1. Tài khoản Tiền gửi thanh toán Tiền giao dịch chứng khoán. Dịch vụ gia tăng: Phát hành thẻ ghi nợ nội địa và quốc tế Phát hành séc Thanh toán hóa đơn điện, nước, viễn thông, bảo hiểm, học phí… Dịch vụ ngân hàng điện tử hiện đại. Thấu chi trên tài khoản cá nhân. 2. Sản phẩm tiết kiệm Tiết kiệm tự động. Tiết kiệm bậc thang lãi thưởng Tiết kiệm lĩnh lãi định kì Chứng chỉ tiền gửi Tiết kiệm các kì hạn
Trang 1www.themegallery.com
Bài thảo luận nhóm C
Chiến lược kinh doanh khởi đầu
cho ngân hàng Đại Việt
Trang 2❖ Thành viên nhóm:
1 Thái Thị Hà
2 Nguyễn Thị Huyền.
Trang 3Sản phẩm, dịch vụ chiến lược
Chiến dịch quảng cáo
Trang 4I- Danh mục sản phẩm dịch vụ được cung
cấp
❖ 1 Tài khoản
- Tiền gửi thanh toán
- Tiền giao dịch chứng khoán
Dịch vụ gia tăng:
* Phát hành thẻ ghi nợ nội địa và quốc tế
* Phát hành séc
* Thanh toán hóa đơn điện, nước, viễn thông, bảo hiểm, học phí…
* Dịch vụ ngân hàng điện tử hiện đại
* Thấu chi trên tài khoản cá nhân
❖ 2 Sản phẩm tiết kiệm
- Tiết kiệm tự động
- Tiết kiệm bậc thang lãi thưởng
- Tiết kiệm lĩnh lãi định kì
- Chứng chỉ tiền gửi
- Tiết kiệm các kì hạn
Trang 5❖ 3 Sản phẩm tín dụng
- Cho vay cá nhân
- Cho vay doanh nghiệp
- Cho vay thấu chi
- Bảo hiểm tín dụng
❖ 4 Dịch vụ thẻ: Chấp nhận thanh toán nhiều loại thẻ thông dụng trên thế giới
❖ 5 Dịch vụ chuyển và nhận tiền
❖ 6 Ngân hàng điện tử
- Ngân hàng trực tuyến
- Ngân hàng qua tin nhắn
- Dịch vụ tài chính
- Thanh toán hóa đơn trả sau
I- Danh mục sản phẩm dịch vụ được
cung cấp
Trang 6❖ 7 Dịch vụ bảo lãnh
❖ 8 Bao thanh toán
❖ 9 Doanh nghiệp phát hành trái phiếu
❖ 10 Kinh doanh ngoại tệ
❖ 11 Sản phẩm liên kết
❖ 12 Dịch vụ quản lí vốn tập trung
❖ 13 Dịch vụ thanh toán Xuất nhập khẩu
❖ 14 Dịch vụ trả lương tự động
❖ 15 Dịch vụ tài trợ thương mại
❖ 16 Dịch vụ cho thuê tài chính
❖ 17 Dich vụ tiền tệ, kho quỹ.
I- Danh mục sản phẩm dịch vụ được
cung cấp
Trang 7II- Thông tin về khu vực mà ngân hàng chọn làm địa điểm kinh doanh – ma trận SWOT
❖ Khu ngoại ô này có cơ cấu đất gồm đất trong khu đô thị (gồm khu vực hành chính phục vụ chính trị xã hội, đất công nghiệp dùng cho sản xuất công nghiệp, một phần đất sinh hoạt, buôn bán của người dân), đất ngoài khu đô thị (đất dành cho khu vực sản xuất nông
nghiệp, khu khoáng sản…)
❖ Dân số : 120.000 người,
Trong đó:
Dân số phi nông nghiệp: 80000 người, chiếm 66,67%
Dân số nông nghiệp: 40000 người, chiếm 33,33%
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trên địa bàn toàn huyện: 1,261 %
Đây là 1 khu công nghiệp chuyên cả về gang thép và dệt
may,với số dân tương đối thấp,hầu hết người dân trong vùng đều là công nhân làm việc trong các nhà máy(nam giới hầu hết làm trong các nhà máy sản xuất gang thép,nữ giới làm việc trong các nhà máydệt may)
Trang 8Ma trận SWOT
Trang 9❖ Cơ hội:
Về kinh tế:
o Theo kết quả báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm của các doanh nghiệp trong vùng, các doanh nghiệp có kết quả hoạt động kinh doanh tốt và ổn định, có hướng mở rộng phát triển trong thời gian tới
Đây là vùng kinh tế đang phát triển, đa dạng ngành nghề nên thu nhập trung bình của người dân tương đối cao
