PowerPoint Presentation THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP DẦU KHÍ VIỆT NAM Nhóm 8 THÀNH VIÊN NGUYỄN ĐÌNH SƠN 20192296 ĐẶNG PHƯƠNG NGỌC 20192293 HOÀNG THỊ THÀNH 20192301 NGUYỄN THỊ T[.]
Trang 2THÀNH VIÊN NGUYỄN ĐÌNH SƠN-20192296 ĐẶNG PHƯƠNG NGỌC-20192293 HOÀNG THỊ THÀNH-20192301 NGUYỄN THỊ THANH-20192300
Trang 3NỘI DUNG
Phần 1: Cơ sở lí luận và kinh nghiệm Quốc tế
Phần 2:Thực trạng phát triển ngành công nghiệp dầu khí Việt Nam
Phần 3: Giải pháp chủ yếu phát triển ngành công nghiệp dầu khí Việt Nam Phần 4: Kết luận
Trang 4Phần 1: Cơ sở lí luận và kinh nghiệm Quốc tế
Trang 5• Công nghiệp dầu khí bao gồm các hoạt động khai thác, chiết tách, lọc, vận
chuyển (thường bằng các tàu dầu và
đường ống), và tiếp thị các sản phẩm
dầu mỏ
• Dầu mỏ là nguyên liệu thô dùng để sản xuất các sản phẩm hóa học như dược
phẩm, dung môi, phân bón,
• Hoạt động dầu khí là tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí, kể cả các hoạt động phục vụ trực tiếp cho các hoạt động này
1.1 Khái niệm cơ bản
Trang 6• Mang tính quốc tế cao
• Chịu nhiều rủi ro
• Ứng dụng công nghệ cao và cần lượng vốn đầu tư lớn
• Lĩnh vực đầu tư có khả năng đem lại siêu lợi nhuận
• Công nghiệp dầu khí có tính lan tỏa cao
1.2 Đặc trưng cử ngành công nghiệp dầu khí
Trang 7-Đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu và mang lại nguồn lợi nhuận siêu ngạch khổng lồ.
-Ngành đặc biệt quan trọng không thể thiếu để có thể thực
hiện CNH-HĐH vì hầu hết mọi ngành kinh tế
-Cung cấp nguồn năng lượng nhằm thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển
-Giữ vai trò chủ chốt trong quá trình thiết lập những sách lược chính trị của các quốc gia
1.3 Vai trò của ngành công nghiệp dầu khí
Trang 8• Tiềm năng dầu khí trong nước
• Hợp tác quốc tế
• Trình độ nguồn nhân lực (kỹ thuật và quản lý)
• Vốn đầu tư rất lớn để đầu tư ứng dụng công nghệ tiên tiến,
hiện đại trên thế giới để thăm dò, khai thác nguồn tài nguyên dưới lòng đất
• Chính sách của Nhà nước
1.4 Điều kiện phát triển công nghiệp dầu khí:
Trang 9-Phát triển đồng bộ các hoạt động dầu khí trong nước nhằm
đảm bảo an ninh năng lượng trong nước và tăng nguồn thu cho ngân sách
-Tích cực thu hút vốn đầu tư của mọi thành phần kinh tế, đặc
biệt là đầu tư từ nước ngoài
-Xây dựng kết cấu hạ tầng
-Phát triển nguồn nhân lực
-Có chính sách điều tiết, hỗ trợ của Nhà nước
1.5 Nội dung phát triển công nghiệp dầu khí
Trang 10Qua việc nghiên cứu tình hình phát triển dầu khí ở các nước
trên thế giới rút ra một số kinh nghiệm phát triển công nghiệp dầu khí của Việt Nam:
• Đẩy mạnh các hoạt động đầu tư dầu khí trong nước đồng thời tích cực đầu tư ra nước ngoài nhằm gia tăng trữ lượng dầu
khí, đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia
• Có chính sách phát triển công nghiệp lọc hóa dầu hợp lý
• Cải cách luật pháp và mở cửa lĩnh vực dầu khí, tăng cường hội nhập
• Ngoài ra cần quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường
1.6 Kinh nghiệm của một số nước trong khu vực về phát triển Ngành Dầu khí
Trang 11Phần 2:Thực trạng phát triển ngành công
nghiệp dầu khí Việt Nam
Trang 122.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngành công nghiệp đầu khí Việt Nam
Các nhân tố trong nước
Điều kiện tự nhiên,
Trang 132.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngành công nghiệp đầu khí Việt Nam
