19 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH TRỞ VỀ QUÊ LÀM VIỆC SAU TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TPHCM.. TÓM TẮT Đề tài nghiên cứu này v
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ THU HẰNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH TRỞ VỀ QUÊ LÀM VIỆC SAU TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 7 34 01 01
TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Thu Hằng
Mã số sinh viên: 050606180096 Lớp sinh hoạt: HQ6-GE08
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH TRỞ VỀ QUÊ LÀM VIỆC SAU TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã ngành: 7 34 01 01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS ĐẶNG TRƯƠNG THANH NHÀN
TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022
Trang 3ASTRACT I TÓM TẮT II LỜI CAM ĐOAN III
LỜI CẢM ƠN IV
DANH MỤC VIẾT TẮT V DANH MỤC BẢNG VI
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ VII
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 3
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
1.6.Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU 5
1.6.1 Ý nghĩa lý thuyết 5
1.6.2 Ý nghĩa thực tế 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 6
2.1.LÝ THUYẾT NỀN 6
2.1.1 Lý thuyết về thang bậc nhu cầu của Maslow 6
2.1.2 Lý thuyết động lực và nhu cầu của McClelland 8
2.2.CÁC KHÁI NIỆM 8
2.2.1 Khái niệm địa phương 8
2.2.2 Khái niệm quyết định 9
Trang 42.4.XÂY DỰNG GIẢ THUYẾT 13
2.5.MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT 16
2.6.KỲ VỌNG VỀ DẤU CỦA CÁC BIẾN 19
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH TRỞ VỀ QUÊ LÀM VIỆC SAU TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TPHCM 21
3.1.TỔNG QUÁT NGHIÊN CỨU 21
3.2.PHƯƠNG PHÁP THU THẬP MẪU 22
3.2.1.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH 22
3.2.1.1 Xây dựng thang đo biến phụ thuộc 22
3.2.1.2 Xây dựng thang đo biến độc lập 23
3.2.2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG 28
3.2.2.1 Mục tiêu 28
3.2.2.2 Thu thập số liệu thứ cấp 28
3.2.2.3 Thu thập số liệu sơ cấp 28
3.3.PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 29
3.3.1 Phương pháp thống kê mô tả 29
3.3.2 Phương pháp phân tích bảng chéo 30
3.3.3 Phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 30
3.3.4 Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) 30
3.3.5 Mô hình hồi quy Binary Logistic 31
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32
4.1.MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU 32
4.1.1 Giới tính 32
4.1.2 Sinh viên trường đại học Ngân hàng 32
4.2.PHÂN TÍCH MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 33 4.2.1 Mối quan hệ giữa quyết định về quê và sự ảnh hưởng của người thân 33
4.2.2 Mối quan hệ giữa quyết định về quê và tình cảm quê hương 34
4.2.3 Mối quan hệ giữa quyết định về quê và chính sách ưu đãi 34
4.2.4 Mối quan hệ giữa quyết định về quê và Mức lương 35
Trang 54.2.6 Mối quan hệ giữa quyết định về quê và Môi trường làm việc 36
4.2.7 Mối quan hệ giữa quyết định về quê và Điều kiện hỗ trợ 37
4.2.8 Mối quan hệ giữa quyết định về quê và Chi phí 37
4.3.PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA 38
4.3.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập 38
4.3.2 Kiểm định EFA cho biến phụ thuộc 45
4.4.PHÂN TÍCH PHƯƠNG SAI 46
4.5.ĐIỀU CHỈNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 48
4.6.PHÂN TÍCH HỒI QUY LOGISTIC 50
4.7.THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 52
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 54
5.1.KẾT LUẬN 54
5.2.HÀM Ý QUẢN TRỊ 55
5.3.HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Tài liệu tham khảo tiếng Việt 58
Tài liệu tham khảo tiếng Anh 58
PHỤ LỤC 60
Trang 6ASTRACT
The main objective of this research is to explore the factors affecting the decision to return to work at home after graduation of Banking University students Compare the results of this study with the results of previous studies and then draw conclusions and experiences Next, propose solutions for localities to attract intellectual human resources to serve the growing homeland
Based on data analyzed by SPSS 20 software combined with qualitative and quantitative research Research results have identified 4 factors affecting the decision to return to work at Banking University of students after graduation with 9 observed variables The specific factors are: (1) Working conditions, (2) Homeland sentiment, (3) Working environment, (4) Cost
The results of the study of these factors will help leaders better understand and apply them in adjusting policies to attract employees back to work At the same time, find solutions to improve the attractiveness of the locality in attracting human resources The research results will be a scientific and objective basis to help leaders find out which factors need to focus the most in order to attract them to work and contribute to their home province, contributing to building a more and more sustainable locality develop
Trang 7TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu này với mục tiêu chính là khám phá những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định trở về quê làm việc sau khi tốt nghiệp của sinh viên trường đại học Ngân Hàng So sánh kết quả nghiên cứu này với những kết quả nghiên cứu trước sau đó đưa ra kết luận và kinh nghiệm Tiếp đến, đề xuất những giải pháp để các địa phương thu hút nguồn nhân lực trí thức về phục vụ quê hương ngày càng phát triển
Dựa trên số liệu phân tích bằng phần mềm SPSS 20 kết hợp với nghiên cứu định tính và định lượng Kết quả nghiên cứu đã xác định được 3 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định trở về quê làm việc của sinh viên trường Đại học Ngân Hàng sau khi tốt nghiệp với 9 biến quan sát Các yếu tố cụ thể là: (1) Điều kiện làm việc, (2) Môi trường làm việc, (3) Tình cảm quê hương
Kết quả nghiên cứu các yếu tố này sẽ giúp các nhà lãnh đạo hiểu rõ hơn và
áp dụng tốt hơn trong việc điều chỉnh chính sách thu hút nhân lực quay về làm việc Đồng thời tìm các giải pháp nâng cao tính hấp dẫn của địa phương trong việc thu hút nhân lực Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở khoa học và khách quan giúp các nhà lãnh đạo tìm ra những yếu tố nào cần tập trung nhất nhằm thu hút họ về làm việc và cống hiến cho tỉnh nhà, góp phần xây dựng địa phương ngày càng phát triển
Trang 8LỜI CAM ĐOAN
Với tư cách là người thực hiện bản báo cáo khóa luận tốt nghiệp này, em xin phép được cam đoan như sau:
Với đề tài khóa luận là “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định trở về quê làm việc sau tốt nghiệp của sinh viên trường đại học Ngân Hàng thành phố Hồ Chí Minh”
Bản báo cáo khóa luận tốt nghiệp này hoàn toàn do em thực hiện, dựa trên sự tìm hiểu, khảo sát thực tế và được sự hướng dẫn của TS Đặng Trương Thanh Nhàn Các thông tin, tài liệu, số liệu trong báo cáo này là hoàn toàn trung thực và được trích dẫn đầy đủ, cụ thể
Em xin hoàn toàn chịu mọi trách nhiệm với lời cam đoan này, Trân trọng!
