1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ảnh hưởng của thông tin kế toán đến quyết định chiến lược của nhà quản trị và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp thương mại tại các tỉnh thành phía Nam Việt Nam.pdf

344 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của thông tin kế toán đến quyết định chiến lược của nhà quản trị và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp thương mại tại các tỉnh thành phía Nam Việt Nam
Tác giả Vũ Thanh Long
Người hướng dẫn TS. Phạm Ngọc Toàn, TS. Nguyễn Thị Thu
Trường học Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 344
Dung lượng 3,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH VŨ THANH LONG ẢNH HƯỞNG CỦA THÔNG TIN KẾ TOÁN ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CỦA NHÀ QUẢN TRỊ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

PHÍA NAM VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2023

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

PHÍA NAM VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận án “Ảnh hưởng của thông tin kế toán đến quyết định

chiến lược của nhà quản trị và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thương mại tại các tỉnh thành phía nam Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi và

được thực hiện dưới sự hướng dẫn của Người hướng dẫn khoa học

Kết quả nghiên cứu của luận án là trung thực Nội dung của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2023

Nghiên cứu sinh

Vũ Thanh Long

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến hai giảng viên hướng dẫn là TS Phạm Ngọc Toàn và TS Nguyễn Thị Thu Trong suốt quá trình làm luận án, hai giảng viên đã luôn tận tình theo sát hỗ trợ, định hướng nghiên cứu, giải đáp những vướng mắc cũng như nhắc nhở tôi hoàn thành kế hoạch Nhờ vậy, tôi đã có thêm động lực và luôn nỗ lực cố gắng để hoàn thành luận án này

Bên cạnh đó, tôi xin chân thành cảm ơn Trưởng/Phó Khoa Kế toán, các giảng viên Khoa Kế toán và những giảng viên đã giảng dạy và cung cấp cho tôi những kiến thức bổ ích trong suốt quá trình học tập tại Trường Đại học Kinh tế TP

Hồ Chí Minh Tôi cũng chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Nhà trường, Lãnh đạo Viện đào tạo Sau đại học và các anh chị quản lý của Viện đào tạo Sau đại học đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành các thủ tục trong quá trình học tập cũng như thực hiện luận án

Cuối cùng, tôi chắc rằng mình sẽ không thể hoàn thành luận án này nếu không có sự hỗ trợ và động viên từ phía những người thân trong gia đình Do vậy, tôi xin gửi lời cảm ơn và biết ơn sâu sắc nhất đến những người thân của tôi

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2023

Nghiên cứu sinh

Vũ Thanh Long

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xi

DANH MỤC CÁC BẢNG xii

DANH MỤC HÌNH xiv

TÓM TẮT xv

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu 3

3 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và đối tượng khảo sát 4

4 Phương pháp nghiên cứu 5

5 Đóng góp của luận án 6

6 Kết cấu luận án 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 9

1.1 Giới thiệu 9

1.2 Tổng quan nghiên cứu về ảnh hưởng của thông tin kế toán đến quyết định chiến lược và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp 9

1.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới 9

1.2.1.1 Ảnh hưởng thông tin kế toán đến ra quyết định chiến lược 9

1.2.1.2 Ảnh hưởng của ra quyết định chiến lược đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 18

Trang 6

1.2.1.3 Ảnh hưởng thông tin kế toán đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 28

1.2.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam 33

1.2.2.1 Ảnh hưởng thông tin kế toán đến ra quyết định chiến lược 33

1.2.2.2 Ảnh hưởng của ra quyết định chiến lược đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 36

1.2.2.3 Ảnh hưởng thông tin kế toán đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 39

1.3 Nhận xét các nghiên cứu trước và xác định khoảng trống nghiên cứu 44

1.3.1 Nhận xét các nghiên cứu trước 44

1.3.2 Khoảng trống nghiên cứu và hướng nghiên cứu của luận án 46

Kết luận chương 1 48

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 49

2.1 Giới thiệu 49

2.2 Tổng quan các khái niệm nghiên cứu 49

2.2.1 Tổng quan thông tin kế toán 49

2.2.1.1 Khái niệm thông tin kế toán 49

2.2.1.2 Nội dung thông tin kế toán 50

2.2.2 Tổng quan về ra quyết định chiến lược 52

2.2.2.1 Khái niệm nghiên cứu 52

2.2.2.2 Quy trình ra quyết định 53

2.2.3 Khái niệm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 55

Trang 7

2.2.4 Quan hệ giữa TTKT, ra quyết định chiến lược và hiệu quả hoạt động của

doanh nghiệp 57

2.3 Lý thuyết nền 58

2.3.1 Lý thuyết thông tin hữu ích (Decision usefulness theory) 58

Nội dung lý thuyết 58

Vận dụng lý thuyết thông tin hữu ích vào nội dung nghiên cứu của luận án 59

2.3.2 Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Asymmetric Information Theory) 60

Nội dung lý thuyết 60

Vận dụng lý thuyết thông tin bất cân xứng vào nội dung nghiên cứu của luận án 61

2.3.3 Lý thuyết hành vi quản lý của H.A.Simon (management behavior by H.A Simon theory) 62

Nội dung lý thuyết: 62

Vận dụng lý thuyết hành vi quản lý vào nội dung nghiên cứu của luận án 63

2.4 Xây dựng các giả thuyết nghiên cứu 64

2.4.1 Ảnh hưởng của thông tin kế toán đến ra quyết định chiến lược 64

2.4.2 Ảnh hưởng của thông tin kế toán đến hiệu quả hoạt động 65

2.4.3 Ảnh hưởng của ra quyết định chiến lược đến hiệu quả hoạt động 66

2.4.4 Ảnh hưởng trung gian của ra quyết định chiến lược 68

2.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất 69

Kết luận chương 2 71

Trang 8

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 72

3.1 Giới thiệu 72

3.2 Khung nghiên cứu và quy trình nghiên cứu 72

3.3 Đo lường các biến trong mô hình nghiên cứu 74

3.3.1 Thang đo thông tin kế toán 75

3.3.2 Thang đo ra quyết định chiến lược 84

3.3.3 Thang đo hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 85

3.4 Nghiên cứu sơ bộ 88

3.4.1 Nghiên cứu định tính (thảo luận chuyên gia) 88

3.4.1.1 Mục đích thảo luận nhóm chuyên gia 88

3.4.1.2 Các bước thảo luận nhóm chuyên gia 88

3.4.1.3 Lựa chọn chuyên gia và phương pháp thu thập dữ liệu 89

3.4.2 Nghiên cứu định lượng sơ bộ 90

3.4.2.1 Mục đích 90

3.4.2.2 Quy trình phân tích sơ bộ định lượng 91

3.5 Nghiên cứu định lượng chính thức 92

3.5.1 Đối tượng khảo sát và phương pháp thu thập dữ liệu 92

3.5.2 Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu 93

3.5.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 93

Trang 9

Kết luận chương 3 97

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 98

4.1 Giới thiệu 98

4.2 Kết quả nghiên cứu định tính (thảo luận chuyên gia) 98

4.2.1 Kết quả thảo luận chuyên gia về sự phù hợp của mô hình 98

4.2.2 Kết quả thảo luận chuyên gia về sự phù hợp của thang đo 102

4.3 Kết quả nghiên cứu sơ bộ định lượng 120

4.3.1 Đánh giá sơ bộ độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha 121

4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá 127

4.4 Kết quả nghiên cứu định lượng chính thức 132

4.4.1 Thông tin mẫu khảo sát 132

4.4.2 Kiểm định độ tin cậy thang đo 133

4.4.3 Kiểm định giá trị hội tụ của thang đo 134

4.4.4 Kiểm định giá trị phân biệt của thang đo 136

4.4.5 Kiểm định mô hình cấu trúc 142

4.4.5.1 Đánh giá hiện tượng đa cộng tuyến 142

4.4.5.2 Đánh giá mức độ giải thích của biến độc lập cho phụ thuộc R2 142

4.4.5.3 Đánh giá sự phù hợp khả năng dự báo 143

4.4.5.4 Đánh giá hệ số ảnh hưởng f2 143

Trang 10

4.4.5.5 Kết quả kiểm định các giả thuyết về ảnh hưởng trực tiếp 144

4.4.5.6 Kết quả kiểm định các giả thuyết về ảnh hưởng gián tiếp 144

4.4.5.6.1 Kiểm tra ảnh hưởng gián tiếp 144

4.4.5.6.2 Kiểm tra bổ sung ảnh hưởng gián tiếp 146

4.5 Bàn luận kết quả nghiên cứu 147

4.5.1 Bàn luận kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng thông tin kế toán đến ra quyết định chiến lược 147

4.5.2 Bàn luận kết quả nghiên cứu về ảnh thông tin kế toán đến hiệu quả hoạt động của DN 149

4.5.3 Bàn luận kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng quyết định chiến lược đến hiệu quả hoạt động của DN 150

4.5.4 Bàn luận kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng trung gian của ra quyết định chiến lược từ tác động gián tiếp của thông tin kế toán đến hiệu quả hoạt động 151

Kết luận chương 4 153

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý 154

5.1 Giới thiệu 154

5.2 Kết luận 154

5.3 Hàm ý 157

5.3.1 Hàm ý về lý thuyết 157

5.3.2 Hàm ý về thực tiễn 158

5.4 Hạn chế của nghiên cứu và các hướng nghiên cứu tiếp theo 160

Trang 11

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 1 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 PHỤ LỤC 30

