B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp h¹ch to¸n tµi s¶n cè ®Þnh trong doanh nghiÖp lêi nãi ®Çu Tµi s¶n cè ®Þnh(TSC§) lµ c¬ së vËt chÊt kü thuËt cña s¶n xuÊt, lµ ®iÒu kiÖn quan träng[.]
Trang 1Báo cáo thực tập tốt nghiệp
hạch toán tài sản cố định trong
doanh nghiệp
lời nói đầu
Tài sản cố định(TSCĐ) là cơ sở vật chất kỹ thuật của sản xuất, là
điều kiện quan trọng để tăng năng suất lao động xã hội và phát triển nền kinh tế quốc dân.Đóng vai trò là một bộ phận ttrong tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp (DN),TSCĐ là điều kiện quyết định sự tồn tại của DN đó trong tơng lai
Tại đaị hội Đảng VI,đánh dấu bớc chuyển mình của đất nớc từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng,đã kéo theo sự phát triển toàn diện về mọi mặt kinh tế-chính trị,văn hóa-xã hội,…Sự phát triển mạng mẽ của nền kinh tế thị trờng cộng với những thành tựu to lớn của khoa học kỹ thuật đã tạo nên sự gia tăng nhanh chóng của TSCĐ trong xã hội nói chungvà trong từng DN nói riêng.ô đó nhu cầu quản lý và hạch toán TSCĐ đòi hỏi ngày càng cao và cấp thiết
Ơ’ công tyvật liệu xây dựng &chất đốt Thái Bình,TSCĐ chiếm một phần không nhỏ trong tổng số vốn của DN.Do đó việc tổ chức hạch toán TSCĐ một cách khoa học hợp lý giúp cho cán bộ công ty nắm bắt đợc thông tin chính xác và kịp thời là hết sức quan trọng
Qua thời gian nghiên cứu thực tế tại Công ty vật liệu xây dựng& chất
đót Thái Bình(VLXD&CĐTB),đợc sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ trong ban lãnh đạo và nhân viên phòng kế toán Công ty,cộng với sự hiểu biết của bản thân em thấy đợc tầm quan trọng của công tác tổ chức kế toán TSCĐ đối với công tác quản lý nói chung và sự cần thiết phải hoàn thiện nó.Chính vì thế em quyết định chọn đề tài:Hoàn thiện kế toán TSCĐ tại công ty vật liệu xây dựng&chất đốt Thái Bình” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình
Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung chuyên đề gồm 3 phần chính nh sau:
o Phần I : khái quát những vấn đề chung của công ty CP vật liệu xây dựng và chất đốt Thái Bình
o
o Phần II: Lý luậnchung về kế toán TSCĐ trong các doanh nghiệp
và tình hình thực tế vêf tổ chức kế toán TSCĐ tại công ty CO VLXD& CĐTB
o Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại công ty vật liệu xây dựng và chất đốt Thái Bình
Trang 2Phần I: Khái quát chung về công ty vật liệu xây dựng
& chất đốt Thái Bình
1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty vật liệu xáy dựng & chất đốt Thaí Bình tiền thân là công ty vật liệu kién thiết Thái Bình, đợc thành lập từ ngày 02/8/1962 theo quyết định số 530/NT của Bộ Nội thơng ( nay la Bộ Thơng mại) Công ty có trụ sở tại 30- Lý Thờng Kiệt, thị xã Thaí Bình với diện tích mặt bằng khoảng 6000m2 Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty tr-
ớc kia là vật liệu kién thiết tre, nứa, vôi , gạch, ngói,…
Tháng 9/1972, công ty đợc UBND tỉnh quyết định đổi tên thành Công ty chất đốt Thái Bình, ngoai các mặt hàng kinh doanh chủ yếu truyền thống, Công ty còn đợc giao thêm các mặt hàng kinh doanh
truyền thống, Công ty còn đợc giao thêm các mặt hàng mới nh: xi măng, sắt thép,…
Đến tháng 12/1996, công ty lấy tên là Công ty vật liệu xây dựng vàchất đốt Thái Bình theo quyết định 388/CP và quyết định số 510/QĐ-
UB ngày 26/12/1996 của UBND tỉnh Mặt hàng chủ yếu là vật t, xăng dầu
và các vật liệu phụ vụ cho quá trình xây dựng công trình Nhà nớc cũng
nh nhu cầu toàn dân bao gồm các mặt hàng bách hoá công nghệ phẩm, vật t nông nghiệp, trang trí nội thất, ăn uống và các dịch vụ thơng mại khác
Trong hơn 40 năm tồn tại và phát triển, công ty đã trải qua nhiều giai đoạn thăng trầm, đầy gian nan nhng cũng đầy tự hào, đợc Đảng và Nhà nớc ghi nhận là đơn vị tiên phong của ngành thơng mại”, luôn đi xa vào sâu, hàng đầu có khó mấy cũng nhận Những năm 1962-1975, công
ty đã đa trên 500 lao động đi xây dựng lâm trờng Tuyên Thái ( Tuyên Quang) đến các tỉnh trung di mièn núi, tổ chức khai thác, chế biến thu mua, đa về tỉnh hàng triệu tấn các loại, phục vụ tốt nhu cầu xây dựng của tỉnh cũng nh phục vụ đắc lực trong lĩnh vực nông nghiêpj dẻ tạo nên những cánh đòng 5 tấn đầu tiên của cả nớc Đặc biệt một thành tích
đáng tự hào nữa la công ty đã đa phong trào làm gạch không vỏ lò vào Thái Bình góp phần tạo nên những thôn xóm mới của tỉnh Trong những năm kháng chiến chống Mỹ, trên 100 cán bộ công nhân viên của công ty
đã lên đờng nhập ngũ, chiến đấu để bảo vệ tổ quốc, và trong đó có những ngời đã anh dũng hi sinh
Từ sau năm 1975, khi nớc nhà hoàn toàn độc lập thống nhất, thì cùng với sự nghiệp xây dựng lại đất nớc, công ty đã phát huy thế mạnh củangành hàng và tiềm năng sẵn có trong kinh doanh, luôn luôn hoàn thànhvợt mức kế hoạch đợc giao, thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị xã hội, đa công ty luôn giữ vị trí hàng đầu và kinh doanh có lãi
