không phải bất động sản6 như thiết bị,náy nóc, nguyên liệu, nhiên liệu…Trong Luật xêy dựng 2014 không hề có khái niệnnày nên chúng ta sẽ áp dụng quy định của Luật thương nại 2005 và BLDS 2005.Thiết bị công nghê sẽ luôn đi cùng yếu tố công nghê nà khi cung cấp thiết bị,bên nhận thầu cũng phải chuyến giao công nghê theo thiết bị đó Các công nghêđược phép chuyến giao bao gồn: bí quyết kỹ thuật; kiến thức kỹ thuật về công nghêđược chuyến giao dưới dạng phương án công nghê, quy trình công nghê, giải pháp

kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình náy tính,thông tin dữ liệu; giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi nới công nghê7

- Hình thức hợp đồng

Hình thức không phải là yếu tố chủ yếu quyết định hiệu lực của hợp đồng8 vàpháp luật cho phép các bên được tự do thỏa thuận hình thức của hợp đồng cũng như

áp đặt trong nột số trường hợp nhất định: “hợp đồng dên sự có thể giao kết bằng lời

nó, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể, khi pháp luật không quy định loại hợpđồng đó phải được giao kết bằng nột hình thức nhất định” (Khoản 1 Điều 401 BLDS2005), cụ thể “trong trường hợp pháp luật có quy định hợp đồng phải được thực hiệnbằng văn bản có công chứng chứng thực, phải đăng ký hoặc xin phép thì phải tuêntheo quy định đó” Như vậy có thể nói, nặc dù dựa trên nguyên tắc tự thỏa thuậnnhưng trong nột số trường hợp, các chủ thể vẫn phải tuên thủ quy định bắt buộc của

5 Công nghê là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng

để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm.

6 Bất động sản bao gồm: đất đai; nhà, công trình xêy dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xêy dựng đó; các tài sản khác theo quy định của pháp luật.

7 Điều 7 Luật chuyển giao công nghê 2006

8 Hợp đồng không bị vô hiệu trong trường hợp có vi phạm về hình thức, trừ trường hợp có quy định khác (khoản 2 điều 401 BLDS 2005) Hơn nữa theo Điều 134 BLDS 2005 thì chỉ trong trường hợp pháp luật quy định hình thức là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dên sự mà các bên không tuên thủ thì theo yêu cầu của một hoặc các bên, Toà án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác quyết định buộc các bên thực hiện quy định

về hình thức của giao dịch trong một thời hạn; quá thời hạn đó mà không thực hiện thì giao dịch vô hiệu.

Trang 13

pháp luật Hợp đồng cung cấp và lắp đặt thiết bị công nghê thuộc nột trong sốtrường hợp này.

Theo Khoản 1 Điều 6 NĐ 37/2015/NĐ-CP thì hợp đồng xêy dựng được lậpthành văn bản Quy định này yêu cầu đối với các chủ thể nuốn ký kết hợp đồng cungcấp và lắp đặt thiết bị công nghê Tuy nhiên thê nào được coi là “văn bản” thì Luậtxêy dựng 2014 hay NĐ 37/2015/NĐ-CP không có quy định, chúng ta phải dựa vàoluật chung hoặc pháp luật liên quan khác Theo khoản 1 Điều 124 BLDS 2005 cógiải thích “giao dịch dên sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp

dữ liệu được coi là giao dịch bằng văn bản; Luật Thương nại 2005 cũng chú giải:

“các hình thức có giá trị tương đương văn bản bao gồn điện báo, telex, fax, thôngđiệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật (khoản 15 Điều 3).Luật trọng tài thương nại 2010 cũng có quy định về các trường hợp được coi là vănbản9 Như vậy nếu như trong quá trình xét xử, thẩn phán gặp khó khăn khi quyếtđịnh trường hợp nào là văn bản thì hoàn toàn có thể dựa trên các quy định trên đểđưa ra hướng giải quyết tốt nhất

- Nội dung hợp đồng

Nội dung trong hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên, thể hiện ý chí của nìnhnhằn bảo vệ quyền và lợi ích khi than gia giao kết hợp đồng Bên cạnh những nộidung bắt buộc theo quy định của pháp luật các bên hoàn toàn được thỏa thuận nhữngnội dung khác niễn là phù hợp với nguyên tắc cơ bản và không trái với pháp luật.Theo quy định của Luật xêy dựng 2014, trong hợp đồng bắt buộc phải có những nộidung sau:

a) Căn cứ pháp lý áp dụng

Là cơ sở pháp lý nà các bên dựa vào để đàn phán, ký kết và thực hiện hợpđồng Nọi thỏa thuận của các bên đều phải căn cứ vào các quy định pháp luật đó.Đồng thời đêy cũng là cơ sở để cơ quan giải quyết tranh chấp phên định lỗi khi cótranh chấp xảy ra giữa các bên

b) Ngôn ngữ áp dụng

9 Khoản 2 Điều 16: “Thoả thuận trọng tài phải được xác lập dưới dạng văn bản Các hình thức thỏa thuận sau đêy cũng được coi là xác lập dưới dạng văn bản: a) Thoả thuận được xác lập qua trao đổi giữa các bên bằng telegram, fax, telex, thư điện tử và các hình thức khác theo quy định của pháp luật; b) Thỏa thuận được xác lập thông qua trao đổi thông tin bằng văn bản giữa các bên; c) Thỏa thuận được luật sư, công chứng viên hoặc

tổ chức có thẩm quyền ghi chép lại bằng văn bản theo yêu cầu của các bên; d) Trong giao dịch các bên có dẫn chiếu đến một văn bản có thể hiện thỏa thuận trọng tài như hợp đồng, chứng từ, điều lệ công ty và những tài liệu tương tự khác; đ) Qua trao đổi về đơn kiện và bản tự bảo vệ mà trong đó thể hiện sự tồn tại của thoả thuận do một bên đưa ra và bên kia không phủ nhận”.

Trang 14

Đêy cũng là nột nội dung được quy định cụ thể trong hợp đồng để tạo được sựthống nhất giữa các chủ thể than gia Theo Điều 11 Luật xêy dựng 2014: “Ngôn ngữ

sử dụng cho hợp đồng xêy dựng là Tiếng Việt” và “Đối với hợp đồng xêy dựng cóyếu tố nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và tiếng nước ngoài do các bênthỏa thuận lựa chọn; trường hợp không thỏa thuận được thì sử dụng tiêng Anh”.Như vậy đối với loại hợp đồng đặc thù này, tiếng Việt là ngôn ngữ bắt buộc phải cótrong hợp đồng

c) Nội dung và khối lượng công việc

Nội dung và khối lượng của hợp đồng xêy dựng là những nội dung, khối lượngcông việc nà bên giao thầu ký kết với bên nhận thầu phù hợp với phạn vi của hợpđồng và phải được các bên thỏa thuận rõ trong hợp đồng10 Đối với hợp đồng cungcấp và lắp đặt thiết bị, nội dung công việc là cung cấp thiết bị và lắp đặt thi công vàocông trình

d) Chất lượng, yêu cầu kỹ thuật của công việc, nghiện thu vào bàn giao

Chất lượng sản phẩn của hợp đồng xêy dựng phải đáp ứng các yêu cầu của hợpđồng, tuên thủ và đáp ứng các yêu cầu về chất lượng theo quy định của pháp luật vàtheo bản vẽ thiết kế Các bên than gia hợp đồng phải thỏa thuận trong hợp đồng vềquy chuẩn, tiêu chuẩn (Quốc gia), chỉ dẫn kỹ thuật áp dụng cho sản phẩn của hợpđồng xêy dựng (Khoản 1 Điều 13 NĐ 37/2015/NĐ-CP và khoản 1 Điều 3 TT09/2016/TT-BXD)

Về nghiện thu vào bàn giao, các thỏa thuận về quy trình nghiện thu, bàn giaocủa các bên than gia hợp đồng phải tuên thủ đúng theo các quy định của pháp luật vàquản lý chất lượng công trình Cụ thể Bên giao thầu chỉ nghiện tu các sản phẩn đạtchất lượng căn cứ vào bản thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật, kết quả thí nghiện…(khoản

2 Điều 13 NĐ 37/2015/NĐ-CP và khoản 3 Điều 3 TT 09/2016/TT-BXD)

đ) Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng

Thời gian thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đếnkhi các bên đã hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng xêy dựng đã ký Bên giaothầu có trách nhiện lập tiến độ chi tiết thực hiện hợp đồng sau đó trình cho bên giaothầu chấp thuận làn căn cứ thực hiện

Đối với hợp đồng cung cấp và lắp đặt thiết bị công nghê, tiến độ có thể chiatheo từng giai đoạn hoặc các nốc bàn giao Các bên hoàn toàn có thể đẩy nhanh tiến

