MỤC LỤCLỜI NÓI ĐẦU3Chương I: Cơ sở lý luận chung về hệ thống công viên cây xanh5I. Quản lý Đô thị và cơ sở hạ tầng Đô thị....................................................51. Quản lý đô thị............................................................................................. 52. Cơ sở hạ tầng đô thị...................................................................................16II. Khái quát về hệ thống công viên cây xanh đô thị............................... 201. Nhiệm vụ, chức năng của hệ thống công viên cây xanh...........................20 2. Bộ phận cấu thành của hệ thống công viên cây xanh................................213. Loại hình công viên cây xanh...................................................................23III. Quản lý hệ thống công viên cây xanh đô thị......................................241. Sự cần thiết khách quan quản lý hệ thống công viên cây xanh.................242. Mục tiêu của quản lý đối với hệ thống công viên cây xanh......................253. Nhiệm vụ của tổ chức quản lý hệ thống công viên cây xanh....................26IV. Một số chỉ tiêu và phương pháp đánh giá hiệu quả trong công tác quản lý hệ thống công viên cây xanh.........................................................271. Chỉ tiêu đánh giá.......................................................................................272. Phương pháp đánh giá...............................................................................28Chương II: Thực trạng hệ thống công viên cây xanh và công tác quản lý hệ thống công viên cây xanh ở thị xã Bắc Ninh........................................30I. Giới thiệu chung về thị xã Bắc Ninh......................................................301. Đặc điểm tự nhiên.....................................................................................302. Đặc điểm kinh tế xã hội............................................................................32II. Thực trạng hệ thống công viên cây xanh và công tác quản lý hệ thống công viên cây xanh ở thị xã Bắc Ninh........................................................341. Tình trạng của hệ thống công viên cây xanh ở thị xã Bắc Ninh...............342. Thực trạng công tác quản lý hệ thống công viên cây xanh ở thị xã Bắc Ninh...................................................................................................40III. Đánh giá hiệu quả công tác quản lý hệ thống công viên cây xanh...511. Đánh giá hiệu quả......................................................................................512. Những nguyên nhân gây ra tồn tại............................................................53Chương III: Một số biện pháp nhằm phát huy hiệu quả công tác quản lý hệ thống công viên cây xanh ở thị xã Bắc Ninh........................................55I. Cơ sở.........................................................................................................551. Định hướng phát triển hệ thống công viên cây xanh ở thị xã Bắc Ninh...552. Cơ sở thực tiễn..........................................................................................57II. Một số giải pháp nhằm phát huy hiệu quả trong công tác quản lý hệ thống công viên cây xanh ở thị xã Bắc Ninh.............................................571. Quản lý nhà nước......................................................................................572. Quản lý của công ty..................................................................................59KẾT LUẬN..................................................................................................61PHỤ LỤC.....................................................................................................62TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................63
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 3
Chương I: Cơ sở lý luận chung về hệ thống công viên cây xanh 5
I Quản lý Đô thị và cơ sở hạ tầng Đô thị 5
1 Quản lý đô thị 5
2 Cơ sở hạ tầng đô thị 16
II Khái quát về hệ thống công viên cây xanh đô thị 20
1 Nhiệm vụ, chức năng của hệ thống công viên cây xanh 20
2 Bộ phận cấu thành của hệ thống công viên cây xanh 21
3 Loại hình công viên cây xanh 23
III Quản lý hệ thống công viên cây xanh đô thị 24
1 Sự cần thiết khách quan quản lý hệ thống công viên cây xanh 24
2 Mục tiêu của quản lý đối với hệ thống công viên cây xanh 25
3 Nhiệm vụ của tổ chức quản lý hệ thống công viên cây xanh 26
IV Một số chỉ tiêu và phương pháp đánh giá hiệu quả trong công tác quản lý hệ thống công viên cây xanh 27
1 Chỉ tiêu đánh giá 27
2 Phương pháp đánh giá 28
Chương II: Thực trạng hệ thống công viên cây xanh và công tác quản lý hệ thống công viên cây xanh ở thị xã Bắc Ninh 30
I Giới thiệu chung về thị xã Bắc Ninh 30
1 Đặc điểm tự nhiên 30
2 Đặc điểm kinh tế xã hội 32
Trang 2II Thực trạng hệ thống công viên cây xanh và công tác quản lý hệ thống
công viên cây xanh ở thị xã Bắc Ninh 34
1 Tình trạng của hệ thống công viên cây xanh ở thị xã Bắc Ninh 34
2 Thực trạng công tác quản lý hệ thống công viên cây xanh ở thị xã Bắc Ninh 40
III Đánh giá hiệu quả công tác quản lý hệ thống công viên cây xanh 51
1 Đánh giá hiệu quả 51
2 Những nguyên nhân gây ra tồn tại 53
Chương III: Một số biện pháp nhằm phát huy hiệu quả công tác quản lý hệ thống công viên cây xanh ở thị xã Bắc Ninh 55
I Cơ sở 55
1 Định hướng phát triển hệ thống công viên cây xanh ở thị xã Bắc Ninh 55
2 Cơ sở thực tiễn 57
II Một số giải pháp nhằm phát huy hiệu quả trong công tác quản lý hệ thống công viên cây xanh ở thị xã Bắc Ninh 57
1 Quản lý nhà nước 57
2 Quản lý của công ty 59
KẾT LUẬN 61
PHỤ LỤC 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Ô nhiễm môi trường đang là vấn đề nóng bỏng, cấp bách và lâu dàimang tính toàn cầu Tác hại do ô nhiễm môi trường gây ra không chỉ ảnhhưởng đến một vùng, một quốc gia mà cả hành tinh Do vậy nhất thiết côngtác bảo vệ môi trường là của toàn xã hội và của mỗi người dân
Ô nhiễm môi trường không chỉ tác động đến trực tiếp đời sống hiện tại
mà còn tác động đến cả tương lai Quá trình đô thị hóa và sự phát triển mạnh
mẽ của các ngành kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở thị xãBắc Ninh đã gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường rất đáng báo động, xảy
ra ở cả môi trường nước, đất và không khí
Thị xã Bắc Ninh với dân số gần 200.000 người, diện tích 2437,67ha
