M ục l ục Lời nói đầu Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định phát triển khoa học và công nghệ (KH&CN) cùng với phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực đẩy mạnh công ng[.]
Trang 1Lời nói đầu :
Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định phát triển khoa học và công nghệ (KH&CN) cùng với phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực đẩy mạnh công nghiệp hoá (CNH), hiện đại hoá (HĐH) đất nước Mặc dù nước ta còn nghèo, nhưng trong thời gian qua, với sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, đặc biệt là sự nỗ lực, cố gắng của đội ngũ cán bộ KH&CN trong cả nước, tiềm lực KH&CN đã được tăng cường, KH&CN đã
có những đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh
Tuy nhiên, trình độ KH&CN của nước ta hiện nay nhìn chung còn thấp so với các nước trên thế giới và trong khu vực, năng lực sáng tạo công nghệ mới còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước KH&CN nước ta đang đứng trước nguy cơ tụt hậu ngày càng xa, trước xu thế phát triển mạnh mẽ của KH&CN và kinh tế tri thức trên thế giới
Nhận thứ rõ về quan điểm của Đảng giúp mỗi sinh viên ý thức đư ợc rõ hơn nhiệm vụ của mình đối với công cuộc CNH-H ĐH của đất nước Đó là l ý do
em chọn đề tài:
“Chứng minh luận chứng quan điểm của Đảng : để thực hiện thành công
sự nghiệp CNH-HĐH Đảng và nhà nước ta xác định khoa học công nghệ
và giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu.”
Trang 31.Chiến lược CNH-HĐH trong sự nhiệp xõy dựng chủ nghĩa xó hội ở Việt Nam
1.1.Khỏi niệm CNH-HĐH
Cho đến nay, có nhiều cách diễn đạt khác nhau về CNH-HĐH
Năm 1963, tổ chức phát triển công nghiệp của liên hợp quốc (UNID) đã đa ra định nghĩa sau đây: CNH là quá trình phát triển kinh tế, trong quá trình này một bộ phận ngày càng tăng các nguồn của cải quốc dân đợc động viên
để phát triển cơ cấu kinh tế nhiều ngành ở trong nớc với kỹ thuật hiện đại Đặc điểm của cơ cấu kinh tế này là một bộ phận chế biến luôn thay đổi để sản xuất ra những t liệu sản xuất và hàng tiêu dùng, có khả năng đảm bảo cho toàn
bộ nền kinh tế phát triển với nhịp độ cao, bảo đảm đạt tới
sự tiến bộ về kinh tế và xã hội
Theo văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ tám ban chấp hành trung ơng khoá VIII thì CNH,HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội từ sử dụng lao động thử công là chính sang sử dụng phổ biến sức lao động với công nghệ, phơng tiện, phơng pháp tiên tiến hiện đại dựa trên sự phát triển công nghiệp và tiến bộ khoa học, công nghệ, tạo ra năng xuất lao động cao
1.2 Tầm quan trọng của CNH-HĐH với sự nghiệp xõy dựng
CNXH ở nước ta
1.2.1 Bối cảnh trong và ngoài nước :
Nền kinh tế của nớc ta trong quá trình phát triển gặp rất nhiều khó khăn: chịu sự tàn phá nặng nề của chiến tranh,
