Khi cần cho phép kẻ xiên hình 1.12 - Cách ghi kích thước chỉ dây cung, cung, góc hình 1.13 - Trên nửa hình chiếu hoặc hình cắt của các phần tử đối xứng, đường kích thước vẽ đối xứng có đ
Trang 1SỞ LAO ĐỘNG TB&XH TỈNH HÀ NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NAM
GIÁO TRÌNH
NGHỀ: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
Ban hành kèm theo Quyết định số 234/QĐ-CĐN ngày 05 tháng 8 năm 2020
của Trường Cao đẳng nghề Hà Nam
Hà Nam, năm 2020
Trang 21
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 32
LỜI GIỚI THIỆU
Để đáp ứng nhu cầu về tài liệu học tập cho học sinh - sinh viên và tài liệu cho giáo viên khi giảng dạy Khoa Cơ khí Trường Cao đẳng Nghề Hà Nam đã triển khai biên soạn giáo trình “VẼ KỸ THUẬT CƠ KHÍ” Đây là môn học kỹ thuật cơ sở trong Chương trình đào tạo nghề Công nghệ kỹ thuật cơ khí - Trình
độ trung cấp nghề
Tác giả đã tham khảo các tài liệu: “Vẽ kỹ thuật” dùng cho sinh viên các
trường cao đẳng, Đại học kỹ thuật của tác giả Trần Hữu Quế và Nguyễn Văn Tuấn năm 2006, Tài liệu “Vẽ kỹ thuật tiêu chuẩn quốc tế” biên dịch của Trần Hữu Quế và Nguyễn Văn Tuấn năm 2005 và nhiều tài liệu khác
Mặc dù tác giả đã có nhiều cố gắng nhưng không tránh được những thiếu sót Rất mong đồng nghiệp và độc giả góp ý kiến để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nam, ngày tháng năm 2020
Tham gia biên soạn
1 Chủ biên: Nguyễn Văn Tuyên
2 Các Giáo viên khoa Cơ Khí
Trang 43
MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU 2
MỞ ĐẦU 5
1 Lịch sử phát triển môn học 5
2 Nhiệm vụ môn học 5
3 Yêu cầu 5
4 Bản vẽ kỹ thuật và bản chất của nó trong quá trình sản suất 6
CHƯƠNG 1 – TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT THEO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM (TCVN) 7
1.1 Vật liệu, dụng cụ vẽ và cách sử dụng 7
1.2 Tiêu chuẩn nhà nước về bản vẽ 8
1.3 Trình tự lập bản vẽ 15
CHƯƠNG 2 – VẼ HÌNH HỌC 17
2.1 Dựng đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc, dựng và chia góc.17 2.2 Chia đều đoạn thẳng, chia đều đường tròn 18
2.3 Vẽ nối tiếp 19
2.4 Vẽ một số đường cong hình học 20
CHƯƠNG 3 – HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC 23
3.1 Khái niệm về các phép chiếu 23
3.2 Hình chiếu của điểm 24
3.3 Hình chiếu của đường thẳng 25
3.4 Hình chiếu của mặt phẳng 25
3.5 Hình chiếu của các khối hình học 26
CHƯƠNG 4 - GIAO TUYẾN CỦA VẬT THỂ 28
4.1 Giao tuyến của các mặt phẳng với các khối hình học 28
4.2 Giao tuyến của các khối hình học 29
CHƯƠNG 5 – BIỂU DIỂN VẬT THỂ 31
5.1 Hình chiếu 31
5.2 Hình cắt 35
5.3 Mặt cắt, hình trích 37
CHƯƠNG 6 – HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO 40
6.1 Khái niệm về hình chiếu trục đo 40
6.2 Các loại hình chiếu trục đo 41
6.3 Cách dựng hình chiếu trục đo 42
CHƯƠNG 7 – VẼ QUY ƯỚC CÁC MỐI GHÉP VÀ CHI TIẾT MÁY THÔNG DỤNG 45
7.1 Vẽ quy ước các chi tiết máy thông dụng 45
7.2 Vẽ quy ước mối ghép hàn 51
CHƯƠNG 8 BẢN VẼ CHI TIẾT - BẢN VẼ LẮP 55
8.1 Bản vẽ chi tiết 55
8.2 Bản vẽ lắp 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 54
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Vẽ kỹ thuật cơ khí
