1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Pháp luật về giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế2

25 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp luật về giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế
Tác giả Nguyễn Văn Chiêu
Trường học Viện Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Luật kinh tế
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 159 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chơng 1: Một số vấn đề về tranh chấp và giải quyết (0)
    • I. Khái niệm về tranh chấp trong thơng mại quốc tế (3)
      • 1. Khái niệm (3)
      • 2. Một vấn đề làm nảy sinh tranh chấp thơng mại quốc tế (3)
    • II. Nguồn luật áp dụng để giải quyết tranh chấp trong th- ơng mại quốc tế (5)
      • 1. LuËt quèc gia (5)
      • 2. Tiền lệ pháp (án lệ) về thơng mại (5)
      • 3. Tập quán thơng mại quốc tế (6)
    • III. Khái quát về các phơng thức giải quyết tranh chấp (7)
      • 1. Giải quyết tranh chấp trong thơng mại quốc tế bằng trọng tài (8)
      • 2. Giải quyết tranh chấp thơng mại quốc tế băng hòa giải (8)
      • 3. Giải quyết tranh chấp thơng mại quốc tế bằng thơng lợng (9)
  • Chơng 2: Thực trạng pháp luật Việt Nam về giải quyết (0)
    • I. Thực trạng pháp luật Việt Nam về giải quyết tranh chấp thơng mại quốc tế (13)
      • 1. Hệ thống quy phạm pháp luật Việt Nam đợc áp dụng để giải quyết (13)
      • 2. Một số văn bản pháp luật cơ bản đợc áp đụng dể giải quyết tranh chấp thơng mại quốc tế tại Việt Nam (14)
    • II. Hai phơng hớng giải quyết tranh chấp thơngmại quốc tế tại Việt Nam (17)
      • 1. Những nguyên tắc chung (17)

Nội dung

NguyÔn V¨n Chiªu viÖn ®¹i häc më Hµ Néi khoa luËt ( ( ( tiÓu luËn M«n luËt kinh tÕ quèc tÕ §Ò tµi Ph¸p luËt vÒ gi¶i quyÕt tranh chÊp th­¬ng m¹i quèc tÕ Häc viªn thùc hiÖn NguyÔn V¨n Chiªu Líp LuËt kin[.]

Một số vấn đề về tranh chấp và giải quyết

Khái niệm về tranh chấp trong thơng mại quốc tế

Thương mại quốc tế là hoạt động trao đổi và mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các thương nhân có quốc tịch hoặc trụ sở thương mại tại các nước khác nhau, nhằm mục đích thu lợi nhuận Đây cũng chính là tổng hòa các hoạt động mậu dịch đối ngoại của các quốc gia, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế toàn cầu.

Hoạt động thương mại quốc tế là một hoạt động phức tạp, liên quan đến nhiều quốc gia và nhiều chủ thể tham gia Các bên tham gia phải thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ kinh tế của mình để đảm bảo quá trình thương mại diễn ra thuận lợi Tuy nhiên, do mục tiêu lợi nhuận tối đa cũng như các nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan, khôngMust các chủ thể luôn thực hiện đúng cam kết, dẫn đến tranh chấp thương mại quốc tế thường xuyên phát sinh Tranh chấp thương mại quốc tế có thể hiểu là những bất đồng hoặc xung đột về quyền lợi hoặc nghĩa vụ giữa các bên trong hoạt động thương mại xuyên quốc gia.

Tranh chấp thương mại quốc tế là các bất đồng phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt động thương mại quốc tế, chủ yếu liên quan đến các hợp đồng thương mại quốc tế Những tranh chấp này thường xảy ra do các bất đồng về nghĩa vụ, điều khoản hợp đồng hoặc cách thực thi hợp đồng giữa các bên đến từ các quốc gia khác nhau Hiểu rõ về tranh chấp thương mại quốc tế giúp các doanh nghiệp xác định các phương án giải quyết hiệu quả, giảm thiểu rủi ro và đảm bảo quyền lợi trong hoạt động xuất nhập khẩu và thương mại toàn cầu.

2 Một vấn đề làm nảy sinh tranh chấp thơng mại quốc tế

Trong thương mại quốc tế, tranh chấp là điều khó tránh khỏi do các bên thường là những chủ thể có quốc tịch khác nhau, cách xa về mặt địa lý và có sự khác biệt về truyền thống pháp luật, tập quán thương mại Ngoài ra, thiếu hiểu biết và sự tin cậy lẫn nhau giữa các đối tác quốc tế cũng góp phần làm gia tăng khả năng xảy ra tranh chấp Thêm vào đó, các yếu tố ngoại cảnh như lệnh cấm vận hoặc tình hình chính trị bất ổn ở mỗi quốc gia đều gây ra những khó khăn không lường trước, thậm chí bất khả kháng, ảnh hưởng đến việc các bên thực hiện nghĩa vụ hợp đồng đúng hạn.

Tuân thủ hợp đồng của các bên là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình thực hiện hợp đồng Những vấn đề phát sinh có thể do bên bán hoặc bên mua không thực hiện đúng nghĩa vụ như giao hàng không đúng thời hạn hoặc thiếu thận trọng trong quá trình thực hiện Ngoài ra, việc bên vận chuyển không tuân thủ các cam kết trong hợp đồng vận chuyển, do thiên tai hoặc tai nạn, cũng góp phần gây ra các rắc rối liên quan đến giao hàng đúng thời gian và địa điểm mong muốn.

Tranh chấp thương mại quốc tế thường xuyên phát sinh từ khâu thanh toán do tầm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của các bên, trong đó có tới 70% vụ việc liên quan đến vấn đề này Thực tiễn cho thấy, các điều khoản thanh toán phức tạp và kéo dài có thể dẫn đến chênh lệch giá và gây ra tranh chấp Việc xử lý các vấn đề thanh toán trong thương mại quốc tế cần chú trọng đến tính rõ ràng, minh bạch để giảm thiểu rủi ro và tranh chấp phát sinh.

