80 câu trắc nghiệm Đại cương về kim loại có lời giải chi tiết (Cơ bản phần 2) Để học tốt môn Hóa học lớp 12 VnDoc com 80 câu trắc nghiệm Đại cương về kim loại có lời giải chi tiết (Cơ bản phần 2) Để h[.]
Trang 180 câu trắc nghiệm Đại cương về kim loại có lời giải chi tiết (Cơ bản - phần 2)
Để học tốt môn Hóa học lớp 12
Câu hỏi trắc nghiệm Đại cương về kim loại có đáp án
Chuyên đề Hóa học 12 80 câu trắc nghiệm Đại cương về kim loại có lời giải chi tiết (Cơ bản - phần 2). Hy vọng tài liệu
sẽ giúp các bạn học sinh giải bài tập Hóa học lớp 12 hiệu quả hơn Mời các bạn tham khảo
Câu 41: (Đại học khối A - 2008) Biết rằng ion Pb2+ trong dung dịch oxi hóa được Sn Khi nhúng hai thanh kim loại Pb và Sn được nối với nhau bằng dây dẫn điện vào một dung dịch chất điện li thì
A Cả Pb và Sn đều bị ăn mòn điện hóa
B Cả Pb và Sn đều không bị ăn mòn điện hóa
C Chỉ có Pb bị ăn mòn điện hóa
D Chỉ có Sn bị ăn mòn điện hóa
Đáp án
Chỉ có Sn bị ăn mòn điện hóa
→ Đáp án D
Câu 42: (Trường THPT Lý Thái Tổ - 2014) Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3 Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
A 2
B 3
C 4
D 1
Đáp án
CuSO4 + Ni → ăn mòn điện hóa
ZnCl2 + Ni → không ăn mòn điện hoá
FeCl3 + Ni → không ăn mòn điện hoá
AgNO3 + Ni → ăn mòn điện hóa
→ Đáp án A
Câu 43: (Trường THPT Đức Hòa - Long An - 2015) Trường hợp nào dưới đây, kim loại không bị ăn mòn điện hóa?
A Đốt Al trong khí Cl2
B Để gang ở ngoài không khí ẩm
C Vỏ tàu làm bằng thép neo đậu ngoài bờ biển
D Fe và Cu tiếp xúc trực tiếp cho vào dung dịch HCl
Đáp án
Đốt Al trong khí Cl2; ăn mòn hóa học
Để gang ở ngoài không khí ẩm; ăn mòn điện hóa
Vỏ tàu làm bằng thép neo đậu ngoài bờ biển; ăn mòn điện hóa
Fe và Cu tiếp xúc trực tiếp cho vào dung dịch HCl; ăn mòn điện hóa
→ Đáp án A
Trang 2Câu 44: (Trường THPT Trí Đức - Hà Nội - 2015) Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng;
(b) Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2;
(c) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3;
(d) Cho lá Zn vào dung dịch HCl;
Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là
A 3
B 2
C 1
D 4
Đáp án
(a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng; ăn mòn điện hóa
(b) Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2; ăn mòn hóa học
(c) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3; ăn mòn hóa học
(d) Cho lá Zn vào dung dịch HCl; ăn mòn hóa học
→ Đáp án C
Câu 45: (Cao đẳng khối A - 2013): Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại
B Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa - khử
C Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử
D Ăn mòn hóa học phát sinh dòng điện
Đáp án
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại Đúng Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa - khử Đúng
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử Đúng
Ăn mòn hóa học phát sinh dòng điện Sai
→ Đáp án D
Câu 46: Tiến hành các thí nghiệm sau:
a Cho lá Zn vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng;
b Đốt dây Cu trong bình đựng khí O2;
c Cho lá Cu vào dung dịch Fe(NO3)2;
d Cho lá Fe vào dung dịch HCl;
Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là
A 3
B 2
C 1
D 4
Đáp án
a Cho lá Zn vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng; ăn mòn điện hóa
b Đốt dây Cu trong bình đựng khí O2; ăn mòn hóa học
Trang 3c Cho lá Cu vào dung dịch Fe(NO3)2; không phản ứng
d Cho lá Fe vào dung dịch HCl; ăn mòn hóa học
→ Đáp án C
Câu 47: (Trường THPT Đinh Chương Dương - 2015) Trường hợp nào sau đây kim loại bị ăn mòn điện hoá học?
