1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp cơ bản nhằm phòng ngừa, hạn chế, rủi ro trong hoạt động xuất khẩu rau quả của Tổng công ty Rau quả, Nông sản

115 635 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp cơ bản nhằm phòng ngừa, hạn chế, rủi ro trong hoạt động xuất khẩu rau quả của Tổng công ty Rau quả, Nông sản
Tác giả Nguyễn Thu Trang
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 565 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số biện pháp cơ bản nhằm phòng ngừa, hạn chế, rủi ro trong hoạt động xuất khẩu rau quả của Tổng công ty Rau quả, Nông sản

Trang 1

Lời nói đầu

rong cuộc sống chúng ta luôn phải đối mặt với một số sự kiện bất lợi, đó là những nguy hiểm, bất trắc nằm ngoài sự mong đợi, luôn rình rập, đe doạ mọi ngời trong tự nhiên cũng nh trong mọi lĩnh vực của đời sống (kinh tế, chính trị, xã hội, tinh thần, sản xuất kinh doanh ) Đó là bão lụt, gió xoáy, động đất, núi lửa, xung đột chính trị, đình công, khủng hoảng, lạm phát Chúng làm ta luôn cảm thấy lo sợ, bởi nếu xảy ra nó sẽ gây thiệt hại không chỉ về vật chất mà còn về sức khoẻ, tinh thần thậm chí tính mạng con ngời Đó chính là các rủi ro.

T

Hoà chung với xu thế phát triển của thế giới, hoạt động kinh doanh của các quốc gia không chỉ trong phạm vi quốc gia đó mà ngày càng đợc mở rộng kinh doanh buôn bán với một, hai rồi hầu hết với các quốc gia trên thế giới Cũng vì thế mà hoạt động kinh doanh quốc tế không phải là một phạm trù xa lạ nữa đối với một quốc gia đang hoà mình vào xu thế chung đó Hoạt động này sẽ gặp phải rủi ro- đó là một tất yếu , mà loại hình, phạm vi ảnh hởng của nó còn phức tạp hơn nhiều Nó tác động đến lợi nhuận, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế, rủi ro trong kinh doanh quốc tế luôn là vấn đề mà các nhà kinh

tế luôn quan tâm, chú ý đến để phòng ngừa, hạn chế.

Qua tìm hiểu và thực tập tại Tổng công ty Rau Quả, Nông Sản em thấy hoạt động kinh doanh xuất khẩu ảnh hởng nhiều đến kết quả kinh doanh của Tổng công ty Không nằm ngoài quy luật trên, hoạt động này cũng gặp phải một

số rủi ro Tuy nhiên, các sản phẩm kinh doanh xuất khẩu của Tổng công ty khá

đa dạng, trong đó rau quả là một loại hàng khá điển hình, có một số rủi ro riêng Vì thế, em quyết định chọn đề tài: "Một số biện pháp cơ bản nhằm phòng ngừa, hạn chế, rủi ro trong hoạt động xuất khẩu rau quả của Tổng công

ty Rau quả, Nông sản" cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình Tổng công ty đã ra đời và hoạt động nhiều năm nay nhng trong chuyên đề này, em xin tìm hiểu rõ về lí luận rủi ro trong kinh doanh xuất khẩu và tập trung phân tích thực trạng phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong hoạt động xuất khẩu rau quả của Tổng công ty trong khoảng 10 năm trở lại đây, trên một số thị trờng chủ lực cúa Tổng công ty nh Mỹ, Nhật, Nga, Trung Quốc Em hi vọng sẽ đóng góp phần nào vào việc thực hiện tốt hơn nữa hoạt động phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong xuất khẩu rau quả của Tổng công ty trong thời gian tới

Nội dung của chuyên đề gồm 3 chơng:

Ch ơng I: Lý luận chung về hoạt động xuất khẩu, rủi ro và rủi ro trong kinh doanh xuất khẩu.

Trang 2

Ch ơng II : Thực trạng hoạt động phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong hoạt động xuất khẩu rau quả của Tổng công ty

Ch ơng III: Một số giải pháp, kiến nghị cơ bản nhằm phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong hoat động xuất khẩu của Tổng công ty rau quả, Nông sản.

Hà Nội, ngày tháng năm 2005

Sinh viên thực hiệnNguyễn Thu Trang

Trang 3

Ch ơng I

Lý luận chung về hoạt động xuất khẩu, rủi ro & rủi ro

trong kinh doanh xuất khẩU

I Một số vấn đề cơ bản về hoạt động xuất khẩu

Ngày nay, tất cả chúng ta đều nhận thức đợc rằng: Một quốc gia không thểphát triển, đầy đủ, giàu có nếu không có giao lu kinh tế, chính trị, văn hoá, xãhội, với cộng đồng thế giới để hình thành nên các quan hệ kinh tế quốc tế Lịch

sử kinh tế thế giới đã tạo ra các quốc gia phát triển và các quốc gia kém pháttriển nên các quốc gia tham gia vào thị trờng quốc tế cũng có những vị thế khácnhau Nhng nhìn chung khi tham gia kinh doanh quốc tế, các công ty đều xuấtphát từ các động cơ:

- Tăng doanh số bán hàng: Hầu hết các công ty lớn sử dụng hình thức kinhdoanh xuất khẩu nh là cách thức để tăng doanh số bán hàng khi thị trờng trongnớc trở nên bão hoà

- Đa dạng hoá thị trờng đầu ra: Tham gia kinh doanh quốc tế nghĩa là kinhdoanh trong môi trờng rộng lớn hơn nên đầu ra của các công ty cũng đa dạnghơn; điều này có thể ổn định luồng tiền của công ty để thanh toán cho các nhàcung cấp khách hàng đa dạng hơn Đồng thời, nguồn thu từ nớc ngoài có thể đadạng thị trờng bán hàng và luồng tiền của mình

- Thu đợc các kinh nghiệm quốc tế: Trong môi trờng kinh doanh đa dạng,khách hàng đa dạng giúp công ty ngày càng có thêm nhiều kinh nghiệm trongkinh doanh để có thể linh hoạt thích ứng với nhiều thị trờng khác nhau

Các công ty tham gia kinh doanh quốc tế thông qua các hình thức:

- Xuất khẩu và buôn bán đối lu

- Thông qua hợp đồng

- Thông qua hoạt động đầu t

Trong môi trờng văn hoá, kinh tế, chính trị khác nhau thì việc sử dụngxuất khẩu đợc xem là một cách thức để có đợc các kinh nghiệm quốc tế với chiphí thấp nhất và đợc các công ty áp dụng phổ biến nhất

1 Khái niệm xuất khẩu

Xuất khẩu là hoạt động đa các hàng hoá và dịch vụ từ quốc gia này sangquốc gia khác

Dới giác độ kinh doanh, xuất khẩu là việc bán các hàng hoá và dịch vụ

Trang 4

Dới giác độ phi kinh doanh, xuất khẩu là việc lu chuyển hàng hoá và dịch

vụ qua biên giới quốc gia nh là làm quà tặng hoặc viện trợ không hoàn lại

2 Các hình thức xuất khẩu

Trong kinh doanh, hoạt động xuất khẩu đợc diễn ra dới hai hình thức:

- Xuất khẩu trực tiếp

- Xuất khẩu gián tiếp

2.1 Xuất khẩu trực tiếp

Xuất khẩu trực tiếp là hoạt động bán hàng trực tiếp củat một công ty chocác khách hàng của mình ở thị trờng nớc ngoài

Các công ty có kinh nghiệm quốc tế thờng trực tiếp bán các sản phẩm củamình ra thị trờng nớc ngoài Khách hàng của công ty không chỉ đơn thuần là ng-

ời tiêu dùng mà bất cứ ai có nhu cầu mua và tiêu dùng sản phẩm của công ty đều

là khách hàng của công ty

Tiến hành hoạt động này, các công ty thờng sử dụng hình thức chủ yếusau:

- Đại diện bán hàng: là hình thức bán hàng không mang danh nghĩa của

mình mà lấy danh nghĩa của ngời uỷ thác nhằm nhận lơng và một phần hoa hồngtrên cơ sở giá trị hàng hoá bán đợc Thực tế, công ty sẽ kí hợp đồng trực tiếp vớikhách hàng ở thị trờng nớc ngoài còn đại diện bán hàng hoạt động nh các nhânviên bán hàng của công ty ở thị trờng đó

- Đại lý phân phối: là ngời mua hàng hoá của công ty để bán theo kênh

tiêu thụ ở khu vực mà công ty phân định Đại lý phân phối chấp nhận toàn bộ rủi

ro liên quan đến việc bán hàng hoá ở thị trờng đó và thu lợi nhuận qua chênhlệch giữa giá mua và giá bán

2.2 Xuất khẩu gián tiếp

Xuất khẩu gián tiếp là hình thức bán hàng hoá và dịch vụ của công ty ra

n-ớc ngoài thông qua trung gian (thông qua ngời thứ ba)

Các trung gian mua bán không chiếm hữu hàng hoá của công ty nhng trợgiúp công ty xuất khẩu hàng hoá sang thị trờng nớc ngoài Các trung gian muabán chủ yếu trong kinh doanh xuất khẩu là:

- Đại lý: là các cá nhân hay tổ chức đại diện cho nhà xuất khẩu thực hiện

một hay một số hoạt động nào đó ở thị trờng nớc ngoài Đại lý là ngời thiết lậpquan hệ hợp đồng giữa công ty và khách hàng ở thị trờng nớc ngoài

Trang 5

- Công ty quản lý xuất khẩu: là các công ty nhận uỷ thác và quản lý công

tác xuất khẩu hàng hoá Công ty này đơn thuần chỉ làm các thủ tục xuất khẩu vàthu phí dịch vụ xuất khẩu Bản chất của các công ty này là làm các dịch vụ quản

lý và thu đợc khoản thù lao nhất định từ hoạt động đó

- Công ty chuyên doanh xuất khẩu: là công ty hoạt động nh nhà phân phối

độc lập có chức năng kết nối các khách hàng nớc ngoài với các công ty xuấtkhẩu trong nớc để đa hàng hoá ra nớc ngoài tiêu thụ

- Đại lý vận tải: là các công ty thực hiện dịch vụ thuê vận chuyển và

những hoạt động có liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hoá nh khai báo hảiquan, áp biểu thuế quan, thực hiện giao nhận chuyên chở và bảo hiểm

- Tiếp thu đợc các kinh nghiệm kinh doanh quốc tế

- Tận dụng đợc những năng lực d thừa, thu ngoại tệ cho đất nớc

- Đặc biệt, hoạt động này ít bị rủi ro, không tốn quá nhiều chi phí

"Rủi ro" đợc nhắc đến nhiều trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta.

Chúng ta luôn cảm thấy lo sợ nếu các sự kiện nh: Bão lụt, gió xoáy, động đất,

đình công, khủng hoảng xảy ra vì những thiệt hại mà chúng có thể gây ra Rấtnhiều học giả trong và ngoài nớc gọi chúng là rủi ro Vậy "rủi ro" là gì?

1 Khái niệm

1.2 Rủi ro

Trang 6

Ngày nay, có rất nhiều quan niệm khác nhau về rủi ro ở một số nớc mà

điển hình là Pháp thì quan niệm về rủi ro không có tính chất đối xứng, chỉ đơnthuần theo nghĩa có tiêu cực, có hại nh rủi ro hoả hoạn, tai nạn Ngợc lại, một

số nớc khác, điển hình là Mỹ thì có quan niệm "lạc quan" hơn, cho rằng rủi ro cótính chất đối xứng, trong đó cả hai khả năng thắng hay bại, đợc hay thua đều đợcnhìn nhận nh nhau Chẳng hạn, việc tích trữ, đầu cơ một mặt hàng có thể có lãinhng cũng có thể sẽ bị lỗ Mặc dù có các luồng quan điểm khác nhau về rủi ro,tuy nhiên các quan niệm này dờng nh cũng có những mối quan hệ, đặc trng cơbản giống nhau, đó là:

Thứ nhất, các khái niệm đều đề cập đến sự không chắc chắn mà chúng ta

coi đó là mối ngờ vực đối với tơng lai

Thứ hai, ở cấp độ hay mức độ rủi ro là khác nhau.

Thứ ba, các khái niệm đều nói đến một hậu quả do một hoặc nhiều

nguyên nhân gây ra và sự không chắc chắn về hậu quả gây ra cho con ngời trongmột tình huống cụ thể

Nói đến rủi ro là đề cập đến các sự kiện không may mắn bất ngờ xảy ragây những thiệt hại về lợi ích của con ngời nh sức khoẻ, tinh thần, sự nghiệp, tàisản Với cách tiếp cận này thì

Rủi ro là những sự kiện bất lợi, bất ngờ, xảy ra gây tổn thất cho con ời.

ng-Qua khái niệm này, rủi ro có các tính chất sau:

- Rủi ro là sự kiện bất ngờ đã xảy ra Đó là những sự kiện mà ngời ta

không lờng trớc một cách chắc chắn Mọi rủi ro đều là bất ngờ, cho dù mức độbất ngờ có thể khác nhau Nếu ngời ta không nhận dạng, không thể dự đoán đợcloại rủi ro thì khi rủi ro xảy ra nó hoàn toàn bất ngờ đối với con ngời Nếu khoahọc nhận dạng, dự báo phát triển giúp cho con ngời dự đoán chính xác đợcnhững rủi ro sẽ xảy ra thì tính bất ngờ của rủi ro không còn nữa và nó sẽ trởthành những sự kiện bất lợi ngoài mong muốn Ngày nay, khoa học đã giúp chocon ngời dự đoán khá chính xác nhiều loại rủi ro, nhờ đó con ngời có thể giảm đitính bất ngờ của rủi ro

- Rủi ro là những sự cố gây ra tổn thất Hậu quả do rủi ro gây ra có thể

nghiêm trọng hoặc ít nghiêm trọng Nhiều khi, hậu quả của rủi ro không đáng kểhoặc không nhận thấy nên nhiều ngời tởng rằng rủi ro xảy ra không gây ra tổnthất Rủi ro gây ra tổn thất dới dạng hữu hình hoặc vô hình, có thể là những tổnthất về vật chất hoặc tinh thần, Mọi tổn thất đều có một đặc tính chung là gâythiệt hại, làm giảm sút lợi ích của con ngời

Trang 7

- Rủi ro là sự kiện ngoài mong đợi: Thông thờng mọi ngời đều mong

muốn những sự kiện may mắn, tốt đẹp mang lại lợi ích cho mình Bởi mọi rủi ro

đều gây tổn thất cho con ngời với mức độ nghiêm trọng khác nhau cho nên rủi ro

là sự kiện ngoài mong đợi

Nh vậy, một sự kiện đợc coi là rủi ro phải đồng thời thoả mãn cả ba tínhchất trên Nếu sự kiện nào đă biết trớc chắc chắn xảy ra hoặc xảy ra không gâytổn thất hoặc mong muốn của con ngời thì không đợc coi là rủi ro

Mặc dù, rủi ro là nguyên nhân gây nên tổn thất về ngời và của, là cáichúng ta không hề mong đợi, thậm chí căm ghét nó nhng không phải vì thế màrủi ro này lại lệ thuộc vào ý chí của con ngời Sự tồn tại khách quan đó xuất phát

từ quy luật vận động không ngừng của tự nhiên; và việc rủi ro bên cạnh việc gây

ra tổn thất nhng cũng tạo cho con ngời nhiều lợi ích, nên con ngời cũng đã tạo rarủi ro thông qua sự tác động vào môi trờng Mặt khác, con ngời có ý thức, thôngminh, minh mẫn, sáng suốt bao nhiêu đi chăng nữa thì trong một giây lát nào đó

có thể trở nên vô thức (lơ đãng, sơ sểnh) nên không lờng trớc đợc hành vi củamình, để nảy sinh các rủi ro, tổn thất