đang diễn ra quá trình CNH - HĐH mạnh mẽ Với mong muốn hạn chế
những tác hại do môi trường gây nên cũng như hy vọng cho người dân thị xã
có được những nơi vui chơi giải trí lành mạnh, bổ ích tạo cho người dân cóđược môi trường sống trong sạch và an toàn, em đã chọn đề tài nghiên cứu
“Thực trạng và một số giải pháp nhằm phát huy hiệu quả trong công tác quản lý hệ thống công viên cây xanh ở thị xã Bắc Ninh” trong thời
gian thực tập tại Công ty Môi trường và Công trình Đô thị Bắc Ninh
Em mong sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp của thầy cô giáo Emxin chân thành cảm ơn các thầy cô
Chuyên đề thực tập này có bố cục (ngoài lời mở đầu và kết luận) gồm
3 chương chính:
Trang 4 Chương I: Cơ sở lý luận chung về hệ thống quản
lý hệ thống công viên cây xanh
Chương II: Thực trạng hệ thống công viên cây
xanh và công tác quản lý hệ thống công viên câyxanh ở Thị xã Bắc Ninh
Chương III: Một số biện pháp nhằm phát huy hiệu
quả công tác quản lý hệ thống công viên cây xanh ởthị xã Bắc Ninh
Trang 5CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG
CÔNG VIÊN CÂY XANH
I Quản lý Đô thị và cơ sở hạ tầng Đô thị
1 Quản lý Đô thị
1.1 Đô thị
a Khái niệm Đô thị:
Đô thị là điểm tập trung dân cư với mật độ cao, chủ yếu là lao độngphi nông nghiệp, có cơ sở hạ tầng thích hợp, là trung tâm tổng hợp hay trungtâm chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hộicủa cả nước, của một vùng miền lãnh thổ, của một tỉnh, của một huyện haymột vùng trong tỉnh, trong huyện
Theo khái niệm này cần chú ý:
- Trung tâm tổng hợp: là những đô thị trung tâm tổng hợp, khi chúng
có vai trò và chức năng nhiều mặt về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội…
- Trung tâm chuyên nghành: những đô thị là trung tâm chuyên ngànhkhi chúng có vai trò và chức năng chủ yếu về một số mặt nào đó như: côngnghiệp, du lịch…
- Một đô thị là trung tâm tổng hợp của một vùng hay của một tỉnhcũng có thể là trung tâm chuyên ngành của một vùng liên tỉnh hay cả nước
Do đó việc xác định trung tâm tổng hợp hay chuyên ngành còn phải căn cứvào vị trí của đô thị đó trong một vùng lãnh thổ nhất định
- Lãnh thổ đô thị gồm: nội thị và ngoại ô Các đơn vị hành chính củanội thị gồm: Quận và Phường, các đơn vị hành chính của ngoại ô bao gồm:Huyện và Xã
Trang 6- Quy mô dân số: quy mô dân số tối thiểu của một đô thị không nhỏhơn 4000 người Riêng ở vùng núi và vùng cao quy mô dân số tối thiểu củamột đô thị lớn hơn 2000 người Quy mô dân số đô thị chỉ được tính trongnội thị.
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp: tỷ lệ này chỉ được tính trong nội thị,
tỷ lệ lao động phi nông nghiệp của một đô thị không nhỏ hơn 60%
- Cơ sở hạ tầng đô thị: Cơ sở hạ tầng đô thị bao gồm hạ tầng kỹ thuật(giao thông, thông tin liên lạc, cấp thoát nước, xử lý rác thải vệ sinh môitrường) và hạ tầng xã hội (nhà ở, các công trình thương nghiệp, dịch vụ, ănuống, nghỉ dưỡng, y tế, văn hoá, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học,công viên cây xanh mặt nước và các công trình phục vụ lợi ích công cộngkhác)
Cơ sở hạ tầng đô thị phản ánh trình độ phát triển, mức độ tiện nghisinh hoạt của người dân đô thị và được xác định theo các chỉ tiêu cơ bản sau:
- Cấp nước sinh hoạt: Lít/người/ngày
- Cấp điện sinh hoạt: KWh/người
- Mật độ Km đường: Km/Km2
- Tỷ lệ tầng cao trung bình
- Mật độ dân cư: người/Km2
b Đặc trưng của đô thị
Đô thị là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá của vùng và cả nước, cóvai trò chủ đạo trong phát triển kinh tế
- Các vấn đề xã hội: Tệ nạn xã hội, ô nhiễm môi trường, thiên tai, sự
cố, hoả hoạn…
- Các vấn đề về kinh tế: cung cấp các dịch vụ công cộng, đảm bảocông ăn việc làm, giao thông đi lại
Trang 7- Cơ sở hạ tầng đô thị hoàn chỉnh hoặc đã được quy hoạch và hoànchỉnh một phần, mật độ các công trình cao là đặc trưng cơ bản của đô thị Cơ
sở hạ tầng, mật độ dân số cao và quy mô dân số là những yếu tố tạo ranhững lợi thế, hiệu quả kinh tế về tính tập trung của đô thị
- Cơ cấu lao động, sự phân công lao động theo hướng chuyên mônhoá cao là tiền đề cơ bản của việc nâng cao năng xuất lao động
c Mô hình cơ bản của đô thị
- Mô hình là sóng điện:
Mô hình này do nhà xã hội học Ernest Burgess (Chicago-Mỹ) đề xuấtnăm 1925, theo mô hình này thành phố chỉ có một trung tâm và 5 vùng đồngtâm (trừ trường hợp nó bị giới hạn các điều kiện địa lý)
Đặc điểm của mô hình đô thị là tất cả các khu vực đều có xu hướng
mở rộng (các khu vực không bị bó hẹp, đứng im) Dân cư thuộc các tầng lớp
có thu nhập cao và các khu công nghiệp có xu hướng chuyển ra khỏi thànhphố
- Mô hình thành phố đa cực:
Mô hình này do 2 nhà địa lý Harris và Ullman đưa ra năm 1945, môhình chủ yếu tính đến các dạng đô thị mới phát sinh do sự phát triển của cácphương tiện giao thông
Đặc điểm của mô hình này là linh hoạt và có tính đến vị trí địa hình
Cơ sở xây dựng mô hình là thành phố có cơ cấu kiểu tế bào, cho phép xâydựng nhiều trung tâm
- Mô hình phát triển theo khu vực:
Mô hình này do chuyên gia địa chính Homer Hoyt đưa ra năm 1929
mô hình này có tính đến các dạng đô thị phát triển với sự hiện đại hoá củacác phương tiện giao thông và nhiều thành phố phát triển theo kiểu khu phố
Trang 8Đặc điểm của mô hình: từ trung tâm thành phố được mở rộng, thànhphố bao gồm nhiều khu vực, sự tăng trưởng hướng vào vùng còn trống, sựphát triển nhanh theo các trục giao thông làm cho thành phố có hình sao.
Có thể nói đây là mô hình hoàn chỉnh nhất vì mô hình này có tính đếncác trục giao thông lớn
d Phân loại Đô thị:
* Căn cứ để phân loại đô thị:
- Vai trò chức năng đô thị trong hệ thống đô thị
- Quy mô dân số, mật độ dân cư, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp
-Trường hợp chỉ tiêu quy mô dân số và tỷ lệ lao động phi nông nghiệphơi thấp so với chỉ tiêu quy định, thì việc xếp loại đô thị có thể căn cứ chủyếu vào chỉ tiêu chức năng của đô thị, nhưng phải xem xét triển vọng của đôthị có điều kiện cần thiết để đạt được chỉ tiêu
* Thực tế ở Việt Nam hiện nay đô thị được phân chia làm 5 loại
- Đô thị loại đặc biệt :
Đô thị loại đặc biệt phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:
+ Thủ đô hoặc đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế vănhoá, khoa học - kỹ thuật, đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giaolưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hộicủa cả nước
Trang 9+ Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 90% trở lên.
