1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CHUYÊN ĐỀ 1:CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

25 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyển Động Thẳng Đều
Tác giả Từ Ngọc Duy
Người hướng dẫn Phạm Quốc Trang
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Vật Lí
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 689 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUYÊN ĐỀ 1 CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU Từ Ngọc Duy Các chuyên đề vật lí 10 Chương 1 Đông học chất điểm CHUYÊN ĐỀ 1 CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU I)Lí thuyết Muốn giải được chuyển động thẳng đều ta chỉ cần +Chọn hệ[.]

Trang 1

Chương 1: Đông học chất điểm CHUYÊN ĐỀ 1:CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

I)Lí thuyết

Muốn giải được chuyển động thẳng đều ta chỉ cần:

+Chọn hệ quy chiếu( Mốc thời gian ,gốc xuất phát,chiều dương trùng với chiều chuyển động)

+Viết phương trình chuyển động (km,h hoặc m,s)

+Tính theo phương trình chuyển động

*Chú ý :Hai chất điểm gặp nhau khi x của chúng bằng nhau

II)Bài tập

Bài 1(Bài tập ví dụ) Lúc 8 giờ 2 xe cùng xuất phát tại hai địa điểm A và b cách nhau 96 km, đi

nguợc chiều nhau.Vận tốc xe từ A là 36 km/h xe từ B là 48 km/h

a)Tìm vị trí hai xe gặp nhau và thời điểm gặp nhau

b)Lúc 9h thì hai xe ở vị trí nào?

Giải mẫu:

Chọn gốc toạ độ tại A,mốc thời gian là 8h ,chiều duơng từ A dến B

a)Phương trình chuyển động: -Xe từ A xA=36t (km,h)

-Xe từ B xB=96-48t (km,h)

Hai xe gặp nhau khi xA = xB tương đương 36t=96-48t giải phương trình tìm được t =8/7 h

Vị trí cách gốc 41 km Lúc gặp nhau là 9h 8min 34,29 sec

b)Lúc 9 h (t=1)ta có

Xe A cách gốc 36 km,xe B cách gốc 48 km

Bài 2 Trên một đường thẳng có 2 xe đi ngược chiều nhau,khởi hành đồng thời tại hai điểm A và B

cách nhau 50 km.Xe từ Acó vận tốc 15km/h xe từ B có vận tốc 10 km/h.

a)Hai xe gặp nhau khi nào ở đâu

b)Nếu xe B khởi hành sau 2 giờ thì hai xe gặp nhau lúc nào ở đâu

Bài 3 Lúc 7h một xe khởi hành từ A về B vớivận tốc 40 km/h.Lúc 7h30min,một xe khác khởi hành

từ B về A với vận tốc 50 km/h và AB dài 110 km

a)Xác định khoảng cách hai xe lúc 9 h

b)Hai xe gặp nhau ở đâu lúc mấy giờ

Bài 4 Hai vật cùng chuyển động trên một đường thằng từ A đến B,vật 1 đến đích sau 8s,vật 2 đến

sau 2s, AB dài 32m Tính vận tốc hai vật khi đến B Khi đếN B thì 1 cách 2 bao nhiêu mét

Bài 5 Hai xe cùng chuyển ddoojng đều trên một đường thẳng.Nếu đi ngược chiều thì sau 15 phút

khoảng cách hai xe giảm 25 km.Nếu đi cùng chiều thì giảm 5 km.Tính vận tốc mỗi xe

(Đáp số:60 km/h và 40 km/h)

Bài 6 Hai xe máy chuyển động thẳng đều từ A tới B cách nhau 75 km.Xe 1 có vận tốc15 km/h, đi

liên tục.Xe 2 đi sớm hơn 1 h nhưng dọc đương nghỉ mất 2h.Hỏi xe 2 đi với vận tốc thế nào để đến

B cùng lúc

(Đáp số 18,75 km/h)

Bài 7 Hai xe cùng khởi động ở hai bến cách nhau 50 km,nếu đi ngược chiều thì sau 30min thì gặp

nhau,cùg chiều thì sau 2h gặp nhau.Tính vận tốc mỗi xe

(Đáp số 62,5 km/h và 37,5 km/h)

Bài 8 Hai người chạy đua trên đuờng dài 200m.Người 1 chạy nửa quãng đường đầu với vận tốc là

4m/s nửa sau với vận tốc 6m/s.Người 2 chạy nửa thời ggian đầu với vậ tosc 4m/s nửa thời gian sau với vận tốc 6m/s.Hỏi ai đến đích trước và khi đến đíchthìcòn cách người kia bao xa.