Người mua cần cẩn trọng hơn để tránh những rủi ro liên quan đến tranh mua tranh bán và các vụ tranh chấp thương mại Trường hợp vụ kiện giữa Công ty xuất nhập khẩu của Liên Bang Nga và Tổng Công ty Cà Phê Việt Nam minh chứng rõ ràng về tầm quan trọng của việc kiểm tra kỹ phương thức đóng gói và vận chuyển hàng hóa Nguy cơ mất hàng do thiếu chú ý đến bao bì, như việc sử dụng container không có cửa thông gió, có thể dẫn đến hỏng hóc nặng, gây thiệt hại lớn về chi phí chế biến lại Do đó, người mua cần thận trọng và lựa chọn phương thức vận chuyển phù hợp để đảm bảo chất lượng hàng hóa khi đến tay người tiêu dùng.

Công ty XNK Liên Bang Nga yêu cầu bồi thường 350 triệu đồng Việt Nam do phía mua không thông báo trước khi nhập hàng lần đầu Công ty Liên Bang Nga cho rằng, vì đây là mối quan hệ mới và khách hàng mới, Công ty Cà phê Việt Nam phải chịu trách nhiệm bồi thường một nửa chi phí Tuy nhiên, Công ty Cà phê Việt Nam chỉ chấp nhận trả 50 triệu đồng, khẳng định đó là khoản hỗ trợ chứ không phải bồi thường chính thức Sau quá trình thương lượng, hai bên đã đi đến thống nhất số tiền bồi thường cuối cùng dựa trên đề xuất của Công ty Cà phê Việt Nam.

Những yếu tố trên dẫn đến sự gia tăng tranh chấp trong thương mại quốc tế, khi các bên cạnh việc cạnh tranh quyết liệt để giành lợi nhuận cao nhất còn mong muốn tận dụng các điều kiện thuận lợi nhất nhưng lại tránh chịu trách nhiệm Điều này khiến cho các vụ tranh chấp thương mại quốc tế trở nên ngày càng phức tạp và khó giải quyết hơn.

Xung đột pháp luật là hiện tượng không thể tránh khỏi khi áp dụng pháp luật của hai hay nhiều quốc gia Trong thực tế, nội dung pháp luật của các nước luôn có những điểm khác biệt, ngay cả khi cùng thuộc một chế độ kinh tế - xã hội Các điều khoản trong cùng một lĩnh vực pháp luật của các quốc gia đôi khi trùng lặp về nội dung, nhưng do cách giải thích và áp dụng khác nhau, dẫn đến những kết quả pháp lý không giống nhau.

Các nớc có các quy định khác nhau trong việc lựa chọn luật áp dụng.

Tranh chấp trong hoạt động thương mại quốc tế là không thể tránh khỏi do những nguyên nhân khách quan của nền kinh tế thị trường toàn cầu Vì vậy, việc giải quyết nhanh chóng và hiệu quả các tranh chấp thương mại quốc tế là rất cần thiết để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên.

Nguồn luật áp dụng để giải quyết tranh chấp trong th- ơng mại quốc tế

Nguồn luật cơ bản để giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế bao gồm luật quốc gia, tập quán thương mại quốc tế, điều ước quốc tế và tiền lệ pháp Trong đó, luật quốc gia đóng vai trò quan trọng trong việc xác định quyền và nghĩa vụ của các bên Tập quán thương mại quốc tế giúp điều chỉnh các hoạt động thương mại phổ biến và được nhiều bên chấp nhận Các điều ước quốc tế như Công ước Wien về Mậu dịch và Hàng hải cũng là nguồn luật chủ chốt trong giải quyết tranh chấp Ngoài ra, tiền lệ pháp quốc tế góp phần tạo dựng các nguyên tắc chung, hướng dẫn các tranh chấp phát sinh trong hoạt động thương mại xuyên quốc gia.

Trong thực tiễn ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán quốc tế, luật quốc gia đóng vai trò quan trọng, là nguồn luật điều chỉnh quan hệ hợp đồng và cơ sở giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế Bên cạnh các điều ước quốc tế, tập quán quốc tế và án lệ, luật quốc gia thường được áp dụng để phân định quyền và nghĩa vụ của các bên trong các tranh chấp thương mại quốc tế Trong hoạt động thương mại quốc tế, luật của nước bán hàng, nợ của nợ mua hàng, luật nơi thực hiện nghĩa vụ hợp đồng, hoặc luật của quốc gia có tòa án liên quan đều có thể được áp dụng, tùy thuộc vào các yếu tố liên quan để đảm bảo quá trình giải quyết tranh chấp minh bạch và công bằng.

2 Tiền lệ pháp (án lệ) về thơng mại

Các quy tắc pháp luật được hình thành từ thực tiễn xét xử của tòa án được gọi là tiền lệ pháp, đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và phát triển hệ thống pháp luật Trong hệ thống luật Anh - Mỹ, các tòa án thường dựa vào các phán quyết đã được công bố như một khuôn mẫu để giải quyết các tranh chấp tương tự, đảm bảo tính nhất quán và dự đoán được trong quá trình xét xử Trong lĩnh vực thương mại quốc tế, việc công nhận và sử dụng án lệ ngày càng phổ biến, góp phần nâng cao hiệu quả xét xử và giảm khó khăn trong tra cứu các quy định pháp luật Án lệ không chỉ giúp củng cố nguyên tắc pháp luật mà còn thúc đẩy sự phát triển của hệ thống pháp luật trên phạm vi quốc tế.

Án lệ đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế, bởi vì các tranh chấp này thường tập trung vào những vấn đề phổ biến và có nhiều trường hợp tương đồng Việc sử dụng án lệ giúp đảm bảo tính nhất quán và hiệu quả trong quá trình xét xử các vụ việc thương mại xuyên quốc gia Trong hoạt động thương mại quốc tế, việc tham khảo các án lệ phù hợp góp phần giảm thiểu tranh chấp và thúc đẩy môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng.

3 Tập quán thơng mại quốc tế

Trong quan hệ thương mại quốc tế, tập quán thương mại đóng vai trò quan trọng như một nguồn bổ sung cần thiết để điều chỉnh và giải quyết các tranh chấp thương mại quốc tế Mặc dù tập quán quốc tế không được đề cập chính thức trong các văn bản giao dịch, nhưng trong thực tiễn, khi xảy ra tranh chấp, tập quán thương mại thường xuyên được dẫn chiếu và áp dụng để hỗ trợ giải quyết vấn đề một cách hiệu quả.