Mã môn học: MH 07
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:
- Vị trí: Môn học được bố trí sau môn tin học cơ bản và trước các mô đun đào tạo nghề
- Tính chất: Là môn học lý thuyết cơ sở bắt buộc
- Ý nghĩa và vai trò của môn học: là môn học cơ sở cung cấp kiến thức cơ bản cho các môn học chuyên ngành sau này, bản thân môn học có vai trò kích thích
tư duy sáng tạo, tư duy kỹ thuật cho người học
Mục tiêu của môn học:
- Về kiến thức:
+ Đọc được các bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp
+ Trình bày bản vẽ kỹ thuật đúng tiêu chuẩn Việt nam (TCVN)
- Về kỹ năng:
+ Vẽ tách chi tiết từ bản vẽ lắp và vẽ lắp các mối ghép từ các chi tiết
+ Sử dụng máy tính để hoàn thành bản vẽ kỹ thuật cơ khí
+ Chuẩn bị đầy đủ vật liệu và dụng cụ vẽ
+ Đánh giá kết quả thực hiện vẽ kỹ thuật cơ khí của các thành viên trong nhóm
Nội dung của môn học:
Trang 65
MỞ ĐẦU Giới thiệu
Vẽ kỹ thuật là một môn học cơ sở cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về thiết lập các bản vẽ kỹ thuật
Mục tiêu:
- Trình bày được khái quát về môn học vẽ kỹ thuật
- Nêu được nhiệm vụ, yêu cầu của môn học
- Rèn luyện được tính chủ động và nghiêm túc trong công việc
Nội dung chính
1 Lịch sử phát triển môn học
Bản vẽ kỹ thuật là một phương tiện thông tin kỹ thuật dùng để diễn đạt ý tưởng của người thiết kế, mà môn cơ sở của nó là môn hình học trong toán học
và môn hình hoạ hoạ hình
Việc ứng dụng của môn học đã được hình thành từ xa xưa, nó được áp dụng không chỉ trong việc xây dựng mà nó còn được áp dụng trong việc chế tạo các thiết bị cơ khí, nó thực sự trở thành một môn học vô cùng quan trọng, nó phát triển cùng với các thời kỳ phát triển của ngành cơ khí trên thế giới và ngày càng hoàn thiện về tiêu chuẩn cũng như các quy ước của hệ thống của các tổ chức trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng
Ngày nay cùng với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin thì vấn đề áp dụng công nghệ thông tin vào việc số hoá bản vẽ cũng như tự động thiết kế bản vẽ ngày càng có thêm nhiều tiện ích và phát triển mạnh mẽ Chắc chắn trong tương lai ngành vẽ kỹ thuật còn phát triển nhanh hơn
2 Nhiệm vụ môn học
Môn vẽ kỹ thuật có nhiệm vụ cung cấp cho sinh viên:
- Những kiến thức cơ bản để biểu diễn vật thể không gian lên mặt phẳng
- Những kiến thức cơ bản về tiêu chuẩn bản vẽ của Việt Nam (TCVN) để tạo lập bản vẽ kỹ thuật
- Bồi dưỡng khả năng tạo lập và đọc bản vẽ
- Phát triển khả năng tư duy không gian
- Rèn luyện tác phong làm việc khoa học, cẩn thận
Trang 76
- Trên cơ sở đó, kết hợp với các môn học chuyên ngành có thể vẽ và đọc được các bản vẽ chuyên ngành phức tạp hơn, và tham gia thiết kế trong thực tế kỹ thuật
4 Bản vẽ kỹ thuật và bản chất của nó trong quá trình sản suất
Bản vẽ kỹ thuật là một phương pháp truyền thông tin kỹ thuật nó thể hiện
ý đồ của nhà thiết kế, nó là một tài liệu cơ bản nhất và thể hiện đầy đủ thông tin nhất để chỉ đạo quá trình sản xuất, dựa vào đó người gia công tiến hành sản xuất
