1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình hoạt động của BIDV Quang Trung trong thời gian qua

46 757 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Hoạt Động Của BIDV Quang Trung Trong Thời Gian Qua
Tác giả Chu Thuỳ Linh
Người hướng dẫn ThS. Trần Mai Hoa
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kinh Tế Đầu Tư
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Quang Trung
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 382,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình hoạt động của BIDV Quang Trung trong thời gian qua

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Sau khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO, nền kinh tế Việt Nam tiếp tục đạt được những thành tựu ấn tượng Trong hoạt động ngân hàng, các ngân hàng thương mại cổ phần có bước đột phá tăng mạnh về quy mô, mạng lưới hoạt động; ngân hàng thương mại quốc doanh tăng cường tập trung vào nâng cao năng lực, xúc tiến quá trình cổ phần hóa và một số ngân hàng nước ngoài đang hoàn tất thủ tục để chuẩn bị mở rộng hoạt động tại Việt Nam Điều này cũng đồng nghĩa với sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt hơn BIDV là ngân hàng thương mại Nhà nước có bề dày lâu đời nhất trong hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam.Qua chặng đường 51 năm xây dựng và trưởng thành, từ một ngân hàng chuyên ngành, đến nay BIDV đã trở thành Ngân hàng thương mại Nhà nước hàng đầu giữ vai trò, chức năng quan trọng trong nền kinh tế, đầu mối thông tin phản hồi

và tham mưu Ngân hàng Nhà nước trong việc điều tiết nền kinh tế vĩ mô Trong bối cảnh chung hiện nay, BIDV tiếp tục tiên phong, đẩy mạnh hội nhập sâu rộng, nâng cao sức cạnh tranh, phát triển thương hiệu và khẳng định uy tín, vị thế trên thị trường trong nước, khu vực và quốc tế

Trong quá trình thực tập tại Ngân hàng Đầu tư&Phát triển chi nhánh Quang Trung, em đã có cơ hội hiểu biết rất nhiều về hoạt động của ngân hàng cũng như có

cơ hội để áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế Nhờ đó em đã hoàn thành báo cáo thực tập giới thiêu tổng quan về BIDV Quang Trung và xác định được phương hướng cho Chuyên đề tốt nghiệp của mình

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo ThS.Trần Mai Hoa đã nhiệt tình hướng đãn

em hoàn thành Báo cáo này và các anh chị tại phòng Quản lý rủi ro của Chi nhánh đã hết sức tạo điều kiện và cung cấp tài liệu cho em trong quá trình thực tập

Trang 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BIDV QUANG TRUNG

1.1 Khái quát về Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

Lịch sử 50 năm xây dựng, trưởng thành của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một chặng đường đầy gian nan thử thách nhưng cũng rất đỗi hào hùng

và gắn với từng thời kỳ lịch sử đấu tranh chống kẻ thù xâm lược và xây dựng đất nước của dân tộc Việt Nam

Ngày 26/4/1957, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (trực thuộc Bộ Tài chính) - tiền thân của Ngân hàng ĐT&PTVN - được thành lập theo quyết định 177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ Quy mô ban đầu gồm 8 chi nhánh, 200 cán bộ Nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Kiến thiết là thực hiện cấp phát, quản lý vốn kiến thiết cơ bản từ nguồn vốn ngân sách cho tất các các lĩnh vực kinh tế, xã hội

Ngày 24/6/1981, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo Quyết định số 259-CP của Hội đồng Chính phủ Nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng là cấp phát, cho vay và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tất

cả các lĩnh vực của nền kinh tế thuộc kế hoạch nhà nước

Ngày 14/11/1990, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo Quyết định số 401-CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Đây là thời kỳ thực hiện đường lối đổi mới của Đảng

và Nhà nước, chuyển đổi từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Do vậy, nhiệm vụ của BIDV được thay đổi cơ bản: Tiếp tục nhận vốn ngân sách để cho vay các dự án thuộc chỉ tiêu kế hoạch nhà nước; Huy động các nguồn vốn trung dài hạn để cho vay đầu tư phát triển; kinh doanh tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng chủ yếu trong lĩnh vực xây lắp phục vụ đầu tư phát triển

Từ 1/1/1995 đến nay BIDV được phép kinh doanh đa năng tổng hợp như một ngân hàng thương mại, phục vụ chủ yếu cho đầu tư phát triển của đất nước Đây

Trang 3

được ghi nhận là thời kỳ “chuyển mình, đổi mới, lớn lên cùng đất nước”; chuẩn bị nền móng vững chắc và tạo đà cho sự “cất cánh” của BIDV.

Qua 50 năm xây dựng và trưởng thành, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã đạt được những thành tựu rất quan trọng, góp phần đắc lực cùng toàn ngành Ngân hàng thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia và phát triển kinh tế xã hội của đất nước, tự tin hướng tới những mục tiêu và ước vọng to lớn hơn trở thành một Tập đoàn Tài chính Ngân hàng có uy tín trong nước, trong khu vực và vươn ra thế giới.1.2 Khái quát về BIDV Quang Trung

Trụ sở đặt tại tòa nhà Chinhfong số 53 Quang Trung, Quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

1.2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các phòng ban

 Khối Quan hệ Khách hàng (có 03 phòng Quan hệ Khách hàng)

- Đầu mối tham mưu đề xuất với ban Giám đốc trong việc triển khai áp dụng tại Chi nhánh các chủ trương, chính sách của Nhà nước, của Ngành

và của địa phương liên quan đến việc mở rộng, phát triển quan hệ hợp tác với các khách hàng thuộc nhóm đối tượng khách hàng được Giám đốc phân công

- Đầu mối tham mưu, đề xuất với Ban Giám đốc trong công tác xây dựng chính sách và triển khai thực hiện các chính sách khách hàng, phát triển thị

Trang 4

trường, thị phần cũng như triển khai cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các khách hàng.