Các tập quán pháp lý tiêu biểu bao gồm: tập quán "được quyền chọn luật" cho phép các bên hợp đồng lựa chọn luật nước ngoài để điều chỉnh hợp đồng đã ký Tập quán "luật quốc tịch" quy định rằng pháp nhân thuộc quốc tịch của nước nào thì pháp lý của nó do luật của quốc gia đó điều chỉnh Ngoài ra, tập quán "tòa án hay trọng tài nước nào thì giải quyết tranh chấp theo pháp luật tố tụng của nước đó" thể hiện nguyên tắc lựa chọn cơ quan giải quyết tranh chấp phù hợp theo pháp luật của từng quốc gia.

Điều ước quốc tế về thương mại là thỏa thuận bằng văn bản do các quốc gia ký kết dựa trên nguyên tắc tự nguyện và bình đẳng, nhằm xác định, điều chỉnh hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ trong quan hệ thương mại quốc tế Các điều ước này có thể được phân loại thành nhiều loại khác nhau dựa trên các tiêu chí pháp lý và mục đích thực hiện.

Xét về chủ thể ký kết, điều ước quốc tế về thương mại có thể chia thành điều ước quốc tế song phương và điều ước quốc tế đa phương Căn cứ vào tính chất pháp lý, điều ước quốc tế về thương mại gồm hai loại chính: điều ước quốc tế mang tính nguyên tắc và điều ước quốc tế cụ thể Điều ước quốc tế mang tính nguyên tắc thiết lập các nguyên tắc pháp lý cơ bản cho hoạt động thương mại quốc tế, như Hiệp ước về thương mại và hàng hải quy định nguyên tắc Tối huệ quốc (MFN), nguyên tắc có đi, có lại và nguyên tắc đãi ngộ quốc gia Trong khi đó, điều ước quốc tế cụ thể điều chỉnh trực tiếp các vấn đề pháp lý liên quan đến quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ thương mại quốc tế, ví dụ như Công ước về mua bán hàng hoá quốc tế 1980 của Liên hợp quốc (CISG).

Công ước Rôma về luật áp dụng đối với các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng được ký tại Rôma ngày 19/6/1980, với sự tham gia của 9 quốc gia thành viên Công ước này quy định rõ các quy tắc pháp lý nhằm xác định luật áp dụng cho các hợp đồng quốc tế, tạo ra khung pháp lý thống nhất trong lĩnh vực thương mại xuyên biên giới Việc tham gia của nhiều quốc gia thành viên giúp tăng cường hợp tác pháp lý và thúc đẩy thương mại quốc tế ngày càng mở rộng Công ước Rôma đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo quyền lợi của các bên ký kết hợp đồng, đồng thời giảm rủi ro pháp lý trong các giao dịch quốc tế.

Công ước Liên Mỹ về luật áp dụng đối với hợp đồng quốc tế được ký tại Mexico City ngày 17/5/1994 đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh các tranh chấp thương mại quốc tế Đối với Việt Nam, các tranh chấp thương mại quốc tế có thể được giải quyết dựa trên các điều ước quốc tế về thương mại mà Việt Nam đã tham gia, góp phần thúc đẩy thương mại quốc tế thuận lợi hơn.

Hiệp định Thương mại Việt - Mỹ được ký kết vào ngày 13/7/2000 tại Washington, Hoa Kỳ, và có hiệu lực từ ngày 10/12/2001, đánh dấu bước ngoặt trong mối quan hệ thương mại giữa hai nước Hiệp định không chỉ quy định về thương mại hàng hóa mà còn bao gồm các điều khoản liên quan đến thương mại dịch vụ, đầu tư và sở hữu trí tuệ, tạo ra nền tảng pháp lý vững chắc cho hợp tác kinh tế Kể từ khi ký kết, quan hệ thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ đã có sự phát triển vượt bậc, với Mỹ trở thành thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam Năm 2004, tổng giá trị hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ đạt mức cao, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của đất nước.

Mỹ là 6,4 tỷ đô la.

Trong quá trình áp dụng các điều ước quốc tế để giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế, cần lưu ý tới một số vấn đề quan trọng nhằm đảm bảo hiệu quả và tính phù hợp của các quy định pháp luật Việc xác định rõ phạm vi áp dụng, phù hợp với từng trường hợp cụ thể, là yếu tố then chốt, giúp tăng tính linh hoạt trong giải quyết tranh chấp Đồng thời, cần chú trọng đến các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế và các quy tắc đã được thống nhất để đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong quá trình xử lý tranh chấp Thường xuyên cập nhật và điều chỉnh các quy định liên quan cũng giúp hạn chế những rủi ro pháp lý, thúc đẩy môi trường thương mại quốc tế phát triển bền vững.

Các quy phạm của điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết hoặc công nhận có giá trị pháp lý cao hơn các quy phạm pháp luật trong nước Trong trường hợp hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế dựa trên điều ước quốc tế có điều khoản trái với pháp luật trong nước, thì ưu tiên áp dụng các quy định của điều ước quốc tế để đảm bảo tính hợp pháp và duy trì quan hệ hợp đồng Điều này giúp đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của các bên mà không bị ảnh hưởng bởi các quy định pháp luật nội bộ.

Khi ký kết hợp đồng dựa trên các điều ước quốc tế mà chúng ta chưa chính thức tham gia, các bên phải tôn trọng và tuân thủ các điều khoản đã dẫn chiếu trong hợp đồng Tuy nhiên, các quy phạm trong điều ước đó không được áp dụng nếu trái với pháp luật quốc gia Điều này đảm bảo sự cân bằng giữa nghĩa vụ quốc tế và tuân thủ pháp luật nội địa.

Khái quát về các phơng thức giải quyết tranh chấp

trong thơng mại quốc tế

1 Giải quyết tranh chấp trong thơng mại quốc tế bằng trọng tài

Với sự phát triển của thương mại quốc tế, chế độ giải quyết tranh chấp thương mại bằng trọng tài ngày càng được sử dụng phổ biến trong các giao dịch quốc tế Trọng tài là quá trình giải quyết tranh chấp do các bên tự nguyện chọn lựa, trong đó bên thứ ba trung lập (trọng tài viên) sẽ đưa ra quyết định mang tính bắt buộc sau khi lắng nghe các bên trình bày Phương thức này đảm bảo tính khách quan, nhanh chóng và hiệu quả trong lĩnh vực thương mại quốc tế.

