Một khi tất cả các lợi ích và chi phí tài chính kinh tế đã được nhận dạng, đánh giá và được đưa vào dòng ngân lưu dòng lợi ích chi phí, thì phần việc còn lại đơn giản chỉ là sử dụng các
Trang 1BÀI GIẢNG 7
YẾU TỐ THỜI GIAN CỦA
LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ
COST BENEFIT ANALYSIS
Trang 2- Giải thích vì sao phải xét yếu tố thời gian của dòng lợi ích và chi phí?
- Hiện giá của các kết quả tương lai
- Cách tính NPV
- Trình bày lạm phát và cách xử lý lạm phát trong phân tích dự án
- Quy tắc quyết định sự lựa chọn
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
Trang 3Một khi tất cả các lợi ích và chi phí tài chính
(kinh tế) đã được nhận dạng, đánh giá và được đưa vào dòng ngân lưu (dòng lợi ích chi phí),
thì phần việc còn lại đơn giản chỉ là sử dụng
các thông tin này để xác định liệu dự án có có đáng giá không, tức có làm tăng phúc lợi kinh
tế cho xã hội và có nên thực hiện hay không
VÌ SAO GIÁ TRỊ TIỀN TỆ THAY ĐỔI THEO THỜI GIAN
Trang 4Bản chất của các dự án đầu tư là lợi ích và chi phí của chúng thường xảy ra vào các giai đoạn khác nhau Bởi vì một số tiền có được ở hiện
tại được coi là có giá trị cao hơn một số tiền
như vậy sẽ nhận được trong tương lai, các lợi
ích và chi phí phát sinh sớm hơn về mặt thời
gian cần phải được coi như có trọng số lớn hơn và ngược lại
VÌ SAO GIÁ TRỊ TIỀN TỆ THAY ĐỔI THEO THỜI GIAN
Trang 5Ví dụ: Đầu năm bạn bỏ ra số tiền là 100 triệu đồng
hùng mở quán “cà phê sinhviên” với một số bạn bè
khác trong lớp và hy vọng sẽ kiếm lời để trang trải
phần nào các chi phí sinh hoạt hàng ngày Nhưng
thật không may, do kinh nghiệm không có, mặt bằng chật hẹp, … công việc làm ăn không mấy thuận lợi
và ảnh hưởng ít nhiều kết quả học tập của bạn, nên
cả nhóm quyết định nhượng lại quán cho người khác
và chia chát theo tỷ lệ hùng vốn ban đầu
May mắn thay bạn vẫn thu lại được 100 triệu đồng
Bạn kết luận gì về hiệu quả của việc đầu tư này?
Suy nghĩ hơi lâu và bán nói rằng vậy là lỗ rồi
VÌ SAO GIÁ TRỊ TIỀN TỆ THAY ĐỔI THEO THỜI GIAN
Trang 6Lý do cơ bản người ta thích có thu nhập ở hiện tại hơn là trong tương lai:
- Vấn đề rủi ro, không chắc chắn Hầu hết các
phương án đầu tư đều có rủi ro
- Sự kỳ vọng một xã hội tốt hơn và các cá nhân
cũng sẽ trở nên giàu có hơn trong tương lai
- Vấn đề lạm phát Cùng một số tiền giống nhau,
ngày hôm nay bạn mua được nhiều hàng hơn
trong tương lai vì lạm phát làm giảm giá trị của
tiền tệ
- Chi phí cơ hội của đồng tiền, tức là đồng tiền có
khả năng sinh lợi
VÌ SAO GIÁ TRỊ TIỀN TỆ THAY ĐỔI THEO THỜI GIAN
Trang 7Giả sử bạn có cơ hội mua đất vào đầu năm với khoản tiền là 10 ngàn USD và cuối năm bán lại với giá là 11 ngàn USD Vậy bạn có nên đầu tư hay không?
Phương pháp này giúp so sánh giữa phương án đầu tư vào một dự án nhất định, ví dụ mua đất với một phương án sử dụng tiền tốt nhất khác, ví dụ gởi ngân hàng với lãi suất là 7%/năm Như vậy gởi tiền vào ngân hàng thì sau một năm bạn nhận được một số tiền gồm cả vốn và lãi là:
10 + 10*7% = 10.7 ngàn USD
HIỆN GIÁ CỦA KẾT QUẢ TƯƠNG LAI
Trang 8Giá trị 10.7 ngàn USD này được gọi là giá trị
tương lai (Future value, FV) của khoản tiền gởi ngân hàng Nếu so sánh giữa hai phương án thì bạn sẽ quyết định mua đất vì bạn sẽ có lợi hơn
Hiện giá PV (present value) là giá trị tương
đương hôm nay của lợi ích (hoặc chi phí) tương lai PV = Bt x DF
Bt : lợi ích ở thời điểm t, DF (discounting factor):
thừa số chiết khấu
HIỆN GIÁ CỦA KẾT QUẢ TƯƠNG LAI
Trang 9Giá trị giảm theo thời gian là tích lũy (không
giảm đồng đều cho mọi thời điểm), thì thừa số
chiết khấu sẽ là:
DF = 1/(1+r)t r : suất chiết khấu
Trang 10Hiện giá ròng (NPV) là tổng một dòng các lợi ích ròng hàng năm đã được chuyển sang hiện giá
Trang 11HIỆN GIÁ RÒNG CỦA PHƯƠNG ÁN
Phương án A Phương án B
Năm
t
Thừa số chiết
khấu 1/(1+0,05) t
Lợi ích ròng hằng năm $ Hiện giá $
Lợi ích ròng hằng năm $ Hiện giá $
Trang 12HIỆN GIÁ RÒNG CỦA PHƯƠNG ÁN
Phương án A Phương án B
Năm
t
Thừa số chiết
khấu 1/(1+0,05) t
Lợi ích ròng hằng năm $ Hiện giá $
Lợi ích ròng hằng năm $ Hiện giá $
Trang 13LẠM PHÁT
Lạm phát là sự gia tăng tổng quát về giá cả xảy ra mà không phải do sự tăng thực về cầu hoặc giảm thực về cung.