và chế tạo ra sản phẩm Nhưng cũng dựa vào đó mà người kiểm tra có thể tiến hành kiểm tra các thông số cần thiết của sản phẩm vừa chế tạo ra
Trang 87
CHƯƠNG 1 – TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT THEO TIÊU CHUẨN
VIỆT NAM (TCVN)
Mã chương: 07.01 Giới thiệu
Bản vẽ kỹ thuật là một tài liệu kỹ thuật quan trọng trong nhiều ngành kỹ thuật Để thống nhất trong các lĩnh vực có liên quan, bản vẽ kỹ thuật được thực hiện trên cơ sở các tiêu chuẩn Bất cứ người thiết kế và kỹ thuật nào cũng phải tuân theo
Mục tiêu
- Trình bày được những kiến thức cơ bản về tiêu chuẩn bản vẽ, các loại dụng cụ
vẽ, phương pháp lựa chọn, sử dụng các dụng cụ và vật liệu vẽ
- Lựa chọn, sử dụng được các dụng cụ và vật liệu vẽ
- Tuân thủ các quy định, quy phạm về trình bày bản vẽ theo tiêu chuẩn Việt nam
Ngoài ra còn có loại chì cứng vừa HB Cần có ít nhất một bút chì cứng để
vẽ nét mảnh và một bút chì mềm để tô đậm Trong kỹ thuật thường dùng chì H,
Trang 91.2 Tiêu chuẩn nhà nước về bản vẽ
1.2.1 Tiêu chẩn về bản vẽ kỹ thuật
Tiêu chuẩn là những điều khoản, chỉ tiêu kỹ thuật áp dụng cho một (hoặc một nhóm) đối tượng nhằm đảm bảo thoả mãn các yêu cầu đã đặt ra
Hình 1.6 Thước cong Hình 1.5 Compa
Hình 1.4 Eke
Trang 109
Tiêu chuẩn thường do một tổ chức có đủ khả năng và chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ soạn thảo và đề xuất, sau đó phải được một tổ chức cấp cao hơn xét duyệt và công bố Mỗi nước đều có hệ thống tiêu chuẩn riêng của mình Mỗi tiêu chuẩn đều mang tính pháp lý kỹ thuật; mọi cán bộ kỹ thuật phải nghiêm túc
Ủy ban khoa học kỹ thuật Nhà nước trước đây, nay là Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và Tiêu chuấn Quốc tế - International Organization for Standardization (ISO) về bản vẽ lỹ thuật bao gồm các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ và các hình biểu diễn, về các kí hiệu và quy ước… cần thiết cho bản vẽ kĩ thuật
Dưới đây là một số tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kỹ thuật
1.2.2 Khổ giấy
Mỗi bản vẽ đều được thể hiện trên khổ giấy được xác định bởi kích thước mép ngoài của bản vẽ TCVN 7285: 2003 quy định khổ giấy cho các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật của tất cả các ngành công nghiệp và xây dựng Khổ giấy bao
gồm các khổ chính và các khổ phụ Các khổ chính trong Bảng 1.1, sai lệch cho
phép của kích thước là 5 mm
Hình 1.7 Kích thước khổ tiêu chuẩn
Trang 1110
Bảng 1.1
Khổ phụ:
- Các khổ phụ có kích thước cạnh là bội số kích thước các cạnh của khổ A4
- Nếu ký hiệu khổ A4 (297 x 210) là khổ 11 thì các khổ phụ sẽ có ký hiệu:
1.n 2 n 4 n n.2 n.4 Thường ít khi dùng tới khổ phụ
1.2.3 Khung vẽ và khung tên
Hình 1.9 Kích thước khung tên dùng trong học tập
Trang 1211
(6)- Ngày kiểm tra
1.2.4 Tỷ lệ
Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước đo được trên bản vẽ với kích thước thật ương ứng đo trên vật thể Cần chú ý rằng dù vẽ theo tỉ lệ nào, con số kích thước ghi trên bản vẽ cũng phải là con số kích thước thật TCVN 7286: 2003 quy định chọn tỉ lệ theo bảng sau:
Nét liền đậm - Cạnh thấy, đường bao thấy
- Khung bản vẽ, khung tên đường ren thấy
