1. Trang chủ
  2. » Tất cả

PHÂN TÍCH QUY TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN đơn HÀNG và THỰC HIỆN THỦ tục NHẬP KHẨU đối vớ́i HÀNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU và sản XUẤT XUẤT KHẨU tại CÔNG TY cổ PHẦN dệt MAY HUẾ

72 15 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Quy Trình Triển Khai Thực Hiện Đơn Hàng Và Thực Hiện Thủ Tục Nhập Khẩu Đối Với Hàng Gia Công Xuất Khẩu Và Sản Xuất Xuất Khẩu Tại Công Ty Cổ Phần Dệt May Huế
Tác giả Phạm Hữu Quân
Người hướng dẫn ThS. Hồ Khánh Ngọc Bích
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 828,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ (10)
    • 1. Lý do chọn đề tài (10)
    • 4. Phương pháp nghiên cứu (12)
  • PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (14)
    • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (14)
      • 1.1. Cơ sở lý luận (14)
        • 1.1.1. Gia công xuất khẩu và sản xuất xuất khẩu (14)
          • 1.1.1.1. Gia công xuất khẩu (14)
          • 1.1.1.2. Sự khác biệt giữa SXXK và GCXK (16)
        • 1.1.2. Nhập khẩu và hồ sơ nhập khẩu đối với hàng sản xuất xuất khẩu (17)
          • 1.1.2.1. Nhập khẩu (17)
          • 1.1.2.2. Các hình thức nhập khẩu (17)
          • 1.1.2.3. Bộ hồ sơ nhập khẩu đối với hàng sản xuất xuất khẩu (19)
      • 1.2. Cơ sở thực tiễn (20)
        • 1.2.1. Tổng quan sự phát triển ngành dệt may Việt Nam (20)
        • 1.2.2. Đặc trưng ngành may mặc (24)
        • 1.2.3. Tình hình ngành Dệt may hiện nay (24)
    • CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH QUY TRÌNH TRIỂN KHAI ĐƠN HÀNG VÀ THỰC HIỆN THỦ TỤC NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI HÀNG SẢN XUẤT XUẤT KHẨU VÀ (0)
      • 2.1. Khái quát về công ty cổ phần Dệt may Huế (28)
        • 2.1.1. Giới thiệu về công ty (28)
        • 2.1.2. Lịch sử hình thành (28)
        • 2.1.3. Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi, triết lý kinh doanh, slogan của công ty: 20 1. Tầm nhìn công ty (29)
          • 2.1.3.2. Sứ mệnh của Huegatex (29)
          • 2.1.3.3. Giá trị cốt lõi công ty (29)
          • 2.1.3.4. Triết lý kinh doanh (30)
          • 2.1.3.5. Slogan (30)
        • 2.1.4. Mục tiêu, chiến lược của công ty (30)
          • 2.1.4.1. Chiến lược (30)
        • 2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (31)
        • 2.1.6. Tình hình lao động của công ty (33)
        • 2.1.7. Tình hình tài chính (33)
        • 2.1.8. Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý (34)
      • 2.2. Phân tích quy trình triển khai đơn hàng tại công ty cổ phần Dệt may Huế (36)
        • 2.2.1. Sơ đồ bộ máy phòng ban (36)
        • 2.2.2. Quy trình triển khai đơn hàng tại công ty cổ phần Dệt may Huế (41)
          • 2.2.2.1. Quy trình xem xét và nhận đơn hàng (42)
          • 2.2.2.2. Quy trình lập và theo dõi kế hoạch sản xuất (46)
          • 2.2.2.3. Quy trình triển khai và thực hiện đơn hàng (49)
          • 2.2.2.4. Quy trình thực hiện thủ tục nhập khẩu đối với hàng GCXK và SXXK:43 2.3. Tình hình thực hiện thủ tục nhập khẩu đối với một số đơn hàng do phòng KH – (52)
        • 2.3.1. Đối với đơn hàng gia công xuất khẩu (54)
        • 2.3.2. Đối với hàng sản xuất xuất khẩu (59)
          • 2.3.2.1. Thanh toán bằng L/C (59)
          • 2.3.2.2. Thanh toán trực tiếp (60)
    • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN HIỆU QUẢ TRONG QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐƠN HÀNG VÀ THỦ TỤC GIAO HÀNG (0)
      • 3.1. Mục tiêu chất lượng của công ty (62)
      • 3.2. Kế hoạch thực hiện mục tiêu (62)
        • 3.2.1. Về thiết bị (62)
        • 3.2.2. Về con người (62)
      • 3.3. Phân tích môi trường kinh doanh (63)
        • 3.3.1. Điểm mạnh (63)
        • 3.3.2. Điểm yếu (63)
        • 3.3.3. Cơ hội (63)
        • 3.3.4. Thách thức (64)
      • 3.3. Đánh giá rủi ro quá trình thực hiện thủ tục giao hàng (64)
  • PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (70)
    • 3.1. Kết luận (70)
    • 3.2. Kiến nghị (70)

Nội dung

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH  KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Đề tài PHÂN TÍCH QUY TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆNĐƠN HÀNG VÀ THỰC HIỆN THỦ TỤC NHẬP KHẨUĐỐI VƠI HÀNG GIA CÔNG[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

XUẤT XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ

PHẠM HỮU QUÂN

KHÓA HỌC: 2013 – 2017

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

XUẤT XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ

Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:

Trang 3

L ời Cảm Ơn

Để ho àn thành bài khóa lu ận tốt nghiệp

b ản thân, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy giáo, Cô giáo trong trường Đại

H ọc Kinh Tế Huế đ ã t ận t ình gi ảng dạy,

truy ền đạt cho tôi những kiến thức quý báu

Đặc biệt tôi xin b ày t ỏ lời cảm ơn sâu

s ắc đến cô giáo, Th.Sĩ Hồ Khánh Ngọc Bích, người đ ã tr ực tiếp hướng dẫn, nhiệt t ình

giúp đỡ, động vi ên tôi trong su ốt quá tr ình

thành cảm ơn đến ban lãnh đạo, các anh, chị

ở công ty cổ phần Dệ̣t may Huế́ nói chung và

riêng đ ã h ướng dẫn, chỉ bảo tận t ình trong

su ốt quá tr ình tôi th ực tập tại công ty, đ ã

t ạo điều kiện để tôi thực hiện p h ỏng vấn,

đề t ài t ốt nghiệp này Đặc biệt đ ã t ạo điều

ki ện để tôi có cơ hội tiếp xúc với môi trường doanh nghiệp thực tế, giúp tôi tích

l ũy được nhiều kiến thức, kinh nghiệm quý

b ản thân sau khi ra trường Cuối c ùng, tôi

nh ững người đ ã luôn bên c ạnh động vi ên, chia

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

Cô và bạn bè là nguồn độ̣ng lự̣ c l ớ́ n để đề

tài nghiên c ứ u đượ c hoàn thi ệ n h ơ n.

Trang 5

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài: 1

2 Mục tiêu nghiên cứu: 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2

4 Phương pháp nghiên cứu: 3

5 Cấu trúc đề tài nghiên cứu: 4

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Cơ sở lý luận: 5

1.1.1 Gia công xuất khẩu và sản xuất xuất khẩu: 5

1.1.1.1 Gia công xuất khẩu: 5

1.1.1.2 Sự khác biệt giữa SXXK và GCXK: 7

1.1.2 Nhập khẩu và hồ sơ nhập khẩu đối với hàng sản xuất xuất khẩu : 8

1.1.2.1 Nhập khẩu: 8

1.1.2.2 Các hình thức nhập khẩu: 8

1.1.2.3 Bộ hồ sơ nhập khẩu đối với hàng sản xuất xuất khẩu : 10

1.2 Cơ sở thực tiễn: 11

1.2.1 Tổng quan sự phát triển ngành dệt may Việt Nam: 11

1.2.2 Đặc trưng ngành may mặc: 15

1.2.3 Tình hình ngành Dệt may hiện nay: 15

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH QUY TRÌNH TRIỂN KHAI ĐƠN HÀNG VÀ THỰC HIỆN THỦ TỤC NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI HÀNG SẢN XUẤT XUẤT KHẨU VÀ GIA CÔNG XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 19

2.1 Khái quát về công ty cổ phần Dệt may Huế: 19

2.1.1 Giới thiệu về công ty: 19

2.1.2 Lịch sử hình thành: 19

2.1.3 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi, triết lý kinh doanh, slogan của công ty: 20 2.1.3.1 Tầm nhìn công ty: 20

2.1.3.2 Sứ mệnh của Huegatex: 20

2.1.3.3 Giá trị cốt lõi công ty: 20

2.1.3.4 Triết lý kinh doanh: 21

2.1.3.5 Slogan: 21

2.1.4 Mục tiêu, chiến lược của công ty: 21

2.1.4.1 Chiến lược: 21

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty: 22

2.1.6 Tình hình lao động của công ty: 24

2.1.7 Tình hình tài chính: 24

2.1.8 Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý 25

2.2 Phân tích quy trình triển khai đơn hàng tại công ty cổ phần Dệt may Huế: 27

2.2.1 Sơ đồ bộ máy phòng ban: 27

2.2.2 Quy trình triển khai đơn hàng tại công ty cổ phần Dệt may Huế: 32

2.2.2.1 Quy trình xem xét và nhận đơn hàng: 33

2.2.2.2 Quy trình lập và theo dõi kế hoạch sản xuất: 37

2.2.2.3 Quy trình triển khai và thực hiện đơn hàng: 40

2.2.2.4 Quy trình thực hiện thủ tục nhập khẩu đối với hàng GCXK và SXXK:43 2.3 Tình hình thực hiện thủ tục nhập khẩu đối với một số đơn hàng do phòng KH – XNK thực hiện: 44

