1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng sử dụng bình hít định liều của người bệnh COPD tại Phòng khám hô hấp của Trung tâm Y tế huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang năm 2022.pdf

54 14 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng sử dụng bình hít định liều của người bệnh COPD tại Phòng khám hô hấp của Trung tâm Y tế huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang năm 2022
Tác giả Đỗ Thị Hiền
Người hướng dẫn TS.BS. Ngô Huy Hoàng
Trường học Trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Điều dưỡng Nội người lớn
Thể loại Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN (0)
    • 1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN (13)
      • 1.1.1. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (13)
      • 1.1.2. Tuân thủ điều trị trong COPD (24)
    • 1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN (25)
      • 1.2.1. Thực trạng tuân thủ điều trị của người bệnh COPD (25)
      • 1.2.1. Một số dụng cụ định liều thuốc thường sử dụng trong điều trị COPD (27)
      • 1.2.3. Các sai sót trong kỹ thuật sử dụng thuốc dạng bình xịt (hít) định liều (33)
  • Chương 2:MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT (0)
    • 2.1. Sơ lược về Trung tâm Y tế huyện Việt Yên (34)
    • 2.2. Thực trạng sử dụng bình hít định liều của người bệnh COPD tại TTYT huyện Việt Yên (34)
      • 2.2.1. Đối tượng khảo sát và phương pháp thu thập số liệu (34)
      • 2.2.2. Kết quả khảo sát (35)
  • Chương 3: BÀN LUẬN ................................. Error! Bookmark not defined. 3.1. Về thực trạng sử dụng bình xịt (hít) định liều (0)
    • 3.2. Phân tích các ưu điểm và tồn tại (39)
    • 3.3. Nguyên nhân (40)
    • 3.3. Đề xuất Đối với Trung tâm Y tế (41)
    • 3.4. Đối với cán bộ y tế (42)

Nội dung

Microsoft Word ĒỌ THá»− HIổN BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH ĐỖ THỊ HIỀN THỰC TRẠNG SỬ DỤNG BÌNH HÍT ĐỊNH LIỀU CỦA NGƯỜI BỆNH COPD TẠI PHÒNG KHÁM HÔ HẤP TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN VIỆT YÊN T[.]

SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1.1 Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) theo định nghĩa của Hội Lồng ngực Hoa Kỳ (ATS-1995) là tình trạng viêm phế quản mãn tính và/hoặc khí phế thũng gây ra sự tắc nghẽn lưu lượng khí trong các đường hô hấp Sự tắc nghẽn này phát triển từ từ, có thể kèm theo phản ứng phế quản gây ra các tổn thương không hồi phục hoặc chỉ hồi phục một phần.

Hội hô hấp Châu Âu (ERS-1995) định nghĩa COPD là bệnh lý đặc trưng bởi giảm lưu lượng khí thở ra tối đa và sự tháo khí trong phổi chậm, tiến triển chậm và không hồi phục Nguyên nhân chính của COPD thường liên quan đến sự phối hợp của các bệnh lý đường hô hấp như viêm phế quản mạn và khí phế thũng, gây ảnh hưởng đáng kể đến khả năng hô hấp của người bệnh [25],[26].

Năm 2001, tổ chức Y tế Thế giới (WHO) phối hợp cùng Viện Tim, Phổi và Huyết học Quốc gia Mỹ (NHLBI) đã triển khai dự án “Sáng kiến toàn cầu về bệnh COPD” (GOLD) GOLD đã thiết lập một chiến lược toàn diện nhằm hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa bệnh COPD trên toàn cầu Đây cũng là tổ chức đã đưa ra định nghĩa chính thức và được công nhận về COPD, góp phần nâng cao nhận thức và cải thiện chăm sóc bệnh nhân.

COPD là tình trạng hạn chế thông khí mãn tính, không thể hồi phục hoàn toàn, thường phát triển dần theo thời gian Nguyên nhân chính là phản ứng viêm bất thường của phổi do tiếp xúc với các phân tử hoặc khí độc hại Sự tiến triển của COPD liên quan chặt chẽ đến quá trình viêm này, gây ra tổn thương lâu dài cho hệ hô hấp.