Từ đại hội Đảng lần thứ VI, Đảng ta xác định xoá bỏ cỏ chế tập trung quan liêu bao cấp, chuyển nền kinh tế bớc sang cơ chế thị trờng,
Trang 3các thành phần kinh tế tự do phát triển và chấp nhận tự do cạnh tranh với
sự điều tiêt vĩ mô của nhà nớc Trong điều kiện mới, công ty đã nhanh nhạy chắt lọc và bổ sung thay đổi trong đờng lối chiến lợc kinmh doanh cũng nh trong tổ chức quản lý của mình Cụ thể đã bổ sung thêm ngànhhàng, tăng cờng mạng lới, tinh giảm bộ máy quản lý, đổi mới, tổ chức sắp xếp lại mô hình kinh doanh, lề lối làm việc và chuyển hớng kinh
doanh,chú trọng các mặt hàng truyền thống nh: xi măng, xăng dầu, sắt thép đồng thời bổ sung thêm mặt hàng mới: ga, bếp ga, vật liệu xây dựng, trang trí nội thất,…Nhờ sự nhạy bén với cơ chế mới và thị trờng hàng hoá của ban lãnh đạo cộng với những tiến bộ vè mặt kỹ thuật và sự
đóng góp nhiệt tình của cán bộ công nhân viên, những năm qua, khi
đất nớc còn gặp nhiều khó khăn thì công ty đẵ vợt qua đợc mọi thử thách để tồn tại và phát triển không ngừng
Ngày 9/3/2005 theo quy định 541/QĐ-UB của UBND tỉnh, công ty
đã có quyết định chuyển sang cổ phần hoá Đến ngày 15/5/2005 công
ty chính thức đổi lại tên là Công ty cổ phần VLXD&CĐTB nhng cha phải là
cổ phần hoá hoàn toàn cty vẫn còn 51% là vốn của nhà nớc, 49% vốn cổ phần
Từ đó đến nay mọi hoạt động kinh doanh của công ty vẫn ổn
5-Số lao động(
6-Thu nhập bình
2 Tổ chức sản xuất kinh doanh
Hiện nay trong tình hình đất nớc đang dần đi vào ổn định và
có sự tăng trởng đều, công ty VLXD & CĐTB cũng đặt ra cho mình
ph-ơng hớng cơ bản phát triển kinh doanh, đó là : kinh doanh chuyên ngành kết hợp với kinh doanh tổng hợp có chọn lọc, tích cực kinh doanh mặt hàng mới, thị trờng mới, gắn kinh doanh với sản xuất, chú trọng thị trờng nông thôn và phục vụ tốt công cuộc CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn, của tỉnh Do vậy công ty đã lựa chọn mặt hàng kinh doanh chủ yếu là xăng dầu, vật liệu xây dựng và trang trí nội thất
- Mặt hàng về xây dựng bao gồm : sắt, thép, xi măng
Trang 4- Mặt hàng trang trí nội thất bao gồm: gạch đá ốp lát
- Xăng dầu phục vụ cho công nghịêp và tiêu dùng
Để có đợc những mặt hàng kinh doanh này, công ty phải dựa vào các nguồn cung sấp chính nh các đơn vị sản xuất trong nớc hoặc mua từTổng công ty ( tổng công ty xăng dầu Việt Nam) Đối với các mặt hàng dễ
h hỏng, rò rỉ hoặc dễ cháy nổ nh sắt thép,xăng dầu, công ty phãiay dựng mạng lới bảo quản và vận chuyển hết sức cẩn thận nhằm bảo đảm chát lợng sản phẩm và tránh những tai nạn không đáng có có thể xảy ra
3 Tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh
Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của cty VLXD &CĐTB
Từ mô hình 1 ta thấy mọi hoạt động sản xuất của công ty đợc điều hànhbởi ban giám đốc, ban giám đốc chịu sự điều hành của hội đồng quản trị Mặt khác do công ty có sử dụng vốn từ ngân sách nhà nớc nên Công tycòn dới sự chỉ đạo của Sở Thơng mại
1- Hội đồng quản trị_ Ban giám đốc: gồm có
- Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Giám đốc điều hành
- Phó chủ tịch hội đồng quản trị kiêm PGĐ phụ trách kinh doanh
- Ba uỷ viên
Phòng tổ chức hành chính
Xínghiệ
p gạchTrà Lý
Xínghiệ
p sảnxuấtnhựa
Cửahàng
ĐôngHng
CửahàngTiềnHải
Sở Thơng mại
Trang 52- Các phòng ban trong công ty: hoạt động dới sự chỉ đạo của ban giám đốc, chia làm 3 phòng chính:
- Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu là duy trì thực hiện các chính sách, chế độ về ngời lao động, tổ chức tuyển dụng lai động mới, làm thủ tục cho cán bộ công nhân viên đủ chế
độ về hu cùng ban giám đốc tổ chức sắp xếp các cửa hàng, đơn vị trực thuộc vè tổ chức bộ máy ngoài ra, phòng xòn thực hiện nhiệm vụ bảo vệ nội bộ, thờng trực cơ quan và văn th
- Phòng kế toán: thực hiện các chế độ kế toán trong công ty, giám sát vốn và thực hiện các chế dộ khấu hao bảo toàn vốn… Tổ chức theo dõi giám sát các lô hàng và tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh trong quá trình hoạt động của đơn vị và hạch toán tiền lơng cho ngời lao
- Cửa hàng Tiền Hải
4- Đặc điẻm tổ chức công tác kế toán ở công ty CP VLXD&CĐTB
đầy đủ chức năng trong điều lẹ kế toán trởng
Về công tác kế toán TSCĐ , tài sản mới mua về phải có đầy đủ chứng từ hoá đơn kế toán trởng mới làm thủ tục nhập TSCĐ đồng thoèi theo dõi thình hình tăng giảm TSCĐ trong công ty Thực hiện tính toán phân bổ khấu hao, thanh lý, sửa chữa, bổ sung TSCĐ
Sơ đồ 2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty CPVLXD& CĐTB
Trang 6- Giám sát và kiểm tra các hoạt động tài chính.
