Một số giải pháp góp phần thúc đẩy quá trình cổ phần hoá Doanh nghiệp Nhà nước thuộc Tổng công ty Dệt May Việt Nam
Trang 1Lời mở đầu
Cũng giống nh các nớc xã hội chủ nghĩa trớc đây, ở nớc ta thực hiện môhình kế hoạch hoá tập trung, lấy việc mở rộng và phát triển khu vực kinh tế Nhànớc bao trùm toàn bộ nền kinh tế quốc dân làm mục tiêu cho công cuộc cải tạo
và xây dựng Chủ nghĩa xã hội Nhng thực tế cho thấy chúng ta đã không đạt đợckết quả nh mong muốn Sau chủ trơng đổi mới của Đảng vào năm 1986, nền kinh
tế nớc ta đã có sự phát triển đáng kể, đời sống của ngời dân đã đợc nâng cao cả
về vật chất và tinh thần, tốc độ tăng trởng tăng, và ngày càng đi vào ổn định Tuynhiên bên cạnh kết quả đã đạt đợc chúng ta còn có những khó khăn cần đợc giảiquyết, trong đó vấn đề bức bách hàng đầu hiện nay là sự hoạt động kém hiệu quảcủa doanh nghiệp Nhà nớc (DNNN)
Trong điều kiện cơ chế quản lý thay đổi, khi hiệu quả sản xuất kinh doanhtrở thành yếu tố sống còn của mỗi doanh nghiệp thì các Doanh nghiệp Nhà nớc
đã bộc lộ những yếu kém, lâm vào tình trạng sa sút khủng hoảng Để đẩy nhanhquá trình phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, đa dạng hoá các loạihình tổ chức kinh doanh, cũng nh để đổi mới hệ thống DNNN, Chính phủ đã đề
ra nhiều phơng hớng giải pháp cổ phần hoá một bộ phận DNNN Đây là giảipháp có tính chiến lợc quan trọng và cần thiết nhằm thu hút thêm vốn đầu t chosản xuất, giải quyết các vấn đề về sở hữu và việc làm trong các doanh nghiệpNhà nớc
Cho dến thời điểm này, quá trình cổ phần hoá đã đi đợc một chặng đờngdài, đạt đợc một số thành công nhất định Tuy nhiên trong quá trình thực hiện đãnảy sinh nhiều vớng mắc khó khăn cản trở, do đó kết quả đạt đựoc so với kếhoạch đặt ra còn rất thấp
Là sinh viên thực tập tại Tổng công ty Dệt May Việt Nam, nơi đã và đangxúc tiến chủ trơng cổ phần hoá Doanh nghiệp Nhà nớc, tôi chọn đề tài “ Một sốgiải pháp góp phần thúc đẩy quá trình cổ phần hoá Doanh nghiệp Nhà nớc thuộcTổng công ty Dệt May Việt Nam ’’ làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đề tàinày sẽ đi vào nghiên cứu quá trình thực hiện cổ phần hoá tại Tổng công ty, nêulên những vấn đề vớng mắc nảy sinh, và qua đó đa ra một số ý kiến về giải phápgóp phần tháo gỡ những vớng mắc đó
Chuyên đề thực tập gồm 3 chơng:
ChơngI: Những vấn đề lý luận chung về cổ phần hoá Doanh nghiệp Nhà nớc
Trang 2Chơng II: Thực trạng quá trình cổ phần hoá Doanh nghiệp Nhà nớc tại Tổng công ty Dệt May Việt Nam
Chơng III: Một số giải pháp nhằm thúc đẩy nhanh quá trình cổ phần hoá Doanh nghiệp Nhà nớc trong Tổng công ty Dệt May Việt Nam
Chơng I Những vấn đề lý luận chung về cổ phần
hoá DOANH NGHIệP Nhà nớc
I Thực chất của cổ phần hoá DNNN
1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần - loại hình công ty phổ biến trong sự phát triển của nền kinh tế thị trờng
Công ty cổ phần ra đời từ cuối thế kỷ XVI ở những nớc có nền kinh tế thị ờng không phân biệt ý thức và chế độ chính trị Có thể nói công ty cổ phần làdoanh nghiệp trong đó các cổ đông góp vốn kinh doanh và chịu trách nhiệmtrong phạm vi phần vốn góp của mình trên cơ sở tự nguyện để tiến hành các hoạt
tr-động sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi nhuận
Công ty cổ phần ra đời không nằm trong ý muốn chủ quan của bất cứ lực ợng nào, mà là quá trình kinh tế khách quan bởi vì: Quá trình xã hội hoá t bản,tăng cờng tích tụ tập trung t bản ngày càng cao, và diễn ra một cách mạnh mẽcùng với sự phát triển của nền đại công nghiệp cơ khí và sự tự do cạnh tranh của
Trang 3l-chủ nghĩa t bản Từ đó công ty cổ phần trở thành mô hình tổ chức sản xuất phổbiến ở hầu hết các nớc trên thế giới và có vai trò to lớn trong quá trình phát triểnkinh tế, góp phần hoàn thiện cơ chế thị trờng
Tại điều 51 chơng IV của luật doanh nghiệp mới đợc Quốc hội nớc Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 12/6/1999.Ngày 01/7/1999 Chủ tịch nớc đã ký lệnh số 05/ L-CTN công bố luật doanhnghiệp và luật này có hiệu lực từ ngày 01/01/2000, công ty cổ phần đợc địnhnghĩa nh sau:
1 Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó:
a a Vốn điều lệ đợc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần
b Cổ đông là ngời nắm giữ cổ phần trong doanh nghiệp, chịu trách nhiệm về
nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã gópvào doanh nghiệp
c Cổ đông có quyền tự do chuyển nhợng cổ phần của mình cho ngời khác,trừ trờng hợp quy định tại khoản 3 điều 55 và khoản 1 điều 58 của luật này
d Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lợng cổ đông tối thiểu là 3 vàkhông hạn chế tối đa
2 Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật về thị trờng chứng khoán
3 Công ty cổ phần có t cách pháp nhân kể từ ngày đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Tóm lại công ty cổ phần là quá trình kinh tế khách quan, do đòi hỏi củanền kinh tế thị trờng Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần chothấy chế độ tín dụng ngân hàng là đòn bẩy cho quá trình xã hội hoá sở hữu vàtạo điều kiện ra đời công ty cổ phần Công ty cổ phần đã đóng vai trò lịch sử hếtsức to lớn trong sự phát triển của nền kinh tế thị trờng:
+ Công ty cổ phần là sản phẩm xã hội hoá sở hữu phản ánh quá trình tích tụtập trung t bản, công ty cổ phần ra đời đã góp phần đẩy nhanh quá trình này vềtốc độ và quy mô, và làm xuất hiện xí nghiệp mà với t bản riêng lẻ không thểnào thiết lâp đợc
+ Công ty cổ phần là kết quả của sự vận động tách biệt hai mặt của sở hữuthể hiện ở mối quan hệ sở hữu và quyền kinh doanh, nó cho phép mở rộng quymô sản xuất kinh doanh nhanh chóng mà không bị giới hạn bởi tích luỹ của từng
t bản riêng biệt, tạo điều kiện đẩy nhanh quá trình xã hội hoá sản xuất và để đápứng kịp thời các nhu cầu phát triển của nó, hệ thống ngân hàng, thị trờng chứng
Trang 4khoán và Nhà nớc trở thành bộ máy kinh tế hoạt động và thực hiện các chứcnăng quản lý mà lâu nay vẫn nằm trong tay các nhà t bản cá biệt.
+ Công ty cổ phần ngoài ra còn có vai trò trong việc giảm bớt tổn thất khi
bị phá sản, mở rộng sự tham gia của các cổ đông, đặc biệt là ngời lao động Với những đặc điểm trên cho phép chúng ta khẳng định xu hớng phát triểncủa loại hình công ty cổ phần trong nền kinh tế thị trờng ở nớc ta Điều này là cơ
sở cần thiết để xác lập việc tổ chức xây dựng các luận cứ khoa học nhằm phântích và thực hiện việc chuyển một số DNNN thành công ty cổ phần
2.Thực chất của cổ phần hoá Doanh nghiệp Nhà nớc
Về vấn đề này, hiện nay có hai ý kiến khác nhau:
A+ ý kiến thứ nhất cho rằng : Thực chất của cổ phần hoá là t nhân hoá+ ý kiến thứ hai cho rằng đó là: Quá trình xã hội hoá DNNN
* Về ý kiến thứ nhất: Phải chăng cổ phần hoá là t nhân hoá
Cổ phần hoá đã đợc nhiều nớc trên thế giới tiến hành, nhng hầu hết quátrình cổ phần hoá ở những nớc này đều xuất phát từ đờng lối kinh tế xã hội củamỗi nớc, và chủ yếu do các nguyên nhân sau:
- Do thay đổi chế độ chính trị xã hội (nh các nớc xã hội chủ nghĩa ở
Đông âu trớc đây) dẫn đến sự thay đổi chế độ sở hữu về t liệu sản xuất từ cônghữu sang chế độ t hữu, vì thế thực chất của việc cổ phần hoá các DNNN là một
bộ phận của chủ trơng t nhân hoá về nền kinh tế
- Do doanh nghiệp công (DNNN) vì sở hữu công cộng nên khó quản lý
và hiệu quả kinh tế thấp nên thực hiện chủ trơng t nhân hoá (nh Anh, Pháp…))
- Để thu hút thêm vốn đầu t, tranh thủ công nghệ và phơng pháp quản lýtiên tiến từ các nguồn trong và ngoài nớc, để xây dựng kết cấu hạ tầng, pháttriển sản xuất nâng cao chất lợng, tăng sức cạnh tranh và mở rộng thị trờngChính vì vậy, các học giả nớc ngoài khi xem xét vấn đề cổ phần hoá DNNN
đều đặt nó trong một quá trình rộng lớn hơn đó là quá trình t nhân hoá
Có hai cách hiểu về t nhân hoá: T nhân hoá theo nghĩa rộng và t nhân hoátheo nghĩa hẹp Liên hiệp quốc có đa ra định nghĩa về t nhân hoá theo nghĩarộng: “T nhân hoá là sự biến đổi tơng quan giữa Nhà nớc và thị trờng trong đờisống kinh tế của một nớc theo hớng u tiên thị trờng’’ Theo cách hiểu này toàn
bộ những chính sách, luật lệ, thể chế nhằm khuyến khích, mở rộng và phát triển,khu vực kinh tế t nhân hay các thành phần kinh tế quốc doanh, giảm bớt sự canthiệp trực tiếp của Nhà nớc vào các hoạt động kinh doanh của các cơ sở, đơn vịkinh tế giành cho thị trờng vai trò điều tiết đáng kể đều có thể coi là các biệnpháp t nhân hoá
Trang 5Còn t nhân hoá theo nghĩa hẹp thờng để chỉ quá trình giảm bớt quyền sởhữu Nhà nớc hoặc tự kiểm soát của Chính phủ đối với xí nghiệp Việc đó có thểthông qua nhiều biện pháp và phơng hớng khác nhau nhng phổ biến nhất vẫn làbiện pháp cổ phần hoá.