A Cho kim loại Zn nguyên chất vào dung dịch HCl
B Cho kim loại Cu nguyên chất vào trong dung dịch HNO3 loãng
C Thép cacbon để trong không khí ẩm
D Đốt dây sắt nguyên chất trong khí O2
Đáp án
Cho kim loại Zn nguyên chất vào dung dịch HCl; ăn mòn hóa học
Cho kim loại Cu nguyên chất vào trong dung dịch HNO3 loãng; ăn mòn hóa học
Thép cacbon để trong không khí ẩm; ăn mòn điện hóa
Đốt dây sắt nguyên chất trong khí O2; ăn mòn hóa học
→ Đáp án C
Câu 48: (Trường THPT Hải Lăng - Quảng Trị - 2015) Khi vật bằng gang, thép bị ăn mòn điện hóa trong không khí ẩm, nhận định nào sau đây là nhận định đúng:
A Tinh thể cacbon là cực âm xảy ra quá trình oxi hóa
B Tinh thể cacbon là cực dương, xảy ra quá trình oxi hóa
C Tinh thể sắt cực dương xảy ra quá trình khử
D Tinh thể sắt là cực âm xảy ra quá trình oxi hóa
Đáp án
Tinh thể sắt là cực âm xảy ra quá trình oxi hóa
→ Đáp án D
Câu 49: (Trường THPT Chuyên Tuyên Quang - 2015) Tiến hành các thí nghiệm sau:
- Ngâm một lá đồng trong dung dịch AgNO3
- Ngâm một lá kẽm trong dung dịch HCl loãng
- Ngâm một lá nhôm trong dung dịch NaOH
- Ngâm ngập một đinh sắt được quấn một đoạn dây đồng trong dung dịch NaCl
- Để một vật bằng gang ngoài không khí ẩm
- Ngâm một miếng đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là
A 4
B 2
C 3
D 1
Đáp án
- Ngâm một lá đồng trong dung dịch AgNO3; ăn mòn điện hóa
- Ngâm một lá kẽm trong dung dịch HCl loãng; ăn mòn hóa học
- Ngâm một lá nhôm trong dung dịch NaOH; ăn mòn hóa học
- Ngâm ngập một đinh sắt được quấn một đoạn dây đồng trong dung dịch NaCl ăn mòn điện hóa
- Để một vật bằng gang ngoài không khí ẩm; ăn mòn điện hóa
Trang 4- Ngâm một miếng đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3; ăn mòn hóa học
→ Đáp án C
Câu 50: (Trường THPT Lê Văn Hưu - 2014) Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Thả một viên Fe vào dung dịch HCl
(2) Thả một viên Fe vào dung dịch Cu(NO3)2
(3) Thả một viên Fe vào dung dịch FeCl3
(4) Nối một dây Ni với một dây Fe rồi để trong không khí ẩm
(5) Đốt một dây Fe trong bình kín chứa đầy khí O2
(6) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời CuSO4 và H2SO4 loãng
Trong các thí nghiệm trên thì thí nghiệm mà Fe không bị ăn mòn điện hóa học là
A (2), (3), (4), (6)
B (1), (3), (4), (5)
C (2), (4), (6)
D (1), (3), (5)
Đáp án
(1) Thả một viên Fe vào dung dịch HCl; ăn mòn hóa học
(2) Thả một viên Fe vào dung dịch Cu(NO3)2; ăn mòn điện hóa
(3) Thả một viên Fe vào dung dịch FeCl3; ăn mòn hóa học
(4) Nối một dây Ni với một dây Fe rồi để trong không khí ẩm; ăn mòn điện hóa
(5) Đốt một dây Fe trong bình kín chứa đầy khí O2; ăn mòn hóa học
(6) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời CuSO4 và H2SO4 loãng; ăn mòn điện hóa
→ Đáp án D
Câu 51: (Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ - Lần 3 - 2015) Trường hợp nào sau đây, kim loại bị ăn mòn điện hóa học?