Năm 2006 bổ xung thêm: COPD là bệnh có thể phòng ngừa và điều trị được

+ COPD là bệnh phổ biến, tỷ lệ mắc liên quan trực tiếp đến tỷ lệ hút thuốc lá Năm 1990 trên toàn cầu ước tính COPD khoảng 9,34 nam, 7,33 nữ/100 dân[19]

Tại Mỹ, tỷ lệ mắc COPD đã tăng đáng kể theo thời gian, với khoảng 4-6% ở nam và 1-3% ở nữ vào năm 1982 Đến năm 1996, có hơn 10,1 triệu người trên 25 tuổi mắc bệnh, chiếm 6% dân số, và con số này đã tăng lên 12 triệu năm 1997, với 14,2 triệu người chiếm 8,2% Năm 2000, Mỹ ước tính có khoảng 10 triệu người lớn có các triệu chứng lâm sàng của COPD, nhưng thực tế có tới 24 triệu người có bằng chứng về tắc nghẽn đường thở, cho thấy tỷ lệ mắc bệnh còn cao hơn nhiều so với số liệu chính thức.

+ Tại Châu Á Thái Bình Dương: Tỷ lệ mắc thấp nhất ở Hồng Kông và Singapo chiếm 3,5%

Tỷ lệ mắc COPD thấp nhất ở nam giới là 2,69 trên 100 dân, chủ yếu tập trung tại Bắc Phi và Trung Đông Nhìn chung, tỷ lệ mắc COPD cao ở các quốc gia có tỷ lệ hút thuốc lá lớn, trong khi các quốc gia có tỷ lệ hút thuốc thấp thường có tỷ lệ mắc bệnh thấp hơn.

Trong nghiên cứu điều tra dịch tễ toàn quốc do Bệnh viện Lao Bệnh Phổi Trung ương công bố năm 2010, tỷ lệ mắc COPD chiếm 2,2% tổng dân trên 15 tuổi và 4,2% dân số trên 40 tuổi, với tỷ lệ nam giới cao hơn nữ giới (7,1% so với 1,9%) Hội thảo hưởng ứng Ngày phòng chống COPD toàn cầu ngày 1/12/2008 đã báo cáo xu hướng gia tăng căn bệnh này tại Việt Nam, với tỷ lệ mắc bệnh đạt 5,2%.

Trong khi một số bệnh đang được kiểm soát tốt và có xu hướng giảm hoặc thay đổi, tỷ lệ tử vong do COPD lại tăng nhanh, trở thành nguyên nhân chính gây tàn phế và tử vong COPD đứng thứ 4 sau bệnh lý tim mạch, tai biến mạch máu não và ung thư, với dự báo của WHO đến năm 2020 sẽ xếp thứ 3 về số ca tử vong và thứ 5 về tỷ lệ tàn tật.

+ Tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương, tỷ lệ tử vong do COPD có sự khác biệt giữa nam và nữ: Nam 6,4 - 9,2/10.000 dân, nữ chiếm 2,1 - 3,5/10.000 dân[21]

Tại Việt Nam, tỷ lệ tử vong do COPD chưa được công bố rõ ràng, song nguy cơ mắc bệnh đang ngày càng gia tăng Với dân số hơn 88,5 triệu người, trong đó có đến 81% nam giới và 50,6% nữ giới tiếp xúc với khói thuốc lá hàng ngày, bệnh COPD trở thành mối đe dọa sức khỏe cộng đồng đáng chú ý.

Phần lớn thông tin về tỷ lệ bệnh tật và ca tử vong do COPD xuất phát từ các nước phát triển, do dữ liệu từ các quốc gia này thường đáng tin cậy hơn Bệnh COPD thường bị đánh giá thấp hơn mức độ nặng thực sự vì nó thường được chẩn đoán muộn, khi triệu chứng klinh đã rõ ràng Trong các số liệu thu thập được về COPD, số liệu tử vong là dữ liệu có sẵn và đáng tin cậy nhất, phản ánh chính xác tình hình dịch bệnh.

Hoa Kỳ tỷ lệ tử vong do COPD thấp ở người < 45 tuổi và ngược lại là nguyên nhân gây tử vong cao đứng hàng thứ 4 ở người > 45 tuổi[21],[29]

 Các yếu tố nguy cơ gây COPD

* Những yếu tố liên quan đến môi trường

Khói thuốc lá là yếu tố nguy cơ quan trọng gây ra các bệnh về đường hô hấp, ảnh hưởng xấu đến chức năng phổi của người hút thuốc Khoảng 20% người hút thuốc đã trải qua giảm chức năng phổi đáng kể ở giai đoạn sớm, kèm theo các triệu chứng như ho và đờm Khói thuốc làm hỏng chuyển động của lông chuyển trong biểu mô hô hấp, ức chế hoạt động của đại thực bào phế nang và thúc đẩy sự tăng sinh của các tuyến chế nhầy, góp phần vào các bệnh lý hô hấp nghiêm trọng.