+ Có cơ sở hạ tầng được xây dựng về cơ bản đồng bộ và hoàn chỉnh.+ Quy mô dân số từ 1,5 triệu người trở lên
+ Mật độ dân số bình quân từ 15.000 người/Km2 trở lên
- Đô thị loại I
Đô thị loại I cần phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:
+ Đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoahọc kỹ thuật, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước vàquốc tế có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnhthổ liên tỉnh hoặc của cả nước
+ Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 85% trở lên
+ Có cơ sở hạ tầng được xây dựng về cơ bản đồng bộ và hoàn chỉnh.+ Quy mô dân số từ 50 vạn người trở lên
+ Mật độ dân số bình quân từ 12.000 người/Km2 trở lên
- Đô thị loại II
Đô thị loại II cần đảm bảo các tiêu chuẩn sau:
+ Đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế văn hoá, khoahọc kỹ thuật, đầu mối giao thông, giao lưu trong vùng tỉnh, vùng liên tỉnhhoặc cả nước, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của một vùnglãnh thổ liên tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với cả nước
+ Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 80% trở lên
Trang 10+ Có cơ sở hạ tầng được xây dựng nhiều mặt tiến tới tương đối đồng
bộ và hoàn chỉnh
+ Quy mô dân số từ 25 vạn người trở lên
+ Mật độ dân số bình quân từ 10.000 người/Km2 trở lên
- Đô thị loại III
Đô thị loại III phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:
+ Đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoahọc kỹ thuật, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh hoặc vùng liêntỉnh, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một
số lĩnh vực đối với vùng liên tỉnh
+ Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 75% trở lên
+ Có cơ sở hạ tầng được xây dựng từng mặt đồng bộ và hoàn chỉnh.+ Quy mô dân số từ 10 vạn người trở lên
+ Mật độ dân số bình quân từ 8.000 người/Km2 trở lên
- Đô thị loại IV
Đô thị loại IV phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:
+ Đô thị với chức năng là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành vềchính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, đầu mối giao thông,giao lưu trong tỉnh, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của mộttỉnh hoặc một vùng trong tỉnh
+ Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 70% trở lên
+ Có cơ sở hạ tầng đã hoặc đang được xây dựng từng mặt đồng bộ vàhoàn chỉnh
Trang 11+ Quy mô dân số từ 5 vạn người trở lên.
+ Mật độ dân số bình quân từ 6.000 người/Km2 trở lên
- Đô thị loại V
Đô thị loại V phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:
+ Đô thị với chức năng là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành vềchính trị, kinh tế, văn hoá và dịch vụ, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế
xã hội của một huyện hoặc một cụm xã
+ Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 65% trở lên
+ Có cơ sở hạ tầng đã hoặc đang được xây dựng nhưng chưa đồng bộ
và hoàn chỉnh
+ Quy mô dân số từ 4 nghìn người trở lên
+ Mật độ dân số bình quân từ 2.000 người/Km2 trở lên
1.2 Quản lý đô thị
a Khái niệm quản lý đô thị
Quản lý đô thị đã trở thành một chủ đề rất quan trọng đối với cácChính phủ và các tổ chức phát triển quốc tế trên thế giới Quản lý theo nghĩarộng là làm cho các công việc được hoàn thành thông qua các nhân sự Quản
lý liên quan đến việc ra quyết định hoặc lựa chon cách thức kế hoạch tổchức, bảo vệ và sử dụng các nguồn lực có được để sản xuất hàng hoá và dịch
vụ phục vụ cho việc tiêu thụ, thương mại hoặc để xây dựng vốn và tài sảnphát triển trong tương lai
Quản lý đô thị là một khoa học tổng hợp được xây dựng của nhiềukhoa học chuyên ngành, bao gồm hệ thống các chính sách, cơ chế, biện pháp
và phương tiện được chính quyền nhà nước các cấp sử dụng để tạo điều kiện
Trang 12và kiểm soát quá trình tăng trưởng, phát triển đô thị, nhằm thực hiện mộtcách có hiệu quả các mục tiêu dự kiến.
Quản lý đô thị bao gồm nhiều lĩnh vực, nhưng chủ yếu là sản phẩmkinh doanh, dịch vụ; quy hoạch kiến trúc đô thị; sử dụng đất đai; đầu tư vàophát triển nhà; cơ sở hạ tầng công cộng; tài chính hành chính; Môi trường đôthị, an ninh trật tự xã hội…
Trên góc độ quản lý Nhà nước, quản lý Nhà nước đối với đô thị là sựcan thiệp bằng quyền lực của mình( bằng pháp luật, thông qua pháp luật)vào các quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở đô thị nhằm phát triển đô thịtheo định hướng nhất định
Nhà nước, đại diện là các chính quyền đô thị thông qua các tổ chứcdưới quyền như các cơ sở, ban ngành chức năng có vai trò quản lý tất cả cáclĩnh vực kinh tế - xã hội ở đô thị, truyền bá những tư tưởng hiện đại và lốisống văn minh đô thị cho cộng đồng dân cư để giúp họ hướng tới một mụcđích chung của xã hội
Quản lý đô thị liên quan đến việc quản lý khối Nhà nước và khối tưnhân Mục tiêu chung của quản lý đô thị là nâng cao hiệu quả và tính hợp lýtrong quá trình sử dụng các nguồn lực của đô thị (con người, kỹ thuật, vậtliệu, thông tin, dịch vụ, cơ sở hạ tầng và hệ thống kinh tế của sản suất)
Cụ thể là:
- Xây dựng môi trường vật thể đô thị, gồm cơ sở hạ tầng, kiến trúcthượng tầng, cảnh quan đô thị, kế hoạch và pháp luật đáp ứng các nhu cầuchức năng của đô thị và các cư dân sống và làm việc trong đô thị đó
- Nâng cao chất lượng và sự hoạt động một cách tổng thể của đô thị,đảm bảo cho các thị trường đô thị (nhà, đất, vốn, lao động…) hoạt động hiệuquả
Trang 13b Vai trò của Nhà nước trong quản lý đô thị
Vai trò của chính quyền đô thị trong việc quản lý và cung cấp các dịch
vụ và phát triển đô thị phục vụ các lợi ích cộng đồng, khuyến kích các hoạtđộng mang lại lợi ích cho cộng đồng và tạo ra sự tăng trưởng đô thị, thôngtin nắm vững tình hình phát triển đô thị để đề ra những quyết định đúng đắntrong quản lý và phát triển đô thị