Vì vậy, vấn đề nghiên cứu về rủi ro luôn đợc con ngời quan tâm, đặc biệt

là các nhà quản lý kinh tế Có những sự kiện xảy ra là rủi ro của ngời này lại làmay mắn của ngời khác hoặc nghiêm trọng đối với cá nhân, tổ chức nhng lạikhông nghiêm trọng đối với xã hội Nên cần phân biệt giữa tính chất, phạm vixuất hiện và quan hệ giữa rủi ro với con ngời Nh vậy, nghiên cứu về rủi ro lànghiên cứu về:

- Nội hàm rủi ro: Là những thuộc tính chung của rủi ro bao gồm sự tồn tại

khách quan, sự xuất hiện bất ngờ gây ra tổn thất, là nỗi lo sợ của con ngời Nghiên cứu nội hàm rủi ro là nghiên cứu các tính chất cho phép phân biệt cácloại rủi ro với các sự kiện ngẫu nhiên, bất ngờ diễn ra trong tự nhiên, xã hội

- Ngoại diện rủi ro: Bao gồm tất cả các sự kiện cụ thể hay trừu tợng phản

ánh về rủi ro Rủi ro bao giờ cũng đợc biểu hiện qua từng loại cụ thể, riêng biệtnh: rủi ro cháy, tai nạn lao động, động đất, núi lửa phun Nghiên cứu về ngoạidiện rủi ro cũng là mục tiêu nghiên cứu của các nhà làm kinh doanh quốc tếnhằm xác định sự đa dạng, nhiều vẻ của rủi ro

1.2 Rủi ro trong kinh doanh xuất khẩu và nguyên nhân

Hoạt động kinh doanh quốc tế không nằm ngoài quy luật chung của cuộcsống là cũng sẽ gặp những rủi ro Thậm chí, các rủi ro có thể xảy ra trong hoạt

động này còn đa dạng và phức tạp hơn rất nhiều so với các hoạt động kinh doanh

Trang 8

nội địa Xuất khẩu là một dạng của hoạt động kinh doanh quốc tế đợc xem làkhá cơ bản và phổ biến nên cũng không tránh phải việc gặp các rủi ro Mặc dù,các nhà kinh tế học đều cho rằng đây là phơng thức kinh doanh quốc tế tốn ít chiphí và gặp it rủi ro nhất.

Vậy, rủi ro trong kinh doanh xuất khẩu là các rủi ro phát sinh trong hoạt động xuất khẩu, từ khâu nghiên cứu thị trờng, bạn hàng, đàm phán kí kết hợp đồng xuất khẩu cho đến việc thực hiện hợp đồng đó.

Đối với mọi giao dịch xuất khẩu, có bốn bên tham gia chủ yếu là: nhàxuất khẩu, nhà nhập khẩu và chính quyền của các chủ thể tham gia Và khi hoạt

động phát sinh các rủi ro thì nó tác động đến các chủ thể này

- Đối với chính quyền: Khi chính quyền một nớc mở cửa nền kinh tế cho

phép các doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh xuất khẩu thì có nghĩa làchính phủ đang đối mặt với nhiều rủi ro Có thể hoạt động xuất khẩu của cácdoanh nghiệp trong nớc đem lại lợi ích cho quốc gia đó nh về việc làm tăngnguồn ngoại tệ, nâng hình ảnh quốc gia nhng cũng có thể từ hoạt động kinhdoanh đó mà chính phủ bị thất thoát ngoại tệ, mất uy tín, ảnh hởng không tốt đếnlợi ích quốc gia nếu nh doanh nghiệp nào đó có hoạt động kinh doanh phi phápvợt phạm vi biên giới quốc gia

- Đối nhà xuất khẩu: Trong giao dịch xuất khẩu, rủi ro dễ thấy nhất đối

với nhà xuất khẩu là không nhận đợc tiền hàng Rủi ro này là nghiêm trọng đốivới bất kỳ giao dịch mua bán nào nhng nó đặc biệt trở nên nghiêm trọng khitrong hoạt động xuất khẩu, cả hai bên chủ thể thờng ở rất xa Nhà nhập khẩu cóthể đa ra các lí do để biện bạch mà nhà xuất khẩu rất khó kiểm tra nh:

+ Hàng cha tới+ Hàng tới nhng bị hỏng+ Ngân hàng Trung ơng không có ngoại tệ để thanh toán

+ Quy định của nhà nớc đã làm việc thanh toán không thể thực hiện

đợc

+ Hoặc ngời mua đã bỏ trốn

Một rủi ro đáng quan tâm mang lại tai hại gần giống nh rủi ro không thanhtoán là thanh toán chậm Ví dụ nhà xuất khẩu mong chờ việc trả tiền sẽ hoàn tấttrong vòng 30 ngày mà suốt 15 tháng trôi qua vẫn cha nhận đợc tiền thanh toáncủa khách hàng, trong khi họ phải đi vay ngân hàng cho hoạt động kinh doanhkhác của mình Vì thế mà tiền lời họ dự kiến kiếm đợc có thể bị mất trắng trongvòng mấy tuần

Hay là tại thời điểm giao hàng, lẽ ra khi việc giao hàng hoàn tất, nhà xuấtkhẩu hoàn tất nghĩa vụ giao hàng của mình, do đó sẽ nhận đợc tiền hàng Song

Trang 9

có nhiều yếu tố làm chậm khâu này nh: tàu biển không đến hoặc đến chậm làmcho hàng tồn, gây h hỏng, sét gỉ vì điểu kiện bảo quản vợt quá thời gian chophép, mặc dù nhà xuất khẩu đã trả tiền cho nhà sản xuất nội địa.

- Đối với nhà nhập khẩu: Trong giao dịch này cũng nh nhà xuất khẩu,

nhà nhập khẩu cũng không tránh khỏi những rủi ro nh hàng giao chậm, khôngkịp đáp ứng nhu cầu đang lên cao của thị trờng, đến khi nhận đợc hàng thì cầutiêu dùng lại hạ xuống làm hàng bị tồn đọng, không bán đợc; hoặc hàng giaokhông đúng số lợng, hàng không đạt tiêu chuẩn về chất lợng và nhà xuất khẩukhông tiến hành các sửa chữa cần thiết, không cung cấp các phụ tùng thay thế

đối với máy móc bị h hỏng

Dù là chủ thể nào đi nữa thì khi bớc vào giao dịch xuất khẩu đều có nguycơ gặp phải các rủi ro rất đa dạng, "muôn hình vạn trạng" có những rủi ro đãtừng gặp thì còn có thể nhận biết đợc trớc để phòng ngừa, nhng cũng có rất nhiềucác rủi ro tiềm ẩn mà chúng ta vẫn cha biết Nhng nhìn chung, nhà xuất khẩu đ-

ợc xem là chịu nhiều rủi ro vì giao hàng trớc khi nhận đợc tiền hàng, và phải

đảm bảo sự an toàn của hàng trong quá trình vận chuyển đến tay ngời mua.Nguyên nhân của các rủi ro này gồm các nguyên nhân khách quan và cácnguyên nhân chủ quan Đó là môi trờng kinh doanh phức tạp, đa dạng- mỗi đốitác có phong cách làm việc rất khác nhau, mỗi quốc gia nhập khẩu có đặc điểmkinh tế, chính trị khác nhau ; thiên nhiên biến đổi thất thờng ảnh hởng đến mùamàng hay gây ra thiên tai, lũ lụt tác động không tốt đến hàng hoá vận chuyển

đến đối tác cũng nh thiệt hại về con ngời Và sự chủ quan, thiếu thận trọng củacác chủ thể khi tiến hành thực hiện các quy trình của hoạt động kinh doanh này

2 Phân loại rủi ro trong kinh doanh xuất khẩu

Rủi ro trong kinh doanh tồn tại dới rất nhiều dạng khác nhau Mỗi loại rủi

ro có thể xuất phát từ một hoặc một nhóm các nguyên nhân khác nhau, có tínhchất phạm vi ảnh hởng, hậu quả để lại và đối tợng tác động cũng rất khác nhau.Vì vậy, việc phân loại rủi ro theo các tiêu thức và góc độ khác nhau nhằm hiểu

rõ hơn về bản chất của nó là rất cần thiết Trên cơ sở đó để đề xuất ra các biệnpháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro một cách có hiệu quả nhất Trong kinh doanhxuất khẩu, rủi ro cũng không kém phần đa dạng Việc phân loại rủi ro đối vớihoạt động xuất khẩu nói riêng và hoạt động kinh doanh nói chung chỉ mang tínhchất tơng đối trong mối quan hệ tác động của nhiều yếu tố Đối với hoạt độngxuất khẩu, ta xem xét dới các góc độ sau:

2.1 Theo giai đoạn tiến hành hoạt động xuất khẩu

Trang 10

2.1.1 Rủi ro trong giai đoạn chuẩn bị đàm phán:

Trớc khi bớc vào hoạt động kinh doanh xuất khẩu thì các chủ thể trực tiếptham gia đều phải tiến hành hoạt động đàm phán ở đây, nhà xuất khẩu và nhànhập khẩu là hai bên trực tiếp tham gia Họ có những yêu cầu và nguyện vọngtrái ngợc nhau vì quyền lợi của họ khác nhau Vì thế họ phải tiến hành hoạt động

đàm phán để có một cuộc đối thoại với nhau, nhằm thoả thuận với nhau về các

điều kiện giao dịch mua bán, hợp tác kinh doanh mà cả hai bên đều có thể chấpnhận đợc Do đó, khâu chuẩn bị các thông tin, kĩ năng cần thiết cho cuộc đàmphán thành công rất quan trọng Cũng trong khâu này, các rủi ro trong hoạt độngkinh doanh xuất khẩu bắt đầu nảy sinh

* Rủi ro trong việc tổ chức thu thập, xử lý thông tin

Nhà xuất khẩu phải tiến hành thu thập các thông tin về thói quen, thị hiếutiêu dùng của đối tác để lựa chọn ra mặt hàng xuất khẩu đợc khách hàng chấpnhận Khi việc nghiên cứu này bị chệch hớng thì rủi ro sẽ rất lớn vì ta sẽ khôngthể chủ động trong đàm phán, dễ bị mất các quyền lợi

Các thông tin về đối tác nh phong cách đàm phán, kinh nghiệm của đốitác, đặc biệt về khả năng thanh toán và uy tín của đối tác trên thơng trờng Trongkinh doanh xuất khẩu, chúng ta thờng giao dịch với các khách hàng có quốc tịchkhác nhau Điều đó làm cho việc đàm phán thành công, không có sự tranh chấp

là rất khó bởi nền văn hoá đã nuôi dỡng trong họ các yếu tố dân tộc, đó là còncha tính đến mặc dù sinh trởng trong một nền văn hoá nhng không phải ai cũnggiống ai mà mỗi ngời một phong cách nói chuyện đàm phán khác nhau Để nhậnbiết đợc điều đó để có những ứng phó linh hoạt thì đòi hỏi kinh nghiệm dạn dày

ở đây, chúng ta thờng tìm kiếm các thông tin chung nhất để chủ động hơn, còn

"tuỳ cơ ứng biến" Đối với nhà xuất khẩu thông tin về khả năng thanh toán của

đối tác không đợc xem nhẹ vì nếu đánh giá sai thì nguy cơ rủi ro không đợcthanh toán tiền hàng ở các khâu sau thật nguy hiểm

Sự ổn định của môi trờng chính trị, luật pháp của nớc nhập khẩu cũng rấtquan trọng bởi vì, chiến tranh có thể phá huỷ nhà máy của đối tác, làm hàng cha

đến tay đối tác đã bị phá huỷ, sự khó khăn của chính phủ nớc nhập khẩu gâychậm trễ, ảnh hởng đến chất lợng hàng hoá

*Rủi ro trong tổ chức nhân sự đoàn đàm phán

Con ngời là chủ thể tham gia hoạt động đàm phán, con ngời có thể chỉ đạoxoay chiều hớng cuộc đàm phán theo mục đích của mình nếu ngời đi đàm phán

có kinh nghiệm, tài năng Tuy nhiên, nếu không thận trọng mà bị đối tác "nắm

Trang 11

đằng chuôi" thì rất dễ ở thế bị động, bị khách hàng ép giá thấp, hay nhợng bộ cácquyền lợi Đó là rủi ro về một hợp đồng xuất khẩu cha hiệu quả.

* Rủi ro trong tổ chức lập kế hoạch và xây dựng chơng trình đàm phán

Khâu này phải tiến hành sắp sếp các công việc, phân công, đôn đốc côngviệc cho từng thành viên tham gia đoàn đàm phán Việc làm này rất quan trọngvì nếu thiếu sự khoa học, logic thì dễ bị chồng chéo, không lờng trớc đợc hết cáctình huống để ứng phó kịp thời, đối tác kiểm soát đợc ta dẫn đến một hợp đồngxuất khẩu không an toàn

2.1.2 Các rủi ro trong quá trình đàm phán kí kết hợp đồng xuất khẩuKhi đã chuẩn bị sẵn sàng các thông tin để cùng nhau đi vào đàm phán thìrủi ro lớn nhất đối với nhà xuất khẩu cũng nh nhập khẩu là không thống nhất ýkiến để cho ra một bản hợp đồng xuất khẩu Các bên đều mất công chuẩn bị tốnkém chi phí, sức lực mà không đợc gì chỉ vì sự thiếu thiện chí của một trong haibên, thái độ cứng nhắc của các bên trong khi đàm phán về giá cả, thanh toán

Tuy nhiên, với một cuộc đàm phán có kết quả là một bản hợp đồng xuấtkhảu thì riêng đối với nhà xuất khẩu trong khâu này có thể gặp các rủi ro nh:

- Trong việc đàm phán về điều khoản giá cả: Giá cả là điều khoản trung

tâm của hợp đồng Đôi khi ngời bán và ngời mua có thể châm trớc cho nhaunhững điều kiện khác của hợp đồng chứ khó mà chịu nhợng bộ về giá cả Khi haibên đạt đợc thoả thuận quy định một mức giá cụ thể nào đó thì cho dù giá trênthị trờng có biến động thế nào, nhà xuất khẩu cũng không có quyền từ chối giaohàng vì lý do giá thay đổi Đây là rủi ro mà nhà xuất khẩu rất hay gặp phải nếukhông có quy định gì khác trong hợp đồng liên quan đến điều khoản này

Xét theo cách đơn giản, giá bán hàng bao gồm:

Giá bán = Giá trị thực tế của hàng hoá + chi phí lu thông + thuế + lãi dự tính

Giá trị thực tế của hàng hoá có thể là giá thu mua hoặc giá thành sảnphẩm Đối với doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu các khoản thuế phải nộpbao gồm thuế xuất nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp Khai giá ký kết trênhợp đồng là cố định mà trên thực tế các yếu tố cấu thành giá lại biến động lên thì

sẽ làm cho khoản lãi dự tính giảm đi hoặc không còn Rủi ro này nhà xuất khẩuhay gặp

Ngoài ra, nhà xuất khẩu dự định sẽ bán lô hàng đó với giá là 50 USD/ tấnnhng do sơ suất của nhà đàm phán mà đối tác bất ngờ thấy rằng nguồn hàng của

ta không đợc nhiều mà đa ra gợi ý một lô hàng lớn mà vì ta không có khả năngcung cấp mà ép giá xuống thấp hơn nữa

Trang 12

- Trong việc đàm phán về số lợng, trọng lợng: Chú ý các điều kiện về

dung sai hàng hoá vì sẽ có sự hao hụt trong quá trình vận chuyển, nếu khôngthoả thuận rõ ràng thì có thể khó khăn trong việc giao nhận hàng hoá

- Trong việc đàm phán về bao bì, kí mã hiệu: Khâu này không hề đơn giản

mà thoả thuận qua loa đợc vì thực tế nhiều trờng hợp vì không muốn nhận hàng

mà nhà nhập khẩu lấy lí do là kí hiệu không đúng quy cách, yêu cầu của nớc họ.Hợp đồng thì không rõ thì rủi ro này nhà xuất khẩu sẽ phải chịu

- Trong việc đàm phán về chất lợng: Chất lợng đo lờng giá trị của hàng

hoá nên đợc nhà nhập khẩu rất quan tâm Vì vậy mà khi nhận hàng mà không

đúng tiêu chuẩn của họ thì hàng rất có thể sẽ không đợc thanh toán Đàm phán

về chất lợng phải thoả thuận rõ các tiêu chuẩn hàng hoá trong hợp đồng

- Trong việc đàm phán về giao hàng: Nhà xuất khẩu thơng lợng về giao

hàng với khách hàng thờng tập trung vào ngày nào giao hàng? hàng phải đợc gửi

đi tới đâu? Ai trả cớc phí? và thờng coi nhẹ vấn đề nh ranh giới di chuyển rủi ro

ở đâu và khi nào?

