1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của các doanh nghiệp bđs niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP HCM (HOSE)

102 12 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của các doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE)
Người hướng dẫn Nguyễn Duy Linh, Thầy
Trường học Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự phân công của Khoa Tài chính – Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh và được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn Thầy Nguyễn Duy Linh, tác giả đã tiến hành nghiên cứu đề t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

-

NGUYỄN THỊ LIÊN HOA

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (HOSE)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

MÃ SỐ: 7340201

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS NGUYỄN DUY LINH

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2022

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

-

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ LIÊN HOA

Mã số sinh viên: 050607190159 Lớp sinh hoạt: HQ7 – GE18

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (HOSE)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

MÃ SỐ: 7340201

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS NGUYỄN DUY LINH

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2022

Trang 3

TÓM TẮT

Hiện nay, thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam đã và đang trở thành một kênh huy động nguồn vốn dễ dàng trên thị trường kinh tế và cũng chính là kênh đầu tư hấp dẫn đối với cả nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài Trong đó nhóm cổ phiếu ngành bất động sản đặc biệt thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư trên thị trường Tuy nhiên, giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam biến động rất khó lường, phức tạp do ảnh hưởng bởi cả yếu tố vi mô và vĩ mô, việc này gây khó khăn rất nhiều cho các nhà đầu tư khi lựa chọn đầu tư cổ phiếu phù hợp trong giai đoạn hiện tại

Được sự phân công của Khoa Tài chính – Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh và được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn Thầy Nguyễn Duy Linh, tác giả đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của các doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE)”

Như tên của đề tài nghiên cứu, mục đích của đề tài này là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu bất động sản trên sàn HOSE Trong quá trình nghiên cứu

để đạt được kết quả, tác giả sẽ kế thừa mô hình của Shafiqul Alam et al (2016) và bổ

sung thêm biến giá trị thị trường so với giá trị sổ sách (P/B), vì trong các nghiên cứu trước đây tác giả nhận thấy rằng yếu tố (P/B) có ảnh hưởng đến giá cổ phiếu BĐS do

tính chất đặc thù của các doanh nghiệp BĐS Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố:

Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS), Giá trị tài sản ròng trên mỗi cổ phiếu (NAVPS), Giá trị thị trường trên giá trị sổ sách (P/B) có tác động thuận chiều đến giá cổ phiếu của các

doanh nghiệp BĐS trên sàn HOSE Ngoài ra, các yếu tố: Tỷ giá thu nhập trên mỗi cổ

Trang 4

phiếu (P/E), tăng trưởng kinh tế (GDP) và tỷ lệ lạm phát (INF) tác động ngược chiều

với giá cổ phiếu của các doanh nghiệp BĐS trên HOSE

ABSTRACT

Currently, Vietnam's stock market has become an easy capital mobilization channel in the economic market and also an attractive investment channel for both domestic and foreign investors In which, the group of stocks in the real estate industry especially attracted the attention of investors in the market However, stock prices on the Vietnamese stock market fluctuate very unpredictably, complicatedly by the influence of both micro and macro factors, which makes it very difficult for investors

to choose investments suitable stock investment in the current period

Assigned by the Faculty of Finance - Banking University of Ho Chi Minh City and with the consent of the instructor, Mr Nguyen Duy Linh, the author conducted a research on the topic: " Analysis of factors affecting stock prices of real estate companies listed on the Ho Chi Minh Stock Exchange (HOSE)”

As the name of the research topic, the purpose of this study is to determine the factors affecting the price of real estate stocks on HOSE In the research process to achieve the results, the author will inherit the model of Shafiqul Alam et al (2016) and

add the variable market value to book value (P/B), because in previous researches, the author found that the factor (P/B) has an influence on real estate stock prices due to the

specific nature of real estate businesses The research results show that the factors:

Earnings per share (EPS), Net asset value per share (NAVPS), Market value to book value (P/B) have an impact positive to stock prices of companies on HOSE In addition, the factors: Earnings per share (P/E), economic growth (GDP) and inflation rate (INF) have negative effects on stock prices of real estate companies on HOSE

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh

hưởng đến giá cổ phiếu của các doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE)” là công trình nghiên cứu do

chính bản thân thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên TS Nguyễn Duy Linh Những bảng biểu, số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu, phân tích, nhận xét và đánh giá thu nhập được từ các nguồn tài liệu khác nhau có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ ở danh mục tài liệu tham khảo Không có nội dung/nghiên cứu của cá nhân, tổ chức nào khác được sử dụng trong khóa luận mà không được trích dẫn theo đúng quy định

Em xin cam đoan rằng mọi vấn đề em đưa ra là hoàn toàn chính xác Mọi sự sai phạm, vi phạm hay gian lận, em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung đã trình bày trong khóa luận

2022

Nguyễn Thị Liên Hoa

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy Cô trường Đại Học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh nói chung và quý Thầy Cô Khoa Tài Chính trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh nói riêng vì đã quan tâm, giúp đỡ, tận tình chỉ dạy em trong suốt thời gian học tập cũng như thời gian làm khóa luận tốt nghiệp để em có được một nền tảng kiến thức chuyên ngành tài chính vững chắc góp phần lớn trong việc hoàn thành tốt bài nghiên cứu của mình

Hơn hết, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy Nguyễn Duy Linh, người đã luôn tận tình dạy bảo, truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích cũng như là động viên

em trong quá trình thực hiện bài nghiên cứu này

Mặc dù em đã cố gắng, nổ lực trong việc hoàn thành bài Khóa luận tốt nghiệp, nhưng nguồn kiến thức là vô hạn nên bài nghiên cứu còn có nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý từ quý Thầy/Cô để em có thể hoàn thiện khóa luận tốt hơn

và cải thiện bản thân hơn nữa trong tương lai

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Duy Linh nói riêng và quý Thầy/Cô trường Đại Học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh nói chung Kính chúc quý Thầy/Cô dồi dào sức khỏe và gặp nhiều thành công trong sự nghiệp!

Trân trọng!

2022

Trang 7

Nguyễn Thị Liên Hoa

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHÓA LUẬN

Xác nhận của Giảng viên hướng dẫn

Trang 8

TS Nguyễn Duy Linh

MỤC LỤC

Trang

TÓM TẮT i

ABSTRACT ii

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM ƠN iv

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHÓA LUẬN v

MỤC LỤC vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH ix

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

1.5 THU THẬP DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

1.5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 4

1.5.2 Phương pháp nghiên cứu 4

1.6 ĐÓNG GÓP CỦA BÀI NGHIÊN CỨU 5

1.7 BỐ CỤC KHÓA LUẬN 6

Trang 9

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ LƯỢC KHẢO CÁC CÔNG TRÌNH

NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 7

2.1 CÁC KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN 7

2.1.1 Thị trường chứng khoán: 7

2.1.2 Cổ phiếu 9

2.1.3 Giá cổ phiếu 10

2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU 11

2.2.1 Lý thuyết thị trường hiệu quả 11

2.2.2 Lý thuyết tài chính hành vi 12

2.3 LƯỢC KHẢO CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TÁC ĐỘNG LÊN GIÁ CỔ PHIẾU 16

2.3.1 Nghiên cứu nước ngoài 16

2.3.2 Nghiên cứu trong nước 22

2.3.3 Đánh giá chung 25

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 27

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 29

3.2 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU 30

3.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 31

3.4 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 32

3.4.1 Biến phụ thuộc 32

3.4.2 Biến độc lập 33

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 40

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41

4.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KIỂM ĐỊNH 41

4.1.1 Thống kê mô tả 41

4.1.2 Phân tích tương quan 51

4.1.3 Kết quả mô hình hồi quy theo phương pháp GMM 52

Trang 10

4.1.4 Kiểm định dấu kỳ vọng 57

4.2 THẢO LUẬN KẾT QUẢ VÀ SO SÁNH VỚI CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 57 TÓM TẮT CHƯƠNG 4 64

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 65

5.1 KẾT LUẬN 65

5.2 CÁC HÀM Ý CHÍNH SÁCH 67

5.2.1 Hàm ý chính sách cho nhà đầu tư cổ phiếu bất động sản 67

5.2.2 Hàm ý chính sách quản trị cho các doanh nghiệp bất động sản 68

5.2.3 Hàm ý chính sách cho Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh (HOSE) 71

5.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỨU TRONG TƯƠNG LAI 72

5.3.1 Một số hạn chế của đề tài 72

5.3.2 Đề xuất hướng nghiên cứu trong tương lai 74

TÓM TẮT CHƯƠNG 5 75

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tóm tắt các nghiên cứu trước đây 23

