1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ĂN CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BẮC GIANG NĂM 2022

52 24 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng thực hiện chế độ ăn của người bệnh đái tháo đường type 2 ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang năm 2022
Tác giả Chu Mỹ Linh
Người hướng dẫn TS. BS. Trần Văn Long
Trường học Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Điều dưỡng nội người lớn
Thể loại Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 728,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN (26)
    • 1.1. Tổng quan về đái tháo đường (10)
      • 1.1.1. Định nghĩa đái tháo đường (10)
      • 1.1.2. Phân loại đái tháo đường (10)
    • 1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN (22)
      • 1.2.1. Tình hình Đái tháo đường type 2 trên Thế giới và Việt Nam (22)
      • 1.2.2. Dự án phòng chống bệnh đái tháo đường (22)
      • 1.2.3. Các Nghiên cứu về Đái tháo đường type 2 (0)
  • CHƯƠNG 2 (0)
    • 2.1. Giới thiệu sơ lược về khoa Nội tổng hợp và BVĐK Bắc Giang (26)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (27)
    • 2.3. Phương pháp thu thập thông tin (28)
      • 2.3.1. Công cụ thu thập số liệu (28)
      • 2.3.2. Kỹ thuật thu thập thông tin (28)
    • 2.4. Tiêu chí đo lường tuân thủ chế độ dinh dưỡng (28)
  • CHƯƠNG 3: BÀN LUẬN (34)
    • 3.1. Kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị của đối tượng nghiên cứu (34)
      • 3.1.1. Đặc điểm cá nhân của người bệnh (34)
      • 3.1.2. Đối với kiến thức về dinh dưỡng cho người bệnh ĐTĐ (35)
      • 3.1.3. Tuân thủ dinh dưỡng (36)
  • KẾT LUẬN (37)

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan báo cáo chuyên đề: “ Thực trạng thực hiện chế độ ăn của người bệnh đái tháo đường type 2 ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang năm 2022” là báo cáo

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN

Tổng quan về đái tháo đường

1.1.1 Định nghĩa đái tháo đường:

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), đái tháo đường (Diabetes Mellitus) là rối loạn chuyển hóa đa nguyên nhân với đặc điểm là tăng đường huyết mạn tính, ảnh hưởng đến chuyển hóa carbohydrate, chất béo và protein Bệnh lý này xuất phát từ sự rối loạn trong sản xuất insulin, hoạt động insulin suy giảm hoặc cả hai yếu tố này đồng thời.

1.1.2 Phân loại đái tháo đường:

Theo hướng dẫn của Bộ Y tế, đái tháo đường được chia thành bốn loại chính, trong đó đái tháo đường type 1 là hậu quả của quá trình hủy hoại các tế bào beta của đảo tụy, gây thiếu hụt insulin cần thiết để duy trì chuyển hóa và ngăn ngừa tình trạng nhiễm toan ceton đe dọa tính mạng Đái tháo đường type 2 là dạng phổ biến hơn, thường liên quan đến đề kháng insulin và rối loạn chuyển hóa glucose Ngoài ra, còn có các thể đặc biệt khác của đái tháo đường, bao gồm các dạng đái tháo đường do nguyên nhân khác nhau như mang thai hoặc do các bệnh lý liên quan.

- Khiếm khuyết chức năng tế bào beta, giảm hoạt tính của insulin do gen 5

- Bệnh lý của tụy ngoại tiết

- Do các bệnh Nội tiết khác

- Nguyên nhân do thuốc hoặc hóa chất khác

- Nguyên nhân do nhiễm trùng

- Các thể ít gặp, các hội chứng về gen

1.1.1.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường:

Theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường type 2 của Bộ Y tế, việc chẩn đoán sớm bệnh đái tháo đường type 2 bao gồm việc xác định các đối tượng có yếu tố nguy cơ để sàng lọc bệnh, giúp phát hiện bệnh từ giai đoạn đầu nhằm giảm thiểu biến chứng và nâng cao hiệu quả điều trị.

- Tuổi ≥ 45 và có một trong các yếu tố nguy cơ sau đây:

Chỉ số BMI từ 23 trở lên được xem là mức thừa cân hoặc béo phì theo tiêu chuẩn chẩn đoán của phụ lục 1, dựa trên dựa vào BMI và số đo vòng eo dành cho người trưởng thành khu vực Châu Á (theo tiêu chuẩn của IDF).

- Trong gia đình có người mắc bệnh đái tháo đường ở thế hệ cận kề (bố, mẹ, anh, chị em ruột, con ruột bị mắc bệnh đái tháo đường type 2)

- Tiền sử được chẩn đoán mắc hội chứng chuyển hóa, tiền đái tháo đường (suy giảm dung nạp đường huyết lúc đói, rối loạn dung nạp glucose)

- Phụ nữ có tiền sử thai sản đặc biệt (đái tháo đường thai kỳ, sinh con to

- Nặng trên 3600 gam, sảy thai tự nhiên nhiều lần, thai chết lưu)

- Người có rối loạn Lipid máu; đặc biệt khi HDL-c dưới 0,9 mmol/L và Triglycrid trên 2,2 mmol/l b Chẩn đoán tiền đái tháo đường (Prediabetes)

Rối loạn dung nạp glucose (IGT) xảy ra khi mức glucose huyết tương sau 2 giờ thực hiện nghiệm pháp tăng glucose máu bằng đường uống dao động từ 7,8 mmol/l (140 mg/dl) đến 11,0 mmol/l (200 mg/dl), cho thấy khả năng chuyển hóa glucose bị suy giảm.

Suy giảm glucose máu khi đói (IFG) xảy ra khi mức glucose huyết tương lúc đói (sau 8 giờ nhịn ăn) từ 6,1 mmol/l đến 6,9 mmol/l (tương ứng 110-125 mg/dl) và mức glucose huyết tương sau 2 giờ thử nghiệm tăng glucose máu vẫn dưới 7,8 mmol/l (< 140 mg/dl) Để chẩn đoán chính xác đái tháo đường, cần dựa vào các tiêu chí này cùng các kết quả xét nghiệm bổ sung khác.

Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường (WHO- 1999), dựa vào một trong 3 tiêu chí:

- Mức glucose huyết tương lúc đói ≥ 7,0 mmol/l (≥ 126 mg/dl)

- Mức glucose huyết tương ≥ 11,1 mmol/l (200 mg/dl) ở thời điểm 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống

- Có các triệu chứng của đái tháo đường (lâm sàng); mức glucose huyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l (200 mg/dl)

1.1.1.4 Các biến chứng của đái tháo đường: Đái tháo đường gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho người bệnh, chia thành 2 nhóm chính: mạn tính và cấp tính [40]

Biến chứng do mức đường trong máu cao mãn tính gây rối loạn chuyển hóa chất đường, đạm và béo, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng của các cơ quan trong cơ thể Điều này làm suy giảm sức khỏe toàn diện và tăng nguy cơ các bệnh lý nghiêm trọng liên quan đến rối loạn chuyển hóa.