Nét liền mảnh - Vẽ đường gióng, đường kích
- Vẽ đường trục, đường tâm, ường chia của bánh răng
Trang 13đ-12
Nét gạch chấm đậm Chỉ dẫn các bề mặt cần có xử lý riêng (nhiệt luyện, phủ, hoá
bền…)
Nét gạch hai chấm mảnh
Vẽ các vị trí đầu, cuối của các chi tiết chuyển động, phần chi tiết nằm trước mặt phẳng cắt
Nét cắt - Để chỉ vị trí của mặt phẳng cắt
b Chiều rộng nét vẽ
Trong một bản vẽ kỹ thuật chỉ sử dụng hai loại chiều rộng nét: nét đậm (S) và nét mảnh (S/3 - S/2) Tuỳ độ phức tạp và độ lớn của bản vẽ mà chọn độ rộng S của nét vẽ theo dãy kích thước sau: (0,18 ) ; 0,25 ; 0,35 ; 0,5 ; 0,7 ; 1 ; 1,4 ; 2mm
c Quy ước vẽ
- Độ rộng của mỗi loại nét cần thống nhất trong cùng một bản vẽ
- Khi có nhiều nét khác loại trùng nhau thì vẽ theo thứ tự ưu tiên sau đây:
+ Đường bao thấy, cạnh thấy
+ Đường bao khuất, cạnh khuất
- Các nét gạch chấm hoặc gạch hai chấm phải bắt đầu và kết thúc bằng các gạch
và kẻ vượt quá đường bao một khoảng 3 5 mm
- Các nét đứt phải chạm vào đường bao của hình biểu diễn
- Đường dẫn vẽ bằng nét liền mảnh và tận cùng bằng dấu chấm nếu đường dẫn kết thúc bên trong đường bao, bằng mũi tên nếu đường dẫn kết thúc ở đường bao vật thể
Trang 15- Mỗi kích thước chỉ ghi một lần,
không lặp lại, số lượng đủ để chế tạo
và kiểm tra vật thể
- Đơn vị đo kích thước dài là mm
như-ng khônhư-ng cần ghi mm Trườnhư-ng hợp
dùng các đơn vị khác phải có ghi chú rõ ràng
- Đơn vị đo kích thước góc là độ, phút, giây phải ghi rõ: 30045’30”
b, Đường kích thước và đường gióng
- Đường gióng và đường kích thước được vẽ bằng nét liền mảnh, đường gióng
vẽ vượt quá đường kích thước một đoạn 3 - 5 mm
- Không dùng đường trục, đường bao làm đường kích
thước, nhưng cho phép dùng chúng làm đường gióng
(hình 1.11)
- Đường gióng kẻ vuông góc với đoạn cần ghi kích
th-ước Khi cần cho phép kẻ xiên (hình 1.12)
- Cách ghi kích thước chỉ dây cung, cung, góc (hình
1.13)
- Trên nửa hình chiếu hoặc hình cắt của các phần tử đối xứng, đường kích thước
vẽ đối xứng có đoạn vượt quá (hình 1.14)
- Mũi tên có thể vẽ ở phía trong hoặc phía ngoài
đường gióng
- Không cho phép bất kì đường nét nào của bản vẽ
được vẽ cắt qua mũi tên
Trang 1615
c Con số kích thước:
- Chỉ giá trị thật của kích thước được viết với khổ từ 2,5 trở lên
- Hướng của con số kích thước phụ thuộc vào hướng nghiêng của đường kích thước
- Hướng con số kích thước góc phụ thuộc vào hướng nghiêng của đường vuông góc với đường phân giác của góc đó
- Không cho phép bất kì đường nét nào của bản vẽ được vẽ cắt qua con số kích thước
1.3.1 Vẽ mờ
Dùng chì cứng H, 2H hoặc HB để vẽ mờ, nét vẽ phải đủ, rõ ràng và chính xác Sau khi vẽ mờ xong phải kiểm tra lại bản vẽ, tẩy xóa sạch những nét ờ sau
Trang 1716
1 Vạch các đường trục và đường tâm bằng nét chấm gạch mảnh
2 Tô đậm các nét cơ bản theo thứ tự
- Đường cong lớn đến đường cong bé
- Đường bằng từ trên xuống dưới
- Đường thẳng đứng từ trái sang phải, từ trên xuống
- Đường xiên góc từ trên xuống dưới và từ trái sang phải
3 Tô các nét đứt theo thứ tự trên
4 Vạch các đường gióng, đường ghi kích thước, đường gạch gạch của mặt cắt