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm Sinh viên thực hiện
Trang 9LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em muốn gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến toàn thể quý thầy
cô trong Ban giám hiệu trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, khoa Quản Trị đã tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thành tốt báo cáo khóa luận tốt nghiệp Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến cô Đặng Trương Thanh Nhàn – Giảng viên khoa Quản trị kinh doanh đã hỗ trợ tư vấn kịp em trong suốt quá trình làm khóa luận tốt nghiệp, để em có thể hoàn thành bài báo cáo khóa luận đạt chất lượng tốt nhất
Dù đã cố gắng hết sức để thực hiện báo cáo này nhưng những thiếu sót là điều hoàn toàn không thể tránh khỏi, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của Quý thầy cô để báo cáo khóa luận tốt nghiệp của em có thể được hoàn thiện hơn
Lời cuối cùng, em xin kính chúc Cô Đặng Trương Thanh Nhàn, các thầy cô Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, ngày…tháng…năm… Sinh viên thực hiện
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 4 1 Kết quả Kiểm định Chi-square tests 33
Bảng 4 2 Kiểm định Cronbach's Alpha biến tình cảm quê hương 34
Bảng 4 3 Kiểm định Cronbach's Alpha biến chính sách ưu đãi 34
Bảng 4 4 Kiểm định Cronbach's Alpha biến mức lương 35
Bảng 4 5 Kiểm định Cronbach's Alpha biến 35
Bảng 4 6 Kiểm định Cronbach's Alpha biến môi trường làm việc 36
Bảng 4 7 Kiểm định Cronbach’s Alpha biến điều kiện hỗ trợ từ gia đình 37
Bảng 4 8 Kiểm định Cronbach’s Alpha biến chi phí 37
Bảng 4 9 Phân tích nhân tố khám phá EFA lần 1 38
Bảng 4 10 Phân tích nhân tố khám phá EFA lần 2 40
Bảng 4 11 Phân tích nhân tố khám phá EFA lần 3 41
Bảng 4 12 Phân tích nhân tố khám phá EFA lần 4 42
Bảng 4 13 Phân tích nhân tố khám phá EFA lần 5 43
Bảng 4 14 Bảng kết quả giải thích phương sai 46
Bảng 4 15 Ma Trận Xoay 47
Bảng 4 16 Những nhân tố được giữ lại trong nghiên cứu 48
Bảng 4 17.Phân tích hồi quy Logistic 50
Trang 12DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 3 1 Quy trình nghiên cứu 21
Sơ đồ 4 1 Điều chỉnh mô hình nghiên cứu……… 49
Biểu đồ 4 1 Giới tính mẫu nghiên cứu………32
Biểu đồ 4 2 Sinh viên trường đại học Ngân hàng 32
Trang 13CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài
Vấn đề việc làm sau khi tốt nghiệp đại học luôn là vấn đề được tất cả các sinh viên quan tâm, đặc biệt là đối với những sinh viên tại các trường thuộc khối ngành kinh tế, trong đó có trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh vì hiện nay các trường đào tạo các ngành liên quan đến lĩnh vực kinh tế này càng nhiều nên sự cạnh tranh về việc làm sau khi ra trường là rất cao
Bên cạnh đó, thành phố Hồ Chí Minh là nơi có sự phát triển kinh tế hàng đầu cả
nước chính vì thế rất nhiều người muốn sinh sống và làm việc tại đây vì thế sự cạnh
tranh lại càng lớn hơn Nhiều sinh viên mới ra trường chưa có nhiều kinh nghiệm
làm việc và do nhiều yếu tố tác động từ bên ngoài nên không thể tìm được công
việc tốt và phù hợp tại thành phố Hồ Chí Minh nên có xu hướng quyết định trở về
quê làm việc sau khi tốt nghiệp
Trên thực tế, không có gì là hoàn hảo, vì tìm việc là cả một quá trình khó
khăn và thử thách Tất nhiên, không phải là kết quả học tập tốt, có nhiều kỹ năng,
nhiều kinh nghiệm là tìm được việc Có rất nhiều yếu tố bao quanh vấn đề tìm việc
của nhiều sinh viên mà đôi khi khiến họ chán nản và quyết định trở về nhà phụ giúp
gia đình bỏ mặc bốn năm dùi mài học tập Nhiều trường hợp khác, những sinh viên
phải ngậm ngùi mặc cho công việc đưa đẩy Xót xa hơn, có những sinh viên yêu
quê hương mong muốn rằng sau ngày tốt nghiệp mình có thể đóng góp một phần
công sức nhỏ bé để phục vụ cho quê hương Thế nhưng, khi cầm trên tay tấm bằng
đại học về quê nhà xin việc thì không ít sinh viên đã phải thất vọng và từ bỏ ước
mơ Bởi lẽ, muốn phục vụ cho quê hương mình là một điều không dễ Mặc dù khó
khăn là vậy và thực tế tìm việc ở quê hương cũng rất khó khăn nhưng thật đáng
khen cho những sinh viên vẫn quyết tâm trở về quê hương để làm việc
Thông qua đề tài nghiên cứu: “ Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định trở về
quê làm việc sau khi tốt nghiệp đại học của sinh viên trường đại học Ngân Hàng
thành phố Hồ Chí Minh” chúng ta sẽ tìm hiểu được những nhân tố ảnh hưởng đến
quyết định trở về quê làm việc sau khi tốt nghiệp đại học của sinh viên trường đại
học Ngân Hàng thành phố Hồ Chí Minh và đưa ra định hướng đối với những sinh
viên có có mong muốn về quê làm việc sau tốt nghiệp
Theo luận văn tốt nghiệp của Bùi Thị Phương Thảo (2010) phỏng vấn 100
sinh viên khối ngành khoa học xã hội về quyết định chọn nơi làm việc có 37% sinh
Trang 14viên quyết định trở về quê hương Đây là một con số khá lớn và đáng mừng cho
những quê hương nào có được những sinh viên như thế Kết quả nghiên cứu: qua
phân tích, tác giả đã đưa ra ba nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm
việc Đó là: yếu tố gia đình, yếu tố cá nhân và yếu tố xã hội Chạy hàm hồi quy
logistic cho thấy trong yếu tố gia đình thì bạn bè là người ảnh hưởng rất lớn đến
quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên khối khoa học xã hội
Nghiên cứu của Hồ Đức Hùng & cs (2004) đã đưa ra một số phương pháp về
marketing địa phương trong việc thu hút lao động, dân cư cho TP Hồ Chí Minh
như là giải pháp về nhà ở, dịch vụ cho gia đình, công việc thích hợp, cộng đồng và
lối sống của cộng đồng Tuy nhiên, đối tượng của nghiên cứu là những người lao
động và dân cư nói chung chứ không đề cập đến một đối tượng cụ thể nào
Nghiên cứu của Trần Văn Mẫn & Trần Kim Dung (2006) đã xây dựng được
thang đo gồm tám thành phần ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc của sinh
viên tốt nghiệp ở TP Hồ Chí Minh Qua đó, nhóm tác giả đã sử dụng thang đo
Likert để đánh giá mức độ quan trọng của tám thành phần ảnh hưởng đến quyết
định chọn nơi làm việc của sinh viên, đó là: việc làm, thông tin và thủ tục thông
thoáng, tình cảm với quê hương, chính sách ưu đãi, vị trí và môi trường, con người,
điều kiện giải trí, chi phí sinh hoạt Kết quả cho thấy rằng đáp viên quan tâm nhiều
hơn đến yếu tố công việc hơn yếu tố cuộc sống Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ tiến
hành khảo sát các sinh viên ngành quản trị kinh doanh mà chưa đề cập đến những
sinh viên học ngành khác nên chưa có cái nhìn tổng quát
Và từ thực trạng trên, em quyết định chọn đề tài: “Phân tích các nhân tố ảnh
hưởng đến quyết định về quê hương để làm việc của sinh viên tốt nghiệp trường đại
học Ngân hàng TPHCM” để tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định về
quê hương làm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp đại học tại trường đại học
Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất hàm ý quản trị để cảnh tỉnh các tỉnh
lẻ thu hút đối tượng sinh viên trở về quê làm việc sau khi tốt nghiệp đại học
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định trở về quê làm việc sau khi tốt nghiệp đại học của sinh viên trường đại học Ngân Hàng thành phố Hồ Chí Minh và đưa ra định hướng đối với những sinh viên có có mong muốn về quê làm việc sau tốt nghiệp
Trang 151.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Đề tài nghiên cứu tập trung vào các mục tiêu cụ thể sau:
Thứ nhất, tìm hiểu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định trở về
quê làm việc sau khi tốt nghiệp đại học của sinh viên trường đại học Ngân Hàng
thành phố Hồ Chí Minh
Thứ hai, đánh giá mức độ tác động của các nhân tố hưởng đến quyết định trở
về quê làm việc sau khi tốt nghiệp đại học của sinh viên trường đại học Ngân Hàng
thành phố Hồ Chí Minh
Thứ ba, đề xuất hàm ý quản trị để cảnh tỉnh các tỉnh lẻ thu hút đối tượng sinh viên trở về quê làm việc sau khi tốt nghiệp đại học
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên thì tác giả cần phải nghiên cứu trả lời
được những câu hỏi nghiên cứu sau đây:
Câu hỏi 1: Những các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định trở về quê làm việc
sau khi tốt nghiệp đại học của sinh viên trường đại học Ngân Hàng thành phố Hồ
Chí Minh?
Câu hỏi 2: Những nhân tố nói trên có ảnh hưởng như thế nào đến quyết định
định trở về quê làm việc sau khi tốt nghiệp đại học của sinh viên trường đại học
Ngân Hàng thành phố Hồ Chí Minh?