- Đầu mối nghiên cứu, đề xuất các phương án cải tiến, phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng áp dụng cho các khách hàng doanh nghiệp, các sản phẩm bán lẻ cho đối tượng khách hàng cá nhân với các Ban, Phòng liên quan tại Hội sở chính theo quy định

- Chủ động lập và triển khai các chương trình, kế hoạch công tác, kế hoạch kinh doanh và các giải pháp tiếp thị, marketing nhằm duy trì, mở rộng phát triển khách hàng, thi trường, thị phần, quảng bá thương hiệu sản phẩm dịch

vụ theo mục tiêu và nhiệm vụ kế hoạch công tác, kế hoạch kinh doanh chung của Chi nhánh và của BIDV

- Đánh giá và tham gia đánh giá danh mục cung cấp sản phẩm dịch vụ đối với các khách hàng được phân công quản lý

- Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng

- Theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của khách hàng Kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợ vay Đôn đốc khách hàng trả nợ gốc, lãi Đề xuất cơ cấu lại thời hạn trả nợ, theo dõi thu đủ nợ gốc, lãi, phí đến khi tất toán hợp đồng tín dụng Xử lý khách hàng không đáp ứng được các điều kiện tín dụng Phát hiện kịp thời các khoản vay có dấu hiệu rủi ro và đề xuất xử lý

- Phân loại, rà soát phát hiện rủi ro Lập báo cáo phân tích, đề xuất các biện pháp phòng ngừa, xử lý rủi ro Tiếp nhận , kiểm tra hồ sơ đề nghị, đề xuất miễn/giảm lãi và chuyển cho phòng Quản lý rủi ro xử lý tiếp theo quy định

Khối Quản lý rủi ro (có 01 phòng Quản lý rủi ro)

Trang 5

dụng của chi nhánh; duy trì và áp dụng hệ thống đánh giá, xếp hạng tín dụng quản lý danh mục.

+ Đầu mối nghiên cứu, đề xuất trình lãnh đạo phê duyệt hạn mức, điều chỉnh hạn mức, cơ cấu, giới hạn tín dụng phù hợp với chỉ đạo của BIDV và tình hình thực

tế tại Chi nhánh Kiểm tra việc thực hiện giới hạn tín dụng của các Phòng liên quan

và đề xuất xử lý nếu có vi phạm

+ Đầu mối đề xuất trình Giám đốc kế hoạch giảm nợ xấu của Chi nhánh, của khách hàng, phương án cơ cấu lại các khoản nợ vay của khách hàng theo quy định; thực hiện đánh giá tài sản đảm bảo theo đúng quy định của BIDV

+ Giám sát việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro; tổng hợp kết quả phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro gửi Phòng tài chính kế toán để lập cân đối

kế toán

- Công tác quản lý rủi ro tín dụng

+Tham mưu đề xuất xây dựng các quy định, biện pháp quản lý rủi ro tín dụng Trình lãnh đạo cấp tín dụng/bảo lãnh cho khách hàng

+ Phối hợp, hỗ trợ Phòng Quan hệ khách hàng để phát hiện và xử lý các khoản

nự có vấn đề Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc thiết lập, vận hành, thực hiện và kiểm tra, giám sát hệ thống quản lý rủi ro của Chi nhánh; về an toàn, chất lượng, giảm thiếu rủi ro trong hoạt động tín dụng theo phạm vi nhiệm vụ được giao

- Công tác quản lý rủi ro tác nghiệp: Phổ biến các văn bản quy định, quy trình về quản lý rủi ro tác nghiệp của BIDV và đề xuất hướng dẫn các chương trình, biện pháp triển khai để phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro tác nghiệp trong các khâu nghiệp vụ tại Chi nhánh

- Công tác phòng chống rửa tiền: Tiếp thu, phổ biến các văn bản quy định, quy chế về phòng chống rửa tiền của Nhà nước và của BIDV Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về việc hướng dẫn thực hiện trong Chi nhánh

- Là đầu mối phối hợp xây dựng quy trình quản lý hệ thống chất lượng ISO tại Chi nhánh

- Công tác kiểm tra nội bộ:

Trang 6

+ Tham mưu, giúp việc cho Ban Giám đốc chi nhánh xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tự kiểm tra, kiểm soát nội bộ.

+ Đầu mối phối hợp với đoàn kiểm tra của BIDV và các cơ quan có thẩm quyền để tổ chức các cuộc kiểm tra/thanh tra/kiểm toán tại Chi nhánh theo quy định

- Các nhiệm vụ khác như là thường trực kiêm thư ký Hội đồng tín dụng, Hội đồng xử lý rủi ro, Hội đồng bán nợ…theo quy định…

 Khối tác nghiệp (có 05 phòng):

 Phòng Quản trị tín dụng

- Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị nghiệp vụ tín dụng (cho vay, mở L/C, chiết khấu, bảo lãnh) đối với khách hàng theo quy định , quy trình của BIDV và của Chi nhánh:

- Thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ của Phòng Quan hệ khách hàng theo đúng các quy định của BIDV; gửi kết quả cho Phòng Quản lý rủi ro để thực hiện rà soát, trình cấp có thẩm quyến quyết định

- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của phòng; tuân thủ đúng quy trình kiểm soát nội bộ trước khi giao dịch được thực hiện Giám sát khách hàng tuân thủ các điều kiện của hợp đồng tín dụng

- Các nhiệm vụ khác:

+ Đầu mối lưu trữ chứng từ giao dịch, hồ sơ nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh và tài sản đảm bảo nợ; quản lý thông tin và lập các loại báo cáo, thống kê về quản trị tín dụng theo quy định

+ Tham gia ý kiến vào các văn bản quản trị tín dụng

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu Giám đốc chi nhánh

 Phòng Dịch vụ Khách hàng doanh nghiệp

- Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng là những doanh nghiệp ( từ khâu tiếp xúc, tiếp nhận yêu cầu sử dụng dịch vụ Ngân hàng của khách hàng, hướng dẫn thủ tục giao dịch, mở tài khoản, gửi tiền rút tiền, thanh toán, chuyển tiền…); Tiếp thị giới thiệu sản phẩm dịch vụ Ngân