Hướng dẫn:

Trang 2

Có thể áp dụng công thức: -Khi hai nửa thời gian bằng nhau:

-Khi hai nửa quãng đường bằng nhau:

Bài 9 Một ô tô đi với vận tốc 40km/h trên nửa đoạn AB.Trên nửa đoạn còn lại xe đi nửa thời gian

đầu với vận tốc 30km/h,nửa thời gian sau với vận tốc 32 km/h.Tính vận tốc trung bình

(Đáp số 30 km/h)

Bài 10 Ba người đi xe đạp từ một điểm,cùng chiều.Người thứ nhất có vận tốc 8 km/h, người thứ

hai có vận tốc 10km/h và đi sau 15min,Người thứ ba đi sau ngưòi thứ hai 30 min và đuổi kịp hai người trước cách nhau 5km.Hỏi vận tốc người thứ ba.

(Đáp số 13,3 km/h)

Bài 11 Lúc 8h ,một người đi xe máy chiều Hà Nội-Hải Phòng vận tốc 30km/h.Sau khi chạy

30min,người đó dừng lại 15min rồi tiếp tục đi như lúc đầu.Lúc 8h30min một ô tô đi từ HN-HP với vận tốc 45km/h

a)Lập phuơng trình chuyển động hai xe

b)Vị trí hai xe gặp nhau

c)Vẽ đồ thị vận tốc thời gian

Bài 12* Một ô tô đi quãng đường s(km).Cứ sau 15minđi đều xe dừng lại 5min.Trong 15min đầu

xe có vận tốc v=16 km/h,các khoảng 15min tiếp theo xe có vận tốc lần lượt là 2v,3v,4v,…Tìm vận tốc trung bình của xevới :

Trang 3

Bài 2 Mộtô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc 36km/h thì tăng tốc.Biết sau khi chạy 1km thì xe

đạt vận tốc 72 km/h.Tính gia tốc xe và viết phương trình chuyển động của xe

Bài 3 Hai xe cùng xuất phát tại A và sau 2h chúng cùng đến B.Xe 1 đi với nửa quãng đầu với vận

tốc 30km/h nửa sau với vận tốc 45km/h.Xe 2 đi với gia tốc a khong đổi

a)Tìm vận tốc của xe 2 khi đen B

b)Tìm thời điểm 2 xe có cùng vậntốc

c)Trên đường có xe nào vượt nhau không

Bài 4 Một xe lăn không vận tốc đầu xuống một dốc nghiêng 30 so với mặt phẳng.Sau 10s thì xe

đến chân dốc và tiếp tục lạn một quãng 20m mới dừn lạiTính thời gian chuyển động và vận tốc trung bình trên cảquãng đường

Bài 5 Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 18km/h thì xuống dốc và chuyển động nhanh dần

đều với gia tốc a=1 Tính độ dài của dốc biết vận tốc trung bình trên nửa dốc đầu là 10m/s

Bài 6 Một viên bi chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu.Trong giây thứ 5 đi được

0,36m.Xác định quãng đường đi được trong giây thứ 6 và vận tốc sau giây thứ 6.

Bài 7  Một vật chuyển động theo phương trình: x = 80t2 + 50t +10 (với x tính bằng cm và t tính bằng giây)

Bài 9  Một ôtô đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 4m/s thì tăng tốc, chuyển động nhanh dần

đều với gia tốc 0,5m/s2.

a/ Viết phương trình vận tốc Chọn gốc thời gian lúc tăng tốc.

b/ Nếu ôtô đang có vận tốc 4m/s xe tắt máy, chuyển động chậm dần đều với gia tốc 0,2m/s2thì sau bao lâu xe dừng.

Đáp số: a) v = 4 + 0,5t (m/s); b) t = 20 (s)

Bài 10 Một vật trượt xuống một dốc nghiêng với vận tốc đầu 10 cm/s Dốc dài 2m Vật đến chân

dốc sau 5 giây Tính gia tốc.