-> Đời sống ổn định,người dân trong vùng có xu hướng tiết kiệm cao,họ sẽ không chi dùng hết số thu nhập hàng tháng mà sẽ giữ lại 1 khoản tiền để tiết kiệm Do trong vùng chưa có nhiều kênh đầu tư tài chính, với tính cẩn thận sẵn có,họ sẽ gửi khoản tiền này vào
ngân hàng-vừa an toàn, vừa sinh lời => Ban đầu, việc cung cấp
các sản phẩm tiết kiệm là cần thiết
o Địa bàn có khá nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất, quan hệ hợp tác kinh doanh giữa doanh nghiệp trong vùng với các đối tác trong và ngoài nước rất thường xuyên, đặc biết là quan hệ thanh toán ( nguyên vật liệu đầu vào, tiền hàng…) => Cần chú trọng dịch vụ
thanh toán nội địa và quốc tế
Trang 10❖ Cơ hội:
Về kinh tế:
o Nhiều gia đình trong vùng có con em đi học ở những tỉnh xa, thành phố
lớn, nhu cầu chuyển tiền đa dạng và phong phú =>cung cấp dịch vụ
chuyển tiền, dịch vụ thẻ ATM, thẻ liên kết với các ngân hàng khác
o Trình độ dân trí cao, được tiếp cận nhiều với máy móc trang thiết bị hiện đại, mạng lưới các siêu thị rộng khắp, xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt của người dân cao => cung cấp dịch vụ thanh toán qua thẻ
o Các nhà máy, khu chế xuất có nhu cầu vốn lớn để nhập khẩu trang thiết bị máy móc, mở rộng sản xuất => cung cấp dịch vụ tín dụng, cho thuê tài
chính
o Các nhà máy khu chế xuất thường xuyên có các hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, nguồn thu ngoại tệ tương đối lớn và ổn định =>cung cấp dịch vụ thanh toán xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại tệ,thanh toán quốc tế( thanh toán hàng nhập khẩu,thanh toán hàng xuất khẩu, các dịch vụ bảo lãnh(bảo lãnh thanh toán ,bảo lãnh thực hiện hợp đồng)
o Khu công nghiệp kề cận với thành phố lớn nên cũng áp dụng các công
nghệ hiện đại Các doanh nghiệp có lực lượng lao động dồi dào,việc trả lương sẽ tốn nhiều thời gian,nhân lực và chi phí => Ngân hàng có thể tư vấn cho khách hàng sử dụng dịch vụ trả lương tự động với cam kết nhanh chóng,bảo mật,chính xác,chi phí thấp mà đạt hiệu quả cao
Trang 11Văn hóa-xã hội:
An ninh khá ổn định, ít tệ nạn xã hội.Trình độ dân trí cao, cuộc sống ngày càng hiện đại, tỉ lệ dân số sử dụng thẻ ngày càng cao => điều kiện thuận lợi phát triển dịch vụ thanh toán qua thẻ
Trang 12❖ Thách thức :
o Môi trường ngành có tính cạnh tranh cao,trong vùng đã
có nhiều NH và các chi nhánh có thâm niên hoạt động.
o Khách hàng trong vùng đã quen sử dụng dịch vụ của các NH lớn khác trong vùng như Vietinbank,
Agribank…nên việc xâm nhập thị trường khá khó khăn.
Trang 13❖ Điểm mạnh :
o Có trang thiết bị hiện đại tạo điều kiện cho việc phát triển các dịch vụ sử dụng công nghệ cao như internet
banking, banking at home…mà tại đó khách hàng tiết
kiệm tối đa thời gian chi phí song vẫn đạt được hiệu quả cao nhất.
o Đội ngũ cán bộ lãnh đạo có kinh nghiệm quản lí, đội ngũ nhân viên trình độ cao, năng động sang tạo, nhiệt tình, tác phong làm việc chuyên nghiệp.
o Nguồn vốn huy động ban đầu lớn tạo điều kiện cho NH có thể cung cấp dịch vụ giá rẻ có tính cạnh tranh cao
trên thị trường, tạo lợi thế kinh té nhờ quy mô
Trang 14❖ Điểm yếu :
o NH mới thành lập nên chưa có nhiều kinh nghiệm hoạt động.
o Nhân viên được đào tạo chuyên nghiệp nhưng chưa
chuyên sâu nên bị phân tán nguồn lực.