Bảng 3.1 Tổng hợp các biến trong mô hình và kỳ vọng dấu 37

Bảng 4.1 Thống kê mô tả các biến nghiên cứu trong mô hình 41

Bảng 4.2 Ma trận hệ số tương quan 51

Bảng 4.3 Kết quả mô hình hồi quy theo phương pháp GMM 52

Bảng 4.4 Kết quả VIF kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 54

Bảng 4.5 Kết quả Arellano – Bond kiểm định hiện tượng tự tương quan 55

Bảng 4.6 Kết quả kiểm định hiện tượng nội sinh Sargan 56

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 3.1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu 29

Hình 3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của các doanh nghiệp BĐS trên sàn HOSE 32

Hình 4.1 Tỷ lệ tăng trưởng GDP của Việt Nam trong giai đoạn 2015 – 2021 47

Hình 4.2 Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam trong giai đoạn 2015 - 2021 49

Trang 14

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Ở tất cả các quốc gia trên thế giới, khi sản xuất hàng hóa phát triển đến một giai đoạn cao nhất định thì sự ra đời của thị trường chứng khoán (TTCK) là một quy luật tất yếu của thị trường, TTCK đóng vai trò như là một kênh huy động nguồn vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế Việt Nam cũng không là ngoại lệ, trong những năm qua cùng với sự phát triển lớn mạnh của nền kinh tế, TTCK Việt Nam đã ra đời và từng bước trưởng thành Tuy nhiên, quy mô của TTCK Việt Nam chưa thật sự ngang tầm với các TTCK khác trên thế giới, điển hình là TTCK tại Mỹ Những diễn biến trên TTCK về giá chứng khoán, những thay đổi trong quan hệ dòng tiền cung cầu trên TTCK dường như chưa tuân theo quy luật chung của TTCK thế giới Do vậy, những biến động về giá

cổ phiếu luôn là yếu tố quan trọng được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi quyết định tham gia giao dịch và đầu tư trên TTCK

Đặc biệt nhóm cổ phiếu ngành bất động sản (BĐS) luôn luôn thu hút được sự quan tâm của đông đảo các nhà đầu tư và chỉ xếp sau các nhóm ngành tài chính theo thống kê từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong năm 2021 Điểm qua về thị trường BĐS Việt Nam, từ đầu năm 2019 đến nay, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI liên tục rót vốn vào lĩnh vực BĐS, đây là lĩnh vực thu hút vốn đầu tư FDI lớn thứ hai tại thị trường Việt Nam, sau lĩnh vực công nghiệp và chế tạo Theo Cục Quản lý nhà và thị trường BĐS (Bộ Xây dựng), trong các 9 tháng đầu năm 2022, có gần 2.7 tỷ vốn đầu

tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đăng ký "đổ" vào thị trường BĐS Việt Nam Theo thống

kê từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư vào quý I/2022, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực BĐS thành lập mới tăng 47,2% so với cùng kỳ năm 2021.1 Hiện nay, có khoảng

1 https://baochinhphu.vn/gan-27-ty-usd-von-fdi-dang-ky-dau-tu-vao-linh-vuc-bat-dong-san

102220505111951376.htm

Trang 15

122 cổ phiếu của các doanh nghiệp BĐS đang giao dịch trên TTCK Hơn nữa trong năm 2021, kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong lĩnh vực bất động sản khu công nghiệp lại tiếp tục cho thấy nhiều tín hiệu tích cực bất chấp dịch bệnh Covid-19

Thị trường cổ phiếu BĐS phát triển luôn có những cơ hội tốt giúp nhà đầu tư gia tăng lợi nhuận Mặt khác, sự hiện diện vốn đầu tư nước ngoài vào thị trường BĐS ngày càng nhiều cũng chính là động lực đẩy giá của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này tăng trong tương lai Nhưng việc tìm ra những cơ hội đầu tư lại là một vấn đề không hề dễ dàng đối với những nhà đầu tư mới trên thị trường Từ những số liệu thực

tế đó, phân tích các nhân tố ảnh hưởng giá cổ phiếu của các các doanh nghiệp BĐS đang niêm yết trên TTCK Việt Nam là vấn đề cần được quan tâm trong giai đoạn hiện nay, đặc biệt các doanh nghiệp BĐS đang niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam (HOSE), các mã cổ phiếu của các doanh nghiệp BĐS trên HOSE luôn có khối lương giao dịch trung bình hằng ngày lớn và có tính thanh khoản rất cao trên thị trường

Với ý nghĩa trên, tác giả nghiên cứu đề tài: “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng

đến giá cổ phiếu của các doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE)” làm khóa luận tốt nghiệp Với hy

vọng sẽ đề xuất một số giải pháp, góp phần nâng cao khả năng tiếp cận và nắm bắt cơ hội đầu tư cổ phiếu ngành bất động sản trên sàn HOSE

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Mục tiêu tổng quát của khóa luận là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của các doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên HOSE Dựa trên cơ sở lý thuyết của những nghiên cứu đó đưa ra các khuyến nghị đối với các nhà đầu tư nhằm nâng cao khả năng tiếp cận và nắm bắt cơ hội đầu tư cổ phiếu bất động sản niêm yết trên HOSE

Trang 16

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Để đạt được mục tiêu tổng quát, tác giả đã cụ thể hóa các mục tiêu như sau:

- Thứ nhất, xác định các yếu tố cụ thể ảnh hưởng đến giá cổ phiếu bất động sản

niêm yết trên sàn HOSE

- Thứ hai, phân tích ảnh hưởng của từng yếu tố và đo lường mức độ tác động của

từng yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu bất động sản niêm yết trên HOSE

- Thứ ba, đề xuất các hàm ý, chính sách đối với các nhà đầu tư nhằm nâng cao

khả năng tiếp cận và nắm bắt cơ hội đầu tư cổ phiếu của các doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên HOSE

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Để đạt được những mục tiêu nghiên cứu như trên, đề tài nghiên cứu sẽ tập trung giải quyết các câu hỏi sau:

- Thứ nhất, những yếu tố nào ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của các doanh nghiệp bất động sản đang niêm yết trên sàn HOSE?

- Thứ hai, mức độ tác động của từng yếu tố đến giá cổ phiếu của các doanh nghiệp bất động sản đang niêm yết trên sàn HOSE như thế nào?

- Thứ ba, các hàm ý và chính sách nào được đề xuất giúp nhà đầu tư nâng cao hiệu quả và lợi suất khi đầu tư vào cổ phiếu của các doanh nghiệp bất động sản đang niêm yết trên sàn HOSE?

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên chính là các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của các doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE)

Trang 17

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Hiện nay, theo thống kê có khoảng 122 doanh nghiệp BĐS đang

giao dịch trên TTCK Tuy nhiên, tác giả chỉ giới hạn nghiên cứu 30 doanh nghiệp BĐS vốn hóa vừa và lớn đang niêm yết trên sàn HOSE trong giai đoạn

2015 – 2021 Vì các mã cổ phiếu BĐS giao dịch trên sàn HOSE luôn có khối lượng giao dịch rất lớn và tính thanh khoản cao, điều này phần nào thể hiện rõ tính thị trường của các doanh nghiệp BĐS trong giai đoạn nghiên cứu Đặc biệt, các doanh nghiệp này không bị hủy niêm yết và phải được giao dịch liên tục cho đến nay

- Thời gian: Đề tài thực hiện nghiên cứu trong giới hạn thời gian là trong vòng 7

năm, từ năm 2015 – 2021

1.5 THU THẬP DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu vi mô là số liệu thứ cấp được lấy từ các báo cáo tài chính hoặc báo cáo thường niên đã được kiểm toán được công bố trên website hoặc thu thập thông qua kết xuất dữ liệu từ trang web www.cafef.vn của các doanh nghiệp bất động sản được niêm yết tại HOSE Riêng các nhân tố vĩ mô được lấy từ số liệu thống kê của World Bank và Tổng cục thống kê Mẫu quan sát được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 1/2015 đến tháng 12/2021 Các số liệu thu thập được dưới dạng bảng hoặc chuỗi sẽ được xử lý qua Excel trước khi đem vào mô hình

1.5.2 Phương pháp nghiên cứu

Sau khi đã thu thập đủ số liệu, tác giả sử dụng phần mềm STATA 17 để kiểm định mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động giá cổ phiếu của các doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên HOSE qua các phương pháp như sau:

- Thống kê mô tả để mô tả mẫu

Trang 18

- Sử dụng mô hình hồi quy dạng bảng theo phương pháp GMM và kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến của mô hình

- Phân tích hiện tượng tự tương quan

Phương pháp nghiên cứu được hình thành dựa trên các nền tảng các nghiên cứu trước đây có cùng đề tài và từ đó đưa ra lựa chọn về các giải thuyết Sau đó, khi đã hình thành ra các giả thuyết, tác giả đã tổng hợp lại các yếu tố nội tại và yếu tố vĩ mô tác động đến giá chứng khoán Trên cơ sở các nghiên cứu trước đó, tác giả kế thừa mô hình của Shafiqul Alam et al (2016), bên cạnh đó tác giả bổ sung vào mô hình biến giá

trị thị trường so với giá trị sổ sách (P/B) từ nghiên cứu của Muhammad Numan Khan

và Amanullah (2012) để hình thành mô hình nghiên cứu thực nghiệm đến các yếu tố tác động đến giá trị thị trường của cổ phiếu

1.6 ĐÓNG GÓP CỦA BÀI NGHIÊN CỨU

Xuất phát từ sự “khan hiếm” của các nghiên cứu chuyên sâu về thị trường BĐS – một trong những ngành mà cổ phiếu của nó được các chuyên gia kinh tế đánh giá là

“dẫn dắt thị trường trong giai đoạn hiện nay” Vì vậy, tác giả nghiên cứu đề tài này nhằm đánh giá các yếu tố cụ thể tác động lên giá cổ phiếu của các doanh nghiệp BĐS được niêm yết trên HOSE trong khoảng thời gian từ năm 2015 đến năm 2021 Thông qua quá trình đánh giá tác động của từng yếu tố lên giá cổ phiếu BĐS niêm yết, và đề xuất các hàm ý chính sách, nghiên cứu cung cấp cho các nhà đầu tư có được quan điểm đầu tư hợp lý khi lựa chọn đầu tư các mã cổ phiếu của các doanh nghiệp BĐS trên TTCK Việt Nam Từ đó hình thành danh mục đầu tư hiệu quả, nhằm mang lại lợi nhuận tối đa Kết quả nghiên cứu của đề tài cũng có thể là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu trong tương lai về các yếu tố tác động đến giá cổ phiếu nói chung và giá cổ phiếu ngành BĐS nói riêng

Trang 19

1.7 BỐ CỤC KHÓA LUẬN

Ngoài mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục các tài liệu tham khảo, khóa luận nghiên cứu được chia thành 5 chương sau:

- Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Chương này nhằm mục đích trình bày tổng quát về đề tài nghiên cứu, bao gồm

lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm

vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứ và phương pháp thu thập dữ liệu, đóng góp mà đề tài mang lại cũng như bố cục của khóa luận

- Chương 2: Cơ sở lý thuyết và lược khảo các công trình nghiên cứu có liên

quan

Mục đích của chương hai là nêu ra các cơ sở lý thuyết có liên quan sử dụng trong bài nghiên cứu và kết quả của các nghiên cứu trước đây về các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu trong bối cảnh thị trường kinh tế thế giới và Việt Nam,

là cơ sở để xây dựng mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương ba tác giả tiến hành trình bày về phương pháp nghiên cứu, quá trình thu thập dữ liệu tổng thể, giải thích về các biến được sử dụng trong mô hình, quy trình nghiên cứu và cách thức kiểm định giả thuyết nghiên cứu

- Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tác giả sẽ tiến hành thống kê mô tả, phân tích mối quan hệ giữa các biến và phân tích kết quả của mô hình hồi quy tuyến tính trả lời cho câu hỏi nghiên cứu, xem xét tác động của biến độc lập lên biến phụ thuộc Đồng thời nhận xét về mức độ ý nghĩa của các nhân tố

- Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách

Từ kết quả nghiên cứu của chương bốn, tác ra đưa kết luận về các yếu tố tác động đến giá cổ phiếu của các doanh nghiệp BĐS trên sàn HOSE và mức độ tác

Trang 20

động của từng yếu tố.Từ đó các hạn chế của nghiên cứu và đề xuất giải pháp và hướng nghiên cứu tiếp theo

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ LƯỢC KHẢO CÁC

CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

2.1 CÁC KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN

2.1.1 Thị trường chứng khoán:

Theo Bùi Kim Yến (2016) phát biểu như sau: “Thị trường chứng khoán là một

bộ phận của thị trường vốn dài hạn, thực hiện cơ chế chuyển vốn trực tiếp từ nhà đầu

tư sang nhà phát hành qua đó thực hiện chức năng của thị trường tài chính là cung ứng nguồn vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế”

Căn cứ vào quá trình luân chuyển nguồn vốn tiền tệ trong nền kinh tế, TTCK được cấu thành từ thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp

Thị trường sơ cấp (thị trường cấp một) là thị trường mua bán, trao đổi chứng

khoán mới phát hành lần đầu của các công ty cổ phần Giá chứng khoán trên thị trường

sơ cấp do các công ty cổ phần phát hành quyết định Do vậy, trong thực tế thị trường sơ cấp còn được gọi là thị trường phát hành chứng khoán Vai trò cốt lõi của thị trường sơ cấp luân chuyển nguồn vốn đầu tư cho nền kinh tế, trong đó các tổ chức phát hành đóng vai trò là người đi huy động nguồn vốn, ngược lại người mua chứng khoán đóng vai trò là các nhà đầu tư

Thị trường thứ cấp (thị trường cấp hai) là thị trường mua bán, trao đổi chứng

khoán đã được phát hành trên thị trường sơ cấp và phần lớn giao dịch thông qua các

Trang 21

công ty môi giới chứng khoán Tất cả các loại chứng khoán giao dịch trên thị trường thứ cấp có thể được mua đi bán lại nhiều lần với giá cả cao thấp khác nhau do cung cầu trên thị trường quyết định Thị trường thứ cấp được tổ chức thường xuyên và liên tục, nhờ vậy nó đảm bảo được tính thanh khoản của các loại chứng khoán đã được phát hành trên thị trường sơ cấp Các hoạt động trên thị trường thứ cấp chỉ làm thay đổi quyền sở hữu các chứng khoán đã phát hành của các nhà đầu tư trên thị trường chứ không làm gia tăng thêm nguồn vốn đầu tư cho nền kinh tế

Căn cứ vào phương thức hoạt động trên thị trường, TTCK được tạo thành từ Thị

trường giao dịch tập trung và Thị trường giao dịch phi tập trung (OTC) Sự khác biệt

lớn nhất của hai thị trường này là sự khác nhau về địa điểm giao dịch trên thị trường Việc mua, bán và giao dịch trên thị trường giao dịch tập trung được tổ chức ở một địa điểm nhất định, cụ thể là Sở Giao dịch Chứng khoán, nhà đầu tư khi tham gia trên thị trường giao dịch tập trung phải tuân theo các quy định về Luật Chứng khoán Các mã

cổ phiếu giao dịch trên thị trường này đều đã được niêm yết trên sàn chứng khoán và giá cổ phiếu thay đổi theo quy luật cung cầu của thị trường Ngược lại, thị trường OTC không có địa điểm cụ thể giao dịch giữa những người tham gia Việc mua, bán và giao dịch trên thị trường OTC được thực hiện chủ yếu do thỏa thuận của các bên khi tham gia Ngoài ra, các mã cổ phiếu giao dịch trên thị trường OTC chủ yếu là của các công

ty cổ phần chưa niêm yết trên TTCK

Căn cứu vào phương thức giao dịch, TTCK Việt Nam được chia làm hai dạng

khác nhau sau đây: Thị trường chứng khoán cơ sở và thị trường chứng khoán phái

sinh Đặc điểm khác biệt quan trọng giữa hai thị trường này là sự khác nhau về phương

thức giao dịch Thời điểm thanh toán của chứng khoán cơ sở là ngay sau khi giao dịch trên thị trường còn về thời điểm giao dịch chứng khoán phái sinh là trong tương lai Trong khóa luận này tác giả xin trình bày về các loại chứng khoán cơ sở mà cụ thể hơn

là cổ phiếu của các doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên sàn HOSE