Trang 7

hàng; Tiếp nhận các ý kiến phản hồi của khách hàng về dịch vụ, tiếp thu,

đề xuất hướng dẫn cải tiến để không ngừng đáp ứng sự hài lòng của khách hàng

- Trực tiếp thực hiện, xử lý, tác nghiệp và hạch toán kế toán các giao dịch với khách hàng là những doanh nghiệp ( về mở tài khoản tiền gửi và xử lý giao dịch tài khoản theo yêu cầu của khách hàng, các giao dịch nhận tiền gửi, rút tiền, chuyển tiền, thanh toán, ngân quỹ, thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, thu đổi, mua bán ngoại tệ…) và các dịch vụ khác; Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, đúng đắn của các giao dịch, đảm bảo an toàn

về tiền vốn, tài sản của Ngân hàng và khách hàng; thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ, đúng thẩm quyền và thực hiện đầy đủ các biện pháp kiểm soát nội bộ trước khi hoàn tất một giao dịch với khách hàng

- Đề xuất tham mưu với Giám đốc Chi nhánh về chính sách phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới, cải tiến quy trình giao dịch, phục vụ khách hàng là những doanh nghiệp

- Thực hiện chiết khấu cho vay, cầm cố chứng từ có giá do Phòng hoặc do BIDV phát hành

- Thực hiện việc quản lý thông tin (thu thập, lưu trữ, bảo mật và cung cấp) khách hàng thuộc phòng quản lý và lập các loại báo cáo nghiệp vụ theo quy định)

- Thực hiện đúng chức trách khách hàng phối hợp với các phòng khác theo qui trình nghiệp vụ

 Phòng Dịch vụ Khách hàng cá nhân

- Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng là những cá nhân ( từ khâu tiếp xúc, tiếp nhận yêu cầu sử dụng dịch vụ Ngân hàng của khách hàng, hướng dẫn thủ tục giao dịch, mở tài khoản, gửi tiền rút tiền, thanh toán, chuyển tiền…); Tiếp thị giới thiệu sản phẩm dịch vụ Ngân hàng; Tiếp nhận các ý kiến phản hồi của khách hàng về dịch vụ, tiếp thu,

đề xuất hướng dẫn cải tiến để không ngừng đáp ứng sự hài lòng của khách

Trang 8

- Trực tiếp thực hiện, xử lý, tác nghiệp và hạch toán kế toán các giao dịch với khách hàng là những cá nhân ( về mở tài khoản tiền gửi và xử lý giao dịch tài khoản theo yêu cầu của khách hàng, các giao dịch nhận tiền gửi, rút tiền, chuyển tiền, thanh toán, ngân quỹ, thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, thu đổi, mua bán ngoại tệ…) và cá dịch vụ khác; Chịu trách nhiệm hoàn toàn

về tính chính xác, đúng đắn của các giao dịch, đảm bảo an toàn về tiền vốn, tài sản của Ngân hàng và khách hàng; thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ, đúng thẩm quyền và thực hiện đầy đủ các biện pháp kiểm soát nội bộ trước khi hoàn tất một giao dịch với khách hàng

- Đề xuất tham mưu với Giám đốc AGD về chính sách phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới, cải tiến quy trình giao dịch, phục vụ khách hàng là những cá nhân

- Thực hiện chiết khấu cho vay, cầm cố chứng từ có giá do Phòng hoặc do BIDV phát hành

- Thực hiện việc quản lý thông tin (thu thập, lưu trữ, bảo mật và cung cấp) khách hàng thuộc phòng quản lý và lập cá loại báo cáo nghiệp vụ theo quy định)

- Quản lý máy ATM và phát hành thẻ ATM cho khách hàng

- Thực hiện đúng chức trách khách hàng phối hợp với các phòng khác theo quy trình nghiệp vụ

 Phòng Thanh toán Quốc tế

- Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao dịch tài trợ thương mại với khách hàng:

+ Xử lý các giao dịch tài trợ thương mại về nhập khẩu, xuất khẩu theo đúng quy chế, quy trình tài trợ thương mại và thẩm quyền hạch toán kế toán những nghiệp

vụ liên quan mà phòng thực hiện trên cơ sở hồ sơ đã được phê duyệt

+ Tiếp nhận yêu cầu khách hàng về tài trợ thương mại xuất nhập khẩu ngoài thẩm quyền xử lý của chi nhánh Kiểm tra và gửi hố sơ đến Trung tâm tác nghiệp tài

Trang 9

trợ thương mại, trung tâm thanh toán ở Trụ sở chính qua hệ thống bảo mật Liên hệ với khách hàng, in và gửi thông báo đến khách hàng

+ Đối chiếu giao dịch với trung tâm tác nghiệp tài trợ thương mại

- Phối hợp với các phòng liên quan thực hiện tiếp cận, tiếp thị, phát triển khách hàng, giới thiệu và bán các sản phẩm về tài trợ thương mại Theo dõi, đánh giá việc sử dụng các sản phẩm tài trợ thương mại, đề xuất cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ

- Chịu trách nhiệm về việc phát triển và nâng cao hiệu quả hợp tác kinh doanh đối ngoại, tính chính xác, đúng đắn, đảm bảo an toàn tiền vốn tài sản của Chi nhánh và của khách hàng trong các giao dịch kinh doanh đối ngoại

- Quản lý hồ sơ, thông tin (thu thập, lưu trữ, xử lý, phân tích, bảo mật, cung cấp) liên quan đến công tác của phòng và lập các báo cáo nghiệp vụ phục

vụ quản trị điều hành theo quy định

 Phòng Quản lý và dịch vụ Kho quỹ

- Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ về quản lý kho tiền và quỹ nghiệp vụ (tiền mặt, hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố, chứng từ có giá, vàng bạc đá quý; Các tài sản do khách hàng gửi giữ hộ…) của Ngân hàng và của khách hàng

- Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ về quỹ ( thu chi, xuất, nhập); Phát triển các giao dịch ngân quỹ; Phối hợp chặt chẽ với các phòng Dịch vụ khách hàng thực hiện nghiệp vụ thu chi tiền mặt tại quầy, phục vụ thuận tiện, an toàn cho khách hàng giao dịch một cửa; Thực hiện nghiệp vụ về quỹ ( thu, chi, xuất, nhập tiền mặt) với các Phòng giao dịch, Điểm giao dịch, các chi nhánh trong hệ thống BIDV khu vực phía Bắc, các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn

- Đề xuất, tham mưu với giám đốc chi nhánh về các biện pháp và thực hiện đúng quy trình quản lý về kho, quỹ; Áp dụng các biện pháp và chịu trách nhiệm hoàn toàn về đảm bảo an toàn kho quỹ; Đảm bảo khả năng thanh

Trang 10

toán tiền mặt tại chi nhánh; Đảm bảo đúng định mức tồn quỹ và an toàn tuyệt đối tài sản của Ngân hàng, khách hàng.