Hút thuốc lá chủ động làm tăng kháng lực đường hô hấp, giảm hoạt tính của enzyme chống protease và kích thích bạch cầu phóng thích men tiêu protein, gây tổn thương phổi Bỏ thuốc lá đặc biệt có ý nghĩa quan trọng đối với bệnh nhân COPD, đặc biệt là nhóm mắc bệnh ở giai đoạn sớm, giúp làm chậm tốc độ giảm FEV1 Sau khi bỏ thuốc, tốc độ giảm FEV1 sẽ trở về mức giống với người bình thường theo tuổi, giảm thiểu sự tiến triển của bệnh Ngoài ra, bỏ thuốc lá còn làm hạn chế rõ rệt sự giảm của FEV1 ở tất cả các bệnh nhân COPD.

Tiếp xúc thường xuyên với khói thuốc của những người hút thuốc trong cùng phòng làm tăng nguy cơ mắc COPD, đặc biệt trong các môi trường nhà ở hoặc nơi làm việc Con của những người nghiện thuốc lá dễ bị nhiễm trùng đường hô hấp hơn và gặp các biến chứng mãn tính về hô hấp so với trẻ không tiếp xúc với khói thuốc Ngoài ra, có những người không hút thuốc nhưng phơi nhiễm mức độ cao của khói thuốc lá, như vợ chồng có người chồng hút thuốc nặng nhưng người vợ không hút, đều có dấu hiệu tắc nghẽn khí quản, cho thấy tác động của khói thuốc đến cả những người không trực tiếp hút thuốc.

Dinh dưỡng đóng vai trò là yếu tố nguy cơ độc lập trong sự phát triển của COPD Suy dinh dưỡng và giảm cân có thể làm giảm khối lượng cơ và độ bền bỉ của các cơ hô hấp cũng như các nhóm cơ khác trong cơ thể Nghiên cứu đã chỉ ra hiện tượng khí phế thũng xuất hiện ở những phụ nữ mãn kinh có tình trạng suy dinh dưỡng, cho thấy tầm quan trọng của việc duy trì chế độ dinh dưỡng hợp lý để phòng ngừa các biến chứng của COPD.

H.influenzae là loại vi khuẩn gây bệnh phổ biến nhất liên quan đến nhiễm khuẩn khí quản, đặc biệt trong các đợt cấp của COPD Chúng thường xuất hiện nội bào trong các đợt cấp, có mặt ở niêm mạc phế quản, lớp dịch tiết niêm mạc, các tiểu phế quản, mô kẽ và phế nang của bệnh nhân cuối giai đoạn COPD Điều này cho thấy có mối liên hệ giữa vi khuẩn cư trú và vi khuẩn gây bệnh, mặc dù cơ chế bệnh sinh của mối liên hệ này vẫn còn chưa rõ ràng.

CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.2.1 Thực trạng tuân thủ điều trị của người bệnh COPD

Tuân thủ điều trị là yếu tố quan trọng trong việc kiểm soát bệnh COPD, giúp giảm đáng kể tỷ lệ bệnh lý, biến chứng và tử vong dựa trên các thử nghiệm lâm sàng lớn toàn cầu Hướng dẫn tự chăm sóc và tuân thủ đúng liệu trình điều trị có thể cải thiện rõ rệt các dấu hiệu lâm sàng, nâng cao chức năng hô hấp, giúp người bệnh dễ thở, dễ đứng dậy và đi lại hơn mà không gặp khó khăn, đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống Tuy nhiên, mặc dù có nhiều loại thuốc hỗ trợ và các hướng dẫn điều trị của Tổ chức Y tế Thế Giới, tỷ lệ tuân thủ điều trị vẫn còn thấp, gây ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả điều trị cho người bệnh COPD.