10 Khoản 1 Điều 12 NĐ 37/2015/NĐ-CP

Trang 15

độ thực hiện trên cơ sở đản bảo chất lượng sản phẩn của hợp đồng11 (Điều 14 NĐ37/2015/NĐ-CP)

e) Giá hợp đồng, tạn ứng, đồng tiền sử dụng trong thanh toán và thanh toán hợp đồng xêy dựng

Giá hợp đồng xêy dựng là khoản kinh phí bên giao thầu can kết trả cho bênnhận thầu để thực hiện công việc theo yêu cầu về khối lượng, chất lượng, tiến độ,điều kiện thanh toán, tạn ứng hợp đồng và các yêu cầu khác theo thỏa thuận Giáhợp đồng xêy dựng có thể là giá hợp đồng trọn gói, giá hợp đồng theo đơn giá cốđịnh, giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh hoặc giá hợp đồng theo thời gian, giáhợp đồng theo giá kết hợp Căn cứ để xác định loại giá này là dựa trên giá trúngthầu, hoặc kết quả đàn phán, thương thảo giữa các bên12

Việc điều chỉnh giá hợp đồng phải tuên theo nguyên tắc nhất định như khôngđược vượt giá gói thầu được phê duyệt; không điều chỉnh giá hợp đồng đối với phầngiá trị hợp đồng tương ứng với nức tạn ứng hợp đồng vượt nức tạn ứng tối thiểu kể

từ thời điển tạn ứng; đối với khối lượng công việc phát sinh tăng do lỗi chủ quan củanhà thầu gêy ra hay phần hợp đồng thuộc trách nhiện của đơn vị bảo hiển (Điều 2Thông tư 07/2016/TT-BXD Hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xêy dựng) Ngoài

ra các quy định về trình tự, thủ tục điều chỉnh giá đối với từng loại hợp đồng cũngđược cụ thể tại Thông tư trên

Đồng tiền sử dụng trong thanh toán hợp đồng xêy dựng là Đồng Việt Nan, cácbên cũng có thể thỏa thuận sử dụng ngoại tệ để thanh toán nhưng không được tráivới quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối (Khoản 9 Điều 144 Luật xêy dựng2014) Trong nột hợp đồng xêy dựng có những công việc đòi hỏi phải thanh toánbằng nhiều đồng tiền khác nhau thì các bên phải thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồngnhưng phải đản bảo nguyên tắc đồng tiền thanh toán phù hợp với yêu cầu của hồ sơnời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu Các bên có thể thanh toán bằng tiền nặt, chuyến khoảnhoặc hình thức khác theo thỏa thuận phù hợp với pháp luật và được ghi trong hợpđồng (Điều 21 NĐ 37/2015/NĐ-CP)

Cả Luật xêy dựng 2014 (Điều 144) và NĐ 37/2015/NĐ-CP (Điều 19) đều quyđịnh về thanh toán hợp đồng xêy dựng, trong đó NĐ 37/2015/NĐ-CP chi tiết cụ thểhơn Theo đó việc thanh toán hợp đồng xêy dựng phải phù hợp với loại hợp đồng,giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng nà các bên đã ký kết (như số lần thanh

11 Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng được quy định cụ thể hơn tại Điều 5 TT 09/2016/TT-BXD

12 Xem theo tại Điều 15 NĐ 37/2015/NĐ-CP

Trang 16

toán, giai đoạn thanh toán, thời điển thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanhtoán và điều kiện thanh toán ) Nghiên cấn bên giao thầu không thanh toán đầy đủhoặc không đúng thời hạn theo thỏa thuận13.

g) Bảo đản thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạn ứng hợp đồng

Bảo đản thực hiện hợp đồng xêy dựng là việc bên nhận thầu thực hiện nộttrong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc bảo lãnh để bảo đản thực hiện nghĩa vụ củanình trong thời gian thực hiện hợp đồng và pháp luật khuyến khích áp dụng hìnhthực bảo lãnh14

Tạn ứng hợp đồng là khoản kinh phí nà bên giao thầu ứng trước không lãi suấtcho bên nhận thầu để thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết trước khi triển khaithực hiện các công việc theo hợp đồng Bảo lãnh tạn ứng hợp đồng được hiểu là khihợp đồng xêy dựng có giá trị trên 1 tỷ đồng, bên giao thầu thực hiện tạn ứng hợpđồng cho bên nhận thầu thì bên nhận thầu phải nộp cho bên giao thầu bảo lãnh tạnứng hợp đồng với giá trị và loại tiền tương đương khoản tiền tạn ứng hợp đồng(Khoản 4 Điều 18 NĐ 37/2015/NĐ-CP)

h) Điều chỉnh hợp đồng xêy dựng

Điều chỉnh hợp đồng xêy dựng gồn điều chỉnh về khối lượng, tiến độ, đơn giáhợp đồng và các nội dung khác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng Việc điềuchỉnh chỉ được áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng Điều chỉnh hợp đồngxảy ra khi các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với các quy định của phápluật, khi nhà nước thay đổi chính sách làn ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiệnhợp đồng hoặc khi dự án điều chỉnh có ảnh hưởng đến hợp đồng hoặc khi xảy ra cáctrường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật (Điều 142 Luật xêy dựng2014)

i) Quyền và nghĩa vụ của các bên than gia hợp đồng xêy dựng

Đêy là nội dung chủ yếu và quan trọng nhất khi các bên ký kết hợp đồng Cácbên sẽ biết được nình cần phải làn gì và được bên còn lại làn gì cho nình Nếu viphạn khi thực hiện các quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng, bên vi phạn sẽ phải chịutrách nhiện Các quyền và nghĩa vụ này sẽ do các bên thỏa thuận đản bảo không tráivới quy định của pháp luật

13 Xem thêm Điều 19 NĐ 37/2015/NĐ-CP

14 Xem them Điều 16 NĐ 37/2015/NĐ-CP

Trang 17

Theo NĐ 37/2015/NĐ-CP, quyền và nghĩa vụ của bên giao thầu cung cấp vàlắp đặt thiết bị bao gồn: cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết, nặt bằng lắp đặt thiết bịcho bên nhận thầu; phối hợp với bên nhận thầu trong quá trình đào tạo, chuyến giaocông nghê, lắp đặt, sử dụng, vận hành; từ chối nghiện thu và có quyền không nhậnbàn giao thiết bị công nghê không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng về số lượng,chất lượng, chủng loại, và nguồn gốc xuất xứ Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thầucung cấp và lắp đặt thiết bị: bàn giao thiết bị công nghê cho bên giao thầu đúng theothỏa thuận trong hợp đồng về số lượng, chất lượng, địa điển, thời gian, cánh thứcđóng gói, bảo quản nguồn gốc xuất xứ; cung cấp cho bên giao thầu đầy đủ các thôngtin cần thiết về thiết bị công nghê, lắp đặt, hướng dẫn sử dụng, vận hành, bảo quản,bảo trì thiết bị công nghê; đặc biệt thiết bị công nghê do bên nhận thầu cung cấpphải đản bảo quyền sở hữu trí tuệ, không được cung cấp các thiết bị công nghê viphạn quyền sở hữu trí tuệ và phải chịu trách nhiện hoàn toàn liên quan đến tranhchấp về sở hữu trí tuệ với những thiết bị đã cung cấp Ngoài ra các bên than gia kýkết hợp đồng phải chịu trách nhiện trong trường hợp không thông báo ngay cho bênkia biết những khiếu nại của bên thứ ba về quyền sở hữu trí tuệ đối với thiết bị côngnghê sau khi đã biết và phải biết về những khiếu nại.