2.3.1 Đối với đơn hàng gia công xuất khẩu: 45

2.3.2 Đối với hàng sản xuất xuất khẩu: 50

2.3.2.1 Thanh toán bằng L/C: 50

2.3.2.2 Thanh toán trực tiếp: 51

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN HIỆU QUẢ TRONG QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐƠN HÀNG VÀ THỦ TỤC GIAO HÀNG 53

3.1 Mục tiêu chất lượng của công ty: 53

3.2 Kế hoạch thực hiện mục tiêu: 53

3.2.1 Về thiết bị: 53

3.2.2 Về con người: 53

3.3 Phân tích môi trường kinh doanh: 54

3.3.1 Điểm mạnh: 54

3.3.2 Điểm yếu: 54

3.3.3 Cơ hội: 54

3.3.4 Thách thức: 55

3.3 Đánh giá rủi ro quá trình thực hiện thủ tục giao hàng: 55

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

3.1 Kết luận: 61

3.2 Kiến nghị: 61

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

1 NK Nhập khẩu

3 SXXK Sản xuất xuất khẩu

4 GCXK Gia công xuất khẩu

5 NVL Nguyên vật liệu

6 KHXNK Kế hoạch - Xuất nhập khẩu

7 CM Chi phí cắt, may và đóng gói hoàn chỉnh

8 TT Điện chuyển tiền

10 PDM Tài liệu hướng dẫn quy cách kỹ thuật may của sản phẩm

11 QLCL Quản lý chất lượng

12 L/C Thư tín dụng (Letter of Credit)

13 PO Đơn hàng (Purchase Order)

14 PI Hóa đơn sơ khởi (Proforma Invoice)

15 ETD Ngày tàu chạy tại cảng đi (Estimated Time Departure)

16 ETA Ngày tàu cập bến tại cảng đến (Estimated Time Arrival)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

Bảng 2.1: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2015 22

công ty CP Dệt May Huế 22

Bảng 2.2: Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần Dệt may Huế 23

Bảng 2.3: Tình hình lao động tại công ty cổ phần Dệt may Huế năm 2015 24

Bảng 2.4: Tình hình tài chính của công ty cổ phần Dệt may Huế giai đoạn 2014 - 2015 24

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý 26

Sơ đồ 2.2 Bộ máy phòng ban Kế hoạch – Xuất nhập khẩu 27

Sơ đồ 2.3 Quy trình triển khai đơn hàng tại công ty Cổ phần Dệt may Huế .32

Sơ đồ 2.4 Quy trình xem xét và nhận đơn hàng tại công ty cổ phần Dệt May 33

Sơ đồ 2.5 Quy trình lập và theo dõi kế hoạch sản xuất tại công ty CP Dệt May Huế 37 Sơ đồ 2.6 Quy trình triển khai và thực hiện đơn hàng tại công ty CP Dệt may Huế 40

Sơ đồ 2.7 Quy trình thanh toán lô hàng bằng L/C 50

Sơ đồ 2.8 Quy trình thanh toán cho lô hàng trả trước .52

Sơ đồ 2.9 Quy trình thanh toán cho lô hàng trả sau .52

HÌNH ẢNH Hình 1.1 Kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam (tỷ USD) và tốc độ tăng trưởng 12

Hình 2.1 Hóa đơn thương mại 45

Hình 2.2 Phiếu đóng gói 46

Hình 2.3 Vận đơn (đường biển hoặc đường hàng không) 47

Hình 2.4 Phần mềm hệ thống quản lý sản xuất xuất khẩu SOFTECH – ECS 48

Hình 2.5 Tờ khai hàng hóa nhập khẩu (Đối với hàng nhập khẩu) 49

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài:

Trong xu thế toàn cầu hóa hội nhập, các quốc gia trên thế giới từ các cườngquốc hùng mạnh với nền kinh tế phát triển cho đến những quốc gia đang phát triển thì

công tác thúc đẩy xuất nhập khẩu vẫn là việc làm tất yếu Nó chính là nhân tố quan

trọng quyết định đến sự tiến bộ của mỗi quốc gia, xuất khẩu là cơ sở của nhập khẩu, làhoạt động kinh doanh để đem lại lợi ích lớn, là phương tiện thúc đẩy kinh tế phát triển

Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, đang trong tiến trình công nghiệphóa – hiện đại hóa đất nước thì ngành Dệt may là một trong những ngành đóng vai tròkhông thể thiếu trong công cuộc đưa đất nước phát triển đi lên xã hội chủ nghĩa Bêncạnh việc cung cấp hàng hóa cho nhu cầu trong nước, ngành dệt may đã vươn ra thị

trường quốc tế và giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế của Việt Nam Đối với Việt

Nam, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa cả nước trong 2015 đạt 162,11 tỷ USD,

trong đó tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của cả nước trong năm 2015 chiếm

22,81 tỷ USD (Nguồn:Theo báo cáo thường niên năm 2015 - tập đoàn Dệt may Việt Nam - công ty cổ phần Dệt may Huế) Hiện nay, Việt Nam đang nỗ lực đẩy mạnh việc

xuất khẩu cùng với sự uy tín trên thị trường và mối quan hệ hợp tác với bạn bè thếgiới, hứa hẹn đặt kì vọng mạnh mẽ của ngành Dệt may trong tương lai

Thừa Thiên Huế cũng là một trong những tỉnh thành trọng điểm của miền trungkhai thác ngành Dệt hiệu quả, trong đó phải kể đến Công ty cổ phẩn Dệt may Huế Để

có được vị thế hôm nay là 1 quá trình nỗ lực, tâm huyết, phấn đấu của toàn bộ ban lãnhđạo công ty cùng toàn thể nhân viên đem lại sức mạnh đoàn kết đạt mọi mục tiêu đề

ra Qua đó, doanh nghiệp càng phải chứng tỏ được uy tín và trách nhiệm của mình, thể

hiện qua sự chăm chút, kĩ lưỡng đến từng đơn đặt hàng, từng sản phẩm để xuất khẩucũng như việc kinh doanh sản phẩm của công ty sao cho đạt hiệu quả cao nhất

Sự chăm chút, tỉ mỉ cho từng đơn hàng mà công ty nhận được là cả một quátrình mang tính logic và có kỷ luật cao, mà điển hình thể hiện qua quy trình triển khaithực hiện đơn hàng của doanh nghiệp Cụ thể quy trình triển khai thực hiện đơn hàngcủa công ty cổ phần Dệt may Huế được thông qua các công đoạn: Quy trình xem xétnhận đơn hàng – Quy trình lập và theo dõi kế hoạch sản xuất - Quy trình triển khaithực hiện và theo dõi đơn hàng – Quy trình thực hiện các thủ tục XNK Thực chất đây

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

là 1 quy trình có mối quan hệ chặt chẽ đòi hỏi sự gắn kết phối hợp giữa những phòng

ban liên quan

Nhận thấy vai trò quan trọng của quy trình thực hiện các thủ tục xuất nhậpkhẩu, đặc biệt là các công đoạn làm thủ tục nhập khẩu đối với các mặt hàng gia công

và sản xuất để xuất khẩu của doanh nghiệp, tôi quyết định lựa chọn đề tài “Phân tích

quy trình triển khai thực hiện đơn hàng và thực hiện thủ tục nhập khẩu đối với hàng Gia công xuất khẩu và Sản xuất xuất khẩu tại công ty cổ phần Dệt may Huế” để làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu:

2.1 M ục tiêu chung:

Tiếp cận quy trình triển khai đơn hàng tại doanh nghiệp, qua đó có cái nhìn

tổng quan hơn về các quy trình đặc biệt là quy trình thực hiện thủ tục nhập khẩu tại

công ty cổ phần Dệt may Huế

2.2 M ục tiêu cụ thể:

- Làm rõ những vấn đề cơ bản liên quan đến hoạt động kinh doanh nhập khẩuhàng gia công, sản xuất xuất khẩu các hình thức gia công và phương thức gia công tại

doanh nghiệp

- Tìm hiểu phân tích quy trình triển khai thực hiện đơn hàng tại doanh nghiệp

- Đánh giá quy trình thực hiện các thủ tục xuất nhập khẩu nói chung thông qua

việc nhận biết các khó khăn, giải pháp cải thiện rủi ro có thể xảy ra trong quá trình

thực hiện thủ tục nhập khẩu tại doanh nghiệp

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Quy trình thực hiện thủ tục XNK cho đơn hàng sản xuất xuất khẩu và giacông xuất khẩu tại công ty cổ phần Dệt may Huế

- Quy trình thực hiện thủ tục NK cho đơn hàng sản xuất xuất khẩu và gia côngxuất khẩu tại công ty cổ phần Dệt may Huế

Trang 12

o Các hình thức gia công, đơn hàng, các phương thức triển khai, quản lý đơnhàng và quy trình triển khai đơn hàng.