Chủ yếu là rủi ro về thời gian giao hàng: Thời gian giao hàng thờng đợc ấn

định ngày, không tính giao chậm, hàng đợc giao lên tàu chậm, tàu không đến lấyhàng; có thể chậm 1,2 ngày gì đó nhất là vào cuối tuần vì nó không có vấn đề gìvới khách hàng Nhng cũng có trờng hợp vì thời gian chậm lâu quá ảnh hởng đếnkết quả kinh doanh của khách hàng thì nhà xuất khẩu phải chịu các ràng buộcthêm nên trong khi đàm phán về điều khoản này mà không quy định rõ ràng thì

sẽ có nguy cơ rủi ro đối với nhà xuất khẩu

- Trong việc đàm phán về thanh toán: Bao gồm đồng tiền tính giá, đồng

tiền thanh toán, phơng thức thanh toán, thời hạn thanh toán Rủi ro có thể thấytrong điều khoản này là không dự đoán hết đợc sự biến động của tỷ giá mà đôikhi chọn đồng tiền thanh toán bị mất giá, ảnh hởng đến lợi nhuận của doanhnghiệp Bên cạnh đó, phơng thức thanh toán nào đợc các bên thống nhất áp dụng

để đảm bảo an toàn cho cả hai bên Ngày nay ngời ta thờng chọn phơng thứcthanh toán bằng tín dụng, chứng từ nên khá an toàn, song nhà xuất khẩu phải cẩnthận trong việc làm bộ chứng từ xuất trình ngân hàng để nhận tiền thanh toán

2.1.3 Các rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Trong suốt quá trình của hoạt động xuất khẩu thì quá trình thực hiện hợp

đồng là có nhiều rủi ro nhất

* Rủi ro đối với hàng hoá:

Trang 13

- Giá cả: Nhà xuất khẩu có thể gặp rủi ro khi có sự biến động của đồng

tiền tính giá và đồng tiền thanh toán Đồng tiền thanh toán và tính giá có thể làmột hoặc khác nhau Trong trờng hợp chúng không trùng nhau, ngời mua và ng-

ời bán phải quy định việc quy đổi giữa đồng tiền thanh toán và đồng tiền tínhgiá Việc quy định này gây khó khăn cho nhà xuất khẩu vì tiền tệ trên thế giới cóthể giảm giá đột ngột; việc giảm giá này chỉ chút ít cũng làm thay đổi nhiều tổng

số tiền nhà xuất khẩu thu dợc từ ngời mua vì giá trị hàng hóa trong thơng vụ kinhdoanh xuất khẩu thờng lớn Nh vậy, giá quy định trong hợp đồng đợc hình thànhtrên một căn bản tĩnh, tức là không kể tới yếu tố thời gian Nhng thời gian từ khi

ký hợp đồng đến khi trả tiền có thể lâu, giá trong hợp đồng có thể chịu nhữngbiến động mà đợc gọi là "trợt giá" Giá thành phẩm có thể lên xuống do biến

động của chi phí sản xuất: giá nguyên liệu, chi phí chuyên chở, thuế suất, lãi suất

tỷ giá hối đoái, giá nhân công lên xuống thất thờng khiến nhà xuất khẩu có thể

đứng trớc những hoàn cảnh khó khăn do sự chênh lệch giữa giá hợp đồng và giáthị trờng vào lúc hàng đợc giao và tiền đợc trả Hàng đợc định giá rất lâu trớcngày thanh toán và có lúc trớc khi có trong tay hàng hoá là đối tợng hợp đồng

Do vậy mà khi có yếu tố bất ngờ xảy ra làm giá xác định ban đầu không bù đắp

đợc giá thành thực tế Điều này gây nên rủi ro cho nhà xuất khẩu

- Chất lợng hàng hoá: Trong quá trình vận chuyển hàng hoá có rất nhiều

yếu tố tác động, có thể là các yếu tố tự nhiên đợc nhà bảo hiểm bồi thờng nhngcũng có các yếu tố xuất phát từ nguyên nhân chủ quan của nhà xuất khẩu nhkhông chú trọng bảo quản hàng hoá khi lựa chọn phơng tiện vận chuyển làm ảnhhởng không tốt đến quy cách phẩm chất của hàng thậm chí có thể bị h hỏnghoàn toàn nh mặt hàng rau quả tơi Điều này làm cho không những bị nhà nhậpkhẩu từ chối thanh toán mà những chi phí ta bỏ ra để có lô hàng đó sẽ mất hết,không thu lại đợc gì

Hay do sự biến động của nguồn hàng trong nớc trở nên khan hiếm, nhàxuất khẩu phải lấy hàng từ nhiều nguồn khác nhau, nên chất lợng có thể không

đồng đều theo quy cách; khi kiểm hàng với lí do đó nhà xuất khẩu có thể phảigiảm giá, thậm chí còn bị từ chối thanh toán

- Bao bì: Khi nhận hàng mà bao bì của hàng hoá không đợc nguyên vẹn,

không đúng theo tiêu chuẩn quy định đối với nớc họ (nh không có ngày sản xuất

và hạn sử dụng hay chứa các thành phần chủ yếu gì? ), thì nhà nhập khẩu có lí

do từ chối lô hàng đó

- Số lợng, trọng lợng của hàng hóa: Đôi khi vì những hao hụt thông thờng

đợc nói rõ trong hợp đồng thì lô hàng sẽ không có vấn đề gì; nhng nếu vì lí do

Trang 14

nào đó không đợc miễn trách trong điều khoản bất khả kháng nh không có rủi ronào dọc đờng mà hàng kiểm tra lại thấy thiếu một số lợng lớn thì nhà xuất khẩuphải chuẩn bị để đối phó với tình huống nhà nhập khẩu yêu cầu giảm giá, chịubồi thờng

* Rủi ro trong giao hàng:

Khi đến ngày giao hàng, nhà nhập khẩu đã chuẩn bị các thủ tục đón nhậnhàng hoá mà mãi không thấy hàng đến do tàu mất tích vì kiếm lời riêng thì rủi ro

đó là nhà xuất khẩu phải chịu Bởi vì nhà xuất khẩu thuê phải hãng tàu không

đáng tin cậy Do đó, trong quá trình thực hiện hợp đồng, nhà xuất khẩu cũng nhnhà nhập khẩu đều phải làm nhiều thủ tục có liên quan nh xin các giấy phép, làmhải quan, thuê vận chuyển ; Trong các hoạt động này đều có các rủi ro riêng mà

ảnh hởng đến rủi ro nghiêm trọng nhất đối với nàh xuất khẩu là không nhận đợctiền thanh toán

* Rủi ro trong thanh toán:

- Thời gian thanh toán: Nhà xuất khẩu khi đã giao hàng an toàn cho nhà

nhập khẩu, lẽ ra sẽ phải nhận đợc tiền thanh toán, nhng nhiều trờng hợp nhànhập khẩu xin thanh toán chậm Đôi khi vì thiện chí hợp tác, nhà xuất khẩu chấpnhận nhng nhà nhập khẩu vẫn không chịu trả tiền, nhà xuất khẩu phải vay ngânhàng để tiếp tục duy trì hoạt động kinh doanh của mình Đây cũng là rủi ro xảy

ra đối với nhà xuất khẩu

- Phơng thức thanh toán: Thanh toán bằng th tín dụng là phơng thức an

toàn với các bên trong hợp đồng xuất khẩu vì có sự cam kết, bảo đảm của cácngân hàng nhng thực tế có nhiều khi nhà xuất khẩu bị ngân hàng từ chối thanhtoán bởi các sai sót trong bộ chứng từ mà các ngân hàng hay dẫn chứng ra nh:

 Chứng từ không đợc xuất trình trong thời gian quy định

 Nhà xuất khẩu giao thiếu hàng

 Nhà xuất khẩu giao hàng chậm theo quy định của L/C

+ Sai sót trên vận đơn:

 Vận đơn không sạch: Trên vận đơn ghi chú những h hỏng, khuyếttật của hàng hoá

 Vận đơn không chỉ dẫn là "hàng đã đợc xếp" xuống tàu nào

Trang 15

 Trong vận đơn ghi hàng đợc vận chuyển từ cảng này đến cảng khácnhng không giống nh quy định trong L/C

 Hàng đợc xếp trên boong (trừ khi L/C cho phép)

 Trên vận đơn không ghi đã trả cớc (nếu việc đó là bắt buộc)

 Trên vận đơn không có kí hiệu gì (nếu buộc phải kí hiệu)

+ Sai sót trên chứng từ bảo hiểm:

 Không phải là loại bảo hiểm đợc quy định trong L/C

 Rủi ro đợc bảo hiểm không theo quy điịnh của L/C

 Chứng từ bảo hiểm dùng tiền khác so với L/C (đây là điều cấm kịtrừ khi L/C cho phép)

 Trị giá đợc bảo hiểm nhỏ hơn giá trị yêu cầu

 Ngày bảo hiểm không khớp hoặc sớm hơn ngày ghi trên chứng từchuyên chở

+ Các chứng từ không khớp:

 Giữa mô tả hàng hoá trên hoá đơn và L/C

 Sự khác nhau về giá cả

 Kí mã hiệu và kí hiệu giữa 2 chứng từ khác nhau

* Rủi ro trong giám định, trách nhiệm về những khuyết tật của hàng hoá

Nhà xuất khẩu có thể gặp rủi ro là bị từ chối tiếp nhận hay bị khiếu nại vềkhuyết tật của hàng hóa

Có trờng hợp, nhà nhập khẩu tìm một khuyết tật nào đó làm cái cớ để trảlại lô hàng hoặc buộc nhà xuất khẩu giảm giá

- Nếu trong hợp đồng không quy định rõ ràng về quy cách phẩm chất củahàng hoá thì hàng loạt các tranh chấp có thể xảy ra làm phơng hại đến lợi ích củanhà xuất khẩu

- Nếu trong hợp đồng có quy định về quy cách phẩm chất của hàng hoá thìnhà nhập khẩu sẽ có lý do từ chối nhận hàng vì không đúng quy cách hay biệnbạch cho việc khiếu nại về những khuyết tật đối với hàng hoá

Việc từ chối hàng hoá thực tế là sự huỷ bỏ hợp đồng, là một rủi ro lớn chonhà xuất khẩu Quyền tuyệt đối đợc khắc phục mọi khuyết tật trong lô hàng đãgiao là một lợi thế to lớn đối với nhà xuất khẩu Điều này có nghĩa là họ sẽ mấtngay hợp đồng bởi những khuyết tật của hàng hoá nếu không có quyền này.Thêm vào đó, nếu có điều khoản về sửa chữa các khuyết tật mà lại giao cho nhànhập khẩu thì những chi phí nhà nhập khẩu khai báo để nhà xuất khẩu bồi hoànthì liệu nhà xuất khẩu kiểm soát đợc? Đây cũng là vấn đề mà nhà xuất khẩu phảithận trọng khi thoả thuận với nhà nhập khẩu

Trang 16

Nh vậy, để hoàn thành một hoạt động xuất khẩu, nhà xuất khẩu phải tiếnhành nhiều khâu, nhiều bơc khác nhau Các khâu đều có mối liên hệ logic, hỗ trợnhau Do đó, ở mỗi khâu đều có những khó khăn phát sinh và các rủi ro khó cóthể lờng trớc đợc và nó có thể là nguyên nhân nảy sinh các rủi ro trong các khâukhác.

2.2 Theo phạm vi ảnh hởng của rủi ro

2.2.1 Rủi ro cơ bản

Là những rủi ro sinh ra từ những nguyên nhân ngoài tầm kiểm soát củacủa con ngời Hậu quả của các rủi ro này thờng rất nghiêm trọng, khó lờng.Trong hoạt động xuất khẩu thì rủi ro riêng biệt có thể là những biến động bất th-ờng của thời tiết nh hạn hán, lũ lụt, động đất làm ảnh hởng đến nguồn hàngphục vụ xuất khẩu, hay những rủi ro về xung đột chính trị, nổi loạn, chiến tranh,luật pháp thay đổi làm ảnh hởng xấu đến hàng trong quá trình vận chuyển đếntay khách hàng Cũng có thể đó là biến động của nền kinh tế nh sự mất giá của

đồng tiền, khủng hoảng kinh tế ảnh hởng tới lợi nhuận thu đợc từ các thơng vụkinh doanh xuất khẩu Đối với các rủi ro này, cách hạn chế tốt nhất đối với mỗiquốc gia, tổ chức, cá nhân kinh doanh xuất khẩu là dự báo chính xác và né tránhrủi ro hoặc mua bảo hiểm để làm giảm thiệt hại

2.2.2 Rủi ro riêng biệt

Là những rủi ro xuất phát từ các biến cố chủ quan và khách quan của từngcá nhân, tổ chức Loại rủi ro này chỉ ảnh hởng đến lợi ích của từng cá nhân và tổchức Về hậu quả, nó có thể nghiêm trọng đối với cá nhân, tổ chức nhng lạikhông nghiêm trọng đối với xã hội Trong kinh doanh xuất khẩu, thì rủi ro nàybao gồm sai lầm trong việc lựa chọn mặt hàng xuất khẩu (không nghiên cứu kỹthị hiếu ngời tiêu dùng nên đa ra các mặt hàng không phù hợp), lựa chọn đối tác(không đáng tin cậy, không có khả năng thanh toán), thái độ của doanh nghiệp

đối với rủi ro (chủ quan, xem thờng, không quan tâm, mất cảnh giác hay luônquan tâm, cảnh giác với rủi ro), sự sơ suất, bất cẩn trong việc làm các thủ tục cóliên quan nh làm thủ tục hải quan, xin các giấy phép C/O (chuẩn bị bộ chứng

từ thanh toán) Với rủi ro này thì biện pháp hạn chế tốt nhất đối với nhà xuấtkhẩu là điều chỉnh hành vi của mình hoặc cũng có thể mua bảo hiểm, di chuyểnrủi ro, chia sẻ rủi ro