Trọng tài thương mại quốc tế được tổ chức dưới hai hình thức chính là trọng tài ad-hoc và trọng tài thường trực Trong đó, trọng tài ad-hoc là loại hình trọng tài không có cơ quan trọng trực, do các bên tranh chấp tự thành lập để giải quyết các vấn đề tranh chấp theo yêu cầu Trọng tài ad-hoc có đặc điểm nổi bật là linh hoạt, phù hợp cho các tranh chấp nhỏ hoặc riêng lẻ, không cần sự can thiệp của tổ chức trung gian nào.

Trong hệ thống trọng tài tại Việt Nam, trọng tài ad-hoc đã được chính thức ghi nhận trong Pháp lệnh Trọng tài Thương mại năm 2003, mang lại quyền tự do lựa chọn trọng tài viên của các bên đương sự hoặc của người thứ ba mà không bị giới hạn bởi danh sách có sẵn Các bên đương sự có toàn quyền xác lập quy chế tố tụng trong trọng tài ad-hoc, bao gồm tổ chức Hội đồng trọng tài và quá trình tố tụng, tuy nhiên cần thận trọng để đảm bảo quá trình diễn ra suôn sẻ Trọng tài thường trực là hình thức trung gian giữa tòa án và trọng tài ad-hoc, có khả năng lựa chọn trọng tài viên nhưng hạn chế hơn, đồng thời yêu cầu các bên tuân thủ quy chế xét xử của trung tâm trọng tài, dù có thể phức tạp Để phát triển bền vững, việc xây dựng quy chế tố tụng linh hoạt và phù hợp với yêu cầu của các doanh nghiệp là yếu tố then chốt để thu hút khách hàng trong lĩnh vực giải quyết tranh chấp thương mại.

Trọng tài thờng trực cơ cơ cấu tổ chức tơng đối phức tạp Cơ cấu tổ chức của trọng tài thờng trực bao gồm:

+ Bộ phận thờng trực còn gọi là bộ máy giúp việc.

+ Các Hội đồng trọng tài (đợc thành lập khi có vụ việc yêu cầu giải quyết).

2 Giải quyết tranh chấp thơng mại quốc tế băng hòa giải

Hòa giải là phương pháp giải quyết tranh chấp có sự tham gia của bên thứ ba trung lập, không liên quan đến lợi ích của các bên liên quan Bên trung gian hòa giải là cá nhân hoặc tổ chức có kinh nghiệm liên quan đến tranh chấp, đóng vai trò điều phối nhằm tìm ra giải pháp phù hợp cho các bên Thường thì hòa giải trong tố tụng diễn ra tại tòa án hoặc trọng tài, với các trọng tài viên hoặc thẩm phán đảm nhận vai trò điều phối để đảm bảo quá trình giải quyết tranh chấp diễn ra minh bạch và hiệu quả.

Hòa giải có thể được thực hiện trong tố tụng (trọng tài, tòa án) hoặc ngoài tố tụng, tùy theo thủ tục và yêu cầu của các bên Trong tố tụng, hòa giải là giai đoạn bắt buộc để các bên đạt được thỏa thuận, sau đó Tòa án hoặc Trọng tài lập biên bản hòa giải thành và ra quyết định công nhận sự thỏa thuận này Quyết định công nhận hòa giải có giá trị pháp lý tương đương với phán quyết của trọng tài hoặc quyết định của Tòa án, góp phần giải quyết tranh chấp một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Trong thực tế, tỷ lệ các vụ hòa giải chiếm tỷ lệ đáng kể trong tổng số các vụ giải quyết tranh chấp kinh tế, cho thấy hòa giải đang trở thành phương thức ưu tiên của các doanh nghiệp Tuy nhiên, các quy định về hòa giải còn mang tính hình thức và chưa thể hiện rõ vai trò trung gian của người làm công tác hòa giải Việc xây dựng các quy tắc hòa giải rõ ràng và minh bạch là yếu tố cốt lõi để các bên tranh chấp có thể vận dụng hiệu quả, góp phần thúc đẩy quá trình giải quyết tranh chấp kinh tế nhanh chóng và công bằng hơn.

3 Giải quyết tranh chấp thơng mại quốc tế bằng thơng lợng

Thương lượng là hình thức giải quyết tranh chấp trong thương mại quốc tế không cần đến vai trò của người thứ ba, giúp các bên cùng nhau trình bày quan điểm và tìm ra các biện pháp thích hợp để đi đến thống nhất Đây là phương pháp phổ biến, phù hợp vì tính đơn giản, ít tốn kém, không gây tổn hại đến quan hệ hợp tác, giữ bí mật kinh doanh và không bị ràng buộc bởi thủ tục pháp lý Thương lượng đòi hỏi các bên có thiện chí, trung thực và hợp tác, đồng thời cần có kiến thức chuyên môn và pháp luật Trong các vụ việc phức tạp, các bên có thể chỉ định chuyên gia trình độ cao để tham gia thương lượng Để thành công, thường cần sự phối hợp của các chuyên gia kinh tế, kỹ thuật và pháp luật, nhằm đạt được các thỏa thuận cụ thể giúp tháo gỡ các bất đồng chưa nhận thức được trước đó.

Trong các quốc gia có nền kinh tế thị trường phát triển, pháp luật thường quy định rõ ràng về các hình thức pháp lý của việc ghi nhận kết quả thương lượng, trong đó biên bản là phương pháp phổ biến và được sử dụng rộng rãi Biên bản thương lượng đóng vai trò quan trọng trong việc chính thức hóa kết quả đàm phán, bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan Việc lập biên bản giúp đảm bảo tính minh bạch và pháp lý trong quá trình ghi nhận kết quả thương lượng Chính vì vậy, các quy định pháp luật đều nhấn mạnh vai trò của biên bản như là hình thức ghi nhận kết quả đàm phán an toàn và hợp pháp.

