viÖn ®¹i häc më hµ néi VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHOA LUẬT TIỂU LUẬN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ Đề tài HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ CÁC KHÍA CẠNH LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ TRONG KHUÔN KHỔ TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ G[.]
Trang 1VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA LUẬT
TIỂU LUẬN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Đề tài:
HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ CÁC KHÍA CẠNH LIÊN QUAN
ĐẾN QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ TRONG KHUÔN KHỔ
TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO)
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THÀNH BIÊN
Líp : LUẬT KINH TẾ 2
Khóa học : 2002 - 2007
Hà Nội 05 - 2007
LỜI NÓI ĐẦU
Nắm bắt được xu thế phát triển mang tính tất yếu của quá trình hội nhập
Trang 2kinh tế quốc tế, tại Đại Hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (năm 1986), Đảng ta
đã đưa ra chủ trương chuyển đổi nền kinh tế của đất nước từ cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường (nền kinh tế mở) định hướng xã hội chủ nghĩa Đây là một chủ trương, chính sách đúng đắn từng bước đưa nền kinh tế nước ta ra khỏi tình trạng trì trệ, chậm phát triển… tham gia ngày càng mạnh mẽ vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Từ chủ trương chính sách của Đảng đã được Nhà nước thể chế hóa thành các quy phạm pháp luật Trong đó có rất nhiều đạo luật quan trọng như: Luật doanh nghiệp, Luật đầu
tư, Luật Thương mại… Bên cạnh đó dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước chúng ta đã lần lượt là thành viên của nhiều tổ chức quốc tế quan trọng như: ASEAN (7/1995); ASEM(6/1996); APEC (11/1998)… và một sự kiện đặc biệt quan trọng là vào tháng 11/2006 Việt Nam sẽ chính thức
là thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại Quốc tế (WTO)
Sau bao nhiêu nỗ lực của Đảng và Nhà nước trong quá trình đàm phán, ngày 07 tháng 11 năm 2006 đã mở ra cho Việt Nam mét trang sử mới, một vị thế mới trên chính trường cũng như thương mại thế giới và khu vực Chúng ta
có những thuận lợi trước vị thế mới là đất nước với một nền chính trị ổn định với mức tăng trưởng kinh tế cao Với phương trâm và là kim chỉ nam được Đảng ta xác định là đi tắt đón đầu, nắm bắt thành tựu khoa học côn nghệ mới
Do vậy tuy là một nước đi sau và có điểm xuất phát rất thấp nhưng sau một thời gian rất ngắn chúng ta đã đạt được những thành tựu được cả thế giới cũng như khu vực công nhận Và kết quả là Việt Nam đã trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới (WTO) Nhưng với vị thế mới đó, Việt Nam phải đương đầu với không Ýt những thử thách mà một trong số đó
là vấn đề về sở hữu trí tuệ Khía cạnh này ở Việt Nam chưa bao giờ được quan tâm một cách đúng đắn và chính xác Vấn đề đó Qua bài viết này tôi chỉ
đề cập đến những vấn đề theo tôi là còn đang là nhức nhối cho các nhà làm luật Việt Nam nhưng do kinh nghiệm chưa nhiều nên chắc chắn còn có những
Trang 3thiếu sót mong được sự đóng góp và giúp đỡ của các thầy cô để tôi có thể hoàn thiện hơn
A Khái quát chung về tổ chức thương mại quốc tế (WTO)
WTO - tổ chức thương mại thế giới có trụ sở tại Genevo, Thuỵ Sĩ Tiền thân của tổ chức này như chúng ta biết đó là GATT 47 Sau chiến tranh thế giới lần thứ II, với mục đích tái thiết lập nền kinh tế thế giới bị tàn phá nghiêm trọng Ý tưởng về một tổ chức thương mại chung đã được hình thành
