NguyÔn Ngäc §Ünh viÖn ®¹i häc më Hµ Néi khoa luËt ( ( ( tiÓu luËn M«n luËt kinh tÕ quèc tÕ §Ò tµi ph¸p luËt gi¶i quyÕt tranh chÊp th¬ng m¹i quèc tÕ Hä vµ tªn NguyÔn Ngäc §Ünh Líp LuËt kinh tÕ k3b N¨m[.]
Trang 2Quan hệ kinh tế quốc tế giữa các quốc gia đã hìnhthành từ lâu đời, song về quan hệ thơng mại xuất hiệnmuộn hơn rất nhiều, nhất là từ sau chiến tranh thế giới lầnthứ II Cùng với sự xuất hiện nh vũ bão của cách mạng khoahọc kỹ thuật đã xuất hiện hàng loạt những lĩnh vực hợp táckinh tế mới.
Vào những năm 70 của thế kỷ XX, quá trình liên kết kinh
tế quốc tế diễn ra mạnh mẽ nh các nớc trong Hội đồng tơngtrợ kinh tế, khối thị trờng chung EC … Đặc biệt trong trào luthế giới ngày nay, mỗi một nền kinh tế của một quốc giakhông thể tách rời với nền kinh tế của các nớc tham gia vàoquá trình hội nhập toàn cầu làm cho quy mô và tốc độ hộinhập của các nền kinh tế càng cao Trong bối cảnh đó, cácnền kinh tế ngày càng phụ thuộc vào nhau nhiều hơn, sựgiao lu kinh tế đã vợt ra khỏi khuôn khổ chật hẹp của thị tr-ờng quốc gia, nó đã mang tính toàn cầu, tạo ra sự phát triểnmới và sự phân công lao động ngày càng mạnh mẽ
Ngày 07/11/2006, Việt Nam đã đợc kết nạp là thành viênchính thức thứ 150 của tổ chức thơng mại thế giới WTO vàtiến trình thực hiện các cam kết theo lộ trình WTO bắt
đầu từ đầu năm 2007 Đây là tổ chức có vai trò thiết lậpmột hệ thống các quy tắc thơng mại toàn diện, chặt chẽ vàchuẩn mực để điều phối thơng mại mà mỗi nớc phải tuânthủ thực hiện khi trở thành thành viên của WTO Phấn đấuvào WTO là quá trình kéo dài 13 năm của Việt Nam trên tinhthần hợp tác cùng có lợi trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủquyền, bình đẳng cùng có lợi và Việt Nam muốn làm bạn với
Trang 3các nớc Bên cạnh đó Việt Nam đã có nhiều cố gắng cải thiện
hệ thống pháp luật, thúc đẩy mạnh sự phát triển của nềnkinh tế thị trờng để đa kinh tế của Việt Nam hội nhập vớinền kinh tế thế giới
Hợp tác kinh tế càng phát triển thì mối quan hệ giữacác chủ thể kinh tế ngày càng phức tạp Mặt khác, trongquá trình hợp tác trao đổi hàng hóa thơng mại quốc tế do
có sự khác nhau về chế độ kinh tế chính sách pháp luậtnên giữa các nớc nảy sinh xung đột pháp luật, tác động
đến các quan hệ thơng mại giữa các chủ thể có quốc tịchkhác nhau Vì vậy, tranh chấp thơng mại là điều khó tránhkhỏi Quan hệ thơng mại quốc tế càng đợc mở rộng, khảnăng phát sinh tranh chấp càng lớn, không chỉ các doanhnghiệp mà cả Nhà nớc Việt Nam sẽ phải ớc vào những địahạt pháp lý không quen thuộc đối với tranh chấp thơng mạiquốc tế Để giải quyết đợc các vấn đề tranh chấp thơngmại, trớc hết đòi hỏi Việt Nam phải hoàn thiện về phápluật Khi Việt Nam trở thành thành viên WTO, hội nhập kinh
tế càng lớn, tranh chấp về thơng mại càng nhiều, càng phứctạp Vì vậy việc nghiên cứu và tìm hiểu hoạt động giảiquyết tranh chấp thơng mại quốc tế để từ đó đề ra cácphơng hớng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về giải quyếttranh chấp thơng mại quốc tế của Việt Nam trong điềukiện Việt Nam trở thành thành viên của WTO là vấn đề có
ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn Từ ý tởng đó em đã
mạnh dạn viết tiểu luận về đề tài "Pháp luật về giải
Trang 4quyết tranh chấp thơng mại quốc tế" Đây là vấn đề
còn mới mẻ, rộng lớn Trong khuôn khổ còn hạn chế về thờigian và tầm hiểu viết nên trong bài tiểu luận này có nhữngvấn đề không thể tránh khỏi những bỡ ngỡ, cha đúng đắn
Em mong các thầy, cô hớng dẫn chỉ bảo và giúp đỡ emhoàn thành bài tiểu luận này
Chơng I
Một số vấn đề lý luận về tranh chấp
và giải quyết tranh chấp thơng mại quốc tế
I Khái niệm về tranh chấp trong thơng mại quốc tế
1 Khái niệm
Thơng mại quốc tế là hoạt động trao đổi, mua bán hànghóa, cung ứng dịch vụ thơng mại giữa các thơng nhân cóquốc tịch khác nhau hoặc có trụ sở thơng mại ở các nớc khácnhau nhằm mục đích thu lợi nhuận Thơng mại quốc tế làtổng hòa các hoạt động mậu dịch đối ngoại của các nớc
Hoạt động thơng mại quốc tế là một hoạt động phức tạp,liên quan đến nhiều quốc gia và nhiều chủ thể ở nhiều nớckhác nhau tham gia Các bên tham gia phải thực hiện đầy đủcác quyền và nghĩa vụ kinh tế của mình Tuy nhiên trong
Trang 5thực tế, vì mục tiêu lợi nhuận tối đa và do các nguyên nhânchủ quan hoặc khách quan, các chủ thể không phải lúc nàocũng thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình.