- Theo dõi, tổng hợp, lập báo cáo tiền tệ, an toàn kho quỹ theo quy định

 Khối quản lý nội bộ ( có 04 phòng):

 Phòng Tài chính Kế toán

- Tổ chức thực hiện và kiểm tra công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp và chế độ báo cáo kế toán, theo dõi quản lý tài sản (giá trị), vốn, quỹ của chi nhánh theo đúng quy định của Nhà nước và của BIDV

- Thực hiện công tác hậu kiểm (kiểm soát lại) đối với các giao dịch của các phòng của chi nhánh theo quy định, quy trình của BIDV; Thực hiện việc kiểm soát, lưu trữ, bảo quản, bảo mật các loại chứng từ, sổ sách kế toán, theo quy định của Nhà nước và của BIDV

- Thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính thông qua công tác lập kế hoạch tài chính, tài sản của chi nhánh; Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch tài chính, phân tích, đánh giá tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động

để phục vụ cho quản trị điều hành kinh doanh của lãnh đạo

- Đề xuất tham mưu với Giám đốc chi nhánh về việc hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán, xây dựng chế độ quản lý tài sản, định mức và quản lý tài chính, nộp thuế, trích lập quản lý và sử dụng các quỹ, tiết kiệm chi tiêu nội

bộ hợp lý và đúng chế độ của Nhà nước và của BIDV

- Thực hiện kiểm tra công tác kế toán, việc thực hiện các qui định, quy trình của Ngân hàng BIDV và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam liên quan đến công tác kế toán tại các Quỹ tiết kiêm, Điểm giao dịch, phòng giao dịch thuộc chi nhánh

 Phòng Kế hoạch Tổng hợp

- Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu lớn (kỳ hạn, loại tiền tệ, loại tiền gửi,…) và quản lý tài sản nợ, tài sản có, tham mưu, giúp việc cho giám đốc Chi nhánh điều hành nguồn vốn; Chịu trách nhiệm về việc đề xuất chính sách, biện pháp, giải pháp phát triển nguồn vốn để đáp

Trang 11

ứng yêu cầu sử dụng nguồn vốn của Chi nhánh và các biện pháp giảm chi phí vốn góp phần nâng cao lợi nhuận; Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu suất sử dụng nguồn vốn theo chủ trương và chính sách của BIDV; trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ với các khách hàng theo quy định và trình giám đốc giao hạn mức mua bán ngoại tệ cho các phòng liên quan

- Đầu mối, tham mưu, giúp việc giám đốc Chi nhánh tổng hợp , xây dựng kế hoạch kinh doanh, kế hoạch phát triển của Chi nhánh hàng năm, trung và dài hạn; xây dựng trương trình tháng, quý để thực hiện kế hoạch kinh doanh; xây dựng chính sách marketing, chính sách phát triển khách hàng, chính sách huy động vốn và lãi suất của Chi nhánh, chính sách phát triển dịch vụ của Chi nhánh, kế hoạch phát triển mạng lưới và các kênh phân phối sản phẩm; giao kế hoạch cho các đơn vị trong Chi nhánh

- Đầu mối theo dõi, kiểm tra tiến độ kế hoạch kinh doanh của Chi nhánh và

cá phòng thuộc Chi nhánh và được giám đốc duyệt

- Đầu mối quản lý thông tin (thu thập, tổng hợp, quản lý, lưu trữ và cung cấp) về kế hoạch phát triển, tình hình thực hiện kế hoạch, thông tin về nguồn vốn và huy động vốn; thực hiện chế độ báo cáo trong phạm vi nhiệm vụ của phòng theo quy định

- Đầu mối tham mưu, đề xuất, xây dựng chính sách, biện pháp phát triển các nghiệp vụ dịch vụ ngân hàng, phi ngân hàng và phát triển sản phẩm huy động vốn

- Đề suất chịu trách nhiệm hoàn toàn về quản lý rủi ro trong lĩnh vực huy động vốn, cân đối vốn và kinh doanh tiền tệ theo quy chế, quy trình quản

lý rủi ro, quản lý tài sản nợ rủi ro lãi suất, tỷ giá, kỳ hạn); quản lý các hệ

số an toàn trong hoạt động kinh doanh, đảm bảo khả năng thanh toán, trạng thái ngoại hối của Chi nhánh

- Tham gia ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia theo quy trình nghiệp vụ và theo chức năng, nhiệm vụ phòng

Trang 12

 Phòng Tổ chức hành chính

Là đơn vị đầu mối tham mưu, đề xuất, giúp việc cho Ban Giám Đốc trong việc triển khai thực hiện công tác tổ chức – nhân sự và phát triển nguồn nhân lực tại Chi nhánh

- Trực tiếp thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm, quản lý lao động; Theo dõi thực hiện nội quy lao động, thoả ước lao động tập thể; Theo dõi

tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển nguồn nhân lực phù hợp với hoạt động và điều kiện cụ thể của Chi nhánh (tuyển dụng bố trí sắp xếp, quy hoạch, bối dưỡng, đào tạo, luân chuyển, bổ nhiệm…) và các văn bản hướng dẫn quy trình về tổ chức, cán bộ, chính sách đối với người lao động theo Nội quy lao động, Thoả ước lao động tập thể, Công tác thi đua khen thưởng