5 Vẽ các mũi tên, ghi con số kích thước, viết các kí hiệu và ghi chú bằng chữ
6 Tô khung vẽ và khung tên
7 Kiểm tra bản vẽ và sửa chữa
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Nêu các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ
2 Tỉ lệ là gì? Tại sao phải sử dụng tỉ lệ
3 Cách ghi kích thước trên bản vẽ? Quy định ghi kích thước
4 Để ghi kích thước trên bản vẽ cần những đường gì? Cách kẻ những đường
đó
5 Bài tập
………***………
Trang 1817
CHƯƠNG 2 – VẼ HÌNH HỌC
Mã chương: 07.02 Giới thiệu
Bản vẽ được hình thành từ các nét vẽ cơ bản và phức tạp Khi vẽ chi tiết, người vẽ kết hợp các đối tượng hình học để hình thành vật thể theo yêu cầu
2.1.1 Dựng đường thẳng song song
Cho đường thẳng a và điểm C ngoài a Dựng qua C một đường thẳng b a
- Trên a lấy điểm B bất kì làm tâm, vẽ cung
bán kính BC, cung này cắt đường thẳng a tại
điểm A
- Vẽ cung tâm C, bán kính CB và cung tâm B
bán kính CA Hai cung này cắt nhau tại D
- Nối C với D, ta được đường thẳng b song
song với đường thẳng a
2.1.2 Dựng đường thẳng vuông góc
Cho đường thẳng a và một điểm C ngoài
a Vẽ qua C một đường thẳng vuông góc với
đường thẳng a:
- Lấy C làm tâm, vẽ cung bán kính lớn hơn
khoảng cách từ điểm C tới a, cung tròn này cắt
a tại A và B
- Lần lượt lấy A và B làm tâm, vẽ cung tròn có
bán kính lớn hơn AB/2 Hai cung này cắt nhau
H ình 2.2
Trang 1918
Hình 2.3 Vẽ góc bằng compa
- Chia góc:
Hình 2.4 Chia góc làm 2 phần và 3 phần
2.2 Chia đều đoạn thẳng, chia đều đường tròn
2.2.1 Chia đều đoạn thẳng
- Qua A (hoặc B) kẻ tia Ax bất kỳ (góc BAx là góc nhọn)
- Từ A đặt lên Ax 5 đoạn thẳng bằng nhau bởi các điểm chia 1, 2, 3, 4, 5
- Dùng thước và êke nối 5 với B, sau đó trượt ê ke trên thước kẻ các đường 44', 33', 22', 11' Các điểm 1', 2', 3', 4', 5' là các điểm chia cần tìm
2.2.2 Chia đều đường tròn
a Chia đường tròn ra 3, 4, 6, 8, 12 phần bằng nhau
Trang 2019
b Chia làm 5 phần bằng nhau (Hình 2.7)
- Qua O vẽ AB và CD vuông góc với nhau
- Tìm trung điểm M của OA
- Tâm M, bán kính MC, vẽ cung tròn cắt OB tại K
- Tâm C, bán kính CK quay cung tròn cắt vòng tròn tại 1 và 3
- Hai điểm 4, 5 tìm được bằng cách giữ nguyên bán kính CK và tâm là các điểm
1, 2
c Chia làm 7, 9, 11, 13 phần bằng nhau (Hình 2.8)
- Vẽ AB vuông góc với CD
- Chia đường kính CD ra làm 7 phần bằng nhau bằng các điểm 1', 2', 3', 4'
- Tâm D, bán kính DC vẽ cung tròn cắt AB kéo dài tại E và F.- Từ E và F kẻ các tia tới các điểm 2', 4', 6' (Hoặc các điểm lẻ 1', 3', 5' ta sẽ nhận được các điểm chia)
đường thẳng tiếp xúc với hai
đường tròn đó Có hai trường
hợp : đường thẳng tiếp xúc ngoài và tiếp xúc trong Sau đây xin giới thiệu cách
vẽ đường thẳng tiếp xúc ngoài:
+ Vẽ đường tròn tâm O1, bán kính R1 – R2
+ Xác định trung điểm M của O1O2
+ Vẽ đường tròn bán kính MO1 cắt đường tròn tâm O1 bán kính R1 - R2 tại A + Vẽ tiếp tuyến O2A
C
3'
1' 2' O 4' 5'
6'
Hình 2.8 Hình 2.7
O1
O2M
Trang 2120
+ Nối O1A được T1, và vẽ O2T2 // O1A, T1T2 là đường tiếp tuyến chung cần dựng
2.3.2 Nối tiếp hai đoạn thẳng cắt nhau bằng cung tròn
Cho 2 đường thẳng d1 và d2 Hãy nối tiếp 2 đường thẳng đó bằng cung