Trong nền kinh tế thị trường vai trò của chính quyền đô thị ở các cấpđều đã thay đổi, Nhà nước không còn là nguồn duy nhất sản xuất và cungcấp các dịch vụ đô thị Nhà nước đảm nhận những vai trò mới trong việcphát triển cộng đồng, kinh tế và xã hội bền vững
c Đặc trưng của quản lý đô thị
Quản lý đô thị là khoa học về quản lý: Những cơ sở khoa học củaquản lý đô thị được xây dựng trên cơ sở khoa học quản lý Công tác quản lý
đô thị là khâu quyết định cho việc thực hiện định hướng phát triển đô thị
Quản lý đô thị không tách rời quản lý kinh tế quốc dân: Đô thị là một
bộ phận của nền kinh tế, các chính sách phát triển đô thị là một bộ phận củachính sách phát triển kinh tế quốc dân
Quản lý đô thị là một nghề: Để quản lý đô thị có hiệu quả, cán bộquản lý đô thị cần được đào tạo và hiểu biết về đô thị nói chung, đô thị mìnhđang tham gia quản lý, muốn vậy cán bộ quản lý cần có kinh nghiệm trongcông việc, coi đó là nghề nghiệp của mình
d Các chức năng của quản lý đô thị
Chức năng quản lý đô thị theo quá trình quản lý:
- Chức năng kế hoạch
- Chức năng tổ chức
- Chức năng chỉ đạo phối hợp
Trang 14- Chức năng kỉêm soát
Chức năng quản lý đô thị theo các lĩnh vực quản lý:
- Quản lý kinh tế đô thị
- Quản lý xây dựng đô thị
- Quản lý đất đai và nhà ở đô thị
- Quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị
- Quản lý kết cấu hạ tầng xã hội đô thị
- Quản lý dân số, lao động và việc làm đô thị
- Quản lý môi trường đô thị
Kết hợp quản lý đô thị theo quá trình và lĩnh vực
e Các mô hình quản lý đô thị
- Mô hình quản lý đô thị lấy quản lý xã hội làm chủ đạo: Mô hình nàyquan tâm đến quản lý môi trường pháp lý và các vấn đề đối ngoại: chínhquyền đô thị tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho các chủ thể kinh tế hoạtđộng, tăng khả năng cạnh tranh của các đô thị, thu hút các nguồn lực từ bênngoài như vốn đầu tư, công nghệ, lao động kỹ thuật
Điều kiện vận dụng mô hình: hệ thống pháp luật hoàn chỉnh, trình độdân trí cao, hệ thống tín dụng hoàn thiện, hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh,
hệ thống thông tin, giao thông hiện đại Mô hình này thường được áp dụngcho các đô thị ở các nước phát triển, có tiềm lực mạnh
Ưu điểm của mô hình này: các chủ thể kinh tế trong đô thị tự chủ sảnxuất kinh doanh, bộ máy quản lý gọn nhẹ, hiệu quả cao, trật tự xã hội tốt
Nhược điểm của mô hình: các chủ thể kinh tế tự do cạnh tranh do vậynguy cơ khủng hoảng và thất nghiệp cao
Trang 15- Mô hình quản lý đô thị lấy quản lý kinh tế làm chủ đạo: Chínhquyền đô thị trực tiếp quản lý kinh tế thông qua các ban ngành chức năng.
Mô hình này mang nặng tính hành chính, quản lý theo kế hoạch và chủtrương của chính quyền cấp trên
Điều kiện vận dụng: các nước quản lý theo kiểu nền kinh tế theo kiểutập trung theo kế hoạch của Chính phủ Các nước đang phát triển có trình độ
đô thị hoá thấp, hành lang pháp lý chưa hoàn chỉnh, cơ sở hạ tầng thấp kémkhông đồng bộ
Ưu điểm của mô hình: tạo điều kiện phát triển của đô thị có trọng tâmtrong điều kiện tài chính hạn chế, tránh phân tán nguồn vốn
Nhược điểm của mô hình: môi trường pháp lý bị xem nhẹ, quản lý bịchồng chéo, cồng kềnh kém hiệu quả, thông tin bị sai lệch không đầy đủ doqua nhiều lớp trung gian
- Mô hình quản lý hỗn hợp: chính quyền đô thị quản lý kinh tế, xã hộithông qua các Sở, Ban chuyên ngành thực hiện kế hoạch kết hợp thị trường,tạo nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước
Điều kiện vận dụng: hệ thống đô thị có cơ sở hạ tầng chưa hoàn chỉnh,nền kinh tế chưa phát triển
Ưu điểm mô hình: ổn định kinh tế xã hội, không gây xáo chộn lớn, cókhả năng tập trung vốn cho xây dựng cơ sở hạ tầng có trọng điểm
Nhược điểm mô hình: quản lý bị chồng chéo, pháp luật lỏng lẻo
f Phân cấp quản lý Đô thị
Đô thị Việt Nam bao gồm thành phố, thị xã và thị trấn, tương đươngvới 3 cấp lãnh thổ là : Tỉnh, huyện và xã, cụ thể như sau :
- Các thành phố trực thuộc Trung ương
Trang 16- Các thành phố, thị xã, quận thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương, bao gồm các đơn vị hành chính có cấp tương đương huyện.
- Các thị trấn, phường, bao gồm nhiều đơn vị hành chính tươngđương cấp thị xã
2 Cơ sở hạ tầng Đô thị
2.1 Khái niệm cơ sở hạ tầng đô thị
Toàn bộ các công trình giao thông vận tải, bưu điện thông tin liên lạc,dịch vụ xã hội như: đương xá, kênh mương dẫn nước, sân bay, nhà ga xelửa, ô tô, cảng biển, cơ sở năng lượng, hệ thống mạng điện, đường ống dẫnxăng, dầu, dẫn khí ga, hơi đốt, kho tàng, giao thông vận tải, giáo dục phổthông và chuyên nghiệp, y tế, dịch vụ ăn uống công cộng, nghỉ ngơi du lịch,vui chơi giải trí v.v…
Như vậy, cơ sở hạ tầng đô thị là những tài sản vật chất và các hoạtđộng hạ tầng có liên quan dùng để phục vụ các nhu cầu kinh tế - xã hội củacộng đồng dân cư đô thị
Trên thực tế, cơ sở hạ tầng đô thị là cơ sở nền tảng đảm bảo sự pháttriển bền vững của cả một hệ thống đô thị quốc gia nói chung và sự pháttriển bền vững của một quốc gia nói chung
2.2 Vai trò của cơ sở hạ tầng đô thị
Sự phát triển các ngành của kết cấu hạ tầng đô thị có ảnh hưởng trựctiếp đến sự phát triển của nền sản xuất xã hội, dịch vụ xã hội và nâng caohiệu quả của nó Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất, vai trò củakết cấu hạ tầng không ngừng tăng lên Các hình thức mới về giao thông vậntải và thông tin liên lạc xuất hiện và phát triển không những trong khuôn khổtrong nước, mà còn trên phạm vi quốc tế theo xu hướng toàn cầu hoá Do đóhình thành kết cấu hạ tầng vật chất của sự hợp tác quốc tế mới, đó là toàn bộcác bộ phận của các hệ thống giao thông vận tải và thông tin liên lạc trong
Trang 17nước và nước ngoài, nhằm phục vụ cho các hoạt động kinh tế đối ngoại,cũng như các công trình và đối tượng phối hợp với nhau, đảm bảo cho việcbảo vệ môi trường xung quanh, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, đảmbảo thông tin liên lạc của các cơ quan khí tượng thuỷ văn, các cơ quan phục
vụ xã hội và an ninh quốc phòng… nhằm mục đích phát triển dân giàu nướcmạnh, xã hội công bằng văn minh