- Tham gia ý kiến về kế hoạch phát triển mạng lưới, chuẩn bị nhân sự cho

mở rộng mạng lưới, phát triển các kênh phân phối sản phẩm và trực tiếp hoàn tất thủ tục mở Điểm giao dịch, quỹ tiết kiệm, Phòng giao dịch, Chi nhánh mới

- Quản lý (sắp xếp, lưu trữ, bảo mật) hồ sơ cán bộ; quản lý thông tin (lưu trữ, bảo mật, cung cấp) và lập báo cáo liên quan đến nhiệm vụ của Phòng theo quy định

- Thư ký hội đồng thi đua, khen thưởng, Hội đồng Kỷ luật, Hội đồng nâng lương, Hội đồng tuyển dụng…

- Đầu mối tham mưu, đề xuất cho Ban Giám đốc trong việc xây dựng các văn bản quản lý nội bộ về công tác văn phòng và các biện pháp quản lý hành chính tại Chi nhánh

Trang 13

- Quản trị hệ thống mạng, đường truyền, thiết bị tin học Đầu mối tập hợp các yêu cầu và lập ké hoạch mua sắm thiết bị tin học cho Chi nhánh Thực hiện lưu trữ hồ sơ liên quan theo quy định.

- Đầu mối đề xuất, tham mưu và giúp việc cho Ban giám đốc trong việc thiết lập đường truyền mới, hệ thống mạng lưới

- Thực hiện công tác quản lý hệ thống mạng, đường truyền, thiết bị tin học theo các quy định của TW, quản trị hệ thống máy chủ Chi nhánh theo quy định Đầu mối đề xuất, tham mưu cho Ban giám đốc các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng, sự hoạt động ổn định của hệ thống mạng, đường truyền, bảo hành, sửa chữa, thay thế các thiết bị tin học

- Quản trị hệ thống ứng dụng CNTT Đầu mối tiếp nhận các chương trình ứng dụng từ trung tâm CNTT và triển khai cho Chi nhánh; tiếp nhận các bản cập nhật của các ứng dụng và triển khai các ứng dụng; tiếp nhận yêu cầu đăng ký user của các phòng, tiến hành đăng ký user hoặc tạo user theo yêu cầu đối với các ứng dụng Chi nhánh quản lý Đầu mối quản lý trang web nội bộ của Chi nhánh

1.2.2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Trang 14

1.2.3 Mối quan hệ của BIDV Quang Trung

Đối với các tổ chức tín dụng khác:

- Quan hệ hợp tác theo nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi

- Quan hệ tín dụng khi được Giám Đốc uỷ quyền: Cùng phối hợp cho vay, đồng tài trợ và cung cấp dịch vụ ngân hàng đối với khách hàng

P.thanh toán quốc tế

P.DV KH doanh nghiệp

P.DV KH cá nhân

P.quan hệ khách hàng 2P.quan hệ khách hàng 1

P.tiền tệ kho quỹP.tài chính kế toán

P.kế hoạch tổng hợpP.tổ chức hành chính

Khối QL nội bộ

Khối ĐVTTBan giám đốc

Trang 15

- Giữ bí mật về tài liệu, số liệu, về tình hình hoạt động của khách hàng theo các quy định của pháp luật.

- Quan hệ bình đẳng hợp tác cùng có lợi trong các giao dịch tín dụng và dịch vụ ngân hàng đối với khách hàng

1.2.4 Các hoạt động chính của BIDV Quang Trung

 Chi nhánh được huy động vốn dài hạn, trung hạn, ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ từ mọi nguồn vốn trong nước dưới các hình thức chủ yếu sau:

- Nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán của tất cả các tổ chức dân cư

- Phát hành các chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu dưới tên BIDV và các giấy tờ có giá khác

- Vay vốn của các tổ chức tài chính trên các loại thị trường

 Chi nhánh thực hiện các nghiệp vụ tín dụng và các dịch vụ ngân hàng chủ yếu là:

- Cho vay dài hạn, trung hạn,ngắn hạn theo cơ chế hiện hành bằng VND và ngoại tệ đối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, hộ gia đình và cá nhân

- Chiết khấu chứng từ có giá

- Các nghiệp vụ bảo lãnh và tái bảo lãnh

- Trực tiếp thực hiện và làm đại lý cho thuê tài chính theo sự uỷ quyền của Giám Đốc hoặc công ty cho thuê tài chính NHĐT& PTVN

- Mua bán, chuyển đổi ngoại tệ và các dịch vụ ngoại hối

- Dịch vụ thanh toán trong nước và ngoại nước giữa các khách hàng

- Tham gia đấu thầu mua trái phiếu, tín phiếu Chính phủ, trái phiếu NHNN, kho bạc nhà nước trên thị trường do NHNN tổ chức khi được Giám Đốc cho phép

- Dịch vụ ngân hàng đại lý, quản lý vốn dự án đầu tư theo yêu cầu

- Dịch vụ tư vấn tài chính cho khách hàng

Nói chung, chi nhánh là một pháp nhân có tính độc lập cao trong hệ thống BIDV, có quyền tổ chức, ra các quyết định quản lý, kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật và điều lệ hoạt động của BIDV

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BIDV QUANG TRUNG

Trang 16

TRONG THỜI GIAN QUA

2.1 Hoạt động huy động vốn

Đối với một ngân hàng thưoưng mại thì một trong những yếu tố tiên quyết cho

sự tồn tại và phát triển đó là hoạt động huy động vốn Thực vậy trong thực tế, hoạt động chính của các ngân hàng thương mại là huy động vốn từ nền kinh tế để cho vay

và khả năng cạnh tranh cũng như lợi thế cạnh tranh mà các ngân hàng thương mại có được chủ yếu dựa vào nguồn vốn mà ngân hàng có Hầu hết các ngân hàng thương mại đều chủ động huy động nguồn vốn cho mình bằng nhiều biện pháp khác nhau như: lãi suất hấp dẫn, tiện ích bổ sung phong phú (có quà tặng cho khách hàng ngoài những tiện ích mà sản phẩm-dịch vụ mang lại), tổ chức hội nghị khách hàng thông qua việc giao lưu với các khách hàng lâu năm, khách hàng tiềm năng Chính vì vậy

mà ngay sau khi thành lập BIDV Quang Trung nhờ những chủ trương đúng đắn, năng động trong điều hành lãi suất và phí điều vốn nội bộ ngân hàng đã thực hiện tốt hơn chính sách khách hàng, chú trọng hơn trong huy động vốn có thời hạn dài để cân đối nguồn vốn cho vay trung dài hạn Bằng các biện pháp tích cực, BIDV Quang Trung