tròn bán kính R cho trước
+ Kẻ d'1 // d1 cách d1 một khoảng bằng R; d'2// d2 và cách d2 một khoảng bằng R + Giao của d'1 và d'2 là tâm O của cung nối tiếp
+ Kẻ OT1 vuông góc với d1và OT2 vuông góc với d2; T1 và T2 là các tiếp điểm + Vẽ cung T1T2 tâm O, bán kính R
Cách vẽ elip : Vẽ elip biết hai trục AB và CD
- Vẽ hai đường tròn tâm O, đường kính là AB và CD
Trang 2221
- Chia 2 đường tròn đó ra làm 12 phần đều nhau
- Từ các điểm chia 1, 2, 3 và 1', 2', 3' kẻ các đường thẳng song song với trục
AB và CD Giao điểm của các đường 1 –1', 2 – 2' là các điểm nối thành Elip
2.4.2 Đường sin
Đường sin là đường cong có phương trình y = sinx
Hình 2.13 Dựng đường sin
Cách vẽ đường sin
- Vẽ đường tròn cơ sở tâm O, bán kính R
- Trên O'x lấy đoạn O'A = 2R, Chia đều đường tròn cơ sở và đoạn thẳng O'A thành một số phần như nhau (12 phần chẳng hạn) bằng các điểm 1, 2, 3, 4 và 1' , 2', 3', 4'
- Qua các điểm 1, 2, 3, trên đường tròn cơ sở kẻ các đường thẳng song song với trục O'x và qua các điểm 1', 2', 3' trên trục O'x kẻ các đường thẳng song song với trục y Giao điểm của 11'; 22' là những điểm thuộc đường sin cần xác định
2.4.3 Đường thân khai của đường tròn
Đường thân khai là quỹ đạo của một điểm thuộc đường thẳng khi đường thẳng này lăn không trượt trên một đường tròn cố định Đường tròn cố định gọi
là đường tròn cơ sở Khi vẽ đường thân khai người ta cho biết bán kính đường tròn cơ sở
Hình 2.14 Dựng đường than khai
Trang 2322
Cách vẽ đường thân khai
- Chia đường tròn cơ sở ra một số phần bằng nhau (12 phần chẳng hạn) bằng các điểm 1, 2, 3, 12
- Tại các điểm 1, 2, 3, vẽ các đường tiếp tuyến với đường tròn Trên đường tiếp tuyến qua điểm 12 lấy một đoạn bằng chu vi đường tròn cơ sở bằng 2R
- Chia đoạn 2R thành 12 phần bằng nhau bằng điểm 1', 2', 3', ,12'
- Lần lượt đặt trên các tiếp tuyến tại 1, 2, 3, các đoạn: 12 M12 = 1212'; 1M11 = 1211'; 2M10 = 1210' ta được các điểm M12 , M11 , M10 là các điểm thuộc đường thân khai của đường tròn tâm O bán kính R cần xác định
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Nêu cách chia đoạn thẳng thành nhiều phần bằng nhau
2 Nêu cách chia đường tròn thành 5, 7, 11 phần bằng nhau
3 Trình bày cách vẽ nối tiếp hai đường thẳng bằng một cung tròn
4 Trình bày cách vẽ nối tiếp hai cung tròn bằng một đường thẳng bằng
5 Vẽ nối tiếp đường tròn
… ……… **………
Trang 2423
CHƯƠNG 3 – HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC
Mã chương: 07.03 Giới thiệu
Hình chiếu vuông góc là một nội dung rất quan trọng của môn học vẽ kỹ thuật, là cơ sở lý luận để xây dựng các hình biểu diễn của vật thể Phương pháp hình chiếu vuông góc cho ta các hình biểu diễn chính xác về hình dạng và kích thước, nên được dùng nhiều trong các loại bản vẽ kỹ thuật
Mục tiêu
- Hiểu và vẽ được hình chiếu vuông góc của điểm, đường, mặt phẳng
- Vẽ được hình chiếu của các khối hình học cơ bản
- Vẽ được các hình chiếu của các khối hình đơn giản
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỷ, chính xác
Nội dung chính
3.1 Khái niệm về các phép chiếu
3.1.1 Các phép chiếu
a Phép chiếu xuyên tâm