Do đó trong hoạt động thơng mại thờng xuyên nảy sinh tranhchấp, có thể nêu lên một cách hiểu về tranh chấp thơng mạiquốc tế nh sau:
- Tranhc hấp thơng mại quốc tế là những bất đồng xảy
ra trong quá trình thực hiện các hoạt động thơng mại quốc
tế mà chủ yếu là khi thực hiện các hợp đồng thơng mại quốc
Mỹ và EC Đến nay trong tổng số 352 tranh chấp thơng mạitrớc WTO thì Mỹ là bên khiếu nại trong 84 vụ và bị khiếu nạitrong 95 vụ EC cũng có 74 vụ khiếu nại và bị khiếu nại 56 vụ
Đặc biệt Mỹ đã khởi kiện EC 17 lần tại WTO, EC cũng đã kiện
Mỹ 30 lần tại cơ quan giải quyết tranh chấp của WTO
Mới đây, nhất là Mỹ đang khiếu nại ra WTO về việc EC
áp dụng các biện pháp làm ảnh hởng đến vấn đề chấpthuận và tiếp thị các sản phẩm nông sản, thực phẩm biến
đổi gen của Mỹ vào thị trờng Châu Âu Đây là một báo cáogiải quyết tranh chấp dài nhất trong lịch sử của WTO gồm1.087 trang chứa đựng các sự kiện và lập luận pháp lý Trong
đó Mỹ, Canada và Achentina cho rằng EC trên thực tế đã từchối một cách bất hợp lý, không cho sản phẩm biến đổi gen
Trang 6vào thị trờng Châu Âu mà không có bằng chứng khoa họcnào để biện minh Trong khi đó EC biện minh lệnh cấm củamình là dựa trên nguyên tắc phòng ngừa và không thể tuyệt
đối khẳng định sản phẩm biến đổi gen không gây ảnh ởng đến sức khỏe con ngời Vấn đềnày đã đợc Ban hội thẩmcủa WTO đa ra ngày 29/9/2006 sau 3 năm xét tranh chấp
h-Vụ Venezuela kiện Mỹ ngày 23/01/1995 về việc Mỹphân biệt đối xử với xăng dầu nhập từ Venezuela theo luậtClean Air của Mỹ Tháng 4/1995, Braxin cũng kiện Mỹ về vấn
đề này Kết quả là đến ngày 26/8/1997, Mỹ đã phải banhành quy định mới
Tháng 11/2000, ấn Độ và Mỹ tranh chấp về việc mặthàng thép của ấn Độ bán phá giá tại thị trờng Mỹ Do kết quả
điều tra của Bộ Thơng mại Mỹ là cha phù hợp với quy định tại
Điều 6, 10 của GATT năm 1994; Điều 1, 2, 3, 5, 6, 12, 15, 18
và phụ lục số 2 của thỏa thuận chống bán phá giá; Điều 18của thỏa thuận WTO nên Mỹ bị buộc phải yêu cầu tuân thủcác điều đã cam kết
Ngày 25/10/2006, Achentina kiện Chi Lê về quy định tự
vệ áp dụng đối với sản phẩm sữa từ Achentina nhập vào
Gần đây EC đã áp dụng biện pháp chống bán phá giá
đối với sản phẩm giầy da của Trung Quốc và Việt Nam đãgây không ít khó khăn cho ngành giầy da của hai nớc này.Trên thực tế, các vụ tranh chấp thơng mại diễn ra là th-ờng xuyên và nguyên nhân đã làm phát sinh tranh chấp cũng
đa dạng
Trang 73 Một số vấn đề làm nảy sinh tranh chấp thơng mại quốc tế
- Tranh chấp là điều khó có thể tránh đợc trong thơngmại quốc tế vì các bên tham gia quan hệ thơng mại quốc tếthờng là những chủ thể có quốc tịch khác nhau, có sự xacách về mặt địa lý, khác biệt về truyền thống pháp luật vàtập quán thơng mại, thiếu hiểu biết và sự tin cậy lẫn nhau sovới bạn hàng trong nớc Mạt khác, điều kiện ngoại cảnh ở mỗinớc đều có thể gây ra những khó khăn không thể lờng trớc,
đôi khi bất khả kháng cho mỗi bên khi thực hiện nghĩa vụ
của mình theo hợp đồng (chẳng hạn nớc có quan hệ mua
bán bị cấm vận hoặc tình hình chính trị không ổn định).