và thể hiện cụ thể qua GATT hàng hóa, và GAT dịch vụ Có thể nói cho đến hiện nay thì hiệp định chung về thương mại dịch vụ là một thành công của WTO, nã đáp lại những cố gắng không biết mệt mỏi của cộng đồng quốc tế trong nỗ lực thống nhất cách xử sự trong thương mại quốc tế
Thực tế cho thấy cùng với sự phát triển của kinh tế quốc tế, những học thuyết của những Adam smith, David Ricardo… trong mét giai đoạn nào đó
tỏ ra vô cùng quan trọng khi giao lưu quốc tế Các ông đều thống nhất rằng phát triển thương mại quốc tế là cách tốt để phát triển nền kinh tế quốc gia, làm cho nền kinh tế quốc gia phát triển một cách tự nhiên, minh bạch và lành mạnh
Tuy nhiên các quốc gia trong thời điểm hiện nay đứng ở những địa vị khác nhau hoàn toàn trong giao lưu kinh tế Những cường quốc như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc, EU trong những năm qua luôn được coi là đầu tầu của kinh tế thế giới và khi đó trong thương mại quốc tế giữa những nước này với các nước ở thế giới thứ 3 như Đông Nam Á, Châu Phi và một quốc gia chậm phát triển khác… thì rỏ ràng lợi thế hoàn toàn thuộc về các quốc gia phát triển
kể trên
Đồng thời do ảnh hưởng của lịch sử nên các quốc gia trên thế giới hiện nay theo nhiều hệ thống pháp luật khác nhau, như hệ thống pháp luật Anh
-Mỹ, hệ thống pháp luật Châu Âu lục địa, pháp luật đạo hồi, hệ thống xã hội chủ nghĩa… đã khiến cho các quốc gia khác nhau có cách hiểu rất khác nhau
Trang 4về cùng một vấn đề, đặc biệt là trong lĩnh vực thương mại, trong thương mại quốc tế Điều đó đã ảnh hưởng nghiêm trọng tới sự phát triển chung của kinh
tế thế giới Có thể nói trong bối cảnh mà nền kinh tế thế giới đang đứng trước
xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa nền kinh tế một cách rõ rệt như hiện nay thì việc mỗi nước hành xử một kiểu có thể dẫn đến hậu quả xấu tới nền kinh
tế thế giới Vì có thể quốc gia này trong giao lưu thương mại quốc tế có thể không chịu áp dụng các quy định pháp luật của nước kia, hoặc bất kỳ một nước thứ 3 nào Hoặc khi có xảy ra tranh chấp thì những việc như thẩm quyền giải quyết là của ai, quyền hạn đến đâu… sẽ khó xác định Việc mỗi quốc gia
có thể hành xử như thế là bởi dù gì thì quốc gia nào cũng muốn bảo vệ hệ thống pháp luật của bản thân mình, muôn cho hệ thống đó ổn định và phát triển
Do những yếu tố trên có thể nói rằng một hiệp định chung về thương mại dịch vụ và thương mại hàng hóa là vô cùng cần thiết Trong bối cảnh hiện nay thì dịch vụ có thể được coi là một lĩnh vực "béo bở" và thu hút được nhiều sự chú ý của các quốc gia, công ty, tập toàn trên thế giới Đây cũng là một lĩnh vực khẳng định rằng cũng rất nhậy cảm, vì khái niệm dịch vụ cho đến bây giờ vẫn chưa có sự thống nhất giữa các quốc gia Song cho dù thế nào đi nữa thì những quy định của WTO về thương mại dịch vụ vẫn có thể được coi là những quy phạm chuẩn mực của thương mại quốc tế và được hầu như tất cả các quốc gia trên thế giới ghi nhận
Trong hiệp định chung về thương mại dịch vụ của WTO thì tổ chức này
đã nổ lực đưa ra những nguy tắc xử sự chung cho thương mại quốc tế, như khái niệm về thương mại dịch vụ, ký kết hợp đồng quốc tế, giải thích các thuật ngữ phổ biến trong thương mại quốc tế, trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp trong thương mại dịch vụ quốc tế, cơ quan giải quyết tranh chấp trong thương mại dịch vụ quốc tế, cơ quan giải quyết tranh chấp là DSB… Asean được coi là một mô hình thu nhỏ của tổ chức WTO, nó hoạt động theo những
Trang 5nguyên tắc WTO và có cơ cấu tổ chức cũng khá giống với WTO.