Phép chiếu xuyên tâm là phép chiếu
mà tất cả các tia chiếu đều xuất phát từ một
điểm Trong không gian lấy điểm S làm tâm
chiếu và (P) không chứa S Chiếu điểm A từ
tâm chiếu S vào (P) Giao điểm A’ của
đường SA và (P) là hình chiếu xuyên tâm
của A SA là đường thẳng chiếu hay tia chiếu
b Phép chiếu song song
Phép chiếu song song là phép chiếu trong đó tất cả các tia chiếu song song nhau và song song với một hướng chiếu chọn trước, lập với mặt phẳng hình chiếu một góc nào đó Trong không gian lấy (P) và đường thẳng S không song song với (P) Chiếu vật ABC theo hướng S vào (P) A’B’C’ là hình chiếu của ABC lên (P) theo hướng chiếu S
A
S
A
Hình 3.1 Phép chiếu xuyên tâm
Hình 3.2 Phép chiếu song song Hình 3.3 Phép chiếu vuông góc
Trang 253.2 Hình chiếu của điểm
Hình 3.6 Hình chiếu của điểm
Hình 3.4 Ba mặt phẳng vuông góc
Trang 2625
+ Đặt điểm A vào ba mặt phẳng hình chiếu
+ Xoay P2 900 quanh Ox theo chiều mũi tên ta được P2 P1, A2 thẳng hàng với
3.3 Hình chiếu của đường thẳng
Hình 3.7 Hình chiếu của đường thẳng
+ Đặt đường thẳng AB vào hệ ba mặt phẳng hình chiếu
+ Chiếu A lên ba mặt phẳng tọa độ ta được A1, A2 , A3
+ Chiếu B lên ba mặt phẳng tọa độ ta được B1, B2 , B3
+ Nối A1 với B1, A2 với B2, A3 với B 3
3.4 Hình chiếu của mặt phẳng
Trong không gian, mặt phẳng có thể được xác định bằng 3 điểm, hoặc hai đường thẳng cắt nhau, hai đường thẳng song song, một đường thẳng và một điểm Vậy hình chiếu của một mặt phẳng là hình chiếu của các đối tượng được xét ở trên
Hình 3.8 Hình chiếu của mặt phẳng
Trang 2827
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Trình bày khái niệm về các phép chiếu ?
2 Bài tập (tập bài tập)
- Tìm hình chiếu của điểm, đường thẳng
- Tìm hình chiếu tương ứng của các mặt phẳng
- Vẽ hình chiếu của các vật thể đơn giản
… ……… **………
H ình 3.10 Hình chiếu của hình chóp cụt đều
Trang 2928
CHƯƠNG 4 - GIAO TUYẾN CỦA VẬT THỂ
Mã chương: 07.04 Giới thiệu
Trong thực tế, ta thường gặp một số vật thể (hay chi tiết máy) được cấu tạo bởi các khối hình học không hoàn toàn, nghĩa là các khối hình học bị các mặt phẳng cắt đi một phần như lưỡi đục là hình lăng trụ bị vát phẳng, đầu vít hình chỏm cầu bị các mặt phẳng cắt thành rãnh…ngoài ra, ta cũng thường thấy các khối hình học tạo thành vật thể có vị trí tương đối khác nhau làm thành các giao tuyến khác nhau giữa các bề mặt của vật thể như ống nối, nắp máy có giao tuyến của hình trụ và hình nón
Quá trình xây dựng bản vẽ dựa vào việc phân tích được các giao tuyến giữa các mặt, các khối với nhau và thể hiện bằng đường nét cụ thể một cách chính xác, nhanh gọn nhất
Mục tiêu
- Hiểu và trình bày được phương pháp tìm giao tuyến của các vật thể
- Vẽ được giao tuyến của các mặt phẳng với các khối hình học
- Vẽ được giao tuyến của các khối hình học và giao tuyến của các khối đa diện với khối tròn
Hình 4.1 Vật thể được cắt
4.1.2 Giao tuyến của mặt phẳng và khối đa diện
- Giao tuyến của mặt phẳng với đa diện là một đa giác phẳng có đỉnh là giao điểm của các cạnh của đa diện với mặt phẳng và cạnh là giao giữa mặt phẳng với mặt phẳng của đa diện
