1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đề thi lớp 10 năm 2013 THPT Bạc Liêu môn Hóa lần 2 doc

3 360 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 39,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đun nước lâu ngày có lớp cặn ở đáy ấm vì trong nước có các muối CaHCO;; và MgHCO;.. Khi đun nóng có phản ứng tạo ra CaCO và MgCO; cặn.. Thí nghiệm 1: - Hiện tượng: Khi đưa ra ánh sáng, m

Trang 1

Họ và tên thí sỉnh: - -. << se Chữ ký giám thị 1:

# Môn thi: Hóa học ~ +

* Ngay thi: 07/7/2012

* Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

(Gồm 01 trang)

a

DE Cho: Zn = 65, Al = 27, Cu= 64, H= 1, O= 16, C= 12

Cau 1 (2,5 diém):

1 Tại sao âm đun nước lâu ngày thường có lớp cặn ở đáy 4m?

2 Hoa tan hỗn hợp 2 muối cacbonat trung hòa vào nước tạo thành dung dich A

va chat ran B Dung dich A cho tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thấy một chất khí bay ra làm xanh giấy quỳ âm Chất rắn B hòa tan vào dung dịch axit HCI thấy có khí bay ra và thu được dung dịch C Cho dung dịch C phản ứng với dung dịch NaOH

dư thấy xuất hiện kết tủa trắng xanh và kết tủa đề lâu ngoài không khí hóa nâu đỏ Xác

định các chất A, B và C Viết các phương trình phản ứng xảy ra

Câu 2 (2,5 điểm):

1 Tìm công thức phân tử của ankan (CnHạn +2) cho các trường hợp sau:

a) Phân tử khối của ankan bằng 72 đ.v.C b) Trong phân tử, khối lượng cacbon lớn hơn khối lượng hiđrô 58 đ.v.C

e) Tỉ lệ khối lượng —°=5,25

tụ

2 Một học sinh được phân công tiến hành 3 thí nghiệm:

Thí nghiệm 1: Đưa bình đựng hỗn hợp khí metan và clo ra ánh sáng Sau một thời gian, cho nước vào bình, lắc nhẹ rồi thêm vào một mẫu giấy quỳ tím

Thí nghiệm 2: Dẫn axetilen qua dung dịch brom màu da cam

Thí nghiệm 3: Cho 1-2 giọt dầu ăn vào ống nghiệm đựng ben zen, lắc nhẹ

Cho biết các hiện tượng có thể xảy ra và mục đích của 3 thí nghiệm trên Viết các phương trình hóa học xảy ra (nếu có)

Câu 3 (2,5 điểm):

Cho 4,6 gam hỗn hợp Zn và AI ở dạng bột tac dung véi 200 ml dung dich CuSO, 0,525M Khuấy kĩ hỗn hợp để các phản ứng xảy ra hoàn toàn Sau phản ứng, lọc thu

được kết tủa A gồm hai kim loại có khối lượng 8,02 gam và còn lại dung dịch nước lọc

B

a) Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

b) Tính thể tich dung dich HNO; 2M để hòa tan hết kết tủa A nói trên, biết rằng

phản ứng giải phóng khí duy nhất là NO

Câu 4 (2,5 điểm):

Đốt cháy 1,12 lít hỗn hợp hai hidrocacbon (thê khí) có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, dẫn sản phẩm phản ứng cháy lần lượt qua bình (1) đựng PO;

dư, bình (2) đựng dung dịch KOH dư Sau thí nghiệm khôi lượng bình (1) tăng thêm 1,8 gam, bình (2) tăng thêm 4,4 gam Xác định công thức phân tử của hai hidrocacbon và thành phần phần trăm thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp Các thể tích khí đo ở đktc

Trang 2

SỞ GDĐT BẠC LIÊU KỲ THỊ TUYẾN SINH LỚP 10 THPT

* Ngày thi: 07/7/2012

HƯỚNG DẪN CHAM Câu 1 (2,5 điểm):

1 Đun nước lâu ngày có lớp cặn ở đáy ấm vì trong nước có các muối Ca(HCO;); và Mg(HCO); Khi đun nóng có phản ứng tạo ra CaCO và MgCO; (cặn)