Biến chứng mắt do đường huyết cao gây tổn thương hệ thống mao mạch ở đáy mắt, từ đó dẫn đến suy giảm thị lực hoặc mù lòa như bệnh võng mạc đái tháo đường (VMĐTĐ) Ngoài ra, đái tháo đường còn làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về mắt khác như đục thủy tinh thể và tăng nhãn áp, đe dọa trực tiếp đến sức khỏe thị giác của người bệnh.

Biến chứng về tim mạch như tăng mỡ máu, cao huyết áp, xơ động mạch ngoại vi gây tắc mạch là những hệ lụy khó tránh của đái tháo đường Tuy nhiên, vẫn có các phương pháp phòng ngừa hiệu quả giúp giảm thiểu nguy cơ mắc các biến chứng này Việc kiểm soát đường huyết, duy trì lối sống lành mạnh và thường xuyên khám sức khỏe định kỳ là những cách quan trọng để bảo vệ tim mạch cho người bệnh đái tháo đường.

Biến chứng về thần kinh là một trong những ảnh hưởng sớm nhất và phổ biến của bệnh đái tháo đường, gây ra các triệu chứng như cảm giác đau, tê, nóng ran ở chân, cùng với những bất thường về nhịp tim, nhịp thở và hiện tượng tiết mồ hôi đột ngột.

Biến chứng về thận do đường huyết cao ghi nhận ảnh hưởng nghiêm trọng đến vi mạch máu trong thận, gây tổn thương cấu trúc thận và làm giảm chức năng lọc Tình trạng này có thể dẫn đến suy giảm chức năng thận và tiến tới suy thận, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe tổng thể của người bệnh Việc kiểm soát đường huyết chặt chẽ là yếu tố quan trọng để phòng tránh biến chứng thận liên quan đến tiểu đường.

Đường trong máu cao tạo điều kiện lý tưởng cho vi khuẩn phát triển và làm suy yếu hệ miễn dịch, dẫn đến các biến chứng nhiễm trùng ở nhiều bộ phận trong cơ thể.

- Biến chứng cấp tính: Đây là những biến chứng xảy ra đột ngột và có thể gây nên hậu quả đáng tiếc nếu không được xử lý kịp thời

- Hạ đường huyết: khi lượng đường trong máu giảm đột ngột dưới mức cho phép (khoảng 3.6 mmol/l) Nguyên nhân dẫn đến điều này có thể do:

 Quá liều thuốc hạ đường huyết (thuốc uống hoặc tiêm)

 Ăn uống kiêng khem quá mức hoặc uốn thuốc khi chưa ăn

Hôn mê là tình trạng nguy hiểm có thể xảy ra khi đường huyết quá cao, gây ra các biến chứng đột ngột và nghiêm trọng Đây là tình huống cần cấp cứu ngay lập tức để tránh tổn thương nghiêm trọng cho sức khỏe Vì vậy, kiểm soát đường huyết là yếu tố quan trọng để phòng ngừa sự xuất hiện của hôn mê do cao đường huyết gây ra.

1.1.1.5 Các yếu tố nguy cơ đối với bệnh đái tháo đường:

 Người có tiền căn trực hệ trong gia đình mắc ĐTĐ (bố, mẹ, anh, chị, em ruột)

 Béo phì (BMI ≥ 25), đặc biệt là béo bụng

 Ít vận động thể lực: vận động thể lực < 3 lần/tuần, mỗi lần ít nhất 30 phút

 Phụ nữ có tiền sử được chẩn đoán ĐTĐ thai kỳ hoặc đẻ con ≥ 4kg

 Nữ có hội chứng buồng trứng đa nang

 Đã được chẩn đoán là rối loạn đường máu đói hoặc rối loạn dung nạp đường

 Có rối loạn mỡ máu và/hoặc tăng huyết áp (huyết áp ≥ 140/90 mmHg)

1.1.1.6 Điều trị bệnh đái tháo đường:

Hiện nay, có nhiều phương pháp điều trị bệnh tiểu đường, trong đó việc điều chỉnh chế độ ăn uống hàng ngày và duy trì chế độ thể dục thể thao hợp lý, đồng thời theo dõi tình trạng bệnh thường xuyên, là những yếu tố quan trọng bất kể thể bệnh nào Đối với tiểu đường tuýp 1, bệnh nhân cần sử dụng insulin suốt đời do cơ thể không còn khả năng tự sản xuất insulin; còn ở thể tiểu đường tuýp 2, nếu chế độ dinh dưỡng và vận động không kiểm soát được lượng đường huyết, bệnh nhân có thể dùng thuốc uống hoặc thuốc tiêm để duy trì mức đường ổn định Để bệnh không chuyển nặng, bệnh nhân tiểu đường cần theo dõi lượng carbohydrate, tránh thực phẩm chế biến sẵn và ít chất xơ, ưu tiên ăn nhiều rau xanh và các thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp.

Bệnh tiểu đường có thể thay đổi và tiến triển theo từng thời điểm, do đó cần được thăm khám và đánh giá chính xác tình trạng hiện tại để xây dựng kế hoạch điều trị phù hợp và hiệu quả Việc thăm khám định kỳ và tuân thủ chỉ định điều trị của bác sĩ là yếu tố quan trọng giúp kiểm soát bệnh tốt hơn và giảm thiểu các biến chứng nguy hiểm.

1.1.1.7 Phòng ngừa và kiểm soát biến chứng bệnh đái tháo đường: a Nguyên tắc chung: [4]

CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.2.1 Tình hình Đái tháo đường type 2 trên Thế giới và Việt Nam

Trên thế giới, tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường, chủ yếu là đái tháo đường type 2, ước tính khoảng 10% người trưởng thành trên 25 tuổi Theo các số liệu quốc tế, tỷ lệ này cao nhất ở khu vực Đông Địa Trung Hải và Châu Mỹ với khoảng 11%, trong khi ở các khu vực Châu Âu và Tây Thái Binh Dương, tỷ lệ mắc bệnh thấp hơn đáng kể.

Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường ở độ tuổi 30-69 năm toàn quốc đã tăng từ 2,7% năm 2002 lên 5,4% năm 2012, gấp đôi mức ban đầu và diễn biến nhanh hơn dự báo Tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose cũng tăng từ 7,7% năm 2002 lên 12,8% năm 2012, cho thấy xu hướng gia tăng đáng báo động của các bệnh liên quan đến rối loạn chuyển hóa Ước tính năm 2010, tỷ lệ đái tháo đường trong nhóm tuổi 20-79 là 2,9%, tương ứng khoảng 1,65 triệu người mắc bệnh, và dự báo sẽ tăng lên đến 3,42 triệu người vào năm 2030, tăng khoảng 88.000 người mỗi năm.