2.3 Ý nghĩa của cơ sở hạ tầng đô thị
Việc quản lý và phát triển cơ sở hạ tầng đô thị một cách khoa học vàhợp lý có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng Vì cơ sở hạ tầng đô thị là nềntảng cho sự phát triển bền vững của cả một hệ thống đô thị quốc gia Mộtquốc gia giàu mạnh, hiện đại và văn minh thì phải có một cơ sở hạ tầngvững mạnh, hiện đại và đầy đủ
2.4 Phân loại cơ sở hạ tầng đô thị
Tuỳ theo các căn cứ, có thể phân loại cơ sở hạ tầng đô thị thành nhiều loại:
- Về tính chất ngành cơ bản có thể phân thành:
+ Cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị+Cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội đô thị+ Cơ sở hạ tầng dịch vụ xã hội đô thị
Trang 18- Về quy mô đô thị có thể phân thành:
+ Cơ sở hạ tầng siêu đô thị + Cơ sở hạ tầng đô thị cực lớn+ Cơ sở hạ tầng đô thị lớn+ Cơ sở hạ tầng đô thị trung bình+ Cơ sở hạ tầng đô thị nhỏ
2.5 Nguyên tắc quản lý và phát triển cơ sở hạ tầng đô thị
a Tập trung dân chủ và phân cấp quản lý
Nhà nước đóng vai trò chủ đạo và điều chỉnh để đảm bảo cung cấpcác dịch vụ cơ sở hạ tầng đô thị, bảo đảm nhu cầu của người dân và làm dịch
vụ của các doanh nghiệp, bảo đảm cho dịch vụ đó có được một cách kịpthời, đầy đủ và chất lượng cần thiết với chi phí thích hợp Đây là vai trò củaNhà nước tác động trực tiếp vào khâu quản lý để điều tiết nền kinh tế trong
sự phát triển bền vững
Tuy nhiên, Nhà nước cũng cần phải có khả năng hạn chế trong quản
lý và nguồn tài chính phát triển cơ sở hạ tầng đô thị Do đó Nhà nước cũngcần tạo điều kiện và mở rộng khả năng thích ứng cho các cơ sở tư nhân vàcộng đồng tham gia thực hiện các quyền dân chủ quản lý, thực hiện nghĩa vụđóng góp và thu hút mọi nguồn vốn, tăng thêm hiệu quả quản lý và pháttriển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị của quốc gia
Phân cấp quản lý là sự phân định và xếp hạng các đô thị theo quy mô,
vị trí hay tầm quan trọng của từng đô thị trong phát triển kinh tế - xã hội của
đất nước, của vùng hay của địa phương để từ đó xác định các chính sáchquản lý, đầu tư thích hợp Giữa phân loại và phân cấp quản lý có mối quan
hệ chặt chẽ Nguyên tắc chung là dựa vào phân loại để phân cấp quản lý.Đây là một trong những giải pháp nhằm phân định chức năng và quyền hạn
Trang 19quản lý của từng chính quyền các cấp cho thích hợp, tránh sự trùng chéohoặc bỏ sót.
b Tiết kiệm và hiệu quả
Nguyên tắc này xuất phát từ thực tiễn tăng trưởng kinh tế phát sinhnhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng đô thị với một quy mô lớn nhất là trong xuhướng đô thị hoá toàn cầu với một tốc độ nhanh chóng Do vậy đã gây hậuquả phát sinh ngày càng gay gắt, trực tiếp ảnh hưởng về lâu dài là toàn bộ hệthống giao thông trong và xuyên các trung tâm kinh tế đô thị hoá, hệ thốngđiện, cấp thoát nước, hệ thống thu gom và vận chuyển chất thải rắn và lỏng,kho tàng, bến bãi đều bị sử dụng quá tải nhưng không được đầu tư nâng cấp
và mở rộng thỏa đáng đáp ứng sự tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội
Hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị không chỉ phụ thuộc vào trình độ quy
mô phát triển sản xuất, dịch vụ, mật độ dân cư mà còn phụ thuộc vào cácphương tiện đi lại, các thiết bị sinh hoạt của dân cư Đây là nguyên tắc hệthống để làm sao các đặc trưng và mục tiêu của hệ thống cơ sở hạ tầng đô thịđược thực hiện một cách tốt đẹp
Hiện nay, mạng lưới đô thị Việt Nam được mở rộng với 703 đô thị,trong đó 2 đô thị (Hà Nội và TP Hồ Chí Minh) có quy mô dân số lớn nhất cảnước (trên 3 triệu người) Cả nước cũng đã và đang thành lập 150 khu côngnghiệp tập trung, 10 khu đô thị mới, 18 khu kinh tế cửa khẩu Tuy nhiên, tồntại lớn nhất của các đô thị ở Việt Nam chính là : Cơ sở kinh tế, kỹ thuật cònyếu, tăng trưởng kinh tế chưa theo kịp tăng trưởng dân số, nguy cơ mất cânbằng an toàn lương thực, sinh thái do sử dụng đất nông, lâm nghiệp vào mụcđích xây dựng đô thị, cơ cấu tổ chức không gian và phân bổ dân cư còn mấtcân đối, cơ sở hạ tầng còn yếu, ô nhiễm môi trường và vệ sinh môi trườngkém, khả năng tài chính hạn chế, quản lý chưa làm chủ được tình hình pháttriển đô thị, tình trạng di dân tự do gây sức ép lớn đối với đô thị trong vấn đềgiao thông, nhà ở, môi trường…Tất cả các yếu tố trên đã tác động rất lớn
Trang 20đến chính quyền các cấp quản lý đô thị, do vậy cải thiện cơ sở hạ tầng vàphát triển đô thị trong một thời gian ngắn sẽ thực sự là có ích cho các đô thịđang có quá trình đô thị hoá mạnh.
II Khái quát về hệ thống công viên cây xanh đô thị
1 Nhiệm vụ, chức năng của hệ thống công viên cây xanh đô thị
1.1 Nhiệm vụ
Song song với tốc độ phát triển đô thị thì nhu cầu được nghỉ ngơi, cóchỗ vui chơi, luyện tập thể thao ngoài trời của người dân đô thị ngày càngtăng lên
Do vậy hệ thống công viên cây xanh đô thị không những tạo chonguời dân có chỗ thư giãn, tập luyện mà còn tạo cho đô thị có một khônggian xanh điều hoà không khí, và đặc biệt trong điều kiện các thành phốngày càng bị ô nhiễm bởi khói bụi, của các phương tiện giao thông dày đặcthì tăng diện tích cây xanh và nước mặt sẽ góp phần bình ổn khí hậu, giữ chomặt đất không bị mất nước, giảm bụi và tiếng ồn trong đô thị Cây xanh sẽ
có tác dụng rất tốt đối với đô thị khi các khu cây xanh được liên kết với nhauthành một hệ thống liên hoàn từ trung tâm đến ngoại ô, từ trung tâm đến cácđơn vị ở
1.2 Chức năng của hệ thống công viên cây xanh đô thị
Cây xanh có vai trò rất quan trọng đối với đời sống con người, nó cótác dụng lớn trong việc cải tạo khí hậu, điều hoà nhiệt độ, ngăn bão lụt vàbảo vệ môi trường sống ở đô thị Cây xanh còn có tác dụng đặc biệt đối vớicác công trình kiến trúc đô thị và là một trong những yếu tố của nghệ thuật
bố cục không gian và cảnh quan đô thị
Những chức năng chủ yếu của hệ thống công viên cây xanh là:
Trang 21- Làm nơi nghỉ ngơi, giải trí cho nhân dân, làm phong phú thêm đờisống văn hoá tinh thần cho người dân đô thị.