Những quy định có thể được coi là tiêu chí quan trọng mà các quốc gia trên thế giới hướng tới là các biện pháp ưu đãi về thuế qua, phi thuế quan, trong WTO các quốc gia thành viên được đối xử bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ tương tự nhau Ví dụ hàng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ sẽ không bị áp mức thuế cao như hiện nay, khiến cho hàng hóa Việt Nam sẽ dễ cạnh tranh hơn trên thị trường Hoa Kỳ Hoặc khi có xảy
ra bất kỳ tranh chấp nào giữa Việt Nam và Hoa Kỳ thì việc với cơ chế giải quyết minh bạch và tuân theo quy định chặt chẽ thì quyền lợi của Việt Nam
và một số quốc gia chậm phát triển khác sẽ được đảm bảo Tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của thương mại quốc tế
Việc các quốc gia nỗ lực cùng nhau thỏa thuận cách xử sự chung là điều không phải là mới nhưng hiện nay trong thương mại dịch vụ thì điều đó là tối cần thiết Qua việc tự thỏa thuận, tự mình tham gia ký kết hiệp định thương mại dịch vô chung khiến cho quốc gia cân nhắc được tính cần thiết của hiệp định này và qua đó cũng nâng cao tự giác khi áp dụng các quy định của hiệp định Đồng thời với việc đó thì WTO còng quy định việc giải quyết các tranh chấp phát sinh trong lĩnh vực thương mại dịch vụ quốc tế
B Những nội dung cơ bản trong pháp luật WTO về sở hữu trí tuệ
I WTO và hiệp định TRIPS
Sở hữu Trí tuệ không phải là một vấn đề mới trong hoạt động kinh tế thế giới Trước đó, đã tồn tại nhiều hiệp định song phương và đa quy định về SHTT trong đó quan trọng nhất là công ước Pari về bảo hộ sở hữu công nghiệp (ký kết năm 1983; sửa đổi năm 1979); công ước Berne về bảo hộ tác phẩm văn phòng nghệ thuật (ký kết năm 19896; sửa đổi năm 1979); công ước Roma về bảo hộ người biểu diễn, nhà xuất bản ghi âm và các tổ chức phát sóng (ký 1961)… các điều ước nói trên thể hiện vai trò ngày càng quan trọng của các quyền về sở hữu trí tuệ đối với hoạt động đầu tư, sản xuất thương mại
Trang 6đối với từng quốc gia cũng như đối với các nước trong khu vực và trên toàn thế giới
Phải đến những năm 1980 trở đi các quyền sở hữu trí tuệ mới được các quốc gia trên thế giới đặc biệt quan tâm trong hoạt động thương mại Hiệp định TRIPS được các thành viên tổ chức thương mại thế giới WTO ký kết ngày 15/04/1994 và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 quy định các khía cạnh liên quan đến thương mại của các quyền sở hữu trí tuệ
Hiệp định TRPS ra đời đánh dấu bước chuyển mình quan trọng trong việc nâng cao ý thức của toàn nhân loại về ý nghĩa của quyền sở hữu trí tuệ - một quyền mới được nhân loại bảo vệ coi đó như là một hoạt động khơi nguồn sự sáng tạo
Điều 7, hiệp định TRIPS quy định về ý nghĩa và mục đích tối quan trọng của hiệp định này là: "góp phần thúc đẩy việc cải tiến, chuyển giao và phổ biến công nghệ, mang lại lợi Ých cho cả người sáng tạo và người sử dụng công nghệ, cũng như lợi Ých kinh tế - xã hội nói chung và bảo đảm sự công bằng giữa quyền và nghĩa vụ" Hiệp định này đã tái khẳng định và mở rộng các quy định của các công ước trước đó, đồng thời hiệp định cũng yêu cầu các thành viên của tổ chức WTO phải xây dựng các quy chuẩn tối thiểu nhằm bảo
vệ các quy định về các quyền Sở Hữu trí tuệ cơ bản nhất
II Nội dung cơ bản của hiệp định TRIPS
1 Nghĩa vụ của các nước thành viên
Mỗi nước thành viên có nghĩa vụ dành cho công dân của các nước thành viên khác - theo nguyên tắc đối xử quốc gia và đối xử tối huệ quốc sự bảo hộ