Các nhân tố nước ngoài
Tác động của buôn bán dầu khí khu vực và thế giới tới
Việt Nam
Tác động của các yếu tố chính trị khu vực và thế giới
Chính sách năng lượng của các nước trong khu vực và thế giới
Chính sách dầu khí của các nước OPEC
Trang 14• 27/11/1961, Tổng cục Địa chất ra Quyết định số 271- ĐC
thành lập Đoàn thăm dò dầu lửa 36 Đây là tổ chức đầu tiên
có nhiệm vụ tìm kiếm, thăm dò dầu khí của Việt Nam
• 3/1975 đã phát hiện dòng khí thiên nhiên và condensat có giá trị thương mại tại giếng khoan 61 Tiền Hải - Thái Bình
• 9/8/1975, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt
Nam ra Nghị quyết số 224/NQTW về việc triển khai thăm dò dầu khí trên cả nước
• 9/1975, Chính phủ ban hành Nghị định số 170/CP thành lập
Tổng cục Dầu mỏ và Khí đốt Việt Nam
2.2.Lịch sử hình thành ngành công nghiệp dầu khí Việt Nam
Trang 15• 6/7/1990 Chính phủ ra Quyết định số 250-HĐBT về việc thành lập Tổng công ty Dầu Khí Việt Nam trực thuộc Bộ Công nghiệp nặng
• Ngày 29-8-2006 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 199/2006/QĐ-TTg thành lập Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí
Trang 16• Hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí của PVN đã được triển khai từ rất sớm (năm 1961), chủ yếu được giúp đỡ của Liên Xô
• Quý I/2017, PVN đã ký kết 106 Hợp đồng dầu khí với các công ty trong và ngoài nước, trong đó có 62 hợp đồng còn hiệu lực và 51 chi sản phẩm (PSC)
• Trong tổng số 62 hợp đồng, có 18 đang trong giai đoạn khai thác, 7 đang trong giai đoạn chuẩn bị phát triển và phát triển, 37 đang trong giai đoạn tìm kiếm thăm dò
Tìm kiếm thăm dò và khai
thác dầu khí
Trang 17• Cuối 2020, tổng sản lượng khai thác của Việt Nam đạt trên
424 triệu tấn dầu và condensate, trên 160 tỷ m3 khí, có thời điểm đóng góp gần 30% cho ngân sách Nhà nước và 22 - 25% cho GDP
• Tổng tiêu thụ năng lượng toàn cầu 2020 đạt trên 4,1 tỷ tấn
dầu và 3.853 tỷ m3 khí
• Sản lượng khai thác dầu thô đạt 10,97 triệu tấn, khi các mỏ
trữ lượng cao hiện tại dần cạn kiệt Về hoạt động khai thác,
không có hoạt động thăm dò lớn trong năm 2021
2.3.Hiện trạng phát triển các hoạt động trong ngành
dầu khí:
Trang 18• 8 tháng năm 2021, mặc dù chịu ảnh hưởng nặng nề của đại dịch COVID-19, song PetroVietnam vẫn hoàn thành chỉ tiêu
sản xuất kinh doanh đề ra
• Theo Bộ Tài chính : “Trong khi các nguồn thu nội địa, thu từ xuất nhập khẩu đạt mức thấp so với dự toán thì thu ngân
sách từ dầu thô tám tháng vẫn ghi nhận kết quả tích cực, đạt 25,7 nghìn tỷ đồng, bằng 111% dự toán, tăng 0,9% so cùng kỳ”
• PetroVietnam xây dựng các giải pháp, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm dầu khí, đẩy mạnh xuất khẩu cùng với phát triển, củng
cố, kiểm soát thị trường, tạo cơ sở phát triển và nắm bắt cơ hội tiêu thụ khi dịch bệnh cơ bản được kiểm soát kéo theo
nhu cầu của thị trường tăng trong thời gian tiếp theo
2.3.Hiện trạng phát triển các hoạt động trong ngành
dầu khí:
Trang 19• Lĩnh vực chế biến dầu khí của PVN được hình thành và phát triển với cột mốc quan trọng là Nhà máy Lọc dầu Dung Quất chính thức vận hành từ 5/2010
Việt Nam từ một quốc gia chỉ khai thác và xuất khẩu dầu thô thành nước tự sản xuất được trên 30% nhu cầu xăng dầu
• Tổng năng lực sản xuất các sản phẩm lọc hóa dầu củaPVN theo thiết kế là 8,5 triệu tấn/năm.