- Cải tạo vi khí hậu, điều kiện vệ sinh và bảo vệ môi trường
- Làm các dãy phòng hộ cách ly và bảo vệ cho đô thị trước gió bão,hạn chế thiên tai…
- Tạo cho đô thị có được một không gian đô thị với cảnh quan kiếntrúc, mỹ quan đô thị đẹp đẽ
2 Bộ phận cấu thành của hệ thống công viên cây xanh đô thị
2.1 Hệ thống cây xanh
- Cây xanh đô thị là một hệ sinh thái thiên nhiên đặc biệt có tác dụngrất nhiều đối với việc cải tạo vi khí hậu và bảo vệ môi trường sống đô thị, hệthống cây xanh sẽ rất hiệu quả đối với đô thị khi được liên kết với nhauthành hệ thống liên hoàn nối các khu với nhau
- Cây xanh và mặt nước : Trong quan hệ đô thị yếu tố cây xanhthường được gắn liền với mặt nước tạo nên những phong cảnh gần gũi vớithiên nhiên đặc sắc Vì vậy cây xanh và mặt nước tạo thành với nhau một dải
có hệ thống Chỉ tiêu cây xanh được tính cho đô thị khi có các mặt nướcrộng được tính bằng một nửa diện tích mặt nước Như vậy đối với những đôthị có mặt nước lớn diện tích cây xanh được trồng sẽ giảm đi rất nhiều Câyxanh trong đô thị thường có được bố cục sau :
+ Cây đứng độc lập : Thường là các cây có hình dáng, màu sắc đẹpcần được bố trí ở vị trí tập trung sự chú ý quan sát của nhiều người, đặc biệttrong trường hợp cần phối hợp với các công trình nhỏ Bên cạnh đó nếu cóthể bố trí thêm hệ thống ánh sáng để làm tăng thêm giá trị tạo hình của câyđứng độc lập
Trang 22+ Nhóm cây : Là tập hợp từ 3 – 10 cây cùng loại hoặc khác loại, trồngthành một khối Nhóm cây trong công viên thường được tổ chức thành cácđiểm nhấn (trọng điểm cây xanh) của phong cảnh hoặc làm nền cho côngtrình trong khuôn viên.
+ Mảng cây : Là tập hợp nhiều cây (thường cùng loại) được trồng trêndiện tích lớn, mảng cây có tác dụng tạo bóng mát lớn trong công viên
+ Rừng nhỏ : Là khu vực trồng cây diện tích lớn rộng khoảng 1-2 hatrong đó chú trọng các hình thức phối kết cây khác nhau Rừng nhỏ tổ chứctrong công viên để gợi cho cảm giác là rừng thiên nhiên, vườn thú kết hợp
và những loại cây đặc biệt
2.2 Đường trong công viên : Đuờng trong công viên chủ yếu là mạng
lưới đường phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên cho phép và cơ cấuchức năng sử dụng đất đai trong công viên
Đường trong công viên bao gồm:
- Đường trục chính là đường nối từ cổng công viên đến khu vực trungtâm và đến các khu vực chức năng khác quan trọng
- Đường phân khu chức năng và liên hệ giữa các khu chức năng vớinhau Đây là những con đường chính trong công viên, cùng với các trụcđường chính hình thành các dạng sơ đồ giao thông rất đa dạng trong côngviên
- Đường dạo chơi là loại đường đi dạo
2.3 Khu công viên
- Khu trung tâm công viên là nơi tập trung các công trình văn hoá vàbiểu diễn, có quảng trường và trục đường lớn nối thẳng với hệ thống giaothông chính của đô thị
Trang 23- Khu thể dục thể thao là khu vực riêng có tổ chức các sân bãi, tậpluyện và thi đấu.
- Khu nghỉ ngơi yên tĩnh là khu vực khá rộng trong khu vực côngviên, ở đây chủ yếu là cây xanh và các lối đi bộ, chỗ dừng chân ngắmcảnh…
- Khu dành cho thiếu nhi là khu vực dành cho trẻ em bao gồm các tròchơi giải trí quanh co trong công viên tạo nên một hệ thống riêng, tuỳ theođịa hình và bố cục quan hệ
3 Loại hình công viên cây xanh đô thị
3.1 Cây xanh sử dụng công cộng
Là các khu cây xanh phục vụ trực tiếp cho đô thị theo nhu cầu vuichơi giải trí, sinh hoạt văn hoá, rèn luyện thân thể và mỹ quan đô thị, baogồm :
a Các loại công viên thành phố : Là loại hình cây xanh chiếm vị tríquan trọng trong hệ thống cây xanh thành phố Tuỳ theo điều kiệnđịa hình cho phép, công viên thường được bố trí đều trong khu dơn
vị ở và ở những nơi có địa hình tự nhiên Trong công viên tổ chứccác hoạt động văn hoá giải trí nghỉ ngơi , các hoạt động thể dục thểthao rèn luyện …
b Các vườn hoa : Là những khuôn viên nhỏ kết hợp với các quảngtrường công cộng của thành phố và các công trình kiến trúc nhỏ,làm tăng vẻ đẹp của các tổng thể kiến trúc đô thị Đây cũng là chỗvui dừng chân vui chơi của người dân đô thị
c Các dải cây xanh đường phố : Các dải cây xanh trồng dọc theo cácphố lớn ở hai bên hoặc ở khoảng cách giữa hai tuyến đường Hìnhthức này còn được tổ chức trên các tuyến đi bộ chính ở trong khu
Trang 24ở, trên các trung tâm đi bộ có xen kẽ các kiến trúc ghế đá nghỉchân.
