1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích các loại Trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật Việt Nam. Trách nhiệm pháp lý nào là nghiêm khắc nhất được áp dụng đối với chủ thể vi phạm pháp luật

16 38 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích các loại Trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật Việt Nam. Trách nhiệm pháp lý nào là nghiêm khắc nhất được áp dụng đối với chủ thể vi phạm pháp luật
Tác giả Phan Văn Tuấn Anh
Trường học Trường Đại học Điện lực
Chuyên ngành Học phần: Pháp luật đại cương
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 197,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Untitled Học phần Pháp luật đại cương Sinh viên thực hiện Phan Văn Tuấn Anh 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC BỘ MÔN KHOA HỌC CHÍNH TRỊ Mã đề 03 TIỂU LUẬN MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG Tên đề tài Phân tích các loại[.]

Trang 1

TR ƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

Mã đề : 03

Nam Trách nhiệm pháp lý nào là nghiêm khắc nhất được áp dụng đối với chủ thể vi

phạm pháp luật

H ọ và tên: Phan Văn Tuấn Anh

Mã sinh viên : 20810160561

L ớp : D15H1

Hà N ội, 12/2021

Trang 2

M ục lục

Mục lục

Phần Mở đầu 3

Chương I: Nội dung 4

1 Cơ sở lý luận về trách nhiệm pháp lý 4

1.1 Trách nhi ệm pháp lý là gì? 4

1.2 Đặc điểm của trách nhiệm pháp lý 4

1.3 Ý nghĩa của trách nhiệm pháp lý 4

1.4 Phân lo ại trách nhiệm pháp lý 4

2 Các loại trách nhiệm pháp lý 5

2.1 Trách nhi ệm hình sự 5

2.2 Trách nhi ệm dân sự 7

2.3 Trách nhi ệm hành chính 8

2.4 Trách nhi ệm kỷ luật 11

3 Trách nhiệm pháp lý nào là nghiêm khắc nhất được áp dụng với chủ thể vi phạm pháp luật 13

Chương II:Kết luận 15

Chương III: Tài liệu tham khảo 16

Trang 3

Ph ần Mở đầu

Trách nhiệm pháp lý là một trong những vấn đề quan trọng của lý luận về pháp luật, nó giúp ngăn ngửa, giáo dục và cai tạo những hành vi vi phạm pháp

lu ật, chủ thể phải ở hậu quả về trách nhiệm hình sự, trách nhiệm dân sự, trách nhi ệm hảnh chính, trách nhiệm kỉ luật trước pháp luật, đồng thời giáo dục mọi người có ý thức tôn trọng, chấp hành đúng theo quy định pháp luật Từ những quy định của pháp luật về trách nhiệm pháp lý, người dân có lòng tin và tin tưởng vào h ệ thống pháp luật, cũng như góp phần xây dựng một xã hội trật tự, an toàn, văn minh, không tệ nạn xã hội và phát triển bền vững

Chính vì thế Nhà nước đã cho ra đời nhiều bộ luật liên quan đến Trách nhiệm pháp lý, có thể nói nó là tuột vấn để chuyên sâu và bao hám nhiều lĩnh vực

Đó là lý do em chọn đề tài "Phân tích các loại trách nhiệm pháp lý theo quy định

c ủa pháp luật Việt Nam Trách nhiệm pháp lý nào là nghiêm khắc nhất được áp

d ụng đối với chủ thể vi phạm pháp luật”

Trang 4

Ch ương I: Nội dung

1 Cơ sở lý luận về trách nhiệm pháp lý

Trách nhiệm pháp lý là hậu quả bất lợi mà chủ thể pháp luật phải gánh chịu do pháp luật quy định vì hành vi vi phạm pháp luật của mình (hoặc của người mà mình bảo lãnh hoặc giám hộ) Khác với các loại hình trách nhiệm khác, trách nhiệm pháp lí luôn gắn liền với sự cưỡng chế nhà nước, với việc áp dụng chế tài do pháp luật quy định

1.2 Đặc điểm của trách nhiệm pháp lý

Trách nhiệm pháp lý có các đặc điểm sau:

– Trách nhiệm pháp lý là loại trách nhiệm do pháp luật quy định, đây là quy định khác biệt so với các loại trách nhiệm như trách nhiệm tôn giáo, trách nhiệm đạo đức…