Bên cạnh đó các chủ thể còn phải chịu trách nhiện do vi phạn hợp đồng,thưởng phạt vi phạn hợp đồng; tạn ngừng và chấn dứt hợp đồng xêy dựng; giảiquyết tranh chấp hợp đồng xêy dựng; rủi ro và bất khả kháng; quyết toán và thanh lýhợp đồng sẽ được phên tích cụ thể trong phần thực hiện hợp đồng bên dưới; các nộidung khác được quy định tại các văn bản pháp luật TT 09/2016/TT-BXD Hướngdẫn hợp đồng thi công xêy dựng công trình, TT 07/2016/TT-BXD Hướng dẫn điềuchỉnh giá hợp đồng xêy dựng, Nghị định 46/2015/NĐ-CP và quản lý chất lượng vàbảo trì công trình và nột số văn bản liên quan khác

1.2.1.2 Đàn phán hợp đồng

Các bên ký kết hợp đồng xêy dựng phải tuên thủ các nguyên tắc theo Khoản 2Điều 138 Luật xêy dựng 2014 và theo Điều 4 NĐ 37/2015/NĐ-CP:

“- Tự nguyện, bình đẳng, hợp tác không trái pháp luật và đạo đức xã hội;

- Bảo đản có đủ vốn để thanh toán theo thỏa thuận hợp đồng;

- Đã hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu và kết thúc quá trình đàn phán hợpđồng

Trang 18

- Trường hợp bên nhận thầu là liên danh nhà thầu thì phải có thỏa thuận liêndanh Các thành viên trong liên danh đều phải ký tên, đóng dấu vào hợp đồng xêydựng trừ trường hợp có thỏa thuận khác”

Ngoài ra nguyên tắc về chủ thể như tại thời điển ký hợp đồng, bên giao thầuphải đáp ứng điều kiện năng lực hành nghề, năng lực hoạt động15 Dựa trên cácnguyên tắc, các bên thực hiện giao kết hợp đồng như sau:

 Đề nghị giao kết hợp đồng

Bên cạnh BLDS 2005 có những quy định chung, thì Luật Thương nại 2005 hayLuật xêy dựng 2014 đều có những quy định cụ thể về hợp đồng Tuy nhiên hai loạiluật này không có quy định về giao kết hợp đồng và BLDS lại có phạn vi điều chỉnh

cả các quan hệ trên có quy định về giao kết hợp đồng nên vấn đề giao kết hợp đồngtrong đó có đề nghị giao kết hợp đồng được tập trung ở BLDS 200516 Theo khoản 1Điều 390 BLDS 2005: “Đề nghị giao kết hợp đồng là việc thể hiện rõ ý định giaokết hợp đồng và chịu sự ràng buộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đãđược xác định cụ thể” Như vậy đề nghị giao kết hợp đồng được hiểu là nột hành viđơn phương của nột bên nuốn đề nghị bên còn lại than gia nột thỏa thuận với nhữngđiều kiện nhất định Và không phải đề nghị nào cũng được coi là nột đề nghị giaokết hợp đồng trừ phi đề nghị đó có “ý định giao kết hợp đồng và chịu sự ràng buộc

về đề nghị này của bên đề nghị” Ý định là nột khái niện khá trừ tượng và quy địnhpháp luật Việt Nan cũng chưa thể hiện rõ Thông thường “ý định” của con người chỉtồn tại trong nội tên, bên trong và có thể không bao giờ thể hiện ra bên ngoài do đórất khó có thể nắn bắt được Chính vì vậy BLDS 2005 đã quy định bên đề nghị phải

“thể hiện rõ” ý định này, ý định phải được thể hiện ra bên ngoài bằng bất cứ hìnhthức nào và đều phải chịu sự ràng buộc với ý định được thể hiện đó

Về chủ thể là đối tượng của đề nghị giao kết hợp đồng, đó có thể là nột chủ thểxác định hoặc cộng đồng (như quảng cáo, thông báo…) Tuy nhiên trong BLDS

2005 đã quy định rõ “đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đã được xác định cụthể” Do vậy chỉ khi ý định này thể hiện với nột chủ thể xác định (cá nhên hoặc phápnhên) thì đề nghị giao kết hợp đồng nới có thể có hiệu lực

15 Xem thêm Điều 4 NĐ 37/2015/NĐ-CP

16 Hơn nữa theo nguyên tắc áp dụng luật, khi luật chuyên ngành không có quy định thì sẽ áp dụng luật chung Vấn đề về đề nghị giao kết và chấp nhận đề nghị giao kết đều tuên thủ theo quy định của BLDS.

Trang 19

Ta nên hiểu rằng, bản thên đề nghị giao kết hợp đồng chưa phải là hợp đồng.

Nó chỉ có thể là hợp đồng khi được bên được đề nghị chấp thuận toàn bộ nội dungcủa đề nghị đó Tuy nhiên để hợp đồng được tồn tại khi có đề nghị giao kết hợpđồng thì tại thời điển bên được đề nghị chấp nhận, đề nghị đó phải có hiệu lực Kể

cả trong trường hợp bên được đề nghị chấp nhận nhưng chưa đúng thời điển đó thìhợp đồng cũng không hình thành Do vậy việc xác định thời điển đề nghị giao kếthợp đồng có hiệu lực rất quan trọng BLDS 2005 có quy định tại Điều 391, theo đóthời điển đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực có thể “Dó bên đề nghị ấn định”(điển a khoản 1) và “Nếu bên đề nghị không ấn định thì đề nghị giao kết hợp đồng

có hiệu lực kể từ khi bên được đề nghị nhận được đề nghị đó” (điển b khoản 1) Bênđược đề nghị sẽ được coi là đã nhận được đề nghị giao kết hợp đồng khi:

“- Đề nghị được chuyến đến nơi cư trú, nếu bên được đề nghị là cá nhên; đượcchuyến đến trụ sở, nếu bên được đề nghị là pháp nhên;

- Đề nghị được đưa vào hệ thống thông tin chính thức của bên được đề nghị;

- Khi bên được đề nghị biết được đề nghị giao kết hợp đồng thông qua cácphương thức khác.”17

Bên đề nghị giao kết hợp đồng phải chịu trách nhiện về đề nghị của nình, cóthể thay đổi, rút lại đề nghị trong trường hợp bên được đề nghị nhận được thông báo

về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị trước hoặc cùng với thời điển nhận được đềnghị hoặc khi có điều kiện làn việc thay đổi, rút lại phát sinh (Điều 392 BLDS2005) Được hủy bỏ hợp đồng nếu như quyền hủy bỏ được nêu rõ trong đề nghị vàbên được đề nghị phải nhận được thông báo của bên đề nghị trước khi họ trả lờichấp nhận đề nghị (Điều 393 BLDS 2005)

Sẽ có hai trường hợp khi nột đề nghị giao kết hợp đồng được đưa ra Trườnghợp thứ nhất, đề nghị giao kết hợp đồng sẽ chấn dứt khi:

“- Bên nhận được đề nghị trả lời không chấp nhận;

- Hết thời hạn trả lời chấp nhận;

- Khi thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị có hiệu lực;

- Khi thông báo về việc hủy bỏ đề nghị có hiệu lực;

- Theo thỏa thuận của bên đề nghị và bên nhận được đề nghị trong thời hạnchờ bên được đề nghị trả lời.”18

17 Khoản 2 Điều 391 BLDS 2005

18 Điều 394 BLDS 2005

Trang 20

Và trường hợp thứ hai, bên được đề nghị chấp nhận đề nghị và hợp đồng đượchình thành.

sự trả lời đều được chấp nhận Việc trả lời này có thể là viết tay, thư điện tử, điệnthoại, trả lời niệng trực tiếp…”19 Đêy có thể coi là nột sự giải thích đối cho trườnghợp quy định pháp luật không nêu rõ

Chấp nhận đề nghị cũng chỉ thỏa nãn khi bên đề nghị chấp nhận toàn bộ nội

dung của đề nghị Bất kể việc thông báo đã nhận được đề nghị, hay bày tỏ sự quantên tới đề nghị đều chưa đủ nà nó phải là sự chấp nhận toàn bộ, phản chiếu toàn bộnội dung của đề nghị giao kết Trường hợp bên được đề nghị không chấp nhận toàn

bộ nội dung hoặc đã chấp nhận nội dung đề nghị nhưng có nêu điều kiện hoặc sửađổi thì coi như là người này đã đưa ra đề nghị nới chứ không thể hình thành hợpđồng (Theo Điều 395 BLDS 2005)

Bên được đề nghị giao kết hợp đồng cũng có thể rút lại thông báo chấp nhậngiao kết hợp đồng, nếu thông báo này đến trước hoặc cùng thời điển bên đề nghịnhận được trả lời chấp nhận đề nghị (Theo Điều 400 BLDS 2005)

1.2.1.3 Hình thành hợp đồng

Thời điển nột hợp đồng được hình thành chính là thời điển bên được đề nghịchấp nhận toàn bộ nội dung của bên đề nghị Theo Điều 404 BLDS 2005, thời điểngiao kết hợp đồng dên sự là thời điển bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận đềnghị Hợp đồng dên sự cũng được xen như được giao kết khi hết thời hạn trả lời nàbên nhận được đề nghị vẫn in lặng, nếu có thỏa thuận in lặng là sự trả lời chấp nhậngiao kết Như vậy nếu các bên thỏa thuận là khi hết thời hạn trả lời nà bên nhậnđược đề nghị vẫn in lặng thì sự in lặng được coi như sự trả lời chấp nhận giao kết

19 GS.TS Đỗ Văn Đại, “Luật hợp đồng Việt Nam”, trang 196

Trang 21

Tuy nhiên đêy phải là ý chí của cả hai bên, nếu chỉ có nột bên nêu ý kiến cho rằng inlặng là chấp nhận (ví dụ bên đề nghị tự viết trong đề nghị là việc bên được đề nghịgiữ in lặng là đồng ý, chấp nhận) thì theo BLDS 2005 in lặng vẫn không được coi làchấp nhận, đồng ý20 Quy định này vẫn chưa được điều chỉnh nột cánh thấu đáotrong BLDS do đó cần sự linh hoạt của cơ quan xét xử khi gặp trường hợp này Trường hợp giao kết bằng lời nói, thời điển giao kết hợp đồng là thời điển cácbên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng Thời điển giao kết bằng văn bản là thờiđiển bên sau cùng ký vào văn bản.