Trang 12

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BCTC Báo cáo tài chính

HQPTC Hiệu quả phi tài chính

HQHĐ Hiệu quả hoạt động

HQTC Hiệu quả tài chính

Trang 13

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Thang đo các nhóm khái niệm trong nghiên cứu 75 Bảng 3.2: Thang đo thông tin kế toán tài chính 76 Bảng 3.3: Thang đo thông tin kế toán quản trị 82 Bảng 3.4: Thang đo ra quyết định chiến lược 84 Bảng 3.5: Thang đo hiệu quả hoạt động 86 Bảng 3.6: Các tiêu chí kiểm định mô hình đo lường 94 Bảng 3.7: Các tiêu chí kiểm định mô hình cấu trúc 94 Bảng 3.8: Quy trình kiểm tra ảnh hưởng trung gian theo Baron và Kenny

(1986)

95

Bảng 3.9: Điều kiện cho các tiêu chí CI và VAF 96 Bảng 4.1: Thang đo Thông tin kế toán (Kết quả phỏng vấn định tính) 109 Bảng 4.2: Thang đo ra quyết định chiến lược (Kết quả phỏng vấn định tính) 117 Bảng 4.3: Thang đo Hiệu quả hoạt động (Kết quả phỏng vấn định tính) 119 Bảng 4.4: Đặc điểm mẫu nghiên cứu sơ bộ 120 Bảng 4.5: Kết quả CA thang đo sự phù hợp 121 Bảng 4.6: Kết quả CA thang đo trung thực 122 Bảng 4.7: Kết quả CA thang đo dễ hiểu 122 Bảng 4.8: Kết quả CA thang đo so sánh 123 Bảng 4.9: Kết quả CA thang đo phạm vi rộng 123 Bảng 4.10: Kết quả CA thang đo kịp thời 124 Bảng 4.11: Kết quả CA thang đo đồng bộ 125 Bảng 4.12: Kết quả CA thang đo tích hợp 125 Bảng 4.13: Kết quả CA thang đo ra quyết định chiến lược 125 Bảng 4.14: Kết quả CA thang đo tài chính 126 Bảng 4.15: Kết quả CA thang đo phi tài chính 127 Bảng 4.16: Kết quả EFA thang đo TTKT 129

Trang 14

Bảng 4.17: Đặc điểm DN khảo sát 132 Bảng 4.18: Kiểm định độ tin cậy thang đo 134 Bảng 4.19: Kiểm định giá trị hội tụ của thang đo 135 Bảng 4.20: AVE và tương quan giữa các cấu trúc 137 Bảng 4.21: Bảng hệ số tải chéo 138 Bảng 4.22: Kết quả đánh giá giá trị phân biệt thang đo bằng hệ số HTMT 141 Bảng 4.23: Kết quả đánh giá hệ số phóng đại phương sai (VIF) 142 Bảng 4.24: Bảng kết quả đánh giá hệ số R2 142 Bảng 4.25: Bảng kết quả đánh giá khả năng dự báo ngoài mẫu 143 Bảng 4.26: Bảng kết quả đánh giá hệ số ảnh hưởng f2 143 Bảng 4.27: Kết quả kiểm định về ảnh hưởng gián tiếp 144 Bảng 4.28: Kiểm định ảnh hưởng của TTKT đến HQHĐ 145 Bảng 4.29: Kiểm định ảnh hưởng của TTKT đến ra quyết định chiến lược 145 Bảng 4.30: Kiểm định ảnh hưởng của ra QĐ chiến lược đến HQHĐ 145 Bảng 4.31: Kiểm định ảnh hưởng gián tiếp riêng biệt (Specific Indirect

Trang 15

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất 70 Hình 3.1 Khung nghiên cứu 73 Hình 3.2 Quy trình nghiên cứu 74

Trang 16

TÓM TẮT

Tên đề tài: Ảnh hưởng của thông tin kế toán đến quyết định chiến lược của nhà quản trị và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thương mại tại các tỉnh thành phía nam Việt Nam

Tóm tắt: Lợi ích của thông tin kế toán (TTKT) đã được công nhận trong các

nghiên cứu trước đây tuy nhiên vẫn còn ít nghiên cứu về ảnh hưởng của TTKT đến

ra quyết định (QĐ) chiến lược của nhà quản trị, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động (HQHĐ) của các doanh nghiệp thương mại Do vậy, nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu kiểm định ảnh hưởng của TTKT đến ra QĐ chiến lược của nhà quản trị

và HQHĐ, ảnh hưởng của ra QĐ chiến lược của nhà quản trị đến HQHĐ của các DN thương mại Nghiên cứu cũng kiểm định ảnh hưởng gián tiếp của TTKT đến HQHĐ thông qua ra QĐ chiến lược của nhà quản trị Bằng việc sử dụng phần mềm SmartPLS 4 với 419 mẫu khảo sát chính thức cùng đáp viên chủ yếu là nhà quản trị cấp trung và cấp cao ở các doanh nghiệp thương mại tại các tỉnh thành phía nam Việt Nam, tác giả đã kiểm định bốn giả thuyết trong mô hình nghiên cứu của luận án Kết quả cho thấy: (1) Thông tin kế toán có ảnh hưởng tích cực đến ra quyết định chiến lược; (2) Thông tin kế toán cũng có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động; (3) Ra quyết định chiến lược có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động; (4)

Ra quyết định chiến lược đóng vai trò trung gian cho ảnh hưởng gián tiếp của thông tin kế toán đến hiệu quả hoạt động Qua đó, nghiên cứu mang lại hàm ý lý thuyết bằng cách bổ sung vào dòng nghiên cứu TTKT và ra QĐ chiến lược Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng mang lại một số hàm ý quản lý cho các doanh nghiệp thương mại

ở các tỉnh thành phía nam Việt Nam, từ đó, có thể góp phần hỗ trợ các DN này trong tiến trình củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động

Từ khóa: thông tin kế toán; quyết định chiến lược; hiệu quả hoạt động, doanh

nghiệp thương mại

Trang 17

ABSTRACT Topic title: the effect of accounting information on strategic decisions of managers and performance of commercial businesses in the southern provinces of vietnam

Abstract: The benefits of accounting information have been acknowledged in

previous studies, yet there is still limited research on the impact of accounting information on managers’ strategic decision making, which improves operational performance of commercial businesses Thus, this study was conducted to test the impact of accounting information on strategic decision making of managers and operational performance, the impact of strategic decision making of managers on operational performance of commercial businesses Besides, the study tests the indirect impact of accounting information on the operational performance through strategic decision-making of managers By using SmartPLS 4 software with 419 official survey samples in which respondents are mostly middle-level and senior managers in commercial businesses in the southern provinces of Vietnam, the author tested four hypotheses in the research model of the thesis The findings indicated that: (1) Accounting information has a positive impact on strategic decision making; (2) Accounting information also has a positive effect on operational performance; (3) Strategic decision making has a positive impact on operational performance; (4) Strategic decision making mediates the indirect impact

of accounting information on operational performance Therefore, the study brings theoretical implications by adding to the line of accounting information research and strategic decision making In addition, the study also provides some managerial implications for commercial businesses in the southern provinces of Vietnam, which contributes to supporting these businesses in their performance improvement and enhancement

Keywords: accounting information; strategic decisions; operational performance,

commercial businesses

Trang 18

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Thông tin kế toán có vai trò trọng yếu đối với việc đóng góp thông tin cho lãnh đạo kiểm soát và điều hành DN, nó là nền tảng cho việc ra các QĐ chiến lược

và điều hành của lãnh đạo DN, đồng thời cũng là nguồn thông tin quan trọng và cần thiết cho nhiều đối tượng khác nhau như các cổ đông, ngân hàng, cơ quan thuế…

DN càng phát triển thì mức độ cần thiết về thông tin kế toán cũng tăng dần TTKT gồm TTKT tài chính và TTKT quản trị giúp người điều hành tại các DN thương mại ra các QĐ chiến lược tốt nhất từ đó giúp DN đạt được HQHĐ cao nhất Để các

DN thương mại tồn tại và tiếp tục hoạt động trong giai đoạn đại dịch bùng phát và bất ổn về mặt chính trị do chiến tranh gây ra trên thế giới thì thông tin kế toán càng trở nên quan trọng nhằm phục vụ công tác quản lý và điều hành DN, là cơ sở cho NQL ra các quyết định chiến lược của DN Do đó việc xem xét ảnh hưởng của thông tin kế toán đến ra quyết định chiến lược nâng cao hiệu quả hoạt động tại các

DN thương mại VN là vấn đề cần thiết hiện nay Đặc biệt là TPHCM và các tỉnh đông nam bộ (Bình Dương, Đồng Nai) là nơi có tốc độ phát triển kinh tế nhanh, dân

số đông, có sự đóng góp lớn cho nguồn thu ngân sách nhà nước Vì vậy vai trò của

DN thương mại có ý nghĩa rất lớn cho sự phát triển của đất nước trong giai đoạn hội nhập Vì những lý do này tác giả quyết định chọn các DN thương mại ở phía nam

VN để nghiên cứu cho luận án là cần thiết và phù hợp trong thời điểm hiện nay

Để thích nghi với môi trường kinh doanh luôn thay đổi và gặp nhiều khó khăn, các DN luôn tìm kiếm và sử dụng nhiều phương pháp để hỗ trợ cho việc ra quyết định chiến lược của NQL tốt nhất, trong đó sử dụng thông tin kế toán giữ vai trò quan trọng trong việc giúp NQL định hướng, lèo lái DN đạt các mục tiêu TTKT

có thể ảnh hưởng đến việc ra QĐ của NQL theo hai cách: trực tiếp như đầu vào cho các QĐ hoặc gián tiếp đến hành vi của NQL (Wall & Greiling, 2011) KTTC và KTQT có vai trò quan trọng trong việc người quản trị dùng thông tin này khi ra QĐ, Dănescu và cộng sự (2015) TTKT tỷ lệ thuận với việc ra QĐ chiến lược liên quan đến thị trường và sản xuất (Kariyawasam, 2016) Các DN có chất lượng TTKT cao

Trang 19

hơn đầu tư vốn hiệu quả hơn và ra QĐ của các NQL tốt hơn (Cho và Kang, 2019) TTKT tác động đến lợi nhuận của các DN, (Patel, 2015)