Trang 17

2.3 Theo sự tác động của môi trờng vĩ mô

Sự thay đổi các yếu tố của môi trờng vĩ mô nh: chính trị, kinh tế, luậtpháp, thông tin, cạnh tranh trên thị trờng đã tác động mạnh mẽ đến các doanhnghiệp ở đây, chủ yếu tập trung vào sự tác động đến hoạt động xuất khẩu củadoanh nghiệp

h Mất khả năng thanh toán do tỉ lệ nợ ngắn hạn quá lớn so với dự trữ ngoại

tệ, doanh nghiệp không có nhu cầu nhập khẩu hoặc nếu có nhập khẩu thì cũngkhông có ngoại tệ thanh toán cho nhà xuất khẩu, đó là rủi ro với nhà xuất khẩunếu không nghiên cứu kỹ thị trờng định thâm nhập

- Sự biến động của tỷ giá hối đoái ảnh hởng đến lợng ngoại tệ thu về cho

đất nớc thông qua hoạt động kinh doanh của nhà xuất khẩu Chẳng hạn giao dịch

đợc thanh toán bằng USD mà vào thời điểm thanh toán tỷ giá USD/nội tệ giảmthì sẽ tác động làm cho lợi nhuận từ hoạt động xuất khẩu giảm Tỷ giá biến độngrất phức tạp và khó lờng nhng nó là nhân tố tác động nhiều đến hiệu quả kinhdoanh xuất khẩu, nếu không dự đoán đợc sự biến động của nó thì rủi ro, hậu quả

do nó gây ra sẽ là rất lớn

2.3.2 Rủi ro về chính trị

Là sự thay đổi bất thờng của các thể chế chính trị, cầm giữ, chiếm đoạt, sựphân biệt đối xử của nhà nớc đối với các nhà xuất khẩu có quốc tịch khác nhau Hoặc là những tác động của chiến tranh ảnh hởng xấu đến quá trình vận chuyểnhàng hoá xuất khẩu, cũng có thể phá huỷ cơ sở sản xuất của nhà nhập khầu làmcho nhà xuất khẩu phải chịu rủi ro không đợc thanh toán tiền hàng Việckiểm soát ngoại hối của chính phủ trên thị trờng, có thể gây khó khăn cho nhànhập khẩu, từ đó có thể gây ra rủi ro về khâu thanh toán đối với nhà xuất khẩu

2.3.3 Rủi ro về pháp lý

Trang 18

Rủi ro pháp lý có nguồn gốc từ sự thay đổi về luật pháp liên quan đến hoạt

động xuất khẩu của doanh nghiệp Tại nớc của nhà xuất khẩu, rủi ro này có thể

là những quy định về thủ tục có liên quan thay đổi, gây khó dễ cho quá trìnhthực hiện hợp đồng, gây nên sự chậm trễ trong giao hàng và kéo theo các rủi rokhác Ví dụ nh một nhà xuất khẩu vừa ký kết hợp đồng bán hàng xuất khẩu vớimức giá đã tính toán dựa theo giá thu mua trên thị trờng và theo mức thuế đang

đợc áp dụng vào thời điểm đó Đột nhiên, sau khi hợp đồng đợc ký kết Nhà nớcban hành luật thuế mới với suất thuế tăng lên Lúc này, không chỉ phần chi vềthuế trong cơ cấu giá tăng lên mà xét cho cùng tất cả các thành phần trong cơcấu giá tăng Thuế tăng bắt buộc các đơn vị sản xuất hàng xuất khẩu trong nớccũng tăng giá để đảm bảo lợi nhuận Thuế tăng sẽ dẫn đến sự tăng của giá theo

sự tăng của chi phí quản lý hành chính, chi phí lu thông Lúc này nhà xuất khẩu

đã ký hợp đồng ngoại rồi mới đi thu gom hàng, thì họ sẽ phải lựa chọn một tronghai cách sau: không thực hiện hợp đồng và chịu nộp khoản tiền phạt về việc đó,hoặc thực hiện hợp đồng và chịu thua lỗ trong việc kinh doanh này vì nhà xuấtkhẩu đã phải mua hàng của các đơn vị sản xuất trong nớc với giá cao hơn so vớigiá dự tính trớc đây Còn đối với luật pháp của nớc nhập khẩu, có thể đó lànhững quy định về hạn ngạch, sự thay đổi về thuế, hay là sự quy định về các tiêuchuẩn kiểm tra đối với hàng nhập khẩu trớc khi cho thâm nhập vào nớc đó

Tham gia hoạt động xuất khẩu, các quốc gia chịu chi phối của các hệthống luật pháp khác nhau, nên gây ra những xung đột, nếu các bên thiếu kiếnthức về pháp lý Đặc biệt, khi trong hợp đồng xuất khẩu có những sơ suất, khôngchặt chẽ, không quy định nguồn luật nào điều chỉnh quan hệ hợp đồng (mộttrong nguồn luật của hai bên hoặc của nớc thứ ba) ; thì rủi ro có thể xảy ra đốivới cả hai bên tham gia hoạt động kinh doanh này vì tranh chấp không đợc giảiquyết

2.3.4 Rủi ro về cạnh tranh

Đó là sự thay đổi thị hiếu, nhu cầu của ngời tiêu dùng, sự gia tăng bất ờng của các doanh nghiệp cùng ngành tạo nên áp lực cạnh tranh lớn trên thị tr-ờng Mức độ cạnh tranh trong nội bộ ngành càng cao thì khả năng để một doanhnghiệp bị thôn tính hay buộc phải từ bỏ thị trờng do thiếu khả năng thích nghicàng cao

th-Khi thiếu thông tin về sản phẩm và công nghệ của đối thủ cạnh tranh thìkhông đánh giá đúng thế mạnh của đối thủ, dễ bị đối thủ lấy mất thị tr ờng đó, takhông giành đợc nhiều hợp đồng xuất khẩu

Đôi khi, sự cạnh tranh thiếu lành mạnh của đối thủ cạnh tranh mà doanhnghiệp buộc phải rút việc kinh doanh trên thị trờng đó

Trang 19

2.3.5 Rủi ro về thông tin

Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã góp phần không nhỏvào thành công của doanh nghiệp nhng nó cũng gây cho doanh nghiệp không ítnhững thất bại Đó là nhờ giao dịch qua điện thoại, e-mail mặc dù nhanhchóng, tiết kiệm chi phí nhng có thể thiếu các thông tin về đối tác dẫn đến bị lừa,hàng đã giao mà không nhận đợc tiền thanh toán

Thông tin về giá cả luôn đợc các nhà kinh doanh quan tâm Giá là mộtnhân tố rất nhạy cảm nên khi kinh doanh mà thiếu các thông tin này thì doanhnghiệp rất dễ bị thua lỗ

Quan trọng là thiếu thông tin về thị trờng hớng tới kinh doanh xuất khẩucủa doanh nghiệp Hàng loạt các rủi ro có thể xảy ra đối với nhà xuất khẩu từ sựthiếu thận trọng này (sản phẩm không đúng tiêu chuẩn để thông quan )

2.3.6 Rủi ro về văn hoá

Trong kinh doanh quốc tế nói chung và trong kinh doanh xuất khẩu nóiriêng, thì yếu tố văn hoá giữ vai trò rất quan trọng Giống nh giá cả, yếu tố nàycũng nhạy cảm, thậm chí còn khó lờng hơn Bởi vì phong tục tập quán địa phơng

ở mỗi vùng có sự đa dạng, khác nhau, không hiểu thì trong khi hợp tác làm ănrất dễ xảy ra mâu thuẫn, tranh chấp việc duy trì mối quan hệ bạn hàng làm ănlâu dài sẽ khó khăn

Yếu tố này cũng ảnh hởng đến thị hiếu của ngời tiêu dùng Vì thế màkhông nghiên cứu kỹ thì doanh nghiệp sẽ không có các hợp đồng xuất khẩu trênthị trờng này

3 Sự cần thiết phải phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong kinh doanh xuất khẩu

Khi một công ty tham gia kinh doanh quốc tế nói chung và kinh doanhxuất khẩu nói riêng, nghĩa là đều phải hoạt động trong môi trờng kinh doanhrộng lớn, đa dạng và phức tạp Trong đó, sự khác nhau về mức sống của ngời tiêudùng, tình hình chính trị và đặc biệt là sự bất đồng về ngôn ngữ, văn hoá, phongcách ứng xử, tập quán tiêu dùng đã gây cho các công ty nhiều khó khăn vànguy cơ rủi ro cao Lịch sử phát triển của hoạt động buôn bán quốc tế cho thấyrủi ro luôn gắn liền với những đội thơng thuyền nh bão biển, sóng thần, nớcxoáy, đá ngầm Ngời ta từng nói "con đờng tơ lụa là con đờng máu" quả không

Trang 20

sai Biết bao nỗi gian truân, nguy hiểm đe doạ đến hoạt động trao đổi, buôn bángiữa các quốc gia nhng cũng không ngăn cản nổi quyết tâm tìm kiếm sự giàu cócủa các thơng nhân Vì vậy, hoạt động kinh doanh vợt biên giới các quốc gia vẫnngày một phát triển mạnh mẽ, lôi kéo các công ty tham gia Riêng trong hoạt

động xuất khẩu, nguồn luật áp dụng để ràng buộc trách nhiệm pháp lý của cácbên đã rất khác nhau Trong hợp đồng phải thống nhất áp dụng pháp luật củamột trong hai nớc hay của một quốc gia khác Nhng bên nào cũng muốn áp dụngluật của nớc mình để bảo vệ quyền lợi của mình nên tranh chấp trong quan hệgiữa hai bên có thể nảy sinh ngay từ đây

Mặt khác, hệ thống luật điều chỉnh hành vi của các chủ thể là khác nhau,ngôn ngữ, văn hoá bất đồng Hơn nữa, các chủ thể lại ở xa nhau, không có điềukiện tìm hiểu, nắm bắt thờng xuyên tình hình kinh doanh của nhau nên có thể córủi ro do thiếu thông tin từ đối tác

Ngày nay, việc giao dịch, trao đổi thơng mại quốc tế thờng đợc tiến hànhqua các phơng tiện hiện đại nh điện thoại, mạng Nó đem đến cho nhà kinhdoanh nhiều lợi nhuận hơn vì tiết kiệm đợc các chi phí giao dịch hơn là giao dịchtrực tiếp, đồng thời cũng tiết kiệm thời gian nhng nó cũng làm nhà kinh doanh

bỏ lỡ nhiều cơ hội kinh doanh vì nắm bắt thông tin cha nhanh Vì vậy, nó cũng lànhân tố phát sinh ra các rủi ro

Hoạt động xuất khẩu đồng nghĩa với việc di chuyển hàng hoá vợt khỏibiên giới một quốc gia, vì thế nó cũng đồng nghĩa với việc phải tiến hành khâuvận chuyển hàng hoá trong đó ta phải đối mặt với nhiều nguy cơ, hiểm hoạ, rủi

ro bất ngờ nh: đổ vỡ, mất tích, đắm tàu, nớc cuốn trôi, lừa đào, giảm giá trị thơngmại

Nh vậy, trong kinh doanh xuất khẩu rủi ro luôn là mối đe doạ các chủ thểtham gia Hậu quả rủi ro có thể gây thiệt hại trực tiếp, gián tiếp; có thể không đolờng đợc bằng tiền mà ảnh hởng nghiêm trọng đến cá nhân, tổ chức nh uy tín,tiếng tăm Lịch sử cũng cho thấy con ngời không chịu bó tay trớc bất kỳ khókhăn nào, không ngừng đấu tranh và luôn tìm cách vơn lên để chiến thắng thiênnhiên, bệnh tật, đói nghèo Còn trong kinh doanh, từ chỗ con ngời chỉ chấpnhận, phó thác cho sự may rủi thì càng ngày các nhà quản trị càng nghiên cứu,

đúc rút kinh nghiệm, tìm mọi biện pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro đểtăng hiệu quả kinh doanh

* Phòng ngừa rủi ro: thực chất là đề ra các biện pháp tác động vào cácnguy cơ, mối hiểm hoạ, để giảm khả năng xảy ra rủi ro, hoặc nếu xảy ra thì cũngbớt nghiêm trọng hơn

Trang 21

* Hạn chế rủi ro: là tập hợp các biện pháp nhằm phòng ngừa, ngăn chặn,khoanh lại rủi ro nghĩa là đề ra các biện pháp không để rủi ro này trở thànhnguyên nhân cho rủi ro tiếp theo, né tránh, từ bỏ các hoạt động, môi trờng kinhdoanh chứa đựng nguy cơ rủi ro cao; tránh việc tạo rủi ro dây chuyền hay là đa

ra các biện pháp chia nhỏ rủi ro qua hoạt động kinh doanh bảo hiểm hoặc dichuyển rủi ro cho ngời khác gánh chịu thông qua thời điểm trách nhiệm với tàisản khi thực hiện hợp đồng có liên quan nh tín dụng, vận tải Nghĩa là hạn chếrủi ro có phạm vi rộng, bao gồm cả hoạt động phòng ngừa rủi ro

An toàn trong kinh doanh là điều mà doanh nghiệp nào kinh doanh trênthờng cũng mong muốn Bởi vì trên thị trờng quốc tế đầy rẫy những nguy cơ, bấttrắc, chỉ có an toàn trong kinh doanh mới tạo cơ sở để cho doanh nghiệp pháttriển ổn định, vững chắc Thực hiện tốt công tác quản trị rủi ro trong kinh doanhnói chung và trong kinh doanh xuất khẩu nói riêng sẽ mang lại nhiều lợi ích chocác bên tham gia hoạt động kinh doanh xuất khẩu gồm nhà xuất khẩu, nhà nhậpkhẩu, các cơ quan chính quyền Điều này càng cho thấy tầm quan trọng của cácbiện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong hoạt động này

* Đối với nhà xuất khẩu:

Khi tham gia kinh doanh xuất khẩu, nhà xuất khẩu gặp phải các rủi ro, đó

là một tất yếu khách quan vì thơng trờng không phải là chiến trờng, song cũng

có "súng, đạn" đủ để gây thơng tích cho đối phơng (nhà xuất khẩu, nhập khẩu)

Rủi ro cao thờng gắn liền với các cơ hội kinh doanh nhiều tiềm năng, gắnvới sự cạnh tranh găy gắt, tranh giành thị trờng từ phía các đối thủ cạnh tranh Nhà xuất khẩu nào muốn lợi nhuận cao phải dám chấp nhận các mạo hiểm đónhng phải có các biện pháp ứng phó nhanh nhạy, kịp thời để đối phó với các rủi

ro để biến các cơ hội kinh doanh trở thành hiện thực Đó là các biện pháp phòngngừa, hạn chế rủi ro phải đợc thực hiện tốt Một khi rủi ro có xảy ra thì tổn thất

mà nó gây ra sẽ ít nghiêm trọng và các chi phí liên quan đến rủi ro sẽ giảm đi.Mục tiêu rất quan trọng của công tác này là khắc phục việc nhà xuất khẩu khôngthu đợc tiền hàng khi đã hoàn tất việc giao hàng Điều này đồng nghĩa với việchợp đồng bị huỷ bỏ nghĩa là mọi công sức, tiền của nhà xuất khẩu đã bỏ rakhông thu đợc kết quả gì Khi rủi ro này đợc khắc phục sẽ giúp nhà xuất khẩu

đứng vững trên thơng trờng, không bị "lao đao" bởi các thơng vụ bất trắc nh vậy

Khi không có các trở ngại thì hoạt động kinh doanh thuận lợi hơn, mụctiêu kinh doanh của các nhà quản trị đạt đợc sẽ làm nền cho hoạt động kinhdoanh ổn định, vững chắc và nâng cao uy tín, vị thế của mình trên trờng quốc tế.Rủi ro hàng bị hỏng hóc, biến mất dọc đờng không còn, rủi ro hàng đến chậm