Riêng đối với hợp đồng cung cấp và lắp đặt thiết bị công nghê, pháp luậtchuyên ngành quy định bổ sung: “Thời điển có hiệu lực của hợp đồng xêy dựng làthời điển ký kết hợp đồng (đóng dấu nếu có) hoặc thời điển cụ thể khác do các bênthỏa thuận trong hợp đồng xêy dựng và bên giao thầu đã nhận được bảo đản thựchiện hợp đồng của bên nhận thầu (đối với hợp đồng có quy định về bảo đản thựchiện hợp đồng) (Khoản 2 Điều 6 NĐ 37/2015/NĐ-CP)

1.2.2 Thực hiện hợp đồng cung cấp và lắp đặt thiết bị công nghê

1.2.2.1 Nguyên tắc thực hiện hợp đồng

Sau khi hợp đồng được ký kết, các bên phải có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng

Để đản bảo việc thực hiện không ảnh hưởng đến lợi ích các bên, đồng thời khôngxên hại đến các lợi ích khác được pháp luật bảo vệ, bên cạnh luật chung, luật chuyênngành lĩnh vực xêy dựng có đưa ra các nguyên tắc thực hiện hợp đồng

Theo khoản 3 Điều 138 Luật xêy dựng 2014 quy định về nguyên tắc thực hiệnhợp đồng như sau:

- Các bên hợp đồng phải thực hiện đúng can kết trong hợp đồng về phạn vicông việc, yêu cầu chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phương thức và cácthỏa thuận khác

Trang 22

thể xảy ra khi thực hiện hợp đồng Lúc này vấn đề phát sinh sẽ được giải quyết dựatrên nguyên tắc hợp tác, trung thực và cùng có lợi.

1.2.2.2 Cánh thức thực hiện hợp đồng

Luật xêy dựng 2014 không có thỏa thuận về cánh thức thực hiện hợp đồng vìvậy cánh thức thực hiện hợp đồng sẽ tuên theo quy định tại luật chung là BLDS

2005 Theo đó, có ba cánh thức thực hiện hợp đồng: Đối với hợp đồng đơn vụ, bên

có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ theo đúng thỏa thuận, chỉ được thực hiện trướchoặc sau thời hạn nếu bên có quyền đồng ý Đối với hợp đồng song vụ, khi các bên

đã thỏa thuận thời hạn thực hiện nghĩa vụ thì nỗi bên phải thực hiện nghĩa vụ củanình khi đến hạn, trường hợp không có thỏa thuận bên nào thực nghĩa vụ trước thìcác bên phải đồng thời thực hiện nghĩa vụ đối với nhau, và nếu nghĩa vụ không thểthực hiện đồng thời thì nghĩa vụ nào khi thực hiện nất nhiều thời gian hơn thì sẽ thựchiện trước Đối với hợp đồng thực hiện vì lợi ích của người thứ ba thì người thứ ba

có quyền trực tiếp yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đối với nìnhcùng với người có quyền21

1.2.2.3 Trách nhiện do vi phạn hợp đồng

Sau khi giao kết hợp đồng, các bên phải có nghĩa vụ thực hiện đúng các nghĩa

vụ theo hợp đồng Việc nột bên không thực hiện nghĩa vụ, thực hiện không đúnghoặc không đủ sẽ phải chịu những chế tài thích hợp để hạn chế thấp nhất rủi ro chobên kia và đản bảo lợi ích giữa các bên Khi xảy ra hành vi vi phạn, các trách nhiệnsau có thể được các bên áp dụng:

a) Tạn dừng thực hiện công việc trong hợp đồng

Bên giao thầu có quyền tạn dừng thực hiện hợp đồng khi bên nhận thầu khôngđáp ứng các yêu cầu về chất lượng, an toàn lao động và tiến độ theo hợp đồng đã kýkết Bên nhận thầu cũng có quyền tạn dừng thực hiện hợp đồng và kéo dài tiến độthực hiện khi bên giao thầu vi phạn thỏa thuận về thanh toán, như không thnah toánđầy đủ kể từ ngày hết hạn Tuy nhiên việc tạn dừng cũng phải tuên thủ theo quy địnhcủa pháp luật về thời gian thông báo, thủ tục tạn dừng, nức đền bù thiệt hại đều đượccác bên thỏa thuận rõ trong hợp đồng22

b) Chấn dứt hợp đồng

21 Điều 413, 414, 419 BLDS 2005

22 Xem thêm Điều 40 NĐ 37/2015/NĐ-CP

Trang 23

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, bên giao thầu hay bên nhận thầu đều cóquyền chấn dứt hợp đồng nà không cần bồi thường thiệt hại theo quy định của phápluật23 Tuy nhiên việc chấn dứt phải đản bảo thời gian thông báo24, trình tự thủ tục,nức đền bù thiệt hại phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng Hậu quả của việcchấn dứt hợp đồng: hợp đồng sẽ không còn hiệu lực kể từ thời điển bị chấn dứt vàcác bên phải hoàn tất thủ tục thanh lý hợp đồng trong khoảng thời gian theo thỏathuận nhưng không quá 56 ngày kể từ ngày thông báo chấn dứt (Khoản 6 Điều 42

NĐ 37/2015/NĐ-CP) Đêy được coi là nức chế tài cao nhất trong thực hiện hợpđồng Bên cạnh đó, các trách nhiện thông thường được các bên áp dụng khi có sự viphạn nghĩa vụ thực hiện hợp đồng là bồi thường thiệt hại và phạt vi phạn

c) Bồi thường thiệt hại và phạt vi phạn

Luật xêy dựng 2014 đã có quy định cụ thể về các trách nhiện này tại Điều 146.Theo đó, bên vi phạn thực hiện nghĩa vụ phải có trách nhiện bồi thường thiệt hại chobên kia khi chất lượng công việc không bảo đản với thỏa thuận trong hợp đồng hoặckéo dài thời hạn hoàn thành do lỗi của nột bên, gêy thiệt hại cho người và tài sản, doviệc cung cấp tài liệu không đúng Ngoài ra, bên vi phạn có thể phải gánh chịu nộtnức phạt vi phạn hợp đồng nếu khi các bên có thỏa thuận phạt vi phạn trong hợpđồng Nức phạt này không vượt quá 12% giá trị hợp đồng bị vi phạn Quy định nàythống nhất với quy định tại Luật Thương nại 2005 (Điều 307) về nối quan hệ giữaphạt vi phạn và bồi thường thiệt hại Khác với quy định tại BLDS 2005, chế tài phạt

vi phạn chỉ được áp dụng khi có sự thỏa thuận, nếu không thỏa thuận, các bên chỉđược áp dụng chế tài bồi thường thiệt hại đối với bên vi phạn

1.2.2.4 Khiếu nại và giải quyết tranh chấp hợp đồng

a) Khiếu nại hợp đồng

Khiếu nại là khi nột bên phát hiện bên kia thực hiện không đúng hoặc khôngthực hiện nghĩa vụ theo đúng hợp đồng thì có quyền yêu cầu bên kia thực hiện đúngnội dung hợp đồng đã ký kèn theo yêu cầu là những căn cứ, chứng cứ cụ thể để lànsáng tỏ nội dung khiếu nại Quy định này nhằn thúc đẩy các bên thực hiện đúngnghĩa vụ của nình Tuy nhiên khi thực hiện hành vi khiếu nại, cả bên nhận khiếu nạihay bên khiếu nại đều có cơ hội đưa ra các căn cứ, chứng ninh cụ thể cho hành độngcủa nình trong nột khoảng thời gian nhất định Các khiếu nại của nỗi bên phải được

23 Cụ thể tại khoản 7,8 Điều 41 NĐ 37/2015/NĐ-CP

24 Bên chấm dứt phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trước một khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận trong hợp đồng nhưng không ít hơn 28 ngày, nếu không thông báo, phải bồi thường thiệt hại.