Việc ra QĐ chiến lược là yếu tố then chốt và có tác động lớn đến HQHĐ của DN Ra QĐ là yếu tố không thể thiếu của NQL trong bất kỳ loại hình tổ chức nào (Nooraie, 2012) Các QĐ chiến lược, khi được thực hiện một cách chính xác, là

cơ hội để định vị lại và sắp xếp lại tổ chức cho “phù hợp” hơn (Harrison, 1996) Theo đó, việc ra QĐ chiến lược thành công cho phép một tổ chức duy trì vị thế cạnh tranh, gắn kết hoạt động nội bộ với môi trường bên ngoài và tồn tại trước các mối

đe dọa và thách thức, trong khi ngược lại, do yếu tố không thể thiếu của chúng trong

DN, một QĐ chiến lược hiệu quả không tốt có thể dẫn đến sự suy sụp của một tổ chức và dẫn đến sự lúng túng của DN, thiệt hại kinh tế lớn cho các bên liên quan hoặc thậm chí phá sản (Mueller và cộng sự, 2007) Sự tham gia của người quản lý vào việc ra QĐ nhằm tạo ra môi trường làm việc cùng hướng về mục tiêu chung, trong đó cả cấp quản lý và người lao động đều tự nguyện đóng góp để nâng cao HQHĐ của tổ chức (Noah, 2008) Để đạt HQHĐ của DN cao điều cần thiết nhất là các chủ DN phải cung cấp các QĐ kinh doanh chiến lược tốt và hiệu quả (Rehman

và cộng sự, 2012) Từ các nghiên cứu trước cho thấy TTKT sẽ góp phần tăng cường hiệu quả của việc ra quyết định chiến lược, giúp nâng cao HQHĐ cho các DN

Các nghiên cứu trên thế giới cũng như ở VN được tác giả tìm hiểu đều nhấn mạnh lợi ích của TTKT và tập trung nghiên cứu nhiều về TTKT quản trị mà ít có nguyên cứu xem xét ảnh hưởng các khía cạnh của TTKT đến việc ra quyết định chiến lược nhằm tăng cường HQHĐ của DN thương mại Ngoài ra việc đo lường HQHĐ của DN cũng chỉ tập trung vào HQHĐ tài chính điều này có thể dẫn đến sai lầm của NQL trong việc điều hành DN Để ứng phó với đại dịch COVID-19 và hậu quả từ đại dịch sẽ là một trong những thách thức lớn nhất cho DN trong thời đại này NQL sẽ chịu trách nhiệm chính trong công cuộc điều hướng rủi ro cho DN Chính các NQL sẽ phải xác định thời điểm và phương pháp thích hợp để ra các quyết định chiến lược Vì vậy, nghiên cứu đánh giá một cách có hệ thống về ảnh hưởng của TTKT ở hai khía cạnh TTKT tài chính và TTKT quản trị đến việc ra các

Trang 20

QĐ chiến lược và HQHĐ của DN được xem xét đồng thời hai khía cạnh gồm HQHĐ tài chính và hoạt động phi tài chính tại các DN thương mại là rất cần thiết Điều này giúp cho NQL thấy được tầm quan trọng của thông tin kế toán, có định hướng đầu tư vào hệ thống kế toán một cách phù hợp, từ đó NQL sẽ có được thông tin kế toán nhanh chóng, đầy đủ và chính xác, để NQL ra quyết định chiến lược tốt hơn và HQHĐ vượt trội, từ đó giúp DN vượt qua tình hình khó khăn hiện nay và nâng cao năng lực cạnh tranh để phát triển không ngừng Nhận thức được tính cấp thiết này tác giả chọn đề tài “Ảnh hưởng của TTKT đến ra quyết định chiến lược của nhà quản trị và HQHĐ của các DN thương mại tại các tỉnh thành phía nam VN” làm luận án tiến sĩ của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát

Mục tiêu tổng quát của luận án là xây dựng và kiểm định mô hình nghiên cứu về ảnh hưởng của TTKT đến ra quyết định chiến lược và HQHĐ của các DN thương mại tại các tỉnh thành phía nam VN Bên cạnh đó nghiên cứu kiểm định

ảnh hưởng gián tiếp của TTKT đến HQHĐ thông qua ra quyết định chiến lược

Mục tiêu cụ thể

Câu hỏi nghiên cứu

Từ các mục tiêu đề xuất trên tác giả muốn tìm câu trả lời cho bốn câu hỏi nghiên cứu sau đây:

Trang 21

(1) TTKT có ảnh hưởng đến ra quyết định chiến lược không? Mức độ ảnh hưởng như thế nào?

(2) TTKT có ảnh hưởng đến HQHĐ của DN không? Mức độ ảnh hưởng như thế nào?

(3) Ra quyết định chiến lược có ảnh hưởng đến HQHĐ của DN không? Mức

độ ảnh hưởng như thế nào?

(4) TTKT có ảnh hưởng gián tiếp đến HQHĐ trong DN thông qua ra quyết định chiến lược không? Mức độ ảnh hưởng như thế nào?

3 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và đối tượng khảo sát

- Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là ảnh hưởng của TTKT tới ra quyết định chiến lược của nhà quản trị và HQHĐ của DN Ảnh hưởng của ra quyết định chiến lược của nhà quản trị với HQHĐ của DN thương mại tại các tỉnh thành phía nam VN

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Giới hạn nội dung nghiên cứu:

Về TTKT, nghiên cứu cả hai nội dung của TTKT (thông tin KTTC và thông tin KTQT), với hai nội dung này TTKT sẽ mô tả đầy đủ thông tin ở quá khứ, hiện tại cũng như tương lai, đây là những thông tin quan trọng và có ảnh hưởng đến ra

QĐ chiến lược của NQL và HQHĐ của các DN thương mại ở các tỉnh thành phía nam VN

Về ra quyết định chiến lược tập trung nghiên cứu vào việc thực hiện các kế hoạch chiến lược ở các DN thương mại tại các tỉnh thành phía nam VN

Về HQHĐ, nghiên cứu xem xét hai khía cạnh (HQHĐ tài chính và HQHĐ phi tài chính) ở các DN thương mại tại các tỉnh thành phía nam VN

+ Giới hạn không gian, thời gian:

Không gian: Nghiên cứu được thực hiện ở các DN thương mại tại các tỉnh thành phía nam VN

Trang 22

Thời gian: Từ tháng 01/2020 đến tháng 06/2022 là khoảng thời gian nghiên cứu của tác giả Trong đó từ tháng 06/2021 đến tháng 03/2022 là thời gian khảo sát

dữ liệu sơ cấp để phục vụ cho việc thực hiện nghiên cứu định lượng chính thức

- Đối tượng khảo sát

Các cá nhân đại diện cho các DN thương mại tại các tỉnh thành phía nam VN như: Kế toán trưởng, NQL cấp trung và cấp cao tại các DN Các cá nhân này là những người trực tiếp tạo lập và sử dụng TTKT cho việc ra QĐ chiến lược làm ảnh hưởng đến HQHĐ của DN này

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp hỗn hợp (định tính và định lượng) được dùng cho nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu định tính: Trước tiên, các lý thuyết và các

nghiên cứu có liên quan đến ảnh hưởng của TTKT đến ra quyết định chiến lược và HQHĐ của DN, ảnh hưởng của ra quyết định chiến lược đến HQHĐ được tập hợp

từ đó tìm ra khe hổng nghiên cứu Ngoài ra mô hình nghiên cứu và thang đo cho các

khái niệm nghiên cứu cũng được xác định trong giai đoạn này Trọng tâm của phương pháp này là phỏng vấn chuyên gia được thực hiện từ đó các ý kiến được tổng hợp Phương pháp này được sử dụng để giải quyết mục tiêu cơ bản là xác định

về sự tồn tại các biến của mô hình đề xuất trong thực tế theo quan điểm của chuyên gia, đồng thời điều chỉnh thang đo cho phù hợp với bối cảnh nghiên cứu là các DN thương mại tại các tỉnh thành phía nam VN, do quá trình biên dịch sang tiếng Việt

có thể vẫn còn các sai sót về ngữ nghĩa và có thể chưa phù hợp hoàn toàn với bối cảnh VN Kết quả của phương pháp nghiên cứu định tính tăng thêm luận cứ khoa học về: thứ nhất xác nhận và giải thích các ảnh hưởng giữa các biến nghiên cứu trong mô hình lý thuyết khi gắn với bối cảnh ở VN; thứ hai hoàn thiện các thang đo trong mô hình để phù hợp với hoàn cảnh ở VN do tác giả kế thừa từ nghiên cứu trước, từ đây hình thành thang đo nháp lần hai

Phương pháp nghiên cứu định lượng:

- Nghiên cứu định lượng sơ bộ: để khảo sát sơ bộ mẫu dự kiến khoảng 100 cá

nhân đại diện các DN theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện nhằm kiểm định các

Trang 23

thang đo đã kế thừa từ lý thuyết sau khi có góp ý của chuyên gia Tiếp theo thực hiện kiểm tra CA và EFA để đảm bảo các thang đo phù hợp cho nghiên cứu, giúp bảng hỏi được hoàn thiện để nghiên cứu chính thức

- Nghiên cứu định lượng chính thức: khi bảng hỏi phục vụ khảo sát định

lượng chính thức được hoàn thiện Việc thu thập dữ liệu tiến hành bằng cách phát bảng khảo sát với cỡ mẫu lớn hơn để thực hiện nghiên cứu chính thức Tác giả dùng công cụ SmartPLS và SPSS để phân tích dữ liệu Kết quả giai đoạn nghiên cứu định lượng chính thức là đánh giá mô hình đo lường, mô hình cấu trúc và ảnh hưởng trung gian của các biến

5 Đóng góp của luận án

Đóng góp về mặt lý thuyết:

- Luận án góp phần bổ sung để làm phong phú thêm các nghiên cứu về TTKT phục vụ cho quản lý, các nghiên cứu trước chỉ tìm hiểu về thông tin KTTC hoặc thông tin KTQT Tuy nhiên để có cái nhìn toàn diện hơn về TTKT luận án xem xét TTKT bao gồm cả hai nội dung là TTKT tài chính và TTKT quản trị Trong đó thông tin kế toán toán chính được tiếp cận thông qua chất lượng của các BCTC do KTTC cung cấp, TTKT quản trị tiếp cận thông qua nhận thức tính hữu ích của nó bởi NQL Ngoài ra luận án còn cho biết ảnh hưởng của TTKT đến HQHĐ được giải thích thông qua việc ra quyết định chiến lược

- Luận án cũng góp phần bổ sung cụ thể hơn vào dòng nghiên cứu ra quyết định chiến lược Các nghiên cứu trước ở VN đã nghiên cứu về ra quyết định chiến lược nhưng đa phần chỉ tiếp cận mang tính định tính, chưa được đo lường định lượng việc ra quyết định chiến lược bởi NQL Trong luận án này tác giả tiếp cận và

đo lường định lượng việc ra quyết định thông qua các kế hoạch chiến lược được lập,

từ đó giúp nâng cao hiệu quả ra QĐ chiến lược của NQL làm cho HQHĐ của các

DN tốt hơn Luận án còn cho thấy TTKT được xem như là một nguồn lực của DN giúp tăng cường hiệu quả của việc ra quyết định chiến lược, từ đó nâng cao HQHĐ của DN Nghiên cứu còn cho thấy ra quyết định chiến lược là một yếu tố đặc biệt và rất cần thiết cho DN trước tình hình kinh tế biến động lớn do dịch Covid và chiến

Trang 24

tranh hiện nay Do vậy, DN nào lập kế hoạch chiến lược và ra quyết định chiến lược kịp thời, hiệu quả sẽ có được lợi thế từ môi trường kinh doanh giúp đạt được HQHĐ mong muốn

Đóng góp cho thực tiễn:

- Nghiên cứu giúp NQL tại các DN thấy được TTKT là căn cứ quan trọng để

ra quyết định chiến lược, TTKT giúp nhà quản trị ra các QĐ chiến lược nhanh chóng, hiệu quả, từ đó nâng cao HQHĐ Kết quả này giúp NQL tăng cường nhận thức về tầm quan trọng của TTKT, từ đó có cách tiếp cận và phương pháp sử dụng TTKT hiệu quả nhất cho việc ra quyết định chiến lược

- Chỉ ra cho các NQL DN thấy được việc ra QĐ chiến lược là rất cần thiết đối với các DN thương mại, nó giúp NQL thực hiện các mục tiêu dài hạn để đạt mục tiêu chung của DN, NQL xác định được điểm mạnh, điểm yếu, các cơ hội và thách thức hiện tại của DN từ đó ra các quyết định để khai thác các cơ hội, đối phó với thách thức giúp đạt được mục đích HQHĐ của DN

- Nghiên cứu còn cho NQL thấy được TTKT ngoài giúp việc ra quyết định chiến lược mà còn sử dụng TTKT như là một công cụ hữu ích để cùng nhau trao đổi, thảo luận, chia sẻ thông tin trong các cuộc họp nhằm giải quyết vấn đề khó khăn của DN giúp nâng cao HQHĐ

Từ sự đóng góp được đề cập, luận án muốn trở thành một tài liệu tham khảo

có giá trị cho những người quan tâm đến lĩnh vực của luận án

6 Kết cấu luận án

Luận án được trình bày với cấu trúc như sau:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Trong chương này tác giả tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến luận án Cụ thể nội dung được trình bày gồm (1) TTKT ảnh hưởng đến ra quyết định chiến lược; (2) ảnh hưởng của ra quyết định chiến lược đến HQHĐ của DN thương mại; (3) ảnh hưởng của TTKT đến HQHĐ của DN thương mại Tác giả sẽ nhận xét các ảnh hưởng và xác định khoảng trống trong nghiên cứu

dự định thực hiện

Trang 25

Chương 2: Cở sở lý thuyết

Trong chương này tác giả trình bày các khái niệm nghiên cứu về TTKT, ra quyết định chiến lược, HQHĐ của DN thương mại và các phương pháp đo lường các khái niệm nghiên cứu Tiếp theo chương này, các lý thuyết nền liên quan đến phát triển mô hình của luận án được trình bày và phân tích, từ đó đưa ra mô hình nghiên cứu dự kiến thực hiện

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Trong chương này tác giả đề xuất khung nghiên cứu và quy trình nghiên cứu Tiếp theo, phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng gồm cơ sở xây dựng mô hình và xây dựng thang đo, thảo luận chuyên gia, các bước thảo luận nhóm chuyên gia, lựa chọn đối tượng chuyên gia và cách thức lấy dữ liệu Tác giả thực hiện nghiên cứu định lượng qua hai bước (1) mục đích và quy trình phân tích định lượng

sơ bộ; (2) mô tả đối tượng khảo sát, phương pháp thu thập dữ liệu, phương pháp chọn mẫu, công cụ và phương pháp phân tích dữ liệu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Trong chương này tác giả trình bày kết quả nghiên cứu định tính và định lượng Cụ thể kết quả thảo luận nhóm chuyên gia, tiếp đó là kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ và cuối cùng là kết quả nghiên cứu định lượng chính thức Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra các bàn luận, đây là cơ sở để đưa ra các hàm ý nghiên cứu trong chương tiếp theo

Chương 5: Kết luận và hàm ý

Trong chương này tác giả tổng hợp các bàn luận ở chương 4 Từ kết quả đạt được ở chương 4, các hàm ý về lý thuyết và các hàm ý về thực tiễn đươc đưa ra Cuối cùng tác giả đưa ra một số hạn chế của nghiên cứu và các hướng nghiên cứu tiếp theo

Trang 26

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1 Giới thiệu

Trong chương 1 các nghiên cứu ở nước ngoài cũng như ở VN đã nghiên cứu

và công bố liên quan đến đề tài nghiên cứu được tác giả hệ thống hóa Các nghiên cứu được trình bày theo ba hướng Thứ nhất tác giả trình bày và nhận xét về ảnh hưởng giữa TTKT đến quyết định chiến lược Thứ hai tác giả trình bày và nhận xét các nghiên cứu về ảnh hưởng của việc ra quyết định chiến lược đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và cuối cùng tác giả trình bày và nhận xét các nghiên cứu về ảnh hưởng của TTKT đến HQHĐ của các DN Thực hiện việc này với mục tiêu kế thừa và so sánh các cách nghiên cứu, các lý thuyết được tìm hiểu và mô hình nghiên cứu được dùng để tìm ra khoảng trống

1.2 Tổng quan nghiên cứu về ảnh hưởng của thông tin kế toán đến quyết định chiến lược và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp

1.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới

1.2.1.1 Ảnh hưởng thông tin kế toán đến ra quyết định chiến lược

Trong nghiên cứu của Bruns (1968) về TTKT và việc ra QĐ: một số giả thuyết hành vi Tác giả phát triển mô hình liên quan đến một số yếu tố có thể xác định khi các QĐ bị ảnh hưởng bởi TTKT Các giả thuyết dựa trên mô hình này được dự định để phát triển và định hướng nghiên cứu kế toán và ra QĐ Tác giả không kiểm định mô hình, tác giả thảo luận và chứng minh một số hàm ý trong số các ảnh hưởng được giả thuyết đưa ra Tác giả dùng các lý thuyết các giả định để để chứng minh sự cần thiết của TTKT tác động đến hành vi ra QĐ Tác giả đã phát triển các giả thuyết liên quan đến người dùng TTKT từ nghiên cứu này và kết quả cho thấy TTKT đáp ứng nhu cầu đối với việc ra QĐ, việc nhận thức kế toán của người ra QĐ, ảnh hưởng của TTKT đối với các QĐ Hạn chế của nghiên cứu là chỉ xem xét TTKT tài chính và không có thử nghiệm nào về các giả thuyết

Bushmana và cộng sự (2001) nghiên cứu về TTKT tài chính và quản trị DN Tác giả căn cứ và các nghiên cứu trước đây về kế toán và tài chính từ đó đưa ra các kết luận cho nghiên cứu của mình nhờ kết quả nghiên cứu định tính Kết quả còn

Trang 27

cho thấy vai trò báo cáo của TTKT tài chính công khai trong quy trình quản trị của các CT Tác giả cũng cho rằng, việc sử dụng TTKT tài chính trong cơ chế quản trị

DN là một kênh mà TTKT tài chính có thể tăng cường QĐ đầu tư nâng cao năng suất của các CT Tiếp theo nghiên cứu xem xét việc sử dụng TTKT tài chính trong các cơ chế quản trị DN trên phạm vi toàn cầu hơn trong nghiên cứu chuyên sâu của mình

Bushman và cộng sự (2003) minh bạch TTKT tài chính và quản trị DN Tác giả thảo luận và khảo nghiệm về vai trò quản trị của TTKT tài chính trên cơ sở các nghiên cứu trước Tác giả chú trọng về TTKT và vào chức năng quản trị của nó Từ kết quả cho ra một khuôn khổ độc lập ba kênh mà qua đó việc sử dụng TTKT sẽ ảnh hưởng đến các khoản đầu tư, năng suất và giá trị kinh doanh Kênh đầu tiên nói đến là các NQL và nhà đầu tư để xác định cơ hội đầu tư thì họ phải sử dụng TTKT tài chính như thế nào? Kênh thứ hai TTKT tài chính được dùng trong các cơ chế kiểm soát DN mà các NQL hướng các nguồn lực vào các dự án tốt và bỏ qua các dự