Trang 22

Từ những thông tin khái quát như trên, có thể thấy rằng TTCK ngày càng khẳng định vai trò quan trọng trong quá trình phát triển nền kinh tế Việt Nam cũng như trên

toàn thế giới Thứ nhất, có thể nói rằng TTCK là kênh tiếp cận vốn hiệu quả cho các doanh nghiệp trên thị trường và Chính phủ Thứ hai, TTCK cũng là kênh đầu tư sinh

lời hiệu quả và tiềm năng bên cạnh các hình thức đầu tư khác như vàng, gửi ngân hàng,

bất động sản…Thứ ba, giá chứng khoán cũng phản ánh được tình hình sản xuất kinh

doanh của các doanh nghiệp một cách minh bạch và chính xác, từ đó tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các nhà đầu tư trong việc đánh giá hoạt động của các doanh nghiệp

và lựa chọn danh mục đầu tư hiệu quả Thứ tư, các chỉ báo trên TTCK cũng phản ánh

được tình hình phát triển của nền kinh tế một cách chính xác và nhanh chóng, từ đó Chính phủ có thể đưa ra các chính sách điều tiết tình hình kinh tế vĩ mô hiệu quả và kịp thời Vì vậy, TTCK được định nghĩa như là “phong vũ biểu” của nền kinh tế

2.1.2 Cổ phiếu

“Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó.” Theo khoản 1 Điều 121 Luật Doanh nghiệp 2020 do Quốc hội ban hành

Khi một công ty phát hành cổ phiếu ra thị trường, người mua cổ phiếu được gọi

là cổ đông Cổ đông được tổ chức phát hành cấp một giấy chứng nhận sở hữu cổ phần được gọi là cổ phiếu và chỉ có công ty cổ phần mới phát hành cổ phiếu Cổ phiếu là chứng nhận góp vốn của cổ đông, do vậy nó không có kỳ hạn và không được hoàn vốn Các cổ đông có thể giao dịch mua, bán cổ phiếu trên thị trường thứ cấp

Khi doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả, cổ đông được hưởng lợi nhuận từ công

ty gọi là “cổ tức” nhưng ngược lại nếu công ty thua lỗ thì nhà đầu tư sẽ sẽ nhận cổ tức rất thấp hoặc không có Khi công phá sản hoặc giải thể, cổ đông thường là người cuối cùng được hưởng giá trị còn lại của công ty từ tài sản thanh lý Cổ phiếu được chia thành hai loại như sau:

Trang 23

Cổ phiếu thường (cổ phiếu phổ thông): Là giấy chứng nhận quyền sở hữu cổ

đông với công ty cổ phần Cổ đông nắm giữ cổ phiếu này thường là những người chủ của doanh nghiệp và có quyền kiểm toán hay tham gia vào các cuộc họp của Hội đồng Quản trị, cũng như có quyền bỏ phiếu biểu quyết vào các vấn đề lớn của doanh nghiệp

Cổ phiếu ưu đãi là một loại chứng khoán giao thoa giữa cổ phiếu và trái phiếu

Người nắm giữ cổ phiếu này có thể được ưu tiên chi trả cổ tức trước cổ phiếu thường

và được hoàn lại phần vốn góp

2.1.3 Giá cổ phiếu

Một cổ phiếu thường mang trong mình rất nhiều giá trị, bao gồm: mệnh giá, thư giá, giá trị nội tại và thị giá

Mệnh giá (Par value): Là giá trị được công ty cổ phần ấn định và được ghi trên

cổ phiếu, còn được gọi là giá trị danh nghĩa của cổ phiếu Tại Việt Nam mệnh giá của một cổ phiếu được quy định thống nhất cho tất cả các công ty cổ phần trên cả nước là 10.000 đồng

Thư giá (Book value): Là giá trị của một cổ phiếu được xác định dựa trên số

liệu sổ sách kế toán nhằm phản ánh tình trạng nguồn vốn của công ty tại một thời điểm nhất định, còn được gọi là giá trị sổ sách của cổ phiếu Thư giá của cổ phiếu được xác định bằng cách lấy tổng số vốn cổ phần theo sổ sách kế toán chia cho số cổ phiếu đang lưu hành của công ty

Giá trị nội tại (Intrinsic value): Là giá trị bên trong của một cổ phiếu ở thời

điểm hiện tại, nó phản ánh được sức hấp dẫn của cổ phiếu trên thị trường Giá trị nội tại thường được sử dụng để ước tính định giá của một doanh nghiệp trên thị trường và triển vọng phát triển của doanh nghiệp đó trong tương lai

Thị giá (Market value): Là giá thị trường của cổ phiếu giao dịch trên thị trường

thứ cấp tại thời điểm giao dịch Giá thị trường biến động và thay đổi tùy thuộc theo

Trang 24

quan hệ cung cầu của thị trường Thị giá có hai loại là giá mở cửa và giá đóng cửa: trong đó giá mở cửa chính là giá đóng cửa của phiên giao dịch ngày hôm trước và giá đóng cửa chính là giá trị thực của cổ phiếu tại lần khớp lệnh cuối cùng trong ngày giao dịch Giá thị trường của một cổ phiếu thường chịu tác động cả về kinh tế vĩ mô và các yếu tố bên trong và bên ngoài của một doanh nghiệp, đây cũng chính là đối tượng được nghiên cứu trong bài khóa luận này

2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU

2.2.1 Lý thuyết thị trường hiệu quả

Lý thuyết thị trường hiệu quả được xây dựng bởi Eugene Fama vào năm 1960 tại University of Chicago Booth School of Business trong luận văn tiến sĩ Giả thuyết cho rằng giá của các cổ phiếu trên thị trường luôn phản ánh đầy đủ tác động của thông tin có liên quan một cách nhanh chóng Các nhà đầu tư sẽ ít có cơ hội tìm kiếm được lợi nhuận do sự vận hành hiệu quả của thị trường (Basu,1977) Trong thị trường hiệu quả, giá thị trường của một cổ phiếu sẽ luôn bằng đúng với giá trị thực của cổ phiếu đó,

nó kiến cho các nhà đầu tư không thì mua cổ phiếu với định giá thấp hoặc bán cổ phiếu với giá trị cao Nếu chúng không bằng nhau thì chênh lệch giữa chúng sẽ rất nhỏ và không thể đem ra khai thác tìm kiếm lợi nhuận và như thế thị trường luôn cân bằng (Blake,1994) Vì vậy, nếu thị truờng là hiệu quả thì giá của cổ phiếu sẽ bị tác động bởi

cả nhân tố vi mô và vĩ mô của nền kinh tế Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu thực nghiệm

đã chỉ ra rằng thị trường chứng khoán ở nhiều quốc gia trên thế giới là không hiệu quả

Vì vậy, các thông tin khi được công bố ra thị trường có thể sẽ không được phản ánh đầy đủ vào trong giá thị trường của cổ phiếu Eugene Fama cho rằng lý thuyết EMH chia thành ba cấp độ:

Hình thái yếu của thị trường (weak form efficiency): Giả thiết cho rằng giá

chứng khoán hiện tại phản ánh đầy đủ tất cả thông tin của TTCK trong quá khứ bao gồm: Giá cổ phiếu, khối lượng giao dịch, tỷ suất thu nhập Giả thuyết này có ngụ ý

Trang 25

rằng diễn biến giá cổ phiếu trong quá khứ không liên quan đến giá tương lai của cổ phiếu Nhà đầu tư sẽ không tìm được lợi nhuận thông qua biến động giá của cổ phiếu trong quá khứ

Hình thái trung bình của thị trường (semi-strong form efficiency): Giả thiết

cho rằng giá chứng khoán đã chịu tác động đầy đủ của thông tin công bố trong quá khứ cũng như thông tin vừa mới công bố như tiến bộ công nghệ, sản phẩm hay sự thay đổi trong quản trị Có sự phân hóa sâu sắc giữa nhà đầu tư được thông báo thông tin và nhà đầu tư không được thông báo thông tin Các nhà đầu tư được thông báo thông tin bao gồm các tổ chức và người giàu có, là những người đầu tư tiền vào nghiên cứu với mục đích sử dụng thông tin để chiếm lĩnh thị trường và kỳ vọng kiếm được lợi nhuận vượt trội Còn những nhà đầu tư thông thường, vì không cập nhật thông tin nên hầu như không thể kiếm được mức lợi nhuận cao hơn mức trung bình của thị trường

Hình thái mạnh của thị trường (strong form efficiency): Giả thiết cho rằng giá

cả của chứng khoán phản ánh tất cả các thông tin từ quá khứ, hiện tại cũng như các thông tin nội bộ Không ai có thể lợi dụng ưu thế thông tin hơn người khác để kiếm được lợi nhuận, giá cả đã phản ánh được mọi thông tin của thị trường cũng như doanh nghiệp Điều này giúp cho các giao dịch mua bán chứng khoán được dễ dàng, minh bạch và công bằng hơn Giá cổ phiếu sẽ biến động ngẫu nhiên tùy thuộc theo cung cầu thị trường