1.2.2 Dự án phòng chống bệnh đái tháo đường:

Việt Nam đã triển khai nhiều dự án phòng chống bệnh đái tháo đường cấp quốc gia

Năm 2010 đánh dấu năm thứ hai Bệnh viện nội tiết trung ương triển khai kế hoạch phòng chống ĐTĐ, thu hút sự tham gia của 63 đơn vị tuyến tỉnh, thành phố cùng 6 đơn vị y tế thuộc các bộ, ngành Mục tiêu của dự án là tăng cường phát hiện sớm, quản lý đối tượng nguy cơ và người bị ĐTĐ nhằm giảm nguy cơ biến chứng của bệnh trên toàn quốc Trong giai đoạn đầu thực hiện, dự án đã đạt được kết quả tích cực, góp phần vào công tác kiểm soát và giảm thiểu tác động của bệnh ĐTĐ trên toàn quốc.

Vào năm 2021, Sở Y tế Bắc Giang đã triển khai kế hoạch thực hiện chiến lược quốc gia phòng chống bệnh đái tháo đường và các bệnh mạn tính không lây nhiễm nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng chống bệnh, giảm tỷ lệ mắc bệnh và nâng cao năng lực cho cán bộ y tế trong dự phòng, phát hiện và điều trị bệnh Các hoạt động truyền thông bao gồm phát sóng các phóng sự về phòng chống bệnh không lây nhiễm trên đài phát thanh – truyền hình tỉnh, in ấn tờ rơi truyền thông tại các cơ sở y tế, đồng thời tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho nhân viên y tế thôn bản tại một số huyện Công tác giám sát hoạt động quản lý bệnh đái tháo đường tại bệnh viện huyện và trạm y tế xã cũng được tăng cường nhằm hạn chế tàn tật và tử vong sớm do các bệnh không lây nhiễm.

1.1.1 Các Nghiên cứu về Đái tháo đường type 2

Nghiên cứu về kiến thức tuân thủ điều trị:

Nghiên cứu của Girish M Chavan trên 307 bệnh nhân tại Ấn Độ cho thấy chỉ 23,8% có kiến thức tốt về bệnh tiểu đường, trong khi 19,2% người tham gia có kiến thức kém, và mức độ hiểu biết về bệnh đái tháo đường ảnh hưởng đến việc tuân thủ điều trị Một nghiên cứu khác tại Ai Cập của Ghada El-Khawaga cho thấy tỉ lệ hiểu biết chung của đối tượng nghiên cứu về bệnh đái tháo đường là 52,3%, nhấn mạnh tầm quan trọng của kiến thức trong việc kiểm soát bệnh.

Nghiên cứu về tuân thủ sử dụng thuốc:

Nghiên cứu của Joan N Kalyago và cộng sự (2008) tại Bệnh viện Uganda cho thấy tỷ lệ người bệnh ĐTĐ không tuân thủ điều trị đạt 28,9% Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ bao gồm giới tính nữ, thiếu hiểu biết về thuốc, không dùng thuốc đúng quy định và không đi khám định kỳ thường xuyên, góp phần làm giảm hiệu quả quản lý bệnh đái tháo đường.

Các nghiên cứu hiện tại chủ yếu tập trung vào đo lường mức độ tuân thủ điều trị thuốc dựa trên phương pháp định lượng Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế khi chưa khám phá nguyên nhân tại sao người bệnh lại không tuân thủ điều trị Việc hiểu rõ lý do này là vô cùng cần thiết để cải thiện hiệu quả điều trị và nâng cao sự tuân thủ của bệnh nhân.

Nghiên cứu về tuân thủ hoạt động thể lực:

Một số nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá mức độ tuân thủ hoạt động thể lực ở người bệnh đái tháo đường, cho thấy tỷ lệ không tuân thủ khá cao Nghiên cứu của Juma Al-Kaabi và cộng sự (2009) đã chỉ ra những yếu tố rào cản ảnh hưởng đến hoạt động thể lực của người bệnh tiểu đường type 2 tại Ả Rập.

Nghiên cứu về tuân thủ chế độ ăn:

Nghiên cứu của Chandalia và cộng sự cũng cho thấy chế độ ăn giàu chất xơ

Chất xơ giúp cải thiện kiểm soát đường huyết, giảm đề kháng insulin và điều hòa rối loạn mỡ máu, đặc biệt là đối với người mắc ĐTĐ type 2 Sự kết hợp của 50 gram chất xơ, trong đó gồm 25 gram hòa tan và 25 gram không hòa tan, mang lại tác dụng tích cực cho sức khỏe người bệnh Việc bổ sung đầy đủ chất xơ này đóng vai trò quan trọng trong quản lý bệnh tiểu đường type 2 hiệu quả hơn.

Nghiên cứu về tuân thủ 5 yếu tố phối hợp khi điều trị ĐTĐ:

Nhiều nghiên cứu cho thấy việc tuân thủ điều trị kết hợp giữa dùng thuốc, chế độ dinh dưỡng, hoạt động thể lực và kiểm soát đường huyết mang lại kết quả tích cực Nghiên cứu của Alan M và cộng sự (2006) chứng minh rằng tỷ lệ tuân thủ thuốc điều trị thường cao hơn so với việc thay đổi lối sống Cụ thể, có đến 65% người bệnh tuân thủ chế độ dinh dưỡng, 19% tuân thủ chế độ hoạt động thể lực, 53% tuân thủ việc dùng thuốc, và 67% người bệnh thường xuyên theo dõi đường huyết.

Việc tuân thủ điều trị là yếu tố quyết định thành công trong công tác điều trị người bệnh Đái tháo đường tại Việt Nam, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý bệnh Để đạt được điều này, cần có các bằng chứng rõ ràng về tỷ lệ người bệnh tuân thủ thuốc, chế độ dinh dưỡng, hoạt động thể lực và kiểm soát đường huyết tại nhà Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ của người bệnh cũng cần được xác định để từ đó giúp các nhà quản lý bệnh viện đưa ra các giải pháp phù hợp, nâng cao hiệu quả trong điều trị và quản lý bệnh ĐTĐ.

Nghiên cứu về kiến thức tuân thủ điều trị:

Nghiên cứu của Đoàn Thị Hồng Thúy năm 2019 tại Bệnh viện Nội tiết tỉnh Sơn La cho thấy điểm trung bình kiến thức của bệnh nhân đạt 20,58 ± 5,6 trên tổng 36 điểm, với 64% bệnh nhân có kiến thức đủ mức và 36% không đạt Trong khi đó, nghiên cứu của Nguyễn Trọng Nhân và cộng sự cho biết khoảng 67,35% bệnh nhân tiểu đường type 2 có kiến thức về chế độ ăn uống và điều trị, đồng thời, điểm trung bình kiến thức về chế độ điều trị của họ cũng được đánh giá khá thấp.