Ca(HCO;); ——> CaCO; | + CO;† + HO Mg(HCO¿}; ——> MgCO; | + CO;† + HạO

2 Khí bay lên làm xanh giấy quỳ tím là khí NH; — muối cacbonat đó là (NH¿);CO;

- Kết tủa trắng xanh để lâu ngoài không khí hóa nâu đỏ là: Fe(OH);

- Vậy theo đề bài ta có:

A : (NH4)2CO3; B: FeCO3; CC: FeCl,

- Các phương trình phản ứng:

(NH,),CO; + 2NaOH ——> Na;CO;¿ + 2NH;++ 2H;O FeCO; +2HCI ——› FeClạ+ CO;+ + HạO

FeCl, + 2NaOH —> Fe(OH)» | găng „an + 2NaCl

2Fe(OH); + O; + HạO ——>› 2Fe(OH); | nauas

Câu 2 (2,5 điểm):

1 Công thức phân tử của ankan là CnHạn.+

a) Mankan = 14n + 2 = 72

> n=5 Vậy công thức phân tử của ankan là: C;zH¡;

b) 12n — (2n + 2) = 58

> n=6 Vậy công thức phân tử của ankan là: CgHj,

c) ——= =5,25

m, 2n+2

> n=7 Vậy Công thức phân tử của ankan 1a: C7Hy¢

2 Thí nghiệm 1:

- Hiện tượng: Khi đưa ra ánh sáng, màu vàng nhạt của clo mất đi Giấy quỳ tím chuyển

sang màu đỏ

- Mục đích: Chứng minh metan có phản ứng thế với clo khi có ánh sáng

CH, + Cl —3Š——>y CH;CI + HCI

(0,254) (0,254) (0,254) (0,254) (0,254) (0,254) (0,254) (0,254) (0,254)

(0,254)

(0,54)

(0,5đ)

(0,5đ)

(0,54)

HCI tao thành tan trong nước thành dung dịch axit làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ

Thí nghiệm 2:

- Hiện tượng: Dung dịch brom bị mắt màu (hay nhạt màn)

- Mục đích: Chứng minh axetilen có phản ứng cộng với brom

Thí nghiệm 3:

- Hiện tượng: Hỗn hợp benzen và dầu ăn trở nên đồng nhất

- Mục đích: Chứng minh ben zen có khả năng hoà tan dầu ăn

(0,254)

(0,254)

Trang 3

Câu 3 (2,5 điểm):

a) Các phương trình phản ứng:

Goi a, b lần lượt là số mol của AI và Zn tham gia phản ứng (1) và (2) Sau phản ứng ta thu được hai kim loại nên hỗn hợp A gồm Cu và Zn dư, dung dịch nước lọc B

Gọi x là sô mol Zn dư Theo đê bài, ta có hệ phương trình sau:

Neuso4 = = + b=0,2 x 0,525 =0,105 (*) (0,254)

my, = 27at+ 65b +65x = 4,6 (**) (0,254)

ma = ( h +b)64+65x =8,02 (#**) (0,254) giải hệ pt trên => x = 0,02; a= 0,05; b = 0,03 (0,254)

Vậy khỗi lượng AI, Zn trong hỗn hợp ban đầu:

mzna= (0,03 + 0,02 )x 65 =3,25 gam

b) Tinh Vaaunos:

3Cu + 8HNO; — 3Cu(NO;) + 2NO + 4H,0 (3) (0,254)

0,105 —> 0,28 (mol)

Tổng số mol HNO; ở phản ứng (3), (4) là: 0/28 + = = 0,333 (mol)

Câu 4 (2,5 điểm):

Độ tăng khối lượng bình (1) = khối lượng của nước — số mol nước: 0,1 mol (0,25đ)

Độ tăng khối lượng bình (2) = khối lượng của CO› = Số mol CO; : 0,1 mol (0,254)

Gọi công thức chung của hai hidrocacbon trong hôn hợp la C,H, ta cd:

C,H + (+2) O, — xCO; + 2 HạO (0,254)

=> CTPT cua 2 hidrocacbon 1a: C,H, va C2H¢ (0,5d)

-HÉT - Chủ thích: - Học sinh làm cách khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa

- Viễt phương trình hóa học thiếu điều kiện hoặc thiếu cân bằng: trừ 1/2

số điểm của phương trình đó

- Phương trình hóa học để vận dụng tính toán, nếu thiễu cân bằng thì không tính điểm cho phân bài làm phía sau (nếu có liên quan đến pthh)

Ngày đăng: 24/03/2014, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w