3.2 Cây xanh sử dụng hạn chế :
Đây là những khu cây xanh công cộng nhưng chỉ phục vụ hạn chế chomột số đối tượng mang tính chuyên dùng như cây xanh trong các trườnghọc, bệnh viện, các trung tâm hành chính, các khu công nhiệp …
3.3 Cây xanh có chức năng đặc biệt :
Là các khu cây xanh tổ chức theo nhu cầu riêng của quy hoạch Nóbao gồm các khu cây xanh mang tính nghiên cứu khoa học, vườn thực vật,vườn thú, vườn ươm, các khu cây xanh cách ly bảo vệ, chống gió, bụi cát,tiếng ồn …
III Quản lý hệ thống công viên cây xanh đô thị
1 Sự cần thiết khách quan phải quản lý hệ thống công viên cây xanh
Trong quá trình đô thị thị hoá và sự phát triển mạnh mẽ của các ngànhkinh tế với tốc độ cao như hiện nay, tình trạng ô nhiễm môi trường rất đángbáo động : xảy ra ở cả môi trường nước, đất và không khí với nhiều chỉ tiêuvượt quá tiêu chuẩn cho phép Ngay từ bây giờ chúng ta cần phải có nhữngbiện pháp bảo vệ môi trường tích cực và hiệu quả
Song song với tốc độ phát triển đô thị thì nhu cầu được nghỉ ngơi, cóchỗ vui chơi giải trí của người dân đô thị cũng tăng lên rất nhiều Tuy nhiênhầu hết các đô thị hiện nay dường như chưa quan tâm nhiều đến nhu cầu này
từ người dân cho dù cây xanh đô thị có được tầm quan trọng rất lớn trongviệc cải tạo môi trường sống, giữ cho đất có được độ ẩm, điều hoà khôngkhí, giảm thải khí bụi, phòng chống thiên tai như bão lụt và nhất là tạo chongười dân như được sống cùng với thiên nhiên hơn thế nữa hệ thống côngviên cây xanh đô thị còn mang ý nghĩa văn hoá, tạo cảnh quan đẹp cho đôthị
Trang 25Hiện nay hệ thống các công viên cây xanh tại Việt Nam đang ở trongtình trạng xuống cấp và không được quan tâm quản lý và nếu có sự quản lýthì lại là sự chồng chéo quản lý tạo nên nhiều vấn đề như không có sự liênkết, hỗ trợ chặt chẽ nên những sự cố xảy ra không được giải quyết đúng mứccần thiết Tình trạng lấn chiếm lòng hồ, đổ đất, phế liệu xây dựng, đổ rácthải trong các công viên đã trở thành phổ biến Mặc dù các cơ quan quản lývẫn đều đặn định kỳ tiến hành duy tu, bảo dưỡng, làm vệ sinh nhưng vẫnkhông xuể so với tốc độ đổ rác của người dân và các cơ sở sản xuất kinhdoanh ven các công viên
Trước hiện trạng đáng báo động như vậy chúng ta cần có một cơ chế
về quản lý hệ thống các công viên cây xanh trong đô thị, theo đó các chínhquyền đô thị phải có trách nhiệm quản lý Nhà nước đối với hệ thống côngviên cây xanh trong địa bàn mình quản lý Đặc biệt cần phải xây dựng mộtchế tài xử lý vi phạm đối với các công viên cây xanh trong đô thị Cùng với
sự phối hợp của các cơ quan quản lý với một chế tài xử lý rõ ràng thì côngtác quản lý hệ thống công viên cây xanh đô thị mới đáp ứng các bước pháttriển được trong điều kiện hiện nay
2 Mục tiêu của quản lý Nhà nước đối với hệ thống công viên cây xanh
Mục tiêu của quản lý Nhà nước đối với hệ thống công viên cây xanh
là nhằm đưa hệ thống các công viên cây xanh của các đô thị phát triển mộtcách bền vững đi cùng với sự phát triển chung của đô thị Mục tiêu của quản
lý Nhà nước đối với hệ thống công viên cây xanh :
- Cây xanh đô thị có được phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên
và ý đồ quy hoạch phát triển đô thị Nguyên tắc cơ bản về thiết kế quy hoạchkhu đất cây xanh đô thị là phải đảm bảo được sử dụng, vệ sinh môi trường
và mỹ quan đô thị Do vậy quản lý Nhà nước về hệ thống công viên câyxanh là phải lập kế hoạch phát triển hệ thống trong thời gian từ 20 - 30 nămtrên cơ sở quy hoạch phát triển đô thị
Trang 26- Quản lý việc khai thác sử dụng, duy trì và điều chỉnh các công trìnhtrong hệ thống các công viên cây xanh.
- Thanh kiểm tra, phát hiện những tồn tại, giải quyết kịp thời vướngmắc nảy sinh
- Xây dựng chế tài xử lý các vi phạm gây ảnh hưởng tới các côngtrình, và cần thực hiện tốt các quy định trong đó cần có sự phối hợp giữa các
cơ quan quản lý hệ thống công viên cây xanh
- Thực hiện và cố gắng hoàn thành các mục tiêu đã được đề ra theochương trình, kế hoạch đã được giao
3 Nhiệm vụ của tổ chức quản lý hệ thống công viên cây xanh
Mục tiêu của quản lý Nhà nước đối với hệ thống công viên cây xanh
đô thị rất rõ ràng, trong mỗi điều kiện khác nhau giữa các đô thị công tácquản lý hệ thống được giao cho các cơ quan, tổ chức thực hiện, do vậy tạo ra
sự khác biệt giữa các đô thị về vấn đề hiệu quả của công tác quản lý hệthống công viên cây xanh
Nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức thực hiện công tác quản lý hệ thốngcông viên cây xanh :
- Xây dựng môi trường xanh, hệ thống các công viên cây xanh tạo kiếntrúc cảnh quan đô thị theo định hướng Tiếp nhận và quản lý khai thác, duytrì bảo dưỡng mạng lưới liên tục đảm bảo sự phát triển chung
- Kiểm tra định kỳ các công trình theo đó có những vấn đề nào phátsinh cần có sự thay thế hoặc sửa chữa kịp thời
- Thực hiện công tác duy trì công viên cây xanh : Tưới nước, phát thảm
cỏ, bón phân các thảm cỏ, chăm sóc cỏ, trồng dặm cỏ, phun thuốc trừ sâu cỏ,duy trì cây xanh loại II, quét dọn vệ sinh trong các vườn hoa công viên,trồng các dậm hàng rào cảnh, bảo vệ, cây đường viền, làm cỏ trên các nền
Trang 27gạch lát tự chèn trong công viên vườn hoa, vận hành các trạm bơm tướinước hoa cây cảnh và ở trong hồ phun nước.