Chế biến dầu khí
Trang 20+Nhà máy Polypropylen Dung Quất công suất 154.000
tấn/năm, đáp ứng khoảng 20% nhu cầu
Tuy nhiên chế biến dầu khí còn đối diện với nhiều khó khăn
nhất định vì thế làm giảm hiệu quả kinh tế của ngành
Trang 21• PVN đầu tư vào công nghiệp khí từ năm 1990 với mục đích là thu gom, nhập khẩu, vận chuyển, tàng trữ, chế biến, phân phối, kinh doanh khí và các sản phẩm khí
• Hệ thống kho chứa Thị Vải với công suất tồn chứa LPG lạnh 60.000 tấn do Tổng công ty Khí Việt Nam (PV GAS) làm chủ đầu tư đã và đưa vào sử dụng
Công nghiệp khí
Trang 22Bảng 4 Sản lượng tiêu thụ khí của Petrovietnam giai đoạn
-Sản lượng tiêu thụ khí 2010-2020
Sản lượng
Trang 23• Dịch vụ dầu khí được cung cấp bởi PVN rất đa dạng, bao gồm: khảo sát địa vật
lý, dịch vụ khoan, kỹ thuật giếng khoan khai thác dầu khí, xuất nhập khẩu và cung cấp các loại vật tư, thiết
bị dầu khí; xuất nhập khẩu và kinh doanh dầu thô cũng như các sản phẩm dầu; vận chuyển, tàng trữ, cung cấp
và phân phối các sản phẩm dầu khí;
vận hành và duy tu bảo dưỡng các công trình dầu khí; dịch vụ cung ứng
và xử lý tràn dầu; thiết kế và xây lắp các công trình dầu, khí, điện, xây dựng dân dụng; vận tải biển và phục vụ hậu cần; cung cấp lao động kỹ thuật, du
lịch, khách sạn
Dịch vụ dầu khí
Trang 242.4 Đánh giá chung
• Việt Nam là quốc gia có tài nguyên dầu khí và ngành công
nghiệp dầu khí có nhiều đóng góp quan trọng đối với kinh tế quốc dân Dầu khí mang lại trên 25% tổng thu ngân sách,
đóng góp 18-20% GDP trong các năm qua
• Ngành Dầu khí chủ động đề ra giải pháp chiến lược, bám sát diễn biến giá dầu để ứng phó kịp thời, kiểm soát chặt chẽ tiến
độ phát triển mỏ theo kế hoạch đề ra; kiểm soát vận hành an toàn, ổn định các nhà máy, công trình dầu khí; cải tiến những mặt yếu kém, /
• Trong tương lai gần (đến 2025), PVN tiếp tục duy trì sự tăng trưởng các mục tiêu về gia tăng trữ lượng, sản lượng khai
thác dầu khí
Đánh giá tổng thể
Trang 25Phân tích đánh giá điểm mạnh, điểm yếu
- Thị phần dầu khí trong nước chiếm 35% nhờ kế hoạch phát triển và
mở rộng hợp lý.
- Hoạt động trong ngành dầu khí đã được đồng bộ từ thăm dò và
khai thác, phân phối, đến các dịch vụ liên quan đến dầu khí.
- Phụ thuộc hoàn toàn vào giá dầu thế giới.
- Do Nhà nước quản lí nên khả năng linh động thấp, tính ỷ lại cao.
- Nhân lực cũng như công nghệ chưa đáp ứng được hoàn toàn nhu cầu của ngành.