ở nớc ta, chủ trơng cổ phần hoá một số DNNN lại xuất phát từ đờng lốikinh tế và đặc điểm kinh tế xã hội của nớc ta trong giai đoạn hiện nay: Xây dựngnền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản
lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa Chúng ta đang bố trí lại cơ cấukinh tế và chuyển đổi cơ chế quản lý cho phù hợp với đờng lối ấy Đó là sựchuyển hớng chiến lợc kinh tế xã hội của nớc ta, đó cũng là đặc điểm lớn nhấtchi phối quyết định mục đích, nội dung và phơng thức cổ phần hoá DNNN Vìvậy thực chất cổ phần hoá ở nớc ta là nhằm cơ cấu lại DNNN cho hợp lý và hiệuquả, còn việc chuyển đổi sở hữu của Nhà nớc thành sở hữu của các cổ đông trongcông ty cổ phần chỉ là một trong những phơng tiện quan trọng để thực hiện mục
đích trên
Với sự phân tích trên có thể thấy sự khác nhau cơ bản giữa cổ phần hoá ở
n-ớc ta và qua trình t nhân hoá của các nn-ớc trên thế giới nh sau :
+ Thực chất của t nhân hoá DNNN là bán một phần hay toàn bộ t liệu sảnxuất (tài sản) thuộc sở hữu toàn dân cho t nhân
Còn cổ phần hoá ở nớc ta là việc Nhà nớc bán một phần hay toàn bộ giá trị
t liệu sản xuất (tài sản) trong một số doanh nghiệp cho các tổ chức t nhân (cổ
đông gồm các thành phần : Quốc doanh + tập thể; quốc doanh + t nhân; tập thể +
t nhân; quốc doanh + tập thể + t nhân) tức là chuyển từ sở hữu toàn dân sang sởhữu nhiều chủ, thuộc các thành phần kinh tế khác nhau, gọi là sở hữu hỗn hợp,chứ không thuần tuý là t nhân hoá
+ Ngoài sự khác nhau căn bản nêu trên chúng ta còn thấy rằng cổ phần hoá
có đặc điểm là việc bán những DNNN nào và bán ở mức độ nào cho t nhân (Tỷtrọng cổ phiếu phát ra) là do Nhà nớc quyết định nên cũng không sợ rằng chủ tr-
ơng cổ phần hoá rốt cuộc chính là t nhân hoá toàn bộ nền kinh tế Nhà nớc làmmất định hớng xã hội chủ nghĩa
+ Hơn nữa mục đích của t nhân hoá là tăng cờng khu vực kinh tế t nhân, còn
cổ phần hoá ở nớc ta nhằm mục tiêu bố trí lại cơ cấu nền kinh tế và chuyển đổicơ cấu quản lý cho phù hợp với đờng lối xây dựng nền kinh tế mà Đảng và Nhànớc ta đã đề ra
* Về ý kiến thứ hai :
Chúng ta vẫn hiểu xã hội hoá t liệu sản xuất thực chất là công hữu hoá tliệu sản xuất dới hai hình thức: Sở hữu toàn dân và sở hữu tập thẻ Còn cổ phần
Trang 6hoá DNNN là việc chuyển tài sản từ một chủ sở hữu sang nhiều chủ sở hữu,
nh-ng khônh-ng phải là xã hội hoá t liệu sản xuất bởi vì:
+ Trong công ty cổ phần sẽ hình thành sở hữu hỗn hợp, nghĩa là đồng sởhữu chứ không xuất hiện khái niệm “tập thể sở hữu ”
+ Đối với DNNN, chỉ có Nhà nớc là chủ sở hữu duy nhất đây là hình thứcxã hội hoá cao nhất Nhng khi thực hiện cổ phần hoá thì thực chất Nhà nớc nh-ờng toàn bộ hoặc một phần quyền sở hữu của mình cho nhiều chủ sở hữu bỏ vốncùng sở hữu Do vậy chúng ta có thể khẳng định cổ phần hoá và xã hội hoáDNNN không phải là hai phạm trù đồng nhất
Tóm lại: Cổ phần hoá DNNN ở nớc ta về thực chất là chuyển từ hình thứckinh doanh một chủ với sở hữu Nhà nớc sang hình thức công ty cổ phần vớinhiều chủ sở hữu (sở hữu của các cổ đông) nhằm cơ cấu lại DNNN cho hợp lý
và hiệu quả, thơng mại hoá mọi hoạt động của doanh nghiệp (chứ không phảitheo mệnh lệnh hành chính, cắt bỏ sự can thiệp trực tiếp của Nhà nớc vào hoạt
động của doanh nghiệp), luật pháp hoá tổ chức quản lý (theo luật công ty) trêncơ sở đó nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
II.Sự cần thiết phải cổ phần hoá DNNN
b 1 Vai trò và trực trạng hoạt động của DNNN hiện nay
DNNN là tổ chức kinh tế do Nhà nớc đầu t vốn thành lập và tổ chức quản
lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện các mục tiêukinh tế xã hội do Nhà nớc giao, nó đợc coi là tổ chức kinh tế độc lập có t cách
pháp nhân đợc tự chủ, song toàn bộ vốn đầu t ban đầu do Nhà nớc quyết định và
chính phủ là chủ sở hữu
Khu vực kinh tế Nhà nớc đóng vai trò là lực lợng chiến lợc nắm giữ nhữngkhâu thiết yếu, an toàn cho ổn định xã hội và luôn sẵn có lực lợng bổ sung vàonhững ngành những chơng trình dự án mà nhu cầu xã hội đang đòi hỏi nhng sốvốn lớn, vòng quay chậm, hệ số rủi ro cao, tỷ suất lợi nhuận thấp nên các thànhphần kinh tế khác không đủ sức hoặc không muốn đầu t Tính chủ đạo củaDNNN xuất phát từ vị trí chiến lợc có khả năng chi phối đến môi trờng kinh tếxã hội, dẫn dắt các thành phần kinh tế khác chứ không nhất thiết phải kinhdoanh có lợi nhuận cao hơn, DNNN không chỉ đóng vai trò định hớng mà cònphải chi phối đợc các chính sách xã hội, tạo ra sự công bằng và tiến bộ, kiềmchế đợc khuynh hớng độc quyền và tự phát của kinh tế thị trờng
ở nớc ta, khu vực kinh tế Nhà nớc cũng đợc phát triển một cách nhanhchóng, rộng khắp trong tất cả các lĩnh vực cơ bản với tỷ trọng tuyệt đối trongnền kinh tế, bất kể hiệu quả tích cực mà nó mang lại Và sau chính sách đổi mới(năm 1986), nền kinh tế nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng, các DNNN(khu vực xơng sống của nền kinh tế) đã biểu hiện nhiều nhợc điểm, kém hiệu
Trang 7quả, thậm chí có nhiều doanh nghiệp có nguy cơ phá sản, điều đó biểu hiện ở 3yếu tố chính sau:
-Về vốn hoạt động và phát triển: Các doanh nghiệp luôn trong tình trạngthiếu vốn, dẫn đến phải ngừng sản xuất Trong khi đó hiệu quả sử dụng đồngvốn thấp, nguy cơ thất thoát vốn gia tăng, số doanh nghiệp làm ăn thua lỗ tăngnhanh trong vòng vài năm trở lại đây Hiện nay, phần lớn các DNNN ở nớc ta cóquy mô nhỏ và hoạt động kém hiệu quả Theo số liệu thống kê của Bộ tài chính,tổng số vốn của Nhà nớc là 70.184 tỷ đồng, bình quân một doanh nghiệp là11,6 tỷ đồng tơng đơng với một doanh nghiệp loại nhỏ tại Thái lan, Đến nayvẫn còn 50 % DNNN có số vốn dới 1 tỷ đồng, trong đó có tới gần một nửa sốdoanh nghiệp có vốn dới 500 triệu đồng Các doanh nghiệp có vốn từ 100 tỷ
đồng trở lên chỉ chiếm 1,5 % tổng số doanh nghiệp Vốn thực tế hoạt động củaDNNN chỉ bằng 80% vốn hiện có do kinh doanh thua lỗ, công nợ khó đòi, tàisản mất mát kém phẩm chất cha đợc xử lý Riêng vốn lu động có 14.239 tỷ đồng
và chỉ có 50% huy động vào kinh doanh, còn 50% nằm lại ở thua lỗ, công nợkhó đòi Các DNNN do quy mô nhỏ, vốn ít không có khả năng đầu t thiết bịhiện đại, mở rộng sản xuất kinh doanh nên yếu sức cạnh tranh trên thị trờng
- Công nghệ lạc hậu, hệ thống máy móc thiết bị cũ nát cha đợc thay thế.Trình độ công nghệ máy móc của các DNNN ở Việt Nam thấp xa so với các n -
ớc trên thế giới (từ 2 đến 3 thế hệ, cá biệt có công nghệ lạc hậu đến 5-6 thế hệ)
Do đợc hình thành nhờ vào các nguồn viện trợ của nhiều nớc khác nhau nên đại
bộ phận các DNNN áp dụng những loại công nghệ kỹ thuật khác nhau, điều nàydẫn đến tính đồng bộ thấp, hiệu suất sử dụng trang thiết bị không cao chỉ đạtkhoảng 50 đến 60%
-Trình độ quản lý của các doanh nghiệp còn thấp không theo kịp sự pháttriển của nền kinh tế đặc biệt là khu vực kinh tế ngoài quốc doanh Và đi cùngvới nó là một đội ngũ lao động đông đảo về số lợng nhng bất cập về chất lợng.Cơ chế thực hiện sở hữu toàn dân trong các DNNN cha rõ ràng Ngời đạidiện chủ sở hữu của DNNN cha đợc xác định cụ thể do đó dẫn đến tình trạng vôchủ hoặc quá nhiều chủ trong các DNNN Do không có sự phân biệt đầy đủquyền sở hữu trong các DNNN và quyền quản lý kinh doanh của giám đốc vàtập thể ngời lao động nên tài sản của Doanh nghiệp không đợc sử dụng có hiệuquả Ngời lao động cha thực sự gắn bó làm việc hết mình vì doanh nghiệp Một
số nhà quản lý Nhà nớc cũng nh quản lý doanh nghiệp lợi dụng chức quyền bònrút tài sản của Nhà nớc làm giàu cho cá nhân
Nh vậy, việc cải tổ hệ thống DNNN tại thời điểm hiện nay là hết sức cầnthiết, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và cũng là để tạo sựbình đẳng hơn nữa trong kinh doanh với các thành phần kinh tế khác Song dùsao đi chăng nữa thì tính chủ đạo của nền kinh tế vẫn không giảm sút, vì nó vẫnchiếm giữ các ngành nghề mũi nhọn, then chốt của nền kinh tế, có khả năng chi
Trang 8phối môi trờng kinh tế và môi trờng xã hội để đảm bảo tính ổn định của nềnkinh tế.