Trang 22

quá định trong hợp đồng không xảy ra sẽ gây dựng đợc niềm tin nơi kháchhàng về chất lợng hàng hoá, thái độ trong kinh doanh; từ đó sẽ hứa hẹn nhiều th-

ơng vụ kinh doanh khác với chính khách hàng này hay các khách hàng khácthông qua sự giới thiệu, quảng bá của họ về mình

Nghiên cứu để tìm ra các biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong kinhdoanh xuất khẩu đồng nghĩa với việc tìm ra các biện pháp, công cụ để đảm bảolợi ích của nhà xuất khẩu Từ những rủi ro liên quan đến chủ thể của hợp đồngmua bán (nhà nhập khẩu) đến các rủi ro liên quan đến các chủ thể khác nh bênvận tải, ngân hàng, chính quyền đều đợc quản lý, dự đoán và đa ra các cáchthức ứng phó linh hoạt, kịp thợi để thực hiện tốt các thơng vụ kinh doanh

* Đối với nhà nhập khẩu:

Cũng nh nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu là một chủ thể chính trong thơng

vụ kinh doanh xuất khẩu; vì thế họ cũng không tránh phải việc đối mặt với cácrủi ro liên quan đến hoạt động này Nên quản trị rủi ro là vấn đề đợc các nhànhập khẩu hết sức quan tâm Làm thế nào để ngời mua hạn chế đợc các rủi ronh: bị giao hàng chậm, giao thiếu số lợng và hàng không đạt tiêu chuẩn về chấtlợng, hoặc nhà xuất khẩu không tiến hành các sửa chữa cần thiết hay cung cấpcác phụ tùng thay thế đối với máy móc bị h hỏng đó là nhờ vào việc nghiêncứu, áp dụng các biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong kinh doanh xuấtkhẩu Công tác này đợc triển khai, tổ chức thực hiện tốt sẽ giúp nhà nhập khẩu

có đợc nguồn hàng tốt theo đúng yêu cầu đã thoả thuận, đúng thời điểm để cungcấp theo nhu cầu của ngời tiêu dùng Nh vậy họ sẽ giữ đợc uy tín với ngời tiêudùng Uy tín sẽ là nền tảng để hoạt động kinh doanh của họ có hiệu quả cao,

đồng thời tỉ lệ đặt cọc đảm bảo thực hiện hợp đồng và thanh toán với nhà xuấtkhẩu sẽ giảm, góp phần tiết kiệm chi phí kinh doanh

Cả nhà xuất khẩu lẫn nhà nhập khẩu khi cùng tham gia vào thơng vụ kinhdoanh thì phải chấp nhận đối mặt với các rủi ro, tổn thất Nhất là các thơng vụgắn với lợi nhuận tiềm năng cao Điều này chỉ biến thành hiện thực khi các chủthể làm tốt công tác phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong kinh doanh xuất khẩu nóiriêng và trong kinh doanh thơng mại quốc tế nói chung

* Đối với chính quyền:

Chính quyền đại diện cho lợi ích của dân chúng trong nớc đó Những lợiích này không phải lúc nào cũng trùng hợp với lợi ích của nhà xuất khẩu- nhữngnguời muốn kiếm lợi nhuận tối đa Khi các doanh nghiệp trong nớc kinh doanh

có hiệu quả, đúng pháp luật thì lợi ích của quốc gia sẽ đợc nâng lên Đó là mong

Trang 23

muốn của các chính quyền bởi vì nhà nớc chỉ ra tay can thiệp khi các hoạt động

ảnh hởng đến lợi ích chung của quốc gia đó

Việc phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong kinh doanh đợc các doanh nghiệplàm tốt sẽ giúp các doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả, giảm đợc các chi phí liênquan đến rủi ro, góp phần cải thiện môi trờng kinh doanh Từ đó sẽ giúp nhà nớcgiải quyết đợc vấn đề việc làm, giảm thất nghiệp - Các vấn đề mà các chínhquyền, nhà nớc luôn quan tâm giải quyết

Các doanh nghiệp trong nớc kinh doanh quốc tế hiệu quả sẽ tạo nguồn thungoại tệ cho đất nớc- đối với chính quyền nhà xuất khẩu, tận dụng đợc khoa học

kỹ thuật tiên tiến góp phần tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, lại tạo thêmnguồn thu cho đất nớc- đối với chính quyền nhà nhập khẩu Mức sống của ngờidân đợc cải thiện, hình ảnh của quốc gia đợc nâng lên Đó là lợi ích của các nhànớc

Nh vậy, dù là chủ thể nào đi nữa thì họ luôn có mối liên hệ lẫn nhau khicùng tham gia một thơng vụ kinh doanh xuất khẩu Vì thế, việc nghiên cứu rủi ro

để tìm ra các biện pháp phòng ngừa, hạn chể rủi ro trong kinh doanh xuất khẩu

là rất cần thiết đối với các nhà quản trị để giải quyết hài hoà mối quan hệ trên,góp phần bảo vệ lợi ích của các bên có liên quan

4 Các biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong kinh doanh xuất khẩu

Đối với các giao dịch xuất khẩu, các chính quyền có thể hạn chế rủi ro,bảo vệ lợi ích của đất nớc bằng các biện pháp nh cấp giấy phép xuất khẩu, giấychứng nhận kiểm dịch thực phẩm, giấy chứng nhận xuất xứ và các chứng từkhác hay thông qua các đạo luật mà nhà xuất nhập khẩu trong thực tế khôngthể nào tác động lại đợc Còn thông qua hợp đồng và luật pháp điều chỉnh là biệnpháp bảo vệ chủ yếu của nhà xuất khẩu và nhập khẩu Riêng nhà nhập khẩu còn

có thể từ chối thanh toán, yêu cầu bảo hành đối với hàng nhập khẩu, hay giữ lạimột phần tiền khi thanh toán để đảm bảo quyền lợi của mình Về phía nhà xuấtkhẩu trong hoạt động này thờng gặp nhiều rủi ro hơn, nên có thể có nhiều biệnpháp phòng và hạn chế rủi ro nh: giao dịch với các bạn hàng truyền thống, có sự

đảm bảo thanh toán của bên thứ ba nh công ty bảo hiểm hay một ngân hàng nào

đó đảm bảo thanh toán thay cho ngời mua, thanh toán bằng L/C để tránh rủi rokhông thu đợc tiền hàng Ta sẽ xem xét rõ hơn về các biện pháp phòng tránh vàhạn chế rủi ro của nhà xuất khẩu

Trang 24

4.1 Dự báo khả năng và các rủi ro có thể gặp phải

Khi tham gia xuất khẩu, nhà nhập khẩu phải tiến hành các hoạt động cóliên quan chặt chẽ nhau nh: chuẩn bị thông tin, đàm phán kí kết hợp đồng xuấtkhẩu, thực hiện hợp đồng xuất khẩu ở mỗi khâu đều có thể gặp phải các rủi ro(nh đã trình bày ở trên)

* Nhận dạng rủi ro: là việc xỏc định một danh sỏch cỏc rủi ro mà trongkinh doanh xuất khẩu cú thể gặp phải

- Nghiên cứu nguồn rủi ro: Ngoài các rủi ro xác định trong từng khâu của

quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu thì có thể xem xét ở tầm vĩ mô nh sau:

+ Rủi ro từ môi trờng tự nhiên:

Thiên nhiên vẫn theo quy luật của nó, có những biến động thất thờngnhiều khi con ngời không thể dự đoán đợc, là nhân tố gây cho các doanh nghiệpkhông ít các rủi ro Từ các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng chịu tác độngnhiều bởi yếu tố thời tiết nh rau quả đến các doanh nghiệp kinh doanh các sảnphẩm không chịu ảnh hởng nhiều của thời tiết nh máy móc, may mặc đều phảichịu các rủi ro từ yếu tố này gây nên nh bão lụt, hạn hán, sóng thàn Nhất là khihoạt động của con ngời trong thời gian qua đã tác động không tốt đến môi trờng,làm nhiên nhiên "nổi giận" nhiều

+ Rủi ro từ môi trờng kinh doanh quốc tế:

Mỗi nớc có môi trờng kinh tế, văn hoá, chính trị khác nhau ảnh hởng khácnhau đến hoạt động của các doanh nghiệp khi thâm nhập vào thị trờng đó Hiệnnay, môi trờng kinh doanh của các doanh nghiệp tham gia thị trờng quốc tếkhông chỉ dừng lại ở một vài thị trờng quen thuộc, truyền thống mà ngày càng đ-

ợc mở rộng trên phạm vi toàn cầu Nghĩa là các nhà kinh doanh quốc tế nóichung và nhà kinh doanh xuất khẩu nói riêng sẽ phải đối mặt với rất nhiều nềnkinh tế, thể chế chính trị, các rào cản khác nhau cũng nh sở thích, thị hiếu tiêudùng khác nhau của hàng triệu ngời Doanh nghiệp nào không đáp ứng đợc cáctiêu chuẩn đó thì sẽ gặp rủi ro, tổn thất Nhà xuất khẩu trong quá trình vậnchuyển hàng hoá dọc đờng bị chiến tranh phá huỷ, hàng đến nơi thì luật pháp n-

ớc nhập khẩu thay đổi, hàng không vào đợc Các rủi ro đó luôn là vấn đề màcác nhà kinh doanh xuất khẩu quan tâm, nhiều khi không lờng hết đợc Hoạt

động kinh doanh của nhà xuất khẩu không tách khỏi môi trờng kinh doanh nênkhi môi trờng kinh doanh biến động, thay đổi theo hớng bất lợi cho doanhnghiệp thì đều là các rủi ro mà nhà xuất khẩu phải gánh chịu Xu thế của nềnkinh tế toàn cầu đã mở ra nhiều nguy cơ rủi ro đối với họ

Trang 25

Hoà cùng xu thế quốc tế hoá, toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, môi tr ờngkinh doanh của các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tếngày càng rộng lớn hơn, đa dạng hơn Điều đó làm hoạt động kinh doanh củacác doanh nghiệp tham gia thị trờng quốc tế sẽ phức tạp hơn nhiều

+ Rủi ro gắn với quá trình ra quyết định kinh doanh xuất khẩu

Nhà xuất khẩu sẽ phải tiếp xúc, quan hệ với rất nhiều đối tác có quốc tịchkhác nhau, chịu sự chi phối bởi luật pháp, phong tục khác nhau Mỗi ngời đều

có các hành vi khác nhau có nghĩa là rủi ro nhà xuất khẩu phải đơng đầu sẽ cònphức tạp nhiều

Bên cạnh đó, từ phía nhà xuất khẩu sự chủ quan, chuẩn bị thông tin không

đầy đủ, chính xác về đối thủ, về khách hàng và về mình cũng là nguyên nhânkhiến nhà xuất khẩu không tránh khỏi các rủi ro trong hoạt động kinh doanh củamình

- Nghiên cứu đối tợng gặp rủi ro trong hoạt động xuất khẩu.

Đối tợng gặp rủi ro khi tiến hành kinh doanh xuất khẩu đó là hàng hoátrong quá trình chuẩn bị nguồn hàng phục vụ xuất khẩu cũng nh trong quá trìnhvận chuyển đến khách hàng; có thể là con ngời, hay mất cơ hội ký kết đợc cáchợp đồng xuất khẩu; uy tín của doanh nghiệp tham gia kinh doanh bị giảm thậmchí mất đi

- Các phơng pháp nhận dạng rủi ro

Trong kinh doanh quốc tế nói chung và trong kinh doanh xuất khẩu nóiriêng ngời ta sử dụng nhiều phơng pháp kết hợp nhau, tránh việc sử dụng duynhất một phơng pháp Đó là các biện pháp phận tích báo cáo tài chính, lu đồ,thanh tra hiện trờng, làm việc với các bộ phận khác trong tổ chức, phân tích hợp

đồng

- Lập danh mục rủi ro

Tiến hành thiết kế bảng danh mục các rủi ro có thể xảy ra trong quá trìnhthực hiện hoạt động kinh doanh này Đó là các rủi ro doanh nghiệp đã từng gặpphải hay cha bao giờ gặp phải và các nguyên nhân gây ra rủi ro

* Đo lờng rủi ro: cho phép doanh nghiệp xác định đợc mức độ nghiêmtrọng của các rủi ro có thể xảy ra trong khi tiến hành hoạt động kinh doanh này

Từ đó có các biện pháp, hỗ trợ kinh phí cần thiết để hạn chế bớt mức độ nghiêmtrọng để đối phó kịp thời với các rủi ro

- Phơng pháp định lợng: Trong xuất khẩu, việc quản lý các loại rủi ro có

thể xảy ra để xác định tần suất của chúng, để xem xét rủi ro nào là th ờng xuyên,

Trang 26

hay gặp phải đối với mặt hàng xuất khẩu của mình (Ví dụ với hàng rau quả tơixuất khẩu thì rủi ro liên quan đến chất lợng hàng hoá là đáng quan tâm )

+ Phơng pháp chuyên gia:

Là việc dựa vào nghiên cứu của các chuyên gia trong các lĩnh vực bảohiểm, quản trị rủi ro, tài chính để đánh giá nguy cơ rủi ro bằng cách cho điểm.Tổng số điểm đánh giá của các chuyên gia là căn cứ tham khảo tốt để dự đoán vềnguy cơ rủi ro trong kinh doanh (Trong xuất khẩu các dự đoán về rủi ro hối

đoái, biến động chính trị, khủng hoảng kinh tế luôn đợc quan tâm từ nghiêncứu của các chuyên gia này.)

Nh vậy, trong kinh doanh xuất khẩu dù là sự tác động của nhân tố kháchquan hay chủ quan thì nguy cơ rủi ro đối với nhà xuất khẩu rất cao Khả năngxảy ra các rủi ro luôn gắn liền với các quá trình thực hiện hoạt động này Cácbiện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro đợc xác định dựa trên cơ sở các bớc củaquá trình này

4.2 Các biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong kinh doanh xuất khẩu

Sự thành công trong hoạt động xuất khẩu phụ thuộc vào sự kết hợp của ócsáng tạo, sự cần mẫn, kiên trì tổng hợp các kinh nghiệm và sự may mắn Từ khâuchuẩn bị thông tin đến kí kết hợp đồng xuất khẩu và thực hiện hợp đồng đó đều

là một xâu chuỗi các kỹ năng đó Các biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro cũng

đợc xây dựng trong các khâu này

4.2.1 Các biện pháp trong khâu chuẩn bị tr ớc khi thực hiện hoạt động kinh doanh xuất khẩu

- Xây dựng hệ thống kênh thông tin đầy đủ và đáng tin cậy về thị trờng, bạn hàng.

Trang 27

Thông tin là khởi nguồn của mọi hoạt động Vì thế mà khi thiếu thông tinthì nhiều rủi ro liên quan đến quá trình ra quyết định sẽ xảy ra Trong kinhdoanh xuất khẩu, nguồn thông tin cũng đóng vai trò hết sức quan trọng nênnguồn thông tin đợc chuẩn bị tốt thì sẽ phòng đợc nhiều rủi ro đáng tiếc xảy ratrong hoạt động kinh doanh này.