- Tuân thủ hợp đồng của các bên cũng là một trong các
yêu tố tác động Điều này có thể xảy ra do bên bán (bên mua) không thực hiện đúng nghĩa vụ (chẳng hạn giao hàng
không đúng thời hạn…), do thiếu thận trọng của ngời mua (ngời nhập khẩu), do bên vận chuyển không thực hiện đúng
những cam kết trong hợp đồng vận chuyển (do thiên tai
hoặc tai nạn, giao hàng không đúng thời gian, địa điểm…).
- Tranh chấp cũng có thể phát sinh từ khâu thanh toáncủa các bên Thực tiễn cho thấy có tới 70% các vụ tranh chấpthơng mại quốc tế phát sinh từ khâu thanh toán, một phầnvì điều khoản thanh toán có ảnh hởng trực tiếp đếnquyền lợi của các bên nh trợt giá gây ra Mặt khác vì thanhtoán khá phức tạp lại kéo dài trong một thời gian có thể dẫn
đến hiện tợng chênh lệch giá
- Sự không cẩn thận của ngời mua có thể thấy qua trờng
Trang 8hợp tranh mua, tranh bán Trờng hợp vụ tranh chấp giữa Công
ty Xuất nhập khẩu của Liên Bang Nga với Tổng Công ty cà phêcủa Việt Nam Công ty Xuất nhập khẩu của Liên Bang Ngamua 300 tấn hạt tiêu và cà phê, trong quá trình vận chuyển,Công ty XNK của Liên Bang Nga đã không chú ý tới việc baobì đóng gói mà dùng container không có cửa thông gió đểchuyên trở Khi tới cảng giao hàng, toàn bộ số hàng đã bị hhỏng Nguyên nhân là do container quá kín, thời tiết bênngoài lại nóng nên hồ tiêu và cà phê mốc toàn bộ Chi phí chếbiến lại mất 350 triệu đồng Việt Nam Bên mua là Công tyXNK Liên Bang Nga đòi bồi thờng một nửa vì đã không thôngbáo cho ngời mua biết Công ty XNK Liên Bang Nga lập luậnrằng vì ngời mua mới nhập lần đầu và là bạn hàng mới nênCông ty Cà phê Việt Nam phải bồi thờng một nửa chi phí.Công ty cà phê Việt Nam chỉ chấp nhận trả 50 triệu vàkhẳng định đây không phải là số tiền bồi thờng mà làkhoảng giúp đỡ vì Công ty xuất nhập khẩu Liên Bang Nga làbạn hàng mới Sau khi thơng lợng, hai bên đã đi đến thốngnhất số tiền nh Công ty Cà phê Việt Nam đã xác định
Những yếu tố nêu trên đây đã gây ra không ít nhữngtranh chấp, mặt khác các mối quan hệ trong thơng mại quốc
tế ngày càng trở nên mạnh mẽ, các bên đều mong muốn
đem lại cho mình nhiều lợi nhuận nhất, hởng những điềukiện thuận lợi nhất mà lại gánh chịu ít trách nhiệm Điều đó
đã làm cho tính chất của các vụ tranh chấp ngày càng trởnên phức tạp hơn
Xung đột pháp luật là hiện tợng không thể tránh khỏi khi
Trang 9áp dụng pháp luật của hai hay nhiều quốc gia Về mặt lýluận, nếu quan hệ xã hội liên quan đến bao nhiêu quốc giathì pháp luật của bấy nhiêu quốc gia đều có thể đợc ápdụng Trên thực tế, nội dung pháp luật của các nớc không baogiờ hoàn toàn giống nhau, ngay cả khi các nớc đó thuộc cùngmột kiểu chế độ kinh tế - xã hội Có không ít trờng hợp các
điều khoản trong các văn bản của cùng một lĩnh vực phápluật ở hai nớc có nội dung giống nhau, thậm chí trùng nhaunhng do cách giải thích và áp dụng các điều khoản của bộluật đó không giống nhau nên sẽ khác nhau Các nớc có cácquy định khác nhau trong việc lựa chọn luật áp dụng