đã góp phần tăng trưởng nguồn vốn giúp cho BIDV điều hòa vốn cho các chi nhánh khác đầu tư thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch chung toàn ngành và các chương trình đầu tư của Chính phủ

Với nhiều hình thức huy động khác nhau, chi nhánh đã có sự tăng trưởng nguồn vốn liên tục trong suốt 4 năm qua Kết quả đó được thể hiện bởi các số liệu dưới đây:

Trang 17

Bảng 2.1: Vốn huy động và cơ cấu vốn huy động

(Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch các năm 2005 - 2008)

Nhìn chung trong những năm qua Chi nhánh đã giữ vững và tăng trưởng tốt nguồn vốn Năm 2005 nguồn vốn huy động đạt 1922 tỷ đồng tăng 1054 tỷ so với 31/03/2005 trong đó huy động dân cư tăng 726 tỷ đạt 1634 tỷ chiếm 85% Năm 2006 nguồn vốn huy động đạt 2.910 tỷ đồng tăng 988 tỷ so với 31/12/2005 mặc dù trong năm Chi nhánh đã thanh toán khoảng 150 tỷ trái phiếu BIDV 5 năm và 250 tỷ tiền gửi chứng chỉ của tổ chức nhưng nguồn vốn huy động của Chi nhánh vẫn đạt được những kết quả đáng khích lệ, nguồn vốn của Chi nhánh tăng thực 1.388 tỷ đồng

Năm 2007 nguồn vốn huy động đạt 5.100 tỷ đồng, tăng 30% so với năm

2006, đạt 113 % kế hoạch kinh doanh; trong đó VND đạt 3.900 tỷ chiếm 76,4%, nguồn huy động có thời hạn trên 1 năm là 2.692 tỷ đồng, tăng so với năm 2006 là 1.562 tỷ đồng Cũng trong năm 2007 tiền gửi thanh toán và không kỳ hạn đạt 1.200

tỷ đồng tăng 439 tỷ đồng so với 2006, và hiện chiếm 20% tổng nguồn huy động tại chi nhánh

Năm 2008 nguồn vốn của Chi nhánh đã tăng đến 6,000 tỷ đồng, đạt 109% so với kế hoạch được giao, tỷ lệ tăng trưởng đạt 17.6% so với năm 2007

Trong những năm qua với việc thực hiện tốt công tác nghiên cứu tình hình hoạt động của các ngân hàng trên cùng địa bàn, theo sát những biến động về lãi suất trên thị trường trong nước và quốc tế, phân tích những ảnh hưởng của nó tới tình hình huy động vốn, từ đó Chi nhánh đã có những biện pháp điều chỉnh lãi suất huy động vốn thích hợp, thực hiện các chương trình khuyến mại, tặng quà khách hàng, soạn

Trang 18

thảo các tài liệu về sản phẩm gửi tới các bộ phận giao dịch để tư vấn khách hàng

Từ tháng 4/2005 đến nay, căn cứ vào tình hình thị trường, vào chỉ đạo về lãi suất của BIDV HO và qua thoả thuận với các CN trên cùng địa bàn, CN đã 5 lần điều chỉnh lãi suất tiền gửi USD, 3 lần điều chỉnh lãi suất tiền gửi VND ở tất cả các kỳ hạn, 2 lần điều chỉnh lãi suất CCTG cũng như các điều chỉnh về lãi suất của tiền gửi tiết kiệm bậc thang, tiền gửi Tổ chức kinh tế nhằm giữ vững nền vốn và cạnh tranh được với các ngân hàng khác trên địa bàn

Là Chi nhánh mới thành lập nên việc xác định nhiệm vụ trọng là công tác tiếp thị và chăm sóc các khách hàng có khả năng về tiền gửi, đặc biệt là các khách hàng tổ chức, đã đặt quan hệ với các tổ chức lớn như Bảo hiểm Tiền gửi, Bảo hiểm

xã hội, Công ty Tài chính Bưu điện, Tcty Điện lực, Tcty Vietel, Lilama Tính đến 31/12/2006 tiền gửi của TCKT tăng 300 tỷ so với 31/12/2005

Lập và triển khai phương án phát triển sản phẩm Tiết kiệm dự thưởng đợt I,II/2006 của NHĐT&PT Việt Nam, Kỳ phiếu ngắn hạn đợt I, Chứng chỉ tiền gửi dài hạn USD năm 2006, Phát hành Trái phiếu tăng vốn BIDV, Thanh toán Chứng chỉ tiền gửi Vô danh đến hạn, Thanh toán Trái phiếu 5 năm của BIDV, Mua lại Trái phiếu Xây dựng Thủ đô: Phát thanh trên các đài truyền thanh của phường, phát và dán tờ rơi, tích cực quảng cáo các dịch vụ ngân hàng tới các tổ chức kinh tế và dân cư

Công tác điều hành nguồn vốn: Đảm bảo cân đối, sử dụng vốn hàng ngày một cách phù hợp, sử dụng hạn mức thấu chi hợp lý, đảm bảo khả năng thanh toán, khả năng chi trả theo đúng quy định với mức chi phí hợp lý, đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn

Tuy nhiên, kết quả đạt được trong năm vừa qua nhận định có nhiều yếu tố khách quan, thuận lợi ảnh hưởng tới kết quả hoạt động của chi nhánh: Thị trường tiền

tệ có nhiều biến động lớn trong năm, Hội sở chính có chính sách tích cực HĐV từ các định chế tài chính và Tổng công ty lớn để đảm bảo khả năng thanh khoản, tích cực đưa ra các sản phẩm vốn ngắn hạn (kỳ hạn tuần) thu hút được nhiều nguồn từ các công ty chứng khoán, các định chế tài chính, có chính sách cấp bù linh hoạt… Ngược lại, nguồn huy động từ dân cư tại chi nhánh có xu hướng giảm do sức cạnh tranh của

Trang 19

các NHTM trên địa bàn và xu hướng tiêu dùng - tiết kiệm của dân cư có nhiều thay đổi… Do vậy, cùng với kết quả đạt được trong năm 2008, môi trường hoạt động của Chi nhánh là hết sức khó khăn khi những yếu tố thuận lợi mang tính đột biến không còn.