Đáp số: 0,12 (m/s2)

Bài 11 Một người đi xe đạp chậm dần đều lên một dốc dài 50 m Vận tốc ở chân dốc là 18 km/h và

ở đỉnh dốc là 3m/s Tìm gia tốc và thời gian để lên dốc.

Đáp số: a = – 0,16 (m/s2) ; t = 12,5 (s)

Bài 12 Một ôtô rời bến chuyển động nhanh dần đều, sau 1 phút xe đạt vận tốc 43,2 km/h Tính gia

tốc của chuyển động và đoạn đường ôtô chạy được trong thời gian trên.

Đáp số: a = 0,2 (m/s2) ; s = 360 (m)

Trang 4

Bài 13 Một ôtô đang chạy với vận tốc 72km/h thì tắt máy chuyển động chậm dần đều với gia tốc

0,2m/s2 Tính :

a/ Thời gian từ lúc tắt máy đến lúc xe dừng.

b/ Quãng đường xe chạy thêm đến khi dừng hẳn.

Đáp số: a) t = 100 (s); b) s = 1000 (m)

Bài 14 Một chiếc xe đang chuyển động với vận tốc 18km/h thì tăng tốc, sau 10s xe đi thêm được

100m Hãy tính :

a/ Gia tốc của xe và vận tốc của xe sau 10s kể từ lúc tăng tốc.

b/ Đoạn đường xe đi thêm được trong 5s kể từ lúc tăng tốc.

Đáp số: a) a = 1(m/s2) ; v = 15 (m/s) b) s = 37,5 (m)

Bài 15 Một chiếc xe đạp bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và đạt được vận tốc v = 36km/h sau

khi đi được 500m Hãy tính :

a/ Gia tốc của xe.

b/ Thời gian để xe chạy đoạn đường trên.

Đáp số: a) 0,1 (m/s2); b) 100 (s)

Bài 16 Một ôtô bắt đầu rời bến chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 1m/s2 Hãy tính:

a/ Vận tốc khi ôtô đi được 10s.

b/ Quãng đường ôtô đi được trong 20 giây và trong giây thứ 10.

Đáp số a) 10 (m/s) b) 200 (m) ; 9,5 (m)

Bài 17 Vật bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,1m/s2 Tính :

a/ Đoạn đường vật đi được khi nó đạt vận tốc 4m/s và thời gian để vật đi hết đoạn đường này b/ Quãng đường vật đi trong 2 giây cuối của khoảng thời gian trên

Đáp số: a) s = 80 (m) ; t = 40 (s) b) 7,8 (m)

Bài 18 Một ôtô chạy nhanh dần đều với vận tốc ban đầu là 10m/s Trong giây thứ 4, xe đi được

10,7m Tính quãng đường xe đi trong 10s.

Đáp số: 110 (m)

Bài 19 Từ đỉnh dốc dài 150m, một xe chạy xuống nhanh dần đều với vận tốc ban đầu x (m/s) và

gia tốc 0,14 m/s2 Tới chân dốc xe chạy tiếp trên đường ngang chậm dần đều với gia tốc 0,06 m/s2 Tính quãng đường xe chạy từ đỉnh dốc cho đến khi xe lại có vận tốc x.

Đáp số: 500 (m)

Bài 20 Một ô tô khởi hành với gia tốc không đổi đi qua hai điểm A và B cách nhau 20m trong 2

giây Vận tốc khi qua điểm B là 12 m/s Hãy tính:

a/ Gia tốc của ô tô và vận tốc của nó khi qua điểm A ?

b/ Khoảng cách từ điểm khởi hành đến A ?

Đáp số: a) a = 2 (m/s2) ; vA = 8 (m/s); b) s = 16 (m)

Bài 21 Một ô tô bắt đầu chuyển động với gia tốc 0,5 m/s2 đúng vào lúc một xe gắn máy chạy

Trang 5

Bài 22 Một vật đang chuyển động chậm dần đều qua O Ở cuối giây thứ 5 (tính từ lúc qua O) vận

tốc của vật là 1,5 m/s Cuối giây thứ 6 vật dừng lại và chuyển động ngược chiều lại với cùng độ lớn gia tốc Hãy xác định đoạn đường đi của vật trong 6 giây, trong 9 giây.