- Thực hiện đầy đủ kịp thời chế độ báo cáo tài chính, tình hình thực hiện kế toán tài chính, thuế và các báo cáo khác theo yêu cầu quản lý đúng quy định và kịp thời gian cho cơ quan cấp trên
+ Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng giảm tiền gửi, séc,… ở ngân hàng và tại công ty, tình hìnhthanh toán công nợ,thanh toán với công nhân viên và tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc của DN
+ Bộ phận kế toán văn phòng có nhiệm vụ quản lý theo dõi các chiphí về quản lý DN
Nh vậy nhiệm vụ chính của phòng kế toán công ty là hớng dẫn kiểm tra công tác ké toán, đồng thời thu nhận, kiểm tra các báo cáo kế toán của các đơn vị trực thuộc gửi đến và lập báo cáo tổng hợp của toàncông ty
Đối với công tác kế toán TSCĐ, kế toán văn phòng công ty có nhiệm
vụ ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời tình hình bién động của TSCĐ trong DN theo đơn vị sử dụng vá theo các đặc trực kỹ thuật của TSCĐ vào các sổ kế toán liên quan
• Bộ phận kế toán các đơn vị trực thuộc: làm nhiệm vụ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại các cửa hàng, các đơn vị vào sổ kế táon Cuối mỗi tháng, kế toán cửa hàng xá định kết quả kinh doanh, lập báo cáo và gửi về phòng kế toán công ty Đồng thời kế toán theo dõi tình hình TSCĐ của đơn vị mình theo chỉ tiêu nguyên giá và giá trị hao mòn
để tính mức trích khấu hao hàn tháng dối với từng TSCĐ cụ thể và tập hợp
nó vào chi phí trong kỳ của đơn vị Mặt khác, kế toán còn có nhiệm vụ theo dõi tình trạng hoạt động của các tài sản thuộc quyền quản lý và sử
Kế toán trởngKiêmkế toán TSCĐ
Kế toán
tổng hợp Bộ phận kếtoán thanh
toán
Kế toánvăn phòng Bộ phận kếtoán các
đơn vị trựcthuộc
Trang 7dụng của đơn vị đó để có nhũng báo cáo và đề nghị kịp thời lên văn phòng công ty nếu TSCĐ bị h hỏng hoặc quá lạc hậu,….
4.2) Tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại công ty CP VLXD& CĐTB
Công tác ở công ty hiện nay đợc tổ chức theo ché độ kế toán do
Bộ Tài chính ban hành cụ thể nh sau:
- Các quy định trong hạch toán TSCĐ:
+ Đơn vị tiền tệ dùng để hạch toán: đồng Việt Nam
+ Phơng pháp tính nguyên giá TSCĐ: theo giá mua thực tế
+ Phơng pháp tính khấu hao: theo phơng pháp khấu hao đờng thẳng
+ Tỷ lệ khấu hao áp dụng theo QĐ 166/1999 của Bộ tài chính + Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho : phơng phápt kê khai th-ờng xuyên
+ Niên độ kế toán: đợc tính bắt đài từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng: hệ thống tài khoản sử dụngtrong công ty đợc mở để ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Ngoài ra để phục vụ cho việc theo dõi chi tiết và chính xác, phần lớn các tài khoản dợc mở rộng thành các tài khoản cấp II, III chi tiết cho từng đối tợng.Để hạch toán TSCĐ, công ty sử dụng chủ yếu các tài khoản sau:
2112 Nhà cửa, vật kiến trúc
2113 Máy móc, thiết bị
2114 Phơng tiện vận tải truyền dẫn
2115 Thiết bị dụng cụ quản lý
2116 Cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản
Trang 82413 Sửa chữa lớn TSCĐ
441 Quỹ đầu t phhát triển
- Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán: Trong nền kinh tế thị trờng, thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình chính của một DN thờng đợc vận dụng rất nhiều đối tợng trong và ngoài DN quan tâm tìm hiểu Do đó việc tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán là rất quan trọng và bắt buộc đối vói các đơn vị tổ chức sản xuất kinh doanh
Tại công ty CP VLXD&CĐTB, hệ thống báo cáo kế toán đợc lập theo
đúng quy định, gồm 4 bảng sau:
+ Bảng cân đối ké toán
+ Báo cáo kết quả kinh doanh
+ Báo cáo lu chuyển tiền tệ
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
Cơ sở để lập các báo cáo tài chính chủ yếu là các số liệu do kế toán ghi nhận trên các sổ kế toán và các thông tin của các bộ phận chuyênnghiệp cung cấp Thông thờng báo cáo quý của công ty nộp lên Sở Thơng mại vào ngày 8-10 của tháng đầu quý sau, báo cáo năm nộp vào ngày 15-
20 tháng1 năm sau
Trang 9Phần II: lý luận chung về kế toán TSCĐ
trong các doanh nghiệp thơng mại và tình hình thực tế về
tổ chức kế toán TSCĐ
tại công ty CP VLXD& CĐTB
A _Lý luận chung về kế toán TSCĐ trong các
doanh nghiệp thơng mại
I- Những vấn đề chungvề TSCĐ
1 Khái niệm ,đặc điểm,vai trò của TSCĐ
• Khái niệm: TSCĐ là các t liệu lao động chủ yếu và những TSCĐ khác có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trị của
nó đợc chuyển dịch dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ
đợc sản xuất ra trong các chu kỳ sản xuất
Tuỳ theo yêu cầu quản lý kinh tế của mỗi quốc gia, trong từng kỳ
để quy định điều kiện, tiêu chuẩn TSCĐ
Đối với nớc ta, tiêu chuẩn để nhận biết TSCĐ hiện nay là những t liệu lao động có giá trị từ 10 triệu và thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên thì đều đợc coi là TSCĐ
• Đặc điểm: TSCĐ trong các DN thuộc các ngành, lĩnh vực hoạt động không hoàn toàn giống nhau, xong khi tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đều có 2 đặc điểm sau:
_ Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh khác nhau
_ Trong quá trình hoạt động, giá trị TSCĐ bị hao mòn dần và đợc dịch chuyển từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh
_ TSCĐ không thay đổi hình thái hiện vật trong suốt quá trình sử dụng cho đến khi h hỏng, phải loại bỏ.Giá trị hao mòn của TSCĐ sẽ đợc chuyển dịch vào giá thành sản phẩm làm ra,Và khi sản phẩm đó đợc tiêuthụ, giá trị hao mòn sẽ chuyển thành vốn bằng tiền, và vốn cố định chuyển thành vốn lu động.Hàng tháng hoặc hàng kỳ DN phải tích luỹ phần vốn này để hình thành nguồn vốn khấu hao dùng để tái sản xuất TSCĐ khi cần thiết
•Vai trò: Từ khái niệm,đặc điểm của TSCĐ.ta thấy vai trò nổi bật của nó
là cơ sở vật chất kỹ thuật,là yếu tố chủ yếu thể hiện năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Ngày nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và các thành tựu khoa học kỹ thuật,TSCĐ trong các doanh nghiệp ngày càng tăng
Trang 10lên và không ngừng đợc đổi mới, góp phần nâng cao năng suất lao động,bảo đảm cho sự phát triển nhanh cuả nền kinh tế.