– Trách nhiệm pháp lý luôn gắn với các biện pháp cưỡng chế của nhà nước – Chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật phải gánh chịu hậu quả, chịu trách nhiệm pháp lý trước pháp luật

– Trách nhiệm pháp lý là hậu quả bắt buộc chủ thể phải gánh chịu như thiệt hại

về tài sản, về nhân thân…mà trong phần chế tài của quy phạm pháp luật quy định

– Khi có thiệt hại xảy ra mà được pháp luật quy định thì phát sinh trách nhiệm pháp luật

1.3 Ý nghĩa của trách nhiệm pháp lý

Trách nhiệm pháp lý giúp ngăn ngừa, giáo dục và cải tạo những hành vi vi phạm pháp luật, chủ thể phải chịu hậu quả về trách nhiệm hình sự, trách nhiệm dân sự, trách nhiệm hành chính, trách nhiệm kỉ luật trước pháp luật

Trách nhiệm pháp lý sẽ giáo dục mọi người có ý thức tôn trọng, chấp hành đúng theo quy định pháp luật

Từ những quy định của pháp luật về trách nhiệm pháp lý, mọi người dân có lòng tin và tin tưởng pháp luật

Trách nhiệm pháp lí bao gồm các loại sau:

Trang 5

1) Trách nhiệm hình sự là một dạng trách nhiệm pháp lí, bao gồm: nghĩa vụ phải chịu sự tác động của hoạt động truy cứu trách nhiệm hình sự, chịu bị kết tội, chịu biện pháp cưỡng chế của trách nhiệm hình sự (hình phạt, biện pháp tư pháp) và chịu mang

án tích

Trách nhiệm hình sự gồm có: cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, tù có thời hạn, tù chung thân, tử hình Ngoài các hình phạt trên còn có thể áp dụng một hoặc nhiều hình phạt bổ sung như cấm đảm nhiệm những chức vụ, làm những nghề hoặc công việc nhất định; cấm cư trú; quản chế; tước một số quyền công dân, tước danh hiệu quân nhân, tịch thu tài sẵn; phạt tiền khi không áp dụng là hình phạt chính;

2) Trách nhiệm dân sự: loại trách nhiệm pháp lí do toà án áp dụng đối với cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật dân sự Trách nhiệm dân sự bao gồm buộc xin lỗi, cải chính công khai, buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự; buộc bổi thường thiệt hại, phạt vi phạm;

3) Trách nhiệm pháp lí hành chính là loại trách nhiệm pháp lí do các cơ quan nhà nước áp dụng đối với chủ thể vi phạm pháp luật hành chính Trách nhiệm pháp lí hành chính gồm khiển trách, cảnh cáo, phạt tiền, cách chức, buộc thôi việc ;

4) Trách nhiệm pháp lí kỉ luật là loại trách nhiệm do thủ trưởng cơ quan, tổ chức

áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, công nhân của cơ quan, tổ chức mình khi

họ vi phạm kỉ luật lao động (Trách nhiệm hình sự, Trách nhiệm dân sự, Trách nhiệm hành chính; Trách nhiệm kỉ luật)

2.1 Trách nhiệm hình sự

2.1.1 Khái ni ệm và đặc điểm của trách nhiệm hình sự

a) Khái niệm

Trách nhiệm hình sự là một dạng trách nhiệm pháp lí, bao gồm: nghĩa vụ phải chịu sự tác động của hoạt động truy cứu trách nhiệm hình sự, chịu bị kết tội, chịu biện pháp cưỡng chế của trách nhiệm hình sự (hình phạt, biện pháp tư pháp) và chịu mang

án tích

b) Đặc điểm

Trang 6

Dưới góc độ của khoa học pháp lý, trách nhiệm hình sự có các đặc điểm cơ bản sau:

Trách nhiệm hình sự là “ hậu quả pháp lý của việc phạm tội thể hiện ở chỗ người

đã gây tội phải chịu trách nhiệm trước nhà nước”