án xấu Kênh thứ ba là việc sử dụng TTKT tài chính để giảm mất cân đối tin tức giữa những người mua cổ phần Việc dùng TTKT trong các cơ chế quản trị cụ thể được xem xét Hạn chế của nghiên cứu là chỉ dựa trên khía cạnh kinh tế học về việc

sử dụng TTKT trong các cơ chế quản trị cụ thể và nghiên cứu không nhắc đến KTQT trong nghiên cứu

Trong nghiên cứu của Seal (2006) về KTQT và QTCT Tác giả tìm hiểu cách thức KTQT có kết nối đến QTCT? Nghiên cứu nói về khía cạnh KTQT là yếu tố liên kết các tổ chức của CT với các CT bên ngoài và các bên liên quan Bài viết cho thấy các câu chuyện mới mà trong đó nghề KTQT có sự nhạy cảm đặc biệt Mặc dù các kỹ thuật rút ra từ KTQT chiến lược có thể được sửa lại để thích nghi hơn với thực tiễn QTCT, tác giả chỉ ra những căng thẳng giữa CEO tài giỏi và cuộc cải cách chiến lược từ KTQT mang lại Đặc biệt, tác giả đã khám phá vai trò của KTQT chiến lược trong việc thiết lập một chiến lược hoạt động của CT mạnh mẽ hơn và được thể chế hóa hơn, mang tính hệ thống hơn và củng cố các thông tin đầu vào của

Trang 28

NQL giúp họ điều hành và ra QĐ khoa học hơn Nghiên cứu có hạn chế là chỉ xem xét vai trò của KTQT

Brown và cộng sự (2011) nghiên cứu kế toán và tài chính, quản trị DN Tài liệu liên quan được tổng hợp, thống kê, thảo luận và phân tích được dùng để đưa ra kết quả Xem xét nghiên cứu kế toán dưới góc độ quản trị DN là mục tiêu Kết quả đưa ra vấn đề quản trị DN có tương quan với KTTC và đề xuất phương pháp giải quyết mối quan hệ đó Trước sự ra đời của dữ liệu quản trị DN thương mại lớn, tầm quan trọng của các phương pháp đo lường QTCT được tác giả nhấn mạnh Ngoài ra

sự giám sát lớn hơn có ảnh hưởng tốt đến tất cả các thước đo chất lượng kế toán, dẫn đến cung cấp thông tin kịp thời hơn, thông tin được cung cấp nhiều hơn, ít có sai sót và tỷ lệ gian lận thấp hơn Đáp ứng được sự cần thiết của TTKT cho tất cả các NQL trong điều hành, ra QĐ tại CT ở các tiêu chuẩn quản trị tối thiểu

Trong nghiên cứu của Wall và Greiling (2011) về TTKT để ra QĐ trong quản lý giá trị các chủ đầu tư và các bên liên quan Từ góc độ so sánh và phân tích nghiên cứu xác định sự khác biệt và điểm chung về TTKT nhằm mục đích đóng góp cho quản lý ra QĐ theo giá trị của cổ đông so với quản lý giá trị của các bên liên quan Cho rằng TTKT có thể liên quan đến việc ra QĐ của NQL theo hai cách: trực tiếp như đầu vào cho các QĐ hoặc gián tiếp đến hành động của NQL Tác giả đưa

ra các nhận xét ưu nhược điểm của TTKT liên quan đến quản lý người sở hữu cổ phần cho việc ra QĐ quản lý Ở góc độ so sánh tác giả thấy rằng các cách tiếp cận trong quản lý giá trị cổ đông tiên tiến hơn nhiều Đặc biệt, hai vai trò của TTKT trong quản lý giá trị cổ đông được thể hiện trong các kỹ thuật kế toán liên quan đến việc tập trung vào việc tăng giá trị DN Các mô hình thúc đẩy giá trị hoặc các thước

đo hiệu suất dựa trên thu nhập thặng dư là ví dụ Trong khi đó, các kỹ thuật kế toán

hỗ trợ NQL ra QĐ trong việc quản lý các bên liên quan không tiên tiến bằng

Trong nghiên cứu của Carraher và Auken (2013) việc sử dụng các BCTC để NQL DN nhỏ ra QĐ Sử dụng mẫu gồm 312 DN nhỏ để kiểm tra việc sử dụng BCTC bằng cách chẩn đoán (1) lợi ích mang lại từ việc sử dụng BCTC và (2) sự tự tin của chủ sở hữu trong việc giải thích BCTC BCTC cung cấp thông tin quan

Trang 29

trọng để giúp ra QĐ Kết quả nghiên cứu chỉ ra doanh thu tăng lên từ việc NQL tự tin sử dụng BCTC để ra QĐ thực hiện công việc tại CT Ngoài ra chủ DN dùng BCTC khi ra QĐ được thực hiện có liên quan gián tiếp đến trình độ học vấn và việc báo cáo được lập bởi dịch vụ kế toán bên ngoài có liên quan trực tiếp đến sự tự tin của chủ sở hữu trong việc giải thích thông tin trong BCTC Kết quả sẽ hữu ích cho chủ sở hữu của các DN và các người bán hàng cho các DN để hiểu rõ hơn những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc sử dụng BCTC và quá trình đưa BCTC vào việc ra

Dănescu và cộng sự (2015) các quan điểm về kế toán – quản trị DN – kiểm soát nội bộ được nghiên cứu Thông tin từ BCTC được phân tích, so sánh để xác định mối quan hệ và mối liên hệ giữa các biến được phân tích Các giả thuyết được xây dựng, tác giả nghiên cứu các lý thuyết thông qua nghiên cứu tài liệu chuyên ngành, các chuẩn mực và quy định cụ thể về QTCT, kiểm soát nội bộ và TTKT Khi đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả cho rằng quá trình nội bộ hóa và toàn cầu hóa của các quốc gia đòi hỏi phải thực hiện một số cơ chế lãnh đạo và kiểm soát thích hợp để quản lý tương ứng các yêu cầu ngày càng phức tạp hơn mà các DN đang phải đối mặt Từ kết quả này giúp NQL có nền tảng lập các kế hoạch chiến lược thích hợp tốt trong tương lai cho DN trong điều kiện an toàn, cải thiện sự không cân đối và tự tin rằng thông tin được dùng hiệu quả trong quá trình ra QĐ nội bộ và bên ngoài Nghiên cứu nhấn mạnh KTTC và KTQT có vai trò QĐ trong việc đưa ra thông tin có lợi được NQL dùng ra QĐ của mình

Trong nghiên cứu của Ježovita (2015) TTKT trong việc ra QĐ kinh doanh ở Croatia Xem xét tầm quan trọng của BCTC và việc phân tích BCTC trong quá trình

ra QĐ kinh doanh là mục đích của nghiên cứu Bảng câu hỏi dùng để thu thập dữ liệu cho nghiên cứu, bao gồm 25 câu hỏi được chia thành hai loại, thông tin chung, thông tin ra QĐ kinh doanh và sử dụng dữ liệu kế toán cho các mục đích đó Bảng câu hỏi đã được gửi đến 2.593 CT nhỏ, vừa và lớn, các CT thuộc nhiều loại hình phù hợp với phân loại hoạt động kinh tế 2007 tại Croatia, bao gồm 21 ngành nghề Dùng phân tích dữ liệu liên quan đến thang đo Likert, các phép đo giá trị trung bình

Trang 30

như mod hoặc trung vị và các phép thử tham số thích hợp được sử dụng Việc sử dụng dữ liệu kế toán và BCTC hàng năm trong quá trình ra QĐ kinh doanh được tác giả tập trung phân tích xác định và đánh giá tần suất Theo kết quả thu được, có thể kết luận rằng có hơn 60% các CT được kiểm tra sử dụng TTKT thường xuyên và thông tin có sẵn từ BCTC hàng năm trong quá trình ra QĐ kinh doanh và các CT này đã quen thuộc với các cách sử dụng kỹ thuật phân tích BCTC để đánh giá tình hình tài chính và HQHĐ để ra QĐ

Trong nghiên cứu của Kariyawasam (2016) về tác động của TTKT đến việc

ra QĐ trong khu vực sản xuất Sri Lanka Tác động của TTKT và việc ra QĐ chiến lược trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh của các CT ở Sri Lanka được kiểm tra, đặc biệt là mối quan hệ giữa TTKT và việc ra QĐ chiến lược liên quan đến sản xuất và tiếp thị của các CT sản xuất tại Sri Lanka 70 CT sản xuất niêm yết đang hoạt động trong nước ở Sri Lanka được dùng làm mẫu nghiên cứu Đơn vị dùng cho nghiên cứu là các CT Số liệu cơ bản cho nghiên cứu được thu thập thông qua một cuộc khảo sát bằng câu hỏi được thực hiện với các CEO của các CT sản xuất được lựa chọn Tác động của TTKT và việc ra QĐ chiến lược liên quan đến tiếp thị và sản xuất đã được phân tích bằng Hệ số tương quan Pearson TTKT tác động dương với việc ra QĐ chiến lược về tiếp thị và sản xuất của các CT sản xuất của Sri Lanka là kết quả đạt được

Trong nghiên cứu của Boşoteanu (2016) về sử dụng TTKT trong việc ra QĐ: trường hợp Romania Nghiên cứu phân tích cách thức dùng thông tin BCTC để NQL thực hiện QĐ phục vụ các bên liên quan khác nhau như thế nào chủ yếu là để

hỗ trợ các QĐ quản lý, cách tiếp cận vấn đề này ít được dùng Tác giả thiết kế bảng hỏi để gửi đến 637 kế toán ở Rumania và đã nhận hồi âm 170 bảng trả lời, có nghĩa

là tỷ lệ phản hồi 26,6% Sau đó, phần mềm SPSS dùng để phân tích số liệu Tác giả kết luận các quy định liên quan đến kế toán ở Romania kết hợp với quan điểm chủ yếu theo chủ nghĩa truyền thống, bảo thủ vẫn coi TTKT là đầu vào quan trọng nhất trong quá trình ra QĐ của họ