Từ những nguyên nhân trên, có thể khẳng định rằngtranh chấp trong hoạt động kinh doanh thơng mại quốc tế làkhông thể tránh khỏi, là yếu tố khách quan của nền kinh tếthị trờng toàn cầu Vì thế yêu cầu đặt ra là phải giải quyếtmột cách thỏa đáng và nhanh chóng các tranh chấp, bảo vệquyền lợi hợp pháp của các bên
II Nguồn luật áp dụng để giải quyết tranh chấp trong
th-ơng mại quốc tế
Xét về mặt lý luận, nguồn luật cơ bản đợc áp dụng đểgiải quyết tranh chấp thơng mại quốc tế bao gồm điều ớcquốc tế, tập quán thơng mại quốc tế và trong một số trờnghợp là án lệ thơng mại, cũng nh pháp luật quốc gia
Trang 10nghĩa vụ đối với nhau trong quan hệ quốc tế Điều ớc quốc tế
về thơng mại có thể chia thành nhiều loại khác nhau, căn cứtrên các tiêu chí khác nhau
Xét về chủ thể ký kết, điều ớc quốc tế về thơng mại cóthể phân thành hai loại là điều ớc quốc tế song phơng và
điều ớc quốc tế đa phơng Căn cứ vào tính chất pháp lý của
điều ớc quốc tế về thơng mại có thể phân thành hai loại là
điều ớc quốc tế mang tính nguyên tắc và điều ớc quốc tế
cụ thể
Điều ớc quốc tế mang tính nguyên tắc là điều ớc quốc tế
đè ra những nguyen tắc pháp lý làm cơ sở cho hoạt động
th-ơng mại quốc tế Ví dụ: Hiệp ớc về thth-ơng mại và hàng hải
Điều ớc này đa ra nguyên tắc tối huệ quốc về thơng mại vàhàng hải (MFN), nguyên tắc có đi, có lại, nguyên tắc đãi ngộ
1980 của Liên hợp quốc (CISG)
Công ớc Rôma về luật áp dụng đối với các nghĩa vụ phátsinh từ hợp đồng đợc ký tại Rôma ngày 19/6/1980 với sự thamgia của 9 nớc thành viên Châu Âu
Công ớc Liên Mỹ về luật áp dụng đối với hợp đồng quốc tế
ký tại Mêhicô City ngày 17/5/1994
Đối với Việt Nam, các tranh chấp thơng mại quốc tế cũng
Trang 11có thể đợc giải quyết trên cơ sở áp dụng các điều ớc quốc tếthơng mại mà Việt Nam đã là thành viên nh:
- Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ đợc ký ngày 13/7/2000tại Washingtơn (Hoa Kỳ) Hiệp định có hiệu lực từ ngày10/12/2001, hiệp định không chỉ đề cập đến thơng mạihàng hóa mà còn chứa đựng các điều khoản về thơng mạidịch vụ, đầu t và sở hữu trí tuệ Từ khi hiệp định đợc kýkết, quan hệ thơng mại Việt Nam - Hoa Kỳ đã phát triểnmạnh, Mỹ là thị trờng xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam Năm
2004, tổng giá trị hàng hóa của Việt Nam xuất sang Mỹ là6,4 tỷ đô la
Tuy nhiên, trong việc áp dụng các điều ớc quốc tế để giải
quyết các tranh chấp thơng mại quốc tế, theo chúng tôi cần lu
ý một số vấn đề nh sau:
a Đối với các điều ớc quốc tế mà nớc ta tham ký kết hoặccông nhận cần coi các quy phạm của điều ớc quốc tế đó cógiá trị pháp lý cao hơn các quy phạm pháp luật trong nớc Nóicách khác, nếu hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế đợc kýkết trên cơ sở điều ớc quốc tế mà có những điều khoản tráivới các quy định của điều ớc quốc tế Nh vậy, có thể dẫn
đến hậu quả làm cho quan hệ hợp đồng đợc đảm bảo, duytrì mà không phụ thuộc vào pháp luật trong nớc
b Đối với những điều ớc quốc tế mà chúng ta cha chínhthức tham gia nhng khi ký kết hợp đồng, các bên có dẫnchiếu đến thì theo nguyên tắc hai bên ký kết hợp đồngphải tôn trọng và tuân thủ điều ớc đã dẫn chiến trong hợp
đồng, nhng không đợc áp dụng các quy phạm của điều ớc trái
Trang 12với pháp luật quốc gia.