2 Tổ chức phân loại và đánh giá TSCĐ
2.1) Tổ chức phân loại TSCĐ
Trong các DN, TSCĐ bao gồm rất nhiều loại khác nhau, tuỳ thuộc vào đặc điểm, yêu cầu sản xuất kinh doanh mà mỗi Dn lựa chọn nhừng tiêu thức phân loại phù hợp, khoa học Thuận tiện cho việc lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch sửa chữa TSCĐ và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong DN.Việc quản lý tới từng đối tợng TSCĐ là cần thiết,đồng thời phải quản lý TSCĐ theo các nhóm TSCĐ,các loại TSCĐ có cùng đằc điểm tính chất , do vậy cần thiết tiến hành phân loại TSCĐ
Có 2 cách phân loại TSCĐ chủ yêú sau:
2.1.1- Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu
Theo tiêu thức này,TSCĐ cuả DN chia thành 2 loại:
- TSCĐ tự có
- TSCĐ thuê ngoài
TSCĐ tự có: là những TSCĐ đợc xây dựng, mua sắm, chế tạo bằng
nguồn vốn của DN.Đây là những TSCĐ thuộc quyền sở hữu,quyền sử dụng của DN trong thời gian dài theo mục đích sản xuất kinh doanh của mình, giá trị của chúng đợc phả ánh trên bảng cân đói kế toán
TSCĐ thuê ngoaì: là những TSCĐ doanh nghiệp đi thuê của đơn
vị cá nhân khác về sử dụng trong thời gian nhất định.Những tài sản nàykhông thuộc quyền sở hữu của DN.Căn cứ vào tính chất của hợp đồng thuê,TSCĐ thuê ngoài đợc chia thành TSCĐ thuê hoạt động và TSCĐ thuê tài chính
- TSCĐ thuê hoạt động: là những TSCĐ thuê ngoài mà DN chỉ có quyền sử dụng trong thời gian nhất định đã thoả thuận trong hợp đồng thuê và khi hết hạn phải trả lại đơn vị cho thuê.Giá trị những tài sản thuêhoạt động đợc phản ánh ngoài bảng cân đôí kế toán
- TSCĐ thuê tài chính; là những TSCĐ doanh ngiệp đi thuê của công ty tài chính theo các hình thức thuê vốn, thuê mua hoặc thuê dài hạn,Theo chế độ kế toán hiện hành, thì một hợp đồng thuê tài chính phải có 4 điều kiện sau:
+ Khi kết thúc thời gian cho thuê hợp đồng, bên cho thuê đợc quyền sở hữu tài sản hoặc đợc tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của 2 bên
+ Thời gian thuê ít nhất phải bằng 75% thời gian sử dụng ớc tính
Trang 11+ Hợp đồng thuê cho phép đơn vị đi thuê mua TSCĐ thuê với giá thấp hơn giá trị thực t ế của TSCĐ tại thời điểm mua lại.
+ Giá trị hiện tại của hợp đòng thuê không đợc thấp hơn 90% giá trị của TSCĐ thuê
Giá trị TSCĐ thuê tài chính cững đợc phản ánh trên bảng cân đối
- Nhà cửa vật kiến trúc
- Máy móc,trang thiết bị
- Phong tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
- Thiết bị, dụng cụ quản lý
- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
- Chi phí nghiên cứu phát triển
- Chi phí về lợi thế thơng mại
- TSCĐ vô hình khác
Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện kết hợp với đặc trng kỹ thuật giúp việc quản lý và hạch toán chi tiết theo từng loại, từng nhóm TSCĐ và lực chọn phơng phát khấu hao thích hợp với từng loại và từng nhóm
Trang 12Ngoài 2 cách phân loại TSCĐ nêu trên trong các DN có thể phân loạiTSCĐ theo các tiêu thức khác nhau nh; theo nguồn hình thành, theo công dụng kinh tế và tình trạng sử dụng của TSCĐ
2.2) Tổ chức đánh giá TSCĐ
Đánh giá TSCĐ là xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ.TSCĐ đợc đánh giá theo nguyên giá,giá trị hao mòn và giá trị còn lại.Đánh giá TSCĐ có ý nghiã quan trọng, la điều kiẹn cần thiết để tiến hành hạch toán, tính khấu hao và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ trong DN
2.2.1- Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá
Theo thông lệ quốc tế, nguyên giá TSCĐ đợc định nghĩa nh sau : Nguyên giá TSCĐ bao gồm: giá mua cha thuế, chi phí thumua liênquan trực tiếp đến việc tiếp nhận tài sản nh: chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử,…đẻ cho tài sản sẵn sàng vào hoạt động
Đối với Việt Nam, nguyên giá TSCĐ là toàn bộ chi phí thực tế mà DN
bỏ ra để có đợc TSCĐ và đa vào vị trí sẵn sàng hoạt động bao gồm các chi phí liên quan đến mua sắm, xây dựng, chế tạo TSCĐ, các chi phí vậnchuyển, lắp đặt, chạy thử và các chi phí cần thiết khác
Đối với từng trờng hợp, nguyên giá TSCĐ xác định nh sau:
• Nguyên giá TSCĐ hữu hình: đợc quy định trong chuẩn mực số- 03TSCĐ hữu hình:
- TSCĐ hữu hình mua sắm: Đối với TSCĐ mua sắm kể cả cũ mới,
nguyên giá bao gồm: giá mua thực tế phải trả,các khoản thuế(không bao gồm các khoản thuế hoàn lại), lệ phí trớc bạ(nếu có), phí liên quan trực tiếp đến việc đa TSCĐ vaò vị trí sẵn sàng hoạt động nh vay, chi phí vận chuyển, bốc dỡ,chi phí sửa chữa, tân trang, chi phí lắp đặt, chạy thử và các chi phí liên quan khác
Trờng hợp TSCĐ hữu hình mua sắm đợc thanh toán theo phơng thức trả chậm, nguyên giá TSCĐ đợc phản ánh theo giá mua ngay tại thời