Câu hỏi 3: Các hàm ý quản trị để cảnh tỉnh các tỉnh lẻ thu hút đối tượng sinh
viên trở về quê làm việc sau khi tốt nghiệp đại học?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Trong luận văn này, đối tượng nghiên cứu của tác giả
là các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định trở về quê làm việc sau khi tốt nghiệp đại
học của sinh viên trường đại học Ngân Hàng thành phố Hồ Chí Minh
Trang 16Đối tượng khảo sát: Sinh viên năm cuối và cực sinh viên tại trường đại học Ngân Hàng thành phố Hồ Chí Minh
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi thông gian: Trường đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
- Phạm vi thời gian: Từ ngày 09/09/2022 đến 18/11/2022
1.5 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu sơ bộ là một nghiên cứu định tính được thực hiện bằng kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung, khảo sát sơ bộ 5 sinh viên năm 4 và cựu sinh viên tường đại học Ngân Hàng TPHCM theo dàn bài thảo luận nhóm tập trung do tác giả xây dựng, nhằm vừa khám phá vừa khẳng định những nhân tổ ảnh hưởng đến quyết định trở về quê làm việc sau tốt nghiệp đại học của sinh viên
- Nghiên cứu chính thức là một nghiên cứu định lượng được thực hiện nhằm đánh giá độ tin cậy và giá trị (giá trị hội tụ và phân biệt) của các thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn việc làm sau khi ra trường của sinh; kiểm định mô hình thang đo, mô hình lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu, kiểm định có hay không có sự khác biệt về các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn việc làm sau khi
ra trường của sinh viên theo các đặc điểm nhân khẩu học thông qua mẫu nghiên cứu
Nghiên cứu chính thức được thực hiện qua các giai đoạn:
- Thu thập dữ liệu nghiên cứu bằng hình thức phỏng vấn trực tiếp các sinh viên năm 4 và đã tốt nghiệp tường đại học Ngân hàng TPHCM theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện, kích thước mẫu n=210 sinh viên
- Đánh giá sơ bộ độ tin cậy và giá trị của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s
alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) thông qua phần mềm xử lý SPSS 20, qua đó loại bỏ các biến quan sát không đạt độ tin cậy; đồng thời tái cấu trúc các biến quan sát còn lại vào các nhân tố (thành phần đo lường) phù hợp, đặt cơ sở cho việc hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu, các nội dung phân tích và kiểm định tiếp theo
Trang 17- Phân tích hồi quy đa biến nhằm kiểm định mô hình nghiên cứu, các giả thuyết nghiên cứu và đo lường cường độ tác động của các yếu tố
1.6 Ý nghĩa nghiên cứu
1.6.1 Ý nghĩa lý thuyết
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ bổ sung thêm bằng chứng thực nghiệm cho các nghiên cứu trước đó về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định trở về quê làm việc sau khi tốt nghiệp đại học của sinh viên trường đại học Ngân Hàng thành phố
Hồ Chí Minh
1.6.2 Ý nghĩa thực tế
Đánh giá mức độ tác động của các nhân tố hưởng đến quyết định trở về quê làm việc sau khi tốt nghiệp đại học của sinh viên trường đại học Ngân Hàng thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất hàm ý quản trị để cảnh tỉnh các tỉnh lẻ thu hút đối tượng sinh viên trở về quê làm việc sau khi tốt nghiệp đại học
Về ý nghĩa thực tiễn cho thấy: Các yếu tố tác động đến xu hướng quay về địa phương làm việc có ý nghĩa quan trọng đối với các lãnh đạo địa phương Vì vậy nghiên cứu các yếu tố này sẽ giúp các nhà lãnh đạo hiểu rõ hơn và áp dụng tốt hơn trong việc điều chỉnh chính sách thu hút nhân lực quay về quê làm việc Đồng thời tìm các giải pháp nâng cao tính hấp dẫn của địa phương trong việc thu hút nhân lực Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở khoa học và khách quan giúp các nhà lãnh đạo tìm
ra những yếu tố nào cần tập trung nhất nhằm thu hút họ về làm việc và cống hiến cho tỉnh nhà, góp phần xây dựng địa phương ngày càng phát triển
Trang 18CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC
NGHIỆM 2.1 Lý thuyết nền
2.1.1 Lý thuyết về thang bậc nhu cầu của Maslow
Lý thuyết về Thang bậc nhu cầu (Hierarchy of Needs) của Maslow ( 1943) Trong lý thuyết này, ông xếp các nhu cầu của con người theo một hệ thống trật tự cấp bậc, trong đó, các nhu cầu ở mức độ cao hơn muốn xuất hiện thì các nhu cầu ở mức độ thấp hơn phải được thỏa mãn trước
Trong thời điểm đầu tiên của lý thuyết, Maslow đã sắp xếp các nhu cầu của con người theo 5 cấp bậc:
Nhu cầu cơ bản (basic needs) thường được gọi là nhu cầu sinh học
Nhu cầu về an toàn (safety needs)
Nhu cầu về xã hội (social needs)
Nhu cầu về được quý trọng (esteem needs)
Nhu cầu được thể hiện mình (self-actualizing needs)
Theo lý thuyết bậc 1 của Maslơ - Nhu cầu sinh: Sinh lý là những nhu cầu
thực tế, cần thiết nhất của mỗi người Bao gồm việc ăn uống, nghỉ ngơi, sinh lý,…
Đây là những điều giúp con người có thể tồn tại và phát triển Trong kim tự tháp
maslow, các nhu cầu sinh lý xếp ở bậc dưới cùng Nếu nhu cầu này chưa được đáp
ứng và thỏa mãn thì các nhu cầu cao hơn sẽ không thể xuất hiện Chẳng hạn, trước
khi nhu cầu của con người là “ăn no – mặc ấm” và đến khi đã thỏa mãn nhu cầu
này, con người sẽ mong muốn nhu cầu cao hơn là “ăn ngon – mặc đẹp”
Theo lý thuyết bậc 2 của Maslow – Nhu cầu về an toàn: Cần có cảm giác
yên tâm về an toàn thân thể, việc làm, gia đình, sức khỏe, tài sản được đảm bảo Nhu cầu an toàn và an ninh là việc giữ cho chúng ta an toàn, khỏi bị tổn hại Chúng bao gồm nơi trú ẩn, an ninh công việc, sức khỏe và môi trường an toàn Nếu một người không cảm thấy an toàn trong môi trường của họ, họ sẽ cố gắng tìm sự an toàn trước khi họ cố gắng đáp ứng bất kỳ mức sống nào cao hơn Trở về quê hương mọi người sẽ có cảm giác an toàn hơn vì đây là nơi quen thuộc mà họ đã sinh sống
từ nhỏ Tại quê hương luôn có gia đình chia sẻ mọi chuyện khiến mọi người có cảm
Trang 19giác an toàn hơn Khi sinh sống và làm việc tại nơi khác thì có rất nhiều người không thể thích nghi với môi trường sống khác, họ cảm thấy bị cô đơn và lạc lõng nên họ rất mong muốn trở về quên hương để làm việc
Theo lý thuyết bậc 3 của Maslow - Nhu cầu xã hội / mối quan hệ, tình cảm: Sau khi đã được đáp ứng nhu cầu sinh lý và an toàn, mức độ thứ ba của nhu
cầu nằm giữa các cá nhân và các cảm giác cần thuộc về
Nhu cầu xã hội bao gồm:
Theo lý thuyết bậc 4 của Maslow - Nhu cầu về được quý trọng: Đây là nhu
cầu được thừa nhận, mong muốn được yêu quý, tôn trọng trong bất cứ tổ chức hay môi trường nào Cũng tương tự, trong kinh doanh, doanh nghiệp cần phải đem đến cho khách hàng cảm giác họ là “Thượng đế”, được tôn trọng và đối xử đặc biệt Doanh nghiệp cần hiểu rõ nhu cầu của khách hàng, từ đó đáp ứng tối đa các nhu cầu đồng thời luôn tôn trọng và tạo cho họ cảm giác được quan tâm đặc biệt nhất
Theo lý thuyết bậc 5 của Maslow - Nhu cầu được thể hiện mình: Được thể