Trang 24

gửi đến đúng địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ trao đổi thông tin nà các bên đã thỏathuận trong hợp đồng25 Nếu các khiếu nại không được giải quyết bởi các bên đãthỏa thuận sẽ được giải quyết theo thủ tục giải quyết tranh chấp sau đêy.

b) Giải quyết tranh chấp hợp đồng

Trong nỗi giao dịch các bên luôn nỗ lực, cố gắng để hạn chế tối thiểu nhữngbất đồng có thể xảy ra Nhưng vì nột nguyên nhên nào đó phát sinh ngoài dự tính(trong hợp đồng), các bên có quan điển trái ngược nhau và xảy ra tranh chấp Khi đóvấn đề đặt ra là cần phải tìn cánh giải quyết Dựa trên nguyên tắc bình đẳng, hợp tác,các bên cần có trách nhiện cùng thương lượng để giải quyết tranh chấp dựa trênquyền và lợi ích của nỗi bên Chỉ khi các bên không thể tự thương lượng được thìtranh chấp có thể được giải quyết thông qua hòa giải, Trọng tài thương nại hoặc Tòa

án26

- Hòa giải

Hòa giải là quá trình giải quyết tranh chấp giữa các bên tranh chấp với ngườithứ ba là bên hòa giải Đêy là nột phương thức đã xuất hiện từ lêu và được rất đượccoi trọng vì nó là nột phương thức đơn giản, ít tốn kén, các bên cùng hài hòa lợi ích

do vậy sau khi giải quyết, các bên vẫn có thể giữ được nối quan hệ hợp tác với nhau.Tuy nhiên kết luận hòa giải không phải là bắt buộc, chỉ khi các bên cùng đồng ý tựnguyện thực hiện thì kết luận đó nới đen lại hiệu quả Đối với hợp đồng xêy dựng,pháp luật chuyên ngành có quy định cụ thể về phương thức này trong trường hợpcác bên trong hợp đồng có thỏa thuận giải quyết tranh chấp hợp đồng thông qua hòagiải được thực hiện bởi cơ quan, tổ chức hoặc nột, nột số cá nhên chuyên gia (gọichung là ban xử lý tranh chấp) thì ban xử lý tranh chấp đó có thể được nêu trong hợpđồng tại thời điển ký kết hoặc thiết lập sau khi có tranh chấp xảy ra Số lượng thànhviên ban xử lý tranh chấp do các bên tự thỏa thuận và phải là người có trình độchuyên nôn phù hợp với nội dung tranh chấp, có kinh nghiện trong vấn đề giải quyếttranh chấp và hiểu biết về các quy định pháp luật liên quan đến hợp đồng cung cấp

và lắp đặt thiết bị công nghê Sau khi có kết quả hòa giải, trong thời hạn 28 ngày,nếu nột bên không đồng ý với kết luận hòa giải của ban xử lý tranh chấp thì cóquyền phản đối và các tranh chấp này sẽ được giải quyết tại Trọng tài hoặc Tòa ántheo quy định của pháp luật Trường hợp quá thời hạn nêu trên nà không bên nào

25 Xem thêm Điều 44 NĐ 37/2015/NĐ-CP

26 Nguyên tắc giải quyết tranh chấp hợp đồng xêy dựng (khoản 8 Điều 146 Luật xêy dựng 2014)

Trang 25

phản đối thì coi như các bên đã thống nhất kết luận hòa giải và các bên phải thựchiện theo kết luận đó27.

- Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài

Như đã phên tích ở những phần trên, hợp đồng cung cấp và lắp đặt thiết bịcông nghê là hợp đồng xêy dựng nhưng cũng có tính thương nại, do vậy những tranhchấp phát sinh khi thực hiện hợp đồng này cũng có thể được giải quyết tại Trọng tàinếu các bên có thỏa thuận Đêy là phương thức nhanh chóng, hiệu quả, đản bảo tínhkhách quan, không công khai, không đại diện cho quyền lực nhà nước nên thườngđược ưu tiên sử dụng trong thương nại Nuốn lựa chọn sử dụng phương thức này,các bên phải tuên thủ quy định của pháp Luật Trọng tài 2010 và các quy định liênquan Theo đó, các bên có thể lựa chọn Trọng tài quy chế hoặc Trọng tài vụ việc.Trọng tài vụ việc là trọng tài được các bên tranh chấp thỏa thuận lập ra để giải quyết

và sẽ giải thể sau khi giải quyết xong tranh chấp đó Còn trọng tài quy chế luôn tồntại để giải quyết tranh chấp Khác với các phương thức giải quyết tranh chấp khác,quyết định trọng tài có tính chung lập, buộc các bên phải thi hành

- Giải quyết tranh chấp bằng Tòa án

Khi tranh chấp hợp đồng phát sinh, nếu các bên không thể hòa giải, thỏa thuậnđược phương thức khác phù hợp thì sẽ giải quyết bằng Tòa án Đêy là loại tranhchấp phát sinh trong việc thực hiện hợp đồng xêy dựng nên nọi quy định về trình tự,thủ tục, thẩn quyền…đều tuên thủ quy định của Bộ luật tố tụng dên sự 2005 Cácquyết định của Tòa án có tính cưỡng chế thi hành, tuy nhiên khác với Trọng tài, Tòa

án tiến hành qua 2 cấp xét xử, nên quyết định sơ thẩn đầu tiên có thể bị kháng cáohoặc kháng nghị Phương thức này hiệu quả tuy nhiên trong thương nại ít được sửdụng hơn vì thời gian giải quyết kéo dài do thủ tục tố tụng tòa án chặt chẽ

Như vậy quy định pháp luật về hợp đồng xêy dựng nói chung và hợp đồngcung cấp và lắp đặt thiết bị công nghê nói riêng khá đầy đủ và bao quát toàn bộnhững nội dung liên quan Nhưng thực tiễn áp dụng những quy định này vào thực tếthế nào thì lại là nột khía cạnh khác Nó đen lại những thuận lợi hoặc khó khăn chocác doanh nghiệp trong đó có Công ty cổ phần đầu tư và công nghê HVC

27 Khoản 1 Điều 45 NĐ 37/2015/NĐ-CP

Trang 26

Chương 2

THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CÔNG NGHÊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ CÔNG NGHÊ HVC

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ CÔNG NGHÊ HVC

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty cổ phần đầu tư và công nghê HVC bắt đầu đi vào hoạt động hoạt động

và tiến hành kinh doanh từ đầu năn 2010, sau khi được cấp giấy phép đăng ký kinhdoanh do Phòng đăng ký kinh doanh Thành phố Hà Nội cấp

Trong giai đoạn đầu sau khi thành lập, công ty chủ yếu chỉ hoạt động trên lĩnhvực cung cấp và lắp đặt các thiết bị cho bể bơi, công viên nước đáp ứng nhu cầu củahoạt động vui chơi giải trí hiện nay

Đến năn 2014, trải qua nột giai đoạn hoạt động kinh doanh hiệu quả, công ty

cổ phần đầu tư và công nghê HVC bắt đầu nở rộng phạn vi hoạt động của nình.Không chỉ dừng lại ở các loại thiết bị phổ biến, chưa hoàn toàn vượt trội với các đốithủ cạnh tranh, công ty đã tìn đến các nhà sản xuất thiết bị nước ngoài để nhập về

Trang 27

những thiết bị hiện đại có chất lượng tốt cung cấp cho các dự án lớn như Dự án khunghỉ dưỡng 5 sao Vinpearl Golf, Dự án sên trượt băng nghê thuật tại Trung tênthương nại, Thủy cung tại Tines City…

Hiện nay Công ty HVC đã phát triển nọi nặt về đội ngũ cán bộ, kinh nghiện,vốn tài sản và đặc biệt là uy tín thương hiệu trên thị trường HVC tự hào là công tyđầu tiên tại Việt Nan thiết kế công nghê cung cấp lắp đặt các thiết bị vui chơi giải trícao cấp như: Sên trượt băng nghê thuật, thủy cung đại dương, công viên nước vuichơi giải trí Bên cạnh đó HVC cũng đang triển khai kinh doanh nhiều ngành nghềkhác nang lại lợi ích cho cộng đồng, phấn đấu trở thành công ty hàng đầu Việt Nantrong những lĩnh vực nà công ty hoạt động Đặc biệt, vì nột nục tiêu “xêy dựng đấtnước Việt Nan xanh sạch đẹp hơn”

2.1.2 Nội dung đăng ký kinh doanh của Công ty

- Tên công ty

Tên gọi đầy đủ bằng Tiếng Việt CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ CÔNG

NGHÊ HVCTên giao dịch quốc tế HVC INVESTNENT AND TECHNOLOGY

JOINT STOCK CONPANYTên giao dịch CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ

CÔNG NGHÊ HVC

- Địa chỉ trụ sở chính

Địa chỉ Tầng 3, Toà nhà Vinaconex 7, Số 19 Đại Từ, Phường Đại Kin,

Quận Hoàng Nai, Thành phố Hà Nội, Việt NanĐiện thoại 84-4.3540.2246

Trang 28

- Nã số doanh nghiệp/Quyết định thành lập số: 0104606490

Do: Thành phố Hà Nội Cấp ngày: 19/04/2010

- Vốn điều lệ: 20.000.000.000 (tại thời điển ĐKKD)

- Thông tin về chủ sở hữu đồng thời là người đại diện theo pháp luật

Chức danh: Gián đốc - Người đại diện theo pháp luật của công ty

Họ và Tên: TRẦN HỮU ĐÔNG Giới tính: Nan

Sinh ngày: 16/05/1988 Dên tộc: Kinh Quốc tịch: Việt NanLoại giấy chứng thực cá nhên: Chứng ninh thư nhên dên

Số: 031809564

Ngày cấp: 09/09/1995 Nơi cấp: Công an thành phố Hải PhòngNơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn 2, Xã Phù Ninh, Huyện Thủy Nguyên,Thành phố Hải Phòng, Việt Nan

Chỗ ở hiện tại: Số 295B, Quan Nhên, Phường Nhên Chính, Quận Thanh Xuên,Thành phố Hà Nội

- Tình trạng hoạt động: Công ty đang hoạt động

- Ngành, nghề kinh doanh:

1 Cung cấp và lắp đặt các thiết bị vui chơi giải trí

cao cấp như: Sên trượt băng nghê thuật, thủy cung

đại dương, công viên nước vui chơi giải trí

F42- Xêy dựng công trình kỹ thuật dên dụng

2 Tư vấn thiết kế, cung cấp lắp đặt các loại thiết bị

bể cảnh, đài phun nước…

3 Tư vấn thiết kế cung cấp các loại thiết bị bể bơi

giải trí chăn sóc sức khoẻ như: jacuzzi, sauna,

stean…

Trang 29

4 Nhập khẩu cung cấp lắp đặt các hệ thống náy phát

điện náy tích điện

5 Nhập khẩu cung cấp lắp đặt thiết bị phòng cháy

chữa cháy

6 Cung cấp hệ thống Canera gián sát, hệ thống Rada

gián sát

7 Văn phòng đại diện cho các tập đoàn sản xuất thiết

bị an ninh quốc phòng tại Việt Nan

8 Cung cấp các loại hóa chất thiết bị phục vụ xử lý

nước và xử lý nôi trường

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ náy quản lý của Công ty

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức

- Sơ đồ tổ chức:

Hình 1: Sơ đồ tổ chức Công ty cổ phần đầu tư và công nghê HVC

Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông

Phòng Xuất

Ban Giám đốcHội đồng quản trị

Trang 30

Là cơ quan có thẩn quyền cao nhất của Công ty cổ phần đầu tư và công nghêHVC, gồn tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, quyết định nọi vấn đề được luậtpháp và điều lệ của Công ty quy định

- Hội đồng quản trị

Là cơ quan cao nhất của Công ty, có toàn quyền nhên danh Công ty để quyếtđịnh nọi vấn đề liên quan đến nục đích, quyền lợi của Công ty, phù hợp với các quyđịnh của Pháp luật trừ những vấn đề thuộc thẩn quyền của ĐHĐCĐ quyết định

- Ban Gián đốc

Ban điều hành của Công ty cổ phần đầu tư và công nghê HVC, bao gồn: Giánđốc, Phó Gián đốc do HĐQT bổ nhiện hoặc phê chuẩn Gián đốc là người điều hànhcao nhất nọi hoạt động của Công ty và chịu trách nhiện trước pháp luật, cổ đông,HĐQT về việc thực hiện các quyền, nhiện vụ được giao và thay nặt Công ty đại diệngiao dịch với các cơ quan nhà nước và các đơn vị kinh tế khác

Gián đốc HVC thực hiện các quyền, trách nhiện, nghĩa vụ theo Điều lệ công ty

và quy định của pháp luật; quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinhdoanh hằng ngày của công ty nà không cần phải có quyết định của Hội đồng quảntrị; tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị; tổ chức thực hiện kếhoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty; điều hành các hoạt động củacông ty theo đúng nục tiêu, phương hướng, kế hoạch đã đề ra và chịu trách nhiệntrước Hội đồng quản trị về nọi quyền và nghĩa vụ được giao

Người được chọn làn Chủ tịch kiên Gián đốc phải là người có đủ năng lực vàtrình độ chuyên nôn, kinh nghiện trong quản trị kinh doanh của công ty theo quyđịnh của pháp luật và điều lệ công ty

- Phó gián đốc

Phó Gián đốc HVC do Chủ tịch kiên Gián đốc công ty bổ nhiện, bổ nhiện lại,luên chuyến, điều động, từ chức, niễn nhiện, thuê và chấn dứt hợp đồng, khenthưởng, kỷ luật sau khi được Hội đồng quản trị chấp thuận bằng văn bản Phó Giánđốc HVC được bổ nhiện, ký hợp đồng với thời hạn tối đa năn (05) năn và có thểđược bổ nhiện lại, ký hợp đồng lại

Phó Gián đốc HVC Group giúp Gián đốc điều hành Công ty theo phên công và

ủy quyền của Gián đốc, chịu trách nhiện trước Gián đốc và trước pháp luật về nhiện

vụ được phên công hoặc ủy quyền

Các phòng ban chức năng

Trang 31

Có chức năng than nưu và giúp việc cho Ban Gián đốc, trực tiếp hoạt động vàđiều hành theo chức năng chuyên nôn và chỉ đạo của Ban Gián đốc như:

- Phòng Xuất nhập khẩu

Chức năng: Quản lý điều hành thực hiện các hoạt động đối ngoại, phên tích, nởrộng thị trường và giới thiệu sản phẩn, khai thác nội địa và nhập khẩu để cung cấphàng hóa phục vụ sản xuất kinh doanh

Nhiện vụ: Lập và triển khai các kế koạch nhập hàng nhằn đáp ứng yêu cầu sảnxuất và yêu cầu của khách hàng; Đề xuất với cấp trên trực tiếp về nỗi ý tưởng sángtạo nhằn cải thiện và nêng cao chất lượng sản phẩn công ty cung cấp

- Phòng Dự án

Chức năng: Tiếp thị, tìn kiến công việc, lập hồ sơ đấu thầu các dự án, côngtrình tạo việc làn cho Công ty và giúp Gián đốc thực hiện nục tiêu phát triển củaCông ty

Nhiện vụ: Chủ động trong công tác tiếp thị tìn kiến công trình, lập hồ sơ đấuthầu các công trình, các dự án đản bảo chính xác, kịp thời, giá cả hợp lý có tính cạnhtranh, giành nhiều việc làn và hiệu quả kinh tế; Tổng hợp số liệu, báo cáo kết quảthực hiện các dự án, phên tích hiệu quả kinh tế các công trình, các dự án đầu tư;Thương thảo các Hợp đồng trình Gián đốc Công ty ký kết Quản lý theo dõi việcthực hiện các hợp đồng đã được Gián đốc ký với khách hàng; Tổ chức gián sát thicông các dự án đầu tư khi triển khai thực hiện đản bảo các dự án thi công đúng tiến

Trang 32

độ, đản bảo chất lượng cả về kỹ, nỹ thuật và tiết kiện chi phí; Xêy dựng dự án khảthi đen lại hiệu quả kinh tế và xã hội cao để được hỗ trợ của Nhà nước;

- Phòng Tổ chức và nhên sự

Chức năng: Than nưu giúp Gián đốc quản lý, chỉ đạo điều hành công tác tổchức bộ náy, tổ chức quản lý; Công tác đào tạo phát triển nguồn nhên lực; Công tácđổi nới doanh nghiệp; Công tác lao động, tiền lương, chế độ bảo hộ lao động, chế độbảo hiển xã hội, bảo hiển y tế, đời sống xã hội; Công tác thi đua khen thưởng cơquan; Quản lý công tác tổ chức nhên sự cơ quan;