Trang 4sự chủ quan ỷ lại của lãnh đạo trong khôi phục kinh tế sau chiến tranh bằng máy móc dập khuôn mô hình kinh tế Liên Xô cũ Bởi vậy, trong một thời gian nền kinh tế nớc ta lâm vào tình trạng trì trệ và lạc hậu.Sự nghiệp CNH-HĐH lại đợc tiến hành sau một loạt nớc trong khu vực và trên thế giới Đó là một khó khăn và thiệt thòi lớn nhng đồng thời nó cũng tạo ra cho chúng ta những thuận lợi nhất định Khó khăn là trang thiết bị của chúng ta đã bị lạc hậu đến 40,50 năm so với các nớc tiên tiến trên thế giới Còn thuận lợi đợc thể hiện trớc hết ở chỗ thông qua những kinh nghiệm thành công và không thành công của các nớc trong khu vực và trên thế giới, chúng
ta có thể rút ra những bài học bổ ích cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc
1.2.2 CNH-HĐH là một tất yếu khỏch quan :
Thực tiễn lịch sử đã chỉ rõ, để thủ tiêu tình trạng lạc hậu về kinh tế xã hội khai thác tối u các nguồn lực và lợi thế, bảo đảm nhịp độ tăng trởng ổn định, nớc ta phải xác định cơ cấu kinh tế hợp lý, trang thiết bị ngày càng hiện đại cho các ngành kinh tế, quá trình ấy gắn liền với quá trình CNH
Để rút ngắn khoảng cách tụt hậu, Việt Nam phải tìm cho mình một con đờng đặc thù, vừa phù hợp với đặc điểm tình hình kinh tế xã hội trong nớc vừa bảo đảm xu thế phát triển chung của thế giới Theo dự thảo báo cáo chính trị của
đại hội VII trình lên đại hội VIII của Đảng dự kiến từ nay đến năm 2020 phấn đấu đa nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp Đây là lối thoát duy nhất cho nền kinh tế Việt Nam song cũng là một thách thức mới Tuy nhiên điểm xuất phát CNH-HĐH ở nớc ta hiện nay là tiền công nghiệp với những
Trang 5đặc điểm chủ yếu là nền kinh tế dựa vào các hoạt động thơng mại khai thác tài nguyên lao động, quản lý còn nặng
về kinh nghiệm Mặt khác nớc ta là một nớc nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp là bộ phận của kinh tế nông thôn Kinh tế nông thôn nớc ta chủ yếu là kinh tế thuần nông Nhìn một cách tổng quát, nếu xét về chỉ tiêu kinh tế nh tỷ trọng giữa công nghiệp và nông nghiệp, trình độ phát triển của lực l-ợng sản xuất (LLSX) đặc biệt là khoa học kĩ thuật và công nghệ, mức sống của nhân dân thì Việt Nam vẫn là một nớc nghèo nàn, khó khăn và lạc hậu, đang ở trình độ văn minh nông nghiệp
ở nớc ta CNH XHCN đợc coi là nhiệm vụ trung tâm của thời kỳ quá độ Đảng ta đã xác định đợc thực chất của CNH XHCN là “quá trình thực hiện sự phân công mới về lao động
và là quá trình tích luỹ xã hội chủ nghĩa để không ngừng tái sản xuất mở rộng, CNH XHCN là quá trình xây dựng cơ
sở vật chất của chủ nghĩa xã hội, do giai cấp công nhân và nông dân lao động dới sự chỉ đạo của Đảng cộng sản CNH XHCN có nhiệm vụ đa nền kinh tế nớc ta từ nền sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn XHCN Qua đó, để xây dựng nớc ta trở thành nớc XHCN có nền công nông nghiệp hiện đại, kĩ thuật tiên tiến, quốc phòng vững mạnh, cuộc sống văn minh và hạnh phúc, chúng ta phải tiến hành CNH-HĐH đất nớc
1.2.3 Vai trũ của CNH-HĐH trong quỏ trỡnh xõy dựng CNXH ở nước ta Công nghiệp hoá là một giai đoạn phát triển tất yếu của mỗi quốc gia Nớc ta từ một nền kinh tế nông nghiệp kém phát triển, muốn vơn tới trình độ phát triển cao, nhất thiết
Trang 6phải trải qua CNH Thực hiện tốt CNH-HĐH có ý nghĩa đặc biệt to lớn và có tác dụng trên nhiều mặt:
- CNH-HĐH làm phát triển lực lợng sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng sức chế ngự của con ngời đối với tự nhiên, tăng trởng kinh tế, do đó góp phần ổn định và nâng cao
đời sống nhân dân, góp phần quyết định sự thắng lợi của CNXH Sở dĩ nó có tác dụng nh vậy vì CNH-HĐH là một cách chung nhất, là cuộc cách mạng về lực lợng sản xuất làm thay
đổi căn bản kỹ thuật, công nghệ sản xuất, làm tăng năng suất lao động
- Tạo tiền đề về vật chất để không ngừng củng cố và tăng cờng vai trò kinh tế nhà nớc, nâng cao năng lực tích luỹ, tăng công ăn việc làm, nhờ đó làm tăng sự phát triển tự do
và toàn diện trong mọi hoạt động kinh tế của con ngời-nhân
tố trung tâm của nền sản xuất xã hội Từ đó, con ngời có thể phát huy vai trò của mình đối với nền sản xuất xã hội "Để
đào tạo ra những ngời phát triển toàn diện, cần phải có một nền kinh tế phát triển cao, một nền khoa học kỹ thuật hiện
đại, một nền văn hoá tiên tiến, một nền giáo dục phát triển" Bằng sự phát triển toàn diện, con ngời sẽ thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển Muốn đạt đợc điều đó, phải thực hiện tốt CNH-HĐH mới có khả năng thực tế để quan tâm đầy đủ
đến sự phát triển tự do và toàn diện nhân tố con ngời
- CNH-HĐH góp phần phát triển kinh tế-xã hội Kinh tế có phát triển thì mới có đủ điều kiện vật chất cho tăng cờng củng cố an ninh quốc phòng, đủ sức chống thù trong giặc ngoài CNH-HĐH còn tác động đến việc đảm bảo kỹ thuật,
Trang 7giữ gìn bảo quản và từng bớc cải tiến vũ khí, trang thiết bị hiện có cho lực lợng vũ trang
- CNH-HĐH góp phần tăng nhanh quy mô thị trờng Bên cạnh thị trờng hàng hoá, còn xuất hiện các thị trờng vốn, thị trờng lao động, thị trờng công nghệ Vì vậy, việc sử dụng tín dụng, ngân hàng và các dịch vụ tài chính khác tăng mạnh CNH-HĐH cũng tạo điều kiện vật chất cho việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, đủ sức tham gia một cách
có hiệu quả vào sự phân công và hợp tác quốc tế
2 Quan điểm của Đảng ta : “Để thực hiện thành cụng sự nghiệp CNH-HĐH thỡ KH-CN và GDDT là những quốc sỏch hang đầu”
Với Nghị quyết Trung ương 4 (khúa VII) xỏc định giỏo dục - đào tạo cựng với khoa học cụng nghệ là quốc sỏch hàng đầu, éảng đó cú nhận thức kịp thời và sỏng suốt về vai trũ của khoa học cụng nghệ và giỏo dục đào tạo
Ngày 23/9, núi chuyện với lónh đạo Bộ Khoa học và Cụng nghệ, Thủ
tướng Phan Văn Khải nhấn mạnh, Đảng và Nhà nước luụn coi sự nghiệp
phỏt triển khoa học-cụng nghiệp cựng với giỏo dục và đào tạo là quốc sỏch hàng đầu, là nền tảng và động lực đẩy mạnh cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đất nước.
Điều 35 trong hiến phỏp của nhà nước ta cũng núi rằng : “Giỏo dục và đào tạo là quốc sỏch hàng đầu
Nhà nước phỏt triển giỏo dục nhằm nõng cao dõn trớ, đào tạo nhõn lực, bồi dưỡng nhõn tài
Mục tiờu của giỏo dục là hỡnh thành và bồi dưỡng nhõn cỏch, phẩm chất
và năng lực của cụng dõn; đào tạo những người lao động cú nghề, năng động
và sỏng tạo, cú niềm tự hào dõn tộc, cú đạo đức, cú ý chớ vươn lờn gúp phần làm cho dõn giầu nước mạnh, đỏp ứng yờu cầu của sự nghiệp xõy dựng và bảo
vệ Tổ quốc.”