Khi biên bản thương lượng được lập một cách hợp lệ, các thỏa thuận trong biên bản có giá trị pháp lý như một hợp đồng và bắt buộc các bên thực hiện Trong trường hợp một bên không tự nguyện thi hành kết quả thương lượng, biên bản này sẽ được bên kia sử dụng như chứng cứ quan trọng để yêu cầu cơ quan tài phán công nhận và cưỡng chế thi hành các thỏa thuận Thương lượng đã trở thành phương thức giải quyết tranh chấp phổ biến của nhiều tập đoàn lớn trên thế giới trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính và bảo hiểm, nhờ tính hiệu quả và minh bạch của nó.

IV Giải quyết tranh chấp thơng mại trong tổ chức thơng mại quèc tÕ (WTO)

Trên thế giới, đã có nhiều tòa án và tổ chức tiêu biểu được thành lập nhằm giải quyết tranh chấp trong thương mại quốc tế, như Tòa án quốc tế, Tòa án liên minh châu Âu, Tòa án công lý vùng Caribê và Tòa án quốc tế về luật biển Những tổ chức này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo công bằng và ổn định trong các giao dịch thương mại xuyên quốc gia Việc thành lập các tòa án quốc tế giúp giải quyết tranh chấp hiệu quả, thúc đẩy hợp tác kinh tế và duy trì trật tự pháp lý trong lĩnh vực thương mại toàn cầu.

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh thương mại quốc tế, bên cạnh đó còn có hệ thống tòa án của các quốc gia để giải quyết tranh chấp thương mại Các tòa án quốc tế và địa phương đều có những quy trình riêng biệt, phù hợp với pháp luật và đặc trưng của từng hệ thống pháp lý, nhằm đảm bảo quá trình giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế diễn ra hiệu quả và minh bạch.

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) là tổ chức quốc tế hàng đầu trong việc điều phối thương mại toàn cầu, đóng vai trò quan trọng cho nền kinh tế thế giới Hiện nay, WTO có 150 quốc gia thành viên, chiếm tới 97% thương mại toàn cầu, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế và mở rộng thị trường quốc tế.

Mọi tranh chấp phát sinh giữa các quốc gia thành viên WTO và liên quan đến các hiệp định trong khuôn khổ WTO phải được giải quyết theo thủ tục của hệ thống giải quyết tranh chấp của WTO Điều này đảm bảo rằng các nước thành viên không thể đơn phương áp đặt các biện pháp trừng phạt thương mại đối với nhau khi có tranh chấp về việc vi phạm hiệp định hoặc hoạt động thương mại không công bằng, mà phải tuân thủ quy trình giải quyết tranh chấp của WTO để duy trì trật tự thương mại toàn cầu.

Quy trình giải quyết tranh chấp trong WTO bắt đầu bằng tham vấn song phương giữa các bên trong tối đa 60 ngày, nhằm tìm kiếm giải pháp hòa hợp trong khuôn khổ quy định của WTO Nếu tham vấn không thành công, các bên có thể đề nghị thành lập một ban hội thẩm gồm 3 đến 5 chuyên gia về thương mại, do Cơ quan giải quyết tranh chấp (DSB) thành lập dựa trên nguyên tắc đồng thuận phủ quyết Quyết định về việc thành lập ban hội thẩm chỉ được thông qua khi tất cả các thành viên đồng ý, đó là một quy trình đảm bảo sự thống nhất trong quản lý tranh chấp của WTO.

Ban hội thẩm có thời hạn hoàn tất công việc điều tra trong vòng 06 tháng, đối với các vụ việc phức tạp, thời gian này có thể kéo dài đến 09 tháng Sau khi hoàn tất điều tra, ban hội thẩm sẽ đệ trình bản báo cáo lên Hội đồng Trọng tài (DSB), trong đó nêu rõ các phát hiện và phán quyết về việc có vi phạm thỏa thuận hay không Hội đồng Trọng tài xem xét và quyết định chấp thuận hoặc bác bỏ bản báo cáo dựa trên nguyên tắc đồng thuận phủ quyết; bản báo cáo sẽ được chấp thuận trừ khi có quyết định nhất trí phản đối hoặc bác bỏ.

Thực trạng pháp luật Việt Nam về giải quyết

Thực trạng pháp luật Việt Nam về giải quyết tranh chấp thơng mại quốc tế

1 Hệ thống quy phạm pháp luật Việt Nam đợc áp dụng để giải quyết tranh chấp thơng mại quốc tế

Trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, Nhà nước Việt Nam đã thực hiện chính sách đổi mới sâu sắc trong phương thức tổ chức giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế, nhằm tạo ra một hành lang pháp lý cởi mở cho các nhà doanh nghiệp Chính sách này giúp doanh nghiệp có nhiều cơ hội lựa chọn phương án giải quyết tranh chấp phù hợp, đồng thời từng bước xây dựng quan điểm phù hợp với các thông lệ và tập quán quốc tế, thúc đẩy sự phát triển thương mại toàn cầu của Việt Nam.

Hệ thống các quy phạm pháp luật hiện hành tại Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế Các quy định liên quan của pháp luật Việt Nam cung cấp khung pháp lý rõ ràng, đảm bảo xử lý hiệu quả các tranh chấp thương mại quốc tế phát sinh trong giai đoạn hiện nay Việc áp dụng đúng các quy phạm này giúp thúc đẩy môi trường thương mại quốc tế an toàn, công bằng và minh bạch tại Việt Nam.

+ Các quy định của điều ớc quốc tế mà Việt Nam đã là thành viên.

Các quy định pháp luật nước ngoài được các bên tranh chấp lựa chọn hợp pháp hoặc được các quy phạm, quy tắc xung đột trong pháp luật Việt Nam dẫn chiếu hoặc viện dẫn đến Điều này đảm bảo tính hợp pháp và thực thi các điều khoản thỏa thuận quốc tế trong giải quyết tranh chấp Việc tuân thủ các quy định này giúp các bên đảm bảo quyền lợi và phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia.

Việt Nam chấp thuận các quy định của pháp luật quốc tế và tập quán quốc tế trong việc giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế Các quy định này bao gồm các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết và tham gia, nhằm thúc đẩy thương mại xuyên quốc gia một cách công bằng và hiệu quả Việc áp dụng pháp luật quốc tế giúp đảm bảo quyền lợi của các bên trong các tranh chấp thương mại quốc tế, đồng thời tăng cường uy tín của Việt Nam trên thị trường toàn cầu Các nguyên tắc tập quán quốc tế cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn giải quyết tranh chấp, góp phần đảm bảo sự hợp tác và hòa bình trong các giao dịch thương mại quốc tế tại Việt Nam.