Nghiên cứu về tuân thủ chế độ dùng thuốc ở bệnh nhân đái tháo đường cho thấy tỷ lệ tuân thủ khá cao: 95,4% bệnh nhân uống thuốc đúng giờ, 63,1% chú ý đến liên quan bữa ăn và 89,2% uống đúng loại theo chỉ dẫn của bác sĩ Tuy nhiên, vẫn còn một số bệnh nhân tự mua hoặc tự uống thuốc sẵn hoặc nhờ người dùng, không theo hướng dẫn Đối với điều trị bằng thuốc tiêm, 65,6% bệnh nhân tiêm đúng thời gian theo chỉ định, 68,7% tiêm insulin liên quan đến bữa ăn, 59,4% chú ý đến vô trùng khi tiêm, và 75% đúng cách quản lý thuốc Chỉ có 3,1% bệnh nhân thực hiện luân chuyển vị trí tiêm hàng ngày, trong khi 87,5% biết cách lấy thuốc đúng và 53,1% tiêm đúng loại thuốc.

Nghiên cứu về việc tuân thủ chế độ ăn:

Theo báo cáo của Phạm Vân Thúy và Nguyễn Đô Huy, nhóm bệnh nhân tuân thủ điều trị có tỷ lệ thực hiện chế độ ăn kiêng lên đến 89,6%, cao hơn đáng kể so với nhóm không tuân thủ, với tỷ lệ tuân thủ chế độ ăn kiêng chỉ đạt 3,3% Việc duy trì chế độ ăn kiêng đúng chuẩn đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều trị bệnh, giúp nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe Do đó, tuân thủ chế độ ăn kiêng là yếu tố then chốt để kiểm soát bệnh và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

Theo nghiên cứu của Nguyễn Trọng Nhân, có đến 67,35% người bệnh có kiến thức đúng về chế độ dinh dưỡng, trong khi tỷ lệ người bệnh tuân thủ điều trị đạt 41,84% Các số liệu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức về dinh dưỡng và tuân thủ phác đồ điều trị để cải thiện sức khỏe người bệnh.

Tuân thủ về kiểm soát đường huyết và tái khám:

Giới thiệu sơ lược về khoa Nội tổng hợp và BVĐK Bắc Giang

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang là bệnh viện hạng I trực thuộc Bộ Y tế và UBND tỉnh, có chức năng khám bệnh, chữa bệnh chất lượng cao Đây là cơ sở y tế hiện đại với đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, đáp ứng các chuyên khoa sâu và được trang bị cơ sở hạ tầng phù hợp Bệnh viện hướng đến cung cấp dịch vụ y tế toàn diện, đảm bảo chăm sóc sức khỏe tốt nhất cho người dân trong khu vực.

Bệnh viện hiện có quy mô hơn 1000 giường bệnh, với hơn 900 cán bộ, nhân viên thuộc 45 khoa, phòng chuyên môn (30 khoa lâm sàng, 06 khoa cận lâm sàng và

09 phòng ban chức năng), trong đó có 08 Bác sỹ nội trú, 37 Bác sĩ chuyên khoa cấp

II, 38 Thạc sĩ,70 Bác sĩ chuyên khoa cấp I, số lượng điều dưỡng của toàn viện là

Khoa Nội tổng hợp tại BVĐK tỉnh Bắc Giang có đội ngũ gồm 19 cán bộ nhân viên, bao gồm 7 bác sĩ và 11 điều dưỡng, đảm bảo cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng cao Trong năm 2021, khoa Nội tổng hợp đã khám bệnh cho hàng nghìn bệnh nhân, góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng tại địa phương Với đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp và trang thiết bị hiện đại, khoa Nội tổng hợp luôn sẵn sàng đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng tăng.

Khoa điều trị bệnh tiểu đường và các bệnh mạn tính đã quản lý và chăm sóc thành công cho hơn 2.000 bệnh nhân ngoại trú Với quy mô 56 giường bệnh, khoa đáp ứng đầy đủ nhu cầu điều trị nội trú và ngoại trú, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho người bệnh tiểu đường và các bệnh mãn tính khác.

Khoa luôn thực hiện quản lý và điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường theo đúng quy trình và hướng dẫn của Bộ Y tế Quá trình điều trị và tái khám được giám sát chặt chẽ để phát hiện sớm các biến chứng và tác dụng phụ của thuốc Mỗi bệnh nhân đều có hồ sơ bệnh án theo dõi lâu dài và sổ theo dõi tại nhà, giúp kiểm soát tình trạng sức khỏe hiệu quả Mỗi lần khám, bác sĩ ghi nhận đầy đủ các nhận xét, chỉ định vào bệnh án và sổ theo dõi của bệnh nhân để đảm bảo quá trình điều trị được chính xác và liên tục.

Phòng khám, phòng làm điện tim và phòng xét nghiệm được bố trí gần nhau nhằm giảm thiểu việc đi lại của bệnh nhân, tạo thuận lợi trong quá trình khám chữa bệnh Khoa được trang bị đầy đủ các thiết bị, máy móc hiện đại cùng phương tiện hỗ trợ để đảm bảo công tác chẩn đoán, điều trị và phục vụ hiệu quả cho quá trình khám bệnh.

Khoa Nội tổng hợp Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Bắc Giang đã có sự phát triển vượt bậc về chất lượng và số lượng nhờ vào đội ngũ bác sĩ có chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm và tâm huyết với người bệnh Như vậy, bệnh viện đã đầu tư trang thiết bị hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả khám chữa bệnh, áp dụng phương châm “An toàn, hiệu quả và thường xuyên cập nhật đổi mới” Hướng đến việc lấy người bệnh làm trung tâm trong mọi hoạt động, bệnh viện đã cải thiện môi trường chờ đợi với ghế ngồi mới và trang thiết bị đầy đủ, tạo cảm giác thoải mái và hài lòng cho khách hàng.

Đối tượng nghiên cứu gồm có bệnh nhân và hồ sơ bệnh án của những người đã được chẩn đoán mắc đái tháo đường type 2 tại khoa Nội tổng hợp của Bệnh viện Đa khoa Bắc Giang Nghiên cứu tập trung đánh giá các yếu tố liên quan đến bệnh nhân đái tháo đường type 2 nhằm cung cấp thông tin chính xác cho công tác điều trị và quản lý bệnh hiệu quả hơn Dữ liệu từ hồ sơ bệnh án giúp phân tích đặc điểm lâm sàng và các yếu tố nguy cơ của bệnh để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho người bệnh.

Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu:

- Bênh nhân từ 18 tuổi trở lên

- Đang được điều trị ngoại trú tại Khoa Nội tổng hợp – Bệnh viện Đa khoa Bắc Giang

- Có khả năng giao tiếp đủ để trả lời phỏng vấn và đồng ý tham gia nghiên cứu Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu:

- Người bệnh có biến chứng nặng mà không thể tham gia nghiên cứu được

- Người bệnh không đồng ý tham gia nghiên cứu

- Địa điểm thực hiện: Khoa Nội tổng hợp – Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang 2.1.3 Thời gian nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 1/2022 tới tháng 07/2022

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích

- Thông tin định lượng từ phỏng vấn trực tiếp và sao ghi kết quả khám lâm sàng từ bệnh án.