hiện mình là nhu cầu cao nhất trong kim tự tháp maslow Đây là mong muốn được chứng minh bản thân Được theo đuổi đam mê, sở thích của mình và mang lại những giá trị, lợi ích tốt đẹp cho xã hội Đối với kinh doanh, nhu cầu được thể hiện mình đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải làm cho khách hàng cảm thấy tin tưởng vào bản thân và cảm thấy quyết định sử dụng dịch vụ hay mua hàng của doanh nghiệp bạn là đúng đắn Mang lại cho họ cảm giác họ là người quan trọng không chỉ với công ty bạn mà cả với những người xung quanh
Trang 202.1.2 Lý thuyết động lực và nhu cầu của McClelland
David McClelland và các cộng sự của ông đã đề xuất thuyết nhu cầu/thuyết động lực thành tựu của McClelland Lý thuyết này nói rằng hành vi của con người
bị ảnh hưởng bởi ba nhu cầu:
- Nhu cầu về Quyền lực, Thành tích và Mối quan hệ Nhu cầu thành tựu là sự thôi thúc để trở nên vượt trội, hoàn thành liên quan đến một loạt các tiêu chuẩn, đấu tranh để đạt được thành công
- Nhu cầu quyền lực là mong muốn ảnh hưởng đến hành vi của cá nhân khác theo mong muốn của bạn Nói cách khác, đó là mong muốn kiểm soát người khác và có ảnh hưởng
- Nhu cầu liên kết là nhu cầu về các mối quan hệ giữa các cá nhân cởi mở và hòa đồng Nói cách khác, đó là mong muốn về mối quan hệ dựa trên sự hợp tác và hiểu biết lẫn nhau
Những cá nhân có nhu cầu thành tích cao được thúc đẩy mạnh mẽ bởi công việc cạnh tranh và thử thách Họ tìm kiếm cơ hội thăng tiến trong công việc Họ có một sự thôi thúc mạnh mẽ để phản hồi về thành tích của họ
Những cá nhân được thúc đẩy bởi quyền lực có một sự thôi thúc mạnh mẽ để
có ảnh hưởng và kiểm soát Họ muốn quan điểm và ý tưởng của họ chiếm ưu thế và
do đó, họ muốn lãnh đạo Những cá nhân như vậy được thúc đẩy bởi nhu cầu về danh tiếng và lòng tự trọng Những cá nhân có quyền lực và quyền hạn lớn hơn sẽ thực hiện tốt hơn những người có ít quyền lực hơn
2.2 Các khái niệm
2.2.1 Khái niệm địa phương
Theo Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, địa phương là một đơn
vị lãnh thổ xác định về mặt không gian, một bộ phận của một quốc gia thống nhất Khái niệm địa phương hay vùng, theo quan điểm cổ điển, vùng là một trạng thái tổ chức chặt chẽ được thể hiện ở cảnh quan, thể hiện quan hệ ổn định giữa các sự kiện nhân văn và môi trường tự nhiên Theo quan điểm chức năng, vùng là một cấu trúc,
có một trung tâm chỉ huy điều tiết với tư cách là một yếu tố cơ bản của vùng Như vậy, địa phương hay vùng có một mạng quan hệ: con người, hàng hóa, năng lượng,
Trang 21thông tin Theo cách hiểu thông thường, địa phương hay vùng là một đơn vị lãnh thổ phụ thuộc vào một cấp lãnh thổ cao hơn, đồng thời lại là một vùng lãnh thổ có các đơn vị lãnh thổ nhỏ hơn
2.2.2 Khái niệm quyết định
Theo Aizen, I.(1991, tr.181): Quyết định được xem là “bao gồm các yếu tố động cơ có ảnh hưởng đến hành vi của mỗi cá nhân; các yếu tố này cho thấy mức
độ sẵn sàng hoặc nỗ lực mà mỗi cá nhân sẽ bỏ ra để thực hiện hành vi”
Theo Myerson, Roger B (1991) “Các khái niệm cơ bản của Lý thuyết Quyết định” Ra quyết định liên quan đến giải quyết vấn đề và giải quyết vấn đề cần phải
ra quyết định
Khác với các loài động vật trong tự nhiên mọi hoạt động con người đều cần nhằm vào một hay một số mục tiêu nào đó Các hoạt động về quyết định cũng vậy, muốn không bị lạc đường, mất phương hướng đều cần phải xác định rõ mục tiêu nhằm ra quyết định để giải quyết vấn đề Thông thường mục tiêu được hiểu là cái đích để nhằm vào hay cần đạt tới để hoàn thành nhiệm vụ Như vậy mục tiêu của các quyết định là cái đích cần đến trong các quyết định để giải quyết vấn đề Trong thực tế chúng ta cũng gặp thuật ngữ “mục đích” của các quyết định Vậy mục đích
là gì? Và quan hệ của nó với mục tiêu ra sao? Theo quan điểm của tôi thì chúng ta nên thừa nhận quan điểm “mục đích” là cái đích cuối cùng cần đạt tới, còn mục tiêu
là cái đích cụ thể cuối cùng cần đạt tới
Ví dụ vấn đề các bạn cần giải quyết trong bài nghiên cứu này là bạn phải chọn nơi làm việc Bạn phải quyết định lựa chọn lam việc tại quê hương hay địa phương khác Và quyết đinh được chia làm ba loại đó là: quyết định theo chuẩn, quyết định cấp thời và quyết định có chiều sâu Theo Myerson, Roger B (1991)
- Theo Myerson, Roger B (1991) Quyết định theo chuẩn: là những quyết định hàng ngày theo lệ thường và có tính chất lặp đi lặp lại Giải pháp cho những quyết định loại này thường là những thủ tục, luật lệ và chính sách đã được quy định sẵn Quyết định loại này tương đối đơn giản do đặc tính lặp đi lặp lại của chúng Bạn có khuynh hướng ra những quyết định này bàng cách suy luận logic và tham
Trang 22khảo các qui định có sẵn Vấn đề có thể phát sinh nếu bạn không thực hiện theo đúng các qui tắc sẵn có
- Theo Myerson, Roger B (1991) Quyết định cấp thời: là những quyết định đòi hỏi tác động nhanh và chính xác và cần phải được thực hiện gần như tức thời Đây là loại quyết định thường nảy sinh bất ngờ không được báo trước và đòi hỏi bạn phải chú ý tức thời và trọn vẹn Tình huống của quyết định cấp thời cho phép rất ít thời gian để hoạch định hoặc lôi kéo người khác vào quyết định
- Theo Myerson, Roger B (1991) Quyết định có chiều sâu: không phải là những quyết định có thể giải quyết ngay và đòi hỏi phải có kế hoạch tập trung, thảo luận và suy xét Đây là loại quyết định thường liên quan đến việc thiết lập định hướng hoạt động hoặc thực hiện các thay đổi Những quyết định có chiều sâu thường đòi hỏi nhiều thời gian và những thông tin đầu vào đặc biệt Điểm thuận lợi đối với quyết định loại này là bạn có nhiều phương án và kế hoạch khác nhau để lựa chọn Quyết định có chiều sâu bao gồm quá trình chọn lọc, thích ứng, và sáng tạo hoặc đổi mới Tính hiệu quả của bạn tùy thuộc vào việc bạn chọn quyết định, quyết định này phải được chấp thuận nhiều nhất, sinh lợi và hiệu quả nhất
2.2.3 Lựa chọn nghề nghiệp và lựa chọn địa phương làm việc
Lựa chọn nghề nghiệp là hoạt động của một cá nhân tìm tòi, tư duy để đi đến quyết định gắn bó với một công việc cụ thể trong một thời gian dài
Lựa chọn địa phương làm việc là việc cá nhân nghiên cứu, tìm tòi, tư duy nhằm đi đến quyết định gắn bó với một đơn vị lãnh thổ để làm việc
mẹ, các thành viên gia đình, sự nghiệp trong đơn vị, gia đình và thu nhập gia đình,
Trang 23và (c) các yếu tố môi trường, cụ thể là nơi cư trú trong khu vực, thời gian giáo dục, quan hệ gia đình, kỳ vọng của sự nghiệp tại quê hương, kỳ vọng thu nhập đó, thái
độ đối với sẽ trở lại quê hương, và các chỉ tiêu chủ quan của các nhóm tham khảo Kết quả nghiên cứu cho thấy, có bốn nhóm yếu tố ảnh hưởng đến ý định trở về quê hương của một người đó là: ý thức trở về quê hương, quan hệ gia đình, thu nhập kỳ vọng ở quê hương và nhóm tham khảo
Theo Torado (1969) thì trong nền kinh tế thị trường và lao động được tự do dịch chuyển thì hai yếu tố cơ hội việc làm phi nông nghiệp và tiền lương cao có ảnh hưởng lớn đến quyết định chọn nơi làm việc của các cá nhân là nên ở thành thị hay
ở quê nhà Mặc dù, thị trường lao động ở thành thị vẫn tồn tại một tỷ lệ thất nghiệp khá cao
Theo Lee (1966, trích trong La Nguyễn Thùy Dung, 2011) đã nhấn mạnh rằng các cá nhân có trình độ học vấn và chuyên môn cao thường chọn nơi làm việc