2 Sự cần thiết phải cổ phần hoá DNNN
Từ thực trạng hoạt động của DNNN đòi hỏi chúng ta phải có giải pháp để
cải cách, lựa chọn để giải quyết đựơc 3 yếu tố cấu thành một thực thể kinh tế đó
là : vốn - công nghệ- quản lý Trớc tình hình đó Hội đồng bộ trởng (nay là Thủ ớng Chính phủ) đã ra quyết định 388/ HĐBT với mục đích sắp xếp lại cácDNNN Tuy nhiên có thể thấy đó chỉ là giải pháp mang tính tình thế, cha triệt để.Tính tình thế thể hiện qua giải pháp là giải thể và sát nhập các DNNN thua lỗ kéodài Nhng các DNNN sau khi sát nhập chỉ là phép cộng đơn thuần về vốn lao
t-động, còn trình độ quản lý, công nghệ hầu nh không có gì thay đổi, đồng thờihình thức sát nhập của doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ vào các doanh nghiệpkhác gây gánh nặng và tình trạng ỷ lại Nh vậy cổ phần hoá DNNN là một giảipháp hết sức cần thiết để đạt đợc 3 yếu tố trên
* Truớc hết cổ phần hoá góp phần giải quyết những khó khăn về vốn, nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của khu vực DNNN.
Hiện nay nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp là rất lớn, đảm bảo cho sựtồn tại của chính bản thân doanh nghiệp và cho sự phát triển của nền kinh tế Nh-
ng lấy ở đâu ra? Nhà nớc (ngân sách + ngân hàng) không thể và không nên tiếptục cấp vốn cho khu vực làm ăn kém hiệu quả Dân chúng sẽ không bao giờ choDNNN vay vốn nếu DNNN không đợc cải tổ và có phơng án làm ăn tốt, có sứcthuyết phục Còn nớc ngoài thì không bao giờ cho DNNN vay nếu giữ nguyêntrạng
Trong khi đó tiềm lực vốn trong dân và trong các tổ chức kinh tế xã hội làrất lớn lại cha đợc tận dụng khai thác và sử dụng có hiệu quả cho sản xuất (theokết quả điều tra mức sống gần đây của Bộ Kế hoạch và Đầu t, Tổng cục thống kêthì 44% tiền để dành của dân chúng dùng để mua vàng và ngoại tệ, 20% mua nhà
đất và cải thiện điều kiện sinh hoạt, chỉ có 17% gửi tiết kiệm, phần lớn là tiếtkiệm ngắn hạn Hơn nữa thị trờng vốn của Việt Nam còn phát triển chậm nênnguồn vốn duy nhất mà DNNN có thể khai thác đợc hiện nay là nguồn tín dụng.Tuy nhiên nguồn vốn này còn hạn chế Việc cổ phần hoá các DNNN tạo điềukiện bán cổ phần, thu hút đầu t của nhiều thành phần kinh tế, mở cửa cho việc đa
đạng hoá sở hữu Công ty cổ phần có thể thu hút các nguồn vốn ở các quy mô rấtlớn của các ngân hàng đến các nguồn vốn nhỏ bé của các tầng lớp dân c, đầu tdài hạn gắn trách nhiệm của ngời sở hữu với kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty (trong phạm vi của vốn góp) Và điều quan trọng đó là hoạt
Trang 9động dới hình thức công ty cổ phần, các doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ hoạt
động, kết quả hoạt động gắn liền với tiền vốn của bản thân những ngời lãnh đạo
và ngời lao động trong doanh nghiệp, sản xuất kinh doanh thực sự gắn kết với thịtrờng, lấy thị trờng là thớc đo đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp Xuấtphát từ yêu cầu đó doanh nghiệp đều coi trọng vấn đề sử dụng vốn đầu t, luôncân nhắc tỷ suất lợi nhuận trên vốn thu đợc để thực hiện hay không thực hiện mộthoạt động kinh doanh Với việc huy động đợc một lợng vốn, hiệu quả hoạt độngkinh doanh không ngừng nâng cao thì việc đổi mới nhng công nghệ lạc hậu làviệc làm đơng nhiên
* Cổ phần hoá DNNN tạo điều kiện cho ngời lao động thực hiện quyền làm chủ thực sự của mình đối với doanh nghiệp.
Trong công ty cổ phần quyền lợi và trách nhiệm của ngời lao động gắn bóchặt chẽ với nhau, bởi mỗi ngời lao động trong xí nghiệp bằng vốn tự có củamình, quỹ phúc lợi của doanh nghiệp đợc phân bổ đều có thể tham gia mua cổphiếu tại công ty Họ cống hiến cho doanh nghiệp cũng chính vì lợi ích của họ
Điều này xoá bỏ đợc t tởng ỷ lại vào Nhà nớc kích thích mọi ngời phát huy hếtkhả năng, hăng say lao động
Hơn nữa với việc góp vốn này, ngời lao động từ công nhân trực tiếp sản xuất
đến Giám đốc doanh nghiệp đều trở thành ngời chủ thực sự đồng vốn của mình
và đợc tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào hoạt động của doanh nghiệp với quyếttâm và ý chí chung là gặt hái đợc hiệu quả cao nhất, tốt nhất
* Cổ phần hoá còn có tác động tích cực đến việc cải tiến quản lý hiệu quả hơn
Cổ phần hoá các DNNN hình thành các công ty cổ phần cũng có nghĩa làxác định vai trò làm chủ thực sự của doanh nghiệp, cụ thể là Hội đồng quản trị,thay mặt và chịu trách nhiệm về hiệu quả của đồng vốn, hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh với tất cả các cổ đông góp vốn Hội đồng quản trị, là ông chủthực sự thay mặt cho các cổ đông chứ không phải ai khác, và hoạt động tích cực,không ngừng sáng tạo cải tiến kỹ thuật, phơng pháp công nghệ và cả thủ thuật,biện pháp kinh doanh có hiệu quả nhất Đây cũng là biện pháp hạn chế các chỉ
đạo vốn có của một DNNN Đồng thời cũng là điều kiện thuận lợi cho việc táchrời chức năng quản lý sản xuất kinh doanh và chức năng quản lý Nhà nớc đối vớicác đơn vị kinh tế, tạo thế chủ động cho ngời bỏ vốn đầu t, củng cố động lựccạnh tranh của nền kinh tế
* Bên cạnh đó cổ phần hoá các DNNN còn tạo điều kiện thuận lợi để cơ cấu lại nền kinh tế.
Với việc cổ phần hoá các DNNN, mở rộng đa dạng hoá sở hữu, sẽ có thêm
điều kiện mới cho việc cơ cấu lại nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần Từ đócũng có cơ sở kế hoạch hoá lại nền kinh tế dựa trên hai vế hết sức quan trọng là:
Trang 10Động lực sở hữu của nhiều thành phần kinh tế và việc phân công lao động toànxã hội theo các tác động của thị trờng cạnh tranh, đây cũng là cơ sở để điều chỉnh
và đổi mới quan điểm lãnh đạo, quản lý của Nhà nớc, xác định vai trò chủ đạocủa khu vực kinh tế quốc doanh trên, mũi nhọn chiến lợc, ngành chủ lực để thựchiện vai trò điều tiết ngăn chặn khủng hoảng kinh tế hơn là bao sân quá rộng rãinhiều lĩnh vực ngành nghề, đầu t vốn, đa đến nhiều bấp bênh lỗ lãi Đây chính làquá trình cân bằng lại giữa sự can thiệp của Nhà nớc và sự điều tiết của thị trờngnhằm tận dụng những u điểm của cơ chế thị trờng
Việc cổ phần hoá các DNNN chính là nhằm chuyển giao các ngành nghề,các lĩnh vực kinh doanh mà các thành phần kinh tế khác làm hiệu quả hơn nếugiữ nó trong khu vực Nhà nớc Cổ phần hoá sẽ cởi bỏ gánh nặng cho ngân sáchNhà nớc, tạo dựng và củng cố nguồn lực của Nhà nớc do việc nâng cao hiệu quả
và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, cho phép nguồn thu của các doanhnghiệp đợc củng cố và gia tăng Hơn nữa Nhà nớc còn thu đợc lợi ích từ phầnvốn đầu t của mình vào doanh nghiệp, từ đó cho phép Nhà nớc đầu t và pháttriển, nâng cấp các lĩnh vực xã hội, cũng nh nguồn lực để phát triển kinh tế Thựchiện cổ phần hoá DNNN giúp cho việc giảm nhanh số lợng DNNN vốn kém hiệuquả, tăng cờng khu vực kinh tế t bản Nhà nớc, thúc đẩy công cuộc công nghiệphoá - hiên đại hoá đất nớc, để đi lên chủ nghĩa xã hội Đồng thời nó cũng là tiền
đề và triển vọng cho việc hình thành các tập đoàn đa quốc gia trong nền kinh tếthế giới hiện nay
Ngoài ra cổ phần hoá DNNN còn tạo ra môi trờng vừa cạnh tranh vừa tậphợp theo xu hớng hình thành các tập đoàn kinh tế mạnh chuyên ngành hay đangành có thế mạnh về thị trờng, về vốn với mục đích ngày càng thu đợc lợi nhuậncao Đồng thời nó tạo một thói quen đầu t mới trong nhân dân đó là đầu t tàichính hơn là giữ tiền hoặc gửi tiết kiệm
Với việc phát triển của công ty cổ phần, tất cả mọi ngời đều có thể trởthành các nhà đầu t thông qua việc mua cổ phiếu của các công ty cổ phần Và ng-
ời đầu t có thể tự do lựa chọn công ty đầu t làm sao có lợi nhất, khi công ty làm
ăn có lãi và ngày càng phát triển thì cổ tức mà họ nhận đợc có thể cao hơn rấtnhiều so với lãi suất tiết kiệm, hơn nữa họ có quyền chuyển các cổ phiếu thànhtiền mà không cần phải chờ đến thời hạn thanh toán
III Các hình thức và quy trình tiến hành cổ phần hoáDNNN
1 Các hình thức cổ phần hoá
Việc tiến hành cổ phần hoá ở nớc ta đợc tiến hành theo 4 phơng thức chính
nh sau
+ Giữ nguyên giá trị thuộc vốn Nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp, phát hành
cổ phiếu để thu hút thêm vốn, phát triển doanh nghiệp Đây là phơng án hay đang
Trang 11đợc khuyến khích áp dụng, nhất là đối với nhng doanh nghiệp kinh doanh tơng
đối hiệu quả
+ Bán một phần giá trị thuộc vốn Nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp Phơngthức này áp dụng khá phổ biến ở các DNNN
+ Tách một công đoạn, bộ phận, dây chuyền sản xuất trong doanh nghiệp đểtiến hành cổ phần hoá trớc, rồi tiến hành cổ phần hoá dần những bộ phận còn lại.Phơng thức này có u điểm là các doanh nghiệp tập dợt, làm quen với yêu cầuquản lý của một doanh nghiệp cổ phần hoá trớc khi tiến hành cổ phần hoá toàn
bộ doanh nghiệp
+ Bán toàn bộ giá trị hiện có thuộc vốn Nhà nớc tại doanh nghiệp để chuyểnthành công ty cổ phần Đây là hình thức mới đợc đa ra trong nghị định 44/ CP
2 Quy trình tiến hành cổ phần hoá DNNN
Trong giai đoạn trớc, do cha có quy định cụ thể về quy trình cổ phần hoáDNNN nên việc tiến hành cổ phần hoá đợc thực hiện bởi rất nhiều cơ quan khácnhau với nhiều thủ tục phức tạp Quá trình cổ phần hoá trớc đây mất rất nhiềuthời gian, có trờng hợp kéo dài từ năm này qua năm khác, gây lãng phí tiền củaNhà nớc, mất ổn định trong sản xuất của doanh nghiệp Đồng thời nó cũng gâytâm lý của cán bộ công nhân e ngại không muốn cổ phần hoá