Kể từ năm 1997, hoạt động xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế tại Việt Nam đã được đẩy mạnh với quy mô và nhịp độ ngày càng tăng Quá trình này tập trung vào việc xây dựng các luật như Luật Thương mại, Luật Hàng không, Bộ luật Dân sự, Bộ luật Hàng hải cùng nhiều văn bản pháp luật khác nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế Các nguyên tắc và quan điểm pháp luật liên quan đến giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế tại Việt Nam đều thể hiện rõ nét trong các văn bản pháp luật này, góp phần thúc đẩy môi trường thương mại quốc tế ổn định và minh bạch.

- Luật tổ chức tòa án nhân dân

- Bộ luật dân sự Việt Nam

- Bộ luật Hàng hải Việt Nam

2 Một số văn bản pháp luật cơ bản đợc áp đụng dể giải quyết tranh chấp thơng mại quốc tế tại Việt Nam Để tạo nền tảng vững chắc cho việc giải quyết các tranh chấp thơng mại quốc tế, Nhà nớc ta đã ban hành nhiều văn bản pháp luật liên quan đến cả luật nội dung và luật tố tụng nh Bộ luật dân sự, Bộ luật tố tụng dân sự, Luật thơng mại, Luật doanh nghiệp v.v…), do thiếu thận trọng của ng Văn bản quan trọng trong vấn đề này là Bộ luật tố tụng dân sự Bộ luật tố tụng dân sự đợc xây dựng trên cơ sở phát triển hóa các quy định pháp luật về thi hành Bản án, Quyết định dân sự của Tòa án nớc ngoài, Quyết định trọng tài trong nớc và nớc ngoài tại Việt Nam và các quy định pháp luật dân sự khác về tố tụng dân sự (nh Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án dân sự) Bộ luật dân sự cũng đa ra những quy định về hợp đồng nói chung làm cơ sở cho việc xác định hiệu lực hợp đồng Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định hiệu lực của thỏa thuận trọng tài trong hợp đồng kinh doanh phục vụ cho vấn đề giải quyết tranh chấp.

Luật thương mại quy định các tranh chấp thương mại phải được giải quyết trước hết qua thương lượng giữa các bên Nếu thương lượng không thành công, tranh chấp sẽ được đưa ra giải quyết tại trọng tài hoặc tòa án theo sự lựa chọn của các bên Thủ tục giải quyết tranh chấp sẽ được tiến hành theo quy định của thủ tục tố tụng của trọng tài hoặc tòa án đã được các bên thỏa thuận.

Điều 240 quy định rằng các tranh chấp thương mại với tổ chức kinh doanh nước ngoài sẽ được giải quyết tại Tòa án Việt Nam, trừ khi các bên đã thỏa thuận khác hoặc có quy định trong điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia hoặc ký kết Trong tinh thần này, nếu các bên đồng ý, tranh chấp thương mại có thể được giải quyết via tòa án nước ngoài hoặc trọng tài quốc tế, đặc biệt trong các trường hợp liên quan đến doanh nghiệp Việt Nam và đối tác nước ngoài hoặc các doanh nghiệp liên doanh và tổ chức kinh tế Việt Nam.

Các tranh chấp thương mại quốc tế thường được giải quyết thông qua trọng tài hoặc tòa án Việt Nam theo pháp luật Việt Nam Trong các trường hợp tranh chấp giữa các bên trong một doanh nghiệp liên doanh hoặc giữa các bên tham gia hợp đồng BCC, các bên có thể tự thỏa thuận để chỉ định một cơ quan trọng tài khác, tạo thành trọng tài quốc tế Quy định này được duy trì qua các sửa đổi của Luật năm 1999, nhằm tạo sự linh hoạt và phù hợp với các thực tiễn quốc tế trong giải quyết tranh chấp thương mại.

Luật thương mại Việt Nam quy định các bên tranh chấp có thể giải quyết bất đồng thông qua thương lượng hòa giải trước tiên Nếu không đạt thỏa thuận, tranh chấp sẽ được xử lý bởi tổ chức trọng tài hoặc tòa án Việt Nam, hoặc có thể lựa chọn trọng tài ở nước ngoài, trọng tài quốc tế, hoặc trọng tài ad-hoc phù hợp với từng trường hợp.

Các quy định về giải quyết tranh chấp trong điều 241, 242 của Bộ luật Hàng hải Việt Nam 1990, Điều 109 Bộ luật hàng không dân dụng Việt Nam

Năm 1991 đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc tạo điều kiện cho các bên tranh chấp lựa chọn phương thức giải quyết phù hợp, gồm thương lượng, hòa giải, trọng tài hoặc giải quyết tranh chấp tại tòa án Thủ tục giải quyết tại trọng tài hoặc tòa án được thực hiện theo quy trình đã được các bên thỏa thuận, dựa trên các quy định pháp luật điều chỉnh tổ chức và hoạt động của các cơ quan này Văn bản pháp luật quan trọng nhất trong lĩnh vực này là Pháp lệnh Trọng tài Thương mại, được ban hành ngày 25/12/2003, đã góp phần phát triển hệ thống quy định về giải quyết tranh chấp ở Việt Nam, đảm bảo quyền tự do, tự định đoạt của các công dân trong hoạt động kinh doanh và nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp thương mại.