2 Tập quán thơng mại quốc tế
- Trong quan hệ thơng mại quốc tế, tập quán thơng mại
đóng vai trò quan trọng, là nguồn bổ sung cần thiết để
điều chỉnh cũng nh giải quyết các tranh chấp thơng mạiquốc tế Tập quán quốc tế tuy không đợc đề cập chính thứctrong các văn bản giao dịch, nhng trong thực tiễn mỗi khi cótrach chấp, các tập quán thơng mại vẫn thờng đợc dẫn chiếu
đến để áp dụng
- Một số tập quán tiêu biểu ví dụ nh: Tập quán đợc quyềnchọn luật cho phép các đơng sự đợc quyền chọn luật nớcngoài để điều chỉnh hợp đồng mà mình ký; Tập quán Luậtquốc tịch quy định pháp nhân thuộc quốc tịch nớc nào thì
địa vị pháp lý của nó do Luật nớc đó quy định; Tập quántòa án hay trọng tài nớc nào thì giải quyết tranh chấp theopháp luật tố tụng của nớc đó
3 Tiền lệ pháp (án lệ) về thơng mại
Các quy tắc pháp luật đợc hình thành từ thực tiễn xét
xử của tòa án đợc gọi là tiền lệ pháp Tại các nớc theo hệthống luật Anh - Mỹ, các tòa án thờng sử dụng một hoặc một
số phán quyết của tòa án đợc công bố để làm khuôn mẫu ápdụng cho việc giải quyết các tranh chấp tơng tự Trong lĩnhvực thơng mại quốc tế, việc công nhận và sử dụng các phánquyết của tòa án cũng nh thừa nhận vai trò tích cực của các
án lệ đang có xu hớng gia tăng tại các nớc có hệ thống phápluật khác nhau Cơ quan xét xử có thể vận dụng án lệ tơng
tự để giảm nhẹ những khó khăn, phức tạp trong việc tra
Trang 13cứu Sở dĩ thực tiễn t pháp án lệ có vai trò quan trọng trongviệc giải quyết tranh chấp thơng mại quốc tế vì nhìnchung các tranhc hấp trong hoạt động thơng mại quốc tế th-ờng tập trung vào một số vấn đề và có nhiều trờng hợp t-
ơng đồng
4 Luật quốc gia
Trong thực tiễn ký kết và thực hiện hợp đồng mua bánquốc tế, bên cạnh các điều ớc quốc tế, tập quán quốc tế và
án lệ, Luật quốc gia có vai trò quan trọng và trong nhiều ờng hợp là nguồn Luật điều chỉnh các quan hệ hợp đồng
tr-và là cơ sở quan trọng trong giải quyết các tranh chấp
th-ơng mại quốc tế
Trong hoạt động thơng mại quốc tế, Luật quốc gia đợc ápdụng để giải quyết tranh chấp thờng có thể là luật của nớcbên bán, có thể là luật của nớc bên mua, luật nơi nghĩa vụ hợp
đồng đang thực hiện, luật của nớc có tòa án, luật nơi xảy rahành vi vi phạm pháp luật…
III Khái quát về các phơng thức giải quyết tranh chấp trong thơng mại quốc tế
1 Giải quyết tranh chấp trong thơng mại quốc tế bằng thơng lợng
Thơng lợng là hình thức giải quyết trong thơng mại quốc
tế không cần đến vai trò của ngời thứ ba Đặc điểm cơ bảntrong thơng lợng là các bên cùng nhau trình bày quan điểm,tìm ra các biện pháp thích hợp trên cơ sở đó đi đến thốngnhất để giải quyết những bất đồng Thơng lợng là hìnhthức khá phổ biến và thích hợp cho việc giải quyết tranh
Trang 14chấp trong thơng mại quốc tế Do có tính chất đơn giản, íttốn kém, không làm phơng hại đến quan hệ hợp tác vốn cógiữa các bên, giữ đợc các bí mật trong kinh doanh lại không
bị ràng buộc bởi các thủ tục pháp lý nên hình thức này từlâu đã đợc các thơng nhân trên thế giới a chuộng Thơng l-ợng đòi hỏi các bên phải có thiện chí, trung thực, hợp tác,
đồng thời phải có kiến thức về chuyên môn và về pháp luật
Đối với các vụ việc phức tạp, mỗi bên có thể chỉ định nhữngchuyên gia có trình độ chuyên môn và có kinh nghiệm nghềnghiệp, thay mặt mình để tiến hành thơng lợng Thông th-ờng, để thơng lợng thành công cần có sự tham gia của cácchuyên gia kinh tế, kỹ thuật và các chuyên gia pháp luật trongcác vụ việc tranh chấp Kết quả của thơng lợng thờng lànhững cam kết, thỏa thuận về những giải pháp cụ thể nhằmtháo gỡ những bất đồng phát sinh và các bên thờng khôngnhận thức đợc trớc đó
Pháp luật các quốc gia có nền kinh tế thị trờng phát triểnthông thờng đều quy định những hình thức pháp lý củaviệc ghi nhận kết quả thơng lợng là biên bản
Khi biên bản thơng lợng đợc thành lập một cách hợp lệ,những thỏa thuận trong biên bản đợc coi là có giá trị pháp lý
nh một hợp đồng và có giá trị bắt buộc với các bên Trong ờng hợp kết quả thơng lợng một bên không tự giác thực hiện,biên bản thơng lợng sẽ đợc bên kia sử dụng nh một chứng cứquan trọng trong yêu cầu các cơ quan tài phán công nhận vàcỡng chế thi hành những thỏa thuận nói trên Thơng lợng ngàynay đã trở thành hình thức giải quyết tranh chấp phổ biến
Trang 15tr-của nhiều tập đoàn kinh doanh lớn trên thế giới về ngânhàng, tài chính, bảo hiểm.