điểm mua.Khoản chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán và giá mua trả ngay đợc hạch toá vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó đợc tính váo nguyên giá TSCĐ theo quy định của chuẩn mực kế toán chi phí đi vay”
- TSCĐ do đầu t xây dựng ( cả tự làm và thuê ngoài): nguyên giá là
giá trị quyết toán công trìng xây dựng theo quy định tại điều lệ quản
lý và đầu t xây dựng hiện hành, các chi phí liên quan và lệ phí trớc bạ (nếu có)
Riêng TSCĐ tự xây dựng, tự chế, mọi khoản lãi nội bộ không đợc tính vào nguyên giá Các không hợp lý nguyên liệu , vật liệu lẵng phí, lao
động và các khoản chi phí khác dùng vợt mức quá bình thờng trong quá trình tự xây dựng, tự chế cũng không đợc tính vào nguyên giá của TSCĐ
Trang 13-TSCĐ đợc cấp phát điều chuyển đến: nguyên giá bao gồm: giá trị
còn lại trên sổ kế toán tại các đơn vị cấp phát, điều chuyển đến… hoặc giá trị còn lại theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận và các chi phí tân trang, sửa chữa, vận chuyển, bốc dỡ, chi phí lắp đặt, chạy thử, lệ phí trớc bạ (nếu có)… mà bên nhận tài sản chi ra trớc khi đa TSCĐ vào sử dụng
Riêng TSCĐ điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong DN, nguyên giá là phản ánh ở đơn vị điều chuyển phù hợp với hồ sơ của TSCĐ đó đơn vị đợc nhận TSCĐ phải căn cứ vào nguyêngiá TSCĐ, số khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại của TSCĐ trên sổ kế toán và
bộ hồ sơ TSCĐ đó để xác định các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị hao mòn
và phản ánh vaò sổ kế toá của đơn vị mình Các chi phí liên quan đến việc điều chuyển không hạch toán tăng TSCĐ mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ
- TSCĐ hữu hình nhận vốn góp liên doanh: nguyên giá là giá trị
thoả thuận giữa các bên ( giá do hội đồng liên doanh xác dịnh)cộng các chi phí vận chuyển , chi phí lắp đặt chạy thử ( nếu có)
- TSCĐ hữu hình thuê tài chính: nguyên giá phản ánh ử đơn vị
đi thuê nh đơn vị chủ sở hữu tài sản bao gồm: Giá mua thực tế, các chi phí vận chuyển bốc dỡ, lắp đặt chạy thử… trớc khi đa TSCĐ vào hoạt
động
- TSCĐ hữu hình tăng từ các nguồn khác:TSCĐ đợc tài trợ , đợc
biếu tặng, nguyên giá đợc ghi nhận theo giá trị hợp lý ban đầu hoặc theogiá trị danh nghĩa cộng với các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đua tài sản vào trạng thái sẵn sàng s dụng
• Nguyên giá TSCĐ vô hình : đợc xác định trong chuẩn mực số 03-TSCĐ vô hình nh sau:
Nguyên giá TSCĐ vô hình là cacs chi phí thực té phải trả khi thựchiện nh: phí tổn thành lập DN, chi phí cho công tác nghiên cứu phát triển, mua bản quyền tác giả, quyền sử dụng đất hay lợi thế thơng mại,… Việc ghi sổ TSCĐ theo nguyên giá cho phép DN đánh giá tổng quát năng lực sản xuất, trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật va quy mô của DN
Trong thực tế, DN thờng dùng nguyên giá làm căn cứ đẻ tính, trích khấu hao và phản ánh trong các báo cáo tài chính, cũng nh để tính chi phí sản xúât kinh doanh và xác định thúe thu nhạp của DN Do vậy,
DN không đợc tự ý thay đỏi nguyên giá mà chỉ đợc thay đổi trong các trờng hợp sau:
+ Đánh giá lại TSCĐ khi có quyết định của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền
+ Xây lắp, trang bị thêm cho TSCĐ
+ Tháo dỡ bớt các bộ phận của TSCĐ
Trang 14+ Cải tạo nang cấp, làm tăng năng lực và kéo dài thời gian hữu dụng của TSCĐ
Tuy nhiên, nguyên giá TSCĐ cha phản ánh đợc gía trị và giá trị sửdụng của TSCĐ tại thời điểm hiện tại, cho nên DN cần phải xác định đợc hiện trạng của TSCĐ trong DN mình để có kế hoạch đầu t kịp thời
2.2.2) Giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị còn lại của TSCĐgiá trị còn lại của TSCĐ là phần giá trị thựctếhiện còn phù hợp hiện trạng của TSCĐ Nó chính là phần giá trị của TSCĐcha chuỷen dịch vào chi phí sản xuất kinnh doanh
Giá trị còn lại = nguyên giá _ Số hấu hao
của TSCĐ TSCĐ luỹ kế
Trờng hợp nguyên giá TSCĐ đợc đánh giá lại thì giá trị còn lại của TSCĐ cũng đợc điều chỉnh lsại theo công thức:
Giá trị còn lại giá trị còn lại giá định lại của TSCĐ
của TSCĐ sau khi = của TSCĐ trớc khi *
đánh giá đánh giá lại nguyên giá cũ của TSCĐ
Nh vậy, giá trị hao món của TSCĐ cũng đợc điều chỉnh lại theo giá đánh giá lại của TSCĐ Trong những trờng hợp nhất định, giá trị đã hao mòn khong điều chỉnh lại theo nguyên giá đánh giá lại thì giá trị cònlại của TSCĐ sẻ bằng giá đánh giá lại trừ đi số đã khấu hao ( không điều chỉnh lại) Ngoài ra, giá trị còn lại của TSCĐsau khi đánh giá lại đựoc xá
định bằng giá trị thực tế còn lại theo thời giá tại thời điển kiểm kê đánh giá lại
3.Yêu cầu tổ chức quản lý và nhiệm vụ kế toán TSCĐ.