Phương pháp thu thập thông tin

2.3.1 Công cụ thu thập số liệu

Để thực hiện phỏng vấn trực tiếp hiệu quả, cần xây dựng bộ câu hỏi có cấu trúc dựa trên mục tiêu nghiên cứu Các câu hỏi chính bao gồm thông tin chung về người bệnh và kiến thức cũng như thực hành tuân thủ chế độ ăn dành cho người mắc bệnh ĐTĐ Việc này giúp đảm bảo dữ liệu thu thập chính xác, phù hợp với yêu cầu nghiên cứu về quản lý dinh dưỡng cho bệnh nhân tiểu đường.

2.3.2 Kỹ thuật thu thập thông tin

Sau khi người bệnh tới khám và lấy thuốc định kỳ tại Khoa Nội Tổng hợp – Bệnh viện đa khoa Bắc Giang, người bệnh sẽ được điều tra viên giới thiệu về khảo sát và tiến hành phỏng vấn trực tiếp nếu đồng ý tham gia Phỏng vấn trực tiếp người bệnh mắc ĐTĐ type 2 giúp thu thập dữ liệu chính xác để đánh giá tình hình bệnh lý Thông tin từ khảo sát này góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc và điều trị cho bệnh nhân Xem bảng khảo sát bệnh nhân tại Phục lục 1 để biết thêm chi tiết về nội dung khảo sát.

Thu thập các số liệu, thông tin trong bệnh án gần nhất của bệnh nhân, bao gồm các thông tin về biến chứng của bệnh và các bệnh mạn tính khác, giúp đánh giá chính xác tình trạng sức khỏe và lập kế hoạch điều trị phù hợp.

Tiêu chí đo lường tuân thủ chế độ dinh dưỡng

Theo khuyến cáo của các chuyên gia dinh dưỡng [2] người bệnh ĐTĐ type 2 nên tuân thủ các nguyên tắc sau:

Nên lựa chọn các thực phẩm có chỉ số đường dưới 55% trong bữa ăn, như các loại rau trừ bí đỏ, đậu phụ, đậu xanh và trái cây như ổi, củ đậu để kiểm soát đường huyết hiệu quả Ưu tiên các nguồn đạm động vật ít chất béo hoặc giàu axit béo chưa no có lợi, chẳng hạn như thịt nạc và thịt gia cầm bỏ da Đặc biệt, nên bổ sung cá vào chế độ ăn ít nhất 3 lần mỗi tuần để hỗ trợ sức khỏe tốt hơn.

+ Các thực phẩm nên hạn chế như: Cơm, miến dong, bánh mỳ (chỉ nên ăn tối đa 1 lần/1 loại/1 ngày), các món ăn rán, quay

Các thực phẩm cần tránh bao gồm các món có chỉ số đường cao trên 55% và hấp thu nhanh như nước uống có đường, bánh kẹo, đồ ngọt, dưa hấu, dứa, và các loại khoai nướng như khoai tây nướng hoặc khoai lang nướng, chỉ sử dụng trong các trường hợp đặc biệt khi cần hạ glucose máu Ngoài ra, cần hạn chế tiêu thụ các loại thực phẩm như óc, phủ tạng, lòng, gan và đồ hộp để duy trì ổn định đường huyết.

+ Những thực phẩm ăn thường xuyên là những thực phẩm có tần suất ăn từ 3 lần trở lên trong 1 tuần

+ Những thực phẩm ăn không thường xuyên là những thực phẩm có tần suất ăn dưới 3 lần trong 1 tuần

2.5.1 Mô tả thực trạng thực hiện chế độ ăn của người bệnh đái tháo đường type 2 ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang năm 2022

2.5.1.1 Đặc điểm chung của người bệnh

Bảng 2.1 Đặc điểm chung của người bệnh

Thông tin chung Sô lượng (n) Tỷ lệ (%)

Trung cấp/ Cao đẳng 16 12.98 Đại học/ Sau đại học 17 14.42

Trong nghiên cứu này, tổng số bệnh nhân tham gia là 123, trong đó nữ giới chiếm tỷ lệ cao hơn với 53,8%, còn nam giới chiếm 46,2% Tuổi trung bình của bệnh nhân là 69,02 tuổi, với nhóm tuổi trên 65 chiếm đa số là 81,7%, cho thấy tỷ lệ cao các bệnh nhân cao tuổi Độ tuổi nhỏ nhất của bệnh nhân là 19 tuổi, trong khi tuổi cao nhất là 89 tuổi, phản ánh sự đa dạng về độ tuổi trong nhóm nghiên cứu.

Trình độ học vấn của ĐTNC chủ yếu tập trung vào các nhóm đã tốt nghiệp Trung học cơ sở và Trung học phổ thông, với tỷ lệ lần lượt là 34,6% và 34,1%, trong khi đối tượng có học vấn thấp nhất là tiểu học với chỉ 3,8% Đa số ĐTNC đã nghỉ hưu, chiếm tỷ lệ lớn đến 90,3%, và hầu hết họ sống cùng gia đình hoặc người thân, đạt tỷ lệ 98,6%.

Bảng 2.2 Đặc điểm về tiền sử mắc bệnh của người bệnh

Thông tin về tiền sử bệnh Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Mắc các bệnh mạn tính đi kèm/ biến chứng ĐTĐ

1 bệnh mạn tính/ biến chứng 50 40.39

≥ 2 bệnh mạn tính/biến chứng 63 26.44

Thời gian trung bình phát hiện bệnh là 8,7 năm, với khoảng dao động từ 1 đến 32 năm, trong đó có 54,8% bệnh nhân mắc bệnh trên 5 năm Khoảng 66,8% các đối tượng mắc bệnh mạn tính kèm theo hoặc đã xuất hiện biến chứng, trong khi 32,2% còn lại không mắc bất kỳ bệnh mạn tính khác nào, đang điều trị và chưa có biến chứng.

2.5.1.2 Kiến thức về dinh dưỡng

Bảng 2.3 thể hiện kiến thức của đối tượng nghiên cứu về thực phẩm nên ăn và cách chế biến Kết quả cho thấy, tất cả các đối tượng đều biết rằng các món ăn luộc, đặc biệt là các loại rau luộc, là lựa chọn phù hợp với chế độ ăn uống lành mạnh, chiếm tỷ lệ 100% Điều này cho thấy nhận thức rõ ràng về lợi ích của việc chế biến thực phẩm theo phương pháp luộc để bảo toàn dinh dưỡng và tốt cho sức khỏe.

Món ăn đồ luộc (các loại rau luộc ) 76 61.5

Hầu hết các loại rau, củ 123 100

Các loại trái cây (xoài, chuối, táo, nho, mận) 93 75.5

Các ĐTNC khuyên nên tập trung vào các món ăn luộc, rau, củ để bổ sung dinh dưỡng hợp lý Tuy nhiên, họ ít ưu tiên hơn với các loại đậu, vì mặc dù chứa chất xơ giúp giảm quá trình hấp thu glucose vào máu, chỉ có 61,5% ĐTNC đề xuất loại thực phẩm này Tương tự, tỉ lệ đề xuất các loại trái cây cũng khá thấp chỉ đạt 75,5%.