2 Giải quyết tranh châp thơng mại quốc tế bằng hòa giải
Hòa giải là hình thức giải quyết tranh chấp có sự thamgia của bên thứ 3 Bên làm trung gian hòa giải phải có vị trí
độc lập và không liên quan với các bên về mặt lợi ích Đây lànhững cá nhân hoặc tổ chức có kinh nghiệm đối với nhữngvấn đề liên quan đến các tranh chấp phát sinh Thông thờng
đây là thẩm phán (ở tòa án) hoặc trọng tài viên (ở trọng tài)
phụ trách vụ việc nếu hòa giải đợc tiến hành trong tố tụng
Hòa giải có thể thực hiện trong tố tụng (trọng tài, tòa án) hoặc không bắt buộc theo thủ tục tố tụng nào (hòa giải tố
tụng) Trong tố tụng, hòa giải là giai đoạn hay thủ tục bắt
buộc Khi các bên đạt đợc sự thỏa thuận về vấn đề giảiquyết tranh chấp thì tòa án hoặc trọng tài lập biên bản hòagiải thành và ra quyết định công nhận sự thỏa thuận củacác bên Quyết định có giá trị pháp lý nh phán quyết trọngtài hay quyết định của tòa án
Trên thực tế có thể thấy tỷ lệ các vụ hòa giải chiếm tơng
đối cao trong tổng số các vụ giải quyết tranh chấp kinh tế
Điều này chứng tỏ rằng hòa giải đang đợc các nhà kinhdoanh a chuộng trong quá trình giải quyết tranh chấp Tuynhiên có thể thấy, các quy định về hòa giải vẫn còn mangtính hình thức, cha thể hiện đợc vai trò trung gian của ngờilàm công tác hòa giải Điều cơ bản là chúng ta vẫn cha xâydựng đợc những quy tác hòa giải để làm cơ sở cho các bên
Trang 16tranh chấp vận dụng.
Hòa giải ngoài tố tụng không đợc sự điều chỉnh trựctiếp của pháp luật Vấn đề đặt ra khi các bên không tựnguyện thi hành các thỏa thuận đã đạt đợc trong quá trìnhhòa giải Điều này rất có ý nghĩa trong việc giải quyết cáctranh chấp tiếp theo giữa các bên Pháp luật Việt Nam còn
đó bên thứ 3 trung lập (trọng tài viên) sau khi nghe các bên
trình bầy sẽ ra một quyết định có tính chất bắt buộc đốivới các bên tranh chấp
Trọng tài thơng mại quốc tế đợc tổ chức dới hai hìnhthức là trọng tài ad - hoc và trọng tài thờng trực Trọng tài ad
- hoc là loại hình trọng tài không có cơ quan thờng trực docác bên tranh chấp lập ra để giải quyết vấn đề mà họ yêucầu Trọng tài ad - hoc có một số đặc điểm sau:
- Quyền lựa chọn trọng tài viên của các bên đơng sựhoặc của ngời thứ ba không bị giới hạn vào danh sách có sẵn
nh trong trọng tài thờng trực
- Theo trọng tài ad - hoc, các bên đơng sự có toàn quyền
trong việc xác lập quy chế tụng (về tổ chức Hội đồng trọng
tài, quá trình tố tụng…).
Trang 17Hiện nay, ở Việt Nam loại hình trọng tài ad - hoc đãchính thức đợc ghi nhận trong pháp lệnh trọng tài thơng mạinăm 2003 Trọng tài thờng trực là hình thức trung gian giữatòa án và trọng tài ad - hoc Trọng tài thờng trực giống trọngtài ad - hoc ở khả năng lựa chọn trọng tài viên, tuy có hạn chếhơn Mặt khác, trong tố tụng, trọng tài thờng trực các bên đ-
ơng sự buộc phải tuân theo các quy chế xét xử của từngtrung tâm trọng tài, cho dù đó là những quy định phức tạp.Tuy nhiên, trên thực tế muốn tồn tại và phát triển, bên cạnhchất lợng trọng tài viên thì quy chế tố tụng của từng trungtâm trọng tài phải rất linh hoạt, có khả năng đáp ứng đòi hỏicủa các nhà kinh doanh trong giải quyết tranh chấp, có nhvậy mới thu hút đợc khách hàng
Trọng tài thờng trực có cơ cấu tổ chức tơng đối phứctạp Cơ cấu tổ chức của trọng tài thờng tực bao gồm:
- Bộ phận thờng trực còn gọi là bộ máy giúp việc
- Các hội đồng trọng tài (đợc thành lập khi có vụ việc yêu
cầu giải quyết).