Nh trên đã nói, TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật, là điều kiện cần cho sự tồn tại, phát triển của 1 DN Bửi vậy, tổ chức quản lý TSCĐ luôinlà nhiệm vụ cần thiết mà bộ phận ké toán trong đơn vị phải thực hiện Kếtoán TSCĐ vô cùng phức tạp vì các nghiẹp vụ phát sinh thờng co quy mô lớn, thời gian dài Cho nên yêu cầu quản lý TSCĐ la rất cao, cần phải quản
lý chặt chẽ cả về mặt hiện vật, giá trị
Lu ý:
- Phải quản lý TSCĐ nh 1 yếu tố cơ bản của sản xuát kinh doanh góp phần tạo ra năng lực sản suất của đơn vị Vì vậy kế toán tổ chức ghi chép , tổng hợp một cách chính xác, đày đủ, kịp thời vế số lợng hiẹntrạng của TSCĐ, tình hình tăng, giảm, di chuỷên TSCĐ trong nội bộ DN
- Phải quản lý TSCĐ nh la một bộ phận của chi phí sản xuất kinh doanh Cho nên , nhiệm vụ của kế toán là phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng tính toán và phân bổ hoặc kết chuyển chính xác số khấu hao và các khoản dự phòng vào chi phí sản xuất kinh doanh
Trang 15- Phải quản lý TSCĐ nh một bộ phận vốn cơ bản, đàu t dài hạn chohoạt động sản xuất kinhd oanh, co tốc độ chu chuyển tinh s bằng nhiều năm tài chính và có độ rủi ro lớn Vì vậy kế toán cần cungc ấp cac thông tin về những loại vốn đã đầu t cho TSCĐ va chi tiết vốn đầu t cho chủ sở hữu.
- Ngoài các nhiệm vụ đi đôi với yêu cầu quản lý nói trên, kế toán TSCĐ phải thực hiện các nhiệm vụ khác nhau:
- Tham gia lập kế hoạch và dự toán chi phí sửa chủa TSCĐ, phản
ánh chính xác chi phí sửa chữa thực tế TSCĐ, kiểm tra việc thực hien kế hoạch đề ra
- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thờng TSCĐ, tham gia đánh giá lạ TSCĐ khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ trong DN
- Nói tóm lại, tổ chuức quản lý TSCĐ trong DN là rất cần thiết vì TSCĐ góp phần quan trọng vào viẹc nâng cao naeng suất lao động và tăng gia sản phẩm cho xã hội Vi vậy TSCĐ cần phải đợc quản lý chặt chẽ cả về mặt hiện vật va giá trị, quản lý chặt chẽ tình hình sử dụng, tìnhhình huy động về số lợng và công suất của TSCĐ
II _Tổ chức hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp
Do TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật của sản xuất, là điều kiên quan trọng để tăngnăng suất lao động xã hội và phát triển nền kinh tế quốc dân Hơn nữa, kế toán TSCĐ rất phức tạp, các nghiệp vụ phát sinh nhiều với quy mô lớn và thời gian dài, thêm vào dó yêu cầu quản lý TSCĐ lại rất cao.vì vậy để đảm bảo ghi cháep một cách kịp thời, chính xác các nghiệp vụ khinh tế phát sinh và cung cấp thông tin một cách hữu hiệu nhất cho quản lý thì cần hạch toán TSCĐ một cách khoa học, tạo mối liên
hệ chặt chẽ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất của kế toan Nói cáchkhá, tổ chức hạch toán TSCĐ là rất cần thiết và có vai trò quan trộng trongcông tác thống kê nói riêng và quản trị DN nói chung
1 Kế toán chi tiét TSCĐ
Do yêu cầu quản lý TSCĐ trong DN đòi hỏi phải kế toán chi tiết TSCĐ nhằm cung cấp nhng thông tin, những chỉ tiêu quan trọng về cơ cấu TSCĐ, tình hình phân bổ TSCĐ theo địa điệm sử dụng, số lợng và tình trạng kỹ thuật, tình hình huy động và sử dụng TSCĐ Các chỉ tiêu nói trên là căn cứ quan trọng để các doanh nghiẹp cải tiến, trang bị và sửdụng TSCĐ, phân bổ chính xác số khấu hao , nâng cao trách nhiệm vật chất trong viẹc bảo quản và sử dụng TSCĐ Nội dung chính của kế toán chi tiét TSCĐ bao gồm:đánh số TSCĐ và tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ ở
bộ phận kế toán của DN và tại các đơn vị sử dụng
1.1) Đánh số TSCĐ
Trang 16Đánh số TSCĐ là việc quy định số hiệu cho tng đối tợng ghi TSCĐ
Để thuận tiện chi việc theo dõi , quản lý TSCĐ cần phải thực hiện nguyên tắc quy định trong DN:
- Đánh số riêng cho tng đối tợng ghi TSCĐ;Đối tợng TSCĐ là từng vật kết cấu hoàn chỉnh với tất cả các vật gá lắp và phụ tùng kèm theo hoặc lanhững vật thể riêng biẹt về kết cấu dùng để thuục hiên các chức năng
- Đánh số xong phải đăng ký vào sổ và lập danh mục thông báo
đến các đơn vị Sử dụng Số hiệu này đợc sử dụng thống nhất trong quản lý hạch toán TSCĐ
1.2) Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán và các đơn
vị bộ phận bảo quản, sử dụng
Việc kế toán chi tiét TSCĐ ở pjònh kế toán công ty của DN dựa vaò các chứng từ về tăng giảm TSCĐ, khấu hao TSCĐ và các chứng từ gốc liên quan bao gồm:
Biên bản giao nhận TSCĐ ( mẫu 01-TSCĐ)
Biên bản thanh lý TSCĐ ( mẫu 03-TSCĐ)
Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chũa lớn hoàn thành ( mẫu 04-TSCĐ).Biên bản đánh giá lại TSCĐ ( mẫu 05-TSCĐ)
Bảng tính và phân bổ khấu hao
Các tài liệu kỹ thuật có liên quan
Trên cơ sở các chứng t này ké toán mở thẻ TSCĐ cho từng đối tợng ghi TSCĐ thẻ TSCĐ gồm 4 phàn chính:
1 Ghi các chỉ tiêu chung về TSCĐ :Tên, mã,ký hiệu, quy cách, số hiệu, công suất( diện tích) thiết kế, ngày, tháng, năm, và lý do đình chỉ sử dụng TSCĐ
2 Ghi các chỉ tiêu nghuyên giá TSCĐ ngay khi hình thành TSCĐ quatừng thời kỳ đánh giá lại, trang bị thêm hoặc tháo dỡ bớt các bộ phận của TSCĐ, giá trị hao mòn đã trích qua các năm
3 Ghi số phụ tùng, dụng cụ , đồ nghề theo TSCĐ
4 Ghi giảm TSCĐ: Ghi số chứng từ , ngày tháng năm và lý do giảm TSCĐ
Trang 17Thẻ TSCĐ đợc lu trong phòng kế toán trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ đó.