2.2 Hoạt động tín dụng

Trước yêu cầu của nhiệm vụ mới chuyển hoạt động sang kinh doanh đa năng tổng hợp, có thể nói, tín dụng là một hoạt động then chốt của Ngân hàng, và là tiếp nối của hoạt động huy động vốn Hoạt động tín dụng thực sự phát triển lớn mạnh cả

về chiều rộng và chiều sâu góp phần thúc đẩy mọi thành phần kinh tế phát triển, mở rộng hoạt động đầu tư, kinh doanh, thương mại

2.2.1 Quy trình cho vay

Để tăng hiệu quả và hạn chế rủi ro tín dụng xảy ra, các ngân hàng thường đặt

ra một quy trình cho vay hay còn gọi là quy trình phân tích tín dụng Quy trình tín dụng của Chi nhánh gồm năm bước được thực hiện bởi các cán bộ tín dụng và các phòng ban có liên quan

Trong quy trình cho vay thì bất kỳ công đoạn nào cũng đều có tầm quan trọng riêng nhưng công việc phân tích khách hàng có lẽ là quan trọng hơn cả, bởi hoạt động tín dụng của ngân hàng ẩn chứa nhiều rủi ro Bằng việc phân tích khách hàng chi tiết

sẽ giúp các ngân hàng hạn chế được rủi ro, gia tăng lợi nhuận

Khi tiến hành phân tích khách hàng cần phải xem xét tới năm yếu tố cốt lõi của doanh nghiệp vay vốn đó là:

+ Danh tiếng (character)

Tiếp nhận hồ sơ vay

vốn Thu thập xử lý

thông tin

Phân tích tín dụng Xây dựng và ký

kết hợp đồng tín dụng

Giải ngân và kiểm soát khoản vay Thu nợ, xử lý các

khoản vay có vấn đề

Trang 20

+ Năng lực (Capacity)

+ Vốn (Capital)

+ Các điều kiện (Conditions)

+ Tài sản đảm bảo ( Collateral)

Như vậy, với mục đích chính là xác định khả năng và ý muốn của người vay trong việc hoàn trả tiền vay, phù hợp với các điều khoản của hợp đồng tín dụng, phân tích tín dụng đóng vai trò trọng tâm trong quy trình tín dụng ngân hàng

(Nguồn: Báo cáo tình hình tín dụng các năm 2005 – 2008)

Nhìn vào kết quả chung cho thấy hoạt động tín dụng tại Chi nhánh liên tục tăng, đạt chất lượng tốt Năm 2006 tổng dư nợ đạt 800 tỷ VND, tăng 530 tỷ đồng so với năm 2005, đạt 100% giới hạn tín dụng được giao; Năm 2007 tổng dư nợ đạt 1.223 tỷ đồng, đạt 98% giới hạn tín dụng được giao và tăng trưởng 145% và tăng tuyệt đối 512 tỷ VND so với năm 2006; Năm 2008 dư nợ tín dụng cuối kỳ 2,295 tỷ đồng, tỷ lệ tăng trưởng đạt 83.6%

Dư nợ trung và dài hạn thương mại tính đến năm 2008 đạt 911 tỷ đồng tăng

238 tỷ so với năm 2007, tức 35.36% so với năm 2007 Tỷ trong dư nợ trung và dài hạn trong tổng dư nợ năm 2006 là 48% sang đến năm 2007 là 55%, đến năm 2008 tỷ trọng này giảm xuống còn 39.69% trong khi tỷ lệ này trong năm 2005 là 80% Như vậy chính sách tín dụng của Chi nhánh đã có sự thay đổi, tỷ trọng cho vay trung và dài hạn thương mại đã giảm dần trong khi cho vay ngắn hạn tăng dần

Đi đôi với việc phục vụ tốt khách hàng truyền thống, sản xuất kinh doanh có hiệu quả, Chi nhánh còn chú trọng đến công tác mở rộng quan hệ với khách hàng trên nguyên tắc: “Hợp tác - Phát triển - Bền vững” Các sản phẩm tín dụng của Chi nhánh

Trang 21

ngày càng được đa dạng hoá nhằm không ngừng đáp ứng nhu cầu của khách hàng như:

 Cho vay bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh

 Cho vay hỗ trợ vốn trong khi chờ thanh toán của chủ đầu tư

 Cho vay đối ứng bằng tiền gửi

 Cho vay tài trợ XNK, chiết khấu bộ chứng từ

 Cho vay tiêu dùng đối với cán bộ công nhân viên

 Cho vay cầm cố, chiết khấu chứng từ có giá

 Cho vay mua nhà, ôtô trả góp

 Cho vay phục vụ đầu tư, phát triển

 Cho vay hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ

 Đồng tài trợ các dự án

Về cơ cấu khách hàng, năm 2008 đã có sự chuyển dịch dư nợ tín dụng: tăng mạnh cho vay thương mại và giảm cho vay Repo cầm cố chứng khoán theo chỉ đạo của Trung ương và chỉ thị 03 của Ngân hàng Nhà nước Trong đó tích cực hướng tới các Tổng công ty lớn, ngoài quốc doanh, các dự án trọng điểm của nền kinh tế