Mặc dù lý thuyết thị trường hiệu quả là nền tảng của lý thuyết tài chính hiện đại, nhưng lý thuyết EMH vẫn là giả thuyết gây nhiều tranh cãi Nhiều nhà nghiên cứu đã chứng minh về tính không hiệu quả của thị trường, đặc biệt giai đoạn cuối 1990 khi lý thuyết tài chính hành vi phát triển và được chấp nhận rộng rãi

2.2.2 Lý thuyết tài chính hành vi

Các lý thuyết về yếu tố tác động đến giá cổ phiếu như thị trường hiệu quả, bước

đi ngẫu nhiên dùng dữ liệu tiếp cận để dự đoán giá chứng khoán khác nhau nhưng đều

Trang 26

có một điểm chung là xem xét hành vi của nhà đầu tư dựa trên lý trí Tuy nhiên theo hai nhà tâm lý học đã khai sinh ra lý thuyết “Tài chính hành vi” là Daniel Kahneman

và Amos Tversky vào những năm của thập niên 70, họ cho rằng các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán không chỉ hành động theo lý trí mà họ còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố tâm lý thị trường Trong khi thị trường hiệu quả cho rằng luôn tồn tại một cơ chế điều chỉnh thị trường về trạng thái hiệu quả, đó là cơ chế kinh doanh chênh lệch giá thì tài chính hành vi cho rằng không phải lúc nào cũng tồn tại cơ chế điều chỉnh đó Có nghĩa là có những tình huống mà một số nhà đầu tư cho là hợp lý thì một số khác lại cho là bất hợp lý Theo Đoàn Tranh (2014), các nghiên cứu tài chính hành vi đều xuất phát từ ba điều kiện tồn tại trên thị trường tài chính là: “Tồn tại những tư duy bất hợp

lý Hành vi bất hợp lý có tính hệ thống Khả năng kinh doanh chênh lệch giá trên thị trường bị hạn chế hoặc không có khả năng đảo ngược tình thế.” Nếu cả ba giả thuyết này luôn tồn tại thì tài chính hành vi dự báo rằng việc định giá không đúng luôn tồn tại

và tác động của nó là đáng kể đến mức nghiêm trọng và kéo dài Tuy nhiên dựa trên nền tảng tâm lý, nên lý thuyết tài chính hành vi không phải là một lý thuyết chính thống, nó vẫn còn nhiều tranh cãi và chưa có những cơ sở cũng như nguyên lý vững chắc để giải thích mối quan hệ giữa rủi ro và tỷ suất sinh lời, thị trường hiệu quả và kinh doanh chênh lệch giá

Tài chính hành vi xuất phát từ tâm lý học của con người và khả năng nhận thức của nhà đầu tư trên TTCK Nên khi đề cập đến tài chính hành vi thì những lý thuyết và các nguyên lý sau luôn được dùng để giải thích tất cả các hành vi của nhà đầu tư trên thị trường

 Lý thuyết về sự kỳ vọng

Lý thuyết này trình bày về hành vi của con người khi được đưa vào một hoàn cảnh mạo hiểm, không chắc chắn giữa được và mất Nền tảng của lý thuyết kỳ vọng là nhà đầu tư có khuynh hướng xem trọng những gì đã mất và kỳ vọng lớn hơn những thu

Trang 27

nhập có kỳ vọng Sau khi làm thí nghiệm với trò chơi tung đồng xu, nếu mặt ngửa xuất hiện người chơi được thưởng 100$ và ngược lại, họ sẽ bị mất 100$ Xác suất sấp – ngửa là 50%-50% Daniel Kahneman và Amos Tversky đã phát hiện ra rằng lợi nhuận

kỳ vọng phải đạt 75% thì người chơi mới tham gia “Như vậy, con người khó chấp nhận thất bại hơn thành công đến 2,5 lần” theo Burton Malkiel (2015, 196) Nghiên cứu của Barber và Odean từ dữ liệu thương mại của 10.000 khách hàng cũng chỉ ra rằng các nhà đầu tư có khuynh hướng bán các cổ phiếu đang tăng giá và giữ lại những

cổ phiếu đang bị lỗ Bởi lẽ họ tin rằng giá cổ phiếu hiện tại đã phản ánh đầy đủ thông tin kỳ vọng nên họ không phân tích thêm khả năng tăng hay giảm giá của cổ phiếu đó nữa

 Lý thuyết về sự tiếc nuối

Lý thuyết này giải thích các nhà đầu tư quan tâm đến việc giảm thiểu thua lỗ nhiều

hơn là làm thế nào để tìm kiếm được lợi nhuận và phòng ngừa rủi ro một cách hiệu quả Khi giá lên, họ bán cổ phiếu vì nghĩ rằng trong tương lai giá có thể sẽ giảm, nếu

giữ lại thì đến khi đó họ sẽ phải tiếc nuối Trong trường hợp giá xuống, họ nghĩ rằng nên giữ cổ phiếu lại, vì trong tương lai giá chắc chắn sẽ lên mà mình bán bây giờ thì khi đó họ phải đối mặt với sự tiếc nuối Cách hành xử như vậy được xem là tư duy bất hợp lý và có thể được lý giải bằng hiệu ứng tự lừa dối hay sợ rằng nếu bán mà bị lỗ thì sẽ cảm thấy bản thân ra quyết định đầu tư kém, hay hiệu ứng tiếc nuối tức là lỡ bán rồi mà giá cổ phiếu lên thì sao

 Lý thuyết về sự quá tự tin

Lý thuyết này cho rằng các nhà đầu tư có xu hướng tin cậy thái quá vào khả năng của bản thân, họ đánh giá cao nhận thức của mình với thị trường và cho rằng họ

sẽ kiểm soát được rủi ro, họ lạc quan vào tương lai Bởi vì họ ghi nhớ những lần giao

Trang 28

dịch thành công trong quá khứ nên họ tin vào quyết định trong hiện tại của họ Khi nhà đầu tư tự tin thái quá, họ có khuynh hướng phóng đại những hiểu biết của mình về thị

đến sai lầm về những thông tin họ nhận được Vì vậy họ thường dự đoán tốc độ tăng trưởng của công ty cao hơn khả năng của chúng, việc này đã góp phần thổi phồng giá trị của cổ phiếu trên thị trường

 Lý thuyết mâu thuẫn trong nhận thức

Nhà đầu tư có xu hướng tách riêng các quyết định mà đúng ra phải được kết hợp song song lại với nhau khi giải quyết các tình huống khó khăn Khi đó họ đưa ra quyết định nhìn có vẻ hợp lý nhưng thực chất lại là các lựa chọn đi ngược với sở thích, vì sợ thua lỗ, và hiệu ứng tự lừa bản thân dối khá phổ biến Ví dụ như nhà đầu tư nào cũng mong muốn tối đa hóa lợi nhuận, nhưng khi giá cổ phiếu vừa lên, họ đã vội vàng bán

để mang về khoản lợi nhỏ vì e sợ giá sẽ giảm Hoặc khi giá giảm, họ vẫn nắm giữ cổ phiếu và trì hoãn không thực hiện lệnh bán để cắt lỗ Hiệu ứng mâu thuẫn nhận thức cũng giúp lý giải một phần vì sao trong khi thị trường tăng giá thì khối lượng giao dịch tăng cao hơn khi thị trường giảm giá

 Lý thuyết tâm lý đám đông

Là hành động đưa ra quyết định của các nhà đầu tư dựa vào hành động của các nhà đầu tư khác trên thị trường tại cùng một thời điểm, thay vì dựa vào nhận thức đầu

tư của chính bản thân Điều này làm cho TTCK thay đổi một cách bất thường thậm chí dẫn đến khủng hoảng kinh tế Theo Malkiel (2005): “Giai đoạn 1999 – 2000, bong bóng Internet là một ví dụ điển hình về sự định giá đầu tư không chính xác khiến mọi người điên loạn lên theo đám đông Các nhà đầu tư cá nhân hào hứng với viễn cảnh thu được lợi nhuận khổng lồ từ cổ phiếu của nền kinh tế mới đã bị ảnh hưởng bởi tâm lý đám đông một cách vô lý” Giá cổ phiếu tăng, mang lại lợi nhuận cao sẽ khuyến khích các nhóm người tham gia trên TTCK gia tăng, các nhà đầu tư thay vì đánh giá đúng giá