Bảng 2.4 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về thực phẩm nên hạn chế và cách chế biến

Biết các thực phẩm hạn chế và cách chế biến Hạn chế Cần tránh n % n % Ăn đồ rán, quay 67 54.3 56 45.7

Nhiều người bệnh nhận thức rõ về những thực phẩm cần hạn chế để duy trì sức khỏe, đặc biệt là các món nội tạng như lòng, gan và đồ hộp, với tỷ lệ lên đến 95.2% Ngoài ra, các loại thức ăn chứa đường, bánh kẹo và đồ ngọt được xem là cần hạn chế bởi hơn một nửa số người bệnh, chiếm 54.8% Các món khoai tây và khoai lang nướng hoặc chiên cũng được khuyến cáo hạn chế, với 69.7% người bệnh đồng ý Đặc biệt, hầu hết người bệnh đều cho rằng nên tránh các thực phẩm chiên, rán và quay, trong đó tỷ lệ người bệnh nhấn mạnh việc hạn chế ăn gạo, cơm, miến dong, và bánh mì trắng là lần lượt là 55.3% và 69.2%.

Người bệnh ĐTĐ type 2 cần tránh các thực phẩm giàu đường như nước uống có đường, bánh kẹo, đồ ngọt để kiểm soát đường huyết hiệu quả Hầu hết ĐTNC đều nhận thức rõ về việc tránh các thực phẩm nội tạng động vật như lòng, gan, óc, đồ hộp, chiếm tới 95,2% Chỉ có 45,2% ĐTNC cho biết cần tránh thức uống có hàm lượng đường cao, trong khi 54,8% cho rằng nên hạn chế các loại thực phẩm này Tuy nhiên, tỷ lệ nhận thức về việc cần tránh các nhóm củ như khoai tây, khoai lang được chế biến nướng hoặc chiên còn rất thấp, chỉ khoảng 18,3%, cho thấy còn nhiều người chưa rõ về các loại thực phẩm cần hạn chế trong chế độ ăn cho người mắc ĐTĐ type 2.

Bảng 2.5 Tuân thủ dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu đối với các thực phẩm và cách chế biến nên ăn

Các loại đậu (đậu phụ, đậu xanh, đậu đen,…) 56 45.2 67 54.8 123 100

Các loại trái cây (xoài, chuối, táo, nho) 64 52.4 59 47.6 123 100

Hầu hết các loại rau 118 95.7 5 4.3 123 100

Đa số các ĐTNC thường xuyên sử dụng các loại thực phẩm như rau, thịt nạc và cá, với tỷ lệ cao nhất là rau (95,7%), thịt nạc (69,2%) và cá (61,1%), cho thấy sự ưu tiên trong chế độ ăn hàng ngày Trong khi đó, các loại đậu và trái cây ít đường cũng được khuyến khích sử dụng để đảm bảo dinh dưỡng cân đối, nhưng tỷ lệ người thường xuyên tiêu thụ lại thấp hơn, với 52,4% đối tượng thường xuyên sử dụng các loại trái cây ít đường và 45,2% thường xuyên sử dụng các loại đậu như đậu phụ, đậu xanh, đậu đen, Điều này cho thấy cần thúc đẩy hơn nữa việc bổ sung đậu và trái cây ít đường vào chế độ ăn của người dân để nâng cao sức khỏe cộng đồng.

Bảng 2.6 Tuân thủ dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu đối với các thực phẩm và cách chế biến nên hạn chế

N % n % n % n % Ăn các nội tạng (lòng, gan, óc, đồ hộp,…) 0 0 10 8.2 113 91.8 123 100 Ăn các món đồ rán 20 15.9 30 24 73 60.1 123 100 Ăn các móng đồ quay 20 15.9 27 21.6 77 62.5 123 100 Bánh mì trắng 31 25.5 76 62 16 12.5 123 100

Khoai bỏ lò (Khoai tây, khoai lang nướng…) 83 66.3 31 25 9 7.7 123 100

Đối với việc lựa chọn thực phẩm và phương pháp chế biến, đa số người tiêu dùng (91,8%) hạn chế hoặc tránh xa các loại nội tạng như lòng, gan, óc và đồ hộp để duy trì sức khỏe tốt Ngoài ra, khoảng 60-62% người dân hạn chế hoặc không nấu các món rán và quay để giảm thiểu tác động xấu đến sức khỏe Trong phạm vi trái cây, dưa hấu (30,7%) và dứa (33,7%) được khuyến nghị hạn chế, trong khi bánh mì trắng chỉ chiếm 12,5% Tuy nhiên, vẫn còn có tỷ lệ cao người tiêu dùng (66,3%) thường xuyên sử dụng các món khoai bỏ lò, cho thấy xu hướng chưa thực sự hạn chế các loại thức ăn này để đảm bảo chế độ ăn uống lành mạnh.

BÀN LUẬN

Kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị của đối tượng nghiên cứu

 Độ tuổi của đối tượng nghiên cứu:

Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 69,04 tuổi, trong đó nhóm tuổi ≥ 65 chiếm tỷ lệ cao nhất với 81,7%, phù hợp với các nghiên cứu trước đó như của Đinh Thị Mỹ Dung năm 2017 tại Bệnh viện E Trung ương, với tuổi trung bình là 67,1 tuổi Đối tượng nghiên cứu có độ tuổi thấp nhất là 19 tuổi và cao nhất lên tới 89 tuổi, gần với nghiên cứu của Đinh Thị Mỹ Dung, trong đó cao nhất là 87 tuổi và thấp nhất là 34 tuổi So với các nghiên cứu khác như của Đỗ Văn Doanh (tuổi trung bình 64,2) và Phạm Thị Thủy, tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân này cao hơn, phản ánh xu hướng tuổi trung bình tăng lên ở các bệnh nhân Đái tháo đường tuyp 2.

Các nghiên cứu cho thấy độ tuổi trung bình của bệnh nhân đái tháo đường type 2 thường cao, khoảng từ 58,88 đến 65,1 tuổi Cụ thể, nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa Quảng Ninh cho thấy trung bình là 64 tuổi, cao hơn so với nghiên cứu của Nguyễn Trọng Nhân tại Bệnh viện Nội tiết tỉnh Bắc Giang năm 2019 Các tác giả quốc tế như Ferreira và CS cũng ghi nhận tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân đái tháo đường type 2 là 65,1 ± 5,6 Ngoài ra, Joseph và cộng sự nhận thấy nhóm tuổi phổ biến nhất là 51-60 tuổi, chiếm 34,3%, tiếp đến là 61-70 tuổi với tỷ lệ 32,2%, trong khi nhóm dưới 40 tuổi chỉ chiếm 12,4%, thể hiện xu hướng người trưởng thành cao tuổi thường mắc bệnh này.