Nếu có hệ thống thông tin đầy đủ, đáng tin cậy thì các doanh nghiệpkhông bỏ lỡ cơ hội kinh doanh trên các thị trờng cũng nh với các bạn hàng tiềmnăng Đồng thời, các thông tin về đặc điểm luật pháp đối với hoạt động kinhdoanh quốc tế, các hàng rào kiểm tra sản phẩm đối với hàng xuất khẩu, sẽ giúpcho doanh nghiệp có sự chuẩn bị về sản phẩm sao cho hợp lý, phòng khi hàngkhông đợc luật pháp nớc đối tác chấp nhận hay gây khó dễ

Hệ thống kênh thông tin này còn tạo điều kiện để các nhân viên kinhdoanh tiện lợi khi lựa chọn bạn hàng có uy tín, phòng các rủi ro giao hàng rồi mà

đối tác không đủ khả năng thanh toán tiền hàng

Các thông tin về phong cách đàm phán của từng loại đối tác cũng nên đavào hệ thống kênh thông tin này vì sẽ rất có ích cho các cán bộ khi tham gia đàmphán với đối tác về các điều khoản của hợp đồng xuất khẩu, từ đó sẽ hạn chế cácrủi ro hợp đồng không đợc ký kết hay có sơ suất mà dễ gây rủi ro khác khi thựchiện hợp đồng, hoặc các điều khoản bị thua thiệt ảnh hởng đến hiệu quả kinhdoanh

- Xây dựng mối liên hệ với các ngân hàng

Các doanh nghiệp khi tham gia hoạt động kinh doanh xuất khẩu thì nênxây dựng mối quan hệ này vì ngân hàng sẽ giúp ta để biết thêm thông tin về khảnăng thanh toán của khách hàng Đây là thông tin mà nhà kinh doanh xuất khẩunào cũng quan tâm khi quyết định ký kết hợp đồng với một đối tác nào đó

Bên cạnh đó, với các phơng thức thanh toán trong kinh doanh quốc tế mà

đảm bảo an toàn hiện này đều có sự tham gia của hệ thống liên ngân hàng nênmối liên hệ này sẽ giúp doanh nghiệp thanh toán với khách hàng đợc đảm bảo

- Luôn cập nhật nhanh các thông tin về thị hiếu ngời tiêu dùng để dễ dàng

có sản phẩm phù hợp với nhu cầu của đối tác, để có đợc các hợp đồng xuất khẩuhiệu quả và tạo uy tín, sẽ duy trì và hứa hẹn nhiều hợp đồng nữa trong tơng lai

- Chuẩn bị thông tin đầy đủ và cần thiết trớc khi tiến hành đàm phán,

đồng thời chọn đoàn đàm phán có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trong nghiệp vụ

Khi đã trang bị nguồn thông tin đủ về đối tác cũng nh bản thân thì nhàxuất khẩu sẽ không bị khách hàng đa vào thế bị động; vì nh vậy sẽ dẫn đến phải

ký kết nhiều điều khoản thiệt thòi và nguy cơ rủi ro cao

Trang 28

Con ngời tạo nên rủi ro mà cũng là đối tợng hạn chế, ngăn chặn rủi ro Vìthế doanh nghiệp phải phân công, tổ chức đội ngũ nhân sự tham gia đàm phánkhoa học và hợp lý Họ có trình độ, mỗi ngời có thế mạnh khác nhau nhng họhiểu nhau, hỗ trợ nhau trong đàm phán mà không rơi vào trờng hợp mâu thuẫntrong nội bộ, đặc biệt nên chọn ngời có thể lờng trớc các rủi ro có thể xảy ra đểxoay hớng đàm phán, hạn chế cho tình huống bớt nghiêm trọng.

4.2.2 Các biện pháp trong khi đàm phán kí kết hợp đồng xuất khẩu:

Đàm phán là quá trình thoả thuận giữa các bên để ràng buộc trách nhiệmgiữa họ Từ các điều khoản đã ký kết giữa họ mà nhiều rủi ro sẽ xảy ra với cả haibên Vì thế, riêng nhà xuất khẩu khi đàm phán nên:

- Tạo sự đảm bảo của bên thứ ba.

Trong khâu thanh toán, để hạn chế rủi ro về không thu đợc tiền hàng_ cóthể thấy đây là rủi ro cơ bản và nguy hiểm nhất đối với nhà nhập khẩu thì có thểhạn chế bởi sự đảm bảo của bên thứ ba đợc quy định trong hợp đồng Theo đónếu ngời mua không thanh toán đợc thì bất kỳ giá nào, hoá đơn cũng đợc chi trảbởi bên thứ ba Đó là nhà bảo hiểm, là một ngân hàng nớc ngời mua Bởi vì rủi

ro và chi phí - 2 yếu tố này luôn cùng lên xuống với nhau Những rủi ro quá lớnkhông thể chấp nhận đợc, nhà xuất khẩu phải tìm cách để giảm tới mức tối thiểunhững khả năng này ngay dù chi phí có tăng lên (các chi phí liên quan đến việctạo sự bảo đảm đó)

- Bổ sung thêm vào hợp đồng một số điều khoản

Điều khoản giá cả có thể coi là trung tâm của mọi hợp đồng mua bánngoại thơng Một báo giá đa ra là dựa trên cơ sở của một loạt các giả định vềgiao hàng, thanh toán, và thời gian bảo hành Giá trong hợp đồng phải phản ánhbất kỳ sự thay đổi nào, hay điều chỉnh nào đối vời những giả định này Khi có sựbiến động của đồng tiền tính giá và đồng tiền tính toán hay sự thay đổi đột ngộtcủa tỷ giá hối đoái , "sự trợt giá" nh đã trình bày ở trên thì thiệt hại ngời xuấtkhẩu phải chịu Vì thế, nhà xuất khẩu nên đề nghị bổ sung vào hợp đồng điềukhoản sau:

+ Điều khoản điều chỉnh giá: Điều khoản này cho phép nhà xuất khẩu

điều chỉnh theo một chỉ tiêu tham chiếu mà mình đã chọn Các chỉ tiêu này cóthể là giá cả thị trờng của hàng hóa lúc giao hàng, tỷ giá giữa đồng tiền thanhtoán và đồng tiền tính toán, mức thuế tăng, sự biến động của giá cả nguyên vậtliệu, nhân công để sản xuất mặt hàng đó

Điều khoản này có thể đợc quy định là: Giá ghi trong hợp đồng là giá cố

định, nếu tỷ giá giữa đồng tiền thanh toán và đồng tiền tính giá biến động quá

Trang 29

30% giữa ngày ký hợp đồng và ngày hoàn thành thủ tục hải quan cho hàng hóa

có thể điều chỉnh lại Khi vận dụng điều khoản này hai bên phải thoả thuận vớinhau về nguồn tài liệu để phán đoán sự biến động của giá cả và thoả thuận mứcchênh lệch tối đa giữa giá thị trờng với giá hợp đồng Khi quá mức này, hai bên

có thể điều chỉnh lại giá

+ Điều khoản đàm phán lại giá: Giải pháp này là đa vào hợp đồng tái đàmphán một giá buộc hai bên phải hai bên phải tham gia thảo luận lại khi có sựtăng giá đáng kể Chẳng hạn: "Trong trờng hợp vào thời điểm giao hàng, giá báncủa chúng tôi trên thị trờng có sự thay đổi thì giá đã đợc hai bên đàm phán tronghợp đồng này sẽ đợc điều chỉnh tơng ứng"

Khi sử dụng điều khoản này, nhà xuất khẩu phải dự tính các giải phápthay thế để tránh bế tắc khi hai bên không đạt đợc thoả thuận chung lúc tái đàmphán Nhà xuất khẩu cũng nên quy định thời hạn tái đàm phán, nếu quá thời hạn

đó mà hai bên không đạt đợc thoả thuận thì hai bên sẽ vận dụng điều khoản dựphòng để tránh bế tắc quá lâu Điều khoản dự phòng có thể là điều khoản huỷ bỏhợp đồng hoặc công thức điều chỉnh giá ban đầu

- Thoả thuận với khách hàng về một hợp đồng an toàn

+ Giới hạn các trách nhiệm giữa các bên.

+ Các điều khoản kí kết đảm bảo sự chủ động, rõ ràng để không bị kháchhàng bắt bí khi nhận hàng

Riêng trong điều khoản về thanh toán, nếu nhà xuất khẩu muốn đòi hỏingời mua cung cấp các đảm bảo trong quá trình thực hiện hợp đồng, phải quy

định rõ trong hợp đồng nh yêu cầu mở L/C không huỷ ngang có xác nhận củamột ngân hàng có uy tín

Thêm vào đó nhà xuất khẩu nên áp dụng chế tài nếu ngời mua chậm thanhtoán Điều này tránh việc ngời mua lần lữa trong nghĩa vụ thanh toán Phạt chậmthanh toán có thể theo hình thức nh một tỷ lệ phần trăm của số tiền đến thời hạnthanh toán tính theo giá chậm thanh toán, tính lại suất chậm thanh toán theo tỷ lệlãi suất vay quá hạn của các ngân hàng hay theo tỷ lệ lãi suất chiết khấu củangân hàng quốc gia

+ Cùng nhau thoả thuận về nguồn luật điều chỉnh hợp đồng, các căn cứpháp lý phân định trách nhiệm, nghĩa vụ giữa các bên để hạn chế các tranh chấpphát sinh và nếu có sẽ có cách giải quyết nhanh chóng, tránh việc tốn kém chiphí, thời gian

- Ngoài ra, trong hợp đồng hai nhà xuất khẩu nên thoả thuận về điều

khoản bán hàng với điều kiện bảo hộ quyền sở hữu

Trang 30

Ngời bán có thể quy định "ngời bán bảo lu quyền sở hữu hàng hóa đợcchuyển sang ngời mua kể từ khi hàng hóa đợc đặt dới sự định đoạt của ngờimua" Làm nh vậy, nhà xuất khẩu sẽ tránh đợc các rủi ro xảy đến với hàng hoásau khi đã bán hàng, đồng thời vẫn đảm bảo đòi đợc hàng trong trờng hợp ngờimua bị phá sản Tuy nhiên hàng hoá phải là động sản mới áp dụng đợc điềukhoản này.

Đôi khi việc giao hàng chậm là do bất khả kháng nghĩa là có một sự cốngoài tầm kiểm soát của nhà xuất khẩu Một điều khoản về bất khả kháng thờnggiúp cho nhà xuất khẩu thoát khỏi gánh nặng trách nhiệm giao hàng cho tới khi

sự cố bất khả kháng đó qua đi

Phần lớn, ngời mua chờ một thời gian mới thanh toán Sự trì hoãn này chophép họ có thế sử dụng chính tiền của nhà xuất khẩu Nhà xuất khẩu phải chịuthiệt về sự chậm trễ đó vì phải vay tiền với lãi suất cao trớc khi đợc chi trả Để

đẩy nhanh tiến độ thanh toán, nhà xuất khẩu nên đề nghị cho bớt giá nếu thanhtoán sớm ngay trong khi đàm phán ký kết hợp đồng xuất khẩu Chẳng hạn, sẽ bớt1% nếu thanh toán trong vòng 30 ngày sau ngày xuất hoá đơn

4.2.3 Các biện pháp trong quá trình thực hiện hợp đồng:

- Nhà xuất khẩu nên làm tốt các công việc cần thiết để đảm bảo thực hiện tốt nghĩa vụ của mình với ngời mua nh thuê vận tải, làm các thủ tục hải quan, xin cấp các giấy phép

Đối với nhà xuất khẩu, vận tải có hai mặt là đảm bảo an toàn cho hàng hoá

và lập bộ chứng từ chính xác để giao hàng Do đó, trong hợp đồng xuất khẩu cácbên đã thoả thuận với nhau về đóng gói, kẻ ký mã hiệu trên bao bì nh thế nào thìnhà xuất khẩu phải tuân thủ theo một cách cẩn thận, nếu không việc thanh toán

sẽ bị trở ngại hoặc chậm trễ Họ phải làm các công việc liên quan này sao cho

đảm bảo bộ chứng từ gửi hàng phải chính xác, khớp với các điều kiện đề ra trongL/C, đồng thời phải làm sao có đợc vận đơn sạch nếu không lại một lần nữa,khâu thanh toán lại có thể bị trì hoãn, chậm trễ lâu dài

Ngoài ra, ngay từ khâu mua bán nội địa, bảo quản hàng hoá phải chú ý để

đảm bảo cung cấp đúng hàng, đủ hàng, hàng đúng yêu cầu, quy cách phẩm chấtcho ngời mua

- Chuyển rủi ro cho ngời có liên quan.

Đó là trờng hợp rủi ro tác động trực tiếp từ ngời mua đến ngời bán nhhàng khi ngời bán giao cho ngòi mua lại bị hỏng Nhng thực tế đó là lỗi của nhàvận chuyển nên nhà xuất khẩu phải linh hoạt, nhanh nhậy nhận biết rủi ro và làmcác thủ tục cần thiết để chuyển rủi ro cho nhà vận tải

Trang 31

Ngoài ra, nhà xuất khẩu còn có các biện pháp hạn chế bớt rủi ro nh thayrủi ro hàng bị trả lại là giảm giá, bổ sung hàng thiếu, chịu chi phí sửa chữa, cácbiện pháp để giảm khuyết tật của hàng hoá bị sai sót

Thực hiện hợp đồng xuất khẩu là khâu nhà xuất khẩu thờng gặp nhiều rủi

ro nhất Nguyên nhân của các rủi ro này xuất phát từ trớc khi thực hiện và trongkhi thực hiện hợp đồng nữa nên để công tác phòng ngừa, hạn chế rủi ro hiệu quảthì nhà xuất khẩu nên xem xét tổng hợp trong suốt quá trình thực hiện hoạt độngnày để có các biện pháp toàn diện

4.2.4 Các biện pháp khác:

Nhà xuất khẩu có thể phòng các rủi ro trong hoạt động kinh doanh xuấtkhẩu của mình cơ bản nh trên Ngoài ra, để công tác này của công ty tốt hơn,nhà xuất khẩu nên áp dụng các cách nh:

- Trang bị các cơ sơ vật chất, trang thiết bị phục vụ việc nghiên cứu thông tin thị trờng và bạn hàng.

Các thiết bị này chủ yếu là thiết bị văn phòng nh: Máy vi tính, nối mạnginternet, máy điện thoại, máy in, máy fax Việc này giúp cho các thông tin

đuợc cập nhật nhanh chóng và dễ dàng, hạn chế nguy cơ nhiều thông tin quantrọng cho hoạt động xuất khẩu mà không biết nh thông tin về đối tác, thị trờng

- Xây dựng các dây chuyền chế biến nhằm đảm bảo chất lợng hàng hoá.

Chất lợng hàng hoá đợc đảm bảo góp phần làm cho hợp đồng an toàn hơn.Chất lợng tốt sẽ hạn chế đợc nguy cơ hàng bị trả lại hay nếu có rủi ro không có

ai nhận hàng thì lô hàng đó còn có thể tiêu thụ đợc để hạn chế bớt các tổn thất

- áp dụng hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn quốc tế

Đây cũng là biện pháp đảm bảo an toàn cho hàng hoá khi thâm nhập vàomột thị trờng nớc ngoài khó tính nào đó

- Đa dạng các mặt hàng với chất lợng ổn định có thể thay thế nếu có sự cố gì đó.