IV Giải quyết tranh chấp thơng mại trong tổ chức thơng mại thế giới (WTO)
Trên thế giới đã có một số các tòa án và tổ chức tiêu biểu
đợc thành lập để giải quyết tranh chấp trong thơng mạiquốc tế nh: Tòa án quốc tế, Tòa án liên minh Châu Âu, Tòa áncông lý vùng Caribê, Tòa án quốc tế về luật biển, Tổ chức th-
ơng mại thế giới WTO và ngoài ra còn có hệ thống tòa án cácquốc gia Mỗi tòa án quốc tế và tòa án quốc gia ngoài các quy
định chung còn có những đặc trng riêng về trình tự, phápluật về giải quyết tranh chấp trong thơng mại quốc tế
Trang 18Tổ chức thơng mại thế giới WTO là tổ chức quốc tế điềuphối thơng mại toàn cầu có vai trò quan trọng bậc nhất hiệnnay WTO hiện nay có 150 nớc thành viên và chiếm tới 97% th-
ơng mại của thế giới
Bất cứ tranh chấp nào nảy sinh giữa các quốc gia thànhviên của WTO và chịu ảnh hởng của bất kỳ hiệp định nàotrong khuôn khổ WTO phải đợc đệ trình theo thủ tục giảiquyết tranh chấp của WTO Điều này có nghĩa rằng một nớcthành viên sẽ không đợc phép đơn phơng áp đặt lệnh trừngphạt về thơng mại đối với các nớc thành viên khác mà mìnhcho rằng các nớc thành viên khác đã vi phạm một hiệp địnhhoặc nói cách khác tham gia vào hoạt động thơng mại khônglành mạnh
Sau đây là những khái quát về quy trình giải quyếttranh chấp Khi một tranh chấp phát sinh giữa hai nớc thành
viên (hoặc hơn), các bên phải tiến hành tham vấn song
ph-ơng trong khoảng thời gian không quá 60 ngày Đây là sự
th-ơng lợng song phth-ơng lại chỉ đợc tiến hành trong khuôn khổquy trình giải quyết tranh chấp của WTO Khi việc thẩm vấntrong việc giải quyết tranh chấp thất bại, các bên tranh chấp
có thể yêu cầu cơ quan giải quyết tranh chấp (DSB) thànhlập một ban hội thẩm gồm từ 3 đến 5 chuyên gia về lĩnhvực thơng mại Việc ra quyết của DSB để thành lập một banhội thẩm đợc dựa trên việc đồng thuận phủ quyết Điều này
có nghĩa rằng quyết định trên đợc thực hiện nếu các thànhviên thống nhất không phải đối quyết định đó
Ban hội thẩm phải hoàn tất công việc điều tra những
Trang 19vấn đề trong khoảng thời gian 6 tháng và trong những vụviệc phức tạp, thời gian trên là 9 tháng Khi ban hội thẩm đãhoàn tất công việc điều tra thì sẽ đệ trình bản báo cáo lênDSB Bản báo cáo này nêu những phát hiện trong quá trình
điều tra và một phán quyết về việc liệu có vi phạm một thỏathuận hay không DSB thông qua hoặc bác bỏ bản báo cáonày bằng việc dựa trên nguyên tắc đồng thuận phủ quyết và
do đó bản báo cáo đó sẽ thông qua, trừ khi có một quyết
định nhất trí rằng bản cáo trạng này sẽ bị bác bỏ
Tuy nhiên, nếu một (hoặc các bên) tranh chấp không hài
lòng với bản báo cáo của hội thẩm thì họ có thể kháng nghịlên cơ quan phúc thẩm, bao gồm 07 thành viên thờng trực.Cơ quan phúc thẩm phải đa ra quyết định trong vòng 02tháng và đối với những vụ việc phức tạp, khoảng thời gian sẽ
là 03 tháng, bản báo cáo của cơ quan phúc thẩm sẽ đợc thôngqua hay bị bác bỏ bởi DSB thông qua nguyên tắc đồngthuận phủ quyết
Điều độc đáo trong quá trình này chính là quyết định
đợc đa ra trên nguyên tắc "đồng thuận phủ quyết" Mặc dù
DSB là cơ quan đa ra quyết định một cách chính thức nhngbên thắng kiện thờng thiên về sự thông qua bản báo cáo củaban hội thẩm cơ quan phúc thẩm và điều này đảm bảo việcthông thoáng trong việc đề xuất chấp nhận bản báo cáo Vì
lý do đó, quá trình này mang đặc trng "tính tự động hóa".