o Quy trình thực hiện, các phương thức khai báo, triển khai đơn hàng thôngqua khai báo trực tuyến

+ Thời gian: Từ 6/2/2017 – 15/4/2017

+ Không gian: Công ty cổ phần Dệt may Huế - tỉnh Thừa Thiên Huế

4 Phương pháp nghiên cứu:

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:

+ Nguồn dữ liệu thứ cấp:

- Tài liệu về những lý thuyết liên quan đến các vấn đề cần nghiên cứu, các

mục đích cần đạt được, phạm vi áp dụng trong nội bộ công ty, hệ thống tài liệu thamkhảo và các nội dung quy trình

- Các báo cáo, thống kê về các số liệu thu thập về doanh thu, nhân công laođộng, tình hình tài chính, nguồn vốn và các tiêu hao trong quá trình thực hiện quy

trình

- Các dữ liệu về nội bộ công ty, bối cảnh công ty, sơ đồ chức năng các

phòng ban, phân công nhiệm vụ trách nhiệm của các thành viên trong phòng banXNK về các thủ thục thực hiện quy trình NK nói riêng và quy trình thực hiện các

thủ tục XNK nói chung

- Các khóa luận tham khảo , các bài viết giáo trình trên mạng internet liênquan đến ngành dệt may và xuất nhập khẩu

+ Nguồn dữ liệu sơ cấp:

- Các tài liệu trong quá trình thực tập thu thập được từ các nhân viên, nhữngphân tích nhỏ về vấn đề liên quan được các anh chị trong phòng ban chia sẻ cho đề tài

- Các dữ liệu điều tra thu thập được trên bảng đánh giá và các dữ liệu thu thập

được từ quá trình thực tập tại doanh nghiệp

4.2 Phương pháp phân tích số liệu:

- Phương pháp thống kê mô tả: Dựa trên cơ sở những dữ liệu đã thu thập

được và các nguồn tài liệu cung cấp, vận dụng với các phân tích thống kê các chỉ tiêuđánh giá về giá thành, chi phí, doanh thu đạt được để phân tích quy trình thực hiện các

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

thủ tục xuất nhập khẩu, quy trình thực hiện thủ tục nhập khẩu đối với hàng Gia công

xuất khẩu và Sản xuất xuất khẩu của công ty

- Nghiên cứu định tính: Áp dụng kỹ thuật phỏng vấn sâu, trao đổi trực tiếp với

trưởng phòng Kế hoạch – Xuất nhập khẩu về các vấn đề liên quan tới quy trình, cácbước giải quyết, xử lý, các trường hợp ngoại lệ, các khó khăn gặp phải, cũng như cách

khắc phục vấn đề mà công ty hiện áp dụng v.v…

5 Cấu trúc đề tài nghiên cứu:

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Đánh giá thực trạng quy trình triển khai đơn hàng và thực hiện thủ

tục nhập khẩu đối với hàng sản xuất xuất khẩu và gia công xuất khẩu tại công ty cổphần Dệt may Huế

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình triển khai thực hiện đơn hàng và thủ

tục giao hàng

Phần 3: Kết luận và kiến nghị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận:

1.1.1 Gia công xuất khẩu và sản xuất xuất khẩu:

1.1.1.1 Gia công xuất khẩu:

Gia công xuất khẩu (gia công quốc tế) là gì ?

Theo Trần Văn Hòe (2009): “Gia công xuất khẩu (gia công quốc tế) là một

phương thức khá phổ biến trong buôn bán ngoại thương của nhiều nước trên thế giới

Có nhiều khái niệm khác nhau về Gia công quốc tế, nhưng theo cách hiểu chung nhất

thì gia công quốc tế là hoạt động kinh doanh thương mại trong đó một bên (gọi là bênnhận gia công ) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác (gọi là

bên đặt gia công) để chế biến thành ra thành phẩm, giao lại cho bên đặt gia công và

nhận thù lao(gọi là phí gia công)”

Trong hoạt động gia công quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt

động sản xuất Như vậy, gia công quốc tế cải tiến các thuộc tính riêng của đối tượnglao động (nguyên liệu hoặc bán thành phẩm ) nhằm tạo cho sản phẩm một giá trị sử

dụng nào đó Bên đặt gia công có thể giao toàn bộ nguyên vật liệu hoặc chỉ nguyên vậtliệu chính hoặc bán thành phẩm có khi gồm cả máy móc thiết bị, chuyên gia cho bênnhận gia công Trong trường hợp không giao nhận nguyên vật liệu chính thì bên đặtgia công có thể chỉ định cho bên kia mua nguyên vật liệu ở một địa điểm nào đó vớigiá cả được ấn định từ trước hoặc thanh toán thực tế trên hoá đơn Còn bên nhận giacông có nghĩa vụ tiếp nhận hoặc mua nguyên vật liệu sau đó tiến hành gia công, sảnxuất theo đúng yêu cầu của bên đặt gia công cả về số lượng chủng loại, mẫu mã, thờigian Sau khi hoàn thành quá trình gia công thì giao lại thành phẩm cho bên đặt giacông và nhận một khoản phí gia công theo thoả thuận từ trước Các yếu tố sản xuất cóthể đưa vào thông qua nhập khẩu để phục vụ quá trình gia công Hàng hoá sản xuất rakhông phải để tiêu dùng trong nước mà để xuất khẩu thu ngoại tệ chênh lệch giá phụliệu cung cấp tiền công và chi phí khác đem lại Thực chất gia công xuất khẩu là hìnhthức xuất khẩu lao động nhưng là lao động dưới dạng sử dụng thể hiện trong hàng hoáchứ không phải xuất khẩu nhân công ra nước ngoài

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

Đặc điểm của hoạt động gia công xuất khẩu:

Trong gia công quốc tế thì hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt động sảnxuất Mối quan hệ giữa bên đặt gia công và bên nhận gia công có mối quan hệ chặt chẽ

và được quy định rõ trong hợp đồng gia công, trong đó quy định rõ nhiệm vụ, tráchnhiệm, quyền lợi của mỗi bên

Trong quan hệ hợp đồng gia công thì bên nhận gia công chịu mọi trách nhiệm

về các chi phí phát sinh và những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình sản xuất

Sau khi thực hiện đầy đủ những trách nhiệm được quy định trong hợp đồng giacông thì bên nhận gia công sẽ nhận được một khoản tiền gọi là phí gia công còn bênđặt gia công sẽ mua lại toàn bộ thành phẩm được sản xuất ra trong quá trình gia công

Trong hợp đồng gia công, người ta sẽ quy định rõ các điều kiện thương mại,thành phẩm, nguyên liệu cấu thành, giá cả gia công, nghiệm thu, thanh toán và hìnhthức giao hàng v.v…

Thực chất gia công quốc tế là hình thức xuất khẩu lao động nhưng là lao động

dưới dạng sử dụng thể hiện trong hàng hoá chứ không phải xuất khẩu nhân công ranước ngoài

(Nguồn:voer.edu.vn/khai-niem-dac-diem-vai-tro-cua-gia-cong-xuat-khau, 2017)

Vai trò của hoạt động gia công

 Đối với nước đặt gia công

- Việc đặt gia công đối với các nước nhận gia công hàng hóa thì sẽ giúp khai

thác tối đa được nguồn lao động dồi dào

- Có cơ hội chuyển giao công nghệ để kiếm lời

- Phù hợp với cơ cấu đặc điểm của mỗi quốc gia, sử dụng nguồn lực hợp lý trong

việc đầu tư phát triển sản phẩm mới thay vì sử dụng nguồn lực để gia công các mặt hàng

 Đối với nước nhận gia công

- Góp phần từng bước tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế, khai

thác có hiệu quả lợi thế so sánh Thông qua phương thức gia công quốc tế mà các nướckém phát triển với khả năng sản xuất hạn chế có cơ hội tham gia vào phân công lao

động quốc tế, khai thác được nguồn tài nguyên đặc biệt là giải quyết được vấn đề việc

làm cho xã hội Đặc gia công quốc tế không những cho phép chuyên môn hoá với từngsản phẩm nhất định mà chuyên môn hoá trong từng công đoạn, từng chi tiết sản phẩm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

- Tạo điều kiện để từng bước thiết lập nền công nghiệp hiện đại và quốc tế hoá.