Đáp số: 27 (m) ; 33,75 (m)

Bài 23 Một người chạy với vận tốc 4 m/s để kịp lên xe buýt ở trạm sắp khởi hành Khi chạy gần

đến còn cách trạm 6m thì xe buýt khởi hành chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 1,2m/s2 a/ Phải mất bao lâu người này mới đuổi kịp xe.

b/ Nếu lúc xe chạy, người này còn cách xe 10m, thì có thể nào đuổi kịp xe không ?

Đáp số: a) 2,3 (s) ; b) không kịp

Bài 24 Một xe qua A có vận tốc 2m/s đang chuyển động nhanh dần đều về B cách A 120m với gia

tốc 0,8m/s2 Cùng lúc đó, một xe khác bắt đầu khởi hành từ B đi về A chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 1,2m/s2.

a/ Viết phương trình chuyển động của hai xe.

b/ Sau bao lâu 2 xe gặp nhau.

c/ Tìm vận tốc lúc hai xe lúc chúng gặp nhau.

Đáp số a) x1 = 2t + 0,4 t2 (m) ; x2 = 120 – 0,6 t2 (m) b) sau 10 giây tại nơi cách A 60m

c) v1 = 10 (m/s) ; v2 = 12 (m/s)

Bài 25 Lúc 6 giờ, một ôtô qua A với vận tốc 10m/s chuyển động nhanh đều với gia tốc 2m/s2 đuổi theo 1 xe đạp chuyển động thẳng đều từ B với vận tốc 5m/s Sau 10 giây, ôtô đuổi kịp xe đạp Tìm khoảng cách AB.

Đáp số: AB = 150 (m)

Bài 26 Cùng lúc hai xe đi qua tỉnh A chuyển động thẳng cùng chiều Xe 1 chuyển động với vận tốc

không đổi 21,6 km/h Xe 2 chuyển động biến đổi đều với vận tốc lúc qua A là 43,2 km/h, sau 1 phút thì đi được quãng đường 360 m kể từ A.

a/ Tính gia tốc xe 2 và tính chất chuyển động của nó.

b/ Sau bao lâu chúng gặp nhau ? Ở đâu ?

Đáp số: a) – 0,2(m/s2), chậm dần đều; b) Sau 60s tại nơi cách A 360m

Bài 27 Có hai chiếc xe chuyển động ngược chiều nhau từ hai vị trí A và B cách nhau 1000 m.

– Xe thứ nhất bắt đầu chuyển động nhanh dần đều từ A đi về B Sau 5s nó đạt vận tốc 36 km/h – Xe thứ hai ở B chuyển động sau xe thứ nhất 5s để đi về A với vận tốc đều 14,4 km/h.

a/ Tính gia tốc và quãng đường xe thứ nhất đi được trong 5s đầu tiên.

b/ Viết phương trình chuyển động của hai xe Chọn A là gốc tọa độ, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian lúc xe thứ nhất khởi hành.

c/ Tìm thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.

d/ Tìm vận tốc của xe thứ nhất đối với xe thứ hai khi chúng gặp nhau.

Đáp số a) a1 = 2 (m/s2) ; s = 25 (m)

 

b) x1 = t2 (m) ; x2 = 1020 – 4t (m)

Trang 6

c) t = 30 (s) ; x = 900 (m) d) v1/2 = 64 (m/s)

Bài 28 Một chiếc xe khởi hành từ A với vận tốc đầu 2 m/s, chuyển động nhanh dần đều về B với

gia tốc 1,4 m/s2 Cùng lúc đó, một xe khác khởi hành từ B với vận tốc đầu 4 m/s, chuyển động nhanh dần đều về A với gia tốc 0,6 m/s2 Quãng đường AB dài 160 m.

a/ Viết phương trình chuyển động của hai xe Chọn A là gốc toạ độ, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian là lúc hai xe khởi hành.

b/ Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.

c/ Sau 12s chuyển động thì hai xe cách nhau bao xa ?

d/ Chọn chiều dương là chiều chuyển động của mỗi xe Viết phương trình vận tốc của hai xe Từ

đó hãy cho biết sau bao lâu thì chúng có cùng vận tốc? Tính vận tốc đó Vẽ đồ thị vận tốc hai xe trên cùng một hệ trục.