- Mua bảo hiểm hàng hoá xuất khẩu, làm các thủ tục đối với hàng hoá

theo yêu cầu cảu ngời mua nh giấy C/O

- Sử dụng các phơng pháp nhận dạng rủi ro

Nhà xuất khẩu có thể sử dụng các phơng pháp nh dựa vào các báo cáo tàichính, phơng pháp lu đồ, phân tích hợp đồng để nhận dạng các rủi ro trong quátrình thực hiện hoạt động xuất khẩu Khi đã nhận dạng đợc nhà xuất khẩu sẽ chủ

động hơn trong việc phòng ngừa hay hạn chế rủi ro có thể xảy ra với mình Bằngphơng pháp lu đồ, thì trong từng khâu ta đều quan sát, dự đoán đợc các rủi ro có

Trang 32

thể xảy ra để có cách ứng phó phù hợp Ví dụ, trong khâu thanh toán, nếu th tíndụng đòi hỏi bộ chứng từ mà ngời bán không thể cung cấp đợc hay việc tuân thủtheo L/C không thể thực hiện đợc vì một lý do nào đó thì L/C này phải đợc sửa

đổi- đó là sự sửa đổi có sự hợp tác của ngời mua Nghiên cứu để phát hiện rasớm các rủi ro có thể có để hợp tác với nhà nhập khẩu vì những quyền lợi chungmột cách kịp thời

* Có thể tổng kết các lĩnh vực hay có rủi ro và các hoạt động của nhà xuất khẩu để hạn chế các rủi ro này nh sau:

Bảng 1: Các biện pháp hạn chế rủi ro đối với nhà xuất khẩu trong quá trình

thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Giao hàng

Trách nhiệm

về khuyết tật

Toàn bộ trách nhiệm Các mục khác Chấm dứt

Nếu có thể thì

chuyển giao trách nhiệm bằng một điều khoản bồi thờng

Tìm kiếm các khu vực nguy hiểm khác

Giới hạn việc chấm dứt vì lỗi bởi những tình huống cụ thể

dễ thấy

Tìm cách giới hạn toàn bộ trách nhiệm của bạn hàng bằng

sự đền bù của bảo hiểm

Xác định khả

năng rủi ro và viết một điều khoản giới hạn hay loại trừ trách nhiệm

Đảm bảo sao cho bạn hàng

đợc chi trả cho các công việc

đã thực hiện tính cho tới ngày chấm dứt hợp đồng

sụ mất mát hay tổn thất có hậu quả

Tìm cách loại trừ việc thanh

khoản tiền bồi thờng về h hại nếu việc chấm dứt hợp đồng

đợc phép

Tìm cách loại trừ các biện pháp

sửa chữa khác nếu các khoản bồi

thờng về h hại đợc thực hiện

Đề ra một giới hạn

Thêm vào một bức màn sắt

"Tất cả các quyền lợi và nghĩa vụ không đợc ghi vào một cách rõ ràng đều bị loại trừ"

Nguồn: Xuất khẩu và hợp đồng xuất khẩu (tr.234)

Trong thanh toán bằng L/c nhà xuất khẩu cũng có thể gặp các rủi ro Điềunày đợc tổng kết ở bảng sau:

Trang 33

Bảng 2: Bảng liệt kê các rủi ro và các biện pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán

bằng L/C của nhà xuất khẩu

không đúng số

l-ợng, cơ cấu

- Do nguồn hàng gặp trắc trở, không bảo đảm.

- Do khách hàng nội địa không thực hiện đúng cam kết

- Nghiên cứu kỹ đơn hàng, lịch giao hàng trớc khi thực hiện.

không đúng

phẩm chất

- Do nguồn hàng gặp trắc trở

- Do khách hàng nội địa không thực hiện đúng cam kết.

- Do bao bì không phù hợp với phơng tiện vận chuyền.

- Do khách hàng nội địa không thực hiện đúng cam kết.

- Do giao nhận, vận chuyển nội địa, thủ tục hải quan.

- Giám sát chặt chẽ hoặc đa dạng hoá nguồn hàng, tăng cờng công tác tạo nguồn hàng xuất khẩu.

- Thực hiện cơ chế bảo đảm, ràng buộc trong giao dịch nội địa.

- Lờng trớc và dự trữ thời gian giao nhận, chuyên chở, làm thủ tục hải quan.

có trụ sở tại Việt Nam.

- Nghiên cứu kỹ tuyến đờng vận

Trang 34

hàng chuyên chở chuyển.

- Tu chỉnh L/C rồi mới giao hàng.

6 Nội dung của

- Bám sát chặt chẽ vào nội dung của L/C khi lập bộ chứng từ.

- Tuân thủ nghiêm ngặt những quy định của luật pháp mà L/C

- Do không nghiên cứu kỹ L/

C và UCP trớc khi lập bộ chứng từ.

- Lập và kiểm tra đối chiếu bộ chứng từ với L/C và quy định của UCP.

- Yêu cầu ngân hàng xác nhận

để thanh toán, đồng thời cam kết

tu chỉnh chứng từ.

Nguồn: tạp chí Kinh tế và phát triển Số 46 /2001 (tr 31- Nguyễn Anh Tuấn)

III Một số kinh nghiệm phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong kinh doanh xuất khẩu rau quả của các doanh nghiệp Trung Quốc

1 Đặc tính của mặt hàng rau quả

1.1 Đặc điểm về mặt hàng rau quả

Rau quả là cơ thể sống, phát sinh và phát triển theo quy luật sinh học Do

là cơ thể sống nên chúng rất nhạy cảm với các yếu tố ngoại cảnh, mọi sự thay

đổi về điều kiện thời tiết, khí hậu đều tác động trực tiếp đến sự phát triển củachúng T liệu sản xuất là sử dụng trực tiếp các sản phẩm thu đợc ở chu kỳ sảnxuất trớc làm t liệu cho quá trình sản xuất sau nên để nâng cao chất lợng rau quảphải thờng xuyên chọn lọc, bồi dục giống hiện có, lai tạo để tạo ra giống mới cónăng suất cao, chất lợng tốt Đồng thời rau quả mang tính thời vụ cao Vì việcsản xuất rau quả là quá trình tái sản xuất kinh tế xoắn xuýt với quá trình tái sảnxuất tự nhiên, thời gian hoạt động và sản xuất xen kẽ nhau song lại không hoàntoàn trùng hợp nhau, nên sinh ra tính thời vụ Điều này làm cho giá cả của rauquả thờng không ổn định Vào mùa thu hoạch, đợc mùa thì giá sẽ giảm, ngời sảnxuất dễ bị ép giá_ nguyên nhân nảy sinh ra nguy cơ làm nguồn hàng xuất khẩukhông ổn định do ngời nông dân có xu hớng chặt bỏ cây trồng mỗi khi giá sảnphẩm xuống thấp Vấn đề đặt ra đối với nhà kinh doanh rau quả là tìm đợc

Trang 35

nguồn hàng ổn định, giải quyết tình trạng rớt giá vào vụ mùa, khi thị trờng nội

địa trở nên bão hoà

Hiện nay, trên thị trờng, rau quả tồn tại dới hai dạng: rau quả tơi và rauquả chế biến, nhng xu hớng tiêu dùng các sản phẩm tơi ngày càng tăng lên Tuynhiên, rau quả có đặc trng riêng là chứa nhiều nớc, dễ h hỏng, phải luôn đảm bảochất lợng tơi, thoả mãn nhu cầu tiêu dùng ngay Là loại sản phẩm có khối lợnglớn, cồng kềnh, khó vận chuyển và lại dễ h hỏng nên từ khâu thu hái, bảo quản,chế biến, tiêu thụ sản phẩm đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao; và cũng cần có giốngtốt để đảm bảo hơng vị, màu sắc; các phơng tiện vận chuyển và bảo quản chuyêndụng nh xe đông lạnh, container đông lạnh, kho lạnh bảo quản Song các phơngtiện này rất đắt

Các sản phẩm từ rau quả luôn đợc ngời tiêu dùng thích thú Vì rau quả tơithì cung cấp cho con ngời nhiều chất dinh dỡng cần thiết nh: vitamin, chấtkhoáng, axit hữu cơ và nhiều chất bổ khác Dạng tơi còn làm nguyên liệu chocông nghiệp chế biến nh: rợu quả, nớc giải khát, đồ hộp, bánh kẹo có giá trị Rauquả đã qua chế biến không tốt bằng rau quả tơi nhng thời gian bảo quản có thểkéo dài hơn, và muốn loại này ngon thì nguồn nguyên liệu đòi hỏi phải tơi, ngon,công tác bảo quản sau thu hoạch tốt Nh vậy, thế mạnh của mặt hàng rau quả chỉ

đợc phát huy hiệu quả kinh tế và tiêu dùng khi giữ đợc các phẩm chất đó quamột sự phát triển đồng bộ từ chất lợng giống, quá trình sản xuất, chế biến, bảoquản

1.2 Các yếu tố tác động tới việc phát triển rau quả

* Vị trí địa lý

Rau quả chịu ảnh hởng nhiều của yếu tố tự nhiên, trong khi mỗi vùng lại

có điều kiện khí hậu khác nhau Vì vị trí địa lý khác nhau nên rau quả mang tínhkhu vực rõ rệt

* Đất đai

Đất là t liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế đợc của rau quả Diệntích, chất lợng đất ảnh hởng trực tiếp đến sự tăng trởng của rau quả Mặc dù hiệnnay cũng có một số loại rau không dùng đất nhng nhìn chung sản xuất vẫn phảitiến hành trên đất

Đất đai có đặc điểm là vị trí cố định, giới hạn diện tích, chất lợng không

đồng đều nên để đảm bảo sự ổn định về chất lợng rau quả thì phải có vùng đất đủlớn, đồng thời đất có hạn nên phải tích cực mở rộng diện tích bằng cách khaihoang tăng vụ để đảm bảo mức sản lợng tiêu thụ lớn

Trang 36

* Khí hậu

Là yếu tố môi trờng tác động trực tiếp đến sản lợng, chất lợng thông qua ợng ma, độ ẩm, ánh sáng Nếu điều kiện tốt thì mùa vụ tốt và ngợc lại

l-Các yếu tố tác động đến sự phát triển của rau quả là khách quan, biến

động phức tạp con ngời nhiều khi không kiểm soát đợc nên ngành sản xuất,trồng rau quả gặp phải nhiều rủi ro Đặc biệt khi rau quả tham gia là đối tợng củahoạt động xuất khẩu thì rủi ro sẽ càng lớn khi mà quãng đờng vận chuyển dài,thời gian vận chuyển lâu trong khi rau quả lại có đặc tính là bảo quản khó, thờigian có hạn và dễ bị thối, hỏng

Nếu nói đến thành cong trong kinh doanh xuất khẩu rau quả phải nói đếncác doanh nghiệp Trung Quốc Các sản phẩm cao cấp, mang nhãn hiệu "Made inChina" thì ngời tiêu dùng rất nhiều nớc trên thế giới biết đến và a chuộng

2 Kinh nghiệm của các doanh nghiệp Trung Quốc trong việc hạn chế rủi ro trong xuất khẩu hàng rau quả

Trung Quốc có nhiều doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu rau quả rất hiệuquả Đó là: Hiệp hội quả tơi Trung Quốc, Công ty hàng hải, mậu dịch ThuậnPhong, Công ty Rau quả Bắc Kinh Nhng thành công không có nghĩa là khôngthất bại bao giờ Mà trong lịch sử kinh doanh mặt hàng này, các doanh nghiệpcũng phải đối mặt với nhiều rủi ro nhng họ luôn đúc rút các kinh nghiệm saumỗi trờng hợp để góp phần hoàn thiện hoạt động kinh doanh xuất khẩu rau quảcủa mình

* Chắc hẳn cái tiếng rau quả Trung Quốc có nhiều chất bảo vệ thực vậtkhông tốt cho sức khoẻ, thậm chí còn gây ung th cho con ngời, ngời tiêu dùngViệt Nam ai cũng biết đến Các rau quả đến từ Trung Quốc rất ngon tơi, bắt mắtnhng đó chỉ là bề ngoài còn tiềm ẩn bên trong là hàm lợng các chất bảo vệ khôngtốt cho sức khoẻ của con ngời về lâu dài; nên để rất lâu mà sản phẩm không bịhỏng trái hẳn với đặc tính riêng của mặt hàng này Vì thế cũng có thời gian cácdoanh nghiệp Trung Quốc khó khăn khi bị ngời tiêu dùng tẩy chay, gây ứ đọngvì thông thờng khối lợng sản xuất của các doanh nghiệp Trung Quốc rất lớn Từnăm 2003, phía Nhật đã quay sang thị trờng Việt Nam, lợng rau xuất khẩu củaTrung Quốc vào thị trờng Nhật Bản bị giảm sút khi Bộ Sức khoẻ Nhật kiểm tra

có một số mẫu rau không đảm bảo an toàn về d lợng thuốc bảo vệ thực vật Sốliệu thống kờ của bộ này cũng cho thấy: 6 thỏng đầu năm 2004, Nhật Bản đónhập gần 5.000 tấn rau bú xụi; trong đú, nhiều nhất là từ Đài Loan (2.388 tấn),

Trang 37

thứ nhỡ là Việt Nam (chủ yếu là từ Lõm Đồng: 1.384 tấn) Từ chỗ xuất qua Nhậthàng ngàn tấn, Trung Quốc chỉ cũn được 100 tấn Trớc tình hình đó, các doanhnghiệp Trung Quốc rất khẩn trơng bàn bạc cùng thống nhất việc tập trung sảnxuất sản phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế, không cho phép các sản phẩm cha quakiểm tra thâm nhập vào thị trờng nớc ngoài với xuất xứ "Made in China" nhằmlấy lại uy tín của mình Cũng phải nói rằng, Trung Quốc là bậc "lão làng" trongkinh doanh mặt hàng này, tất nhiên Nhật Bản là một sơ suất còn sản phẩm củaTrung Quốc rất đa dạng, phân chia nhiều phẩm cấp khác nhau; các sản phẩm khivào các thị trờng lớn đều đợc kiểm tra chặt chẽ, còn ở Việt Nam nhiều hàngkhông đủ tiêu chuẩn mới thâm nhập đợc vì rào cản của Việt Nam đối với mặthàng này không cao Hơn nữa, việc Trung Quốc ra nhập WTO kéo theo các hàngrào mới đối với các sản phẩm rau quả khi nhập vào Trung Quốc có nghĩa là cácsản phẩm có xuất xứ từ Trung Quốc đều đảm bảo các tiêu chuẩn đó vừa đáp ứngnhu cầu tiêu dùng của ngời tiêu dùng nớc mình và ngời tiêu dùng nớc ngoài.Tầm nhìn bao quát nh vậy đã giúp cho các sản phẩm nhập khẩu từ Trung Quốctrên các thị trờng lớn này không có vấn đề gì, ngời tiêu dùng vẫn biết đến vớihình ảnh đẹp nh tơi ngon, đa dạng Đây là cách phòng ngừa rủi ro rất hiệu quả,vừa đảm bảo uy tín, vừa tăng hiệu quả xuất khẩu.