ở khu vực thành thị Điều này xuất phát từ những nguyên nhân sau: Thứ nhất, họ có thể tìm được công việc phù hợp với chuyên môn, Thứ hai, môi trường làm việc và học tập ở đó tốt hơn sẽ giúp họ có cơ hội nâng cao trình độ học vấn hoặc chuyên môn Trong khi đó, thu nhập không thật sự là vấn đề quan trọng đối với nhóm đối tượng này Điều này hoàn toàn trái ngược với những cả nhân bị hạn chế về trình độ học vấn và chuyên môn khi đến thành thị tìm việc
Trần Văn Mẫn và cs (2010), “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên tốt nghiệp”, Báo cáo nghiên cứu Đề tài nghiên cứu 360 sinh viên ngành quản trị kinh doanh chuẩn bị tốt nghiệp tại TP.Hồ Chí Minh về các yếu
tố chọn nơi làm việc Qua đó, nhóm tác giả đã sử dụng thang đo Likert để đánh giá mức độ quan trọng của tám thành phần ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên, đó là: việc làm, thông tin và thủ tục thông thoáng, tình cảm với quê hương, chính sách ưu đãi, vị trí và môi trường, con người, điều kiện giải trí, chi phí sinh hoạt Kết quả cho thấy rằng đáp viên quan tâm nhiều hơn đến yếu tố công việc hơn yếu tố cuộc sống
La Nguyễn Thùy Dung và cs (2010), “Phân tích hành vi của sinh viên sau khi tốt nghiệp: tìm việc ở thành phố hay địa phương”, Đề tài trường, Đại học Cần
Trang 24Thơ Mục tiêu nghiên cứu nhằm tìm hiểu các yếu tố tác động đến hành vi tìm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp Đề tài được thực hiện thông qua phỏng vấn 200 sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp thuộc 5 khoa của trường Đại học Cần Thơ (Sư phạm, Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Công nghệ, Nông nghiệp và sinh học ứng dụng, Công nghệ thông tin và truyền thông) Những dữ liệu cơ bản được phân tích với phương pháp thống kê mô tả, phân tích số liệu tương đối, số liệu tuyệt đối, phân tích tần số, bảng chéo….Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra ba thành phần quan trọng ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc đó (1) kỹ năng cá nhân, (2) ảnh hưởng của gia đình, (3) môi trường làm việc Trong đó yếu tố cá nhân đóng vai trò quan trọng nhất trong việc quyết định chọn nơi làm việc
Bùi Thị Phương Thảo (2010), “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định làm việc ở thành phố Cần Thơ”, Luận văn tốt nghiệp, Đại học Cần Thơ Mục tiêu nghiên cứu: phân tích các yếu tố tác động đến việc lựa chọn nghề nghiệp của sinh viên ở lại thành phố hay về địa phương sau khi tốt nghiệp Đề tài được thực hiện thông qua phỏng vấn 100 sinh viên thuộc hai khoa (Kinh tế, Sư phạm) và 30 đơn vị kinh doanh bên ngoài Những dữ liệu cơ bản được phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả, phân tích số liệu tương đối, số liệu tuyệt đối, phân tích tần số, phương pháp nhị phân …Kết quả nghiên cứu: qua phân tích, tác giả đã đưa ra ba nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc Đó là: yếu tố gia đình, yếu tố cá nhân và yếu tố xã hội Chạy hàm hồi quy logistic cho thấy trong yếu tố gia đình thì bạn bè là người ảnh hưởng rất lớn đến quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên khối khoa học xã hội
Đinh Thảo Nguyên (2012), “ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định trở về quê làm việc của sinh viên khoa kinh tế trường đại học Cần Thơ” Mục tiêu nghiên cứu: phân tích các nhân tố tác động đến quyết định về quê làm việc sau khi tốt nghiệp của sinh viên Đề tài phỏng vấn 119 sinh viên khoa kinh tế trường đại học cần thơ, sau đó tiến hành chạy dữ liệu SPSS và phân tích dữ liệu Kết quả nghiên cứu, tác giả đã đưa ra 4 nhóm nhân tố chính là Ảnh hưởng từ gia đình, chính sách ưu đãi tại địa phương, Tình cảm quê hương và điều kiện làm việc
Trang 252.4 Xây dựng giả thuyết
Theo một số lý thuyết di dân của một số tác giả nổi tiếng: Nơi có nhiều điều kiện làm việc, nhiều khu công nghiệp sẽ thu hút dân cư di dân từ thành thị ra nông thôn (Ravenstein, 1889); Lewis đã trình bày quan điểm của di cư từ nông thôn ra thành thị trong cuốn: “Sự phát triển kinh tế đối với việc cung cấp không giới hạn về lao động” (Economic Development with Unlimited Supplies of Labour, 1954) Theo ông một trong hai lý do khiến di cư từ nông thôn ra thành thị là sự tăng trưởng kinh tế và sự mở rộng của khu vực công nghiệp Và lý thuyết của Todaro còn chỉ ra rằng: quyết định di cư còn phụ thuộc vào cơ hội làm việc, cơ sở hy vọng có việc làm nơi thành thị Ngoài ra, sự hấp dẫn của một địa phương nào đó thể hiện qua chính sách, cơ hội phát triển nghề nghiệp, điều kiện sống,…là yếu tố quan trọng thu hút tầng lớp di cư mới ( Kotler et al, 1993) Từ những yếu tố trên có thể đưa ra giả thuyết H1
H1: Điều kiện làm việc sẽ ảnh hưởng đến quyết định về quê hương làm việc Ngoài điều kiện làm việc, tình cảm đối với quê hương cũng khiến chúng ta phải suy nghĩ nhiều Theo nghiên cứu của nhóm tác giả Nitchapa Morathop, Chamaiporn Kanchanakitsakul, Pramote Prasartkul Bhuddipong Satayavongthip trong: “Ý định làm việc tại quê nhà của một người: Sinh viên năm 4 Đại học Naresuan, Tỉnh Phitsanulok” thì ý thức quê hương ảnh hưởng quan trọng đến ý định tích cực trở lại quê hương để làm việc Nếu trong trường đại học sinh viên có ý thức quê hương ở mức độ cao, nó có khả năng sẽ gia tăng ý định trở về quê hương để làm việc của sinh viên Và điều này cũng hoàn toàn phù hợp với nghiên cứu về các yếu tố lựa chọn nơi làm việc của 360 sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp ngành quản trị kinh doanh tại TP Hồ Chí Minh của Trần Văn Mẫn và Trần Kim Dung thì tình cảm đối với quê hương cũng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên Do đó, có thể đưa ra giả thuyết H2
H2: Tình cảm quê hương sẽ ảnh hưởng đến quyết định về quê hương để làm việc
Ngày nay, mức lương luôn là mối quan tâm của mọi người khi bắt đầu một công việc nào đó Và đối với quyết định về quê hương để làm việc thì mức lương
Trang 26cũng có những tác động nhất định Theo Ravenstein yếu tố kinh tế là nhân tố quan trọng của di cư (Ravenstein, 1889); Lewis đã trình bày quan điểm của di cư từ nông thôn ra thành thị trong cuốn: “Sự phát triển kinh tế đối với việc cung cấp không giới hạn về lao động” (Economic Development with Unlimited Supplies of Labour, 1954) Theo ông lý do khiến di cư từ nông thôn ra thành thị là do sự chênh lệch về mức lương Điều này cũng hoàn toàn phù hợp với nhiều lý thuyết: Theo Lee trong cuốn sách: “ Một học thuyết chung về di cư” (A general theory of migration, 1966) ông cho rằng di cư còn phụ thuộc vào tính toán và thu nhập mong đợi Lý thuyết di
cư nông thôn – thành thị của Todaro (1969), Todaro đã chỉ ra được quy mô, mức độ của làn sóng di cư phụ thuộc vào những mong đợi cá nhân về lợi ích mà sự mong đợi này được đo bằng sự khác nhau về thu nhập thực tế giữa thành thị và nông thôn
Từ những yếu tố trên có thể dẫn đến giả thuyết H3