Để khắc phục những thiếu sót trên, ngày 13/ 8/1996, Thủ tớng Chính phủ đã
ký quyết định số 548/TTg về việc thành lập các ban chỉ đạo cổ phần hoá DNNN Ban chỉ đạo Trung ơng cổ phần hoá có các nhiệm vụ và quyền hạn cơ bảnsau: tham gia chỉ đạo cổ phần hóa ở các doanh nghiệp có vốn Nhà nớc trên 1 tỷ
đồng và ở các doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty thành lập theo quyết
định số 91/ TTg ngày 7/3/1994 của Thủ tớng Chính phủ (gọi tắt là Tổng công ty91) Ban chỉ đạo cổ phần hoá Trung ơng cổ phần hoá còn có nhiệm vụ hớng dẫncác Bộ và địa phơng thực hiện cổ phần hoá ở các doanh nghiệp đã đợc phân cấp;trình Thủ tớng chính phủ phê duyệt các phơng án cổ phần hoá đối với nhữngdoanh nghiệp có vốn Nhà nớc trên 10 tỷ đồng, hớng dẫn các chủ trơng, chínhsách của Đảng và Chính phủ về cổ phần hoá, ban hành quy trình cổ phần hoá.Ngoài ra ban chỉ đạo Trung ơng cổ phần hoá còn có quyền đình chỉ các Bộ, địaphơng thực hiện cổ phần hoá không đúng với chỉ đạo của Chính phủ; kiểm tracông tác cổ phần hoá ở các Bộ, địa phơng và doanh nghiệp
Để thực hiện nhệm vụ đợc giao, Chính phủ đã ban hành công văn số 3395/VPCP-ĐMDN ngày 29/8/1998 hớng dẫn quy trình chuyển đổi DNNN thành công
ty cổ phần Quy trình này đợc thực hiện qua 4 bớc sau :
Trang 12Bớc 1 : Chuẩn bị cổ phần hoá
Các DNNN trong danh sách cổ phần, thành lập ban đổi mới quản lý doanhnghiệp và chuẩn bị các điều kiện để tiến hành cổ phần hoá
Bớc hai : Xây dựng phơng án cổ phần hoá
Ban đổi mới quản lý tại doanh nghiệp tổ chức kiểm kê và phân loại tài sản,vật t, tiền vốn, công nợ của doanh nghiệp, phối hợp với các cơ quan quản lý vốn,giải quyết những vấn đề vớng mắc về tài chính và dự kiến giá trị thực tế củadoanh nghiệp
Bớc 3 : Phê duyệt và triển khai công tác thực hiện cổ phần hoá
Thủ tớng Chính phủ các bộ, UBNN tỉnh duyệt phơng án và quyết địnhchuyển DNNN thành công ty cổ phần tuỳ theo giá trị của doanh nghiệp Ban đổimới tại doanh nghiệp thực hiện những công việc nh: mở sổ đăng ký mua cổ phiếucủa các cổ đông, đăng ký mua tờ cổ phiếu tại kho bạc Nhà nớc
Bớc 4 :Ra mắt công ty cổ phần, đăng ký kinh doanh.
Giám đốc, kế toán trởng doanh nghiệp với sự chứng kiến của ban đổi mớiquản lý tại doanh nghiệp và đại diện cơ quan quản lý vốn và tài sản Nhà nớc bàngiao cho Hội đồng quản trị của công ty cổ phần Danh sách lao động, tiền vốn tàisản, và toàn bộ hồ sơ tài liệu, sổ sách của doanh nghiệp đăng ký với sở Kế hoạch
và đầu t Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng nơi doanh nghiệp đóng trụ sởchính Hồ sơ đăng ký kinh doanh nh quy định tại điều 19 NĐ 44/NĐ-CP/ 1998ngày 29/ 6/1998 của Chính phủ
IV Chủ trơng cổ phần hoá của Đảng và Nhà nớc ta Chính phủ đã chủ trơng cổ phần hoá DNNN từ năm 1987, tại điều 22 củaQĐ 217/ HĐBT ngày 14/11/1987 đã ghi: Bộ tài chính nghiên cứu cho làm thửviệc mua bán cổ phần ở một vài xí nghiệp quốc doanh và báo cáo kết quả lên Hội
đồng Bộ trởng vào cuối năm 1988 Đó là một chủ trơng đúng đắn nhng có lẽ hơisớm so với điều kiện cụ thể lúc đó Do đó chủ trơng này đã đi vào quên lãng Vàchủ trơng cổ phần hoá đợc nêu tại nghị quyết hội nghị lần thứ 2, Ban chấp hànhTrung ơng khoá VII (tháng 11/ 1991), “Chuyển một số doanh nghiệp quốc doanh
có điều kiện thành lập một số công ty quốc doanh cổ phần mới, phải làm thí
điểm chỉ đạo chặt chẽ, rút kinh nghiệm chu đáo trớc khi mở rộng phạm vi thíchhợp”
Nghị quyết hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII (tháng 1năm 1994) đã khẳng định mục đích của cổ phần hoá là “thu hút thêm vốn, tạonên động lực, ngăn chặn tiêu cực, thúc đẩy DNNN làm ăn có hiệu quả, cần thựchiện hình thức cổ phần hoá có mức độ thích hợp với tính chất và lĩnh vực sảnxuất kinh doanh, trong đó Nhà nớc chiếm cổ phần chi phối”
Trang 13Ngoài ra vấn đề cổ phần hoá các DNNN cũng đợc đề cập đến trong nghịquyết của bộ chính trị về tiếp tục đổi mới để phát huy vai trò chủ đạo của DNNN(số 10 NQ- TƯ ngày 17/3/1995) Thông báo số 63 TB/TƯ của bộ chính trị về kếhoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm (1996- 2000) ngày 12/9/1997
Mới đây nhất, Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 7 (tháng7/ 1996) đã một lần nữa khẳng định “Triển khai tích cực và vững chắc việc cổphần hoá DNNN để huy động thêm vốn, tạo thêm động lực thúc đẩy doanhnghiệp làm ăn có hiệu quả, làm cho tài sản của Nhà nớc ngày càng tăng lên”.Thực hiện nghị quyết của Đảng và Quốc hội, Chính phủ đã ban hành nhiềuvăn bản để triển khai việc cổ phần hoá của DNNN nh:
+Chỉ thị số 84/ TTg ngày 4/3/1993 của thủ tớng chính phủ về việc xúc tiếnthực hiện thí điểm cổ phần hoá DNNN và các giải pháp đa dạng hoá các hìnhthức sở hữu với các DNNN
+ Quyết định số 01/CPH ngày 9/6/1996 của Bộ trởng, trởng ban cổ phầnhoá Trung ơng về “Các thủ tục để chuyển DNNN thành công ty cổ phần’’
+ Nghị định số 25/CP ngày 26/3/1997 của Chính phủ về sửa đổi một số điềucủa nghị định 28/CP
+ Chỉ thị số 658/CP ngày 20/8/1997 của Thủ tớng chính phủ về thúc đẩytriển khai vững chắc cổ phần hoá DNNN
+ Chỉ thị 20/1998/ CT-TTg ngày 21/4/1998 về đẩy mạnh và sắp xếp lạiDNNN
* Ch ơng trình cổ phần hoá đẩy mạnh
Trang 14+ Nghị quyết 44/1998/NQ- CP ngày 29/6/1998 của Bộ Tài chính “Hớng dẫnnhững vấn đề về tài chính khi chuyển DNNN thành công ty cổ phần”
+ Thông t số 104 /1998/TT_BTC ngày 18/7/1998 của Bộ tài chính “ Hớngdẫn thực hiện u đãi về thuế và lệ phí trớc bạ quy định tại điều 13 nghị định số44/1998/NĐ-CP ngày 29/6/1998 của Chính phủ về chuyển DNNN thành công ty
cổ phần
+ Thông t số 06/1998/ TT-NHNN ngày 15/8/19987 “Hớng dẫn thực hiệnmột số nội dung liên quan đến ngân hàng khi chuyển DNNN thành công ty cổphần
+ Thông t số 11/1998/ BT-LĐTBXH ngày 21/8/1998 “Về chính sách đối vớingời lao động khi chuyển DNNN thành công ty cổ phần”
+ Hớng dẫn số 1019/TLĐ ngày 15/8/1998 của tổng liên đoàn lao động ViệtNam “ Về nội dung hoạt động của công đoàn khi chuyển DNNN thành công ty
cổ phần theo Nghị định 44/1998/NĐ-CP’
+ Công văn số 3395 / VPCP-ĐMDN ngày 29/8/1998 “Về hớng dẫn quytrình và phơng án cổ phần hoá DNNN”
+ Công văn số 3138/ TC/TCDN của Bộ tài chính ngày 19/8/1998 “Về hớngdẫn cổ phần hoá DNNN”
+ Quyết định 145/1999/QĐ-TTg ngày 28/6/1999 “ về quy chế bán cổ phầncho nhà đầu t nớc ngoài”
Một số nét nổi bật trong nghị định 44/CP ngày 29/6/1998 Đây là văn bảnpháp lý cao nhất cho đến nay, quy định một cách tơng đối và toàn diện mục tiêu,nguyên tắc, phơng pháp, các chính sách u đãi và tổ chức thực hiện cổ phần hoá+ Đối tợng các DNNN đợc cổ phần hoá : Là các doanh nghiệp ghi tại điều 1của luật DNNN mà Nhà nớc không cần phải nắm giữ 100% vốn đầu t Nh vậyNghị định 44/ CP đã điều quy định các yêu cầu với DNNN tiến hành cổ phần hoátheo nghị định 28/CP là doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ; có phơng án kinhdoanh có hiệu quả
+ Về mục tiêu cổ phần hoá nghị định 44/CP quy định rõ ràng hơn:
Thứ nhất : Huy động vốn của toàn xã hội, bao gồm cá nhân, các tổ chức
kinh tế xã hội trong và ngoài nớc để đầu t đổi mới công nghệ, tạo thêm việc làmcho ngời lao động, phát triển doanh nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh, thay đổi cơcấu DNNN
Thứ hai : Tạo điều kiện để cho ngời lao động trong doanh nghiệp có cổ phần
và những ngời đã góp vốn đợc làm chủ tục thực sự; thay đổi phơng thức quản lý,tạo động lực thúc đẩy doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, tăng tài sản Nhà n -
ớc, nâng cao thu nhập của ngời lao động, góp phần tăng trởng kinh tế đất nớc
Trang 15+ Về hình thức cổ phần hoá :
Ngoài 3 hình thức đã đợc quy định tại Nghị định 28/CP, Nghị định 44/CPcòn bổ xung thêm hình thức: Bán toàn bộ giá trị hiện có thuộc vốn Nhà nớc tạidoanh nghiệp để chuyển thành công ty cổ phần
+ Về nguyên tắc xác định giá trị doanh nghiệp : Trong các yếu tố xác địnhgiá trị thực tế của doanh nghiệp, ngoài những điều quy định trong Nghị định 28/
CP, Nghị định 44/CP còn bổ sung làm rõ căn cứ về lợi thế kinh doanh của doanhnghiệp, về vị trí địa lý, uy tín mặt hàng (nếu có)
+ Về u đãi với doanh nghiệp cổ phần hoá giữ nguyên nh Nghị định 28/CP+ Về u đãi với ngời lao động trong công ty cổ phần:
Thứ nhất : Đợc Nhà nớc bán với giá u đãi cho ngời lao động trong doanhnghiệp tuỳ theo năm công tác của từng ngời Một năm làm việc cho Nhà nớc đợcmua tối đa 10 cổ phần (giá trị 1 cổ phần là 100.000 đồng) với mức giảm giá 30%
so với đối tợng khác Tổng giá trị u đãi cho ngời lao động không vợt quá 20 %giá trị vốn Nhà nớc tại doanh nghiệp Những doanh nghiệp có vốn tích luỹ từ40% giá trị vốn Nhà nớc tại doanh nghiệp trở lên thì tổng giá trị u đãi cho ngờilao động không vợt quá 30% giá trị vốn Nhà nớc tại doanh nghiệp Ngời lao động
sở hữu cổ phần có quyền chuyển nhợng, để thừa kế các quyền khác của cổ đôngtheo quy định của pháp luật và điều lệ tổ chức hoạt động của công ty cổ phần Thứ hai: Ngời lao động nghèo trong doanh nghiệp đợc mua cổ phần theo giá
u đãi thì đợc hoãn trả trong 3 năm đầu để hởng cổ tức và trả dần tối đa trong 10năm, không phải chịu lãi suất Số cổ phần mua trả dần dành cho ngời lao độngnghèo không quá 20% tổng số cổ phần Nhà nớc bán theo giá u đãi Ngời sở hữu
