1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phßng GD&§T Quú Ch©u Céng hoµ x• héi chñ nghÜa ViÖt Nam

7 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề kiểm tra định kỳ lớp 5 Năm Học 2011-2012
Trường học Trường Tiểu Học Châu Hội 2
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2011-2012
Thành phố Châu Hội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phßng GD&§T Quú Ch©u Céng hoµ x• héi chñ nghÜa ViÖt Nam TRƯỜNG TIỂU HỌC CHÂU HỘI 2 ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ LẦN 1 NĂM HỌC 2011 2012 Môn Tiếng việt lớp 5 ( Thời gian làm câu 1,2,3 60 phút) Câu 1 (4 điểm) Gi[.]

Trang 1

( Thời gian làm câu 1,2,3: 60 phút)

Câu 1: (4 điểm) Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn văn sau:

Vịnh Hạ Long

Thiên nhiên Hạ Long chẳng những kì vĩ mà còn duyên dáng Nét duyên dáng của Hạ Long chính là cái tươi mát của sóng nước, cái rạng rỡ của đất trời Sóng nước Hạ Long quanh năm trong xanh Đất trời Hạ Long bốn mùa sáng nắng Bốn mùa Hạ Long mang trên mình một màu xanh đằm thắm: xanh biếc của biển, xanh lam của núi, xanh lục của trời Màu xanh ấy như trường cửu, lúc nào cũng bát ngát, cũng trẻ trung, cũng phơi phới

Câu 2: (5 điểm) Em hãy đọc thầm đoạn văn trên và trả lời các câu hỏi và làm bài tập:

* Tìm và viết ra câu trả lời đúng nhất:

a) Thiên nhiên Hạ Long như thế nào?

A Rất kì vĩ

B Rất duyên dáng

C Chẳng những kì vĩ mà còn duyên dáng

b) Tác giả tả vẻ đẹp của Vịnh Hạ Long vào thời điểm nào trong năm?

A Mùa Hạ

B Mùa hạ và mùa thu

C Mùa hạ, mùa thu, mùa đông

D Cả bốn mùa

c) Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy ?

A Duyên dáng, đằm thắm, bát ngát, hoa hồng, lưa thưa, lặng im, phăng phắc

B Duyên dáng, đằm thắm, bát ngát, phơi phới, hối hả, hồng hào, lưa thưa, nho nhỏ

C Duyên dáng, đằm thắm, bát ngát, hối hả, hồng hào, hoa hồng, cây cối, lưa thưa

d) Từ bát ngát thuộc từ loại nào?

e) Làm các bài tập sau:

- Tìm từ đồng nghĩa với từ bát ngát ?

- Đặt 1 câu với từ đồng nghĩa em vừa tìm được

Câu 3: (6 điểm) Hãy viết bài văn ngắn (khoảng 12 câu) tả ngôi trường thân yêu đã gắn bó

với em trong nhiều năm qua

Câu4 Đọc thành tiếng: (5điểm)

Yêu cầu HS đọc một đoạn văn bất kỳ (khoảng 95 chữ) trong các bài tập đọc đã học

ở SGK Tiếng việt 5, tập 1 và trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung đoạn đọc (Giáo viên chọn và chuẩn bị trước: Ghi rõ tên bài, đoạn đọc, số trang vào phiếu, dự kiến câu hỏi, cho từng học

sinh bắt thăm rồi đọc và trả lời câu hỏi)

Trang 2

(Thời gian làm câu 1,2,3: 60 phút)

Câu1 Chính tả Nghe- viết: (5điểm)

- GV đọc cho học sinh viết bài: Chiều trên quê hương

(Sách Tiếng việt 5- tập 1- trang 102)

Câu 2 Đọc thầm và làm bài tập: (5điểm)

* Dựa vào nội dung bài vết trên viết ra câu trả lời đúng

a) Đoạn văn tả cảnh gì?

A Tả cảnh cánh đồng quê

B Tả cảnh một buổi bình minh trên quê hương

C Tả cảnh một buổi chiều trên quê hương

D Tả con chim sơn ca và tiếng hót của nó

b) Quê hương được tả trong bài ở :

A Vùng thành phố B Vùng biển C Vùng nông thôn

c) Tác giả tả cảnh vào mùa nào?

A Mùa Xuân

B Mùa Hạ C Mùa Thu D Mùa đông

d) Bài văn trên có mấy từ láy?