Trang 83 Cơ sở lý luận :
3.1 Thực trạng khoa học công nghệ ở Việt nam:
3.1.1 Tiềm lực khoa học và công nghệ đã được tăng cường và phát triển:
Nhờ có sự quan tâm đầu tư của Đảng và Nhà nước, trong nhiều thập kỷ qua, chúng ta đã đào tạo được trên 1,8 triệu cán bộ có trình độ đại học và cao đẳng trở lên với trên 30 nghìn người có trình độ trên đại học (trên 14 nghìn tiến sĩ và 16 nghìn thạc sĩ) và khoảng hơn 2 triệu công nhân kỹ thuật; trong
đó, có khoảng 34 nghìn người đang làm việc trực tiếp trong lĩnh vực KH&CN thuộc khu vực nhà nước Đây là nguồn nhân lực quan trọng cho hoạt động KH&CN của đất nước Thực tế cho thấy, đội ngũ này có khả năng tiếp thu tương đối nhanh và làm chủ được tri thức, công nghệ hiện đại trong một số ngành và lĩnh vực
Mặc dù ngân sách nhà nước còn hạn hẹp, nhưng với sự nỗ lực rất lớn của Nhà nước, từ năm 2000 tỷ lệ chi ngân sách nhà nước cho KH&CN đã đạt 2%, đánh dấu một mốc quan trọng trong quá trình thực hiện chính sách đầu tư phát triển KH&CN của Đảng và Nhà nước
3.1.2.Khoa học và công nghệ đóng góp tích cực trong phát triển kinh tế - xã hội
Khoa học xã hội và nhân văn đã góp phần quan trọng lý giải và khẳng định giá trị khoa học và thực tiễn của Chủ nghĩa Mác-Lê Nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh, con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam; cung cấp luận cứ khoa học phục vụ hoạch định đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; góp phần vào thành công của công cuộc đổi mới nói chung và vào quá trình đổi mới tư duy kinh tế nói riêng
Khoa học và công nghệ đã góp phần quan trọng trong việc tiếp thu, làm chủ, thích nghi và khai thác có hiệu quả các công nghệ nhập từ nước ngoài Nhờ
Trang 9đó, trình độ công nghệ trong một số ngành sản xuất, dịch vụ đã được nâng lên đáng kể, nhiều sản phẩm hàng hoá có sức cạnh tranh cao hơn Đặc biệt, trong lĩnh vực nông nghiệp KH&CN đã tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi có chất lượng và năng suất cao, góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn, đưa nước ta từ chỗ là nước nhập khẩu lương thực trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo, cà phê, v.v hàng đầu trên thế giới
3.1.3 cơ hội và thách thức với KHCN của Việt nam
-Cơ hội : Trong bối cảnh toàn cầu hoá kinh tế, với đường lối đa phương hoá,
đa dạng hoá quan hệ quốc tế, nước ta có cơ hội thuận lợi để tiếp thu tri thức khoa học, công nghệ, các nguồn lực và kinh nghiệm tổ chức quản lý tiên tiến của nước ngoài để nhanh chóng tăng cường năng lực KH&CN quốc gia, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
Tận dụng những thành tựu của cuộc cách mạng KH&CN hiện đại, nước ta có thể đi thẳng vào những công nghệ hiện đại để rút ngắn quá trình CNH, HĐH
và khoảng cách phát triển kinh tế so với các nước đi trước Với tiềm năng trí tuệ dồi dào, nếu có một chiến lược phát triển nguồn nhân lực đúng đắn, nước
ta có thể sớm đi vào một số lĩnh vực của kinh tế tri thức
Thách thức: Trong bối cảnh phát triển năng động và khó dự báo cả về KH&CN và kinh tế của thế giới hiện đại, khả năng nắm bắt thời cơ và tranh thủ các nguồn lực bên ngoài tuỳ thuộc nhiều vào trình độ và năng lực KH&CN của quốc gia Thách thức lớn nhất đối với sự phát triển KH&CN nước ta hiện nay là phải nâng cao nhanh chóng năng lực KH&CN để thực hiện quá trình CNH, HĐH rút ngắn, trong điều kiện nước ta còn nghèo, vốn đầu tư hạn hẹp, trình độ phát triển kinh tế và KH&CN còn có khoảng cách khá xa so với nhiều nước trên thế giới và trong khu vực