Trách nhiệm hình sự là một dạng trách nhiệm pháp lý Là trách nhiệm của người khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong pháp luật hình sự bằng một hậu quả bất lợi do Tòa án áp dụng tùy thuộc vào tính chất và mức độ nguy hiểm

của hành vi mà người đó thực hiện • Trách nhiệm hình sự là hậu quả pháp lý của việc thực hiện tội phạm và được thể hiện bằng việc áp dụng đối với người phạm tội một hoặc nhiều biện pháp cưỡng chế của nhà nước do luật hình sự quy định

Trách nhiệm hình sự là một dạng của trách nhiệm pháp lý bao gồm nghĩa vụ phải chịu sự tác động của hoạt động truy cứu Trách nhiệm hình sự, chịu bị kết tội, chịu biện pháp cưỡng chế của trách nhiệm hình sự (hình phạt, biện pháp tư pháp) và mang án tích

2.1.2 Cơ sở của trách nhiệm hình sự

Cơ sở của trách nhiệm hình sự được quy định tại Điểu 2 của Bộ luật hình sự Chỉ người nào phạm một tội đã được Bộ luật hình sự quy định mới phải chịu trách nhiệm hình sự

Chi pháp nhận thương mại nào phạm một tội đã được quy định tại Điều 76 của

Bộ luật này mới phải chịu trách nhiệm hình sự.”

Việc quy định tại điều 2 có ý nghĩa rất lớn, bởi theo đó thì chỉ khi nào người thực hiện hành vi chứa đựng đẩy đủ các dấu hiệu của một cấu thành tội phạm cụ thể mới

phải chịu trách nhiệm hình sự Quy định như vậy giúp đảm bảo nguyên tắc pháp chế trong luật hình sự, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của công dân

Về mặt khách quan: một người chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội Hành vi là cách cư xử của con người ra thế giới khách quan được thể hiện bằng hành động hoặc không hành động trách nhiệm hình sự chỉ phát sinh khi có hành vi phạm tội Hành vi đó có thể gây thiệt hại hoặc có nguy cơ gây thiệt hại cho xã hội

Trang 7

Về mặt chủ quan: cơ sở của trách nhiệm hình sự dựa trên yếu tố “lỗi” của người phạm tội khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội Lỗi được dựa trên quan điểm chủ quan của người phạm tội

Về mặt khách thể: Khi thực hiện hành vi phạm tội, người phạm tội phải xâm hại đến quan hệ xã hội được pháp luật hình sự bảo vệ Đây là dấu hiệu bắt buộc để xác định

có cấu thành tội phạm hay không Ngoài ra có các dấu hiệu không bắt buộc như: đối tượng của tội phạm, người bị hại

Về mặt chủ thể: chủ thể của tội phạm là người có năng lực trách nhiệm hình sư, tức là khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của minh Người đó phải đủ độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự quy định tại điều

12 của Bộ luật hình sự

2.2 Trách nhiệm dân sự

2.2.1 Khái ni ệm và đặc điểm của trách nhiệm dân sự

a) Khái niệm

Trách nhiệm dân sự là trách nhiệm pháp lý mang tính tải sản được áp dụng đổi với người vi phạm pháp luật dân sự nhằm bù đắp về tổn thất vật chất, tinh thần cho người bị hại, là hậu quả pháp lý bất lợi, áp dụng đối với chủ thể vi phạm pháp luật dân

sự để buộc thể nảy phải khắc phục những tổn thất đã gây ra

b) Đặc điểm

Như đã khẳng định ở trên, trách nhiệm dân sự là một loại trách nhiệm pháp lý nói chung, nên giống như các loại trách nhiệm pháp lý khác, nó cũng có những đặc điểm chung sau đây:

• Là hậu quả pháp lý của hành vi vi phạm, chỉ được áp dụng khi có hành vi vi

phạm pháp luật và chỉ áp dụng đối với người có hành vi vi phạm đó − Là một hình thức cưỡng chế của nhà nước và do cơ quan có thẩm quyền của nhà nước áp dụng Luôn mang đến một hậu quả bất lợi cho người có hành vi vi phạm

Ngoài những đặc điểm chung của trách nhiệm pháp lý, trách nhiệm dân sự còn mang những đặc điểm riêng như sau:

Trang 8

Căn cứ phát sinh trách nhiệm dân sự là hành vi vi phạm luật dân sự hoặc vi phạm hợp đồng (đó là việc không thực hiện, thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ

của người có nghĩa vụ dân sự)