A Có 3 từ láy đó là các từ:

B Có 4 từ láy đó là các từ:

C Có 5 từ láyđó là các từ:

e) Nghĩa của chữ ‘‘chiều” trong ‘‘buổi chiều’’ khác nghĩa với chữ ‘‘chiều’’ nào

dưới đây:

Câu3 Tập làm văn: (5điểm)

Em hãy viết một bức thư ngắn khoảng 10 dòng cho bạn hoặc người thân nói về ước mơ của em

Câu 4 Đọc thành tiếng: (5điểm)

Yêu cầu HS đọc một đoạn văn bất kỳ (khoảng 75 chữ) trong các bài tập đọc đã học ở SGK Tiếng việt 4, tập 1 và trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc (Giáo viên chọn và chuẩn bị trước: Ghi rõ tên bài, đoạn đọc, số trang vào phiếu, dự kiến câu hỏi Cho từng

học sinh bắt thăm, đọc và trả lời câu hỏi)

Trang 3

( Thời gian làm câu 1,2,3: 60 phút)

Câu 1 Chính tả nghe - viết: (5điểm)

- GV đọc cho học sinh viết bài: Mùa thu của em

(Sách Tiếng việt 3- tập 1- trang 42 Viết 3 khổ thơ đầu của bài thơ).

Câu 2 Đọc thầm và làm bài tập: (4điểm)

* Dựa vào nội dung bài viết trên hãy chọn và viết ra câu trả lời đúng

1 Bài thơ tả những màu sắc nào của mùa thu ?

A Vàng và hồng

B Vàng và xanh

C Hồng và trắng

D Xanh và trắng

2 Mùa thu của em có những gì ?

A Hoa cúc vàng, hoa đào, cốm xanh

B Hoa cúc vàng, cốm xanh

C Hoa cúc vàng, cốm xanh, hoa đào, hoa sen

3 Hình ảnh so sánh trong khổ thơ 1 là:

A Mùa thu và hoa cúc

B Mùa thu và con mắt

C Hoa cúc và con mắt

D Hoa cúc và bầu trời êm

4 Các từ chỉ hoạt động trong khổ thơ 3 là:

A Rước đèn, họp bạn, xuống, xem

B Rước đèn, họp bạn, chị Hằng, xuống xem

C Mùa thu, rước đèn, họp bạn

Câu 3 Tập làm văn: (5điểm)

Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 đến 7 câu) kể về một người hàng xóm mà em quý mến

Câu 4 Đọc thành tiếng: (6điểm)

HS đọc một đoạn văn bất kỳ (khoảng 55 chữ) trong các bài tập đọc đã học ở SGK Tiếng việt 3, tập 1 (giáo viên chọn và chuẩn bị trước, ghi rõ tên bài, đoạn đọc, số trang vào

phiếu cho từng học sinh bắt thăm rồi đọc).

Trang 4

( Thời gian làm câu 1,2,3: 60 phút)

Câu 1 Chính tả nghe - viết:

Trên chiếc bè.

Tôi và Dế Trũi rủ nhau đi ngao du thiên hạ Chúng tôi ngày đi đêm nghỉ, cùng nhau say ngắm dọc đường

Ngày kia, đến một bờ sông, chúng tôi ghép ba bốn lá bèo sen lại, làm một chiếc bè

Bè theo dòng nước trôi băng băng

Câu 2 Đọc thầm và làm bài tập

Dựa vào nội dung bài viết trên hãy viết ra câu trả lời đúng:

1 Dế Mèn và Dế Trũi rủ nhau đi đâu?

A Đi tìm thức ăn B Đi ngao du thiên hạ C Đi thăm bạn

2 Dế Mèn và Dế Trũi đi chơi xa bằng cách gì?

A Bằng thuyền

B Bằng máy bay

C Bằng cách ghép ba bốn lá bèo sen lại làm một chiếc bè

3 Các từ chỉ sự vật là:

A Đi, ngắm, trôi, chạy

B Đẹp, xanh, đỏ, trắng

C Dế Trũi, bèo sen, chim, bè

4 Câu nào dưới đây được cấu tạo theo mẫu Ai là gì?

A Chúng tôi đi ngao du thiên hạ

B Dế Trũi là bạn của tôi

C Chúng tôi ngày đi đêm nghỉ

Câu 3 Tập làm văn

Đề bài: Dựa vào những gợi ý sau, em hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 3-5 câu để nói

về cô giáo (hoặc thầy giáo) cũ của em

a) Cô giáo (hoặc thầy giáo) lớp 1 của em tên là gì?

b) Tình cảm của cô (hoặc thầy) đối với học sinh như thế nào?

c) Em nhớ nhất điều gì ở cô (hoặc thầy)?

d) Tình cảm của em đối với cô giáo (hoặc thầy giáo) như thế nào?