Trang 31

Trong nghiên cứu của Zhai và Wang (2016) về CLTTKT, quản trị hiệu quả

và lựa chọn đầu tư vốn Phương pháp thống kê mô tả được dùng chi tiết cho các biến chính tại các mẫu trên các mốc thời gian khác nhau, mục đích muốn xem xét giữa chất lượng TTKT và lựa chọn đầu tư vốn từ góc độ chức năng quản trị TTKT liên quan như thế nào Đo lường lựa chọn đầu tư vốn là mối tương quan của tăng trưởng thu nhập giữa CT và ngành, nghiên cứu điều tra cơ cấu đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh chính của các CT Từ đây thấy rằng chất lượng TTKT của các CT niêm yết càng cao thì mối tương quan với lựa chọn đầu tư vốn càng mạnh, đặc biệt khi QTCT của CT niêm yết kém Ngoài ra chất lượng TTKT giúp tối ưu hóa lựa chọn đầu tư vốn, bổ sung và củng cố chức năng QTCT Do đó, các cơ quan nhà nước nên tập trung nhiều hơn đến sức mạnh của thị trường trong việc giám sát hành vi của các CT niêm yết, cải thiện chức năng quản trị của TTKT và tăng hiệu quả phân bổ vốn

Trong nghiên cứu của Feeney và Pierce (2016) về lý thuyết cấu trúc mạnh

mẽ và TTKT Bài viết muốn khám phá vai trò của TTKT trong phát triển sản phẩm mới Tác giả dùng phương pháp nghiên cứu thực địa về bộ phận sản xuất của một tập đoàn lớn nhằm khám phá cách các NQL sử dụng TTKT trong phát triển sản phẩm mới Việc xem xét cách các NQL này dựa trên các cấu trúc cụ thể liên tục của

họ về ý nghĩa, tính hợp pháp và cách những điều này bị ảnh hưởng bởi các điều kiện cấu trúc bên ngoài và khung ý nghĩa chung của họ, cho phép tác giả phát triển

sự hiểu biết sâu sắc về hành động của NQL trong phát triển sản phẩm mới Tác giả cho rằng việc dùng TTKT của các NQL được xác định chủ quan cũng như bởi các đặc điểm khách quan của cấu trúc mà họ tương tác, phát triển sản phẩm mới là một hành động xã hội phức tạp liên quan đến một loạt các tác nhân và nhóm tác nhân khác nhau

Trong nghiên cứu của Cho & Kang (2019) chất lượng TTKT và cạnh tranh tác động đối với sự kém hiệu quả của đầu tư: bằng chứng từ Hàn Quốc Mục đích trong nghiên cứu này là kiểm tra tính kém hiệu quả của đầu tư từ vai trò chất lượng TTKT, phân tích tại TTCK Hàn Quốc (từ 2000 – 2010), phân tích hồi quy OLS

Trang 32

được dùng để xác định ảnh hưởng của chất lượng TTKT và cường độ cạnh tranh đến đầu tư giảm hiệu quả tại CT Kết quả như mong đợi, cho rằng chất lượng TTKT

và cạnh tranh giúp đầu tư đạt kết quả cao hơn Các NQL của CT có chất lượng TTKT cao hơn đầu tư vốn hiệu quả hơn và HĐQT giám sát NQL hiệu quả hơn Đối với mức độ cạnh tranh cao hơn trong một ngành nhất định, rủi ro thanh khoản cao buộc các NQL phải QĐ đầu tư vốn hiệu quả hơn Thứ hai, kết quả chỉ ra rằng chất lượng TTKT cải thiện hiệu quả đầu tư khi mức độ cạnh tranh trong một ngành thấp

Trong nghiên cứu của Nyathi và cộng sự (2018) vai trò của TTKT nhằm giảm sự thất bại cho các DN vừa và nhỏ (SME) ở Zimbabwe Dựa trên một mẫu gồm 60 DN vừa và nhỏ, trong đó 10 DN được phỏng vấn và 50 DN trả lời bảng câu hỏi Mẫu đã được chọn sử dụng kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản và đánh giá của các nhà nghiên cứu, nơi cần đảm bảo rằng một mẫu đại diện đã được chọn Các công cụ sẽ được sử dụng trong nghiên cứu này là bảng câu hỏi (câu hỏi ở cả hai dạng mở và đóng) và phỏng vấn Các công cụ này giống nhau ngoại trừ phương pháp đặt câu hỏi khác nhau Nghiên cứu cho thấy TTKT là không thể thiếu đối với thành công ở các DN vừa và nhỏ Nghiên cứu được thúc đẩy bởi hoạt động không được tốt của DN ở Harare Tác giả cho thấy rằng số lượng lớn NQL của các DN thực hiện ra QĐ nhưng không sử dụng TTKT Tuy nhiên DN vừa và nhỏ ở Zimbabwe được khuyến khích lưu giữ hồ sơ kế toán đầy đủ để thuận lợi cho việc đưa ra QĐ thành công

Trong nghiên cứu của Osadchy và cộng sự (2018) BCTC của CT là cơ sở thông tin cho thực hiện QĐ trong nền kinh tế đang chuyển đổi Mục đích của nghiên cứu là cải thiện khái niệm về lập BCTC và cho thấy BCTC như một cơ sở thông tin

để đưa ra các QĐ cho NQL trong một nền kinh tế đang chuyển đổi Cơ sở phương pháp luận của nghiên cứu bao gồm các phương pháp khoa học chung (phương pháp biện chứng, phương pháp phân tích hệ thống và cấu trúc, chức năng) Những phương pháp này đã được dùng kết hợp và ở các giai đoạn khác nhau của nghiên cứu Kết quả là bản chất kinh tế của BCTC của CT đã được chứng minh từ quan điểm của một cách tiếp cận tích hợp; tầm quan trọng của BCTC của một tổ chức

Trang 33

được chứng minh, nó giúp công việc quản lý hiệu quả hơn; các chỉ số tài chính và phi tài chính được hệ thống; các chỉ số được đề xuất phải được công bố bắt buộc trong hệ thống báo cáo của CT; các đề xuất được xây dựng để cải thiện các phương pháp phân tích BCTC, giúp cho BCTC như một công cụ để quản lý CT

Trong nghiên cứu của Dima (2020) về vai trò cơ bản của TTKT trong các

QĐ kinh tế Chức năng của kế toán trong các QĐ kinh tế là điểm đến của nghiên cứu Tác giả bắt đầu tiếp cận từ tầm quan trọng và vai trò của TTKT, TTKT đóng vai trò dẫn đầu trong các QĐ ở CT từ đó các khía cạnh sau được phân tích: các đặc điểm định tính cơ bản của TTKT; các đặc điểm định tính khuếch đại của TTKT; TTKT và quá trình ra QĐ Cuối cùng cho rằng khi một QĐ liên hệ đến vấn đề kinh

tế, kế toán sẽ cung cấp thông tin cho ba chức năng quản trị, tạo ra kế hoạch, kiểm soát và nhận xét Do độ chắc chắn, phù hợp và tin cậy cao, TTKT tài chính là thông tin cần thiết và đáng tin cậy cho những người ra QĐ trong DN TTKT có vai trò cung cấp thông tin hữu ích cho các QĐ cơ bản ở các cấp quản lý TTKT dựa trên hoạt động cụ thể của từng chủ thể kinh tế TTKT thu được bằng cách xử lý số liệu kinh doanh của các đơn vị, sử dụng các công cụ hữu ích của kế toán TTKT là nguồn thông tin thích hợp nhất để quản trị các đơn vị kinh tế

Trong nghiên cứu của Oru (2020) TTKT tác động đến quá trình ra QĐ quản

lý Xem xét TTKT tác động đến ra QĐ của người quản lý là mục đích nghiên cứu Tác giả dùng phương pháp thống kê mô tả để phân tích dữ liệu đã được thu thập trước đó và dùng phân tích hồi quy và tương quan để đưa ra kết quả đại diện thống

kê suy luận Nhà nghiên cứu đã sử dụng phần mềm SPSS khi phân tích thông tin, giúp xác định và kiểm tra hồi quy và mối tương quan giữa các biến Đánh giá R - Square để tìm hiểu sự phù hợp của mô hình, đánh giá mức độ mà biến độc lập (Chất lượng TTKT) đã giải thích biến phụ thuộc (Ra quyết định) Tất cả các kiểm định này đóng một vai trò quan trọng trong việc giúp rút ra các suy luận về sự liên quan giữa các biến Tác giả cho rằng trong lĩnh vực kế toán, TTKT rất được chú ý, TTKT

là một bộ phận quan trọng trong DN, cũng như trong HTTT kinh tế, TTKT được xem là quan trọng nhất là khi dùng ra QĐ cần thiết cho DN Mặc dù TTKT cung

Trang 34

cấp cho hầu hết người bên trong và bên ngoài DN (quản lý, nhân viên, nhà cung cấp, khách hàng, chủ nợ tài chính, chính phủ và các tổ chức, công chúng, phương tiện truyền thông, v.v.), các nhà đầu tư (cổ đông) được công nhận là những người sử dụng đặc quyền của TTKT Bốn đặc điểm phải được đáp ứng để TTKT trở nên hữu ích trong hệ thống quản lý: tính dễ hiểu, mức độ liên quan, sự tin tưởng và tính tương ứng của thông tin Mọi giao dịch kinh tế xử lý bao gồm thu thập, phân loại, kết hợp và xem xét Nghiên cứu cho rằng TTKT đóng một vai trò quan trọng trong việc đưa ra các QĐ đầu tư, tài trợ, cổ tức và cho vay Cung cấp đầy đủ và dùng TTKT một cách cần thiết đã giúp ích rất nhiều cho Ban Giám đốc đưa ra QĐ hiệu quả, dùng TTKT có tác động đáng kể và là một biện pháp hỗ trợ để ra QĐ quản lý