- Chưa có nguồn năng lượng thay thế hoàn toàn do các nguồn năng
lượng khác đòi hỏi đầu tư cao trong khi hiệu quả thấp; nguồn năng
lượng hạt nhân bị phản đối vì hậu quả độc hại của chất thải phóng
Trang 26Phần 3: Giải pháp chủ yếu phát triển ngành công nghiệp dầu khí Việt Nam
Trang 27• Ngành công nghiệp dầu khí thế giới đang trong kế hoạch
phục hồi sau giai đoạn giá dầu thấp kéo dài cộng với các yếu
tố kinh tế - an ninh - xã hội, tai họa tự nhiên
• Các hoạt động cung - cầu, đầu tư, thay đổi công nghệ, cải tổ
tổ chức, thay đổi chiến lược, cơ chế quản lý, làm cho bức
tranh thị trường đa dạng
• Vai trò của dầu khí trong lĩnh vực năng lượng cũng tiếp tục
thay đổi khi xuất hiện nhiều dạng năng lượng phi truyền
thống, năng lượng tái tạo và năng lượng xanh
• Dầu khí vẫn là nguồn nhiên liệu cần thiết hàng đầu trong nền kinh tế toàn cầu trong dài hạn vì hiệu quả cao, trữ lượng còn dồi dào, vàđể sản xuất nhiều hàng hóa cần thiết cho đời
sống
3.1 Bối cảnh chung khuynh hướng phát triển thị trường dầu khí trên thế giới
Trang 28Nhiệm vụ trọng tâm
• Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch
Covid-19 trong toàn Tập đoàn
• Kiên định thực hiện các biện pháp phòng chống dịch phù hợp, bảo vệ tối đa sức khỏe cho CBCNV
• Chủ động nâng cao công tác quản trị biến động, phân tích, dự báo, đón đầu, tận dụng xu hướng/cơ hội để xây dựng và thực thi các giải pháp ứng phó phù hợp từ Công ty mẹ - Tập đoàn đến từng đơn vị thành viên
• Tích cực phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền để sớm sửa đổi, ban hành các cơ chế, chính sách, đặc biệt là sửa đổi Luật Dầu khí trong việc triển khai các hoạt động SXKD và đầu tư
3.2 Đề xuất giải pháp phát triển ngành công nghiệp
dầu khí Việt Nam
Trang 29Năm nhóm giải pháp đột phá
3.2 Đề xuất giải pháp phát triển ngành công nghiệp dầu khí Việt Nam
công tác thị trường
PVN tích cực làm việc với các cơ quan có thẩm quyền
để sớm sửa đổi, ban hành các cơ chế, chính sách liên
quan
Trang 30Phần 4: Kết luận
Trang 31Kết luận
• Dầu mỏ và khí thiên nhiên là tài nguyên quý hiếm, không tái tạo, là nguồn năng lượng và nguyên liệu quan trọng cho sự
phát triển kinh tế của đất nước
• Sau hơn 30 năm xây dựng và phát triển Tập đoàn Dầu khí
Việt Nam mà công tác thăm dò khai thác dầu khí là một trong các hoạt động quan trọng nhất đã có những bước tiến vượt
bậc
• Phát triển ngành dầu khí Việt Nam trên cơ sở khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên trong nước, vừa đáp ứng nhu cầu trước mắt của nền kinh tế vừa đảm bảo phát triển ổn
định và lâu dài và đảm bảo hài hòa các lợi ích kinh tế; Phát
triển công nghiệp dầu khí trên cơ sở kinh tế thị trường mở
cửa, có sự điều tiết của Nhà nước và phát triển đi đôi với bảo
vệ môi trường
•
Trang 32
• Do vậy, ngành dầu khí cần có giải pháp về kỹ thuật - công
nghệ và cơ chế để gia tăng và duy trì sản lượng dầu khí, hạn chế lượng nhập khẩu, giảm nguy cơ mất an ninh năng lượng, bất ổn cho sự phát triển kinh tế của đất nưóc, chuẩn bị các
bước tiếp theo để chuyển đổi sang các dạng năng lượng ít
phát thải khí nhà kính và năng lượng tái sinh
Trang 33THANK YOU !