A Đốt dây sắt trong khí oxi khô
B Kim loại sắt trong dung dịch HNO3 loãng
C Kim loại kẽm trong dung dịch HCl
D Thép cacbon để trong không khí ẩm
Đáp án
Đốt dây sắt trong khí oxi khô; ăn mòn hóa học
Kim loại sắt trong dung dịch HNO3 loãng; ăn mòn hóa học
Kim loại kẽm trong dung dịch HCl; ăn mòn hóa học
Thép cacbon để trong không khí ẩm; ăn mòn điện hóa
→ Đáp án D
Câu 52: (Trường THPT Chuyên Vinh - Lần 2 - 2015) Ngâm một lá Zn tinh khiết trong dung dịch HCl, sau đó thêm vài giọt dung dịch CuSO4 vào Trong quá trình thí nghiệm trên
A chỉ xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa học
B lúc đầu xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa học sau đó xảy ra thêm hiện tượng ăn mòn hóa học
C lúc đầu xảy ra hiện tượng ăn mòn hóa học sau đó xảy ra thêm hiện tượng ăn mòn điện hóa học
D Chỉ xảy ra hiện tượng ăn mòn hóa học
Đáp án
Lúc đầu xảy ra hiện tượng ăn mòn hóa học sau đó xảy ra thêm hiện tượng ăn mòn điện hóa học
Trang 5→ Đáp án C
Câu 53: (Trường THPT Chuyên Vinh - Lần 2 - 2015) Tiến hành các thí nghiệm sau:
- TN 1: Cho hơi nước đi qua ống đựng bột sắt nung nóng
- TN 2: Cho đinh sắt nguyên chất vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4
- TN 3: Cho từng giọt dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3
- TN 4: Để thanh thép (hợp kim của sắt với cacbon) trong không khí ẩm
- TN 5: Nhúng lá kẽm nguyên chất vào dung dịch CuSO4
Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hoá học là:
A 3
B 4
C 1
D 2
Đáp án
- TN 1: Cho hơi nước đi qua ống đựng bột sắt nung nóng; ăn mòn hóa học
- TN 2: Cho đinh sắt nguyên chất vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4; ăn mòn điện hóa
- TN 3: Cho từng giọt dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3; không phải ăn mòn kim loại
- TN 4: Để thanh thép (hợp kim của sắt với cacbon) trong không khí ẩm; ăn mòn điện hóa
- TN 5: Nhúng lá kẽm nguyên chất vào dung dịch CuSO4 ăn mòn điện hóa
→ Đáp án A
Câu 54: (Trường THPT Diễn Châu 5 - 2015) Nếu vật làm bằng hợp kim Fe-Zn bị ăn mòn điện hoá thì trong quá trình ăn mòn
A sắt đóng vai trò anot và bị oxi hoá
B kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hoá
C sắt đóng vai trò catot và ion H+ bị oxi hóa
D kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hóa
Đáp án
Kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hoá
→ Đáp án B
Câu 55: (Trường THPT Nguyễn Thông - Vĩnh Long - 2015) Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hoá?
A Sợi dây bạc nhúng trong dung dịch HNO3
B Đốt lá sắt trong khí Cl2
C Thanh nhômnhúng trong dung dịch H2SO4 loãng
D Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4
Đáp án
Sợi dây bạc nhúng trong dung dịch HNO3; ăn mòn hóa học
Đốt lá sắt trong khí Cl2; ăn mòn hóa học
Thanh nhôm nhúng trong dung dịch H2SO4 loãng; ăn mòn hóa học
Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4; ăn mòn điện hóa
→ Đáp án D
Câu 56: (Trường THPT Yên Viên - Hà Nội - 2015) Tiến hành các thí nghiệm sau đây:
(a) Ngâm một lá kẽm vào dung dịch CuSO4
Trang 6(b) Ngâm một lá đồng vào dung dịch FeCl3.
(c) Cho thép cacbon tiếp xúc với nước mưa
(d) Cho thép vào dung dịch axit clohiđric
(e) Để sắt tây tiếp xúc với nước tự nhiên
Trong các thí nghiệm trên có bao nhiêu trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa?