Trong thời kỳ lạm phát giá cả thị trường và chi phí không đo lường giá trị thực của lợi ích và chi phí Giá trị của lợi ích và chi phí tỏ ra tăng lên mặc dù giá trị thực của chúng không tăng
Trang 14LẠM PHÁT
Giá trị thực là giá trị mà sức mua đồng tiền không đổi tương ứng với một thời điểm cụ thể Giá trị thực không bao gồm lạm phát, sự so sánh giữa chúng có ý nghĩa Giá trị danh nghĩa là giá trị mà ta quan sát trên thị trường tại một thời điểm cụ thể Nó bao gồm cả lạm phát nên các giá trị này so sánh với nhau không cho ý nghĩa
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) là thước đo tỷ lệ lạm phát,
mức tăng giá cả hàng tiêu dùng bán lẻ theo thời gian
Tính giá trị thực từ giá trị danh nghĩa
Giá trị thực = (giá bán lẻ năm t/ Chỉ số giá năm t) x100%
Trang 16XỬ LÝ LẠM PHÁT
Hai phương pháp được dùng trong phân tích:
Sử dụng lợi ích thực, chi phí thực và chiết khấu thực
Sử dụng lợi ích danh nghĩa, chi phí danh nghĩa và chiết khấu danh nghĩa
Tuy nhiên cần lưu ý rằng, đối với khu vực tư nhân thì thông thường mọi phát sinh đều được đo lường theo giá thị trường, nên phân tích dự án tư nhân hay sử dụng giá trị danh nghĩa Trái lại, đối với phân tích các dự án thuộc chính sách công thì thường sẽ dễ dàng hơn và có vẽ thuyết phục hơn khi tất cả các lợi ích và chi phí được biểu hiện dưới giá trị thực và khi chiết khấu sử dụng suất chiết khấu thực
Trang 17XỬ LÝ LẠM PHÁT
Phương pháp giá trị thực được dùng để xử lý lạm phát như sau:
1 Chọn thời gian gốc, thường là ở hiện tại và thường
được xem là lúc bắt đầu năm (giai đoạn) 1
2 Ước tính tất cả lợi ích và chi phí theo giá danh nghĩa (giá thị trường)
3 Ước tính tỷ lệ lạm phát cho các lợi ích và chi phí
Trang 18XỬ LÝ LẠM PHÁT
Ví dụ trang 164 – 167
Dự án xây dựng 100 căn nhà cho người nghèo thuê của chính phủ, chi phí ban đầu là 40.000 $/ căn và hoàn thành ở năm đầu Tổng chi phí là 4 triệu$ Tiền thuê nhà/tháng/căn ở bảng sau:
Tiền
thuê/tháng/căn 600 700 900 1.050 1.200
Trang 19XỬ LÝ LẠM PHÁT
Để đơn giản chỉ xét trong 6 năm Các bước thực hiện như sau:
Bước 1: Chọn thời gian gốc: Năm 0 (xem như đầu năm 1) được xem là lúc bắt đầu của dự án
Bước 2: Ước tính lợi ích chi phí
- Chi phí năm 1: 4tr $, các năm sau là 0$
Trang 20XỬ LÝ LẠM PHÁT
Bước3: Ước tính tỷ lệ lạm phát
Giả sử sở tài chính vật giá cung cấp thông tin mức tăng chi phí như sau:
Trang 21XỬ LÝ LẠM PHÁT Bước 4: Xác định giá trị thực
Tính chỉ số giá từ lạm phát
Năm 0 (năm gốc): 100
Năm 1: lạm phát 5%, 100 x 1,05 = 105
Năm 2: lạm phát 5%, 105 x 1,05 = 110,3
Năm 3: lạm phát 6%, 110,3 x 1,06 = 116,9
Năm 4: lạm phát 10%, 116,9 x 1,10 =128,6
Năm 5: lạm phát 7%, 128,6 x 1,07 = 137,6
Năm 6: lạm phát 8%, 137,6 x 1,08 = 148,6
Dùng công thức tính giá trị thực:
Giá trị thực năm 2 = (Giá trị danh nghĩa năm 2/ Chỉ số giá năm 2).100 = (0,72 / 110,3) = 0,65
Tương tự cho các năm sau ta có bảng:
Trang 22XỬ LÝ LẠM PHÁT
Năm Lợi ích danh
nghĩa Chỉ số giá (CPI) Lợi ích thực
Trang 23XỬ LÝ LẠM PHÁT
Bước 5: Tính lợi ích ròng (r=5%, xem
Trang 24QUY TẮC QUYẾT ĐỊNH CƠ BẢN
Hai nguyên tắc quyết định cơ bản có thể trình bày như sau:
- Phương án có NPV dương là phương án đáng lựa chọn
- Phương án có NPV lớn nhất là đáng mong muốn, nên phải được chọn trước tiên