Trang 29

trị thực của cổ phiếu họ lại lựa chọn tin vào giá trị cổ phiếu do đám đám đông đẩy giá lên Trong cuộc hỗn loạn ấy, thậm chí không chỉ những nhà đầu tư cá nhân mà cả các chuyên gia phân tích chứng khoán, những người quản lý quỹ đầu tư cũng không cưỡng lại được cơn lốc đó Lý thuyết tâm lý đám đông cũng ngụ ý chỉ ra rằng, các nhà đầu tư trên thị trường hãy sáng suốt hành động thay vì chạy theo tâm lý đám đông

2.3 LƯỢC KHẢO CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TÁC ĐỘNG LÊN GIÁ CỔ PHIẾU

2.3.1 Nghiên cứu nước ngoài

 Nghiên cứu của Faris Nasif AL- Shubiri và cộng sự (2010)

Theo nghiên cứu của Faris Nasif AL (2010) với mục tiêu nhằm đánh giá tác động của các yếu tố vi mô và vĩ mô đến giá cổ phiếu của các ngân hàng thương mại niêm yết trên TTCK Amman Mẫu nghiên cứu gồm 14 ngân hàng với số liệu tài chính

thu thập trong giai đoạn 2005 – 2008 Tác giả xây dựng mô hình hồi quy đa biến như

- MPS: Giá thị trường của cổ phiếu

- NAVPS: Giá trị tài sản ròng trên mỗi cổ phiếu

- DIV: Tỷ lệ chi trả cổ tức

- EPS: Thu nhập trên mỗi cổ phiếu

- INT: Lãi suất cho vay

Trang 30

- INF: Tỷ lệ lạm phát

- GDP: Tăng trưởng kinh tế

Kết quả nghiên cứu của Faris Nasif AL-Shubiri et al chỉ ra mối quan hệ đồng

biến giữa giá thị trường của cổ phiếu với giá trị tài sản ròng trên mỗi cổ phiếu

(NAVPS), tỷ lệ chi trả cổ tức (DIV), tăng trưởng kinh tế (GDP) Kết quả này cũng phù

hợp với nghiên cứu của Ibrahim (2013) và Chaudhiru, Smiles (2014) Lạm phát và lãi suất có quan hệ nghịch biến với giá cổ phiếu, mặc dù mức độ ảnh hưởng của yếu tố lãi suất cho vay là không đáng kể Kết quả này cũng có cùng kết luận với nghiên cứu của Zhao (1999) tại thị trường Nigeria

 Nghiên cứu của Muhammad Numan Khan và Amanullah (2012)

Muhammad Numan Khan và Amanullah (2012) đã thực hiện công trình nghiên cứu với mục tiêu là xác định mối quan hệ giữa giá cổ phiếu với các biến vi mô và các yếu tố kinh tế vĩ mô Dữ liệu thu thập từ 34 công ty được lựa chọn ngẫu nhiên trong 34 ngành nghề khác nhau, niêm yết trên KSE trong 10 năm, từ năm 2000-2009 Để kiểm tra mối liên hệ giữa giá và các biến số độc lập, tác giả xây dựng mô hình:

- BMR (B/M): Giá trị sổ sách so với giá trị thị trường

- PER (P/E): Giá trên thu nhập mỗi cổ phần

Trang 31

Sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến và ma trận tự tương quan để phân tích dữ liệu của bảng điều tra Kết quả thực nghiệm cho thấy các yếu tố giá trị sổ sách

so với giá trị thị trường của cổ phiếu (B/M) và lãi suất (IR) có tác động ngược chiều lên

giá cổ phiếu Kết quả nghiên cứu này cũng phù hợp với kết quả của Tsuyoshi Oyama

(1997) Mặt khác, nghiên cứu cho thấy cổ tức trên mỗi cổ phiếu (DPS), tăng trưởng kinh tế (GDP) và giá trên thu nhập mỗi cổ phần (P/E) là những yếu tố quyết định có

tác động cùng chiều lên giá cổ phiếu Kết quả thực nghiệm của nghiên cứu phù hợp với hầu hết các phát hiện trong tài liệu và hỗ trợ cho sự tồn tại của mối quan hệ giữa giá cổ phiếu với các yếu tố mà tác giả đã lựa chọn cho mẫu nghiên cứu

 Nghiên cứu của Nidhi Malhotra và Kamini Tandon (2013)

Theo nghiên cứu của Nidhi Malhotra và Kamini Tandon (2013), tác giả đã thực hiện nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu bằng cách sử dụng dữ liệu thứ cấp của 100 công ty niêm yết trên sàn giao dịch quốc gia NSE từ năm 2007-2012 Trong số 100 công ty này có 95 công ty được lựa chọn thuộc nhiều ngành nghề, lĩnh vực (ngành tài chính ngân hàng có 30 công ty, ngành tự động hóa có 18 công ty, ngành dược phẩm có 15 công ty, ngành công nghệ thông tin có 12 công ty, ngành năng lượng

có 10 công ty, ngành xi măng 10 công ty) với điều kiện: Các công ty phải tồn tại suốt 5 năm từ giai đoạn 2007-2012; Các công ty không giữ lại cổ tức trong suốt thời kì nghiên cứu; Dữ liệu tài chính của công ty phải đầy đủ để đáp ứng điều kiện nghiên cứu; Điều kiện cuối cùng là cổ tức của các công ty này ít nhất là năm triệu Rupi

Nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu kiểm tra mối quan hệ thực nghiệm giữa giá cổ phiếu và các yếu tố nội tại như giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu, cổ tức trên mỗi cổ phiếu, thu nhập trên mỗi cổ phiếu, tỷ lệ giá cổ phiếu trên thu nhập mỗi cổ phiếu Mô hình tác giả sử dụng như sau:

MP = f (BV, EPS, DPS, DC, DY & P/E)

Trong đó:

Trang 32

- MP: Giá thị trường của cổ phiếu

- BV: Giá trị sổ sách của mỗi cổ phiếu

- EPS: Thu nhập mỗi cổ phiếu

- DPS: Cổ tức trên mỗi cổ phiếu

- DC: Tỷ lệ thu nhập trên mỗi cổ phiếu và cổ tức trên mỗi cổ phiếu

- DY: Tỷ suất cổ tức

- P/E: Tỷ lệ giá cổ phiếu trên thu nhập mỗi cổ phiếu

Kết quả nghiên cứu cho thấy giá trị sổ sách của cổ phiếu (BV), thu nhập trên mỗi

cổ phiếu (EPS) và tỷ lệ giá trên thu nhập (P/E) có tác động mạnh đến giá cổ phiếu Đây

là mối quan hệ đồng biến, trong khi đó, tỷ suất cổ tức (DY) thể hiện sự tác động nghịch biến Hai yếu tố còn lại là cổ tức trên mỗi cổ phiếu (DPS) và mức độ đảm bảo cổ tức

(DC) không ảnh hưởng đáng kể đến giá cổ phiếu Phát hiện này rất hữu ích cho các nhà

đầu tư và các quỹ quản lý danh mục đầu tư trên thị trường chứng khoán NSE, Ấn Độ

 Nghiên cứu của Taimur Sharif, Harsh Purohit và Rekha Pillai (2015)

Bài nghiên cứu của Taimur Sharif et al (2015) với mục đích nghiên cứu các yếu

tố vi mô tác động lên giá cổ phiếu niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Bahrain ở Dubai thuộc các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất (UAE) Với dữ liệu thu thập được

từ 41 công ty từ năm 2006-2010 tạo nên 167 quan sát, mô hình ước lượng của nghiên cứu này được xây dựng như sau:

MPS = 0 + 1 ROE it + 2 BVS it + EPS it + 4 DPS it + 5 DY it + 6 PE it + 7 DA it +

8 LogMCAP it + t

Trong đó:

- MPS: Giá cổ phiếu

- ROE: Lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu

- BVS: Giá trị sổ sách của mỗi cổ phiếu

Trang 33

- EPS: Thu nhập trên mỗi cổ phiếu

- DPS: Cổ tức

- DY: Lợi suất cổ tức

- PE: Giá/ Thu nhập cổ phiếu

- DA: Nợ/Tổng tài sản

- Log MCAP: Quy mô công ty

Bài nghiên cứu sử dụng ba phương pháp hồi quy: Pooled OLS, FEM, REM Sau

đó tác giả sẽ sử dụng kiểm định F và kiểm định Hausman để tìm ra mô hình hồi quy

phù hợp Kết quả nghiên cứu cho thấy khi ROE, BVS, DPS, PE và LogMCAP tăng sẽ làm cho giá chứng khoán có xu thế tăng lên và ngược lại Biến EPS và DA không tác