Đáp số a) x1 = 2t + 0,7t2 ; x2 = 160 – 4t – 0,3t2

b) t = 10 (s) ; x = 90 (m) c) x = 99,2 (m) d) v1 = 2 + 1,4t ; v2 = 4 + 0,6t ; t = 2,5s ; v1 = v2 = 5,5 m/s

Bài 29 Tại cuộc đua xe đạp cúp truyền hình, một môtô bảo vệ rời vị trí của mình trên đỉnh đèo

Ngoạn Mục với gia tốc a = 2m/s2 Sau đó 4s, một tay đua lướt qua đỉnh đèo với vận tốc 90km/h Cho rằng cả hai xe vẫn duy trì tốc độ của mình Hãy cho biết :

a/ Kể từ lúc rời đỉnh đèo thì sau bao lâu hai xe gặp nhau và sau bao lâu thì xe môtô vượt hẳn tay đua ?

b/ Khi bắt kịp thì cả hai cách đỉnh đèo bao xa ?

Đáp số: a) 5s ; 20s; b) 25m ; 400m

Bài 30 Từ trạm giao thông, một cảnh sát lên môtô đuổi theo một xe ôtô vừa chạy thẳng đều qua

mặt mình với vận tốc 120km/h Trong 10s đầu, vận tốc của môtô lên đến 60km/h Khi vận tốc lên đến 150km/h thì môtô chuyển qua chuyển động thẳng đều cho đến khi bắt được ôtô nói trên Hỏi sau bao lâu thì cảnh sát đuổi kịp ôtô và điểm bắt được cách trạm bao xa ?

Đáp số :Sau 62,5 (s) , cách trạm 2,083 (km)

Trang 7

CHUYÊN ĐỀ 4:SỰ RƠI TỰ DO I.Lý thuyết

Khi nói đến vấn đề rơi tự do ta sẽ phải nhắc đến đại lượng mới nhưng đã được làm quen ở vấn

đề trước, đó là gia tốc rơi tự do.Vậy gia tốc rơi tự do là gì?

Gia tốc rơi tự do( kí hiệu là g thường lấy g=9,8 hay g=10 ) là đại lượng đặc trưng cho sự rơi tự do.Sự rơi tự do chính là một chuyển động nhanh dần đều với gia tốc g.Các phương trình chuyển động giống như của chuyển động nhanh dần đều

Tổng quát:

Câu chuyện vui:Gallilê sau khi xem xét xong các thí nghiệm của Newton đã tự bịa ra các công thức rơi tự do Ông nhảy lên tháp nghiêng pida để thí nghiệm ông thả hai vật nặngnhẹ khác nhau xuống và thấy chúng cùng chạm đất cùng lúc Ông tự bảo rằng:”Mắt mình kém thật,chỉ tại thằng Newton”(Chuyện này đạt sinh cho vui)

Nào hãy cùng thử sức với những bài toán chưa phát đề mà đã bắt chữa bài của thày Phạm Quốc Trang-Vật lí-THPT Lục Nam.Vô cùng dễ!!!

Bài 1 Một vật rơi tự do với g=10.Trong 3s cuối vật rơi được 240m.Tính thời gian rơi, độ cao

rơi,vận tốc lúc chạm đất.

Bài 2 Một vật rơi từ độ cao h.Thời gian rơi là 15s.Tính:

a)Thời gian rơi 1m đầu tiên

b)Thời gian rơi 1m cuối cùng

Bài 3 Vật rơi tự do trong giây cuối đi được 35m.Tính thời gian rơi và độ cao nơi rơi(g=10)

Bài 4 Một vật rơi từ độ cao h xuống

a)Tính độ cao rơi được trong giây thứ 3,Vận tốc lúcc đó là bao nhiêu

b)Khi vật chạm đất v=32m/s.Tìm h

Bài 5 Trong 0,5s cuối vật rơi được quãng đường bằng 0,5s trứoc.Tính độ cao

Bài 6 Một vật rơi tự do trong giây cuối là quãng đường trong 2s trước đó.Tính độ cao