COPD là bệnh mãn tính yêu cầu người bệnh dùng thuốc lâu dài, do đó việc tuân thủ điều trị là yếu tố quan trọng để tối ưu hóa hiệu quả điều trị, giảm chi phí và nâng cao chất lượng cuộc sống Nghiên cứu trên 4.880 người bệnh COPD trên 40 tuổi cho thấy việc không tuân thủ điều trị dẫn đến tăng tỷ lệ tử vong và nhập viện Ngoài ra, một nghiên cứu lớn với hơn 750.000 người mắc 8 bệnh mãn tính, trong đó có hen suyễn và COPD, cho thấy tỷ lệ tuân thủ của bệnh nhân hen suyễn/COPD thấp nhất so với các bệnh khác, phản ánh xu hướng cần thúc đẩy việc tuân thủ điều trị để nâng cao kết quả sức khỏe.

Theo nghiên cứu Craig A.P và cộng sự (2000) thấy rằng,những người hút thuốc có tỷ lệ mắc COPD cao hơn so với những người không hút thuốc [24]

Nghiên cứu của Bames và cộng sự (1997) cho thấy có tới 85% người bệnh nghiện thuốc lá đã hút thuốc trên 20 năm Những người này thường gặp các vấn đề về chức năng hô hấp bất thường và có tỷ lệ tử vong do COPD cao hơn so với những người không hút thuốc.

Tại Việt Nam, số người mắc bệnh COPD đang gia tăng nhanh chóng theo số liệu từ các bệnh viện Theo bác sĩ Ngô Quý Châu – khoa Hô hấp tại Bệnh viện Bạch Mai, tỉ lệ bệnh nhân đến điều trị COPD ngày càng tăng, từ mức 25% trong giai đoạn 1996-2000 đã tăng lên 26% kể từ năm 2003.

Từ năm 1996 đến 2000, tỷ lệ người bệnh mắc COPD tại Bệnh viện Bạch Mai là 25,1%, đứng đầu các bệnh lý về phổi Trong giai đoạn 2001-2002, có 438 bệnh nhân COPD được điều trị, trong đó 27,1% ở giai đoạn nặng (FEV1: 50-30%) và 36,3% ở giai đoạn rất nặng (FEV1