động đến giá cổ phiếu Theo nhận định của Taimur Sharif, có thể do các nhà đầu tư ở

thị trường chứng khoán Bahrain cho rằng EPS tăng không hẳn do tác động của việc gia tăng lợi nhuận mà do quá trình mua lại cổ phiếu Tỷ lệ đòn bẩy DA mặc dù tác động

không đáng kể lên giá cổ phiếu nhưng có mối tương quan âm, kết quả này có cùng kết luận với nghiên cứu của Midani (1991) và Pami (2008)

Nhóm tác giả cho rằng, lý do của mối tương quan nghịch đảo này có thể do các nhà đầu tư không thích các công ty có số vay nợ lớn, vì sẽ dễ phá sản trong tương lai

Mô hình của Taimur Sharif và cộng sự (2015) xây dựng tỏ ra khá hiệu quả khi các biến độc lập giải thích được đến 80% sự tác động của chúng đến biến phụ thuộc là giá cổ phiếu ở Bahrain

 Nghiên cứu của Shafiqul Alam, Md Rubel Miah và Md Abdul Karim

(2016)

Nghiên cứu của Shafiqul Alam (2016) tập trung phân tích các yếu tố vi mô và vĩ

mô tác động lên giá cổ phiếu của 7 công ty xi măng (gồm 5 công ty trong nước và 2 công ty đa quốc gia) được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Dhaka (DSE) trong giai đoạn 2006-2015 Với dữ liệu giá thu thập của 120 tháng được xử lý dưới dạng dữ

Trang 34

liệu bảng (tạo thành 280 quan sát do dữ liệu được tách thành quí) nhằm đánh giá tác

động của 6 yếu tố lên giá cổ phiếu là: Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS), Giá trị tài sản ròng trên mỗi cổ phiếu (NAVPS), Giá trên thu nhập mỗi cổ phần (P/E), Tăng trưởng kinh tế (GDP), Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và Lãi suất (IRS) Sử dụng phương pháp

bình phương tối thiểu Pooled OLS để xây dựng hai mô hình tách biệt sự ảnh hưởng của các yếu tố vi mô và vĩ mô lên giá cổ phiếu:

1 Các yếu tố vi mô tác động lên giá cổ phiếu:

StockPrice t = 0 + 1 EPS t-1 + 2 P/E t-1 + 3 NAVPS t-1 + e t

2 Các yếu tố vĩ mô tác động lên giá cổ phiếu:

StockPrice t = 0 + 1 GDP t-1 + 2 CPI t-1 + 3 IRS t-1 + e t

Kết quả nghiên cứu cho rằng: kiểm định Hausman ở mô hình số một cho thấy

mô hình REM là phù hợp theo đó NAVPS tác động ngược chiều, và có ý nghĩa thống

kê ở mức ý nghĩa 1%, P/E tác động cùng chiều và có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 1%, bài nghiên cứu chưa tìm thấy tác động có ý nghĩa thống kê của EPS đến giá cổ

phiếu

Kiểm định Hausman của mô hình số hai chỉ ra rằng mô hình tác động ngẫu

nhiên cũng phù hợp và chỉ có biến CPI là tác động đáng kể lên giá cổ phiếu Như vậy,

qua phân tích, Shafiqul Alam cũng có phát hiện giống với nhiều nghiên cứu trước đó là

NAVPS, P/E và CPI là những biến tác động đáng kể lên giá cổ phiếu ngành xi măng ở

Bangladesh, trong khi đó các biến EPS, IRS và GDP không có ý nghĩa đáng kể Do đó,

nghiên cứu khuyến nghị các nhà đầu tư hiện tại và tiềm năng cần cân nhắc kỹ ảnh hưởng của các yếu tố này trước khi mua bán và bơm tiền vào chứng khoán

Trang 35

2.3.2 Nghiên cứu trong nước

Phạm Hữu Hồng Thái và Lê Dũng Hiệp (2016) với mục đích nghiên cứu các yếu tố vi mô và vĩ mô tác động lên giá cổ phiếu niêm yết tại thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2008 – 2015 Tác giả đã loại bỏ yếu tố lãi suất do yếu tố này tác động không đáng kể và đề xuất mô hình nghiên cứu như sau:

MPS = 0 + 1 NAVPS it-1 + 2 DIV it-1 + 3 EPS it-1 + 4 INF it-1 + 5 GDP it-1 + e it

Trong đó:

- MPS: Giá trị thị trường của cổ phiếu

- NAVPS: Giá trị tài sản ròng trên mỗi cổ phiếu

- DIV: Tỷ lệ chi trả cổ tức hàng năm

- EPS: Thu nhập trên mỗi cổ phiếu

- INF: Tỷ lệ lạm phát

- GDP: Tổng thu nhập quốc dân

Thông qua việc sử dụng số liệu của 200 công ty phi tài chính niêm yết từ năm

2008 trở về trước (trong đó, có 106 công ty niêm yết trên HOSE, 104 công ty niêm yết trên HNX), kết hợp với phương pháp hồi quy dữ liệu bảng, kết quả nghiên cứu cho

thấy có sự tác động tích cực của các yếu tố: Tỷ lệ chi trả cổ tức (DIV), lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS), lạm phát (INF), giá trị tài sản ròng trên mỗi cổ phiếu (NAVPS) đến giá cổ phiếu Trong khi yếu tố tăng trưởng kinh tế (GDP) lại có tác động tiêu cực lên giá Đồng thời kết quả của mô hình cho thấy rằng yếu tố DIV của công ty có sự tác

động mạnh nhất đến giá cổ phiếu và yếu tố làm giá cổ phiếu thay đổi mạnh thứ hai là

yếu tố INF

Bên cạnh đó, bài nghiên cứu của Lê Tấn Phước (2016) với mục đích nghiên cứu các yếu tố vĩ mô tác động lên giá cổ phiếu niêm yết tại HOSE Mẫu nghiên cứu bao gồm các doanh nghiệp niêm yết trên HOSE giai đoạn 2007-2015 Kết quả nghiên cứu

cho thấy khi tỷ lệ lạm phát (CPI) tăng sẽ làm cho giá chứng khoán có xu thế giảm

Trang 36

xuống và ngược lại nếu lạm phát giảm sẽ kéo giá chứng khoán tăng lên Mối tương quan nghịch giữa giá cổ phiếu và lạm phát cũng được khẳng định trong kết quả nghiên cứu của Thân Thị Thu Thủy và Võ Thùy Dương (2015), khi nghiên cứu giá cổ phiếu

trên HOSE Bài nghiên cứu cũng chỉ ra mối quan hệ của EPS lên giá cổ phiếu nhưng lại không tìm thấy sự liên hệ nào giữa tăng trưởng kinh tế (GDP) tác động lên giá Điều

này trái ngược với nhiều nghiên cứu trước

Nghiên cứu của Trương Đông Lộc (2014) cũng bổ sung thêm mối quan hệ giữa

giá cổ phiếu và chỉ số giá tiêu dùng (CPI) Thống nhất với kết quả của các nghiên cứu

trước đây Al-Qenae et al (2002); Al-Tamimi et al (2007); Uddin et al (2013), kết quả

ước lượng từ mô hình hồi quy của nghiên cứu này cho thấy EPS của các cổ phiếu có

tương quan thuận với giá của cổ phiếu

Như vậy, những nghiên cứu của các tác giả trong nước tuy chọn thời điểm khác

nhau nhưng cũng đều có chung kết quả là các biến thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS), tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) và lạm phát (INF) đều tác động trực tiếp lên giá cổ

phiếu tại TTCK Việt Nam

Bảng 2.1 Tóm tắt các nghiên cứu trước đây

Tên tác giả Phương pháp

nghiên cứu Kết quả nghiên cứu

Faris Nasif

AL- Shubiri

et al (2010)

Phương pháp hồi quy FEM, REM

Kết quả thực nghiệm cho thấy mối quan hệ đồng biến giữa giá thị trường của cổ phiếu với giá trị tài sản ròng trên mỗi cổ

phiếu (NAVPS), tỷ lệ chi trả cổ tức (DIV), tăng trưởng kinh tế

(GDP) Lạm phát và lãi suất có quan hệ nghịch biến với giá cổ

phiếu

Muhammad

Numan Khan

Phương pháp hồi quy FEM,

Kết quả thực nghiệm cho thấy các yếu tố giá trị sổ sách so với

giá trị thị trường của cổ phiếu (B/M) và lãi suất (IR) có tác

Trang 37

và Amanullah

(2012)