- Chuyển dịch cơ cấu công nghhiệp theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá

- Nâng cao tay nghề người lao động và tạo dựng đội nguz quản lý có kiến thức

và kinh nghiệm trong việc tham gia kinh doanh trên thị trường quốc tế và quản lý nềncông nghiệp hiện đại

- Tiếp thu những công nghệ quản lý và công nghệ sản xuất hiện đại thông quachuyển giao công nghệ

(Nguồn: voer.edu.vn/khai-niem-dac-diem-vai-tro-cua-gia-cong-xuat-khau, 2017) 1.1.1.2 Sự khác biệt giữa SXXK và GCXK:

SXXK là hình thức nhập nguyên liệu về để sản xuất xuất khẩu trong đó bên bánnguyên liệu khác với bên mua sản phẩm tức là có hai hợp đồng là hợp đồng nhậpnguyên liệu và hợp đồng xuất sản phẩm Ngược lại GCXK nhập khẩu nguyên liệu vàxuất khẩu sản phẩm sang cho cùng một đối tác và phụ thuộc họ về cả thiết kế lẫnnguyên liệu , được bao tiêu sản phẩm

Cả hai hình thức giống nhau ở chổ đều là quá trình xuất khẩu lao động tại chổ

và đều có quá trình nhập và xuất Tuy nhiên, lại có sự khác biệt khá rõ rệt giữa 2 quátrình SXXK và GCXK, cụ thể như sau:

Gia công xuất khẩu:

+ Khi NK thì không phải chịu thuế NK

+ Đăng ký hợp đồng gia công khi NK đã phải thể hiện định mức tỷ lệ hao hụt(ở loại hình SXXK thì lại đăng ký tỷ lệ này khi XK)

+ NVL NK chính chủ yếu do người thuê gia công cung cấp và người nhận giacông không phải thanh toán tiền hàng này nên cũng không có quyền định đoạt số hànghóa này

+ Người nhận gia công phải gia công sản xuất theo hợp đồng và chỉ nhận đượcphí gia công tính theo sản phẩm xuất khẩu

+ Người nhận làm gia công XK hàng theo chỉ định của người đặt gia công.+ Đảm bảo các thủ tục , quy định về gia công hàng

Sản xuất xuất khẩu:

+ Chỉ tính thuế NK (không tính thuế GTGT) và được ân hạn thuế

+ Khi XK phải đăng ký định mức sử dụng NVL

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

+ Người NK phải thanh toán tiền hàng là NVL khi mua hàng và có quyền địnhđoạt số hàng hóa này.

+ Người NK NVL SX tự tìm thị trường XK và tự thỏa thuận giá bán hàng.+ Phải làm thủ tục theo quy định về hàng SXXK

(Nguồn: Quy chế tổ chức doanh nghiệp – Tài liệu nội bộ c.ty CP Dệt may Huế)

1.1.2 N hập khẩu và hồ sơ nhập khẩu đối với hàng sản xuất xuất khẩu :

1.1.2.1 Nhập khẩu:

- Nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế, là quátrình trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia dựa trên nguyên tắc trao đổi ngang giá lấytiền tệ là môi giới Nó không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ mà là một hệ thống cácquan hệ buôn bán trong một nền kinh tế có cả tổ chức bên trong và bên ngoài

- Nếu xét trên phạm vi hẹp thì tại Điều 2 Thông tư số 04/TM-ĐT ngày30/7/1993 của Bộ Thương mại định nghĩa : “ Kinh doanh nhập khẩu thiết bị là toàn bộquá trình giao dịch, ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán thiết bị và dịch vụ có liên

quan đến thiết bị trong quan hệ bạn hàng với nước ngoài ”

- Vậy thực chất kinh doanh nhập khẩu ở đây là nhập khẩu từ các tổ chức kinh

tế, các Công ty nước ngoài, tiến hành tiêu thụ hàng hoá, vật tư ở thị trường nội địahoặc tái xuất với mục tiêu lợi nhuận và nối liền sản xuất giữa các quốc gia với nhau

- Mục tiêu hoạt động kinh doanh nhập khẩu là sử dụng có hiệu quả nguồn ngoại

tệ để nhập khẩu vật tư, thiết bị kỹ thuật và dịch vụ phục vụ cho quá trình tái sản xuất

mở rộng, nâng cao năng suất lao động, tăng giá trị ngày công, và giải quyết sự khanhiếm hàng hoá, vật tư trên thị trường nội địa

Mặt khác, kinh doanh nhập khẩu đảm bảo sự phát triển ổn định của các ngànhkinh tế mũi nhọn của mỗi nước mà khả năng sản xuất trong nước chưa đảm bảo vật tư,thiết bị kỹ thuật đáp ứng nhu cầu phát triển, khai thác triệt để lợi thế so sánh của quốcgia, góp phần thực hiện chuyên môn hoá trong phân công lao động quốc tế, kết hợp hàihoà và có hiệu quả giữa nhập khẩu và cải thiện cán cân thanh toán

(Nguồn: voer.edu.vn/van-de-chung-ve-hoat-dong-nhap-khau-tai-doanh-nghiep ,2017) 1.1.2.2 Các hình thức nhập khẩu:

- Nhập khẩu trực tiếp : Theo cách thức này, bên mua và bên bán trực tiếp

giao dịch với nhau, việc mua và việc bán không ràng buộc nhau Bên mua có thể chỉmua mà không bán, bên bán có thể chỉ bán mà không mua Hoạt động chủ yếu là

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

doanh nghiệp trong nước nhập khẩu hàng hoá, vật tư ở thị trường nước ngoài đem vềtiêu thụ ở thị trường trong nước Để tiến tới ký kết hợp đồng kinh doanh nhập khẩu,doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ nhu cầu nhập khẩu vật tư, thiết bị trên thị trường nội

địa, tính toán đầy đủ các chi phí đảm bảo kinh doanh nhập khẩu có hiệu quả, đàm phán

kỹ lưỡng về các điều kiện giao dịch với bên xuất khẩu, thực hiện theo hành lang pháp

lý quốc gia cũng như thông lệ quốc tế

Đặc điểm : Được tiến hành một cách đơn giản Bên nhập khẩu phải nghiên cứu

thị trường, tìm kiếm đối tác, ký kết hợp đồng và thực hiện theo đúng hợp đồng, phải tự

bỏ vốn, chịu mọi rủi ro và chi phí giao dịch, nghiên cứu, giao nhận, kho b•i cùng các

chi phí có liên quan đến tiêu thụ hàng háo, thuế nhập khẩu…

- Nhập khẩu ủy thác : Nhập khẩu uỷ thác là hoạt động dịch vụ thương mại

dưới hình thức nhận làm dịch vụ nhập khẩu Hoạt động này được làm trên cơ sở hợpđồng uỷ thác giữa các doanh nghiệp phù hợp với những quy định của pháp lệnh hợpđồng kinh tế

Như vậy, hợp đồng uỷ thác nhập khẩu được hình thành giữa các doanh nghiệptrong nước có vốn ngoại tệ riêng, có nhu cầu nhập khẩu một loại vật tư, thiết bị nào đónhưng lại không được phép nhập khẩu trực tiếp hoặc gặp khó khăn trong việc tìm kiếm

bạn hàng, thực hiện thủ tục uỷ thác nhập khẩu cho doanh nghiệp có chức năng thươngmại quốc tế tiến hành nhập khẩu theo yêu cầu của mình Bên nhận uỷ thác phải cungcấp cho bên uỷ thác các thông tin về thị trường, giá cả, khách hàng, những điều kiện

có liên quan đến đơn hàng uỷ thác thương lượng đàm phán và ký kết hợp đồng uỷ

thác Bên nhận uỷ thác phải tiến hành làm các thủ tục nhập khẩu và được hưởng phầnthù lao gọi là phí uỷ thác

Đặc điểm : Doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ nhập khẩu uỷ thác không phải bỏ

vốn, không phải xin hạn ngạch, không phải tìm kiếm thị trường tiêu thụ hàng nhập, giátrị hàng nhập chỉ được tính vào kim ngạch XNK không được tính vào doanh thu Khinhận uỷ thác phải làm hai hợp đồng : Một hợp đồng mua bán hàng hoá, vật tư với

nước ngoài và một hợp đồng uỷ thác nhập khẩu với bên uỷ thác ở trong nước

- Buôn bán đối lưu : Buôn bán đối lưu trong Thương mại quốc tế là một

phương thức giao dịch trao đổi hàng hoá trong đó nhập khẩu kết hợp chặt chẽ với xuất

khẩu, người bán đồng thời là người mua và ngược lại Lượng hàng hoá dịch vụ trao

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

đổi có giá trị tương đương Giao dịch đối lưu dựa trên bốn nguyên tắc cân bằng : Cân

bằng về mặt hàng, cân bằng về giá cả, cân bằng về cùng một điều kiện giao hàng vàcân bằng về tổng giá trị hàng hoá trao đổi

Đặc điểm : Hợp đồng này có lợi ở chỗ là cùng một hợp đồng ta có thể tiến hànhđồng thời hoạt động xuất và nhập khẩu Đối với hình thức này thì lượng hàng giao đi

và lượng hàng nhận về có giá trị tương đương nhau Doanh nghiệp xuất khẩu được

tính vào cả kim ngạch xuất nhập khẩu, doanh thu trên hàng hoá nhập và hàng xuất

- Nhập khẩu tái xuất : Mỗi nước có một định nghĩa riêng về tái xuất, nhưng

đều thống nhất một quan điểm về tái xuất là xuất khẩu trở ra nước ngoài những hànghoá trước đây nhập khẩu, chưa qua chế biến ở nước tái xuất Có nghĩa là tiến hành

nhập khẩu không phải để tiêu thụ trong nước mà để xuất sang một nước thứ ba nhằmthu lợi nhuận Giao dịch tái xuất bao gồm nhập khẩu và xuất khẩu với mục đích thu vềmột lượng ngoại tệ lớn hơn vốn bỏ ra ban đầu Giao dịch này luôn thu hút ba nước :

nước xuất khẩu, nước tái xuất và nước nhập khẩu

Đặc điểm :