cổ phần phải trả dần không đợc chuyển nhợng khi cha trả hết tiền cho Nhà nớc
V Kinh nghiệm cổ phần hoá DNNN của một số nớc trênthế giới
1 Quá trình cổ phần hoá của một số nhóm nớc trên thế giới.
c 1.1 Cổ phần hoá của nhóm các n ớc t bản phát triển.
Quá trình cổ phần hoá của các nớc này chủ yếu thực hiện dới hình thức bán
cổ phiếu của các công ty quốc doanh hay các DNNN thông qua các cơ sở giaodịch chứng khoán, bán đấu giá có giới hạn, ngời mua hay ngời bán trực tiếp chongời mua đợc lựa chọn một phần hoặc toàn bộ cổ phần doanh nghiệp Việc bán
đấu giá hay bán trực tiếp thớng áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trongcác lĩnh vực dịch vụ công cộng và thơng mại Còn đối với các công ty cổ phầnlớn thì phổ biến là cổ phần lớn thông qua bán cổ phiếu trên thị trờng chứngkhoán Mức độ cổ phần hoá ở từng công ty là tuỳ thuộc vào ý đồ của Chính phủmuốn duy trì ảnh hởng đến mức độ nào trong việc kiểm soát các hành động củacác doanh nghiệp Quá trình cổ phần hoá đã mang lại một kết quả hết sức điển
Trang 16hình ở các nớc phát triển đó là hình thành hàng loạt các công ty cổ phần hỗn hợpNhà nớc và t nhân, trong đó một số lĩnh vực Nhà nớc giữ cổ phần khống chế, một
số Nhà nớc chỉ giữ ở mức có thể kiểm soát hoạt động của chúng Chẳng hạn công
ty cổ phần INI của Tây Ban Nha đã đợc phép bán 38% trong số 94% cổ phần củamình trong công ty “Gasiilectrsdad” do đó đã giảm phần vốn của Nhà nớc xuống56% ở Nhật, công ty điên thoại, điện tín quốc gia đã bán 37, 5 % Tổng số cổphần cho t nhân
Chính phủ dùng tiền thu đợc do cổ phần hoá các công ty quốc doanh khôngchỉ để giảm thâm hụt ngân sách mà còn mua cổ phần của các công ty t nhân trênthị trờng chứng khoán nhằm đảm bảo cho mình những khoản thu nhập bổ sung,thâm hụt và mở rộng quyền chi phối của mình trong các lĩnh vực cần đợc kiểmsoát và chống độc quyền Do vậy một quá trình Nhà nớc hoá trở lại các công ty tnhân đợc hình thành nhằm thực hiện chiến lợc cơ cấu lại nền kinh tế thị trờnghỗn hợp, đảm bảo đợc mức tăng trởng ổn định, giải quyết công ăn việc làm
Nh vậy có thể thấy nét đặc trng của quá trình cổ phần hoá ở các nớc t bảnphát triển là hình thành các công ty cổ phần hỗn hợp Nhà nớc, t nhân hoạt độngtrên cơ sở thị trờng và luật pháp của Nhà nớc Thông qua quá trình cổ phần hoá,
sự hợp tác và xâm nhập lẫn nhau giữa khu vực kinh tế Nhà nớc, kể cả ở cấpxuyên quốc gia là một trong những con đờng nâng cao hiệu quả của nền kinh tếthị trờng hỗn hợp ở các nớc công nghiệp phát triển
1.2 Cổ phần hoá ở các n ớc đang phát triển
Tại các nớc đang phát triển, do phải gánh chịu những khoản nợ to lớn nêncác Nhà nớc thuộc nhóm này phải tìm cách rút khỏi các lĩnh vực sản xuất và bánmột phần hay toàn bộ các DNNN cho các nhà đầu t t nhân trong và ngoài nớc,
đồng thời với việc thay đổi chế độ ngoại thơng, lập các vùng mậu dịch tự do vàcác hiệp ớc phi thuế quan để khuyến khích cạnh tranh và buộc các doanh nghiệpphải hoạt động có hiệu quả
+ Đối với các nớc thuộc khu vực kinh tế Mỹ La tinh:
Đây là khu vực đợc coi là sân sau của Mỹ, nền kinh tế của các nớc này từlâu đã là một nền kinh tế thị trờng mở cửa, và chịu sự chi phối rất lớn của cáccông ty nớc ngoài, đặc biệt là công ty đa quốc gia Đặc điểm trên đã quy địnhquá trình cổ phần hoá ở các nớc này chủ yếu đợc thực hiện bằng cách bán trựctiếp cổ phần cho các công ty nớc ngoài Điều này minh chứng 10% USD đầu ttrực tiếp của nớc ngoài vào khu vực này trong năm 1991, trong đó có khoảng 3,5
tỷ USD đầu t thông qua mua cổ phần của các công ty quốc doanh đợc t nhân hoá
Và trong quá trình cổ phần hoá của các nớc trong khu vực này là bắt đầu tiếnhành cổ phần hoá các DNNN trong lĩnh vực công nghiệp cho đến khi đạt đợc quymô nhất định, sau đó chuyển sang lĩnh vực Nhà nớc độc quyền nh hàng không,ngân hàng, điện lực
Trang 17+ Đối với các nớc đang phát triển thuộc khu vực Đông Nam á và Đông á Phần lớn các xí nghiệp quốc doanh của các nớc NICS và ASEAN đều hoạt
động trên cơ sở thị trờng và nhằm những mục tiêu lợi nhuận là chính, nên nếukinh doanh không hiệu quả các xí nghiệp quốc doanh cũng bị phá sản nh thờng
Do vậy mục đích của quá trình cổ phần hoá của những nớc ở khu vực này là Nhànớc rút vốn khỏi các lĩnh vực hoạt động nếu xét thấy không cần thiết phải nắmgiữ và duy trì sự độc quyền của Nhà nớc và chuyển giao cho khu vực t nhân thựchiện sự cạnh tranh để nâng cao hiệu quả Một mục đích chính nữa là nhằm pháttriển thị trờng chứng khoán trong nớc, đặc biệt là ở Hàn Quốc, Sinngapore, ĐàiLoan, Thái lan Số tiền thu đợc do việc bán cổ phần của Nhà nớc ở các doanhnghiệp quốc doanh sẽ bù vào khoản ngân sách đầu t cho các cơ sở hạ tầng và cácngành kinh tế chiến lợc mà Nhà nớc thấy cần có sự tham gia và kiểm soát
ở Hàn Quốc thực hiện cải cách kinh tế theo hai đợt :
Đợt 1: Từ năm 1968 đến 1973 Tại thời điểm này 7 DNNN đã đợc bán cho
khu vực t nhân và cho các tổ chức tài chính hay đợc tổ chức thành các xí nghiệpmới
Đợt 2 : Hàn Quốc đã thực hiện hai biện pháp
Một là cổ phần hoá một số DNNN chủ yếu bao gồm các ngân hàng thơngmại
Hai là đối với những doanh nghiệp không cổ phần hoá đợc, cần nâng caohiệu quả hoạt động, giảm chi phí phù hợp với luật quản lý DNNN thông qua12/1993 Hàn quốc đã thực hiện cổ phần hoá nhân dân bằng việc thực hiện u tiênphân phối 95% cổ phần cho những ngời có thu nhập thấp, trong đó 20% đợc báncho công nhân xí nghiêp cổ phần, số còn lại thì bán cho thợ thuyền, tiểu thủ nôngdân và ng dân Bán lẻ và thanh toán dần là hai biện pháp nhằm giúp những ngời
có thu nhập thấp để có thể mua cổ phần Cổ phần hoá nhân dân ở Hàn Quốc đ ợcthực hiện vào năm 1987 với hơn 49% cổ phiếu đợc bán cho dân chúng
1.3 Cổ phần hoá ở những n ớc xã hội chủ nghĩa (cũ)
Đây là khu vực tại thời điểm cổ phần hoá là cha có nền kinh tế thị trờngphát triển Khu vực kinh tế Nhà nớc chiếm tỷ trọng lớn nên việc tiến hành cổphần hoá và t nhân hoá gặp nhiều khó khăn Quan niệm phổ biến ở những nớcnày trong cải cách kinh tế nhằm chuyển đổi nền kinh tế chỉ huy sang nền kinh tếthị trờng là thực hiện những biện pháp sốc hay “vụ nổ lớn” nên quá trình cổ phầnhoá trở nên phức tạp và gặp nhiều khó khăn do quy mô và phạm vi tiến hành quá
đồ sộ trong khi thời gian đòi hỏi ngắn hơn nhiều so với các nớc khác
Chẳng hạn Cộng hoà Liên băng Nga dự kiến bán hơn 100000 xí nghiệpthuộc ngành thơng nghịêp và công nghiệp nhẹ cho đến hết năm 1992 và hơn 850
Trang 18tỷ Rup tài sản của các xí nghiệp công nghiệp sẽ đem bán trong 2 năm 1993 đến1994.