Trách nhiệm dân sự mang tính tài sản Đây chính là đặc điểm cơ bản của trách nhiệm dân sự Do đó, trách nhiệm dân sự của người vi phạm bao giờ cũng là sự bù đắp cho bên vi phạm những lợi ích vật chất nhất định

Chủ thể chịu trách nhiệm dân sự có thể là người vi phạm nhưng cũng có thể là người khác, như là người đại diện theo pháp luật cho người chưa thành niên, pháp nhân,

cơ quan, tổ chức

Hậu quả bất lợi mà người vi phạm phải chịu là việc bắt buộc phải thực hiện nghĩa

vụ hoặc bồi thường thiệt hại nhằm bảo vệ quyền và khắc phục vật chất cho bên vi phạm

2.2.2 Cơ sở của trách nhiệm dân sự

Trách nhiệm dân sự phát sinh khi cá nhân, tổ chức vi phạm sự thỏa thuận trong giao dịch dân sự, hay có lỗi trong việc thực hiện hành vĩ gây thiệt hại đối với người khác Sự thỏa thuận của các bên là cơ sở hình thành nghĩa vụ dân sự

Vậy nên, việc vi phạm nghĩa vụ dân sự là căn cứ phát sinh trách nhiệm đối với các chủ thể

Ngoài ra, còn phải dựa vào việc vi phạm nghĩa vụ đấy có gây ra thiệt hại cụ thể

và có mối quan hệ nhân quả giữa nghĩa vụ và thiệt hại hay không?

Như vậy, trách nhiệm bồi thường chỉ phát sinh khi có đầy đủ các yếu tố như: lỗi,

có thiệt hại vật chất xảy ra, có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi không thực hiện nghĩa

vụ và thiệt hại vật chất

Quản lý Nhà Nước là một hoạt động quan trọng và cần thiết nhằm quản lý các mối quan hệ xã hội theo một quy luật nhất định Chính vì nhu cầu quản lý cấp thiết đó, Nhà Nước cho ra đời Luật Hành chính để quản lý và đảm bảo các mối quan hệ xã hội trên

Trang 9

2.3.1 Khái ni ệm và đặc điểm của trách nhiệm hành chính

a) Khái niệm

Trách nhiệm hành chính là một loại trách nhiệm pháp lý, là quan hệ pháp luật đặc thủ xuất hiện trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước, trong đó thể hiện sự đánh giá phủ nhận về pháp lý và đạo đức đối với hành vi vi phạm hành chính và người vi phạm ( cá nhân hay tổ chức ) phải chịu những hậu quả bất lợi, những sự tước đoạt về vật chất hay tinh thần tương ứng với vi phạm đã gây ra

b) Đặc điểm

Trách nhiệm hành chính chỉ đặt ra đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính

• Truy cứu trách nhiệm hành chính đối với cá nhân, tổ chức vi phạm là việc chủ thể có thẩm quyển áp dụng một trong các hình thức xử phạt đối với cá nhân, tổ chức này

Trách nhiệm hành chính là trách nhiệm pháp lý của tổ chức, cá nhân vi phạm trước Nhà nước Cả nhân, tổ chức vi phạm hành chính xâm hại đến trật tự quản lý Nhà nước và chi Nhà nước mới có quyền áp dụng chế tài đối với các chủ thể đỏ, do vậy trách nhiệm của cá nhân, tổ chức phải gánh chịu trước Nhà nước

Việc truy cứu trách nhiệm hành chính được thực hiện trên cơ sở các quy định của pháp luật hành chính

2.3.2 Cơ sở của trách nhiệm hành chính

Cơ sở phát sinh bất cứ loại trách nhiệm pháp lý nào cũng đều là vi phạm pháp luật Không có vi phạm pháp luật thì không thể truy cứu trách nhiệm pháp lý Như vậy,

cơ sở phát sinh trách nhiệm hành chính là vi phạm hành chính

Cẩu thành vi phạm hành chính

• Mặt khách quan của vi phạm hành chính ở những dấu hiệu bên ngoài của VPHC, bao gồm:

Trang 10

Hành vi trái pháp luật : vi phạm hành chính phải là hành vi (hành động hoặc không hành động)