+ Doanh nghiệp tái xuất phải tính toán toàn bộ chi phí nhập hàng và xuất hàng

sao cho thu hút được lượng ngoại tệ lớn hơn chi phí ban đầu bỏ ra

+ Doanh nghiệp tái xuất phải tiến hành hai loại hợp đồng : Một hợp đồng nhậpkhẩu và một hợp đồng xuất khẩu nhưng không phải nộp thuế XNK

+ Doanh nghiệp tái xuất được tính kim ngạch trên cả hàng tái xuất và hàngnhập, doanh số tính trên giá trị hàng hoá tái xuất do đó vẫn chịu thuế

+ Hàng hoá không nhất thiết phải chuyển về nước tái xuất mà có thể chuyểnthẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu theo hình thức chuyển khẩu, nhưng tiềnphải do người tái xuất trả cho người nhập khẩu và thu từ người nhập khẩu

(Nguồn : voer.edu.vn/cac-hinh-thuc-nhap-khau, 2017) 1.1.2.3 Bộ hồ sơ nhập khẩu đối với hàng sản xuất xuất khẩu :

- Tờ khai hải quan (in từ phần mềm không có dấu)

- Đề nghị nhập khẩu và chuyển tiền (nếu có)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

1.2 Cơ sở thực tiễn:

1.2.1 Tổng quan sự phát triển ngành dệt may Việt Nam:

- Hiện nay ở nước ta ngành công nghiệp dệt may ngày càng có vai trò quantrọng trong nền kinh tế quốc dân Nó không chỉ phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao và

phong phú, đa dạng của con người mà còn là ngành giúp nước ta giải quyết được nhiềucông ăn việc làm cho xã hội và đóng góp ngày càng nhiều cho ngân sách quốc gia, tạođiều kiện để phát triển nền kinh tế

- Trong những năm gần đây ngành công nghịêp dệt may đã có những bước tiến

vượt bậc Tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành khoảng 30%/năm, trong lĩnh vực

xuất khẩu tốc độ tăng trưởng bình quân 24,8%/năm và chiếm 20% tổng kim ngạchxuất khẩu của cả nước Tính đến nay cả nước có khoảng 822 doanh nghiệp dệt may,

trong đó doanh nghiệp quốc doanh là 231 doanh nghiệp, doanh nghiệp ngoài quốc

doanh là 370 doanh nghiệp và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là 221 doanhnghiệp Ngành dệt may có năng lực như sau :

+Về thiết bị: có 1.050.000 cọc kéo sợi, 14.000 máy dệt vải; 450 máy dệt kim và190.000 máy may

+ Về lao động: ngành dệt may đang thu hút được khoảng 1,6 triệu lao động,chiếm 25% lực lượng lao động công nghiệp

+ Về thu hút đầu tư nước ngoài: tính đến nay có khoảng 180 dự án nhuộm -đan len-may mặc còn hiệu lực với số vốn đăng ký đạt gần 1,85 tỷ USD, trong

sợi-dệt-đó có 130 dự án đã đi vào hoạt động, tạo việc làm cho trên 50.000 lao động trực tiếp

và hàng ngàn lao động gián tiếp

+ Tổng nộp ngân sách thông qua các loại thuế ngày càng tăng, tốc độ tăng bìnhquân khoảng 15%/ năm

+ Về thị trường xuất khẩu: chúng ta xuất khẩu nhiều sang các thị trường Mỹ,

EU, Canada và Nhật Bản trong đó các nước EU là thị trường xuất khẩu hàng dệt maylớn nhất của Việt Nam chiếm 34%-38% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng năm của ViệtNam Còn sản phẩm dệt may xuất khẩu sang Nhật Bản đã được hưởng thuế ưu đãitheo hệ thống GSP nên kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may vào thị trường này tăng khánhanh trong những năm gần đây, thị phần hàng dệt thoi và dệt kim của nước ta trên thị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

trường hàng dệt may của Nhật Bản tương ứng là 3,6% và 2,3%, kim ngạch xuất khẩu

chiếm khoảng 30% sản phẩm dệt may

(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2015 - tập đoàn Dệt may Việt Nam - công

ty cổ phần Dệt may Huế)

- Mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu và tăng trưởng thị trường nội địa theo quy

hoạch phát triển ngành công nghiệp Dệt May đến năm 2020, tầm nhìn 2030 của Bộ

Công Thương sẽ đạt khoảng 10% - 12%/năm

Hình 1.1 Kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam (tỷ USD) và tốc độ tăng trưởng.

(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính – Công ty CP Dệt may Huế)

- Sản lượng các sản phẩm cơ bản của ngành dệt may trong tháng 10/2015 có

sự biến động khá mạnh Cụ thể, sản lượng vải dệt từ sợi tự nhiên ước đạt 31,6 triệu

m2, tăng 21,1% so với tháng trước và tăng 13,7% so với cùng kỳ năm 2014 Sảnlượng quần áo mặc thường đạt 303,6 triệu cái, tăng tương ứng 2% và tăng 12%.Trong khi đó, sản xuất vải dệt từ sợi tổng hợp và sợi nhân tạo ước đạt 54,8 triệu m2,

tăng 0,2% so với tháng trước nhưng giảm 14% so với cùng kỳ

- Trong 10 tháng đầu năm 2015, sản lượng sản xuất vải dệt từ sợi tự nhiênước đạt 259,3 triệu m2, tăng 1,9%, sản xuất vải dệt từ sợi tổng hợp và sợi nhân tạoước đạt 546,9 triệu m2, giảm 5,6%, quần áo mặc thường ước đạt 2,63 tỷ cái, tăng4,4% so với cùng kỳ 2014

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

- Trong tháng 10/2015, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam đạt

1,98 tỷ USD, chiếm 13,8% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam, giảm 7,4% sovới tháng trước song tăng 1,2% so với cùng kỳ năm 2014

- Tính chung 10 tháng đầu năm 2015, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của

Việt Nam đạt gần 18,95 tỷ USD, tăng 22,1% so với cùng kỳ năm 2014

 Thị trường xuất khẩu:

- So với tháng 10/2014, kim ngạch xuất khẩu sang hầu hết các thị trườngtrong tháng 10/2015 đạt tốc độ tăng thấp hơn so với tốc độ tăng trung bình trong 9tháng trước

- Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Mỹ đạt trên 838,2 triệu USD, chiếm

42,3% tổng kim ngạch xuất khẩu dệt may, giảm 16,2% so với tháng trước và tăng1,1% so với cùng kỳ năm 2014 Trong 10 tháng đầu năm 2015, kim ngạch xuất khẩusang thị trường này đạt 9,15 tỷ USD, tăng 12,1%

- Thị trường Hàn Quốc đứng thứ hai về kim ngạch trong tháng 10 đạt 309,4

triệu USD, giảm 8,2% và 4,1% 10 tháng đầu năm 2015, kim ngạch xuất khẩu sangthị trường này đạt 1,85 tỷ USD, giảm 0,3%

- Xuất khẩu Dệt May Việt Nam sang thị trường EU trong tháng 10/2015 đạt

277,6 triệu USD, tăng 12,4% nhưng giảm 0,6% Trong đó, kim ngạch xuất khẩu sang thị

trường Đức đạt 55,7 triệu USD, tăng 21,6% nhưng giảm 5,1%; sang Italia tăng 67,6%nhưng giảm 4,5%; kim ngạch xuất khẩu sang Slovakia tăng mạnh 124,7% và 1.100%

- Trong tháng 10, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường ASEAN đạt 52,7

triệu USD, tăng nhẹ 1,3% và tăng 19,5%; sang Trung Quốc tăng 17,9% và tăng

53,7%; sang Nga tăng đến 80,7% nhưng giảm 7,6%

 Về chủng loại xuất khẩu:

- So với tháng 10/2014, kim ngạch xuất khẩu sang hầu hết các thị trườngtrong tháng 10/2015 đạt tốc độ tăng thấp hơn so với tốc độ tăng trung bình trong 9tháng trước

- Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Mỹ đạt trên 838,2 triệu USD, chiếm

42,3% tổng kim ngạch xuất khẩu dệt may, giảm 16,2% so với tháng trước và tăng1,1% so với cùng kỳ năm 2014 Trong 10 tháng đầu năm 2015, kim ngạch xuất khẩusang thị trường này đạt 9,15 tỷ USD, tăng 12,1%

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

- Thị trường Hàn Quốc đứng thứ hai về kim ngạch trong tháng 10 đạt 309,4

triệu USD, giảm 8,2% và 4,1% 10 tháng đầu năm 2015, kim ngạch xuất khẩu sangthị trường này đạt 1,85 tỷ USD, giảm 0,3%

- Xuất khẩu Dệt May Việt Nam sang thị trường EU trong tháng 10/2015 đạt

277,6 triệu USD, tăng 12,4% nhưng giảm 0,6% Trong đó, kim ngạch xuất khẩu sangthị trường Đức đạt 55,7 triệu USD, tăng 21,6% nhưng giảm 5,1%; sang Italia tăng

67,6% nhưng giảm 4,5%; kim ngạch xuất khẩu sang Slovakia tăng mạnh 124,7% và

1.100%

- Trong tháng 10, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường ASEAN đạt 52,7

triệu USD, tăng nhẹ 1,3% và tăng 19,5%; sang Trung Quốc tăng 17,9% và tăng

53,7%; sang Nga tăng đến 80,7% nhưng giảm 7,6%

 Về thị trường xuất khẩu xơ, sợi dệt:

- Việt Nam xuất khẩu xơ sợi chủ yếu là sang thị trường Trung Quốc, trong

tháng 10 đạt 42,34 nghìn tấn, trị giá 114,4 triệu USD, chiếm 53% về lượng và 55,1%

về trị giá tổng xuất khẩu xơ, sợi dệt của cả nước, tăng 1,1% về lượng và 2,04% về trịgiá so với tháng trước, so với cùng kỳ năm 2014 tăng 11% nhưng giảm 0,9% Trong

10 tháng đầu năm 2015, xuất khẩu xơ sợi sang thị trường này đạt 412,4 nghìn tấn, với

trị giá đạt 1,14 tỷ USD, tăng 30,8% về lượng và 12,1% về trị giá so với cùng kỳ năm2014

- Thị trường Hàn Quốc đạt 6,75 nghìn tấn, với trị giá 16,6 triệu USD, tăng

12,8% về lượng và tăng 12,9% về trị giá so với tháng trước, so với cùng kỳ năm

2014 tăng 9,76% nhưng giảm 5,5% Trong 10 tháng 2015 xuất khẩu xơ sợi sang

Hàn Quốc đạt 60,4 nghìn tấn, trị giá 158,4 triệu USD, tăng 7,6% về lượng nhưnggiảm 2,4% về trị giá

- Đáng chú ý, trong tháng 10 xuất khẩu xơ sợi sang thị trường Anh tăng mạnh102% và 93,9% đạt 1,51 nghìn tấn với trị giá 1,4 triệu USD; sang Italy tăng 90,7% và

4,5%; sang Mỹ tăng 36,8% và 26,2%; sang Brazil tăng 32,2% và 37,7% so với tháng

9/2015 Ngược lại, xuất khẩu sang Hồng Kông giảm 60,5% và 50,6%; sang Indonesia

Trang 24

- Dệt may là ngành mà sản phẩm của nó thuộc nhóm sản phẩm tiêu dùng thiết

yếu nên khả năng tiêu dùng là rất lớn

- Là ngành công nghiệp nhẹ, sử dụng nhiều lao động, phần lớn là lao động phổ

thông Bên cạnh đó, đây là ngành có khả năng thu hồi vốn nhanh nên phù hợp với các

nước đang phát triển có nguồn lao động dồi dào, trình độ thấp

- Sản xuất theo kiểu dây chuyền nên hoạt động của mỗi cá nhân, mỗi một đơn

vị sản xuất đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất chung của toàn nhà máy

- Những sản phẩm của ngành dệt may rất phong phú, đa dạng tùy theo yêu cầu

của người tiêu dùng

- Sản phẩm dệt may mang tính thời trang cao, thường xuyên thay đổi mẫu mã,

kiểu dáng, màu sắc, chất liệu để đáp ứng nhu cầu và gây ấn tượng cho người tiêu dùng

- Nhãn mác sản phẩm có ý nghĩa rất lớn đối với việc tiêu thụ sản phẩm

- Yếu tố mùa vụ liên quan chặt chẽ đến việc sản xuất và bán hàng

- Nguyên phụ liệu có số lượng rất lớn, đa dạng và ít khi được sử dụng lại nênlượng tồn kho không lớn Mặc khác, số lượng nguyên phụ liệu, thành phẩm trong một

doanh nghiệp có thể lên đến hàng trăm ngàn mã, chúng lại có sự tương đồng nhất định.Mỗi sản phẩm, mỗi mã hàng lại có quy trình sản xuất riêng và trang thiết bị, máy mócriêng Bên cạnh đó, sản xuất để xuất khẩu đến những quốc gia khác nhau lại có nhữngyêu cầu khác nhau

(Nguồn:voer.edu.vn/dac-trung-hang-det-may-trong-nen-kinh-te-thuong-mai-the-gioi,2017)

1.2.3 Tình hình ngành Dệt may hiện nay:

Ngành dệt may Việt Nam trong nhiều năm qua luôn là một trong những ngànhxuất khẩu chủ lực của Việt Nam Với sự phát triển của công nghệ kĩ thuật, đội ngũ lao

động có tay nghề ngày càng chiếm tỉ lệ lớn và sự ưu đãi từ các chính sách nhà nước,

ngành dệt may đã thu được nhiều kết quả đáng khích lệ, vừa tạo ra giá trị hàng hòa,vừa đảm bảo nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

Tuy nhiên, với cơ chế thị trường đổi mới nhiều thay đổi, nền kinh tế nói chung

và ngành Dệt may nói riêng cần tiếp cận thực tế hơn nữa, xem xét các mặt về thựctrạng các vấn đề gặp phải, những điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội thách thức đặt ratrong tương lai để đề ra định hướng có hướng đi đúng đắn cho tiến trình phát triển bềnvững của ngành Dệt may trong tương lai

Thứ nhất, trang thiết bị của ngành may mặc đã được đổi mới và hiện đại hoáđến 90% Các sản phẩm đã có chất lượng ngày một tốt hơn, và được nhiều thị trường

khó tính như Hoa Kỳ, EU, và Nhật Bản chấp nhận Bên cạnh đó, các doanh nghiệp dệtmay đã xây dựng được mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhiều nhà nhập khẩu, nhiềutập đoàn tiêu thụ lớn trên thế giới Bản thân các doanh nghiệp Việt Nam cũng đượcbạn hàng đánh giá là có lợi thế về chi phí lao động, kỹ năng và tay nghề may tốt ViệtNam được đánh giá cao nhờ ổn định chính trị và an toàn về xã hội, có sức hấp dẫn đốivới các thương nhân và các nhà đầu tư nước ngoài Bản thân việc Việt Nam tích cựctham gia hội nhập kinh tế khu vực và thế giới cũng mở rộng tiếp cận thị trường chohàng xuất khẩu nói chung và hàng dệt may xuất khẩu nói riêng Đầu tư trực tiếp nướcngoài vào Việt Nam vẫn thể hiện được xu hướng tăng trong giai đoạn 2000-2007, mặc

dù có giảm mạnh trong năm 2008

Thứ hai, Ngành dệt may có thể tận dụng một số cơ hội để phát triển xuất khẩu

trong thời kỳ hiện nay Sản xuất hàng dệt may đang có xu hướng chuyển dịch sang các

nước đang phát triển trong đó có Việt Nam, qua đó tạo thêm cơ hội và nguồn lực mới

cho các doanh nghiệp dệt may về cả tiếp cận vốn, thiết bị, công nghệ sản xuất, kinhnghiệm quản lý tiên tiến, lao động có kỹ năng từ các nước phát triển Việt Nam hộinhập ngày càng sâu rộng hơn vào nền kinh tế khu vực và kinh tế thế giới cũng tạo điềukiện tiếp cận thị trường tốt hơn cho hàng dệt may, Việt Nam hiện đã là thành viên củaWTO đồng thời cũng đã tham gia ký kết và thực thi nhiều hiệp định thương mại tự doquan trọng ở cả cấp độ song phương (như Hiệp định đối tác thương mại Việt - Nhật)

và đa phương (như các hiệp định trong khung khổ của ASEAN như ACFTA, AKFTA,

ASEAN, Úc, Newzealand, v.v…) Bên cạnh đó, những cam kết của Việt Nam đối với

cải cách và phát triển kinh tế đã tạo được sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư, và mở ranhững thị trường mới và các quan hệ hợp tác mới Hơn nữa, bản thân thị trường nội

địa có dân số 84 triệu dân với mức sống ngày càng được nâng cao thu hút sự quan tâm

của các nhà đầu tư và các doanh nhân

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

Thứ ba, Nói về những mặt mạnh, những ưu điểm của ngành Dệt may và nềntảng phát triển vững chắc về sau bên cạnh đó cũng cần thẳng thắn nhận ra những mặthạn chế, những khó khăn mà bản thân ngành đang vướng mắc, từng bước cải thiện, tốthơn trong tương lai.

