1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tổng hợp ngân hàng đề địa lý 6,8,9

4 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề khảo sát học sinh giỏi lớp 9 lần 1 năm học 2016-2017 huyện Nga Sơn
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Đề thi khảo sát
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 92,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng hợp ngân hàng đề địa lý 6,8,9 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN NGA SƠN (Đề thi gồm có 01 trang) ĐỀ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 9 LẦN 1 CHỌN ĐỘI TUYỂN DỰ THI CẤP TỈNH NĂM HỌC 2016 2017 Môn Địa lý Th[.]

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HUYỆN NGA SƠN

(Đề thi gồm có 01 trang)

ĐỀ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 9 LẦN 1 CHỌN ĐỘI TUYỂN DỰ THI CẤP TỈNH

NĂM HỌC 2016 - 2017 Môn: Địa lý

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 26 tháng 10 năm 2016

Câu 1 (2.0 điểm)

Một máy bay cất cánh từ Hà Nội lúc 5 giờ sáng ngày 12/12/2015, đến Đức lúc 10 giờ sáng ngày 12/12/2015 Như vậy, máy bay bay mất mấy giờ ? Sau 21 giờ máy bay đến, máy bay đó bay lại về Việt Nam Hỏi máy bay đó đến Hà Nội lúc mấy giờ, ngày nào? (Biết rằng tại Đức múi giờ số 1 và thời gian bay về bằng thời gian bay đi)

Câu 2 (4.0 điểm)

a Kể tên các nước tham gia vào Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) và nêu rõ Việt Nam gia nhập vào năm nào?

b Từ khi gia nhập, Việt Nam đã có những đóng góp quan trọng gì cho sự phát triển khối ASEAN?

Câu 3 (4.0 điểm) Cho bảng số liệu sau đây (Nguồn niên giám thống kê 2006:)

Các vùng Diện tích(km2) Số dân(nghìn người)

Trung du và miền núi Bắc Bộ 101.559,0 12.065,4

Duyên hải Nam Trung Bộ 44.366,1 8.862,3

Đồng bằng Sông Cửu Long 40.604,7 17.415,5

a) Tính mật độ dân số trung bình của cả nước và các vùng lãnh thổ năm 2006

b) Nhận xét sự phân bố dân cư và cho biết nguyên nhân của sự phân bố đó

Câu 4 (5.0 điểm) Dựa vào kiến thức đã học và át lát địa lý Việt Nam

a) Phân tích vai trò của các nhân tố kinh tế - xã hội đối với sự phát triển và phân bố công nghiệp nước ta ?

b) Chứng minh cơ cấu ngành công nghiệp nước ta khá đa dạng

Câu 5 (5.0 điểm) Cho bảng số liệu: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Việt Nam

GDP (nghìn tỉ đồng) 441,6 839,2 1143,7 1477,7

Nguồn: Niên giám thống kê – 2008

a.Tính tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta qua các năm (lấy năm 2000 = 100%)

b.Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta qua các năm Nhận xét và giải thích

Hết Lưu ý: Học sinh được sử dụng Át lát địa lý

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

PHÒNG GD & ĐT NGA SƠN HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN ĐỊA LÝ 9

LẦN 1- NĂM HỌC 2016 - 2017

1

(2.0 đ)

- Do Việt nam nằm ở múi giờ số 7, Đức ở múi giờ số 1 nên Việt Nam sớm hơn

Đức 6 giờ Khi máy bay đến Đức lúc 10 giờ sáng ngày 12/12/2015 nghĩa là ở

Việt Nam tương ứng với 16 giờ ngày 12/12/2015 Vì vậy, thời gian máy bay

bay từ Hà Nội đến Đức là 11 giờ

- Sau 21 giờ bay đến, máy bay bay từ Đức về Việt Nam, thời gian bay không

đổi, mất 11h Do đó, máy bay đến Hà Nội lúc 24 ngày 13/12/2015

1.0 1.0

2

(4.0 đ)

a/ Kể tên các nước tham gia vào Hiệp hội các nước Đông Nam Á ASEAN và

nêu rõ năm gia nhập.

- Hiệp hội ASEAN gồm: Thái Lan, Malaixia, Xingapo, Philippin, Inđônêxia,

Brunây, Việt Nam, Lào, Mianma, Campuchia, Đông Timo

- Việt Nam gia nhập năm 1995

b Từ khi gia nhập, Việt Nam đã có những đóng góp quan trọng gì cho sự

phát triển khối ASEAN.