Trong nghiên cứu của Gardi và cộng sự (2021) về các báo cáo KTTC tác động đến QĐ chiến lược trong các DN vừa và nhỏ mới thành lập Tác giả muốn kiểm tra các ảnh hưởng của báo cáo KTTC đối với việc ra QĐ của ban giám đốc trong các CT vừa và nhỏ ở Iraq Nghiên cứu cũng kiểm tra các QĐ của ban giám đốc đối với việc chia sẻ vốn và xác định xem các báo cáo kế toán có tối đa hóa hiệu quả của QĐ hay không Dữ liệu gồm 250 người trả lời từ các NQL và nhân viên làm việc trong các DN vừa và nhỏ thông qua bảng câu hỏi Sau khi tính toán các biến, phân tích Tương quan Pearson được thực hiện bằng cách sử dụng SPSS Tác giả kết luận hiệu quả của QĐ chiến lược về cơ bản bị ảnh hưởng bởi các BCTC được công bố Các nhân tố khác khác như hồ sơ CT, tính dễ hiểu của các báo cáo và chất lượng của dữ liệu có tác động không nhỏ đến ra QĐ chiến lược của các DN Ngoài ra tính dễ hiểu, mức độ liên quan và chất lượng của các BCTC làm trung gian mối tương quan thuận giữa các BCTC và các QĐ của NQL

Tóm lại, từ tổng hợp các nghiên cứu theo dòng thời gian đã cho thấy ảnh hưởng của TTKT đến ra quyết định chiến lược Các tác giả trước đây có nhiều góc nhìn khác nhau về TTKT

- Góc độ nghiên cứu về TTKT tài chính hoặc sử dụng BCTC cho rằng các thông tin này ảnh hưởng đến các quyết định, tăng cường hiệu quả đầu tư cũng như làm tăng doanh thu của DN Ngoài ra còn cho rằng thông tin trên BCTC là đầu vào

Trang 35

quan trọng nhất trong quá trình ra quyết định, vì tính dễ hiểu của các báo cáo và chất lượng của dữ liệu có tác động không nhỏ đến ra QĐ chiến lược của các DN

- Góc độ nghiên cứu về TTKT (gồm TTKT tài chính và quản trị) cho thấy TTKT là yếu tố không thể thiếu đối với các QĐ của DN Các thông tin này ảnh hưởng đến việc ra QĐ của NQL theo hai cách: trực tiếp như đầu vào cho các QĐ hoặc gián tiếp bằng cách tác động đến hành động của NQL khi ra quyết định chiến lược, ngoài ra TTKT còn có vai trò quyết định trong việc đưa ra thông tin tốt nhất cho NQL dùng trong quá trình ra QĐ TTKT còn ảnh hưởng đến việc ra QĐ chiến lược liên quan đến tiếp thị và sản xuất sản phẩm mới đồng thời tối ưu hóa sự lựa chọn đầu tư vốn, giúp NQL ra QĐ chiến lược hiệu quả

Như vậy có thể khẳng định TTKT có ảnh hưởng đến ra QĐ chiến lược tại

DN, TTKT là thông tin quan trọng của DN và được các NQL sử dụng để phát triển kiến thức liên quan đến tổ chức theo một số cách khác nhau, từ việc đưa ra các sự kiện mà các hoạt động thường ngày của NQL không thấy được, để phát triển tổng quan định lượng về hoạt động của tổ chức, v.v từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc ra QĐ hiệu quả Các nghiên cứu đều cho thấy tầm quan trọng của TTKT tài chính, TTKT KTQT đến việc ra quyết định chiến lược Tuy nhiên các nghiên cứu tác giả tìm hiểu chỉ nghiên cứu thông tin KTTC hay dùng BCTC để ra quyết định, một số ít nghiên cứu chung yếu tố TTKT (TTKT tài chính và TTKT quản trị) hỗ trợ

ra quyết định chiến lược nhưng chỉ dừng lại ở việc phân tích định tính chưa thấy đo lường định lượng yếu tố TTKT trong một nghiên cứu.(Phụ lục 01: Tóm tắt một số nghiên cứu trên thế giới và ở VN liên quan đến vấn đề nghiên cứu)

1.2.1.2 Ảnh hưởng của ra quyết định chiến lược đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Ehie (2010) Tác động của xung đột đối trong các quyết định sản xuất và hoạt động của công ty Mặc dù các tài liệu về tâm lý học quản lý đã xuất hiện khá nhiều tuy nhiên vẫn có tranh luận đang diễn ra về tác động của xung đột trong hiệu quả hoạt động của tổ chức, các tài liệu về hoạt động quản lý đã cung cấp một số nghiên cứu thực nghiệm để xem xét vấn đề này Trong nghiên cứu này, tác giả dựa theo

Trang 36

nghiên cứu của (Amason và Schwieger, 1994) khuôn khổ để điều tra tác động của xung đột đối với các quyết định hoạt động và hiệu quả hoạt động của công ty Tác giả kiểm tra các quyết định hoạt động được thực hiện trong hai bối cảnh khác nhau - điều kiện hiệu quả về mặt vật lý (chức năng sản phẩm) và các điều kiện đáp ứng thị trường (sáng tạo sản phẩm) Mặc dù không được kiểm tra thực nghiệm, hai kịch bản quyết định này đã được mô tả như là tiền thân của hai thiết kế chuỗi cung ứng dựa trên sản phẩm cung cấp (Fisher, 1997) Tác giả thực hiện một cuộc khảo sát về các nhà quản lý sản xuất ở Hoa Kỳ và phân tích 392 câu trả lời hợp lệ bằng cách sử dụng hồi quy bình phương một phần nhỏ nhất Kết quả của chỉ ra rằng khi xung đột nảy sinh trong một quyết định sản xuất, xung đột nhận thức sẽ dẫn đến hiệu suất công ty tăng cao hơn đặc biệt là khi kịch bản quyết định dựa trên tình huống đáp ứng của thị trường (sáng tạo sản phẩm) Phù hợp với các nghiên cứu trước đây, xung đột tình cảm có xu hướng gây bất lợi ảnh hưởng đến hiệu suất bất kể kịch bản quyết định Nghiên cứu này góp phần vào sự hiểu biết của chúng ta qua các tình huống trong đó xung đột có thể tạo điều kiện hoặc cản trở hoạt động của công ty

qua hoạt động của NQL là ra quyết định

Trong nghiên cứu của Mishra và Mohanty (2014) về giá trị của quản trị DN

là một động lực cho hiệu quả CT: bằng chứng từ Ấn Độ Để kiểm tra các vấn đề quản trị DN ở Ấn Độ và gắn kết giữa quản trị DN và HQTC là mục đích của nghiên cứu này Mẫu bao gồm 141 CT nhóm '' A '' trên TTCK Mumbai của Ấn Độ Thước

đo tổng hợp của quản trị DN được phát triển bao gồm ba chỉ số - pháp lý, HĐQT và các chỉ số phản ứng Phân tích hồi quy bội được dùng xem xét ảnh hưởng của 3 chỉ

số quản trị đến hiệu suất CT Nghiên cứu xem xét tính độc đáo về quản trị ở Ấn Độ, một biện pháp tổng hợp của quản trị DN được phát triển bao gồm ba chỉ số - pháp

lý, HĐQT và các chỉ sổ phản ứng Dữ liệu về ba chỉ số và HQTC đã được mua từ nguồn thứ cấp Trong phân tích hồi quy bội, ba chỉ số này được xem là thang đo quản trị DN, trong đó quy mô DN là biến kiểm soát Kết quả là HQHĐ của CT bị tác động tích cực bởi các chỉ số phản ứng và HĐQT, trong khi chỉ số tuân thủ pháp luật thì không có ảnh hưởng nào Các biện pháp quản trị DN tổng hợp là một dự báo

Trang 37

tốt về hiệu quả CT Nghiên cứu này có hai đóng góp: (1) đề xuất một biện pháp tổng hợp quản trị DN xem xét các đặc điểm độc đáo của nền kinh tế Ấn Độ (2) nghiên cứu thiết lập khả năng dự đoán của thước đo mới về quản trị DN như là một công cụ để tăng sự tự tin của các nhà đầu tư khi ra quyết định và sức khỏe tài chính của các CT Tuy nhiên nghiên cứu còn mốt số hạn chế Thứ nhất mẫu chỉ chọn nghiên cứu nhóm '' A '' là các CT lớn ở Ấn Độ Nghiên cứu đã loại trừ các CT nhỏ hơn và các CT dịch vụ lớn khỏi mẫu, điều này có thể đã góp phần vào sự không nhất quán số liệu Thứ hai, dữ liệu lấy ở 18 loại ngành công nghiệp, các vấn đề phải đối mặt với mỗi loại là khác nhau, một phân tích tổng hợp trên nhiều loại ngành công nghiệp có thể đã bỏ lỡ các vấn đề cụ thể của ngành

Trong nghiên cứu của Arora và Sharma (2016) về Quản trị DN và hoạt động của DN ở các nước đang phát triển: bằng chứng từ Ấn Độ Để kiểm tra hiệu quả CT

bị ảnh hưởng bởi quản trị DN như thế nào, với dữ liệu nghiên cứu là một mẫu đại diện lớn Nghiên cứu dùng kích thước mẫu của 1.922 CT trong giai đoạn 2001-2010 gồm các CT trong 20 ngành công nghiệp quan trọng của ngành sản xuất Ấn Độ Một số thông số kỹ thuật thay thế và kỹ thuật ước tính được dùng để phân tích Kết quả là ban giám đốc nhiều người hơn có liên quan đến kiến thức rộng hơn, từ đó giúp việc ra QĐ tại CT tốt hơn đồng thời làm tăng hiệu suất Ngoài ra giữa các chỉ

số quản trị DN không liên quan với lợi nhuận và lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Mặc khác kiêm nhiệm của CEO không liên quan đến bất kỳ hoạt động nào của CT đối với các CT được chọn Các CT tuân thủ thực tiễn quản trị DN tốt có thể mong đợi đạt được chất lượng TTKT và giá trị thị trường cao hơn Nó hàm ý rằng thực hành quản trị DN tốt dẫn đến giảm chi phí Do đó, các CT của các nước đang phát triển có thể tăng cường hiệu quả CT của họ bằng cách thực hiện quản trị DN tốt

