- Hiệu quả kinh tế hoạt động xuất nhập khẩu: + Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu: là số tiền nội tệ phải bỏ ra để thu được e Le Xe = + Tỷ suất ngoại tệ nhập khẩu: là số nội tệ thu được khi bỏ
Trang 1Chương 3:
CHUẨN BỊ GIAO DỊCH,
TIẾN TỚI KÝ KẾT HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG
Trang 2I NHỮNG CÔNG VIỆC TRƯỚC KHI GIAO DỊCH
1 NGHIÊN CỨU TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG:
1.1 Nghiên cứu hàng hoá:
Cung và cầu của hàng hoá
Nắm vững chi tiết về hàng hoá
Chu kỳ của hàng hoá
Thời gian
D o a n h
s ố
Thâm nhập
Phát triển
Thoái trào
Trang 3- Hiệu quả kinh tế hoạt động xuất nhập khẩu:
+ Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu: là số tiền nội tệ phải bỏ ra để thu được
e
Le
Xe =
+ Tỷ suất ngoại tệ nhập khẩu: là số nội tệ thu được khi bỏ ra một đơn vị
i
Fi
Xi =
+ Tỷ suất ngoại thương: trị giá hàng nhập khẩu thu về khi xuất khẩu đi
Le
Li
Fi
Nếu toàn bộ số tiền thu được từ XK dùng để nhập khẩu Fe=Fi
Li
Le
Xei =
Trang 41.2 Nghiên cứu thị trường:
Hệ thống chính sách kinh tế, chính trị, luật pháp: Điều kiện địa lý
Điều kiện khí hậu thời tiết Điều kiện giao thông vận tải Dung lượng thị trường
Thị hiếu tiêu dùng, tập quán tiêu dùng
1.3 Nghiên cứu khách hàng:
tư cách pháp lý
khả năng tài chính
uy tín
lĩnh vực kinh doanh
tổ chức
Trang 51.4 Các phương pháp nghiên cứu:
Tại bàn (desk research) Tại hiện trường (field research)
2 LẬP PHƯƠNG ÁN KINH DOANH:
* Khái niệm: là kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt được
các mục tiêu xác định trong kinh doanh.
Nội dung của một dự án kinh doanh:
Đánh giá tình hình thị trường và đối tác Lựa chọn mặt hàng
Đề ra mục tiêu: mục tiêu ngắn hạn, mục tiêu dài hạn
Đề ra biện pháp thực hiện (chiến lược Marketing, chính sách giá, khuyến mãi…)
Đánh giá hiệu quả kinh tế
Trang 6II CÁC BƯỚC HỎI HÀNG, CHÀO HÀNG VÀ ĐẶT HÀNG
HỎI HÀNG
CHÀO HÀNG
ĐẶT HÀNG
III PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA & TÍNH GIÁ HÀNG XNK
1 QUY DẪN GIÁ:
a Quy dẫn về cùng một đơn vị đo lường
b Quy dẫn về cùng một đơn vị tiền tệ
Trang 7c Quy dẫn về cùng một điều kiện thương mại
- Nếu cần biết giá FOB trong khi đã có CIF:
FOB = CIF – I – F = CIF – R(CIF + pCIF) – F
FOB = CIF – RCIF (1+p) – F
- Nếu cần biết giá CIF ta có thể tính như sau:
CIF = C + I + F = C + RCIF (1+p) + F CIF - RCIF (1+p) = C + F
C + F
1 – R(1+p)
FOB + F
1 – R(1+p)
Ví dụ: một đơn đặt hàng gạo với giá: 250 USD/tấn, CIF Hồng Kông Doanh nghiệp muốn chuyển sang điều kiện FOB, tính giá FOB của đơn hàng biết: cước phí Thành phố Hồ Chí Minh – Hồng Kông 20 USD/tấn, suất phí bảo hiểm 0,25%
Trang 8d Quy dẫn về mặt thời gian:
Nếu gọi giá hiện nay (đang cần biết) là P1, giá thời kỳ gốc là P0, gọi I1 là chỉ số giá hiện nay và I0 là chỉ số giá thời kỳ gốc, ta có:
P0
I0
I0
Ví dụ: DN nhận được chào hàng giá 1200 USD/cái xe máy.?đắt hay rẻ Biết năm ngoái DN mua với giá 1050 USD Chỉ số giá 2004 so với
2003 tăng 10%
Trang 9e Quy dẫn về điều kiện tín dụng:
•Thời hạn tín dụng trung bình: là khoảng thời gian mà trong đó toàn bộ
số tiền vay được sử dụng
tixi
xi
T: thời hạn tín dụng trung bình xi: số tiền phải trả lần i
ti: thời gian trả tiền của lần i
T =
So sánh giữa giá hàng thanh toán ngay (PCOD) với giá hàng có tín dụng (mua bán chịu –Pcr), ta có:
P COD = P cr (1 - T x r
T: Thời gian tín dụng trung bình r: lãi suất ngân hàng tính theo năm
Trang 10Bài tập:
Công ty ABC-VN nhận được 2 thư hỏi hàng cho 500 tấn sắn lát
Hỏi hàng1: giá 140 USD/tấn FOB cảng Sài gòn trả tiền 60% một tháng
sau khi giao hàng và 20% tám tháng sau khi giao hàng và 20% mười hai tháng sau khi giao hàng
Hỏi hàng 2: giá 160 USD/tấn CIF Singapore, trả tiền 30% hai tháng sau