Bài 7 Từ đỉnh tháp người ta thả rơi hai vật.Sau 1s ở tầng dưới thấp hơn 10m người ta thả rơi vật

khác.Xác định thời điểm hai vật gặp nhau

Bài 8 Hai vật cùng thả nhưng ơởhai đoọ cao khác nhau.Sau 1s từ lúc vật 2 rơi thì khoảng cách hai

vật là 30m.Hai vật thả cách nhau bao lâu

Bài 9 Các giọt mưa rơi từ mái nhà cao 16m xuống.Giọt 1 chạm đâst thì giọt 5 rơi.Tính khoảng

cách hai vật kế tiếp nhau

Bài 12 Một vật ném thẳng đứng lên với vận tốc đầu v.Lên hết độ cao cực đại thì rơi xuống

a)So sánh thời gian đi lên và đi xuống

b)So sánh vận tốc đầu và vận tốc chạm đất

À cái này luôn bằng nhau thôi chứng minh làm gì cho mệt

Bài 13 Một vật ném thẳng đứng từ dưói lên và trở lại sau 3s lấy g=9,8.Tính

a)Vận tốc đầu

b) Độ cao cực đại

Bài 14 Một vật ném lên 10m.Sau thời gian là bao nhiêu thì vật rơi xuông đât và nếu vận tốc đầu

x2-01 thì độ cao là bao nhiêu

Trang 8

The best your ways is đây kaka.Nếu ai còn phải viết đến hai lần phương trình chuyển động thì đây là giải pháp đây.Vô cùng hot đừng nói khó Thế mới ghê chứ.(Thày Trang bảo thế)

Nếu chọn chiều dương từ trên xuống mốc là độ cao cực đại thì phương trình chuyển động là:

trong đó h là khoảng cách so với gốc.Khi vật rơi xuống đất thì s=độ cao đầu Còn nếu chọn chiều dương hướng lên,gốc ở mặt đất thì

Còn ném xuống thì với chiều dương hứong xuống ok giải tiếp mấy bài sau Bài 15 Ném xuống vật với v=2,s=7m

a)Viết phương trình chuyển động

b)Tìm thời gian rơi lấy g=10

Bài 16 Hai vật rơi từ vị trí chênh nhau 25m, chạm đất cùng lúc và vận tốc chênh nhau 10m/s.Tính

độ cao bán đầu và thời gian rơi hai vật

Bài 17 Một vật bị ném từ độ cao h=20m Hỏi phải truyền cho vật vận tốc đầu là bao nhiêu để vật

rơi xuống chậm hơn 1s so với rơi tự do

Đáp số m/s

Bài 18 Một em bé ném bóng lên cao,quả nọ rời tay khi quả trước đạt độ cao cao nhất.Hỏi độ cao

là bao nhiêu nếu 1s ném được hai quả(3,75 m)

Bài19 Vật A đặt trên đỉnh cái nêm như hình 4.1

Hỏi phải truyền cho vật gia tốc là bao nhiêu để A rơi tự do Hình 4.1 Đáp số:

Bài 21.Một bán cầu R=50cm trượt ngang Tìm v để vật A rơi tự do (Hình 4.2)

Hình 4.2 Đáp số

Trang 9

Bài 22.Buồng thang máy có khoảng cách giữa trần và sàn là 2,7m Đi lên với gia tốc a=0,2.Sau khi

đi được 2s thì trần thang máy có một vật rơi xuống.Xác định hệ quy chiếu gắn với trái đất:

a)Thời gian vật rơi

b) Độ dịch chuyển của vật

Bài 23 Từ một khinh khí cầu đang bay lên đều v=5m/s,người ta thả một vật nặng.Hỏi sau 2s vật

cách khí cầu bao xa nếu:

a)Vật đang bay lên b)Vật đang bay xuống

Bài 24 Một cái thước dài 1m thả từ độ cao h so với mặt bàn theo phương thẳng đứng.Thời gian đi

qua mép bàn là 0,2s.Tính h (h=0,8m)

Bài 25 Một người đứng trên cầu cao 3,2m thả một vật xuống cho thuyền đang chạy đề đến.Khi thả

thì thuyền cách chân cầu5m,khi vật rơi xuống nứoc vẫn cách mũi thuyền 0,4m

a)Tính v thuyền để thả đúng thuyền thì thả sau bao nhiêu giây

b)Muốn thả đúng thuyền thì ném lên với v là bao nhiêu

Còn vài vấn đề về cộng vận tốcvà giải toán bằng đồ thị nói sau.Cái này không thi đâu