 Giới tính của đối tượng nghiên cứu:

Trong nghiên cứu này, có đến 53,8% đối tượng là nữ, phù hợp với các nghiên cứu trước đó như của Đinh Thị Mỹ Dung (2017) với tỷ lệ nữ là 54,5%, Phạm Thị Thủy (53,7%), và Đoàn Thị Hồng Thúy tại bệnh viện Nội tiết Sơn La năm 2019 với 51% Ngoài ra, trên toàn thế giới, tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ type 2 là nữ cao hơn, với nghiên cứu của Raval ghi nhận trên 300 bệnh nhân với tỷ lệ nữ chiếm hơn 51% so với 49% của nam giới, phản ánh xu hướng chung về giới tính của bệnh này.

Trong nghiên cứu này, trình độ học vấn của người bệnh chủ yếu là học hết Trung học cơ sở (34,6%) và tốt nghiệp Trung học phổ thông (34,1%), cho thấy mức độ học vấn phổ biến trong cộng đồng bệnh nhân Tỷ lệ người có trình độ cao hơn như Cao đẳng (13,0%) và Đại học (14,3%) cũng chiếm tỷ lệ đáng kể, cao hơn nhiều so với người chỉ có trình độ Tiểu học (3,8%) Các kết quả này phù hợp với nghiên cứu về bệnh đái tháo đường tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2018, trong đó có 38,1% bệnh nhân có trình độ trung học cơ sở.

 Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu:

Trong nghề nghiệp hiện tại của ĐTNC, tỷ lệ người đã về hưu chiếm đa số với 90,3% tổng số ĐTNC, phản ánh độ tuổi trung bình là 69,09 tuổi và hơn 90% đối tượng có độ tuổi từ 55 trở lên, phù hợp với tuổi nghỉ hưu tại Việt Nam Ngoài ra, gần 10% còn lại gồm các nhóm như nông dân (2,9%), công nhân (3,4%), buôn bán và nghề tự do (1,4%), cán bộ văn phòng (1%) và nội trợ (1%), cho thấy đa dạng về nghề nghiệp của nhóm nghiên cứu trong tuổi cao.

 Hoàn cảnh sống của đối tượng nghiên cứu:

Nghiên cứu cho thấy, có tới 98,6% số ĐTNC hiện tại đang sống cùng gia đình và người thân, trong khi tỷ lệ ĐTNC sống độc thân chỉ chiếm 1,4% Tỷ lệ NB sống cùng người thân trong nghiên cứu này cao hơn đáng kể so với tỷ lệ NB sống cùng gia đình theo kết quả của Trần Thị Hà An, đạt 79,4%.

3.1.2 Đối với kiến thức về dinh dưỡng cho người bệnh ĐTĐ: Đây được coi là một phần kiến thức rất quan trọng phục vụ nhiều trong quá trình kiểm soát đường huyết và phòng ngừa những biến chứng của bệnh đái tháo đường Cụ thể, nghiên cứu này cho biết tỉ lệ NB biết rằng cần ăn rau củ và ăn các món ăn luộc cao (100%), ngoài ra, tỉ lệ đối hạn chế và cần tránh các món ăn như các món đồ rán, đồ quay, gạo, cơm, các loại nội tạng và các loại kẹo ngọt chiếm tỉ lệ cao từ 80 tới gần 100% Tuy nhiên, đối với một số món ăn giàu tinh bột, có khả năng tang đường huyết cao cần tránh như bánh mì trắng hay các loại khoai bỏ lò, tỉ lệ đối tượng cho rằng vẫn được sử dụng 56 thường xuyên hoặc chỉ cần hạn chế vẫn cao, chỉ có 19,7% biết cần hạn chế bánh mì trắng, và 18,3% biết cần tránh ăn các loại khoai Tỉ lệ này cũng tương tự so với nghiên cứu của Phạm Thị Thủy, chỉ có 19,5% ĐTNC biết cần hạn chế bánh mì trắng và 25,8% đối tượng biết cần tránh ăn các loại khoai bỏ lò Một phần điều này do đây là các loại thực phẩm phổ biến, tiện lợi và dễ ăn nên nhiều người vẫn thường xuyên sử dụng và cho rằng không ảnh hưởng tới việc điều trị bệnh

3.1.3 Tuân thủ dinh dưỡng Đối với việc tuân thủ dinh dưỡng của ĐTNC, do hạn chế của nghiên cứu, rất khó có thể đánh giá một cách trực tiếp, chỉ phỏng vấn trực tiếp người bệnh và do người bệnh tự khai báo, vì vậy có những hạn chế nhất định Ở nghiên cứu này, chúng tôi phân ra 2 nhóm thực phẩm bao gồm nên ăn thường xuyên với tần suất 3 lần/tuần và không nên ăn thường xuyên với tần suất 3 lần/tuần và tới hơn 20% NB thi thoảng sử dụng từ 1-3 lần/tuần Tỉ lệ này còn cao hơn nhiều so với nhóm đối tượng không tuân thủ ăn các loại thực phẩm như bánh mì trắng, dưa hấu, dứa thơm và các loại khoai bỏ lò Đây đều là những thực phẩm có lượng đường cao có thể gây tăng đường huyết cho bệnh nhân Cụ thể, chỉ có 12,5% ĐTNC thực hiện cần tránh ăn bánh mì trắng và chỉ có 7,7% cần tránh ăn các loại khoai bỏ lò, tỉ lệ này vào khoảng 30-33% đối tượng không thường xuyên sử dụng dứa và dưa hấu Bánh mì trắng và khoai là các loại thức ăn dễ sử dụng, dễ mua được trên địa bàn Hà Nội, do đó tỉ lệ NB sử dụng 2 loại thức ăn này vào các bữa phụ còn cao hoặc sử dụng để ăn thay cơm, từ đó dẫn đến tỉ lệ người bệnh không tuân thủ cần tránh các loại thực phẩm này cao Việc thực hành không đúng các thực phẩm nên ăn, hạn chế và cần tránh chắc chắn sẽ ảnh hưởng không tốt đến kết quả điều trị bệnh, rất khó kiểm soát được đường huyết và nhanh xuất hiện các biến chứng của bệnh đái tháo đường Kết quả của nghiên cứu này phù hợp với nghiên cứu của Lê Thị Hương Giang năm 2013[8], có 79% ĐTNC tuân thủ về dinh dưỡng và cũng tương tự so với nghiên cứu của Đỗ Quang Tuyển năm 2012 tại Bệnh viện Lão Khoa Trung ương[17] là có 78,8% ĐTNC tuân thủ về chế độ dinh dưỡng Kết quả này cao hơn so với nhiên cứu

Nghiên cứu của Đỗ Văn Doanh tại Bệnh viện Đa khoa Quảng Ninh cho thấy tỉ lệ tuân thủ dinh dưỡng chỉ đạt 51,8%, trong khi nghiên cứu của Nguyễn Trọng Nhân tại Bệnh viện Nội tiết tỉnh Bắc Giang báo cáo chỉ 41,8% ĐTNC có điểm thực hành đạt trong tuân thủ dinh dưỡng của người bệnh Sự khác biệt giữa các đề tài này có thể xuất phát từ nguyên nhân khách quan như khác biệt về địa điểm nghiên cứu, độ tuổi của ĐTNC, cũng như do công cụ đánh giá của từng nghiên cứu chỉ đánh giá mức độ tuân thủ và không tuân thủ một cách chi tiết hơn.