khi giao hàng, 30% sáu tháng sau khi giao hàng và 40% mười tháng sau khi giao hàng
Biết cước SG – Sing 20 USD/tấn, suất phí bảo hiểm là 0,25%, lãi suất ngân hàng 6%/năm Hãy tính tóan để chọn một trong hai thư hỏi hàng trên
Trang 112 KIỂM TRA VÀ TÍNH GIÁ:
2.1 Phương pháp so sánh:
Là phương pháp đối chiếu các chỉ tiêu về kỹ thuật và thương mại của một mặt hàng để rút ra kết luận về giá cả
Chỉ tiêu kỹ thuật
Chỉ tiêu thương mại
Ví dụ: Giá xe Dream: 1400 USD, xe Wave 110 : 1700 USD, người ta có thể tiến hành so sánh giá về mặt chất lượng như sau
+13%
Tổng
-13%
113 2,6
100 2,3
Tiêu hao nhiên liệu
+16%
116 140
100 120
Tốc độ
+10%
110 110
100 100
Động cơ
%
Số liệu
%
Số liệu
So sánh Wave
Dream Chỉ tiêu
Giá một xe Wave 110 theo các chỉ tiêu trên phải là:
1400 (1+13%)=1582 USD
Trang 122.2 Phương pháp xác định trị giá riêng:
- Trị giá riêng tính theo trọng lượng:
Là thương số giữa giá máy và trọng lượng của máy
- Trị giá riêng tính theo công suất:
Là thương số giữa giá máy và công suất của máy
2.3 Phương pháp tính giá phỏng chừng:
Trang 131 KHÁI NIỆM:
Đàm phán là quá trình giao tiếp nhằm đi đến sự thoả thuận khi các bên có những quyền lợi chung và quyền lợi đối kháng.
•* Đàm phán thương mại:
•Là quá trình mặc cả và thuyết phục giữa hai bên mua và bán về các nội dung có liên quan đến giao dịch mua bán như: số lượng, chất lượng, giá
cả, thanh toán… nhằm đạt được sự nhất trí để ký kết hợp đồng thương mại
•* Đàm phán thương mại quốc tế:
•Là những cuộc đàm phán thương mại có yếu tố quốc tế, tức là chủ thể trong các cuộc đàm phán phải có quốc tịch khác nhau, để ký kết một hợp đồng thương mại quốc tế
IV ĐÀM PHÁN TRONG GIAO DỊCH NGOẠI THƯƠNG:
Trang 14A1,B1: Những lợi ích riêng của từng bên
A2, B2: Những lợi ích mâu thuẫn
C: Lợi ích chung
B 2
A 2
* Đặc điểm của đàm phán:
- Giữa các bên vừa có quyền lợi chung vừa có quyền lợi đối kháng
- Đàm phán vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật
Trang 152 CHIẾN LƯỢC ĐÀM PHÁN:
- Chiến lược đàm phán cạnh tranh (win – lose):
- Chiến lược đàm phán hợp tác (win – win):
- Chiến lược đàm phán hỗn hợp (mixed strategy):
3 BA HÌNH THỨC ĐÀM PHÁN:
3.1 Đàm phán bằng thư tín:
Ưu điểm: + Cách tiến hành khá dễ dàng
+ Chi phí thấp + Cùng một lúc có thể đàm phán với nhiều người + Có thời gian cân nhắc kỹ khi trả lời
+ Có thể tham khảo ý kiến của nhiều người Nhược điểm: + Tốc độ chậm, dễ mất thời cơ
+ Mất liên hệ trực tiếp, khó chiếm được lòng tin + Không thích hợp với các hợp đồng phức tạp + Hiệu quả đàm phán không cao
Trang 16* Lưu ý khi đàm phán bằng thư tín:
•Các bước:
•- Hỏi hàng (Inquiry)
•- Chào hàng (Offer)/ Đặt hàng (Order)
•- Hoàn giá (Counter offer)
•- Chấp nhận (Acceptance)
•- Xác nhận (Confirmation)
Trang 173.2 Đàm phán bằng điện thoại:
Ưu điểm: + Tốc độ đàm phán nhanh
+ Dễ kết thúc vấn đề
+ Thuận tiện trong những trường hợp cần nắm bắt thời cơ Nhược điểm: + Chi phí cao
+ Nội dung quá ngắn + Dễ xảy ra nhầm lẫn + Khơng cĩ bằng chứng để lại
* Lưu ý:
- Chuẩn bị kỹ trước khi đàm phán
- Chuẩn bị trước một lối thoát khi cần
- Ghi lại nội dung để xác nhận bằng văn bản
Trang 183.3 Gặp mặt trực tiếp:
Ưu điểm: + Cĩ điều kiện để hiểu nhau hơn
+ Cĩ thể sử dụng nhiều phương pháp phối hợp + Tốc độ đàm phán nhanh
Nhược điểm: + Chi phí tốn kém, phức tạp
+ Khĩ che dấu yếu điểm + Cĩ thể mất lợi thế sân nhà
* Phá vỡ bế tắc:
-Tìm nguyên nhân của bế tắc
- Kỹ thuật phá vỡ bế tắc:
+ Tập trung vào lợi ích, khơng tập trung vào lập trường + Tạo ra các phương án
+ Đưa ra tiêu chuẩn khách quan + Aùp dụng nhu thuật
+ “Lâm trận đổi tướng”
+ Tập chung vào nhân vật và vấn đề chủ chốt + “Dưới búa lượm củi”