Chương 2: Động lực học chất điểm

Trang 10

Ở chương này ta sẽ giả quyết các vấn đề dễ dàng hơn nhờ Apple Newton

Trở lại một lúc với steve jobs và iphone,ipad,macbook and ipod nào

Steven Paul Jobs (24 tháng 2 năm 1955 - 5 tháng 10, 2011) là ông trùm kinh doanh và sáng chế người Mỹ Ông là đồng sáng lập

viên,[12] chủ tịch, và cựu tổng giám đốc điều hành của hãng máy tính Apple,[13][14] là một trong những người có ảnh hưởng lớn nhất ở ngành công nghiệp vi tính Trước đây ông từng là tổng giám đốc điều hành của xưởng phim hoạt hình Pixar; sau đó trở thành thành viên trong ban giám đốc của công ty Walt Disney năm 2006, sau khi Disney mua lại Pixar Ông được công nhận là điều hành sản xuất

của bộ phim Toy Story(1995).[15]

Cuối những năm 1970, Steve Jobs cùng nhà đồng sáng lập Apple Steve Wozniak, Mike Markkula,[12] và một số người khác, thiết kế, phát triển và đưa ra thị trường một trong những dòng máy tính cá nhân thành công thương mại đầu tiên, dòng Apple II Đầu những năm 1980, Jobs là một trong những người đầu tiên nhìn thấy tiềm năng thương mại của giao diện người dùng điều khiển đồ họa bằngcách sử dụng chuột dẫn đến việc ra đời Macintosh.[16][17] Sau khi thất bại trong một cuộc đấu tranh quyền lực với ban giám đốc vào năm 1984,[18][19] Jobs rút khỏi Apple và sáng lập NeXT, một công ty phát triển nền tảng máy tính chuyên về giáo dục và kinh doanh caohơn Việc Apple mua lại NeXT vào năm 1996 đưa Steve Jobs trở lại công ty mà ông là đồng sáng lập, sau đó làm việc ở đó trong vai trò tổng giám đốc điều hành từ năm 1997 cho đến năm 2011 Năm 1986, ông mua lại bộ phận đồ họa vi tính của công ty Lucasfilm, sau đó tách ra thành hãng phim hoạt hình Pixar.[20] Ông vẫn là tổng giám đốc điều hành và cổ đông lớn nắm 50,1% cổ phần của Pixar cho đến khi hãng Walt Disney mua lại vào năm 2006.[4] Do đó Jobs trở thành cổ đông cá nhân lớn nhất nắm 7% cổ phần và là thành viên của Hội đồng quản trị của Disney.[21][22][23][24]

Quá trình hoạt động kinh doanh của Steve Jobs đã đóng góp nhiều cho các hình ảnh biểu tượng mang phong cách riêng, nhà doanh nghiệp tiêu biểu của Thung lũng Silicon, nhấn mạnh tầm quan trọng của thiết kế và hiểu biết vai trò thiết yếu của tính thẩm mỹ trong việc thu hút công chúng Công việc của ông thúc đẩy sự phát triển của các sản phẩm mà chức năng và tính thanh lịch của chúng đã thu hút những người ủng hộ hết mình.[25]

Ngày 24 tháng 8 năm 2011, Steve Jobs tuyên bố từ chức tổng giám đốc điều hành của Apple Trong thư từ chức, Jobs mạnh mẽ gửi gắm rằng Tim Cook là người kế nhiệm ông Do yêu cầu này, Jobs được bổ nhiệm làm chủ tịch hội đồng quản trị của Apple.[26][27] Ngày

5 tháng 10, 2011, Apple loan tin Steve Jobs đã qua đời ở tuổi 56.[28][29]

Trang 11

Mục lục

  [ẩn] 

1   Thuở ban đầu

2   Sự nghiệp

o 2.1   Khởi nghiệp với công ty máy tính Apple

o 2.2   Công ty máy tính NeXT

o 4.1   Sức khoẻ và sự qua đời

 4.1.1   Những phát biểu về việc Steve Jobs qua đời

o 4.2   Vinh danh

5   Trong văn hoá đại chúng

6   Tham khảo

7   Liên kết ngoài

[sửa]Thuở ban đầu

Steve Jobs tại hội thảo WWDC năm 2007

Trang 12

Jobs sinh ra tại thành phố San Francisco, bang California, Hoa Kỳ[1], được Paul và Clara Jobs nhận làm con nuôi[30] tại Mountain View,California, họ đã đặt tên ông là Steven Paul Paul và Clara sau đó còn nhận nuôi một đứa con gái đặt tên là Patti Cha ruột của ông là Abdulfattah Jandali, một sinh viên đại học người Syria,[31] sau này là giáo sư khoa học chính trị,[32] Mẹ ruột của ông là Joanne Simpson, một sinh viên đại học người Mỹ[31] sau này trở thành nhà ngôn ngữ học.[33] Khi đã lập gia đình, bà sinh và nuôi dưỡng đứa