Trang 18Mâũ biểu 1
Cty vật liệu xây dựng& Mẫu số 02-TSCĐChất đốt Thái Bình Ban hành theo QĐ 1141_
TC/QĐ/CĐKT Ngày 01/11/1995 của Bộ tài chính
thẻ TSCĐ
số:
Ngaỳ …tháng… năm… lập thẻ…
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số …ngày… thnág …năm…
Tên, mã, ký hiệu, quy cách TSCĐ:… Số hiệu TSCĐ…
TT Tên, quy cách dụng cụ, phụ tùng Đon vị tính Số lợng Giá trị
Ghi giảm TSCĐ chứng từ số… ngày… tháng… năm…
Lý do giảm :
Ngời lập thẻ Kế toán trởng
Trang 19Để tổng hợp số liệu theo các chỉ tiêu tổng hợp vế tình hình TSCĐ của toàn DN, kế toán còn sử dụng “sổ chi tiết TSCĐ” Số chi tiết TSCĐ phải
đảm bảo đợc các nội dung thể hiện các chỉ tiêu chung về TSCĐ( nguyên giá, giá trị hao mòn, tình hình giảm TSCĐ… theo từng loại, từng nhóm TSCĐ
Tại các phòng ban, phân xởng sử dụng “sổ TSCĐ theo đơn vị sử dụng” để theo dõi TSCĐ do bộ phận chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng
Mẫu biểu 2: Mẫu sổ TSCĐ
Sổ chi tiết TSCĐ
Năm 2005Nhóm TSCĐ:
Tháng
n ăm
đa vào sử dụng
Số hiệu TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ Khấuhao Khấu
hao
đến khi giá
trị giả
m
Chứng
giả m
khấu hao
2 Kế toán tổng hợp TSCĐ
2.1) Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ trong doanh nghiệp
2.1.1- Chứng từ, tài khoản kế toán sử dụng
• Chứng từ sử dụng: Theo quyết định 1141/TC/CĐKT ngày 1/11/1995 của
Bộ Tài chính, kế toán sử dụng các loại chứng từ sau:
Trang 20- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ
- Hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn nhợng bán TSCĐ
- Phiếu thu , giấy báo có, chứng từ phản ánh chi phí có liên quan
đến quá trình nhợng bán, thanh lý TSCĐ
• Tài khoản sử dụng: Để phản ánh tình hình tăng, giảm TSCĐ theo nguyên
giá, kế toán sử dụng các tài khoản TK211-TSCĐ hữu hình và TK213-TSCĐ hữu hình
+TK211-TSCĐ hữu hình
-Nội dung: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn
bộ TSCĐ hữu hình của DN theo nguyên giá
D Nợ ; Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có trong DN
TK 211 mở chi tiết ra 6 tài khoản cấp 2:
TK 2112 - Nhà cửa vật kiến trúc
TK 2113 - Máy móc, thiết bị
TK 2114 - Phơng tiện vận tải, truyền dẫn
TK 2115 - Thiết bị, dụng cụ quản lý
TK 2116 - Cây lâu năm, súc vật làm viẹc cho sản phẩm
TK 2118 - TSCĐ hữu hình khác + TK 213 - TSCĐ vô hình
_ Nội dung: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình bién động của toàn bộ TSCĐ vô hình trong DN theo nguyên giá
Trang 21TK 213 mở chi tiết ra 6 TK cấp 2:
TK 2131- Quyền sử dụngđất
TK 2132 -Chi phí thành lập DN
TK 2133 - Bằng phát minh sáng chế
TK 2134 - Chi phí nghiên cứu phát triển
TK 2135 - Chi phí về lợi thế thơng mại
TK 2138 – TSCĐ vô hình khác Ngoài ra kế toán còn sử dụng kết hợp nhiều TK khác nh : TK 111, TK
112, TK 331, TK 341, TK 222, TK 411,… để hạch toán
2.1.2-Trình tự tăng, giảm TSCĐ
Tình hình tăng giảm TSCĐ trong DN có thể đợc khái quát theo sơ
đồ “ Kừ toán tăng TSCĐ” và sơ đồ 2 “ Kế toàn giảm TSCĐ”
2.2 ) Kế toán tổng hợp TSCĐ thuê tài chính
2.2.1- Chứng từ, tài khoản sử dụng:
• Chứng từ sử dụng:
- Hợp đồng thuê tài chính, biên bản tiếp nhận tài sản
- Hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính
- Các chứng từ về thanh toán tiền hàng kỳ cho bên cho thuê…
• Tài khoản sử dụng:
Tình hình tăng giảm nguyên giá TSCĐ thuê taì chính tại đơn vị
đi thuê đợc phản ánh trên TK 212- TSCĐ thuê tài chính
Kết cấu :
Bên Nợ: Phản ánh tăng nguyên giá của TSCĐ thue tài chính
Bên Có: Phản ánh nguyên gia giảm TSCĐ thuê tài chính
D Nợ ; Nguyên giá của toan bộ TSCĐ thuê tài chính hiện co ở DN
TSCĐ thuê tài chính phản ánh trên TK 212 theo nguyên giá nguyên giá của nó đợc xác định căn cứ vào chứng từ mua tài sản bên cho thuê
đơn vị đi thuê tính và trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất
kinhdoanh củat bộ phận lien quan
Ngoài ra , kế toán còn sử dụng một số TK khác nh:
TK342-Nợ dài hạn
TK 142- Chi phí trả trớc,…
2.2.2- Trình tự kế toán
Trang 22Các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến TSCĐ thuê tài chính trong
DN có thể đợc hạch toán theo sơ đồ 3”Kế toán tăng giảm TSCĐ thuê tài chính
Trong trờng hợp khi kết thúc hợp đồng mà cha thanh toán hết thì phải trích cho đủ để tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, nếu số tiền thuê cha trả hết phải chuyển trả nốt cho đơn vị cho thuê
Sơ đồ 3 : sơ đồ kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ thuê tài chính
Trang 23
2.3) Kế toán khấu hao TSCĐ
2.3.1- Một số khái niệmcỏ bản và các quy định vè khấu hao TSCĐ
• Hao mòn TSCĐ: Là sự giảm dân giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ trong sản xuát kinh doanh do bào mòn của tự nhiên hay do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật trong quá trình hoạt động của TSCĐ Trrong thực tế 2 hình thức hao mòn là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
- Hao mòn hữu hình TSCĐ: Là sự hao mòn thuần tuý về mặt vật chát,