• Pháp luật cấm

• Không thực hiện hành vi pháp luật buộc phải thực hiện

• Không thực hiện đúng những gì pháp luật yêu cầu

Có tính nguy hiểm cho xã hội

Hậu qua do VPHC gây ra

• Xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ (trật tự quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, sở hữu nhà nước, là quyền, lợi ích hợp pháp của tập thể, cá nhân), bao

gồm hậu qua vật chất và hậu qua phi vật chất

Mối liên hệ nhân qua: Với các vi phạm hành chính mà hậu quả là yếu tố bắt buộc thì phải xác định giữa hành vi vi phạm và hậu quá có quan hệ nhân quả trực tiếp

Thời gian, địa điểm: Cùng tương tự mối quan hệ nhân quả, đây không phải là yếu tố bắt buộc trong mặt khách quan của cấu thành vi phạm hành chính, chỉ đối với những vi phạm hành chính nhất định thì địa điểm, thời gian mới đóng vai trò quan trọng, thậm chí quyết định có vị phạm xảy ra hay không Phương tiện, công cụ thực hiện vi phạm hành chính : cũng là một trong những yếu tố bắt buộc trong một số cấu thành vi

phạm hành chính

• Mặt chủ quan của vi phạm hành chính là những dấu hiệu bên trong, thể hiện thái độ, trạng thái tâm lý của người vi phạm đối với hành vi trái pháp luật, nguy hiểm cho xã hội mà họ thực hiện và với hậu qua do hành vi đó gây ra cho xã hội, bao gồm các dấu hiệu:

• Lỗi: Là dấu hiệu bắt buộc

Lỗi có hai dạng: lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý

Trang 11

Độ tuổi và khả năng nhận thức là căn cứ để loại trừ yếu tố lỗi trong vi phạm hành chính

Động cơ, mục đích vi phạm: Là dấu hiệu không bắt buộc

- Chủ thể vi phạm hành chính

Cá nhân: là công dân Việt Nam Nhóm chủ thể là người chưa thành niên:

Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi : xử phạt về hành vi cố ý Người đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi : bị xử phạt về mọi thành vi

2.4 Trách nhi ệm kỷ luật

2.4.1 Khái ni ệm và nguyên tắc của trách nhiệm kỷ luật

a) Khái niệm

Trách nhiệm kỉ luật là trách nhiệm pháp lí áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức do vi phạm ki luật, vi phạm quy tắc hay nghĩa vụ trong hoạt động công vụ hoặc vi phạm pháp luật mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự

Cụ thể hơn, kỷ luật là hình thức trừng phạt thuộc quyền của một số cơ quan, chính quyền và nhà chức trách hành chính đối với nhân viên dưới quyền minh, khi người đó vi phạm quy chế, kỷ luật công tác, hoặc vi phạm những khuyết điểm mang lại những hậu quả xấu cho cơ quan, công vụ Trách nhiệm kỉ luật của công chức là một loại trách nhiệm pháp lí do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền áp dụng đối với những công chức có hành vi các quy định về nghĩa vụ đạo đức và văn hóa giao tiếp; vi phạm các quy định về những việc công chức không được làm và vi phạm pháp luật bị tòa án tuyến

là có tội hoặc bị cơ quan có thẩm quyển kết luận bằng văn bản về hành vi vi phạm pháp luật

b) Nguyên tắc xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức

Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử lý một lần bằng một hình thức kỷ luật Trong cùng một thời điểm xem xét xử lý kỉ luật nếu cản công chức, viên chức có từ 02 hành vi vi phạm trở lên thì bị xử lý kỷ luật về từng hành vi vi phạm và áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm nặng nhất, trừ trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm, buộc thôi việc; không tách

Ngày đăng: 12/01/2023, 21:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ luật hình sự Việt Nam năm 1999, sửa đổi năm 2009 Khác
2. Cưỡng chế hành chính Nhà nước, Học viện Hành chính Quốc gia, Hà Nội, 1996 Khác
3. Giáo trình Luật hành chính Việt Nam, Khoa Luật Trường Đại học Khoa học Xã h ội và Nhân văn, NXB Đạ i h ọ c Qu ố c gia Hà N ộ i, 1997 Khác
4. Bộ luật dân sự 2015 số 91/2015/QH13 Khác
5. Giáo trình Lý luận chung về nhà nước và pháp luật, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2001 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w