và thực thi quyền sở hữu trí tuệ một cách đầy đủ và có hiệu quả Tức là không
có sự phân biệt đối xử các công dân về các quyền sở hữu trí tuệ đã được ghi nhận trong công ước này
2 Phạm vi điều chỉnh
Hiệp định TRIPS là hiệp định đa phương hoàn thiện nhất quy định về
Trang 7các quyền Sở hữu trí tuệ, các lĩnh vực sở hữu trí tuệ được điều chỉnh là: nhãn hiện hàng hóa, bao gồm cả nhãn hiệu dịch vụ; chỉ dẫn địa lý, bao gồm cả tên gọi xuất xứ; kiểu dáng công nghiệp; bả hộ giống cây trồng mới; thiết kế bố trí mạch tích hợp và thông tin không được tiết lộ, bao gồm cả thông tin thương mại và dữ liệu thử nghiệm
3 Nguyên tắc cơ bản
Các nguyên tắc cơ bản về đối xử quốc gia (cấm các thành viên phân biệt đối xử giữa các công dân nước mình với công dân của các nướ thành viên khác) được áp dụng chung cho tất cả các đối tượng sở hữu trí tuệ thuộc phạm
vi điều chỉnh của hiệp định Các nghĩa vụ này không chỉ được áp dụng đối với các tiêu chuẩn về nội dung của việc bảo hộ mà còn áp dụng đối với các tiêu chuẩn về nội dung của việc bảo hộ mà còn áp dụng đối với cả những vấn đề liên quan đến khả năng đạt được, xác lập phạm vi, việc duy trì và thực thi quyền sở hữu trí tuệ cũng như những vấn đề hướng tới quyền sở hữu trí tuệ được điều chỉnh cụ thể trong hiệp định
4 Các tiêu chuẩn bảo hộ tối thiểu
Để bảo hộ đầy đủ các quyền sở hữu trí tuệ hiệp định đã quy định tiêu chuẩn bảo hộ tối thiểu về từng yếu tố bảo hộ cơ bản đó là các đối tượng được bảo hộ, các quyền được cấp và ngoại lệ được phép đối với các quyền bảo hộ tối thiểu Hiệp định này yêu cầu trước hết các nước thành viên WTO phải tuân thủ về mặt nội dung các điều: Pari, Berne, IPIC 46 Còn các ngoại lệ được ghi nhận tại điều 2.1, 9.1 và điều 35 của hiệp định này Mặt khác điều ước này cũng bổ sung một số quy định quan trọng mà các điều ước trên không điều chỉnh hoặc điều chỉnh không thỏa đáng
5 Quyền tác giả
Đối tượng bảo hộ là cách thức thể hiện chứ không phải là các ý tưởng, trình tự, hay phương pháp vận hành các khái niệm toán học (điều 9.1) Chương trình máy tính, bất kể dưới dạng mã nguồn hay mã máy, được bảo hộ
Trang 8như bảo hộ tác phẩm văn học theo công ước BERNE (điều 10.1) Cơ sở dữ liệu được bảo hộ theo quyền tác giả, bất kể dưới hình thức đọc được hay bằng máy hoặc dưới các hình thức khác, kể cả trường hợp bản thân các dữ liệu không được bảo hộ, với điều kiện việc lựa chọn, sắp xếp các dữ liệu là sự sáng tạo trí tuệ (điều 10.2)
Quyền tác giả phải bảo đảm cả quyền thuê bản gốc và bản sao (điều 11) Thời gian bảo hộ: đối với tác phẩm không phải là tác phẩm nhiếp ảnh và tác phẩm mỹ thuật ứng dụng - Nếu không tính theo đời người thì Ýt nhất là
50 năm tính từ ngày cuối cùng của năm dương lịch mà tác phẩm được tạo ra (điều 12)
6 Quyền liên quan
Đối tượng được bảo hộ liên quan đến các quyền tác giả, gồm các chương trình biểu diễn, ghi âm, phát thanh, truyền hình
Quyền của người biểu diễn: là độc quyền ghi âm buổi biểu diễn, sao chép các bản ghi âm buổi biểu diễn, phát sóng tới công chúng (điều 14.1) Quyền của nhà sản xuất bản ghi âm: là độc quyền bản sao chép (điều 14.2), cho thuê bản ghi âm (điều 14.2)
Thời hạn bảo hộ tối thiểu là 50 năm đối với người biểu diễn và nhà sản xuất bản ghi âm và 20 năm đối với tổ chức phát thanh, truyền hình
7 Nhãn hàng hóa