Các tranh chấp thương mại quốc tế không thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân cấp huyện do có yếu tố nước ngoài, bởi trình độ chuyên môn của thẩm phán cấp huyện chưa đáp ứng yêu cầu phức tạp của loại tranh chấp này Nguyên tắc bình đẳng trong pháp luật quốc tế nhằm xác định, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ giữa các bên Điều ước quốc tế có giá trị ràng buộc các quốc gia thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ đã cam kết theo nguyên tắc Pacta sunt Servanda, và được xem là có ưu thế hơn pháp luật quốc gia Việt Nam tuân thủ nguyên tắc này và xem các điều ước quốc tế như một bộ phận cấu thành của pháp luật bộ, do đó việc thực thi các điều ước là nghĩa vụ của các quốc gia ký kết và tham gia Nhà nước Việt Nam đã ban hành "Pháp lệnh về ký kết và thực hiện điều ước quốc tế" từ ngày 17/10/1989, sau đó được thay thế bởi các pháp lệnh năm 1998 và hiện nay là Luật về ký kết và thực hiện điều ước quốc tế, đánh dấu bước ngoặt về nhận thức và vị trí của điều ước quốc tế trong hệ thống pháp luật quốc gia Việt Nam đã trở thành thành viên của nhiều điều ước quốc tế song phương và đa phương về thương mại, trong đó các hiệp định về khuyến khích và bảo hộ đầu tư, thương mại, trợ giúp pháp lý đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy hợp tác thương mại, phát triển kinh tế, củng cố mối quan hệ quốc tế và là cơ sở pháp lý quan trọng trong giải quyết tranh chấp thương mại dân sự có yếu tố nước ngoài.

Chính phủ đã ký hơn 80 Hiệp định Thương mại và 14 Hiệp định Tương trợ T pháp để thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế Các hiệp định này chủ yếu có nội dung tương tự nhau, nhằm thúc đẩy giao thương và hợp tác kinh tế giữa các nước Tuy nhiên, mỗi hiệp định còn có những quy định đặc thù phản ánh mối quan hệ kinh tế riêng biệt giữa Việt Nam và từng đối tác, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại và đầu tư giữa các bên.

Các tranh chấp phát sinh trong các hiệp định chủ yếu được giải quyết bằng trọng tài, do thiếu thận trọng của các bên Các giải pháp để giải quyết tranh chấp trong mỗi hiệp định quy định không giống nhau, chủ yếu liên quan đến việc giải thích hoặc áp dụng hiệp định Ban đầu, các tranh chấp thường được giải quyết qua con đường ngoại giao bằng phương pháp thương lượng, tuy nhiên thời gian để các nước ký kết thương lượng này thường là 6 hoặc 12 tháng; một số hiệp định như Việt Nam - Singapore, Việt Nam - Malaysia, hoặc Việt Nam - Cộng hòa Liên bang Đức không quy định rõ vấn đề này Nếu tranh chấp không được giải quyết bằng ngoại giao, các bên thường thống nhất đưa vụ việc ra trọng tài do các bên ký kết thành lập, trong đó mỗi bên chỉ định một công dân của nước thứ ba làm chủ tịch trọng tài Quyết định của trọng tài thường dựa trên đa số phiếu và quy trình thủ tục áp dụng theo quy tắc trọng tài UNCITRAL 1976 Các điều ước quốc tế ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và các quốc gia đều quy định rõ về hình thức thành lập trọng tài này để đảm bảo giải quyết tranh chấp hiệu quả.

Các quy định về giải quyết tranh chấp trong Hiệp định thơng mại Việt -

Mỹ được đề cập trong hầu hết các chương của hiệp định, nhằm thúc đẩy việc sử dụng trọng tài để giải quyết tranh chấp quốc tế Các bên có thể tự do thỏa thuận chọn bất kỳ quy tắc trọng tài nào đã được quốc tế công nhận, tạo sự linh hoạt và tin cậy trong quá trình xử lý tranh chấp Địa điểm trọng tài thường được lựa chọn là một quốc gia thứ ba, miễn là quốc gia đó là thành viên của Công ước New York, đảm bảo tính hợp pháp và uy tín trong quá trình giải quyết tranh chấp.

Hai phơng hớng giải quyết tranh chấp thơngmại quốc tế tại Việt Nam

Các quy định về tố tụng trọng tài thể hiện tính linh hoạt phù hợp với bản chất trọng tài, dựa trên nguyên tắc tôn trọng quyền tự định đoạt của các bên, đảm bảo quyền bình đẳng, và nguyên tắc xét xử không công khai Quyết định trọng tài là chung thẩm, không thể kháng cáo, yêu cầu các bên có thỏa thuận rõ ràng bằng văn bản để giải quyết tranh chấp tại Trung tâm Thỏa thuận phải xác định rõ thẩm quyền của Trung tâm khi xảy ra tranh chấp Nếu các bên đồng ý, xét xử sẽ do một trọng tài viên duy nhất; nếu không, mỗi bên sẽ chọn trọng tài viên và họ sẽ bổ nhiệm một trọng tài viên thứ ba làm chủ tịch để giải quyết vụ việc Các bên có thể lựa chọn địa điểm trọng tài, đồng thời phải chịu chi phí phiên dịch nếu có Phán quyết của trọng tài sẽ được biểu quyết theo nguyên tắc đa số và là quyết định cuối cùng.

Theo báo cáo của Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam, tổ chức này mỗi năm xét xử trên 20 vụ tranh chấp thương mại, trong đó hơn một nửa số vụ được giải quyết thông qua hòa giải, góp phần thúc đẩy môi trường kinh doanh ổn định tại Việt Nam Các tranh chấp chủ yếu liên quan đến các nhà đầu tư từ các quốc gia có quan hệ hợp tác kinh tế lớn với Việt Nam như Singapore, Đài Loan, Hồng Kông, thể hiện sự đa dạng về nguồn gốc các vụ kiện và tầm ảnh hưởng của hoạt động trọng tài trong việc bảo vệ quyền lợi các bên liên quan Trong giai đoạn từ năm 1993 đến nay, hoạt động của Trung tâm Trọng tài Việt Nam ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết tranh chấp thương mại, góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trong khu vực và thế giới.

1997 Trung tâm TTQTVN đã thụ lý 83 vụ, trong đó xét xử và ra phán quyết

Trong năm qua, tổng cộng có 53 vụ tranh chấp đã được đưa ra giải quyết, trong đó có 7 vụ hòa giải thành công và 14 vụ các bên tự thương lượng, rút đơn kiện Chủ yếu các vụ trả đơn kiện xuất phát từ việc điều khoản trọng tài không hợp lệ hoặc không rõ ràng Các tranh chấp được gửi đến Trung tâm giải quyết tranh chấp ngày càng đa dạng, bao gồm các vấn đề từ hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế đến quản lý doanh nghiệp, giám định bảo hiểm, hàng hải, kỹ thuật và công nghệ Những tranh chấp này phần lớn liên quan đến sự thiếu thận trọng của các bên trong việc soạn thảo và thực thi các điều khoản hợp đồng, ảnh hưởng đến hiệu quả giải quyết tranh chấp.