Cũng trong năm 2008 Chi nhánh đã phối hợp với các ban của Hội sở chính thực hiện thẩm định dự án xây dựng của Công ty T&M Việt Nam, Tân Hoàng Minh

là cơ sở đánh giá, tư vấn và bảo lãnh phát hành trái phiếu doanh nghiệp; Triển khai cho vay cầm cố chứng khoán niêm yết tại Vincom, BSC, VNDS…

Về xử lý nợ xấu, nợ quá hạn: Thực hiện nghiêm túc công văn 3310 của TGĐ BIDV cùng với các qui định và hướng dẫn NHĐT& PTVN về chuyển nợ quá hạn theo quyết định 1627 của NHNN, BIDV Quang Trung đã tích cực xử lý nợ tồn đọng,

đã thảo luận và hướng dẫn thực hiện đến từng cán bộ nghiệp vụ đồng thời đến từng doanh nghiệp vay vốn Bằng công tác rà soát đánh giá khách hàng, phát hiện các khách hàng tiềm ẩn rủi ro coi trọng kiên quyết thu hồi nợi xấu, cơ cấu cho vay của Chi nhánh được chuyển dịch theo hướng an toàn hơn: tỷ trọng cho vay ngắn hạn tăng, tỷ trọng cho vay cá nhân tăng, tỷ lệ nợ quá hạn thấp và không có nợ xấu Năm

2005 nợ quá hạn là 100 triệu đồng của do khách hàng đi công tác vắng và không hợp

Trang 22

tác trong việc trả nợ; Năm 2006 và năm 2007 không có nợ quá hạn và nợ xấu; Năm

2008 tỷ lệ nợ quá hạn là 3% thấp hơn kế hoạch (5%) Qua kết quả đạt được ta có thể thấy rằng Chi nhánh đã nỗ lực không ngừng để nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng ngày một tốt hơn

(Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động các năm 2005 – 2008)

Hướng tới mục tiêu trở thành ngân hàng thương mại hiện đại, chi nhánh luôn chú trọng công tác phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ ngân hàng cung cấp cho khách hàng Qua bảng số liệu tổng hợp về kết quả hoạt động dịch vụ trên ta có thể thấy nguồn thu dịch vụ ròng qua các năm tăng trưởng liên tục Năm

2005 thu dịch vụ ròng chỉ đạt 2 tỷ đồng thì đến năm 2008 con số này đã tăng gấp 12 lần, đạt 24 tỷ đồng Tăng trưởng mạnh so với 2006 và 2007, tuy nhiên sau khi nhìn vào thực chất hoạt động và loại trừ các khoản bất thường trong cả 2 năm 2006, 2007 thì tốc độ tăng trưởng dịch vụ 2008 của chi nhánh đạt được khoảng 27% Các sản phẩm dịch vụ chính của chi nhánh như:

• Thanh toán trong nước và quốc tế

• Chuyển tiền kiều hối toàn cầu

• Dịch vụ thẻ; Séc

• Home banking, Phone banking

• Máy rút tiền tự động ATM 24/24

Trang 23

• Đại lý bảo hiểm

• Dịch vụ ngân quỹ

• Trả lương tự động

• Mua bán chuyển đổi ngoại tệ

• Các loại bảo lãnh ngân hàng

• Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng khác

Hoạt động thanh toán quốc tế với doanh số năm 2005 ước đạt 5,2 triệu USD,

thu dịch vụ thanh toán quốc tế đạt 570 triệu đồng, năm 2006 đạt 1.153 triệu đồng; phí chuyển tiền trong và ngoài nước ước đạt 1.133 triệu đồng, năm 2007 đạt 2.350 triệu đồng, năm 2008 là 4.945 triệu đồng

Chi nhánh đã thực hiện các giao dịch nhanh chóng an toàn và chính xác Kịp thời tư vấn hỗ trợ cho doanh nghiệp khi thực hiện giao dịch TTQT tại Chi nhánh Xây dựng thời gian chuẩn mực trong việc xử lý giao dịch TTQT cho từng cán bộ, biểu phí TTQT áp dụng cho Chi nhánh, và các quy trình nghiệp vụ Tích cực tiếp thị các sản phẩm dịch vụ của chi nhánh: quảng bá sản phẩm mở L/C bằng vốn tự có với mức ký quỹ thấp và cầm cố lô hàng nhập nhằm mở rộng và phát triển các dịch vụ TTQT; Xây dựng chính sách khách hàng đối với các khách hàng sử dụng các dịch vụ TTQT; Tiếp tục triển khai tiếp thị các khách hàng mới, đã thực hiện tiếp thị 200 khách hàng doanh nghiệp trong đó đã có 40 khách hàng đã thực hiện giao dịch tại Chi nhánh

Hoạt đông kinh doanh ngoại tệ với lợi nhuận mua bán ngoại tệ tăng trưởng

mạnh qua các năm, năm 2008 ước đạt 3.630 triệu USD tăng gấp 4 lần so với năm 2005; kinh doanh có lãi, đáp ứng và phục vụ kịp thời các loại ngoại tệ khác cho khách hàng đang có quan hệ tín dụng, dịch vụ có nhu cầu thanh toán ra nước ngoài với mức giá hợp lý, cạnh tranh

Công tác kho quỹ đã chấp hành đúng QĐ các quy định, hướng dẫn của HSC

về việc kiểm đếm giao nhận tiền mặt, ngoại tệ, đóng gói, niêm phong tiền mặt, tài sản quý, GTCG.Thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ thu chi tiền mặt, ngoại tệ đảm bảo

an toàn chính xác, đáp ứng nhanh chóng, kịp thời nhu cầu nộp, rút tiền mặt của khách

Ngày đăng: 14/12/2012, 09:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Vốn huy động và cơ cấu vốn huy động - Tình hình hoạt động của BIDV Quang Trung trong thời gian qua
Bảng 2.1 Vốn huy động và cơ cấu vốn huy động (Trang 17)
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động dịch vụ - Tình hình hoạt động của BIDV Quang Trung trong thời gian qua
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động dịch vụ (Trang 22)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w