Đối tượng bảo hộ là mọi dấu hiệu hữu hình hoặc sự kết hợp các giấu hiệu đó, có khả năng phân biệt hàng hóa dịch vụ của một doanh nghiệp này với hàng hóa dịch vụ của một doanh nghiệp khác (điều 15)
Có thể cho phép đăng ký các dấu hiệu vô hình (điều 14.3)
Nhãn hiệu dịch vụ phải được bảo hộ tương tự như nhãn hiệu hàng hóa (điều 153.1, 15.4, 16.2 và 62.3) nhãn hiệu nổi tiếng phải được bảo hộ từ khi chưa đăng ký
8 Các quyền của chủ sở hữu nhãn hiệu
Trang 9Đối với các nhãn hiệu hàng hóa đã được đăng ký, chủ sở hữu có độc quyền ngăn cấm những người không được sự đồng ý của mình sử dụng trong hoạt động thương mại các dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu hàng hóa mà mình đã đăng ký sở hữu (điều 16.1)
Thời hạn bảo hộ Ýt nhất là 7 năm và có thể gia hạn không giới hạn số lần (điều 180
Các quy định khác về nhãn hàng hóa được quy định tại: điều 19, điều 20
và điều 21 của công ước)
9 Chỉ dẫn địa lý
Là những chỉ dẫn dùng để chỉ xuất xứ của hàng hóa từ lãnh thổ các nước thành viên, hoặc một khu vực, lãnh thổ địa phương đó mà có chất lượng đặc thù (điều 22.1)
Nội dung bảo hộ là ngăn chặn bằng các biện pháp pháp lý, việc sử dụng các chỉ dẫn để lừa dối công chúng về xuất xứ địa lý của hàng hóa và cấu thành hành vi cạnh tranh không lành mạnh theo quy định tại điều 10, công ước Pari (điều 22.2)
Nhãn hiệu hàng hóa có xuất xứ sai sự thật không được bảo hộ và từ chối hoặc từ bỏ đăng ký theo quy định tại (điều 22.3)
10 Kiểu dáng công nghiệp
Đối tượng được bảo hộ: là mọi kiểu dáng công nghiệp có tính mới hoặc nguyên gốc, được tạo ra một cách độc lập
Quyền của chủ sở hữu: độc quyền sản xuất, bán, nhập khẩu nhằm mục đích thương mại sản phẩm
Thời hạn bảo hộ: tối thiểu tổng cộng là 10 năm
11 Patent
Đối tượng bảo hộ: là mọi sáng chế có tính mới có tính sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp (điều 27.1)
Trang 10Các quyền của chủ sở hữu: ngăn cản những người khác không được thực hiện các hành vi sản xuất, sử dụng, chào bán… (điều 28)
12 Giống cây trồng
Giống cây trồng phải được bảo hộ bằng hệ thống Patent hoặc một hệ thống riêng (điều 27.3) Mô hình bảo hộ phải tuân thủ theo quy định của công ước bảo hộ giống cây trồng (Công ước UPOV) là mô hình phổ biến và được coi là hữu hiệu
13 Thiết kế bố trí
Đối tượng bảo hộ: là các thiết kế bố trí mạch tích hợp có tính nguyên tốc Các quyền của chủ thể: Quyền sao chép, và quyền nhập khẩu, bán và các hành vi phân phối khác nhằm mục đích thương mại (điều 36)
Thời hạn bảo hộ là: 10 năm
14 Thông tin không công bố (thương mại mật và dữ liệu thử nghiệm)
Đối tượng bảo hộ: là các thông tin không công bố, có giá trị thương mại
do tính bí mật và được bảo mật bằng những biện pháp phù hợp (Điều 39.2) Quyền của chủ sở hữu: là ngăn cản việc bộc lộ, thu nhập, hoặc sử dụng của những người khác mà không có sự đồng ký của mình
III Các biện pháp bảo đảm thực thi quyền SHTT
Nội dung của nhóm các quy định này là liên quan đến các thủ tục nhằm đảm bảo các quy định của hiệp định có giá trị thực thi trên thực tế Tôi xin đưa ra các biện pháp cơ bản nhằm bản hộ quyền SHTT, đó là các biện pháp cơ bản sau:
1 Thủ tục dân sự và hành chính (điều 42; điều 44 điều 45; điều 46)
2 Các biện pháp khẩn cấp tạm thời (điều 50)
3 Các biện pháp kiểm soát biên giới (điều từ 51 đến 60)
4 Các thủ tục hình sự (điều 61)
5 Các quy định khác:
a Xác lập và duy trì quyền sở hữu trí tuệ (điều 62.2)
b Thời hạn chuyển tiếp (điều 65, điều 66)