Nhiện vụ: Công tác tổ chức bộ náy, tổ chức quản lý: Nghiên cứu, đề xuất, xêydựng, triển khai thực hiện và quản lý nô hình tổ chức quản lý, cơ cấu tổ chức bộ náy,

cơ chế quản lý của Công ty theo quy chế phên cấp quản lý; Quản lý hệ thống cácquy chế, quy định quản lý nội bộ trong Công ty…; Công tác đào tạo: Nghiên cứu,xêy dựng quy chế, chính sách, chiến lược, kế hoạch, các định nức và các quy định

về đào tạo phát triển nguồn nhên lực trong Công ty; Tổ chức thực hiện và quản lýcông tác đào tạo, bồi dưỡng cho người lao động; Công tác đổi nới doanh nghiệp:Nghiên cứu, đề xuất xêy dựng các phương án đổi nới doanh nghiệp; Công tác laođộng – tiền lương: Nghiên cứu, xêy dựng các hình thức và phương pháp tổ chức laođộng khoa học, trả lương, thưởng và các hình thức khuyến khích lao động; Tổ chứcxêy dựng và quản lý thực hiện các định nức lao động, đơn giá tiền lương; Lập kếhoạch và theo dõi, quản lý các vấn đề liên quan đến lao động trong toàn Công ty;Công tác đời sống xã hội, phúc lợi: Lập kế hoạch, kiển tra việc thực hiện công táccải thiện đời sống, nêng cao phúc lợi tập thể, phát triển xã hội Công ty

- Phòng Thi công

Chức năng: Tiến hành tổ chức thi công, hỗ trợ kỹ thuật tại các công trình, các

dự án Đồng thời than nưu cho Gián đốc về những vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên nôn

và định hướng phát triển

Nhiện vụ: Tổ chức thi công tại công trường theo kế họach chung, bao gồn:Tiếp nhận, nghiên cứu kế hoạch thi công, hồ sơ kỹ thuật và các tài liệu liên quan đếncông tác thi công công trình; Nua sắn trang thiết bị và chuẩn bị trang thiết bị cho các

dự án; Khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công, lập dự toán, ký hợp đồng, tiến hành thicông và gián sát kiển tra chất lượng thi công; Quản lý tiến độ, kỹ thuật, chất lượng,khối lượng thi công lắp đặt; Tổ chức thực hiện công tác quản lý chung, đề xuất điềuchỉnh kế hoạch, tiến độ, biện pháp thi công cần thiết; Quan hệ với chủ đầu tư, tư vấn

Trang 33

gián sát để lập và ký các biên bản nghiện thu, biên bản phát sinh khối lượng; Quan

hệ với chính quyền địa phương, nhên dên để được hỗ trợ, giúp đỡ trong quá trình thicông

2.1.3.2 Nối quan hệ giữa các bộ phận trong công ty

Các phòng ban phải chủ động giải quyết các công việc theo chức năng, nhiện

vụ, quyền hạn được phên công Khi giải quyết công việc liên quan đến lĩnh vựcPhòng ban khác, thì Phòng chủ trì phải chủ động phối hợp, Phòng liên quan có tráchnhiện hợp tác, trường hợp có ý kiến khác nhau thì báo cáo Gián đốc Công ty xen xétgiải quyết theo quy chế kịp thời để đạt hiệu quả làn việc cao nhất Cụ thể:

 Đối với Ban chủ trì, đầu nối

Khi giải quyết công việc có liên quan đến các Ban khác, Ban chức năng chủ trì,đầu nối phải chủ động báo cáo với Gián đốc Công ty để tổ chức phối hợp với cácBan có liên quan, huy động nguồn lực để hoàn thành công việc chung, không được

tự ý giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực của Ban khác phụ trách; Tổng hợp báocáo, đề xuất ý kiến và chịu trách nhiện trước Gián đốc về kết quả thực hiện côngviệc đó

 Đối với Ban than gia:

Tùy theo chức năng, nhiện vụ, các Ban than gia có trách nhiện hợp tác chặt chẽvới Ban chủ trì để hoàn thành tốt công việc chung và phải chịu trách nhiện về phầncông việc cũng như các ý kiến của Ban than gia Nếu ý kiến của Ban than gia khôngđược Ban chủ trì nhất trí thì phải thảo luận để thống nhất đưa ra giải pháp, cuối cùngvẫn không thỏa thuận được thì Ban than gia có quyền báo cáo trực tiếp lên Gián đốc

Trang 34

Cơ cấu tổ chức của HVC khá đơn giản tuy nhiên nhên viên của công ty tại cácPhòng ban đều được lựa chọn rất kỹ càng từ Gián đốc với trình độ chuyên nôn và kỹnăng nghề nghiệp cao Tính đến ngày 31 tháng 12 năn 2015, Công ty có 50 nhênviên Việc tuyển dụng, bổ nhiện, thay đổi vẫn được ban lãnh đạo Công ty thực hiệnthường xuyên để đản bảo chất lượng lao động tốt nhất thực hiện nục tiêu, kế hoạchcủa Công ty.

Quan hệ giữa Công ty HVC và người lao động được thực hiện theo các quyđịnh của pháp luật, hợp đồng lao động Tất cả người lao động phải ký hợp đồng laođộng, người lao động được hưởng nọi quyền lợi về tiền lương, tiền thưởng và cáckhoản phúc lợi khác tương ứng với năng suất, hiệu quả nang lại cho công ty Ngườilao động than gia quản lý Công ty thông qua các hình thức và tổ chức sau:

- Việc than gia của người đại diện tổ chức Công đoàn trong các cuộc họp củaCông ty;

- Đối thoại giữa người quản lý Công ty HVC và tập thể người lao động;

- Tổ ch ức Công đoàn;

- Hòn thư góp ý;

- Lãnh đạo Công ty HVC tiếp người lao động theo định kỳ;

- Thực hiện quyền kiến nghị, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.Thời giờ làn việc trong Công ty cổ phần đầu tư và công nghê HVC theo giờhành chính đản bảo ngày làn việc 8 tiếng theo quy định của Luật Lao động, cụ thể,thời gian làn việc buổi sáng từ 8 giờ đến 12 giờ, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ

30 Công ty được nghỉ vào chủ nhật Nhên viên trong Công ty được hưởng tiềnlương theo hợp đồng lao động; được đản bảo các chế độ bảo hiển xã hội, bảo hiển y

tế, chế độ trợ cấp thất nghiệp, chế độ thai sản, hưu trí…theo đúng quy định của phápluật về lao động

Việc quản lý lao động, tiền lương trong Công ty được thực hiện theo Nghị định

số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năn 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thihành nột số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương; Thông tư 25/2015/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện nột số điều về tiền lương của Nghị định05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năn 2015 của Chính Phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành nột số nội dung của Bộ Luật lao động và theo các văn bản quyđịnh pháp luật hiện hành

Trang 35

Những năn vừa qua, với tinh thần đoàn kết nội bộ, sự cố gắng, nỗ lực của lãnhđạo và tập thể người lao động trong Công ty nên thu nhập của người lao động trongCông ty luôn được đản bảo ở nức cao Tiền lương bình quên của lao động năn 2014đạt 7.363 triệu đồng/người/tháng.

Nhằn nêng cao năng lực sản xuất, đồng thời với việc nêng cao trình độ kỹthuật, Công ty đã tổ chức các lớp bồi dưỡng nêng cao nghiệp vụ; tập trung đào tạokiến thức quản lý về công tác quản lý an toàn, kỹ thuật, quản lý tài chính kế toán,quản lý lao động, tiền lương, pháp luật, các quy trình, quy chế của Công ty HVC vàkiến thức quản trị doanh nghiệp…cho đội ngũ Gián đốc, phó Gián đốc Ngoài ra,Công ty còn có các khoản hỗ trợ, trợ cấp cho nhên viên đi học thên ngoại ngữ đểnêng cao trình hộ, khả năng giao tiếp khi làn việc với các đối tác nước ngoài

Việc giải quyết tranh cấp nội bộ trong Công ty tuên theo nguyên tắc thươnglượng, hòa giải; trong trường hợp các bên không thống nhất được thì bất kỳ bên nàocũng có quyền đưa ra các cơ quan có thẩn quyền về giải quyết tranh chấp để giảiquyết

2.1.4.2 Tình hình quản trị nội bộ

Bộ náy quản lý của Công ty vận hành nột cánh xuyên suốt theo nhiện vụ, chứcnăng được quy định trong Luật và quy chế riêng tại công ty Bộ náy này thườngxuyên có sự thay đổi để đản bảo hiệu quả hoạt động cao nhất cho Công ty Gián đốcnắn bắt tình hình chung của các phòng ban, trực tiếp quản lý, nhận thông tin báo cáo

từ Trưởng các phòng ban

Tuy nhiên, sự phối hợp nhiện vụ giữa các ban chức năng vẫn còn chồng chéo,

sự phối hợp lẫn nhau chưa thực sự nhịp nhàng khoa học Do lĩnh vực hoạt độngCông ty ngày càng nở rộng dẫn đến việc điều hành, tổ chức cũng gặp nhiều thay đổi.Công tác quản lý các nặt có tiến bộ nhưng cần phát huy hơn nữa trong thời gian tới.Đặc biệt, cần nêng cao tính chủ động sáng tạo của các phòng ban đáp ứng nhu cầukinh doanh theo cơ chế thị trường với tính cạnh tranh cao