May xuất khẩu phần lớn theo phương thức gia công, công tác thiết kế mẫu, mốt

chưa phát triển, tỷ lệ làm hàng theo phương thức FOB thấp, hiệu quả sản xuất thấp.Trong khi đó, ngành dệt và công nghiệp phụ trợ còn yếu, phát triển chưa tương xứng

với ngành may, không đủ nguồn nguyên phụ liệu đạt chất ượng xuất khẩu để cung cấp

cho ngành may, do đó giá trị gia tăng không cao Như đã phân tích ở trên, tính theo giá

so sánh, giá trị sản phẩm của ngành dệt luôn tăng chậm hơn so với giá trị sản phẩm củangành may mặc, cho thấy sự phụ thuộc của ngành may mặc đối với nguyên phụ liệunhập khẩu Hầu hết các doanh nghiệp dệt may là vừa và nhỏ, khả năng huy động vốn

đầu tư thấp, hạn chế khả năng đổi mới công nghệ, trang thiết bị Chính quy mô nhỏ đã

khiến các doanh nghiệp chưa đạt được hiệu quả kinh tế nhờ quy mô, và chỉ có thể cung

ứng cho một thị trường nhất định Do đó, khi thị trường gặp vấn đề, các doanh nghiệp

dệt may sẽ gặp khó khăn trong việc điều chỉnh phương thức thâm nhập thị trườngvà/hoặc chuyển đổi sang thị trường khác Những khó khăn, ít nhất là ban đầu, trongviệc chuyển đổi định hướng sang thị trường nội địa trong thời điểm các thị trường xuấtkhẩu chính như Hoa Kỳ, EU đều gặp suy thoái kinh tế chính là những dẫn chứng tiêubiểu Kỹ năng quản lý sản xuất và kỹ thuật còn kém, đào tạo chưa bài bản, năng suấtthấp, mặt hàng còn phổ thông, chưa đa dạng Năng lực tiếp thị còn hạn chế, phần lớncác doanh nghiệp dệt may cưa xây dựng được thương hiệu của mình, chưa xây dựng

được chiến lược dài hạn cho doanh nghiệp

Ngành dệt may của Việt Nam cũng đang phải đương đầu với những thách thứckhông nhỏ Một mặt, xuất phát điểm của dệt may Việt Nam còn thấp, công nghiệp phụtrợ chưa thực sự phát triển, nguyên phụ liệu chủ yếu nhập khẩu, tỷ lệ gia công cao,

năng lực cạnh tranh còn yếu hơn các nước trong khu vực và trên thế giới là thách

thức khi hội nhập kinh tế toàn cầu Mặt khác, môi trường chính sách còn chưa thuậnlợi Bản thân các văn bản pháp lý của Việt Nam còn đang trong quá trình hoàn chỉnh,trong khi năng lực của các cán bộ xây dựng và thực thi chính sách, cũng như các cán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

bộ tham gia xúc tiến thương mại còn yếu, đặc biệt là hạn chế về chuyên môn, ngoạingữ, và kỹ năng.

Bản thân các thị trường lớn cũng vận dụng khá nhiều các rào cản về kỹ thuật,

vệ sinh, an toàn, môi trường, trách nhiệm xã hội, chống trợ giá nhằm bảo hộ sảnxuất trong nước Nhiều doanh nghiệp Việt Nam còn có quy mô nhỏ và vừa, không

đủ tiềm lực để theo đuổi các vụ kiện chống bán phá giá, dẫn đến thua thiệt trong

các tranh chấp thương mại Các rào cản thương mại trên đã được vận dụng ngàycàng linh hoạt và tinh vi hơn, đặc biệt là trong bối cảnh khủng hoảng tài chính vàsuy thoái kinh tế toàn cầu

(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2015 - tập đoàn Dệt may Việt Nam - công

ty cổ phần Dệt may Huế)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUY TRÌNH TRIỂN KHAI ĐƠN HÀNG VÀ THỰC HIỆN THỦ TỤC NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI HÀNG SẢN XUẤT XUẤT KHẨU VÀ GIA CÔNG XUẤT KHẨU

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ

2.1 Khái quát về công ty cổ phần Dệt may Huế:

2.1.1 Gi ới thiệu về công ty:

- Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ

- Tên giao dịch quốc tế: HUE TEXTILE GARMENT JOINT STOCK

COMPANY

- Tên viết tắt: HUEGATEX

- Địa chỉ: 122 Dương Thiệu Tước – phường Thuỷ Dương – thị xã Hương

Thuỷ – tỉnh Thừa Thiên Huế

Công ty cổ phần dệt may Huế là thành viên của tập đoàn dệt may Việt Nam

được thành lập ngày 26/3/1988 Công ty chuyên sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu

các mặt hàng sợi, vải dệt kim, và hàng may mặc Công ty có 6 nhà máy thành viên vớigần 4000 cán bộ công nhân lao động, doanh thu hằng năm trên 1.500 tỷ đồng, mức

tăng trưởng từ 12-15%/năm Các nhà máy thành viên của công ty bao gồm:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

- Nhà máy Sợi được trang bị đồng bộ 3 dây chuyền, thiết bị nhập khẩu từ Đức,

Thụy Sĩ, Trung Quốc, Nhật Bản với 60.000 cọc sợi, sản lượng sợi hằng năm trên12.000 tấn bao gồm các loại sợi PE, PECO, sợi cotton chải thô và chải kĩ có chỉ số từ

- Xí nghiệp Cơ Điện chuyên vận hành truyền tải trạm 106/6 KV, sửa chữa vàxây dựng các công trình phụ cho các nhà máy thành viên

- Sản phẩm của công ty đang được xuất khẩu sang Mỹ, Nhật Bản, EU, ĐàiLoan, Hàn Quốc( đối với hàng may mặc) Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập, Bồ Đào Nha( đối vớisản phẩm sợi) và được bán rộng rãi trên thị trường nội địa

2.1.3 T ầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi, triết lý kinh doanh, slogan của công ty:

2.1.3.1 Tầm nhìn công ty:

Huegatex trung tâm dệt may thời trang của Việt Nam và thế giới, có môi trườngthân thiện, tăng trưởng bền vững và hiệu quả hàng đầu của ngành Dệt may Việt Nam

2.1.3.2 Sứ mệnh của Huegatex:

Huegatex cung cấp cho khách hàng và người tiêu dung những sản phẩm thời

trang đáng tin cậy cùng những dịch vụ chuyên nghiệp, tạo sự tự tin khi đồng hànhcùng thương hiệu Huegatex

2.1.3.3 Giá trị cốt lõi công ty:

- Khách hàng là trọng tâm: Mọi hoạt động đều hướng đến khách hàng, kháchhàng luôn là trọng tâm trong việc hoạch định chính sách và chiến lược

- Trách nhiệm xã hội: Với trách nhiệm của một doanh nghiệp chủ lực, Huegatexhoạt động không chỉ vì mục đích kinh doanh mà còn cam kết đóng góp tích cực vàoviệc nâng cao chất lượng cuộc sống và góp phần phát triển xã hội

- Sáng tạo và chất lượng: Những yếu tố trung tâm sáng tạo là kĩ năng tạo ra mẫu

mã phù hợp, lựa chọn chất liệu, cải tiến thiết bị và quy trình nhằm đạt được những tiêuchuẩn chất lượng phù hợp với thị trường và người tiêu dùng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

- Linh động và hiệu quả: Hệ thống quản trị và sản xuất mang tính linh động caonhằm đáp ứng nhu cầu thời trang của khách hàng Tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở sửdụng hợp lý các nguồn lực một cách hiệu quả và trách nhiệm.

- Người lao động: Người lao động được quyền phấn đấu, cống hiến làm việc hếtmình, được quyền hưởng thụ đúng với chất lượng, hiệu quả của cá nhân đóng góp –

được quyền tôn vinh lao động tiên tiến, chiến sĩ thi đua

2.1.3.4 Triết lý kinh doanh:

- Làm đúng ngay từ đầu:

- An toàn, hiệu quả, bền vững và chuẩn mực quốc tế

- Đoàn kết, hợp tác, chia sẻ và trách nhiệm xã hội

- Sự thịnh vượng của khách hàng là sự thành công của Huegatex

2.1.3.5 Slogan:

“Thịnh vượng khách hàng - Phồn vinh công ty – Hài hòa lợi ích”

2.1.4 Mục tiêu, chiến lược của công ty:

2.1.4.1 Chiến lược:

Huegatex – Trung tâm Dệt May thời trang của Việt Nam và thế giới, có môi trườngthân thiện, tăng trưởng bền vững và hiệu quả hàng đầu ngành Dệt May Việt Nam

Trong giai đoạn này, cần chú ý các mục tiêu:

- Duy trì ổn định các hoạt động sản xuất, thực hiện tăng doanh thu, giảm chiphí đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững

- Hoàn thiện chuỗi cung ứng (tiếp tục đầu tư vào các công đoạn sợi, dệt

nhuộm) nhằm phát triển bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh và khai thác được tối

đa giá trị gia tăng khi tham gia vào các hiệp định

- Thúc đẩy mối liên kết giữa các doanh nghiệp trong chuỗi giá trị thông qua

phát triển các cụm dệt may

- Phát triển quản trị nguồn nhân lực chiến lược, tìm nguồn có chất lượng và

xây dựng kế hoạch đào tạo có hiệu quả

- Nghiên cứu, áp dụng kiến thức quản lý, cải tiến trong sản xuất, phát triển

thiết kế

2.1.4.2 Mục tiêu:

- Tỷ suất lợi nhuận (trước thuế)/Vốn điều lệ: 90%

- Doanh thu 2015 là 1.515 tỷ đồng, mức tăng trưởng 10%/năm, đến năm 2018đạt 2.000 tỷ đồng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

- Mức cổ tức hằng năm cho các cổ đông ít nhất là 30%.

- Thu nhập bình quân tăng 10% -12%/ năm và đạt mức 8.000.00VND/người/thángvào năm 2020

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty:

Năm 2015, công ty tổ chức thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong bốicảnh tình hình kinh thế giới tiếp tục chịu tác động khủng hoảng, giá cả nguyên liệubông, xơ, giá xăng dầu, điện nước, tỷ giá ngoại tệ liên tục biến động làm ảnh hưởngđến việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty

Thực hiện chủ trương của Tập đoàn dệt may Việt Nam về việc đầu tư, nâng cấpthiết bị đảm bảo mức tăng trưởng hằng năm từ 10% - 12%, công ty tiếp tục đầu tư,nâng cấp thiết bị sợi, dệt nhuộm để nâng cao năng suất, đa dạng hóa các mặt hàng, cảithiện tình hình chất lượng Tuy nhiên, công việc tháo dỡ, lắp đặt máy và bước đầu đivào khai thác hiệu quả của hệ thống thiết bị mới cũng đã phần nào ảnh hưởng đến sảnlượng sợi, vải của công ty Điều này cũng dẫn đến việc một số chỉ tiêu sản xuất kinhdoanh không đạt chỉ tiêu kế hoạch của năm 2015

Bảng 2.1: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2015

công ty CP Dệt May Huế

Đơn vị tính: Triệu đồng.