trong quá tình sản xuất bị hao mòn, h hỏng từng bộ phận và bịmất đần giá trị sử dụng ban đầu
- Hao mòn vô hình TSCĐ: Là hao mòn về mặt giá trị do sự phát triển
của khoa học kỹ thuật đã tạo ra những TSCĐ mới có tính năng, công dụng cao hơn hoặc có giá thành rẻ hỏn những TSCĐ mà DN dang sử dụng
• Khấu hao TSCĐ: Là việc tính tián và phân bổ một cách có có hệ thốngnguyên giá của TSCĐ vào chi phí sản suất kinh doanh trong suốt thời gian
sử dụng hữu ích của TSCĐ đó
• Theo quy định hiện hành, viẹc khấn hao TSCĐ trong DN phải chấp hành các quy định sau:
- Việc tính và trích kháu haođợc thực hiên theo nguyên tắc tròn tháng
- Những tài sản đã khấu hao hết mà vẫn sủ dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanhthì không đợc trích khấu hao
- Mọi TSCĐ của DN liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh thì đều phải đợc trích khâu hao, mức trích khấu hao đợc tính vào chi phí kinh doanh trong kỳ Những tài sản không tham gia vào hoạt động kinh doanh của DN thì không trích khấu hao bao gồm:
+ TSCĐ cha cần sdùng đã có quyết định của hội đồng quản tị DN hoặc cơ quan thành lập DN cho phép DN đợc tham gia cất giữ, bảo quản,
…
+ TSCĐ thuộc dự trữ Nhà nớc giao cho DN quản lý hộ, giữ hộ
+ TSCĐ phục vụ cho hoạt động phúc lợi trong DN nh nhà trẻ, câu lạc bộ,…
+ TSCĐ không tham gia vào hoạt động kinh doanh khác
- Cần tiến hành phân bổ đúng khấu hao vào chi phí hoạt động kinh doanh, trên cơ sở dó phản ánh đúng tình hình sản xuát kinh doanhcủa DN trong kỳ cũng nh đáp ứng đợc nhu cầu quản trị của DN
- Tổ chức hạch toán khấu hao TSCĐ theo nhóm, theo nơi sử dụng,
Trang 242.3.2- Các phơng pháp khấu hao TSCĐ
Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ bị hao mòn dần Việc tính hao mòn đợc thực hiện theo phơng phát tính khấu hao nhát định.DN phải đăng ký phơng pháp tính khấu hao và phải đảm bảo tính nhất quán của các phơng pháp này trong suót các niên độ kế toán.Trong các DN hiện nay có thế sử dụng các phơng pháp tính khấu hao sau
+ Phơng phap khấu hao nhanh
+ Phơng pháp khấu hao theo sản lợng
2.3.3 - Kế toán khấu hao TSCĐ
• TK sử dụng: Để phản ánh tình hình trích khấu hao, tăng giảm giá trị hao mòn của TSCĐ, ké toán sử dụng TK 214”hao mòn TSCĐ”
Kết cấu:
Bên Nợ: Phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ giảm do các nguyên nhân Bên Có : Phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ tăng do các nguyên nhân
D có : Giá trị hao mòn TSCĐ hiện có
TK 214 đợc mở chi tiết làm 3 TK cấp 2:
Trang 25Nội dung của TK 009 dùng để phản ánh tình hình tăng giảm và sửdụng nguồn vốn khấu hao cơ bản của DN.
Trình tự kế toán: Các nghiẹp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việc tríh khấu hao TSCĐ trong DN có thể đợc khái quat theo sỏ đồ 4”Sơ
đồ kế toán khấu hao TSCĐ”
2.4) Kế toán sửa chữa TSCĐ
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn dầ, cho nên cần đợc sửa chữa, bảo dỡng để phục hội hiẹu quả hoạt dộng tuỳ theo mức độ sửa chữa, ngời ta chia nghiệp vụ sửa chữa thờng xuyên và sửa chữa lớn TSCĐ Chi phí sử chữa bao gồm các khoản nh : tiền công, vật liệu, các dịch vụ khác,…
Sửa chữa thờng xuyên TSCĐ
Là công việc sủa chũa hàng ngày nhằm bảo dỡng, bảo trì TSCĐ, chi phí cho sửa chữa thờng xuyên phát sinh một lần với giá trị thấp và t-
ơng đối đều đặngiữa các kỳ Mặt khác khi tiến hành sửa chữa thờng xuyênn TSCĐ khoing phải ngừng hoạt động mà vẫn tiếp tục tham gia vào sản xuất kinh doanh Vì vậy chi phí cho việc sảe chữa thờng xuyên TSCĐkhi phát sinh sẽ đợ hạch toán trợc tiêp vào chi phí sản xuất kinh doanh
• Sửa chữa lớn TSCĐ theo kế hoạch: Là DN có dự toán trớc và do dó kế toánphải cùng với bộ phận kỹ thuật dự trù cho việc SCL để làm căn cứ trích trớcchi phí sửa chữa lớn TSCĐ
• Sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch: Là việc SCLTSCĐ một cách bất ờngnDN không có dự tính truớc Trong trờng hợp này, chi phí thực tế cho việc sửa chữa lớn sẽ đợc kết chuyển vào chi phí trả trớc để phân bổ dầnvào chi phí sản xuất kinhd oanh của các kỳ sau
Căn cứ vào phơng thúc tiến hành sửa chữa lớn TSCĐ thì việc sửa chữa lớn TSCĐ đợc tiên hành theo 2 phơng thức:
Trang 26- Phơng thức tự làm: theo phơng thức này, DN tự mua sắm
nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế và tổ chức sửa chữa lớn TSCĐ
- Phơng thức giao thầu ( thuê ngoài): Theo phơng thức nàyn DN kýhợp đồng với đơn vị khác để thuê họ sửa chữa lớn TSCĐ cho DN
Phơng pháp kế toán sửa chữa lớn TSCĐ nh sau:
+ TK sử dụng: ké toán sử dụng TK 241, chi tiết TK 2413 và các TK liên quan khác ( TK 335- Chi phí phải trả: TK 142- Chi phí trả trớc,…)
TK 241- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
D Nợ : Chi phí SCLTSCĐ dở dang cuối kỳ
+ Trình tự kế toán: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đếnSCL TS CĐ đợc hạch toán theo sơ đồ 4
Sơ đồ 4 : sơ đồ kế toán tổng hợp SCL và sửa chữa thờng xuyên
TSCĐ
331 241 211