A 2
B 5
C 3
D 4
Đáp án
(a) Ngâm một lá kẽm vào dung dịch CuSO4; ăn mòn điện hóa
(b) Ngâm một lá đồng vào dung dịch FeCl3; ăn mòn hóa học
(c) Cho thép cacbon tiếp xúc với nước mưa; ăn mòn điện hóa
(d) Cho thép vào dung dịch axit clohiđric; ăn mòn điện hóa
(e) Để sắt tây tiếp xúc với nước tự nhiên; ăn mòn điện hóa
→ Đáp án D
Câu 57: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Mg từ MgCl2 là
A điện phân dung dịch MgCl2
B điện phân MgCl2 nóng chảy
C nhiệt phân MgCl2
D dùng K khử Mg2+ trong dung dịch MgCl2
Đáp án
Các kim loại đứng trước Al, phương pháp điều chế thích hợp là điện phân nóng chảy hợp chất ion của chúng
→ Đáp án B
Câu 58: Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là
A Ca và Fe
B Mg và Zn
C Na và Cu
D Fe và Cu
Đáp án
Phương pháp nhiệt luyện để điều chế các kim loại hoạt động trung bình như Zn, Fe, Cu, Sn…
→ Đáp án D
Câu 59: “Ăn mòn kim loại” là sự phá huỷ kim loại do:
A Tác dụng hoá học của môi trường xung quanh
B Kim loại tác dụng với dung dịch chất điện ly tạo nên dòng diện
C Kim loại phản ứng hoá học với chất khí hoặc hơi nước ở nhiệt độ cao
D Tác động cơ học
Đáp án
“Ăn mòn kim loại” là sự phá hủy kim loại do tác dụng hóa học của môi trường xung quanh
→ Đáp án A
Câu 60: Để chống ăn mòn cho đường ống dẫn dầu bằng thép chôn dưới đất, người ta dùng phương pháp điện hoá Trong
Trang 7thực tế, người ta dùng kim loại nào sau đây làm điện cực hi sinh?
A Zn
B Sn
C Cu
D Na
Đáp án
Kim loại dùng làm điện có tính khử mạnh hơn sắt loại B, C và D vì Na có tính khử quá mạnh không thể dùng làm điện cực hi sinh
→ Đáp án A
Câu 61: (Trường THPT Hà Nội - Amsterdam - 2015) Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb;
Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là
A 1
B 3
C 2
D 4
Đáp án
Fe và Pb sắt bị phá hủy trước
Fe và Zn kẽm bị phá hủy trước
Fe và Sn sắt bị phá hủy trước
Fe và Ni sắt bị phá hủy trước
→ Đáp án B
Câu 62: (Trường THPT Lộc Ninh - 2015) Kim loại M bị ăn mòn điện hoá học khi tiếp xúc với sắt trong không khí ẩm M có thể là
A Bạc
B Đồng
C Chì
D Kẽm
Đáp án
Kim loại M bị ăn mòn điện hoá học khi tiếp xúc với sắt trong không khí ẩm M phải đứng trước sắt M: Zn
→ Đáp án D
Câu 63: (Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc - 2014) Trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là
A Nhúng thanh Fe vào dung dịch chứa hỗn hợp H2SO4 loãng và lượng nhỏ CuSO4
B Nhúng thanh Fe vào dung dịch hỗn hợp Fe2(SO4)3 và H2SO4 loãng
C Nhúng thanh Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3
D Nhúng thanh Fe vào dung dịch H2SO4 loãng
Đáp án
Nhúng thanh Fe vào dung dịch chứa hỗn hợp H2SO4 loãng và lượng nhỏ CuSO4; ăn mòn điện hóa
Nhúng thanh Fe vào dung dịch hỗn hợp Fe2(SO4)3 và H2SO4 loãng; ăn mòn hóa học
Nhúng thanh Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3; ăn mòn hóa học
Nhúng thanh Fe vào dung dịch H2SO4 loãng; ăn mòn hóa học
→ Đáp án A
Câu 64: Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?
A Fe
Trang 8B K
C Mg
D Al
Đáp án
Từ trái sang phải trong dãy điện hóa tính khử kim loại giảm dần
Thứ tự từ trái sang phải các kim loại trong các đáp án trong dãy điện hóa: K, Mg, Al, Fe
→ Đáp án B
Câu 65: Cho các nửa phản ứng:
(1) Cu2+ + 2e → Cu;
(2) Cu → Cu2+ + 2e
(3) 2H2O + 2e → H2 + 2OH-;
(4) 2H2O → O2 + 4H+ + 4e
(5) 2Br- → Br2 + 2e;
(6) 2H+ + 2e → H2
Số nửa phản ứng xảy ra ở catot trong quá trình điện phân là:
A 4
B 5
C 6
D 3
Đáp án
Ở catot trong quá trình điện phân là xảy ra quá trình khử (quá trình nhận e)
Số nửa phản ứng xảy ra ở catot trong quá trình điện phân là: 1, 3, 6
→ Đáp án D
Câu 66: Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được các oxit nào sau đây:
A Fe2O3 và CuO
B Al2O3 và CuO
C MgO và Fe2O3
D CaO và MgO
Đáp án
Khí CO chỉ khử được oxit của kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa Chỉ đáp án A phù hợp
→ Đáp án A
Câu 67: Điện phân dung dịch chứa HCl, NaCl, FeCl3 (điện cực trơ, có màng ngăn) Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng sự biến thiên pH của dung dịch theo thời gian (bỏ qua sự thuỷ phân của muối)?