Câu 4 Đọc thành tiếng

Yêu cầu HS đọc một đoạn văn bất kỳ (khoảng 35 chữ) trong các bài tập đọc đã học ở SGK Tiếng việt 2, tập 1 (giáo viên chọn và chuẩn bị trước phiếu: ghi rõ tên bài, đoạn đọc,

số trang vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc).

Trang 5

( Thời gian làm bài viết 60 phút)

I kiểm tra đọc: (10 điểm)

a Đọc thành tiếng 4 âm bất kỳ trong phiếu đọc

b Đọc thành tiếng 6 vần bất kỳ trong phiếu đọc

c Đọc thành tiếng 3 từ bất kỳ trong phiếu đọc

d Đọc thành tiếng 1 câu bất kỳ trong phiếu đọc.

II Kiểm tra viết: (10điểm)

1 Học sinh nghe viết các âm, tiếng sau (4 điểm)

h k ph ng

tổ nụ gà khỉ

2 GV viết lên bảng bằng chữ viết thường cho học sinh chép các từ, câu sau:

tổ cò xe chỉ ngựa gỗ

bố thả cá mè, bé thả cá cờ

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KỲ1- NĂM HỌC 2011-2012

MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 1/ ĐIỂM ĐỌC (10ĐIỂM)

- Phần đọc âm (2 điểm): Học sinh đọc được mỗi âm đạt được 0,5 điểm

- Phần đọc vần (3 điểm): Học sinh đọc được mỗi vần đạt 0,5 điểm (kể cả đọc đánh vần)

- Phần đọc từ (3 điểm): Học sinh đọc được mỗi từ đạt được 1 điểm

- Phần đọc câu (2 điểm): Học sinh đọc được mỗi câu trên đạt được 2 điểm Tùy mức độ đọc sai (nếu có) để trừ điểm

2/ ĐIỂM VIẾT (10ĐIỂM)

* Phần viết âm, tiếng: (4 điểm)

Viết đúng, thẳng dòng, đúng cở chữ đạt: 0,5 điểm/ âm (tiếng)

Nếu học sinh viết đúng chính tả nhưng sai cỡ chữ, mẫu chữ tùy mức độ trừ 0,1; 0,2; 0,25 điểm/âm (tiếng)

* Phần viết từ: (3 điểm)

Viết đúng các từ thẳng dòng, đúng cỡ chữ: 1 điểm/từ (0,5 điểm/tiếng)

Nếu học sinh viết đúng chính tả nhưng sai cỡ chữ, mẫu chữ tùy mức độ trừ 0,1; 0,2; 0,25 điểm/tiếng

*Phần viết câu: ( 2 điểm)

Viết đúng các từ ngữ trong câu thẳng dòng, đúng cỡ chữ: 0,25 điểm / tiếng

Nếu học sinh viết đúng chính tả nhưng sai cỡ chữ, mẫu chữ tùy mức độ trừ 0,25; 0,5; 0,75; 1 điểm/cả câu

* 1 điểm dành cho trình bày chung toàn bài (cách trình bày trên trang giấy, khoảng

cách giữa các tiếng trong từ, câu, khoảng cách giữa các từ )

Trang 6

x n th ph y ng r ngh d

tr nh b ê gh k l kh đ q

ơ p u ô

ia ua ưa oi ai ôi ơi

ui ưi uôi ươi ay ây eo

ao

cá thu, thứ tự, chả cá, chữ số, kẽ hở, khe đá, phá cỗ, ghi nhớ, qua đò, quà quê, nghệ sĩ, chú ý, tre già, vỉa hè, cà chua, xưa kia, ngà voi, thổi còi, ngửi mùi, đồi núi, buổi tối, tươi cười, ngày hội, vây cá, cái kéo, chào cờ

Bé gái bé trai thi nhảy dây.

Bố mẹ cho bé đi nghỉ hè ở Sa Pa.

Mẹ đi chợ mua mía cho bé

Chú Bói Cá nghĩ về bữa trưa

Bé trai, bé gái đi chơi phố với bố mẹ

Dì Na vừa gửi thư về, cả nhà vui quá

Buổi tối chị Kha rủ bé chơi trò đố chữ.

Trang 7

Bé vừa ngủ trưa Ru bé ngủ trưa.

Ngày đăng: 14/01/2023, 02:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w