Tại Ba Lan, năm 1980 đã tiến hành cải cách kinh tế, chuyển từ cơ chế quản
lý theo kế hoạch tập trung sang cơ chế thị trờng có định hớng, dựa hẳn vào các
n-ớc phơng Tây, thay đổi phơng thức hoạt động kinh tế, tìm thị trờng mới Nộidung chuyển đổi sở hữu các DNNN khá đa dạng, có hình thức t nhân hoá hoàntoàn, tức là bán một số DNNN cỡ nhỏ hoặc không quan trọng cho t nhân, phầncòn lại chủ yếu là hình thức cổ phần hoá, nhất là đối với doanh nghiệp có quy môvừa và lớn, trong đó cổ phần hoá của Nhà nớc là áp đảo chiếm từ 33% đến 60%.Một số DNNN cổ phần giữ 100% vốn thuộc Nhà nớc theo đạo luật ban hành năm
1993, Ba Lan đã chọn 11188 DNNN để thực hiện cổ phần hoá gián tiếp (tức làbán một số cổ phần của các DNNN hoạt động tốt, làm ăn có hiệu quả, có khảnăng cạnh tranh cao nhằm thu nguồn tài chính cho ngân sách Nhà nớc) Đếntháng 6 năm 1996 mới hoàn thành thủ tục cổ phần hoá 168 doanh nghiệp (14%trong tổng số), số còn lại đang đợc tiếp tục cổ phần hoá Ba Lan đã thực hiện
“chơng trình các quỹ đầu t quốc gia” trong đó có 512 doanh nghiệp đợc lựa chọn,
đó là những doanh nghiệp quan trọng, hầu hết là làm ăn có hiệu quả, cần cải tổ
về tài chính, sản xuất kinh doanh để nâng cao hơn nữa khả năng trên thị trờngquốc tế Những doanh nghiệp này đợc phân bổ vào 15 quỹ đầu t quốc gia (NFI)với mục đích nâng cao sự an toàn trong quản lý vốn nhờ sự quản lý chuyên môncủa các quỹ và nếu một quỹ thất bại thì sẽ đợc các quỹ khác hỗ trợ Các quỹ nàynằm dới sự điều khiển của Bộ kho bạc Bên cạnh cổ phần hoá các DNNN, Ba lancòn thực hiện các hình thức t nhân hoá nh: t nhân hoá trực tiếp, t nhân hoá cácDNNN có nhiều nợ, thua lỗ nặng theo luật công ty, hình thức t nhân nhỏ Tuynhiên các chơng trình đầy tham vọng của các nhà cải cách đã không đợc nh dựkiến ban đầu, song nhiều nhà kinh tế trong và ngoài nớc cho rằng t nhân hoá, cổphần hoá ở Ba lan về cơ bản là thành công, góp phần thúc đẩy ổn định xã hội vàphát triển kinh tế đất nớc
Nhìn chung, quá trình cổ phần hoá ở các nớc Đông âu đợc diễn ra bằng sựphát hành cổ phiếu và bán trực tiếp hay thông qua một tổ chức kiểm toán trunggian Biện pháp thích hợp để cổ phần hoá các xí nghiệp vừa và nhỏ của DNNN làbán trực tiếp cho cán bộ công nhân viên của chính xí nghiệp đó hoặc đấu thầu,cho thuê bằng những hợp đồng quản lý Một mâu thuẫn lớn đặt ra cho các nớcnày là giữ một bên là sức mua hạn chế của dân chúng, một bên là mục tiêu t nhânhoá và cổ phần hoá với quy mô lớn trong thời gian ngắn, “cung” vợt quá “cầu”dẫn đến giá cổ phần sụt giảm Vì vậy một số nớc Đông âu nh: Tiệp Khắc cũ,Hungary cũng giống nh Ba lan đa ra sáng kiến bằng việc thực hiện tài sản củaNhà nớc dới dạng giấy chứng nhận sở hữu giá thấp hoặc cho không nhằm đẩynhanh quá trình cổ phần hoá trong điều kiện thiếu các nguồn chính trong nớc,
đồng thời cũng để bù đắp cho các công dân, những ngời đã góp phần tạo nên sựgia tăng của sở hữu Nhà nớc trong nhiều năm
Trang 192 Bài học kinh nghiệm chung cho Việt nam
Sự triển khai có tính chất toàn cầu quá trình cổ phần hoá đợc bắt đầu mạnh
mẽ từ những năm 1980 cho đến nay hầu hết các chính phủ đều nhận thấy sự cầnthiết phải xem xét và xác lập lại các mối quan hệ khu vực kinh tế Nhà nớc và tnhân theo chiều hớng giảm bớt mức độ sở hữu và sự kiểm soát chặt chẽ của Nhànớc, dành sự điều tiết mạnh mẽ hơn cho các yếu tố thị trờng Và một trong cácbiện pháp quan trọng nhất đó là cổ phần hoá các DNNN, điều này đã đợc thực tếcủa quá trình cổ phần hoá trên thế giới khẳng định Tuy quá trình cổ phần hoádiễn ra ở các nớc có sắc thái khác nhau về mục tiêu, cách tổ chức, bớc đi và biệnpháp, cụ thể nhng tất cả đều có sự tơng đồng với nhau Vì thế một số kinhnghiệm rút ra có thể áp dụng cho Việt Nam đó là :
+ Trớc hết t nhân hoá- cổ phần hoá không phải là mục đích tự thân mà làmột bộ phận trong chơng trình cải cách rộng lớn hơn, nhằm thúc đẩy bố trí tốthơn các nguồn lực, khuyến khích cạnh tranh, tạo môi trờng thuận lợi cho pháttriển kinh tế, phát triển thị trờng vốn Trong trờng hợp thị trờng vốn cha pháttriển thậm chí còn yếu kém thì việc t nhân hoá, cổ phần hoá cần phải đợc cụ thểhoá trong chủ trơng bán một phần tài sản
+ Việc xây dựng một khung pháp lý đồng bộ, xây dựng một chiến lợc t nhânhoá cổ phần hoá và phân loại xí nghiệp quốc doanh là bớc cần thiết để làm sáng
tỏ mục tiêu và quan điểm của Nhà nớc Hơn nữa việc nghiên cứu thiếu thận trọngcác phơng án lựa chọn trớc khi hành động có thể dẫn đến những sai lầm tốn kém.Nhiều chơng trình bán xí nghiệp mới chỉ chú trọng đến hiệu quả thu hồi trớc mắt,nhng lại cha quan tâm đến việc tìm cách bảo đảm lợi ích tài chính lâu dài
+ Tiến trình cổ phần hoá yêu cầu phải có cán bộ có trình độ, và phải lập các
uỷ ban, cơ quan chuyên trách quốc gia, cơ quan đó phải bao gồm những thànhviên đợc giao thực quyền
+Và điều quan trọng là cổ phần hoá phải đợc sự tham gia của nhiều ngời,phải có sự quyết tâm của Chính phủ và lòng tin tởng của nhân dân
Xuất phát từ nhu cầu của đất nớc trong công cuộc công nghiệp hoá hiện đạihoá đất nớc và kinh nghiệm trên thế giới, nớc ta đã và đang xúc tiến quá trình cổphần hoá Với chủ trơng sắp xếp lại DNNN sao cho làm ăn có hiệu quả hơn, nớc
ta thực hiện các chơng trình cổ phần hoá thí điểm, cổ phần hoá mở rộng, cổ phầnhoá đẩy mạnh cho đến cuối năm 1999 đã cổ phần hoá đợc 370 DNNN Con sốnày so với kế hoạch đề ra thì còn quá khiêm tốn song đây cũng là kết quả đángkhích lệ trong điều kiện hết sức khó khăn nh hiện nay Cùng với xu hớng chungcủa DNNN trong cơ chế thị trờng, Tổng công ty Dệt May Việt Nam với mục đíchsắp xếp lại DNNN, tạo thêm nguồn vốn, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanhTổng công ty coi cổ phần hoá là biện pháp hữu hiệu để đạt đợc kết quả đó
Trang 20Chơng IIThực trạng của quá trình cổ phần hóa DOANH NGHIệP Nhà nớc tại Tổng công ty Dệt May Việt Nam
I Sự hình thành và phát triển của Tổng công ty DệtMay Việt Nam
Thực hiện chủ trơng đổi mới quản lý doanh nghiệp, trên cơ sở hợp nhấtTổng công ty Dệt Việt Nam và Liên hiệp sản xuất-xuất nhập khẩu May ViệtNam, Chính phủ đã ra quyết định số 253/ TTg ngày 29/4/1995 cho phép thànhlập Tổng công ty Dệt May Việt Nam Với t cách là một tập đoàn kinh doanhtheo quyết định số 91/TTg ngày 7/3/1994 của Thủ tớng chính phủ hay Tổngcông ty 91 Tổng công ty Dệt May Việt Nam có tên giao dịch quốc tế làViêtnam national texlile and garment corporation, viết tắt là VINATEX, có đầy
đủ nghĩa vụ theo pháp luật của nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Trụ sởchính đặt tại Thành phố Hà Nội
Tổng công ty Dệt May Việt Nam là tổ chức đầu ngành của công nghiệpDệt may Việt nam, thực hiện nhiệm vụ kinh doanh hàng dệt may theo quy hoạchphát triển ngành dệt và ngành may của Nhà nớc theo yêu cầu của thị trờng baogồm xây dựng kế hoạch phát triển, đầu t, tạo nguồn vốn đầu t, sản xuất, tiêu thụsản phẩm cung ứng nguyên vật liệu, xuất nhập khẩu phụ liệu, thiết bị phụ tùngliên doanh liên kết với các tổ chức trong và ngoài nớc phù hợp với chính sáchpháp luật của Nhà nớc Nhận sử dụng có hiệu quả bảo toàn và phát triển vốn củaNhà nớc bao gồm cả vốn đầu t và vốn của doanh nghiệp khác, nhận và sử dụng
có hiệu quả tài nguyên đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nớc giao để thựchiện nhiệm vụ kinh doanh và nhiệm vụ khác Tổ chức quản lý công tác nghiêncứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, khoa học công nghệ và công tác đàotạo cán bộ, bồi dỡng cán bộ và công nhân trong và ngoài Tổng công ty…) Xác
định chiến lợc đầu t, thẩm định các luận chứng hợp tác đầu t, liên doanh với nớcngoài của doanh nghiệp thành viên Nhà nớc duyệt, làm chủ các công trình đầu tmới Điều tra nghiên cứu mở rộng thị trờng trong và ngoài nớc
Tình hình kinh doanh của Tổng công ty nh sau: Khi xác định đợc thị trờng
và bạn hàng thì Tổng công ty sẽ tiến hành thu mua (ký hợp đồng với các đơn vịsản xuất trong nớc) nguồn hàng chính của Tổng công ty là hàng tại các đơn vịthành viên nh công ty may Thăng long, công ty May 10, Tuỳ theo hình thức