H3: Mức lương sẽ ảnh hưởng đến quyết định về quê hương để làm việc Điều kiện hỗ trợ từ gia đình không phải ai cũng dễ dàng có được Đối với một cá nhân nếu nhận được sự hỗ trợ từ gia đình về tài chính hoặc về mối quan hệ thì sẽ thuận lợi hơn trong mọi việc Chẳng hạn như, đối với quyết định về quê hương để làm việc thì sự hỗ trợ của gia đình về các yếu tố trên sẽ tác động mạnh đến quyết định của cá nhân Điều này cũng hoàn toàn phù hợp với nghiên cứu: “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc: trường hợp sinh viên ĐHCT”, Huỳnh Trường Huy và La Nguyễn Thùy Dung, 2010 Hai tác giả cho rằng mối quan
hệ xã hội của người thân tại địa phương cũng có ảnh hưởng đến quyết định trở về địa phương để làm việc của sinh viên Điều này có thể dẫn đến giả thuyết H4
H4: Điều kiện hỗ trợ từ gia đình sẽ ảnh hưởng đến quyết định về quê hương
để làm việc
Chính sách ưu đãi thường là mối quan tâm của nhiều người khi quyết định làm một việc gì Và đối với quyết định làm việc ở quê hương thì chính sách ưu đãi của địa phương được xem như là một động lực có tác dụng thu hút người tài về quê hương Chính sách ưu đãi thường là các hỗ trợ bằng tiền, hỗ trợ về nơi ở, về việc làm… Theo Philip Kotler trong “Marketing Places”, ông cho rằng để thu hút cư dân thì địa phương nên có những chính sách và chương trình ưu đãi để thu hút Và theo
Trang 27nghiên cứu về các yếu tố lựa chọn nơi làm việc của 360 sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp ngành quản trị kinh doanh tại TP Hồ Chí Minh của Trần Văn Mẫn và Trần Kim Dung thì chính sách ưu đãi là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc Điều này sẽ dẫn đến giả thuyết H5
H5: Chính sách ưu đãi sẽ ảnh hưởng đến quyết định làm việc ở quê hương Kinh tế phát triển, nhu cầu của con người cũng được nâng cao Con người ngày càng chú trọng đến việc ăn ngon, mặc đẹp và nhiều loại hình vui chơi, giải trí
Do đó, khi quyết định chọn nơi làm việc thì nơi có nhiều điểm mua sắm, nhiều khu vui chơi sẽ được nhiều cá nhân quan tâm Điều này phù hợp với nghiên cứu của Trần Văn Mẫn và Trần Kim Dung về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc của 360 sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp ngành quản trị kinh doanh tại TP Hồ Chí Minh Theo hai tác giả thì điều kiện giải trí, mua sắm là một trong những nhân
tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc Điều này sẽ dẫn đến giả thuyết H6
H6: Chi phí sinh hoạt ở địa phương sẽ ảnh hưởng đến quyết định về quê hương để làm việc
Môi trường sống ở địa phương cũng có những tác động nhất định đối với quyết định chọn nơi làm việc của một người Theo nghiên cứu của A.G.frenk và S.Amin hiện tượng dịch chuyển lao động từ nông thôn ra thành thị trong sự vận động của quá trình phát triển lịch sử xã hội không tồn tại một cách độc lập, không xuất hiện một cách ngẫu nhiên mà sự tồn tại và xuất hiện của nó chịu sự tác động của các yếu tố có tính vĩ mô như: môi trường sống,… (A.G.frenk,1970 và S.Amin,1974) Và theo nghiên cứu về các yếu tố lựa chọn nơi làm việc của 360 sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp ngành quản trị kinh doanh tại TP Hồ Chí Minh của Trần Văn Mẫn và Trần Kim Dung thì vị trí và môi trường địa phương đóng vai trò quan trọng đến quyết định chọn nơi làm việc Điều này là hoàn toàn phù hợp vì nếu môi trường địa phương có nhiều yếu tố tích cực sẽ thu hút được nhiều người đến để sinh sống và làm việc Chẳng hạn như nếu môi trường có vị trí chiến lược thuận lợi, có khí hậu trong lành thuận lợi cho sinh sống thì mức độ thu hút sẽ cao, số lượng sinh viên trở về quê hương làm việc sẽ nhiều hơn Và môi trường sống ở địa phương cũng cũng gắn liền với điều kiện gần gia đình để chăm sóc người thân nên điều này
Trang 28là phù hợp có ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc Điều này sẽ dẫn đến giả thuyết H7
H7: Môi trường sống sẽ ảnh hưởng đến quyết định làm việc ở quê hương
Bảng 2 1 Xây dựng giả thuyết nghiên cứu
1 Tình cảm quê hương Nitchapa (2006)
Trần Văn Mẫn, Trần Kim Dung (2010)
2 Điều kiện hỗ trợ từ gia đình Huỳnh Trường Huy, La Nguyễn Thùy
Dung (2010)
Lee (1966) Todaro (1969) Ravenstein (1889)
4 Điều kiện làm việc Nitchapa (2006)
Trần Văn Mẫn, Trần Kim Dung (2010)
5 Chính sách ưu đãi của ĐP Philip Kotler (1993)
Trần Văn Mẫn, Trần Kim Dung (2010)
6 Chi phí sinh hoạt ở ĐP Huỳnh Trường Huy, La Nguyễn Thùy
Dung (2010)
7 Vị trí và môi trường ĐP A.G.frenk (1970)
S.Amin (1974) Trần Văn Mẫn, Trần Kim Dung (2010)
2.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Mô hình được đưa ra dựa trên cơ sở lý thuyết, các giả thuyết đã xây dựng và
mô hình trong các bài nghiên cứu trước đây đã lược khảo, nghiên cứu này sẽ được tập trung vào các nhóm nhân tố: (1) tình cảm quê hương, (2) điều kiện hỗ trợ từ gia đình, (3) mức lương, (4) điều kiện làm việc, (5) chính sách ưu đãi của địa phương, (6) chi phí sinh hoạt ở địa phương, (7) môi trường sống ở địa phương
Trang 29Yếu tố tình cảm quê hương có tác động mạnh đối với quyết định về quê hương để làm việc Yếu tố này quan trọng đối với quyết định về quê hương để làm việc Bởi lẽ, trong bản thân mỗi người đều có một tình cảm đặc biệt dành cho quê hương mình Chúng ta đều muốn được sinh sống tại quê hương để có thể cống hiến sức mình cho quê hương Tình cảm quê hương sẽ chi phối và ảnh hưởng đến quyết định về quê hương để làm việc Cho nên yếu tố Tình cảm quê hương (1) được sử dụng trong mô hình nghiên cứu
Thành phần điều kiện hỗ trợ từ gia đình là yếu tố quan trọng cùng là một trong những yếu tố quan trọng Điều kiện hỗ trợ từ gia đình đặc biệt là gia đình có mối quan hệ tốt với cơ quan, doanh nghiệp và gia đình có hỗ trợ về tài chính thì quyết định về quê hương để làm việc của sinh viên ở mức cao do gia đình có thể nhờ mối quan hệ tốt với cơ quan, doanh nghiệp sẽ giúp cho sinh viên dễ dàng hơn trong quá trình xin việc Do đó, yếu tố Điều kiện hỗ trợ từ gia đình (2) được sử dụng trong mô hình nghiên cứu
Thành phần mức lương cũng có tác động đến quyết định về quê hương để làm việc của sinh viên đặc biệt là giai đoạn kinh tế khó khăn, lạm phát ngày càng tăng cao Một người đi làm thì mong muốn nhận được mức lương cao Đối với sinh viên cũng vậy, họ sẽ có sự so sánh về mức lương giữa các khu vực và các doanh nghiệp với nhau khi quyết định chọn nơi để làm việc Vì thế, yếu tố mức lương (3)
sẽ được sử dụng trong mô hình nghiên cứu
Thành phần điều kiện làm việc cũng là một nhân tố có ảnh hưởng đến quyết định về quê hương để làm việc của sinh viên Bất cứ một người đi làm nào cũng quan tâm đến điều kiện phát triển khả năng bản thân, cơ hội thăng tiến trong công việc, cơ hội học tập nâng cao trình độ khi quyết định làm việc ở một nơi nào đó Đặc biệt đối với sinh viên thì điều này rất được coi trọng do họ là thế hệ trẻ luôn có mong muốn được học tập, có cơ hội để phát triển khả năng của bản thân Do đó, yếu tố điều kiện làm việc (4) sẽ được sử dụng trong mô hình nghiên cứu
Thành phần chính sách ưu đãi của địa phương cùng được chấp nhận là có ảnh hưởng đến quyết định về quê hương để làm việc Cụ thể, chính sách ưu đãi của địa phương đặc biệt là địa phương có dành nhiều nguồn học bổng khuyến học cho