Trang 9Đáp án
Thứ tự:
Fe3+ + 1e → Fe2+ (pH không đổi)
H+ + 1e → 0,5H2 (pH tăng vì H+ bị điện phân)
Fe2+ + 2e → Fe (pH không đổi)
2H2O + 2e → 2OH- + H2 (pH tăng vì tạo OH)
→ Đáp án B
Câu 68: Cho 2,24 lit đktc khí CO đi từ từ qua một ống sứ nung nóng chứa m gam hỗn hợp MgO, Fe2O3, CuO Sau phản ứng thu được (m - 0,8) gam chất rắn và hỗn hợp khí X Tính tỷ khối hơi của X so với H2
A 14
B 18
C 12
D 24
Đáp án
Phản ứng tổng quát CO + Ooxit → CO2
mran giam = mO pư = 0,8 g ⇒ nO pư = nCO2 = 0,05 mol
⇒ X gồm 0,05 mol CO và 0,05 mol CO2
⇒ dX/H2 = 18
→ Đáp án B
Câu 69: Điện phân (điện cực trơ) dung dịch X chứa 0,2 mol CuSO4; 0,12 mol Fe2(SO4)3 và 0,44 mol NaCl bằng dòng điện có cường độ 2 ampe Thể tích khí (đktc) thoát ra ở anoot sau 26055 giây điện phân là:
A 5,936 lít
B 9,856 lít
C 5,488 lit
D 4,928 lit
Đáp án
ne trao đổi = 2.26055:96500 = 0,54 mol
Tại anot:
+ 2Cl- → Cl2 + 2e
+ 2H2O → 4H+ + O2 + 4e
⇒ ne = nCl- + 4nO2 ⇒ nO2 = 0,025 mol
⇒ V = VCl2 + VO2 = 22,4.0,245 = 5,488 lít
→ Đáp án C
Câu 70: Cho Fe phản ứng với dd HNO3 đặc, nóng thu được một chất khí màu nâu đỏ Chất khí đó là:
Trang 10A N2
B NH3
C NO2
D N2O
Đáp án
Khí màu nâu đỏ là NO2
Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
→ Đáp án C
Câu 71: Có thể dùng axit nào sau đây để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm: Al, Fe, Cu, Ag?
A HCl
B HNO3 loãng
C H2SO4 loãng
D H2SO4 đặc nguội
Đáp án
A, C sai: HCl và H2SO4 loãng không hòa tan được kim loại đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học như Cu, Ag
D sai: H2SO4 đặc nguội không hòa tan được Al, Fe (Al, Fe bị thụ động hóa trong H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội)
→ Đáp án B
Câu 72: Cho sơ đồ sau:
Fe → FeCl2 → Fe(OH)2 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe → FeCl3
Số phương trı̀nh phản ứng oxi hóa - khử trong dãy là:
A 3
B 4
C 5
D 6
Đáp án
Những phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa là phản ứng oxi hóa - khử (1,3,5,6)
(1) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
(2) FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl
(3) 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3
(4) 2Fe(OH)3 -to→ Fe2O3 + 3H2O
(5) Fe2O3 + 2Al -to→ 2Fe + Al2O3
(6) Fe + Cl2 → FeCl3
→ Đáp án B
Câu 73: Phương trı̀nh phản ứng nào sau đây viết sai?
A FeCO3 + 2HNO3 → Fe(NO3)2 + CO2 + H2O
B 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3
C 2FeCl3 + 2KI → 2FeCl2 + 2KCl + I2
D Fe2O3 + 6HNO3 đặc -to→ 2Fe(NO3)3 + 3H2O