=> Từ việc phân tích môi trường bên ngoài và môi trường bên trong,hướng phát triển của NH là cung cấp các dịch vụ thiết yếu mà khách hàng có nhu cầu với chi phí thấp, hiệu quả cao,tiết
kiệm thời gian và có nhiều ưu đãi để thu hút
khách hàng nhằm đạt được mục tiêu tăng
trưởng và lợi nhuận
Trang 15III- Phân loại sản phẩm:
Nhóm 1 : Các dịch vụ thiết yếu nên được cung cấp từ ngày khai trương
1 Tài khoản tiền gửi thanh toán ( )
2 Dịch vụ thẻ
3 Dịch vụ chuyển và nhận tiền
4 Các loại sản phẩm tiết kiệm
5 Sản phẩm tín dụng
Cho vay cá nhân
Cho vay doanh nghiệp
Thấu chi
Bảo hiểm tín dụng
6 Dịch vụ bảo lãnh
7.Kinh doanh ngoại tệ
8.Các sản phẩm liên kết
9.Dịch vụ thanh toán xuất nhập khẩu
10.Dịch vụ trả lương tự động
11.Dịch vụ cho thuê tài chính
Trang 16Nhóm 2: Những dịch vụ có thể cung cấp sau khi phát triển
1.Dịch vụ gia tăng:
* Phát hành thẻ ghi nợ nội địa và quốc tế
* Phát hành séc
* Thanh toán hóa đơn điện, nước, viễn thông, bảo hiểm hay học phí…
2 Dịch vụ thẻ: Chấp nhận thanh toán nhiều loại thẻ thông dụng trên thế giới
3 Ngân hàng điện tử
- Ngân hàng trực tuyến
- Ngân hàng qua tin nhắn
- Dịch vụ tài chính
- Thanh toán hóa đơn trả sau
4 Dịch vụ bảo lãnh
5 Kinh doanh ngoại tệ
6 Sản phẩm liên kết
7 Dịch vụ quản lí vốn tập trung
8 Dịch vụ tài trợ thương mại
9 Dich vụ tiền tệ, kho quỹ
Trang 17IV- Chiến dịch quảng cáo:
❖ Từ việc phân tích thị trường,đối thủ cạnh tranh, lợi thế sản phẩm cung cấp,mục tiêu của NH Đại Việt là đưa ra chiến dịch quảng cáo nhằm tạo nên sự khác biệt về sản phẩm dịch vụ cung cấp với các ngân hàng khác, qua đó quảng bá hình ảnh NH, xây dựng thương hiệu bền vững.
❖ Chiến dịch được mở màn bằng việc đăng tải các thông tin và hình ảnh liên quan đến việc thành lập ngân hàng Đại Việt thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng như báo đài, ti vi,phát tờ rơi áp phích quảng cảo rộng khắp trên toàn vùng khiến cho người dân dần
quen với cái tên Đại Việt bên cạnh đó là việc giới thiệu đến khách hàng những dịch vụ truyền thống song có tính năng vượt trội, và những dịch vụ mới mà chỉ riêng ngân hàng mới cung cấp mang lại lợi ích cao nhất cho khách hàng:
Trang 18✓ Cho vay ưu đãi với lãi suất thấp kèm theo dịch vụ mở tài khoản thanh toán miễn
phí,thủ tục đơn giản, nhanh gọn
✓ Huy động tiền gửi tiết kiệm với lãi suất ưu đãi kèm theo chương trình khuyến mãi
hấp dẫn: tặng quà cho những khách hàng đầu tiên, khách hàng gửi tiền với giá trị
lớn, bốc thăm trúng thưởng với tổng trị giá giải thưởng lên tới 1 tỉ đồng.
Trang 19❖ Cho phát đoạn quảng cáo mang dấu ấn riêng, không những gây ấn tượng với khách hàng mà mục đích lớn nhất là thuyết phục họ giao dịch và sử dụng sản phẩm của ngân hàng: Đoạn quảng cáo mở đầu với tiếng kính coong vui nhộn, thay cho lời chào làm
quen Trên nền nhạc rộn ràng là hình ảnh của các
doanh nhân, các công nhân viên chức, các bà nội
trợ, những người lao công…đang nhún nhảy theo
điệu nhạc, cùng tràn ra đường lớn với chú lợn tiết
kiệm trong tay, hướng đến vùng sáng mới – ngân
hàng đại việt với hình ảnh đại diện là cô nhân viên ngân hàng thân thiện, nhiệt tình đang đón chào Sau đó là một loạt những tiện ích mà người gửi tiền sẽ
được hưởng khi đến với ngân hàng: lãi suất cao,
dịch vụ mở tài khoản miễn phí, cơ may trúng nhiều giải thưởng lớn, dịch vụ chăm sóc khách hàng chất lượng
Trang 20❖ Cuối đoạn quảng cáo là khẩu hiệu của
Trang 21❖ Ngoài ra, cần thực hiện một số đợt mở tài khoản miễn phí, thông qua đó có thể tư vấn cho khách hàng thêm những dịch vụ ngân hàng khác, làm cho khách hàng dần quen thuộc với cái tên Đại Việt.
❖ Tổ chức các cuộc gặp gỡ với lãnh đạo các
doanh nghiệp nhằm giới thiệu dịch vụ cho vay
ưu đãi, các dịch vụ thanh toán tiện ích khác mà ngân hàng cung cấp cho đối tượng này cùng với nhiều dịch vụ gia tăng.
❖ Thông qua hoạt động thực tế của mình, ngân
hàng cũng cần chứng minh chất lượng sản
phẩm dịch vụ cũng như chất lượng phục vụ của nhân viên ngân hàng là tốt như trong quảng cáo nhằm tạo niềm tin và uy tín đối với khách hàng.
Trang 22www.themegallery.com