Trang 30sinh viên và địa phương có nhiều hoạt động hỗ trợ cho sinh viên tìm việc thì sẽ tác động mạnh đến quyết định về quê hương để làm việc vì nguồn học bổng khuyến học đã phần nào động viên và thể hiện sự quan tâm của địa phương đối với các sinh viên giúp sinh viên thêm gắn bó với quê hương hơn Thêm nữa, hiện nay mức độ sinh viên tìm được việc làm ngay sau ngày tốt nghiệp là rất hiếm Một số đông sinh viên phải mất thời gian khá lâu mới tìm được việc làm cho mình Do đó, nếu địa phương có nhiều hoạt động hỗ trợ sinh viên tìm việc thì sinh viên sẽ nhanh tìm được việc làm Do đó, yếu tố chính sách ưu đãi của địa phương (5) có ảnh hưởng đến quyết định về quê hương để làm việc nên được sử dụng trong mô hình nghiên cứu
Thành phần chi phí sinh hoạt ở địa phương cũng có ảnh hưởng đến quyết định về quê hương để làm việc Chi phí sinh hoạt được quan tâm liên quan đến các vấn đề: nơi ở, lương thực, đi lại Nên những địa phương nào có chi phí sinh hoạt ở địa phương rẻ sẽ giúp cho sinh viên tiết kiệm được nhiều khoảng chi tiêu không cần thiết giúp sinh viên có cuộc sống thoải mái hơn Do đó, thành phần chi phí sinh hoạt của địa phương (6) sẽ được sử dụng trong mô hình nghiên cứu
Môi trường sống ở địa phương cũng có tác động đến quyết định về quê hương để làm việc Sự phát triển kinh tế thì đời sống tinh thần của người dân càng được nâng cao Con người ngày càng chú trọng đến sức khỏe của mình hơn Do đó, một địa phương có khí hậu trong lành, vệ sinh môi trường của địa phương tốt thì
sẽ thu hút rất nhiều người đến làm việc để tận hưởng không khí trong lành, mát mẻ của địa phương Do đó, tên của thành phần này sẽ được đổi lại thành Môi trường sống ở địa phương (7) và được sử dụng trong mô hình nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu được đề xuất thực hiện như sau:
Trang 31Sơ đồ 2 1 Mô hình nghiên cứu đề xuất
2.6 Kỳ vọng về dấu của các biến
TCQH (Tình cảm quê hương) mang dấu kỳ vọng dương vì địa phương là nơi quen thuộc đối với sinh viên, là nơi họ đã sinh sống từ nhỏ đến lớn và ở nới đó có gia đình thân yêu của họ Nên các sinh viên có xu hướng trở về quê để làm việc gần với gia đình của mình, qua trở về phục vụ và cống hiến cho quê hương thân thuộc của mình
DKHT ( Điều kiện hỗ trợ từ gia đình) mang dấu kỳ vọng dương vì khi có sự hỗ trợ
từ gia đình, gia đình có cơ sở làm việc tại địa phương hay có mối quan hệ tốt đẹp với các doanh nghiệm sẽ có thể giúp sinh viên dễ dàng tìm được việc làm hơn tại
Trang 32địa phương của mình, nên các sinh viên có khả năng cao sẽ quyết định trở về quê làm việc
ML ( Mức lương) mang dấu kỳ vọng dương vì ngày nay, mức lương luôn là mối quan tâm của mọi người khi bắt đầu một công việc nào đó Và đối với quyết định về quê hương để làm việc thì mức lương cũng có những tác động nhất định Đối với sinh viên cũng vậy, họ sẽ có sự so sánh về mức lương giữa các khu vực và các doanh nghiệp với nhau khi quyết định chọn nơi để làm việc Nếu địa phương đưa ra mức lương phù hpự với trình độ và kinh nghiệm làm việc của họ thì các sinh viên sẽ
có xu hướng chọn về quê làm việc
DKLV (Điều kiện làm việc) mang dấu kỳ vọng dương vì nếu tại quê hương, sinh viên nhận thấy họ có điều kiện làm việc tốt hơn, họ có nhiều co hội làm việc, có cơ hội thăng tiến trong công việc hơn so với những nới khác thì sinh viên sẽ có xu hương lựa chọn làm việc tại quê hương
CSUD ( Chính sách ưu đãi tại địa phương) mang dấu kỳ vọng dương vì chính sách
ưu đãi tại địa hương như một động lực thu hút các sinh viên trở về quê hương để làm việc, chính sách ưu đãi của địa phương đặc biệt là địa phương có dành nhiều nguồn học bổng khuyến học cho sinh viên và địa phương có nhiều hoạt động hỗ trợ cho sinh viên tìm việc thì sẽ tác động mạnh đến quyết định về quê hương để làm việc Vì nguồn học bổng khuyến học đã phần nào động viên và thể hiện sự quan tâm của địa phương đối với các sinh viên giúp sinh viên thêm gắn bó với quê hương hơn
CP ( Chi phí sinh hoạt tại địa phương) mang dấu kỳ vọng dương vì những địa phương có chi phí sinh hoạt ở địa phương rẻ sẽ giúp cho sinh viên tiết kiệm được nhiều khoản chi tiêu không cần thiết giúp sinh viên có cuộc sống thoải mái hơn nên sinh viên sẽ có xu hướng chọn về quê làm việc
MT ( Môi trường làm việc) mang dấu kỳ vọng dương vì con người ngày càng chú trọng đến sức khỏe của mình hơn Do đó, một địa phương có khí hậu trong lành, vệ sinh môi trường của địa phương tốt thì sẽ thu hút rất nhiều người đến làm việc để tận hưởng không khí trong lành, mát mẻ của địa phương
Trang 33CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Tổng quát nghiên cứu
Trình tự thực hiện nghiên cứu được khái quát thành 7 bước như sau:
Sơ đồ 3 1 Quy trình nghiên cứu
Bước 1: Lựa chọn đề tài nghiên cứu (Selecting a problem): Xác định đề tài, nhiệm vụ và đối tượng nghiên cứu, mục tiêu và mục đích nghiên cứu, các câu hỏi nghiên cứu cần được trả lời và các giả thuyết ban đầu tương ứng (nếu cần thiết), đối tượng khảo sát và phạm vi nghiên cứu
Bước 2: Tổng quan tài liệu (Reviewing the literature on the problem): Tổng quan các công trình nghiên cứu đã có, các nguồn thông tin, tư liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu Căn cứ trên kết quả tổng quan này để tiếp tục hoàn thiện vấn đề nghiên cứu, các câu hỏi nghiên cứu và các giả thuyết ban đầu
Bước 3: Thiết kế nghiên cứu (Designing the research): Bao gồm các nội dung: lựa chọn phương pháp nghiên cứu, phương pháp và công cụ thu thập dữ liệu, mẫu khảo sát, dự kiến tiến độ
Trang 34Bước 4: Thu thập dữ liệu (Collecting the data): Thu thập các thông tin định tính hoặc định lượng theo các phương pháp và công cụ đã chọn ở bước 3
Bước 5: Phân tích dữ liệu (Analyzing the data): Từ các thông tin thu thập được, sử dụng các công cụ thống kê hoặc các phương pháp đặc thù để xử lý và phân tích dữ liệu
Bước 6: Tổng hợp kết quả và kết luận (Interpreting the findings and stating conclusions): Khái quát hoá các kết quả xử lý và phân tích dữ liệu nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu, cung cấp các kết luận và các đề xuất, kiến nghị (nếu cần thiết)
Bước 7: Báo cáo kết quả (Reporting results): Người nghiên cứu lập báo cáo kết quả nghiên cứu để gửi đến cá nhân, tổ chức quan tâm hoặc chịu trách nhiệm quản lý
3.2 Phương pháp thu thập mẫu
Phương pháp lấy mẫu: Để có được thông tin nghiên cứu, nhóm tác giả tiến hành khảo sát 250 sinh viên năm 4 và cựu sinh viên trường đại học Ngân Hàng thành phố Hồ Chí Minh Phân phát tờ khảo sát cho từng người trả lời bằng việc
“tick” chọn vào các mẫu hỏi Kết quả phiếu bài khảo sát thu về 210 mẫu, được sử dụng để đưa vào nghiên cứu là 192 bài và có 18 mẫu khảo sát không hợp lệ Số liệu nghiên cứu sẽ được nhập liệu vào phần mềm SPSS
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu định tính
3.2.1.1 Xây dựng thang đo biến phụ thuộc
Thang đo biến phụ thuộc Quyết định về quê (QDVQ) được đánh giá theo những mức độ: tiêu cực, trung lập, không tiêu cực
Trang 35Bảng 3 1 Thống kê biến phụ thuộc
QDVQ 1 Muốn dành thêm nhiều thời gian cho gia