IV Một số chỉ tiêu và phương pháp đánh giá hiệu quả công tác quản lý
hệ thống công viên cây xanh
1 Chỉ tiêu đánh giá
Tổ chức cá nhân được giao quản lý khai thác và sử dụng hệ thốngphải đảm bảo, chịu trách nhiệm trong việc cải tạo và xây dựng các côngtrình có liên quan cần yêu cầu sử dụng, độ bền vững và nhất là phải kết hợphài hoà với cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn các danh lam thắng cảnh và các ditích lịch sử
Tổ chức cá nhân đang sử dụng công trình kiến trúc phải giữ gìn, duy
tu bộ mặt đô thị và Uỷ ban nhân dân các đô thị phải đảm bảo cho các côngviên, quảng trường có tên gọi, các công trình kiến trúc có liên quan cần phải
có số đăng ký theo quy định của Nhà nước
Các loại cây xanh chuyên dùng, cây xanh công cộng và cây xanhtrong các khuôn viên công trình tiếp cận mặt phố chính đều phải được trồngtheo quy hoạch và sự hướng dẫn của cơ quan quản lý có thẩm quyền, đảmbảo các yêu cầu sử dụng, mỹ quan đô thị, cải tạo vi khí hậu, vệ sinh môitrường và không làm hư hỏng các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật trênkhông cũng như dưới đất
Trang 28Bảng 1: Đất cây xanh quy định tối thiểu cho các loại có
thể tính theo bảng sau
Cây xanh Đô thị cực lớn Đô thị lớn và TB Đô thị nhỏ
Đợt đầu Đợt sau Đợt đầu Đợt sau Đợt đầu Đợt sau
- m2/người (diện tích cây xanh trên một người)
- cây/người (số cây trên một người dân)
- m2/km2 (diện tích cây xanh trên diện tích đô thị)
2 Phương pháp đánh giá
Qua thực trạng như vậy đã chỉ ra các phương pháp mà các cơ quan, tổchức được giao quản lý cần xem xét tốt hơn trong thời gian tới như sau :
Trang 29- Làm rõ trách nhiệm của chính quyền đô thị sở tại trong việc tổ chứcthực hiện việc quản lý hệ thống công viên cây xanh, trong đó trách nhiệmcủa từng cơ quan có các công trình hạ tầng kỹ thuật tránh tình trạng quản lýchồng chéo.
- Tổ chức tuyên truyền, công bố và tập huấn để nhân dân được biết,thực hiện và kiểm tra
- Kịp thời và cụ thể hoá hệ thống các chỉ tiêu theo các quy định chungcủa đô thị
- Cải tiến các thủ tục hành chính và có hướng dẫn thực hiện
- Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, thanh tra và xử lý các viphạm
Trang 30CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HỆ THỐNG CÔNG VIÊN CÂY XANH VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG CÔNG VIÊN
CÂY XANH Ở THỊ XÃ BẮC NINH
I Giới thiệu chung về thị xã Bắc Ninh
1 Đặc điểm tự nhiên
1.1 Vị trí địa lý và ranh giới hành chính
Thị xã Bắc Ninh là trung tâm kinh tế, chính trị, xã hội, khoa học kỹthuật và văn hóa của tỉnh Bắc Ninh, thời Pháp thuộc là 1 trong 5 đô thị lớnnhất của các tỉnh phía Bắc, nằm cách thủ đô Hà Nội 30 km về phía ĐôngBắc, kéo dài từ 211008’45” đến 21102’30” vĩ độ Bắc, và từ 106002’02” đến
106006’10” kinh độ Đông
Phía Đông giáp với xã Kim Châm huyện Quế Võ
Phía Bắc giáp với xã Hoà Long huyện Yên Phong và sông Cầu
Phía Tây giáp với xã Phong Khê huyện Yên Phong
Phía Nam giáp với xã Khắc Niệm huyện Tiên Du
Về địa giới hành chính Thị xã Bắc ninh gồm có 7 phường và 1 xã vớitổng diện tích tự nhiên là 2634,47ha trong đó diện tích đất nội thị là1124,29ha
Trang 31Nằm trong vùng tam giác tăng trưởng kinh tế: Hà Nội Hải Phòng Quảng Ninh, trên trục hành lang chiến lược của vùng Đông Bắc - Bắc Bộ,thị xã Bắc Ninh có vai trò quan trọng và chiến lược phát triển bền vững củavùng thủ đô Hà Nội đến năm 2020 bởi đây là cửa ngõ phía Bắc của vùng,đặc biệt là những tiềm năng sẵn có và những thành tựu to lớn về kinh tế - xãhội thị xã Bắc Ninh đang là một trung tâm của cả vùng.
-Với điều kiện vị trí địa lý trên, thị xã Bắc Ninh có điều kiện đặc biệtthuận lợi phát triển kinh tế xã hội:
+ Nằm trên quốc lộ 1A, 1B và quốc lộ 18, 38 đường cao tốc Bắc
Ninh- Nội Bài (Hà Nội) có tuyến đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn là trục giao thông quan trọng trong chiến lược phát tiển của cả vùng trọng điểm Hà Nội- Hải Phòng - Quảng Ninh.
+ Thị xã nằm ở phía Bắc của thủ đô Hà Nội là một thị trường rộnglớn, giầu tiềm năng…đồng thời thị xã Bắc Ninh cũng là cầu nối giữa cáctỉnh Trung du miền núi phía Bắc với thủ đô Hà Nội, có vị trí quan trọng đốivới an ninh quốc phòng
3 - 5m
1.3 Thời tiết – khí hậu
Thị xã Bắc Ninh có khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh,nhiệt độ trung bình năm 23,30C nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 28,90C
Trang 32(tháng 7), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất 15,80C (tháng 1) Sự chênhlệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và thấp nhất là 13,10C.
Lượng mưa trung bình hàng năm dao động trong khoảng 1600mm nhưng phân bố không đều trong năm Mưa tập trung chủ yếu từtháng 5 đến tháng 10, chiếm 80% lượng mưa cả năm
1.400-Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1.530-1.776 giờ trong đótháng có nhiều giờ nắng là tháng 7, tháng có ít giờ nắng là tháng 1
Hàng năm có 2 hướng gió chính: gió mùa Đông Bắc và gió mùa ĐôngNam Gió mùa Đông Bắc thịnh hành từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, giómùa Đông Nam thịnh hành từ tháng 4 đến tháng 9 mang theo hơi ẩm và gâymưa rào
Nhìn chung, thị xã Bắc Ninh có điều kiện tương đối thuận lợi cho sựtriển nông nghiệp đa dạng và phong phú
2 Đặc điểm kinh tế xã hội
2.1 Về kinh tế
Thị xã Bắc Ninh là trung tâm kinh tế, thương mại của cả tỉnh BắcNinh Nổi bật hơn cả là tốc độ tăng trưởng của thị xã trong 10 năm trở lạiđây liên tục đạt 15-17%, góp phần quan trọng trong việc duy trì tốc tộ tăngtrưởng kinh tế cao của tỉnh Bắc Ninh và vùng đồng bằng sông Hồng Hiệnnay thị xã Bắc Ninh có khoảng 1500 cơ sở sản xuất công nghiệp – tiểu thủcông nghiệp và 43 doanh nghiệp Trong đó có 4 công ty Nhà nước và 2 công
ty có vốn đầu tư nước ngoài với quy mô sản xuất thuộc nhóm đứng đầu cảnước Sản phẩm quần áo, kính xây dựng, thuốc lá và thức ăn cho gia súc…bán rộng khắp thị trường trong nước và tham gia xuất khẩu Công ty lắp máy69-1 với trên một nghìn công nhân hàng năm thực hiện các hợp đồng lắpmáy cho các công trình trọng điểm, quy mô lớn và hiện đại trên cả nước