Trang 3029
Hình 4.2 Giao tuyến của mặt phẳng và khối đa diện
4.1.3 Giao tuyến của mặt phẳng với khối tròn
Hình 4.3 Giao tuyến của mặt phẳng và khối tròn
4.2 Giao tuyến của các khối hình học
4.2.1 Giao tuyến của hai khối da điện
Hình 4.4 Giao tuyến của hai khối đa diện
Trang 3130
4.2.2 Giao tuyến của hai khối tròn
Hình 4.5 Giao tuyến của hai khối tròn
4.2.3 Giao tuyến của khối đa diện với khối tròn
Hình 4.6 Giao tuyến của khối đa điện và khối tròn
Câu hỏi ôn tập
1 Giao tuyến của mặt phẳng với khối đa diện có hình dạng như nào? Trình bày cách vẽ giao tuyến đó?
2 Kể các dạng giao tuyến của mặt phẳng với hình trụ tròn xoay?
3 Cách dùng mặt cắt phụ trợ để vẽ giao tuyến của hai khối tròn như thế nào?
Trang 3231
CHƯƠNG 5 – BIỂU DIỂN VẬT THỂ
Mã chương: 07.05 Giới thiệu
Trong những bài trước, ta đã vẽ ba hình chiếu của vật thể trên ba mặt phẳng hình chiếu vuông góc với nhau từng đôi một Tuy nhiên, khi biểu diễn vật thể trên bản vẽ kỹ thuật, ta còn dùng nhiều loại hình biểu diễn khác ngoài hình chiếu như: hình cắt, mặt cắt, hình trích mà TCVN 5-78 (tương ứng với ISO 128:
1982 – Nguyên tắc chung về biểu diễn) qui định Các hình biểu diễn này được xây dựng trên cơ sở lý thuyết của phương pháp hình chiếu vuông góc
Mục tiêu
- Biểu diễn được vật thể
- Trình bày được các loại hình biểu diễn vật thể và quy ước vẽ
- Vẽ được hình chiếu của vật thể một cách hợp lý, đọc được bản vẽ, phát hiện được sai sót trên bản vẽ đơn giản
5.1.1 Các loại hình chiếu
a Hình chiếu cơ bản
TCVN 8 – 2002 qui định lấy 6 mặt bên của hình hộp làm 6 mặt phẳng hình chiếu cơ bản
Các hình chiếu được gọi tên theo hướng chiếu :
1- Hình chiếu từ trước (còn gọi là hình chiếu đứng)
2- Hình chiếu từ trên (còn gọi là hình chiếu bằng)
Hình 5.1
Trang 33Chú ý: Các hình chiếu phải đặt theo đúng vị trí như trên, trường hợp đặt khác
đi phải có ghi chú cụ thể Riêng hình chiếu từ sau có thể đặt ở bên trái hình chiếu từ phải
Phương pháp chiếu và bố trí các hình chiếu như hình 5.1 gọi là phương pháp góc phần thứ nhất hay còn gọi là phương pháp E, được nhiều nước châu
Trang 3433
c Hình chiếu riêng phần
- Hình chiếu riêng phần là hình chiếu của một bộ phận vật thể lên mặt phẳng hình chiếu cơ bản Nó được sử dụng trong trường hợp không cần vẽ toàn bộ vật thể
- Quy ước :
Nếu phần vật thể có ranh giới rõ ràng thì chỉ vẽ ranh giới đó
+ Nếu phần vật thể không có rang giới rõ ràng thì được giới hạn bằng nét lượn sóng
5.1.2 Cách vẽ hình chiếu của vật thể
a Chọn vị trí vật thể để vẽ hình chiếu từ trước
Khi muốn biểu diễn vật thể trên bản vẽ kỹ thuật ta phải thực hiện việc đặt vật thể hoặc là hình dung đặt vật thể theo nguyên tắc sau:
- Đặt vật thể sau cho khi biểu diễn lên hình chiếu đứng thì nó phải thể hiện được
cơ bản về kết cấu và hình dạng của vật thể
- Trên hình chiếu cạnh và chiếu bằng phải bổ xung được toàn bộ các kết cấu và hình dạng chưa thể hiện rõ ở hình chiếu đứng
- Các kích thước được thể hiện trên các hình chiếu phải là kích thước thật
- Hình dạng vật thể trên các hình chiếu không bị biến dạng sau phép chiếu
b Chọn số hình chiếu và loại hình chiếu thích hợp
Thông thường khi biểu diễn vật thể trên bản vẽ kỹ thuật ta chỉ cần thể hiện trên ba hình chiếu:
+ Hình chiếu chính (hình chiếu đứng)
+ Hình chiếu cạnh
+ Hình chiếu bằng
Trong trường hợp ba hình chiếu trên không thể hiện được hết về kết cấu
và hình dạng của vâth thể ta có thể sử dụng thêm một số mặt cắt, một số hình cắt