Ngày đăng: 13/01/2023, 11:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Phạm Vân Thúy và Nguyễn Đô Huy (2012), "Kết quả quản lý, điều trị Ngoại trú Bệnh nhân Đái tháo đường tại bệnh viện huyện, tỉnh Thái Bình", Tạp trí Y học thực hành, tr. 874 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả quản lý, điều trị Ngoại trú Bệnh nhân Đái tháo đường tại bệnh viện huyện, tỉnh Thái Bình
Tác giả: Phạm Vân Thúy, Nguyễn Đô Huy
Nhà XB: Tạp trí Y học thực hành
Năm: 2012
14. Hồ Bích Thủy (2000), Khảo sát sự hiểu biết của người bệnh về bệnh đái tháo đường tại Bệnh viện Nhân Dân Gia Định, Luận văn thạc sĩ y học chuyên ngành nội khoa, trường Đại học Y Dược thành phố Hồ chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh. 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát sự hiểu biết của người bệnh về bệnh đái tháo đường tại Bệnh viện Nhân Dân Gia Định, Luận văn thạc sĩ y học chuyên ngành nội khoa
Tác giả: Hồ Bích Thủy
Nhà XB: Trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2000
17. Đỗ Quang Tuyển (2012), Mô tả kiến thức, thực hành và các yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 đang điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương, Luận văn Thạc sỹ Y tế công cộng, Trường Đại học Y tế Công cộng, Hà Nội.Tài liệu Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn Thạc sỹ Y tế công cộng
Tác giả: Đỗ Quang Tuyển
Nhà XB: Trường Đại học Y tế Công cộng
Năm: 2012
18. Organization World Health (2019), Classification of diabetes mellitus, World Health Organization, Geneva Sách, tạp chí
Tiêu đề: Classification of diabetes mellitus
Tác giả: Organization World Health
Nhà XB: World Health Organization
Năm: 2019
20. American Diabetes Association (2010), "Standards of medical care in diabetes—2010", Diabetes care, 33(Supplement 1), tr. S11-S61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Standards of medical care in diabetes—2010
Tác giả: American Diabetes Association
Nhà XB: Diabetes care
Năm: 2010
22. Diabcare - Asia (2005), "A Survey - Study on Diabetes Management and Diabetes Complication Status in Asian Countries, Vietnam", tr. 43-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Survey - Study on Diabetes Management and Diabetes Complication Status in Asian Countries, Vietnam
Tác giả: Diabcare - Asia
Năm: 2005
25. IDF Diabetes Atlas (2015), "International Diabetes Federation, 2015", Avaiable online at http://www. idf. org/diabetesatlas (Accessed July 17, 2017) Sách, tạp chí
Tiêu đề: IDF Diabetes Atlas
Tác giả: International Diabetes Federation
Năm: 2015
31. National Kidney Foundation (2012), "KDOQI clinical practice guideline for diabetes and CKD: 2012 update", American Journal of Kidney Diseases, 60(5), tr.850-886 Sách, tạp chí
Tiêu đề: KDOQI clinical practice guideline for diabetes and CKD: 2012 update
Tác giả: National Kidney Foundation
Nhà XB: American Journal of Kidney Diseases
Năm: 2012
32. Organization World Health (2010), Global status report on noncommunicable diseases 2010, World Health Organization Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global status report on noncommunicable diseases 2010
Tác giả: Organization World Health
Nhà XB: World Health Organization
Năm: 2010
33. Organization World Health (2003), "Guidelines for the management of diabetes mellitus Diabetes care", 34, tr. 18-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guidelines for the management of diabetes mellitus Diabetes care
Tác giả: Organization World Health
Năm: 2003
34. Organization World Health (2018), "Noncommunicable diseases country profiles 2018&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Noncommunicable diseases country profiles 2018
Tác giả: Organization World Health
Năm: 2018
35. Organization World Health (2012), "Guidelines for the management of diabetes mellitus Diabetes care", 14, tr. 18-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guidelines for the management of diabetes mellitus Diabetes care
Tác giả: Organization World Health
Năm: 2012
36. Organization World Health (1999), Definition, diagnosis and classification of diabetes mellitus and its complications : report of a WHO consultation. Part 1, Diagnosis and classification of diabetes mellitus, chủ biên, World Health Organization, Geneva Sách, tạp chí
Tiêu đề: Definition, diagnosis and classification of diabetes mellitus and its complications : report of a WHO consultation. Part 1, Diagnosis and classification of diabetes mellitus
Tác giả: Organization World Health
Nhà XB: World Health Organization
Năm: 1999
37. Organization World Health (2016), Global report on diabetes, World Health Organization, Geneva Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global report on diabetes
Tác giả: Organization World Health
Nhà XB: World Health Organization
Năm: 2016
42. Cổng thông tin sở y tế tỉnh Bắc Giang : https://syt.bacgiang.gov.vn/chi-tiet-tin-tuc/-/asset_publisher/6CWBO9WiZqsQ/content/so-y-te-bac-giang-trien-khai-ke-hoach-thuc-hien-chien-luoc-quoc-gia-phong-chong-benh-ung-thu-tim-mach-ai-thao-uong-benh-phoi-tac-nghen-man-tinh-hen-ph Link
11. Nguyễn Trọng Nhân và Vũ Văn Thành (2019), "Thực trạng, kiến thức và thực hành về chế độ ăn uống của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện nội tiết tỉnh Bắc Giang năm 2019", Tạp trí Khoa học Điều dưỡng, 2(3), tr.97-104 Khác
13. Đoàn Thị Hồng Thúy và Ngô Huy Hoàng (2019), "Thay đổi kiến thức tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường type 2 ngoại trú tại Bệnh viện Nội tiết tỉnh sơn la năm 2019", Tạp trí Khoa học Điều dưỡng, 2(3), tr. 42-54 Khác
16. Tổng cục Thống kê (2019), "Thông cáo báo chí về tình hình kinh tế - xã hội quý IV và năm 2019&#34 Khác
19. Juma Al-Kaabi, Fatma Al-Maskari, Bachar Afandi và các cộng sự. (2009), "Physical activity and reported barriers to activity among type 2 diabetic patients in the United Arab Emirates", The review of diabetic studies: RDS, 6(4), tr. 271 Khác
21. Girish M Chavan, Vivek B Waghachavare, Alka D Gore và các cộng sự. (2015), "Knowledge about diabetes and relationship between compliance to the management among the diabetic patients from Rural Area of Sangli District, Maharashtra, India", Journal of family medicine and primary care, 4(3), tr. 439 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w