Gong và cộng sự (2016) ảnh hưởng mối quan hệ qua lại của chỉ số hiệu suất bền vững và hoạt động ra quyết định kinh doanh Ngày càng có nhiều quan tâm đến việc sử dụng các mô hình ra quyết định để đạt được mục tiêu hoạt động bền vững trong những thập kỷ gần đây Tuy nhiên, vẫn còn thiếu việc xem xét một cách có hệ thống các chỉ số đo lường hiệu suất, vốn là một yếu tố quan trọng của mô hình ra

Trang 38

quyết định để đánh giá kết quả liên quan đến hoạt động kinh tế, môi trường và xã hội của công ty Nghiên cứu này cung cấp những phản ánh quan trọng về hiện trạng nghiên cứu và sự phát triển của các nghiên cứu liên quan đến các thước đo hiệu suất bền vững và đưa ra các đề xuất cụ thể để định hướng cho các nghiên cứu trong tương lai Nghiên cứu này đóng góp vào các nghiên cứu hiện có bằng cách (1) khám phá mối quan hệ qua lại giữa hiệu suất bền vững được xem xét kỹ trong quá trình ra quyết định; (2) tích hợp cơ chế quản trị công ty vào quá trình ra quyết định để xem xét tính bền vững của hiệu suất; và (3) tiến hành so sánh giữa lý thuyết và thực tiễn ngành liên quan đến các thước đo hiệu suất được đề xuất và sử dụng

Smolka và cộng sự (2018) ảnh hưởng nguyên nhân và kết quả của ra quyết định lên hiệu suất kinh doanh Các NQL dựa trên các lý luận ra quyết định khác nhau khi bắt đầu các dự án kinh doanh mới, bao gồm lý luận nhân quả Nghiên cứu chuyên sâu cho thấy rằng hiệu quả hoạt động kinh doanh là tích cực nếu gắn liền với cả lập kế hoạch kinh doanh theo quan hệ nhân quả và định hướng ra quyết định thực tế Nghiên cứu đóng góp vào cuộc tranh luận về việc ra quyết định của NQL bằng cách khám phá mối quan hệ qua lại giữa quan hệ nhân quả và kết quả, nêu chi tiết các tác động chính và tương tác của chúng đối với hoạt động kinh doanh Sử dụng dữ liệu khảo sát được thu thập trên 1.453 doanh nhân cư trú tại 25 quốc gia, nghiên cứu cho thấy rằng hiệu quả kinh doanh của DN sẽ tốt hơn từ việc sử dụng lập kế hoạch và ra quyết định song song với nhau

Abubakar và cộng sự (2019) về Quản lý tri thức, phong cách ra QĐ và hiệu quả CT Để đóng góp theo một số cách để đạt được sự thấu hiểu về vai trò của quản

lý tri thức và ra QĐ đối với hiệu quả CT Phương pháp nghiên cứu định tính bằng cách tổng quan các nghiên cứu trước và phân tích sau đó kết luận Tác giả cho biết việc quản lý tri thức và ra QĐ chiến lược là yếu tố quan trọng đối với HQHĐ của tổ chức Nghiên cứu này này nêu lên việc cần và phát triển một khuôn khổ cho phong cách quản lý tri thức và ra QĐ bằng cách xem xét các tài liệu quản lý hiện có Tác giả đề nghị một khuôn khổ hỗ trợ tác động qua lại giữa các yếu tố thúc đẩy quản lý tri thức (tức là tổ chức sự hợp tác của thành viên, kiến thức sâu và tác phong làm

Trang 39

việc, học tập và hỗ trợ công nghệ thông tin) và HQHĐ của tổ chức cũng như ảnh hưởng trung gian của quá trình tạo tri thức Nghiên cứu cũng đề xuất rằng phong cách ra QĐ (tức là trực quan và / hoặc hợp lý) sẽ điều chỉnh mối quan hệ giữa quá trình tạo tri thức và HQHĐ của tổ chức

Penney và cộng sự (2019) lý thuyết hình ảnh về ra quyết định chiến lược trong DN gia đình Nghiên cứu cho thấy các DN gia đình thường theo đuổi các chiến lược mạo hiểm hoặc tích cực bất chấp mong muốn duy trì sự phát triển ổn định, điều này được cho là dẫn đến chủ nghĩa bảo thủ trong việc ra quyết định chiến lược công ty gia đình Mục đích của nghiên cứu này là giải quyết mâu thuẫn rõ ràng này bằng cách trình bày một mô hình mô tả các tiêu chí sàng lọc được những người

ra quyết định kinh doanh sử dụng khi đánh giá cơ hội chiến lược Mô hình đề xuất cho thấy các cơ hội chiến lược mới trong các DN gia đình được đánh giá thông qua một quá trình quyết định vô thức, dựa trên lược đồ và rằng việc duy trì sự phát triển

ổn định không loại trừ rủi ro các định hướng chiến lược, nhưng thay vào đó, nó đóng vai trò như một tiêu chí sàng lọc vô thức cho các cơ hội chiến lược Nghiên cứu này đóng góp vào tài liệu bằng cách mở rộng sự hiểu biết về ra quyết định chiến lược trong công ty gia đình bao gồm cân nhắc về sự phù hợp của quyết định với các nguyên tắc, mục tiêu của DN và kế hoạch chiến lược thay vì chỉ chú ý rủi ro với việc duy trì sự phát triển ổn định Do đó, nghiên cứu trình bày một mô hình chi tiết của ra quyết định chiến lược của công ty gia đình dựa trên những hiểu biết sâu sắc từ lý thuyết hình ảnh

Alhawamdeh và cộng sự (2019) ra quyết định chiến lược và hiệu suất tổ chức Nghiên cứu này nhằm mục đích trình bày và thảo luận về hoạt động của tổ chức và lập luận bằng cách xem xét các tài liệu liên quan đã cho thấy rằng một số lượng lớn các nghiên cứu trước đây đã cố gắng tìm ra tầm quan trọng của việc đưa

ra quyết định chiến lược, bên cạnh tác động của nó đối với hiệu suất của tổ chức Tuy nhiên, nghiên cứu này đóng góp vào sự hiểu biết về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của nhà quản lý và hiệu suất như các yếu tố môi trường, hành vi lãnh đạo, sự công bằng của tổ chức, cách tiếp cận và quy trình ra quyết định Nghiên cứu

Trang 40

được kết luận bằng cách xem xét các tài liệu và các nghiên cứu trước đây chỉ ra rằng quá trình ra quyết định chiến lược đóng một vai trò quan trọng trong hiệu quả hoạt động của tổ chức Các quyết định chiến lược, cũng như việc sử dụng các hệ thống hỗ trợ quyết định giúp những người ra quyết định được cung cấp thông tin cần thiết kịp thời, giúp nâng cao hiệu suất của quyết định chiến lược và có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của tổ chức

Trong nghiên cứu của Elikwu và cộng sự (2019) về việc ra QĐ chiến lược tác động đến HQHĐ bền vững của các DN sản xuất nhỏ ở Nigeria Mục đích xem ảnh hưởng việc ra QĐ chiến lược đến HQHĐ bền vững Để đạt được mục tiêu cụ thể, dữ liệu được thu thập từ các chủ CT và người quản lý của các cơ sở sản xuất nhỏ, các CT hoạt động ở Onitsha và Nnewi, Bang Anambra Các công cụ nghiên cứu được xác định, kết quả kiểm định CA là 0,753 ngụ ý tính nhất quán bên trong của nghiên cứu Nghiên cứu đã thông qua một cỡ mẫu bao gồm 153 người được hỏi Các giả thuyết được đưa ra đã được kiểm tra bằng R2 và phương pháp hồi quy Gần đây, các CT sản xuất ở Nigeria liên tục gặp phải thách thức về độ chính xác của các dự báo hiệu suất trong tương lai, do mức độ thay đổi phát sinh từ cạnh tranh trong lĩnh vực sản xuất, trong khi nền kinh kế đang trải qua giai đoạn bất ổn, đưa ra các QĐ chiến lược thích hợp để đối phó với những bất ổn đang đặt ra cho sự tồn tại của các DN ở Nigeria Do đó, thách thức ngày càng tăng mà các NQL phải đối mặt

là làm thế nào để phát triển và duy trì hiệu suất hoạt động của CT như một lợi thế cạnh tranh Nghiên cứu kết luận rằng, việc ra QĐ chiến lược của người điều hành liên quan đến cải tiến trình tự sản xuất liên tục, nó giúp giảm lãng phí và hạn chế chi phí gia tăng trong các CT sản xuất Phát hiện cho thấy rằng, QĐ chiến lược tác động đáng kể đến HQHĐ của các CT sản xuất nhỏ ở Nigeria Do đó, các chủ DN nhỏ và người điều hành nên cung cấp QĐ để đầu tư vào công nghệ, bí quyết kỹ thuật và gia tăng năng lực con người để không ngừng đảm bảo quy trình sản xuất hiệu quả để đạt chất lượng và sản lượng tối đa

Arokodare và cộng sự (2019) Chiến lược linh hoạt và Hiệu suất vững chắc: Vai trò kiểm tra của Văn hóa tổ chức Các công ty trên khắp thế giới đã trải qua

Ngày đăng: 13/01/2023, 16:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w