Ngày đăng: 13/01/2023, 11:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Đạt Anh (2009), Những vấn đề cơ bản trong thông khí nhân tạo, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản trong thông khí nhân tạo
Tác giả: Nguyễn Đạt Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2009
3. Bộ môn nội đại học Y Hà Nội (2004), Bài giảng bệnh học nội khoa, Vol. tập 1, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng bệnh học nội khoa
Tác giả: Bộ môn nội đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2004
4. Ngô Quý Châu và cộng sự (2002), "Tình hình chẩn đoán và điều trị COPD tại khoa Hô hấp bệnh viện Bạch Mai ". Thông tin y học lâm sàng Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình chẩn đoán và điều trị COPD tại khoa Hô hấp bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Ngô Quý Châu, cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2002
5. Ngô Quý Châu và cộng sự (2002), "Tình hình bệnh phổi ở khoa Hô hấp bệnh viện Bạch Mai trong 5 năm (1995 - 2000)". Thông tin y học lâm sàng Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr.50-57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin y học lâm sàng
Tác giả: Ngô Quý Châu, cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2002
6. Nguyễn Thị Thu Hà (2010), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và áp dụng bộ câu hỏi CAT đánh giá tình hình sức khỏe bệnh nhân COPD ở khoa lao và bệnh phổi bệnh viện 103, Học viện Quân y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và áp dụng bộ câu hỏi CAT đánh giá tình hình sức khỏe bệnh nhân COPD ở khoa lao và bệnh phổi bệnh viện 103, Học viện Quân y
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hà
Năm: 2010
7. Ts. Ngô Huy Hoàng (2017), Điều dưỡng nội khoa - tài liệu dùng cho đào tạo điều dưỡng sau đại học, Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều dưỡng nội khoa - tài liệu dùng cho đào tạo điều dưỡng sau đại học
Tác giả: Ngô Huy Hoàng
Nhà XB: Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Năm: 2017
8. Nguyễn Ngọc Lanh, cs (2008), Sinh lý bệnh học, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý bệnh học
Tác giả: Nguyễn Ngọc Lanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2008
9. Nguyễn Quỳnh Loan (2002), " Nghiên cứu dịch tễ lâm sàng COPD tại phường Khương Mai - quận Thanh Xuân - Hà Nội" Luận văn Thạc sỹ Y học - Học viện Quân Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu dịch tễ lâm sàng COPD tại phường Khương Mai - quận Thanh Xuân - Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Quỳnh Loan
Năm: 2002
10. Lê Thị Kim Nhung, Nguyễn Thị Thắm (2013), “Khảo sát tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện tại bệnh viện Thống Nhất từ 5/2011 - 5/2012”, Y học TP. Hồ Chí Minh, 17 (3), pp. 327-330 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện tại bệnh viện Thống Nhất từ 5/2011 - 5/2012
Tác giả: Lê Thị Kim Nhung, Nguyễn Thị Thắm
Năm: 2013
12. Nguyễn Hoài Thu (2016), " Đánh giá tuân thủ điều trị và kỹ thuật sử dụng các thuốc dạng hít trên bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại bệnh viện bạch mai", Luận văn thạc sỹ dược học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tuân thủ điều trị và kỹ thuật sử dụng các thuốc dạng hít trên bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại bệnh viện bạch mai
Tác giả: Nguyễn Hoài Thu
Năm: 2016
14. Ngô Quý Châu, Chu Thị Hạnh và cộng sự (2005), " Nghiên cứu dịch tễ học bệnh phổi tắc nghẹn mạn tính trong dân cư thành phố Hà Nội", Báo cáo nghiệm thu đề tài nghiên cứu cấp Bộ, Bộ Y tế 200 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu dịch tễ học bệnh phổi tắc nghẹn mạn tính trong dân cư thành phố Hà Nội
Tác giả: Ngô Quý Châu, Chu Thị Hạnh, cộng sự
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2005
16. Đinh Ngọc Sỹ (2010), Dịch tễ học bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ở Việt Nam và các biện pháp dự phòng, điều trị, Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài cấp nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ở Việt Nam và các biện pháp dự phòng, điều trị
Tác giả: Đinh Ngọc Sỹ
Năm: 2010
17. Đinh Ngọc Sỹ và cộng sự (2010), Dịch tễ bệnh phổi tắc nghẽn ở Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ bệnh phổi tắc nghẽn ở Việt Nam
Tác giả: Đinh Ngọc Sỹ, cộng sự
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
19. Trần Hoàng Thành, ed. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. 2006, Nhà xuất bản Y học: Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Tác giả: Trần Hoàng Thành
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2006
22. American Thoracic Soiety (1995), " Standard for the diagnosis and care of patient with Chronic Obstructive Pulmonary Disease", Am.J.Respi,152,pp,78-83 23. Bannes R..J., Godfrey S. (1997), " Chronic Obstrutive Pulmonary Disease"Thorax,55,pp.137-147 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Standard for the diagnosis and care of patient with Chronic Obstructive Pulmonary Disease", Am.J.Respi,152,pp,78-83 23. Bannes R..J., Godfrey S. (1997), " Chronic Obstrutive Pulmonary Disease
Tác giả: American Thoracic Soiety (1995), " Standard for the diagnosis and care of patient with Chronic Obstructive Pulmonary Disease", Am.J.Respi,152,pp,78-83 23. Bannes R..J., Godfrey S
Năm: 1997
24. Craig A.P,Stephen I.R,Gordon L.S (2000), "Chronic bronchitis and emphysema".Text book ò a symposium at the7th APSR congress Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chronic bronchitis and emphysema
Tác giả: Craig A.P, Stephen I.R, Gordon L.S
Năm: 2000
25. NHLBI / WHO (2001), " Global Initiation for chronic obstructive pulmonary disease" Executive summary Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease (GOLD) Executive Summary
Tác giả: NHLBI, WHO
Năm: 2001
30. GOLD58 (2010), “Global strategy for diagnosis, management and prevention of chronic obsstructive pulmonary disease”, pp. 37-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global strategy for diagnosis, management and prevention of chronic obstructive pulmonary disease
Tác giả: GOLD58
Năm: 2010
11. Nguyễn Văn Thành (2007), “Phân tich hồi cứu đặc điểm vi khuẩn trong nhiễm khuẩn hô hấp điều trị tại bệnh viện trong 7 năm 2000- 2007”, Tạp chí thông tin y học, pp. 54- 63 Khác
13. Ngô Quý Châu, Chu Thị Hạnh và cộng sự (2004), " Nhận xét đặc điểm lâm sàng và sự biến đổi của chức năng hô hấp ở bệnh nhân bệnh phổi tăc nghẽn mạn tính trước và sau điều trị đợt cấp" Nội khoa số 1. tr12-17 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w