3.2 Thùc tr¹ng nguån nh©n lùc níc ta
Trang 10Trong những chính sách, đờng lối về công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nớc, Đảng ta luôn chủ trơng lấy việc phát huy nguồn lực con ngời làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững của nền kinh tế đất nớc Để đẩy nhanh, mạnh quá trình công nghiệp hoá, chúng ta phải có một nguồn lực có đầy đủ sức mạnh cả về thể lực lẫn trí lực Nguồn nhân lực là yếu tố, điều kiện đầu vào quyết định nhất vì nguồn nhân lực quyết định phơng hớng đầu t, nội dung, bớc đi và biện pháp thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá Do đó cần chú trọng tới việc phát triển nguồn nhân lực- con ngời cả về số lợng, chất lợng, năng lực và trình độ Đây chính là vấn đề cấp bách, lâu dài và cơ bản trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc
Nh vậy, Giáo dục là một dạng đầu t cho sự phát triển vì
nó là động lực thúc đẩy kinh tế phát triển Sự nghiệp giáo dục đào tạo có tính xã hội hoá cao, toàn cầu hoá cao Nền Giáo dục và đào tạo tốt sẽ cho chúng ta nguồn nhân lực với
đầy đủ sức mạnh, đáp ứng yêu cầu trớc mắt và lâu dài Do
đó, sự nghiệp giáo dục và đào tạo phải là sự nghiệp của toàn đảng, toàn dân, đồng thời phải tranh thủ sự hợp tác, ủng hộ của các nớc trên thế giới thông qua việc hợp tác giáo dục…
Tình hình phát triển dân số qua các giai đoạn từ năm 1921-1954; 1955-1979; 1981-nay đã chứng tỏ dân số chúng
ta tăng khá nhanh Với cơ cấu dân số đông trẻ ( dân số 77,45 triệu ngời năm 1997) , tốc độ tăng nguồn lao động cao trong khi nền kinh tế cha phát triển lại mất cân đối trầm trọng làm nảy sinh hai vấn đề: Tăng năng suất lao động và giải
Trang 11quyết việc làm cho những ngời lao động trở nên hết sức bức thiết Trong khi đó khả năng giả quyết việc làm của ta còn rất hạn chế Vì vậy mâu thuẫn giữa cung- cầu về số lợng nguồn nhân lực lớn gây sức ép ngày càng nặng nề về lao
động việc làm Đây là một trong những nguyên nhân dẫn
đến tình trạng di c, gây nhiều xáo trộn về xã hội, môi trờng, tác động nhiều đến cơ cấu vùng của nguồn nhân lực Thêm vào đó là sự thiếu quản lí , thiếu kiến thức nên ngời di dân
là lực lợng phá rừng, gây ô nhiễm môi trờng ở cả vùng họ rời
đi và nhiều vùng họ đến Tình trạng thiếu hụt kĩ năng của ngời lao động rất rõ rệt Lao động có tay nghề cao, công nhân có kĩ thuật thiếu do đầu t giáo dục đào tạo cha đủ, cơ cấu đào tạo cha hợp lí, thiếu cơ sở định hớng, lại không xuất phát từ nhu cầu thị trờng lao động Hiện nay, cả nớc có
96 trờng đại học và cao đẳng, 436 trờng trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, số lợng cán bộ có trình độ cao ngày càng nhiều, với hơn 400 ngời có bằng thạc sỹ và hàng trăm nghìn cán bộ có trình độ đại học và trung học Chất lợng nguồn nhân lực nhìn chung đã đợc cải thiện nhiều nhng
cung về chất lợng vẫn không thể đáp ứng đợc cầu về mặt
thể lực , trí lực và trình độ chuyên môn kĩ thuật của lực l-ợng lao động, nguồn nhân lực của Việt Nam
Chất lợng thì nh vậy, lại thêm việc phân bố, sử dụng nguồn nhân lực bất cập, thiếu đồng bộ càng làm tăng thêm mâu thuẫn về nguồn nhân lực cả về số lợng lẫn chất lợng ở các vùng miền núi, vùng sâu vùng xa thừa lao động giản đơn nhng lại thiếu trầm trọng lao động có trình độ gây rất nhiều khó khăn cho việc phát triển nhiều mặt ở vùng này