REM động ngược chiều lên giá cổ phiếu Ngược lại, các biến cổ tức

trên mỗi cổ phiếu (DPS), tăng trưởng kinh tế (GDP) và giá trên thu nhập mỗi cổ phần (P/E) tác động cùng chiều lên giá cổ

Kết quả nghiên cứu cho thấy giá trị sổ sách của cổ phiếu (BV), thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) và tỷ lệ giá trên thu nhập

(P/E) có tác động cùng chiều giá cổ phiếu Trong khi đó, tỷ

suất cổ tức (DY) thể hiện sự tác động nghịch biến Hai yếu tố còn lại là cổ tức trên mỗi cổ phiếu (DPS) và mức độ đảm bảo

cổ tức (DC) không ảnh hưởng đáng kể đến giá cổ phiếu

Pooled OLS, FEM, REM

Kết quả nghiên cứu cho thấy khi ROE, BVS, DPS, PE và

LogMCAP tác động cùng chiều lên giá cổ phiếu Biến EPS và

DA không tác động đến giá cổ phiếu

Kết quả nghiên cứu ở mô hình một cho thấy biến NAVPS tác

động ngược chiều và EPS không có ý nghĩa thống kê đến giá

cổ phiếu

Kết quả nghiên cứu ở mô hình hai cho thấy chỉ có biến CPI là

tác động đáng kể lên giá cổ phiếu

Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự tác động tích cực của các

yếu tố: Tỷ lệ chi trả cổ tức (DIV), lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu

(EPS), lạm phát (INF), giá trị tài sản ròng trên mỗi cổ phiếu (NAVPS) đến giá cổ phiếu Trong khi yếu tố tăng trưởng kinh

tế (GDP) lại có tác động tiêu cực lên giá

Trang 38

Lê Tấn Phước

(2016)

Phương pháp hồi quy OLS, FEM, REM

Kết quả nghiên cứu cho thấy khi tỷ lệ lạm phát (CPI) tăng sẽ

làm cho giá chứng khoán có xu thế giảm xuống và ngược lại nếu lạm phát giảm sẽ kéo giá chứng khoán tăng lên

Bài nghiên cứu cũng chỉ ra mối quan hệ của EPS lên giá cổ

phiếu nhưng lại không tìm thấy sự liên hệ nào giữa tăng trưởng

kinh tế (GDP) tác động lên giá

Trương Đông

Lộc (2014)

Phương pháp hồi quy OLS

Kết quả nghiên cứ cho thấy EPS của các cổ phiếu có tương

quan thuận với giá của cổ phiếu

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

2.3.3 Đánh giá chung

Dựa trên những nghiên cứu đã lược khảo, tác giả nhận thấy, dù thị trường nghiên cứu khác nhau, các ngành nghề khác nhau trong những giai đoạn khác nhau,

nhưng nhìn chung các yếu tố là giá trên thu thập mỗi cổ phiếu (P/E), thu nhập trên mỗi

cổ phiếu (EPS), giá trị tài sản trên mỗi cổ phiếu (NAVPS) là những biến vi mô có tác

động mạnh nhất lên giá cổ phiếu Hai biến vĩ mô có tác động đến giá cổ phiếu là tỷ lệ

lạm phát (INF) và biến tăng trưởng kinh tế (GDP) cũng được sử dụng ở rất nhiều

nghiên cứu thực nghiệm và đều có ý nghĩa thống kê Vì vậy, theo quan sát, tác giả nhận thấy mô hình của Shafiqul Alam et al (2016), là mô hình phù hợp để nghiên cứu thực nghiệm đối với giá cổ phiếu bất động sản Mặc dù trong mô hình nghiên cứu của mình,

Shafiqul Alam et al (2016) không tìm thấy tác động của GDP lên giá cổ phiếu tại Bangladesh, nhưng xét thấy ở nhiều mô hình, GDP đều có ý nghĩa thống kê, nên tác

giả quyết định vẫn giữ biến này cho mô hình nghiên cứu của mình Bên cạnh đó, tác

giả sẽ thay thế biến CPI trong mô hình của Shafiqul Alam et al (2016) bằng biến INF

trong nghiên cứu của Phạm Hữu Hồng Thái và Lê Dũng Hiệp (2016) để làm gia tăng

độ tin cậy cho mô hình định lượng và phù hợp đối với thị trường kinh tế Việt Nam

Trang 39

Ngoài ra, trong nghiên cứu của Muhammad Numan Khan và Amanullah (2012)

có đề cập đến biến giá trị thị trường so với giá trị sổ sách (P/B), tác giả nhận thấy rằng,

yếu tố này có ảnh hưởng đến giá cổ phiếu bất động sản bởi những lý do sau:

- Đối với các nhà đầu tư giá trị, chỉ số P/B là chỉ số quan trọng, nó đánh giá mức

độ sẵn sàng chi trả của các nhà đầu tư cho tài sản hữu hình thực tế của công ty Trong

lý thuyết phân tích cơ bản, đây được xem là chỉ số bổ trợ cho P/E (vốn là chỉ số được

sử dụng nhiều trong phân tích giá chứng khoán)

- Mặt khác đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, đặc trưng của ngành

là tài sản hữu hình Mà khi tính P/B việc loại trừ giá trị tài sản vô hình là một yếu tố quan trọng Nó có nghĩa là tỷ lệ P/B chỉ ra những gì các nhà đầu tư đang trả tiền cho tài

sản hữu hình thực tế, không phải là tài sản vô hình Vì vậy khi đánh giá giá trị doanh nghiệp bất động sản để nhà đầu tư ra quyết định mua bán cổ phiếu thì chỉ số này đáng tin cậy hơn so với các doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực khác, ví dụ như công nghệ, du lịch…

- Tỷ số P/B phản ánh sự chênh lệch giữa giá trị thị trường (do cung cầu ngoài thị trường) và giá trị sổ sách (căn cứ vào sổ sách kế toán để tính) Nếu P/B có giá trị càng

lớn thì giá ngoài thị trường sẽ cao hơn nhiều so với giá trị sổ sách (có thể do tâm lý kỳ vọng của nhà đầu tư đối với ngành này) Ngành bất động sản có đặc thù là biến động nhiều trong giai đoạn vừa qua, những “cơn sốt” bất động sản sẽ tạo hiện tượng bong bóng bất động sản, và cũng có thể tạo tâm lý kỳ vọng cao của nhà đầu tư đối với các doanh nghiệp bất động sản, nên biến này đưa vào sẽ hợp lý với ngành

Kết luận, tác giả sẽ kế thừa mô hình của Shafiqul Alam et al (2016) và thay thế

biến CPI trong mô hình này bằng biến INF Ngoài ra, tác giả sẽ bổ sung thêm biến giá trị thị trường so với giá trị sổ sách (P/B) vào mô hình nghiên cứu của mình Mặc khác,

tác giả cập nhật thêm các lý thuyết tài chính mới, thu thập thêm bằng chứng thực nghiệm từ các nghiên cứu nước ngoài, để bổ sung vào nền tảng lý thuyết nhằm giải

Trang 40

thích thấu đáo hơn cho vấn đề nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của các doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên HOSE

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Chương 2 tác giả đã trình bày các lý thuyết có liên quan đến đề tài nghiên cứu bao gồm lý thuyết thị trường hiệu quả và lý thuyết tài chính hành vi Từ các lý thuyết làm nền tảng và tiền đề cho mục tiêu nghiên cứu, giải thích rõ ràng về cơ sở lý luận của các yếu tố tác động lên giá chứng khoán Đồng thời, thông qua việc lược khảo các mô hình nghiên cứu trong nước và quốc tế ở các thị trường, các giai đoạn và các ngành nghề khác nhau, tác giả đã tìm ra các mặt hạn chế còn tồn đọng trong mỗi bài nghiên cứu để từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu cho bài viết thuận lợi và hợp lý hơn trong tình hình kinh tế hiện tại Sau khi lược khảo các nghiên cứu, tác giả sẽ kế thừa mô hình

của Shafiqul Alam et al (2016) và thay thế biến CPI trong mô hình này bằng biến INF Ngoài ra, tác giả sẽ bổ sung thêm biến giá trị thị trường so với giá trị sổ sách (P/B) vào

mô hình nghiên cứu

Ngày đăng: 14/01/2023, 10:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w