Khi DSB nhận thấy rằng biện pháp của một quốc giathành viên trái với một hiệp định thì cơ quan này sẽ đa rakhuyến nghị đối với các quốc gia thành viên có thể gây ảnh
Trang 20hởng nhằm sửa đổi hoặc hủy bỏ biện pháp trên sao cho quychế thơng mại quốc té của quốc gia thành viên đó phải hoàntoàn phù hợp với những nghĩa vụ của WTO Nếu khuyến nghị
đó không hoàn toàn phù hợp thì bên tham gia tranh chấp bịthiệt hại bởi biện pháp trên có thể gửi đơn kiện lên DSB đểtrả đũa DSB cho phép thực hiện trả đũa và vụ việc khéplại Mức độ trả đũa nâng lên bằng với mức độ thiệt hại màbên nguyên phải hứng chịu do chính biện pháp nêu trên gâyra
* Đánh giá về thủ tục giải quyết tranh chấp trong
hệ thống WTO
Sự có hiệu lực của thế chế WTO vào năm 1995 đã mở ramột chân trời mới cho trật tự thơng mại quốc tế tự do Nhờthủ tục giải quyết tranh chấp của WTO đợc củng cố nên cáctranh chấp thơng mại đợc giải quyết thông qua cơ chế này
một phán quyết của các cơ quan xét xử của WTO (các ban
hội thẩm, cơ quan phúc thẩm và DSB) Hệ thống giải quyết
tranh chấp này có lợi thế ở chỗ bên bị yếu thế trong thơng ợng hơn các bên khác có thể mang vụ việc này lên WTO vàtranh chấp đó đợc giải quyết thông qua một phán quyết củacơ quan xét xử độc lập Nếu không có hệ thống này, mộtbên có khả năng về kinh tế hoặc các khả năng khác thấp hơn
l-so với các bên khác lại thờng phải tham gia vào việc thơng lợngsong phơng để giải quyết một tranh chấp thơng mại và bên
đó sẽ phải chịu bất lợi do yếu thế trong thơng lợng
Ví dụ 1: Liên hệ với tranh chấp thơng mại của Việt Nam
trong vụ kiện chống bán phá giá cá tra và cá basa của Hoa Kỳ
Trang 21Đây là vụ kiện bán phá giá đầu tiên giữa Mỹ và Việt Nam.Tranh chấp xảy ra đúng vào giai đoạn triển khai hiệp địnhthơng mại song phơng Việt - Mỹ (BTA) và thời gian Việt Namchuẩn bị các điều kiện để gia nhập WTO Hiệp hội các nhànuôi cá catfish (CFA) Mỹ cho rằng các doanh nghiệp chế biến
và xuất khẩu thủy sản của Việt Nam đã bán phá giá các sảnphẩm cá tra và cá basa philê đông lạnh vào thị trờng Mỹ,gây thiệt hại nặng cho các nhà nuôi cá trong nớc, Mỹ chorằng sản phẩm cá tra và cá basa phi lê đông lạnh đợc bánthấp hơn giá trị hợp lý tại thị trờng Mỹ và do vậy cần áp dụngthuế chống bán phá giá đối với các doanh nghiệp này củaViệt Nam Trong đơn kiện, CFA đa ra hai đề xuất áp dụngthuế chống bán phá giá Nếu Việt Nam đợc xác định khôngphải là một nớc theo nền kinh tế thị trờng thì mức thuế suấtchống phá giá áp dụng sẽ là 190% Còn nếu Việt Nam đợc xác
định là có nền kinh tế thị trờng thì mức thuế suất chốngphá giá áp dụng sẽ là 144% Ngợc lại, phía Việt Nam cho rằng
vụ kiện này thể hiện t tởng bảo hộ sản xuất bằng rào cản
th-ơng mại của các nhà sản xuất Mỹ Vì cha phải là thành viêncủa WTO nên nếu quyết định cuối cùng của Uỷ ban Thơngmại Quốc tế Mỹ và Bộ Thơng mại Mỹ là bất lời thì các doanhnghiệp Việt Nam chỉ có thể kháng án tại tòa thơng mại Mỹchứ không thể đa ra kiện tại WTO, theo cơ chế giải quyếttranh chấp, một hội đồng trọng tài sẽ đợc thiết lập bởi cácthành viên độc lập thuộc các nớc thứ ba Nếu trở thành thànhviên của WTO thì Việt Nam sẽ không bị phân biệt đối xử và
sẽ đợc công bằng nh các nớc thành viên khác