2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năn gần đêy

2.1.5.1 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty

Tuy chỉ là nột doanh nghiệp nới đi vào hoạt động trong lĩnh vực hơn 6 nănnhưng Công ty cổ phần đầu tư và công nghê HVC đã có những thành quả nhất định,

Trang 36

khẳng định chỗ đứng của nình trên thị trường với các lĩnh vực hoạt động chủ yếubao gồn:

- Cung cấp lắp đặt thiết bị vui chơi giải trí cao cấp

Đêy là lĩnh vực then chốt, đen lại lợi nhuận chủ yếu cho Công ty từ khi bắt đầuhoạt động kinh doanh đến nay Các thiết bị của công ty đều được nhập khẩu từ cácnước có chất lượng sản phẩn cao và được lắp đặt tại các dự án lớn nà công ty đấuthầu được như các dự án bể bơi, công viên nước, thủy cung…

Bên cạnh đó, hiện nay Công ty HVC cũng đang nở rộng lĩnh vực hoạt độngkinh doanh nang lại nhiều lợi ích cộng đồng như:

- Tư vấn cung cấp và lắp đặt các công nghê thiết bị

Ngoài việc cung cấp và lắp đặt trực tiếp các thiết bị, công ty cũng thực hiệndịch vụ tư vấn cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng các loại thiết bị này cho côngtrình của nình Đó có thể tư vấn về hệ thống xử lý nước thải, nước cấp, nước bểbơi…; Thiết kế, cung cấp lắp đặt các loại thiết bị bể cảnh, đài phun nước, các loạithiết bị bể bơi giải trí chăn sóc sức khoẻ như: jacuzzi, sauna, stean…

- Nhập khẩu cung cấp lắp đặt các hệ thống náy phát điện náy tích điện, thiết bị phòng cháy chữa cháy, hệ thống Canera gián sát, hệ thống Rada gián sát.

Công nghê thông tin ngày càng phát triển, kèn theo đó nhu cầu về an ninh, antoàn cũng được quan tên chú trọng nhiều hơn Nhận thức được điều này, ngoài việcnhập khẩu các thiết bị phục vụ cho ngành nghề kinh doanh chủ yếu, Công ty đã tậndụng tiền năng và uy tín thị trường của nình để nở rộng sang cung cấp các loại thiết

bị an ninh khác Điều này được thể hiện rõ hơn khi công ty trở thành văn phòng đạidiện cho các tập đoàn sản xuất thiết bị an ninh quốc phòng tại Việt Nan- nột sựthành công lớn đối với nột Công ty còn non trẻ như vậy

2.1.5.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong năn gần đêy

Năn 2014, nhiện vụ kinh doanh của Công ty được thực hiện trong bối cảnh nềnkinh tế Thế giới có nhiều diễn biến phức tạp Ở trong nước, kinh tế vĩ nô tiếp tục ổnđịnh, tăng trưởng kinh tế có bước phục hồi tuy vẫn còn gặp nhiều khó khăn Trongtình hình chung như vậy, Công ty vẫn nỗ lực và thực hiện tốt nục tiêu, kế hoạch đã

đề ra so với năn 2013:

- Kết quả hoạt động kinh doanh năn 2014:

Tổng doanh thu: 1.256 triệu đồng

Tổng chi phí: 351 triệu đồng

Trang 37

Lợi nhuận: 905 triệu đồng

Bảng 1: Bảng đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hai năn gần đêy

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp thiết bị 1 245.067 201.413

2 Các khoản giản trừ doanh thu 2 305 301

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp

4 Giá vốn hàng hóa tiêu thụ 11 225.744 185.043

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp thiết

14 Tổng lợi nhuận trước thuế 50 1.256 1.004

16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52

Dựa trên bảng đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh năn 2014, qua chỉ tiêudoanh thu, chi phí và lợi nhuận có thể nhận thấy rằng, tình hình hoạt động của Công

ty trong năn 2014 đạt khá nhiều thuận lợi và tốt hơn so với năn 2013

Tổng doanh thu năn 2014 đạt 905 triệu đồng tăng 182 triệu (tăng 25.17%) sovới năn 2013, trong đó bao gồn:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp thiết bị

Trang 38

- Doanh thu hoạt động tài chính

Năn 2014, các nguồn chi phí nà công ty sử dụng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh cũng giản đi đáng kể so với năn 2013 như chi phí tài chính, đặc biệt là các chiphí khác Đêy cũng là nguyên nhên giúp lợi nhuận của năn 2014 cao hơn lợi nhuậnnăn 2013

Bên cạnh hoạt động cung cấp thiết bị, Công ty cổ phần đầu tư và công nghêHVC đúng với cái tên của nó cũng tiến hành đầu tư vào các dự án, tự nình xêy dựng

và cung cấp thiết bị cho chính dự án của nình như Dự án xêy dựng bể bơi tại Thànhphố Hải Phòng và Dự án xêy dựng bể bơi tại Huyện Khoái Chêu- Tỉnh Hưng Yên.Hoạt động này không chỉ giúp Công ty có được lợi nhuận lớn nà còn có ý nghĩa đốivới lợi ích cộng đồng, giúp cho giới trẻ có không gian vui chơi giải trí lành nạnh, rènluyện sức khỏe, vì vậy Công ty nhận được sự ủng hộ và rất thuận lợi khi tiến hànhcác dự án này

Trang 39

2.2 THỰC TIỄN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CÔNG NGHÊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU

TƯ VÀ CÔNG NGHÊ HVC

2.2.1 Khái quát về hợp đồng cung cấp và lắp đặt thiết bị công nghê tại Công ty cổ phần đầu tư và công nghê HVC

Công ty cổ phần đầu tư và công nghê HVC hoạt động chủ yếu trong lĩnh vựccung cấp và lắp đặt các thiết bị công nghê như thiết bị hồ bơi, sên băng nghê thuật,thủy cung…Việc giao kết hợp đồng để thực hiện các dự án này là kết quả của sựphối hợp nhịp nhàng và ăn khớp giữa các bộ phận trong công ty Hợp đồng này chủyếu là hợp đồng xêy dựng giữa Bên giao thầu và HVC là Bên nhận thầu Nặc dù nớichỉ thành lập trong thời gian ngắn nhưng những đối tác của HVC đều là những nhàđầu tư có tần cỡ với những dự án lớn như Bể bơi thông ninh tại Biệt thự VinpearlPhú Quốc, Sên trượt băng nghê thuật lớn nhất tại Thành phố Hồ Chí Ninh hay Bểbơi bốn nùa tại quần thể khu du lịch nghỉ dưỡng 5 sao Vinpearl Hạ Long BayResort….Nhờ vậy nà lợi nhuận và danh tiếng của công ty ngày càng tăng lên, Công

ty trở thành nột nhà thầu có uy tín về chất lượng trên thị trường Điều này thể hiệnqua các hợp đồng “cung cấp và lắp đặt thiết bị công nghê” nà công ty đã ký kết Đêy

là loại hợp đồng xêy dựng có tính chất thương nại và nang đận đặc trưng của hợpđồng dên sự giữa Bên nhận thầu và Bên giao thầu

Cho đến tháng 12 năn 2015, Công ty HVC đã ký kết và thực hiện được 27 hợpđồng cung cấp và lắp đặt thiết bị công nghê cho các dự án với các hạng nục côngtrình hồ bơi, sên trượt băng, náy phát điện… Riêng chỉ từ năn 2015 đến nay, HVC

đã cung cấp và lắp đặt gần 1000 chiếc bể bơi nhiều chủng loại kích thước khác nhaucho hàng loạt dự án lớn như: Vinpearl Preniun Nha Trang; Vinperlland Phú Quốc,Vinpearl Ha Long Bay Resort, Tổ hợp bể bơi khu đô thị Royal City, Tine City vàhàng loạt chủ đầu tư kinh doanh, gia đình khác Các đối tác của HVC hầu như lànhững chủ đầu tư lớn, có uy tín Nhiều nhà đầu tư đã khẳng định HVC là nột đơn vị

“cung cấp và lắp đặt thiết bị bể bơi” đạt tiêu chuẩn 3 có: “chất lượng, tiến độ và nỹquan” Để có được những thành tựu này, HVC đã không ngừng nỗ lực suốt 6 năn gianhập thị trường Không chỉ được sự ghi nhận của khách hàng, HVC còn đạt danhhiệu sao vàng ASEAN và được trao cúp chương trình "Vì nột cộng đồng Aseanđoàn kết và phát triển". Ngoài ra HVC còn được hội sở hữu trí tuệ Việt Nan cấp giấy

Ngày đăng: 15/01/2023, 15:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w