đình
Trần Văn Mẫn và Trần Kim Dung 2010
QDVQ 2 Cảm thấy được thúc đẩy về quê làm việc Lê Trần Thiên Ý và
QDVQ 7 Sẵn sàng hi sinh quyền lợi cá nhân để
phục vụ cho quê hương
Trần Văn Mẫn và Trần Kim Dung 2010
QDVQ 8 Người thân mong muốn về quê làm việc
( Định hướng gia đình)
Trần Văn Mẫn và Trần Kim Dung 2010
3.2.1.2 Xây dựng thang đo biến độc lập
Thang đo biến độc lập: Kết quả nghiên cứu định tính cũng là cơ sở để xây dựng thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định về quê hương để làm việc của sinh viên tốt nghiệp ĐH Ngân hàng TPHCM Thang đo được sử dụng trong nghiên cứu này là thang đo Likert 5 điểm (dùng cho các biến định lượng) Mức 1 là rất không đồng ý đến mức 5 là rất đồng ý
Mã hóa thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định về quê hương để làm việc của sinh viên tốt nghiệp ĐH Ngân hàng TPHCM
Bảng 3 2 Thống kê biến độc lập
Trang 36Trần Văn Mẫn, Trần Kim Dung (2010)
ĐKHT Điều kiện hỗ trợ từ gia đình Huỳnh Trường Huy, La
Nguyễn Thùy Dung (2010)
(1966), Todaro (1969), Ravenstein (1889)
ĐKLV Điều kiện làm việc itchapa (2006) Trần Văn
Mẫn, Trần Kim Dung (2010)
CSUD Chính sách ưu đãi của địa
phương
Philip Kotler (1993) Trần Văn Mẫn, Trần Kim Dung (2010)
CPSH Chi phí sinh hoạt ở địa
phương
Huỳnh Trường Huy, La Nguyễn Thùy Dung (2010)
S.Amin (1974), Trần Văn Mẫn, Trần Kim Dung (2010)
(1) Thang đo yếu tố Tình cảm quê hương
Trang 37Theo kết quả nghiên cứu định tính, tình cảm quê hương để thể hiện trên các khía cạnh sau: cảm thấy yêu mến và tự hào về quê hương, mong muốn cống hiến cho quê hương, muốn được sinh sống tại quê hương Như vậy, thang đo tình cảm quê hương được đo bằng 3 biến quan sát, được kí hiệu từ TCQH01 đến TCQH03
TCQH1 Cảm thấy yêu mến và tự hào về
(2) Thang đo yếu tố Điều kiện hỗ trợ từ gia đình
Thông qua thảo luận, các cán bộ và các cựu sinh viên cho biết điều kiện hỗ trợ từ gia đình có tác động rất lớn đến quyết định về quê hương để làm việc và yếu
tố này để thể hiện ở các mặt như: Gia đình có mối quan hệ tốt với cơ quan, doanh nghiệp không? Gia đình có cơ sở làm ăn tại địa phương không? Gia đình có hỗ trợ
về tài chính không? Thang đo điều kiện hỗ trợ từ gia đình bao gồm 3 biến, được ký hiệu ĐKHT01 đến ĐKHT03
ĐKHT1 Gia đình có mối quan hệ tốt với
cơ quan, doanh nghiệp
Huỳnh Trường Huy và cs (2010)
ĐKHT2 Gia đình có cơ sở làm ăn tại địa
phương
Huỳnh Trường Huy và cs (2010)
ĐKHT3 Gia đình có hỗ trợ tài chính cho
quá trình làm việc
Huỳnh Trường Huy và cs (2010)
(3) Thang đo yếu tố Mức lương
Theo kết quả thảo luận, những vấn đề liên quan đến mức lương được quan tâm là: mức lương cơ quan, doanh nghiệp trả có tương xứng với trình độ người lao động không? Mức lương cơ quan, doanh nghiệp trả đủ trang trải cuộc sống không?
Trang 38Mức lương cơ quan, doanh nghiệp cao hơn so với các địa phương khác Do đó, thang đo mức lương có 3 biến quan sát:
Ký hiệu
biến
ML1 Mức lương cơ quan, doanh nghiệp
trả tương xứng với trình độ NLĐ
Lewis (1954)
ML2 Mức lương cơ quan, doanh nghiệp
đủ trang trải cuộc sống
Lee (1966)
ML3 Mức lương cơ quan, doanh nghiệp
cao hơn so với các ĐP ở khác
Ravenstein (1889)
(4) Thang đo Điều kiện làm việc
Điều kiện làm việc cũng là một yếu tố rất được quan tâm Các yếu tố liên quan đến điều kiện làm việc bao gồm 4 biến quan sát: Địa phương có nhiều cơ hội việc làm, có cơ hội để phát huy khả năng của bản thân, có cơ hội để tiếp xúc với trình độ quản lý và công nghệ hiện đại, có nhiều cơ hội học tập nâng cao trình độ Các biến được ký hiệu từ ĐKLV01 đến ĐKLV04
Ký hiệu
biến
ĐKLV1 Địa phương có nhiều cơ hội việc
ĐKLV3 Có cơ hội để tiếp xúc với trình độ
quản lý và công nghệ hiện đại
Trần Văn Mẫn và cs (2010)
ĐKLV4 Có nhiều cơ hội học tập nâng cao
trình độ
Trần Văn Mẫn và cs (2010)
(5) Thang đo Chính sách ưu đãi của địa phương
Theo kết quả thảo luận, chính sách ưu đãi của địa phương được thể hiện ở 3 khía cạnh: Địa phương có nhiều nguồn học bổng khuyến học cho sinh viên không? Địa phương có hỗ trợ tiền cho sinh viên mới ra trường về quê làm việc không? Địa
Trang 39phương có nhiều hoạt động hỗ trợ cho sinh viên mới ra trường tìm việc làm không?
Do đó, thang đo chính sách ưu đãi của địa phương gồm 3 biến quan sát, ký hiệu CSUD01 đến CSUD03
Ký hiệu
biến
CSUD1 Địa phương có nhiều nguồn học
bổng khuyến học cho sinh viên
Trần Văn Mẫn và cs (2010)
CSUD2 Địa phương có hỗ trợ tiền cho sinh
viên mới ra trường về quê làm việc
Trần Văn Mẫn và cs (2010)
CSUD3 Địa phương có nhiều hoạt động hỗ
trợ cho sinh viên mới ra trường tìm
việc làm
Trần Văn Mẫn và cs (2010)
(6) Thang đo Chi phí sinh hoạt ở địa phương
Tương tự, thang đo chi phí sinh hoạt ở địa phương cũng bao gồm 2 biến quan sát: chi phí học tập của địa phương rẻ, chi phí sinh hoạt ở địa phương rẻ được
ký hiệu CPSH01 đến CPSH02
CPSH1 Chi phí học tập của địa phương rẻ Huỳnh Trường Huy và cs
(2010) CPSH2 Chi phí sinh hoạt ở địa phương rẻ Huỳnh Trường Huy và cs
(2010) (7) Thang đo Môi trường sống
Những yếu tố liên quan đến môi trường sống được đối tượng thảo luận nhận diện gồm: Môi trường sạch sẽ và trong lành không? Có đủ nước sạch và điện sinh hoạt cho người dân không? Cơ sở hạ tầng ở địa phương tốt không? Thang đo yếu tố này gồm 3 biến quan sát:
Ký hiệu
biến
MT1 Môi trường sạch sẽ và trong lành Trần Văn Mẫn và cs (2010) MT2 Có đủ nước sạch và điện sinh hoạt Trần Văn Mẫn và cs (2010)
Trang 40cho người dân MT3 Cơ sở hạ tầng ở địa phương rất tốt Trần Văn Mẫn và cs (2010) Như vậy, có tất cả 21 biến (thang đo) được xây dựng để đo lường 7 thành phần trong mô hình nghiên cứu Các thang đo này sẽ được kiểm định độ tin cậy trong nghiên cứu định lượng tiếp theo
Ngoài các thang đo trên, tác giả còn sử dụng thang đo định danh, thang đo thứ bậc để thu thập thông tin cá nhân của đối tượng phỏng vấn như: thu nhập, trình
3.2.2.2 Thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập các số liệu thứ cấp về đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế, văn hóa,
xã hội, giáo dục Ngoài ra số liệu thứ cấp còn được thu thập từ sách, báo và các bài nghiên cứu trước đây có liên quan
3.2.2.3 Thu thập số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua bảng câu hỏi, bằng phương pháp phỏng vấn sinh viên trường đại học Ngân hàng Thành Phố Hồ Chí Minh đang theo học và đã tốt nghiệp tại trường Bảng câu hỏi đầu được đưa ra phỏng vấn thử 5 sinh viên trường đại học Ngân hàng Thành Phố Hồ Chí Minh sinh viên năm cuối và đã tốt nghiệp tại trường và đi làm để phát hiện những sai sót và những câu hỏi nào chưa rõ hoặc gây nhầm lẫn cho đối tượng phỏng vấn trong quá trình trả lời Sau đó, tác giả hiệu chỉnh bảng câu hỏi trước khi tiến hành phỏng vấn chính thức
Phương pháp chọn mẫu: Mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện, bất cứ sinh viên trường đại học Ngân hàng Thành Phố Hồ Chí Minh đang theo học và đã tốt nghiệp tại trường, sinh viên Ngân hàng đã đi làm Việc phỏng vấn được tiến hành kết hợp giữa hình thức phỏng vấn trực tiếp các sinh viên trường đại học Ngân hàng, với hình thức phỏng vấn qua mail