* Một rủi ro nữa mà các doanh nghiệp Trung Quốc cũng đối mặt đó là bỏ

lỡ thị trờng vì không có các sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của một số thị trờng

về nhóm sản phẩm a khí hậu nóng nh: sầu riêng, măng cụt, mãng cầu Rủi ronày xuất phát từ yếu tố khách quan nhng các doanh nghiệp Trung Quốc vẫn khắcphục thông qua việc tăng cờng nghiên cứu các sản phẩm mới cũng nh lai tạo ragiống tốt, phát triển mạnh các mặt hàng chủ lực nh táo, cam với khối lợng lớn

để chiếm lĩnh thị trờng nào đó Vì thế lợi nhuận thu đợc từ hoạt động kinh doanhxuất khẩu vẫn duy trì ở mức cao

* Mặt khác, rủi ro thờng thấy nhất ở mặt hàng rau quả tơi chủ yếu xuấtphát từ các yếu tố tự nhiên Đất đai mỗi vùng mỗi khác làm cho chất lợng sảnphẩm rau quả thờng không đều, nhng Trung Quốc không gặp trở ngại về vấn đề

đó vì đợc thiên nhiên u đãi với diện tích rộng lớn và biết tận dụng nó Các doanhnghiệp ở đây có tầm nhìn vĩ mô, rất xa khi mà tiến hành triển khai xây dựng cácvùng nguyên liệu lớn, các nông trờng rộng bát ngát ngay từ khi bắt đầu kinhdoanh sản phẩm này Điều này làm cho sản lợng rau quả thu hoạch lớn, chất l-ợng ổn định, tốn ít chi phí vận chuyển nội địa góp phần làm sản phẩm rau quả

Trang 38

của các doanh nghiệp vừa đảm bảo chất lợng, số lợng, vừa đảm bảo năng lựccạnh tranh nên ít khi gặp phải các rủi ro bỏ lỡ các hợp đồng lớn hay rủi ro bị đốithủ cạnh tranh loại khỏi thị trờng.

Vẫn với tầm nhìn xa trông rộng, các doanh nghiệp Trung Quốc đều lập trụ

sở tại các thị trờng mà doanh nghiệp muốn tiến hành hoạt động xuất khẩu Sự cómặt của các trụ sở này sẽ giúp cho việc vận chuyển hàng hoá đến tay ngời tiêudùng một cách nhanh nhất, hạn chế tối đa thời gian chết thông qua sự điều động,sắp xếp thời gian hợp lý Hàng từ phơng tiện vận tải này đến thì lập tức đã có ph-

ơng tiện vận tải khác đã chờ sẵn và đón nhận hàng hoá Vì vậy, đảm bảo thờigian vận chuyển nhanh nhất, đảm bảo đợc chất lợng, phẩm chất của hàng hoákhi đến tay đối tác Bởi vì, trong quá trình vận chuyển nếu không nhanh chóng

mà lại gặp thời tiết nóng, độ ẩm cao thì sản phẩm sẽ có nguy cơ bị hỏng cao hơnnữa Đảm bảo chất lợng nh vậy, việc khách hàng không nhận hàng hay từ chốinhận hàng vì hàng hỏng trong quá trình vận chuyển hầu nh không có

Về việc bảo quản rau quả của Trung Quốc thì ngời tiêu dùng nớc ta thờng

có ấn tợng không tốt về Trung Quốc với nhiều chất bảo quản không tốt, thậm chícòn độc hại Nhng đó chỉ là các luồng hàng buôn bán lậu, còn thực tế khi đã cóchiến lợc vào thị trờng nào các doanh nghiệp ở đây đều áp dụng các chiến lợcphù hợp (nh đã trình bày ở trên) Các kinh nghiệm bảo quản vừa an toàn, vừa cóhiệu quả bằng cả hoá chất và nhiệt độ đợc kết hợp với các trang thiết bị chuyêndụng để bảo quản nh kho lạnh Còn bao bì khi vận chuyển hàng thờng bằng xốp

êm vừa làm rau quả không bị dập, vừa tạo độ thoáng nhất định Hoặc có các hộpbảo quản chuyên đựng các sản phẩm có kích cỡ đạt tiêu chuẩn loại 1,2 điềunày vừa bảo quản đợc hàng, vừa phân chia đợc phẩm cách của hàng Việc làmnày giúp các doanh nghiệp giữ nguyên phẩm chất hàng hoá khi giao cho kháchhàng nên không gặp phải các rủi ro trong khâu giao nhận hàng hoá

Tại các nhà máy chế biến, hệ thống quản lý chất lợng đều theo các tiêuchuẩn quốc tế Các tiêu chuẩn này thờng đợc cập nhật và cải biến sản phẩm củamình cho phù hợp với yêu cầu của thị trờng mà doanh nghiệp đang có ý địnhthâm nhập Nó đã làm giảm nguy cơ hàng bị trả lại khi chào hàng với đối tác đểtìm hợp đồng xuất khẩu

Bên cạnh đó, việc tổ chức các hội chợ chuyên ngành rất hay đợc tổ chức ởTrung Quốc, tạo cho các doanh nghiệp này có cơ hội tiếp xúc trực tiếp với cáckhách hàng để tìm các đối tác có uy tín, và vì thế hợp đồng xuất khẩu đợc ký kết

và việc thực hiện nó cũng an toàn hơn

Trang 39

Nh vậy, các doanh nghiệp Trung Quốc khá điển hình và dày dặn kinhnghiệm trên thị trờng rau quả thế giới Bí quyết là ở chỗ các doanh nghiệp biếttận dụng các bí quyết riêng về mặt hàng rau quả và các kinh nghiệm sau mỗi vụkinh doanh cùng tầm nhìn xa vốn có, để phòng ngừa và hạn chế rủi ro có thể xảy

ra trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu mặt hàng này

Ch ơng II Thực trạng hoạt động phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong hoạt động xuất khẩu Rau quả của Tổng công ty

Kinh doanh xuất khẩu là loại hình kinh doanh quốc tế khá phổ biến

đợc các doanh nghiệp Việt Nam áp dụng khi tham gia vào hoạt động này Tổngcông ty Rau quả, Nông sản (VEGETEXCO) là một doanh nghiệp cũng tham giarất mạnh mẽ vào thị trờng thế giới thông qua hoạt động xuất khẩu rau quả, nôngsản Không nằm ngoài quy luật chung, hoạt động này của Tổng công ty khôngtránh phải các rủi ro, ảnh hởng đến hiệu quả hoạt động của Tổng công ty Trongphần này, em xin tập trung tìm hiểu về Tổng công ty cũng nh hoạt động kinhdoanh xuất khẩu rau quả, các rủi ro kèm theo và các biện pháp phòng ngừa, hạnchế rủi ro trong kinh doanh xuất khẩu mà Tổng công ty đã áp dụng

I Giới thiệu chung về Tổng công ty

1 Sự ra đời và phát triển

1.1 Lịch sử ra đời của Tổng công ty.

Trớc năm 1988, ngành rau quả đợc chia làm 3 khối:

- Khối sản xuất rau quả (do công ty rau quả trung ơng thuộc Bộ nông

nghiệp quản lý)

- Khối chế biến rau quả (do liên hiệp các xí nghiệp đồ hộp I và II thuộc

Bộ công nghiệp thực phẩm quản lý)

- Khối kinh doanh xuất nhập khẩu rau quả( do tổng công ty xuất nhập

khẩu rau quả thuộc Bộ ngoại thơng quản lý)

Trang 40

Trong điều kiện đất nớc ta đang chuyển đổi dần sang cơ chế thị trờng nênviệc tồn tại 3 khối riêng biệt do ba bộ quản lý nh vậy là không hợp logic pháttriển của ngành với tính chất là một chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật Việc làm

nh vậy sẽ hạn chế khả năng thích ứng của ngành trớc những đòi hỏi đa dạng,khắt khe của cơ chế thị trờng Sự bất hợp lý nh vậy đợc thể hiện:

+ Hạn chế khả năng phối hợp, hỗ trợ, thích ứng của cả ba khu vực Đồngthời còn làm cho các bộ phận này đôi khi cạnh tranh, mâu thuẫn nhau mà lẽ rachúng phải nằm trong một chỉnh thể vì chúng cùng nhằm vào một sản phẩmchung là rau quả

+ Trong việc muốn thu hút đầu t để phát triển ngành rau quả, nếu duy trìcơ cấu cũ của ngành thì rất khó hấp dẫn với nhà đầu t vì họ phải làm việc với cả

3 đối tác

+ Rau quả là khu vực quan trọng giữ vai trò nền tảng trong cả ba khu vực,lại chịu tác động nhiều của thời tiết, khí hậu do đặc thù của sản phẩm này là thuhoạch theo thời vụ, khó bảo quản Vì vậy, để phát triển ngành này cần thiết phải

có chính sách đầu t, hỗ trợ về tài chính cũng nh kế hoạch thu mua kịp thời vụ

Do ngành bị chia cắt nên việc này rất khó thực hiện

Ngày 11 tháng 2 năm 1988, nhận thức đợc sự bất hợp lý trên, chính phủ đãquyết định hợp nhất 3 khối trên về một đầu mối, thành Tổng công ty rau quảViệt Nam thông qua quyết định số 63-NN-TCCB/QĐ của Bộ nông nghiệp vàcông nghiệp thực phẩm (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

 Tên giao dịch: Tổng công ty rau quả Việt Nam (Việt Nam

National Vegetable, Fruit and Agriculture ProductCorporation _VEGETEXCO)

 Trụ sở chính: Số 2 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa , Hà NộiVới nhu cầu tiêu dùng ngày càng đa dạng và nhu cầu mở rộng thị trờng,tăng thêm thế mạnh của tổng công ty nên Tổng công ty rau quả, nông sản đã ra

đời trên cơ sở sáp nhập Tổng công ty rau quả Việt Nam và Tổng công ty Nôngsản và Thực phẩm chế biến theo quyết định số 66/2003/QĐ/BNN-TCCB ngày11/06/2003 của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn,

Tên giao dịch : Tổng công ty rau quả, nông sản (VEGETEXCO)

1.2 Các giai đoạn phát triển của Tổng công ty

Từ 1988 đến nay, quá trình ổn định và kiện toàn tổ chức của Tổng công tyrau quả, nông sản đã và đang đợc tiến hành nh sau:

- Giai đoạn 1(1988-1990)

Ngày đăng: 14/12/2012, 08:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Xuất khẩu và hợp đồng xuất khẩu _ JR. Pinnells, Biên dịch: Bùi Trần Chú _ NXB TrÌ _1999III. Báo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xuất khẩu và hợp đồng xuất khẩu
Tác giả: JR. Pinnells, Bùi Trần Chú
Nhà XB: NXB TrÌ
Năm: 1999
1. Nghiên cứu kinh tế Sè 8/2003"Lý thuyết rủi ro và biện pháp quản lý rủi ro trong các dự án FDI ở Việt Nam " _ Trần Thu Hơng, Phan Thế Vinh (Tr. 3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết rủi ro và biện pháp quản lý rủi ro trong các dự án FDI ở Việt Nam
Tác giả: Trần Thu Hơng, Phan Thế Vinh
Nhà XB: Nghiên cứu kinh tế
Năm: 2003
2. Thời báo Kinh tế Sài Gòn - Sè 48/2004 (Tr. 43)"Liên kết thật sự, bao giờ ?" _ Phan Văn Kiệt - Sè 49/ 2004 (Tr. 45)"Tham gia sớm hay chờ" _ Lê Toàn 3. Thời báo kinh tế Việt Nam - N¨m 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liên kết thật sự, bao giờ
Tác giả: Phan Văn Kiệt
Nhà XB: Thời báo Kinh tế Sài Gòn
Năm: 2004
1. Đàm phán và ký kết hợp đồng kinh doanh quốc tế _ Chủ biên: GS. PTS. Tô Xuân Dân _ NXB Thống Kê _ 1998 Khác
2. Kinh doanh quốc tế (Tập 2)_ Chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Thị Hờng_ NXB LaoĐộng- Xã Hội_ 2003 Khác
3. Kỹ thuật Nghiệp vụ ngoại thơng _ Chủ biên: Vũ Hữu Tửu _ NXB Giáo Dục _ 2002 4. Kinh tế nông nghiệp _ Chủ biên: Cố GS.TS Nguyễn Thế Nhã, PGS.TS Vũ Đình Thắng _ NXB Thống Kê _ 2004 Khác
1. Thực hành kinh doanh thơng mại quốc tế _ Hà Thị Ngọc Oanh _ NXB Giáo dục_1999 Khác
3. Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Rau quả, nông sản 2000- 2004) Khác
4. Báo cáo tài chính của Tổng công ty Rau quả, nông sản (2000-2003) 5. Báo cáo thực hiện xuất nhập khẩu của Tổng công ty (2000-2003) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Các biện pháp hạn chế rủi ro đối với nhà xuất khẩu trong quá trình  thực hiện hợp đồng xuất khẩu - Một số biện pháp cơ bản nhằm phòng ngừa, hạn chế, rủi ro trong hoạt động xuất khẩu rau quả của Tổng công ty Rau quả, Nông sản
Bảng 1 Các biện pháp hạn chế rủi ro đối với nhà xuất khẩu trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu (Trang 38)
Bảng 2: Bảng liệt kê các rủi ro và các biện pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán  bằng L/C của nhà xuất khẩu - Một số biện pháp cơ bản nhằm phòng ngừa, hạn chế, rủi ro trong hoạt động xuất khẩu rau quả của Tổng công ty Rau quả, Nông sản
Bảng 2 Bảng liệt kê các rủi ro và các biện pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán bằng L/C của nhà xuất khẩu (Trang 39)
Hình 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức - Một số biện pháp cơ bản nhằm phòng ngừa, hạn chế, rủi ro trong hoạt động xuất khẩu rau quả của Tổng công ty Rau quả, Nông sản
Hình 1 Sơ đồ bộ máy tổ chức (Trang 51)
Bảng 3: Danh mục các sản phẩm chính của Tổng công ty - Một số biện pháp cơ bản nhằm phòng ngừa, hạn chế, rủi ro trong hoạt động xuất khẩu rau quả của Tổng công ty Rau quả, Nông sản
Bảng 3 Danh mục các sản phẩm chính của Tổng công ty (Trang 55)
Hình 2: Mức thu nhập bình quân  /tháng/ ngời của Tổng công ty - Một số biện pháp cơ bản nhằm phòng ngừa, hạn chế, rủi ro trong hoạt động xuất khẩu rau quả của Tổng công ty Rau quả, Nông sản
Hình 2 Mức thu nhập bình quân /tháng/ ngời của Tổng công ty (Trang 59)
Bảng 6: Tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu của Tổng công ty - Một số biện pháp cơ bản nhằm phòng ngừa, hạn chế, rủi ro trong hoạt động xuất khẩu rau quả của Tổng công ty Rau quả, Nông sản
Bảng 6 Tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu của Tổng công ty (Trang 60)
Bảng 7: Tình hình xuất khẩu theo mặt hàng của Tổng công ty - Một số biện pháp cơ bản nhằm phòng ngừa, hạn chế, rủi ro trong hoạt động xuất khẩu rau quả của Tổng công ty Rau quả, Nông sản
Bảng 7 Tình hình xuất khẩu theo mặt hàng của Tổng công ty (Trang 61)
Bảng 8: Tình hình xuất khẩu theo thị trờng của Tổng công ty - Một số biện pháp cơ bản nhằm phòng ngừa, hạn chế, rủi ro trong hoạt động xuất khẩu rau quả của Tổng công ty Rau quả, Nông sản
Bảng 8 Tình hình xuất khẩu theo thị trờng của Tổng công ty (Trang 62)
Bảng 11: Bảng tiêu chuẩn đánh giá theo điểm số về mức độ hấp  dẫn của thị trờng - Một số biện pháp cơ bản nhằm phòng ngừa, hạn chế, rủi ro trong hoạt động xuất khẩu rau quả của Tổng công ty Rau quả, Nông sản
Bảng 11 Bảng tiêu chuẩn đánh giá theo điểm số về mức độ hấp dẫn của thị trờng (Trang 84)
Bảng 14: Định hớng sản phẩm rau quả xuất khẩu của Tổng công ty - Một số biện pháp cơ bản nhằm phòng ngừa, hạn chế, rủi ro trong hoạt động xuất khẩu rau quả của Tổng công ty Rau quả, Nông sản
Bảng 14 Định hớng sản phẩm rau quả xuất khẩu của Tổng công ty (Trang 104)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w