đặt mua hàng mà Tổng công ty quyết định ký hợp đồng theo phơng thức nào, vàtuỳ số lợng, chất lợng hàng hoá mà Tổng công ty ký kết hợp đồng thu mua vớitừng công ty Trong quá trình đó Tổng công ty luôn luôn đôn đốc, theo dõikiểm tra nhằm tạo ra nguồn hàng nh ý muốn Và mặc dù tình hình nội địa thờigian qua có khó khăn nhng các đơn vị thành viên đã cố gắng nâng cao chất lợng,giảm giá thành sản phẩm, thay đổi phong cách phục vụ Tổng công ty đã làm
Trang 21việc cụ thể với Bộ công an để thiết kế mẫu quân trang và xác định xong loại vải
sẽ cung cấp cho ngành cảnh sát an ninh Tham gia hội nghị diễn đàn côngnghiệp dệt may khu vực Châu á Thái Bình Dơng “JAKATA”, tham gia mở rộngthị trờng, cử đoàn tham gia hội chợ triển lãm trong nớc và quốc tế Thâm nhập
và tìm kiếm thị trờng là nhiệm vụ quan trọng của Tổng công ty Dệt May ViệtNam, cho đến nay Tổng công ty đã có quan hệ làm ăn với trên 40 nớc trên thếgiới
Tổng công ty Dệt May Việt Nam cho đến nay bao gồm 63 đơn vị thànhviên, trong đó :
Hạch toán độc lập: 49 đơn vị với 25 công ty dệt, 19 công ty may, 4 công tycơ khí, 1 công ty tài chính Hạch toán phụ thuộc: 5 đơn vị Các đơn vị sự nghiệp
là 9 đơn vị
Từ khi thành lập (năm 1995) cho đến nay Tổng công ty Dệt May Việt Nam
có quota xuất nhập không ngừng tăng lên, điều đó chứng tỏ chất lợng hàng maymặc Việt Nam ngày càng cao Năm 1995 giá trị đạt 97,564 triệu USD, chiếm tỷtrọng 32,8% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc toàn Tổng công ty Năm
1996 đã nâng kim ngạch xuất khẩu lên 119,326 triệu USD chiếm 36,5% tổngkim ngạch xuất khẩu Năm 1997 đạt 149,113 triệu USD (41,2 %) Năm 1998tổng kim ngạch xuất nhập khẩu chỉ bằng năm 1997 nhng đợc coi là rất thànhcông trong công tác xuất nhập khẩu, bởi vì năm 1998 do ảnh hởng rất lớn củabiến động tài chính trong khu vực
Năm 1999 Tổng công ty có doanh thu tăng 11.9% so với năm 1998, tốc độtăng trởng khá của các chỉ tiêu giá trị sản xuất công nghiệp tăng 10,8% và tổng
số nộp ngân sách Nhà nớc gồm 3 loại thuế đạt 203, tỷ đồng, tăng 45% so vớinăm 1998 Chỉ tiêu tích luỹ của toàn Tổng công ty năm 1999 đạt 487 tỷ đồngtăng 34% so với năm 1998 (riêng lợi nhuận tăng 143%) Tổng số dự án đầu t đã
đợc phê duyệt tính trong năm1999 là 101 dự án với tổng mức đầu t là 973,6 tỷ
đồng, trong đó đầu t cho các công ty dệt gồm 35 dự án với 320,8 tỷ đồng cácdoanh nghiệp may 25 dự án với mức đầu t là 210,1 tỷ đồng, còn lại là các đơn vịkhác Nhìn chung các doanh nghiệp dệt may triển khai một cách tích cực, đếnnay các doanh nghiệp có đầu t đã giải ngân đợc 64% vốn đã ký hợp đồng tíndụng (294,7 tỷ đồng/ 445,6 tỷ đồng) Riêng vốn ngân sách năm 1999 (7 tỷ
đồng) đã ký hợp đồng tín dụng đợc 100% và giải ngân đợc 90% Năm 1999 tổng
số vốn đầu t đã thực hiện là 830 tỷ đồng chiếm 85% tổng số vốn đợc duyệt.Tổngtài sản của toàn Tổng công ty tính đến 31 /12/ 1999 dự kiến 5.287 tỷ đồng vàvốn chủ sở hữu dự kiến 1998 tỷ đồng gồm 1221 tỷ đồng vốn cố định cộng 767
tỷ đồng thuộc vốn lu động Hiệu quả sử dụng tài sản và vốn năm 1999 của toànTổng công ty cũng có nhiều tiến bộ Vòng quay của vốn lu động dự kiến đạt 1,9vòng (năm 1998 là 1,8 tỷ đồng), tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh đạt4,16% , tỷ suất tích luỹ trên vốn đạt 25,3% Thu nhập bình quân toàn Tổng công
Trang 22ty năm 1999 đạt 936,6 ngàn đồng/ngời/tháng, tăng 10,3% so với năm 1998,trong đó có 22 doanh nghiệp có mức thu nhập bình quân trên 1 triệu đồng Khuvực hạch toán phụ thuộc có thu nhập cao nhất đạt 1350000 đồng Khu vực sảnxuất ngành may 1.077.000 đồng Các mặt quản lý và xã hội của Tổng công ty
đã dần đi vào ổn định và đạt đợc một số kết quả đáng kể
II Đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hởng tới hoạt độngsản xuất kinh doanh và tiến trình cổ phần hoá của Tổngcông ty
Tổng công ty Dệt May Việt Nam là Tổng công ty Nhà nớc do Thủ tớngChính phủ thành lập, nó bao gồm các thành viên là những doanh nghiệp hạchtoán độc lập, đơn vị hạch toán phụ thuộc và đơn vị sự nghiệp, có quan hệ gắn bóvới nhau về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ thông tin, đào tạo và các hoạt
động trong ngành may mặc Chính vì vậy quy mô của Tổng công ty rất lớn và nó
là tổ chức đầu ngành của ngành dệt - may, và những đặc điểm của Tổng công tycũng là đặc điểm cơ bản của ngành dệt - may
1 Đặc điểm về sản phẩm.
Sản phẩm dệt-may là sản phẩm có quy mô hết sức đa dạng, nó gắn liền với
đời sống sinh hoạt của con ngời Khi nền kinh tế phát triển thì yêu cầu về maymặc lại càng phong phú và yêu cầu về chất lợng cao hơn Bên cạnh những mặthàng may mặc truyền thống, mặt hàng sử dụng hàng ngày; thông qua gia côngcho các nớc, mà các doanh nghiệp trong Tổng công ty Dệt May Việt Nam có
điều kiện làm quen với công nghệ may các mặt hàng phức tạp, thời trang của thếgiới Hiện nay Tổng công ty có nhiều chủng loại mặt hàng mà các doanh nghiệp
đang sản xuất nhằm phục vụ nhu cầu trong nớc và xuất khẩu nh: nhóm mặt hàngsơ mi, quần âu, áo phông, áo váy, quần áo thể thao, nhóm thời trang hiện đại,trang phục đặc biệt cho quân đội, nội vụ, bảo hộ lao động cho các loại ngànhnghề
Ngoài ra, trong những năm gần đây, do chính sách đầu t đúng hớng vàongành dệt-may đã phát huy tác dụng tích cực tới việc sản xuất ra nhiều loại sảnphẩm với chất lợng cao nh : sợi bông chải kỹ chất lợng cao, các loại sợi 100%Polyeste, hàng dệt kim xuất khẩu Cùng với đà phát triển và nhu cầu tiêu dùngcho xuất khẩu và nội địa ngày một lớn, song do trong nớc sản xuất không đủ,
Trang 23chất lợng cha cao, cho nên ngành dệt-may vẫn phải nhập khẩu nhiều loại hàng
nh thảm trải sàn, vải dán tờng Điều này đòi hỏi ngành dệt-may nói chung vàTổng công ty Dệt May Việt Nam nói riêng phải tập trung đầu t hơn nữa vàocông tác nghiên cứu thị trờng, đồng thời phải có sự thay đổi trong cơ chế quản lý
để ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của ngời dân Với đặc trng chủ yếu củasản phẩm may mặc là đa dạng phong phú, mang tính linh hoạt dễ thay đổi, do
đó nó có ảnh hởng trực tiếp đến việc cổ phần hoá của Tổng công ty Các đơn vịthành viên tiến hành cổ phần hoá cũng không ngoài mục đích thay đổi cáchquản lý có hiệu quả hơn và điều cốt yếu là huy động vốn để đa dạng hoá sảnphẩm thích ứng với sự đòi hỏi ngày càng cao của thị trờng
2 Đặc điểm về thị trờng
Mặt hàng may mặc ở nớc ta là mặt hàng thiết yếu cho nên có rất nhiềucông ty, xí nghiệp vừa và nhỏ đang sản xuất và kinh doanh, mặt hàng có tínhyêu cầu rất cao về chất lợng, mẫu mã Tuy nhiên trên thị trờng này ngành mayViệt Nam cũng gặp không ít khó khăn khi gặp những đối thủ mạnh Đối với thịtrờng trong nớc: Dân số nớc ta khoảng 80 triệu ngời vào năm 2000, 88 triệu ngờivào năm 2005, và gần 100 triệu ngời vào năm 2010, đây là một thị trờng đầytiềm năng đối với Tổng công ty Dệt May Việt Nam Mặc dù mức sống của ng ờidân cha cao, nhng lấy mức tiêu dùng của mỗi ngời là 5m vải các loại/năm, thìkhả năng tiêu dùng của cả nớc cũng lên tới gần 400 triệu mét vải Chính vì vậy,
đây là một thị trờng rất lớn, lại đang phát triển với tốc độ cao và có nhu cầungày càng cao về hàng may mặc Đối với thị trờng quốc tế hứa hẹn cho lĩnh vựcdệt-may một chỗ đứng lâu dài về xuất khẩu, cũng nh nguồn ngoại tệ lớn thu về
từ hoạt động xuất khẩu này Dệt- may là một ngành có giá trị xuất khẩu lớn vàchiếm tỷ trọng ngày càng cao Hiện nay lĩnh vực xuất khẩu của Tổng công tyDệt May Việt Nam vào các loại thị trờng nh: thị trờng của các nớc thuộc khối
EU, Mỹ, Canada, thị trờng các nớc Đông Nam á (chủ yếu là các nớc Nhật Bản,Hàn Quốc và Đài loan Trong đó các nớc EU là thị trờng lớn với số dân trên
360 triệu ngời, là thị trờng có mức tiêu dùng vải cao hàng đầu thế giới ời/năm), yêu cầu về chất lợng, mẫu mã hàng dệt-may đặc biệt cao Thị trờngHoa kỳ và Bắc Mỹ với số dân mặc dù ít hơn các nớc khối EU (khoảng 350 triệungời) nhng lại có mức tiêu dùng hàng dệt-may gấp rỡi EU (27kg/ngời/ năm),nên tổng nhu cầu sử dụng rất lớn Và nhu cầu lớn này lại đợc đáp ứng chủ yếubằng nhập khẩu dệt- may trên thế giới cũng nh các doanh nghiệp dệt-may nớcta