Tòa án có thẩm quyền xét đơn yêu cầu công nhận và thi hành quyết định của Trọng tài nước ngoài tại Việt Nam là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Nơi tổ chức thi hành là trụ sở chính của tổ chức hoặc cá nhân phải thi hành án Đồng thời, nơi thi hành án còn có thể là nơi cá nhân cư trú, làm việc hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành.

Trong trường hợp có kháng cáo hoặc kháng nghị, Tòa án nhân dân tối cao sẽ xem xét lại quyết định Quyết định của Tòa án nhân dân tối cao là quyết định cuối cùng và có hiệu lực thi hành, đảm bảo tính rõ ràng và công bằng trong quá trình giải quyết vụ án.

Quyết định của trọng tài nước ngoài được Tòa án công nhận và thi hành tại Việt Nam có hiệu lực pháp luật như quyết định của Tòa án Việt Nam đã có hiệu lực Việc công nhận và thi hành các quyết định trọng tài nước ngoài theo pháp luật Việt Nam đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tranh chấp Điều này thể hiện cam kết của hệ thống tư pháp Việt Nam trong việc thúc đẩy hòa giải, giải quyết tranh chấp quốc tế một cách hiệu quả và công bằng.

Quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bắt buộc các bên đương sự thực hiện nghiêm chỉnh Các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân đều phải tôn trọng và tuân thủ quyết định của Trọng tài nước ngoài đã được công nhận Điều này đảm bảo tính thi hành công bằng và hiệu quả trong giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Trong trường hợp tổ chức hoặc cá nhân không tự nguyện thi hành quyết định đã có hiệu lực pháp luật của tòa án, họ sẽ bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật Việt Nam, nhằm bảo đảm thi hành án đúng quy trình và đúng pháp luật.

Vấn đề công nhận và thi hành quyết định của Trọng tài nớc ngoài trong các điều ớc quốc tế.

Vấn đề công nhận và thi hành quyết định của trọng tài nước ngoài được các quốc gia giải quyết phù hợp theo các điều ước quốc tế song phương và đa phương mà các bên ký kết, gia nhập Điều này đảm bảo tính hợp pháp và thực thi các quyết định trọng tài quốc tế trên phạm vi toàn cầu Các hiệp ước quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc tạo lập khuôn khổ pháp lý chung để công nhận và thi hành các quyết định trọng tài nước ngoài một cách hiệu quả Việc tuân thủ các điều ước này giúp nâng cao uy tín của hệ thống trọng tài quốc tế và thúc đẩy thương mại quốc tế phát triển bền vững.

Trong quan hệ thương mại, hàng hải, đầu tư và trợ giúp pháp lý, sự thiếu thận trọng của Việt Nam đã dẫn đến việc ký kết nhiều hiệp định quốc tế nhằm giải quyết các vấn đề này Tuy nhiên, gần đây, các hiệp định song phương chủ yếu chỉ đề cập đến nguyên tắc chung về giải quyết tranh chấp bằng trọng tài và công nhận, thi hành quyết định trọng tài, như Hiệp định thương mại giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Triều Tiên ký ngày 13/5/1993.

Thiếu thận trọng của các bên ký kết có thể dẫn đến tranh chấp phát sinh, do đó, cần thúc đẩy thực hiện các hiệp thương hữu nghị để giải quyết tranh chấp một cách hiệu quả và thuận lợi.

Trong trường hợp các tranh chấp không thể giải quyết thông qua thương lượng hữu nghị, các bên tranh chấp có thể chuyển sang trọng tài theo các điều khoản trong hợp đồng hoặc thỏa thuận liên quan Các bên ký kết sẽ sử dụng mọi biện pháp có sẵn nhằm khuyến khích các bên tranh chấp đưa ra giải pháp trọng tài tại các cơ quan trọng tài của hai nước Phương thức trọng tài giúp đảm bảo giải quyết tranh chấp công bằng, nhanh chóng và hiệu quả trong thương mại quốc tế.

Các bên ký kết sẽ công nhận các quyết định của trọng tài và thực hiện các quyết định này theo các thủ tục của quốc gia nơi các quyết định đó được đề cập tới, đảm bảo sự công bằng và hiệu quả trong quá trình thi hành Việc công nhận và thi hành các quyết định trọng tài là bước quan trọng trong giải quyết tranh chấp quốc tế, giúp tăng cường niềm tin vào hệ thống trọng tài thương mại toàn cầu.

Trong hiệp định giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Hợp chủng quốc Hoa Kỳ về quan hệ thương mại có hiệu lực từ ngày 10/12/2001, các bên đã ký kết về việc khuyến khích sử dụng trọng tài để giải quyết tranh chấp phát sinh từ các giao dịch thương mại giữa công dân và công ty của hai quốc gia Tuy nhiên, hiệp định này còn tồn tại những điểm hạn chế do thiếu thận trọng, như không quy định rõ ràng về việc ngăn cấm các bên tranh chấp thỏa thuận lựa chọn bất kỳ hình thức trọng tài hoặc luật pháp nào để giải quyết tranh chấp Mặt khác, hiệp định đề ra quy tắc đảm bảo mỗi bên có cơ chế hiệu quả để công nhận và thi hành các phán quyết trọng tài trên lãnh thổ của mình, nhằm thúc đẩy giải quyết tranh chấp công bằng và hiệu quả theo quy định của pháp luật quốc tế và luật quốc gia.

2 Giải quyết tranh chấp thơng mại quốc tế tại Tòa án Việt Nam

Ngoài các nguyên tắc chung áp dụng cho mọi Tòa án, việc giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế đòi hỏi tuân thủ các nguyên tắc đặc thù phù hợp với tính chất các quan hệ thương mại toàn cầu Trong đó, nguyên tắc tự định đoạt và hòa giải của các bên đóng vai trò quan trọng để đảm bảo quyền tự chủ của các bên trong quá trình giải quyết tranh chấp Việc này giúp thúc đẩy hợp tác, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thương thảo và đạt được giải pháp hợp lý phù hợp với lợi ích của tất cả các bên.

Ngày đăng: 15/01/2023, 15:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w