STT Chỉ tiêu

Thực hiện 2014

Kế hoạch 2015

Thực hiện 2015

Tỷ lệ % giữa thực hiện 2015

và 2014

Tỷ lệ % giữa thực hiện

2015 và kế hoạch 2015

01 Doanh thu bán hàng và

02 Tổng lợi nhuận trước thuế. 44.419 46.000 56.708 127,67 123,28

(Nguồn: Phòng Tài chính – kế toán công ty CP Dệt may Huế)

Năm 2015, Doanh thu thuần của công ty đạt 1.480 tỷ đồng, tăng 7,33% so vớicùng kỳ năm 2014 Doanh thu thuần của công ty tăng không đáng kể so với năm trước

và chỉ đạt 97,74% kế hoạch Nguyên nhân là do năm 2015 công ty vẫn đang trong giaiđoạn cải tạo, đầu tư hệ thống thiết bị Sợi, Dệt nhuộm, thị trường Sợi vẫn còn nhiềukhó khăn, sức tiêu thụ nội địa thấp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

Mặc dù doanh thu thuần của công ty tăng không đáng kể nhưng lợi nhuận thuầncủa công ty tăng mạnh 27,67% so với năm 2014 và vượt 23,28% kế hoạch đặt ra Lợinhuận tăng trưởng do các yếu tố: Công ty đã có những chiến lược kinh doanh hợp lýnhằm tăng doanh thu từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh Chi phí lãi vay trong năm

2015 giảm so với cùng kỳ năm ngoái, sự gia tăng tỷ giá của đồng đô la cũng đã mang

về cho Công ty một khoản lãi tỷ giá

Bảng 2.2: Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần Dệt may Huế

Tổng doanh thu Triệu đồng 1.379.742 1.480.821 7,32%

Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 35.119 44.065 25,5%

Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu (ESP) VNĐ/CP 7.042 8.813 25,5%

Cổ tức chi trả/Vốn điều lệ % 30 45 50

Số lượng lao động Người 3.872 3.942 2%

Tiền lương bình quân VNĐ 6.148.000 6.751.000 9,8%

(Nguồn: Phòng Tài chính – kế toán công ty CP Dệt may Huế)

Để thu được hiệu quả cao từ trong hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2015,công ty đã thực hiện nhiều biện pháp, linh động trong từng hoàn cảnh của thị trườngnhằm tăng doanh thu, giảm chi phí thông qua việc tăng năng suất lao động, khôngngừng cải tiến trong sản xuất, áp dụng Lean, Kaizen trong sản xuất nhằm đảm bảo sảnxuất theo hướng tinh gọn, xây dựng đội cơ động nhằm hỗ trợ, cải tiến năng suất, giảmthao tác thừa, đảm bảo chi phí sản xuất thấp nhất, chất lượng tốt nhất cho khách hàng.Kiểm soát kế hoạch sản xuất theo kiểm soát vòng tròn PDCA, cân bằng điều chỉnhnguyên nhân khi phát hiện các điểm không phù hợp, thực hiện nghiêm túc các yêu cầucủa hệ thống quản lý chất lượng Công ty cũng như các yêu cầu nghiêm ngặt của kháchhàng Vì vậy công ty đã đạt được những thành quả đáng mong đợi: Tổng doanh thu

của công ty đạt 1.480.821 triệu đồng tăng 7,32% so với năm 2014, lợi nhuận sau thuếcủa công ty đạt 44.063 triệu đồng tăng 25,5% so với năm trước đó, cổ tức chi trả trênmỗi cổ phiếu tăng 50%, tiền lương bình quân cho công nhân viên lại doanh nghiệp đạttrung bình 6.751.000/người/tháng

Thành quả hoạt động sản xuất kinh doanh đạt được không thể không kể đến sựđóng góp của đội ngũ công nhân viên ở từng đơn vị ngày càng chuyên nghiệp, chủđộng hơn trong công việc, nằm đạt mục tiêu chung mà công ty đã đặt ra

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

2.1.6 Tình hình lao động của công ty:

Bảng 2.3: Tình hình lao động tại công ty cổ phần Dệt may Huế năm 2015

1 Trình đồ Đại học và trên Đại học 207 5,25%

2 Trình độ Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp

3 Công nhân kỹ thuật, Lao động giản đơn 3.478 88.23%

III Theo giới tính

(Nguồn: Phòng Nhân sự - công ty CP Dệt may Huế)

Dựa vào bảng tình hình lao động ta nhận thấy, số lượng lao động tại công typhân theo từng tiêu chí có từng đặc điểm riêng biệt Phân theo trình độ lao động, đa sốcần lực lượng lao động dồi dào về công nhân kỹ thuật và lao động giản đơn, vì thế tỷtrọng trong tiêu thức này chiếm 88,23%, còn lại có sự phân chia khá đồng đều về nhânviên trong trình độ đại học, trên đại học và trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệpvới mức tỷ trọng lần lượt là 5,25% và 6,52%

2.1.7 Tình hình tài chính:

Bảng 2.4: Tình hình tài chính của công ty cổ phần Dệt may Huế giai đoạn 2014 - 2015

Tổng giá trị tài sản 588.788 606.215 2,96%

Doanh thu thuần 1.379.742 1.480.821 7,33%

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 42.816 56.708 31,52%

Lợi nhuận trước thuế 44.419 56.708 27,67%

Lợi nhuận sau thuế 35,119 44.063 25,47%

Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức 42,71% 51,06% 19,55%

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán công ty CP Dệt may Huế)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Tình hình tài chính năm 2015 khá ổn định so với năm 2014 Trong khi các chỉ

tiêu về khả năng thanh toán, cơ cấu vốn hay năng lực hoạt động không có nhiều biến

động so với cùng kỳ thì các chỉ tiêu phản ảnh khả năng sinh lời ghi nhận sự tăngtrưởng đáng khích lệ Năm 2015, lợi nhuận ròng biên của công ty đạt 3% tăng 20% sovới cùng kỳ năm ngoái Trong khi quy mô tài sản biến động nhẹ thì lợi nhuận sau thếđạt được mức tăng trưởng 26% Chính vì vậy, ROA năm 2015 tăng 21,9% so với năm

2014, chỉ số ROE năm 2015 đạt mức 31,7%

2.1.8 Mô hình qu ản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Kỹ thuật Đầu tư

GĐĐHNội Chính

GĐĐHKhối May

P.TGĐ

Dệt Nhuộm

Giám đốc xí nghiệp

Trưởng trạm

Y tế

Trưởng phòng Nhân sự

Trưởng phòng Tài chính Kế Toán

Cửa hàng

KD giới thiệu sản phẩm

Trưởng phòng Quản lý Chất lượng

Giám đốc nhà máy

May 3

Giám đốc nhà máy

May 2

Giám đốc nhà máy

May 1

Trưởn g phòng Điều hành

Trưởng phòng

Kinh doanh

Trưởng phòng

Kỹ thuật đầu tư

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

ĐẠI DIỆN LÃNH ĐẠO

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý, chỉ đạo thực hiện các hoạt động kinh

doanh của công ty, có quyền toàn quyên nhân danh công ty để quyết định mọi việc liên

quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại

hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Tổng Giám Đốc và

người quản lý khác Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do luật pháp và Điều lệ công ty,

các quy chế nội bộ của công ty và nghị quyết ĐHĐCĐ quy định

- Ban kiểm soát: Là cơ quan do Đại hội đồng cổ đông bầu ra Ban kiểm soát có

nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chínhcủa Công ty, Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và ban giám đốc

- Tổng giám đốc: Là người đại diện công ty trong việc điều hành mọi hoạt

đôngh sản xuất kinh doanh Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn

nhiệm Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và pháp luật về kếtquả hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty

- Phó tổng giám đốc – Giám đôc Điều hành: P.TGĐ – GDĐH giúp việc cho

Tổng Giám đốc điều hành mọi hoạt động của Công ty trong các lĩnh vực theo sự phâncông và ủy quyền của Tổng Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và phápluật về nhiệm vụ được phân công và ủy quyền

- Các phòng chức năng: Các phòng chịu trách nhiệm thực hiện và tham mưu cho

Tổng Giám đốc các công việc thuộc chức năng của phòng, đồng thời phối hợp với các

đơn vị trực thuộc trong việc thực hiện các mục tiêu và chiến lược chung của công ty

2.2 Phân tích quy trình triển khai đơn hàng tại công ty cổ phần Dệt may Huế:

2.2.1 Sơ đồ bộ máy phòng ban:

Sơ đồ 2.2 Bộ máy phòng ban Kế hoạch – Xuất nhập khẩu

(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Tổ chức công ty cổ phần Dệt may Huế)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 12/01/2023, 16:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w