- Tham gia tích cực chủ động và có nhiều đóng góp quan trọng trên tất cả các

lĩnh vực hợp tác

- Tổ chức thành công hội nghị cao cấp ASEAN VI tại Hà Nội (tháng 12/1998),

giúp ASEAN duy trì đoàn kết, hợp tác, củng cố vị thế quốc tế của Hiệp hội

trong thời điểm khó khăn nhất

- Cùng với các nước ASEAN tiến hành đàm phán thúc đẩy hợp tác và tự do về

thương mại hóa, dịch vụ, đầu tư như thực hiện AFTA, Hành lang Đông – Tây,

tham gia tích cực vào tất cả các lĩnh vực hợp tác của ASEAN

- Trong quan hệ đối ngoại, Việt Nam góp phần thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa

ASEAN và các nước đối thoại, góp phần nâng cao tiếng nói, vị thế của ASEAN

trên thế giới

- Đảm nhiệm thành công vai trò chủ tịch Hiệp hội ASEAN năm 2010

1.0 0.5

0.5 0.5 0.5

0.5 0.5

3

(4.0 đ) a, Tính mật độ dân số cả nước và các vùng Các vùng Mật độ dân số(người/km2)

b, Nhận xét

1.0

Trang 3

- Mật độ dân số trung bình của nước ta 254 người / km2(2006) thuộc vào loại

cao trong khu vực và trên thế giới Tuy nhiên sự phân bố dân cư không đều giữa

các vùng

- Phân bố dân cư không đều giữa đồng bằng với trung du, miền núi:

Đồng bằng, ven biển là nơi tập trung khoảng 80% dân số với mật độ dân số cao,

cao nhất là ĐBSH mật độ 1225 người/ km2, ĐBSCL mật độ 429 người/ km2

- Trung du và miền núi dân cư thưa thớt hơn nhiều, thấp nhất là Tây Nguyên 89

người/km2, Trung du và miền núi 119 người/km2

- ĐBSH mật độ 1225người/ km2 cao nhất cả nước, gấp 4,8 lần so trung bình cả

nước, 13,8 lần so với Tây Nguyên,

- Phân bố dân cư không đều ngay trong nội vùng: ĐBSH có mật độ dân số

(1225người/ km2) cao hơn ĐBSCL gấp gần 2,9 lần

* Nguyên nhân:

- Sự khác biệt về điều kiện tự nhiên

- Lịch sử khai thác lãnh thổ và định canh, định cư

- Mức độ khai thác tài nguyên và trình độ phát triển kinh tế của mỗi vùng

0.5

0.5 0.5 0.5 0.25 0.75

4

(5.0 đ)

a) Phân tích vai trò của các nhân tố kinh tế - xã hội đối với sự phát triển và

phân bố công nghiệp ở nước ta

- Dân cư và lao động: Thị trường tiêu thụ rộng lớn, nguồn lao động dồi dào và có khả năng tiếp thu KHKT

- Cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng: Tuy trình độ công nghiệp còn thấp, chưa đồng bộ… nhưng đang từng bước được cải thiện, điều đó thúc đẩy sự phát triển công nghiệp, nhất là những vùng kinh tế trọng điểm

- Chính sách phát triển công nghiệp: Chính sách CNH, các chính sách đầu

tư phát triển công nghiệp, … có ảnh hưởng lâu dài tới sự phát triển và phân bố công nghiệp

- Thị trường: Sức ép của thị trường (trong nước và ngoài nước) làm cho cơ cấu công nghiệp trở nên đa dạng, linh hoạt hơn

b/ Chứng minh cơ cấu ngành công nghiệp nước ta khá đa dạng:

- Nước ta có đầy đủ các ngành cồng nghiệp thuộc các lĩnh vực: Khai thác nhiên liệu, Điện, Cơ khí điện tử, Hóa chất, Vật liệu xây dựng, Chế biến lương thực thực phẩm, Dệt may, Các ngành công nghiệp khác

- Hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm:

+ Công nghiệp khai thác nhiên liệu chiếm tỉ trọng 10.3 % ngành công nghiệp nước ta

+ Công nghiệp điện chiếm tỉ trọng 6 % + Công nghiệp nặng như: Cơ khí điện tử ( 12.3 %) , hóa chât (9,5 %), vật liệu xây dựng (9,9 %)

+ Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm chiếm tỉ trọng 24,4 % + Công nghiệp dệt may chiếm tỉ trọng 7,9 %

0.5

0.5

0.5 0.5

0.5

0.5 0.5

0.5 0.5 0.5

Trang 4

(5.0 đ)

a Tính tốc độ tăng trưởng GDP (%)

Tốc độ tăng trưởng GDP (%) 100 190 259 334,6

1.0

- Vẽ biểu đồ: (biểu đồ đường biểu diễn)

TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA VIỆT NAM

Nhận xét và giải thích

- Nhận xét:

+ GDP tăng dần từ năm 2000 đến 2008 (dẫn chứng)

+ Càng về sau tăng trưởng GDP ngày càng nhanh (dẫn chứng)

- Giải thích: Do đổi mới đường lối chính sách, đẩy mạnh CNH - HĐH

2.5

0.5 0.5 0.5

Ngày đăng: 13/01/2023, 22:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w