em ruột của Jobs, tiểu thuyết gia Mona Simpson.[34][35][36][37][38][39]

Jobs theo học trường trung học Cupertino và Homestead tại thành phố Cupertino, bang California.[25] Sau giờ học, ông thường đến công ty Hewlett-Packard tại Palo Alto, California Ông nhanh chóng được thuê và làm việc cùng Steve Wozniak trong vai trò là những nhân viên thời vụ mùa hè.[40] Năm 1972, Jobs tốt nghiệp trung học và ghi danh học tại Reed College, một trong số 10 đại học mỹ thuật hàng đầu của Hoa Kỳ[41] ở thành phố Portland, tiểu bang Oregon Mặc dù Steve Jobs bỏ học sau chỉ một học kì bán niên (semester) vì

học phí đại học tư quá cao,[42] ông vẫn tiếp tục dự thính các lớp học tại Reed trong khi phải ngủ dưới sàn nhà của những người bạn, đổi lon nước ngọt để lấy tiền ăn và nhận các suất ăn miễn phí mỗi tuần tại đền Hare Krishna.[19] Sau này Jobs bày tỏ rằng: "Nếu tôi chưa từng dự lớp học thư pháp riêng lẽ đó tại đại học thì Mac sẽ không bao giờ có nhiều kiểu chữ hay phông chữ có tỉ lệ cân xứng như vậy."[19]

Mùa thu năm 1974, Jobs quay trở lại California và bắt đầu tham dự các buổi gặp mặt của câu lạc bộ Homebrewe Computer cùng với Wozniak Ông làm kĩ sư cho hãng Atari, một nhà sản xuất trò chơi điện tử, đồng thời tích góp tiền bạc cho chuyến đi thần thánh sang Ấn Độ

Sau đó, Jobs đến Ấn Độ cùng với Daniel Kottke, người bạn học tại trường Reed (sau này là nhân viên đầu tiên của Apple), để tìm kiếm sự khai sáng tâm hồn Ông trở về như một tín đồ Phật giáo, đầu cạo trọc và mặc đồ truyền thống của Ấn Độ.[43][44] Trong thời giannày, Jobs đã thử nghiệm ma tuý, cho biết rằng trải nghiệm LSD là "một trong số hai hay ba thứ quan trọng nhất từng làm trong đời"".[45] Jobs khẳng định rằng, đối với những người quanh nhưng không muốn chia sẻ những nguồn gốc nền văn hoá của ông, họ sẽ không thể nào hiểu được suy nghĩ của ông.[45]

Jobs quay lại công việc trước đây của mình tại hãng Atari và được giao nhiệm vụ tạo một mạch điện tử cho trò chơi Breakout. Nolan

Bushnell, nhà sáng lập Atari, cho biết Atari trả 100 đô la Mỹ cho mỗi con chip được loại ra khỏi chiếc máy Do không hứng thú và cũngkhông có nhiều kinh nghiệm về thiết kế mạch điện, Jobs đã thoả thuận với Wozniak chia đôi số tiền thưởng nếu Mozniak có thể giảm đến mức thấp nhất số lượng chip

Vượt quá sự mong đợi của Atari, Wozniak đã giảm lượng chip xuống còn 50, một thiết kế quá nhẹ khiến cho nó không thể tái sản xuấttrên một dây chuyền lắp ráp Vào thời điểm đó, Jobs nói với Wozniak rằng Atari chỉ đưa cho họ 700 USD (thay vì con số thật sự là 5.000 USD) và Wozniak chỉ nhận được con số phân nửa là 350 USD.[46][47][48][49][50][51]

Sự nghiệp

Khởi nghiệp với công ty máy tính Apple

Ngày đăng: 15/01/2023, 11:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w