Hiện nay Việt Nam đã trở thành viên chính thức và thực hiện các điềukhoản của hiệp định AFTA thị trờng nội địa là sân chơi của các nớc trong khuvực nh vậy để giữ đợc thị trờng trong nớc, không để hàng các nớc trong khu vựctràn vào cạnh tranh, ngành Dệt may phải có những bớc đi và giải pháp thích hợp,tăng cờng xuất khẩu, đồng thời phải sản xuất hàng may mặc phục vụ thị trờng
Trang 24nội địa, tránh tình trạng bỏ trống thị trờng lớn này Đối với thị trờng quốc tế, cơcấu xuất khẩu và cơ cấu mặt hàng phải phù hợp với thị hiếu hoặc truyền thốngcủa ngời tiêu dùng Cơ cấu mặt hàng theo hớng đa dạng hoá, phát triển tiềmnăng lao động và tay nghề kỹ thuật, chất xám tạo ra những mặt hàng có tínhcạnh tranh cao nhờ tính độc đáo và giá thành thấp Cơ cấu mặt hàng phải thờngxuyên đổi mới để tranh thủ chiếm lĩnh thị trờng Nh vậy có thể nói Tổng công tyDệt May Việt Nam cần có sự đổi mới về phơng thức quản lý kinh doanh, huy
động hơn nữa nguồn vốn cho sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm Cổ phần hoá cácDNNN là giải pháp quan trọng để thực hiện mục tiêu mở rộng và chiếm lĩnh thịtrờng của các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Dệt May Việt Nam
3 Đặc điểm về thiết bị công nghệ
* Thiết bị công nghệ dệt:
Tính đến cuối thập kỷ 80, toàn nghành dệt may có 860.000 cọc sợi và 2000rơ to kéo sợi không cọc, của 13 công ty quốc doanh trung ơng; sản lợng sợi trongnăm đó đạt cao nhất là 60000 tấn/ năm
-Trải qua nhiều biến đổi thăng trầm qua thử thách khắc nghiệt của kinh tếthị trờng, dần dần một số thiết bị đã lạc hậu cũ kỹ sản xuất ra sợi có chất lợngkém không có khả năng tiêu thụ trên thị trờng, buộc các công ty trong ngànhphải thanh lý, thải, loại hoặc có nhiều phơng pháp cải tạo nâng cấp Bằng nguồnvốn ODA vay trả chậm (46 triệu USD), hiện nay Tổng công ty đã đầu t thay thếhơn 12 vạn cọc sợi ở các doanh nghiệp trực thuộc, do đó tăng năng lực sản xuất
từ 10.000 đến 12.000 tấn sợi/năm
Bớc vào kinh tế thị trờng những năm gần đây đã có một số dây chuyền mới,
sử dụng công nghệ bông chải liên hợp tự động cao, sử dụng các máy gắp tự độngkhống chế chất lợng ứng dụng các tiến bộ rộng rãi về vi mạch điện tử và điềukhiển tự động và khống chế chất lợng sợi Nhờ vậy đã có sản phẩm sợi đạt chất l-ợng cao cấp ở mức 25% của thống kê Uster Mặc dù vậy thiết bị cũ vẫn cònnhiều, chiếm tỷ trọng đáng kể và Tổng công ty cha có điều kiện để đổi mới.Trong lĩnh vực nhuộm, những năm qua đã bổ sung thêm một số máy nhuộmcao áp, xấy văng, định hình, làm mềm xốp vải, chống nhàu, chống co, in hoa lới
đồng bộ và đa dạng hoá dây chuyền nhuộm hoàn tất, nâng cao năng lực lên thêm
32 triệu m/năm; có khả năng gia công đợc nhiều mặt hàng nh áo jacket, vải áo sơmi
* Thiết bị công nghệ may
Từ năm 1991 nghành May liên tục tiến hành đầu t mở rộng sản xuất và đổi
mới thiết bị công nghệ đáp ứng yêu cầu của thị trờng thế giới và trong nớc ngàycàng nâng cao Trong 5 năm gần đây, toàn Tổng công ty đã trang bị thêm gần20.000 máy may hiện đại các loại để các mặt hàng sơ mi, jacket, đồ bảo hộ lao
Trang 25động, áo phông các loại , cải thiện một bớc chất lợng hàng may xuất khẩu vànội địa.
Đối với công đoạn chuẩn bị sản xuất, chủ yếu vẫn dùng phơng pháp thủcông ở công đoạn vẫn phải trải vải thủ công, cha có thiết bị trải vải Công đoạnmay các máy may đợc sử dụng hiện nay là công nghệ hiện đại chất lợng cao từ
4000 đến 5000 vòng/ phút, có bơm dầu tự động đảm bảo vệ sinh công nghiệp,một số doanh nghiệp đã dùng loại máy trang thiết bị điện tử lại mũi cắt chỉ tự
động (May 10, Việt Tiến ) Công đoạn hoàn tất sản phẩm: Hầu hết các doanhnghiệp dùng hệ thống là hơi, tối thiểu là dùng loại bàn là treo phun nớc để đảmbảo chất lợng sản phẩm không bị nhăn, chân chim, một số hệ thống là hơi tự
động vừa cho năng suất cao, vừa cho chất lợng cao
Những năm gần đây thị trờng trong và ngoài nớc yêu cầu sản phẩm chất ợng công nghệ cao, thiết bị đợc đổi mời bằng các thiết bị hiện đại đòi hỏi côngnghệ may cũng phải đổi mới để đáp ứng nhu cầu mới
l-Toàn nghành có 5 nhà máy cơ khí công suất từ 100-300 tấn/ năm nhng chỉhoạt động ~ 40% công suất và chỉ sản suất đợc những phụ tùng đơn giản, cótrình độ chính xác cấp 4 Một số nhà máy dệt lớn nh dệt Nam Định, 8/3, ViệtThắng có xởng cơ khí lớn công suất 50 tấn/năm nhng thực tế chỉ làm nhiệm vụsửa chữa duy trì sản xuất Công ty cơ khí Gia Lâm sản xuất đợc một số thiết bịmay, chân bàn máy may và cắt vòng, cắt đầu chân bàn cung cấp cho Nghành
Nh vậy chúng ta có thể thấy Tổng công ty Dệt May Việt Nam hiện nay có
hệ thống trang thiết bị còn rất lạc hậu và nhu cầu về đổi mới là hết sức cấp thiết.Tuy nhiên để đổi mới đợc trang thiết bị thì vấn đề đặt ra đó là phải có một nguồnvốn lớn, nhng vốn kinh doanh của Tổng công ty chủ yếu đợc lấy từ ngân sáchNhà nớc, và hàng năm bổ sung thêm từ vốn tự bổ sung Do vậy việc huy độngvốn cho đầu t đổi mới công nghệ là hết sức cần thiết Điều này có ảnh hởng trựctiếp tới việc cổ phần hoá các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Cũng nh cácngành nghề khác Tổng công ty Dệt May Việt Nam coi cổ phần hoá là biện pháptốt nhất hiện nay nhằm huy động nguồn vốn của toàn xã hội, thay đổi cơ chếquản lý kinh doanh kích thích sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị tr-ờng trong và ngoài nớc Các DNNN thuộc Tổng công ty đợc cổ phần hoá thờigian qua đã phân loại đợc các thiết bị công nghệ theo khả năng sử dụng và thanh
lý một loạt các thiết bị công nghệ cũ lạc hậu, đồng thời nhập dây chuyền côngnghệ mới, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nh công ty may Bình Minh,công ty may hồ Gơm Điều này có ảnh hởng rất lớn đối với tiến trình cổ phầnhoá của Tổng công ty
4 Đặc điểm về lao động.
Thành phần lao động trong toàn Tổng công ty chiếm số lợng rất lớn và đợc
sử dụng trực tiếp và gián tiếp trong các lĩnh vực nghành nghề khác nhau nh là
Trang 26lao động trong lĩnh vực nhuộm may mặc thời trang cơ khí, điện dân dụng, đã cóthời gian nghành dệt-may đã thu hút đợc gần 50 vạn lao động chiếm 22,7% lao
động công nghiệp trong toàn quốc, và hầu hết là lao động nữ chiếm 80% Vấn
đề lao động và việc làm là một vấn đề lớn nổi nên trong xã hội ta ngày nay, giảiquyết tốt vấn đề này là góp một phần lớn vào sự ổn định chính trị - kinh tế -xãhội Nh vậy tạo ra nhiều chỗ làm việc là một trong những mặt cho thấy vị trícủa nghành Dệt -May trong bối cảnh xã hội nớc ta hiện nay Trong thời gianqua Tổng công ty đã chỉ đạo các đơn vị thành viên chú trọng đào tạo đội ngũcông nhân kỹ thuật, kịp thời nắm bắt khoa học kỹ thuật để sử dụng thiết bị côngnghệ ngày càng hiện đại của thế giới áp dụng vào doanh nghiệp Bên cạnh đóTổng công ty tổ chức hội thảo về công tác đào tạo nhằm tìm ra giải pháp tốtnhất, mang lại hiệu quả cao trong đào tạo, sử dụng cán bộ Trong điều kiện hiệnnay, bồi dỡng nghiệp vụ, đào tạo và đào tạo lại cũng là vấn đề cần thiết bởi độingũ cán bộ lớn tuổi đang bị hạn chế về việc nắm bắt chuyên môn khoa học kỹthuật phát triển Tuy nhiên vấn đề này còn rất nhiều khó khăn, bỏi vì ngành dệt-may là ngành phổ biến từ nhiều năm cách đây và công nhân hầu hết là có trình
độ thấp chỉ quen với cách làm thủ công, cha qua lớp đào tạo huấn luyện nào vàcán bộ lãnh đạo cũng là đợc bổ nhiệm từ trong cơ chế cũ Chính vì vậy bên cạchviệc đào tạo lại cán bộ công nhân viên Tổng công ty phải có kế hoặch đổi mớicho phù hợp với điều kiện hiện tại Tức là thay đổi phơng thức quản lý, hìnhthức kinh doanh giao trách nhiệm cũng nh quyền hạn cho mỗi ngời để họ tíchcực trong công việc Đặc điểm về lao động cũng có ảnh hởng lớn tới quá trình
cổ phần hoá các DNNN bởi vì số ngời lao động đông, trình độ thấp do đó khảnăng nhận thức của ngời lao động trong Tổng công ty về cổ phần hoá còn rấtgiới hạn Và hầu hết họ cha muốn cổ phần hoá, cha hiểu đợc thực chất của cổphần hoá, cha thấy đợc tất yếu của cổ phần hoá để doanh nghiệp phát triển.Nói tóm lại tất cả các nhân tố trên đều là những nhân tố chủ yếu tác động
đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Dệt May Việt Nam và trớctình hình thực tế hết sức khó khăn nh hiện nay các nhân tố đó có ảnh hởng quyết
định tới việc cổ phần hoá các DNNN thuộc Tổng công ty
II Thực trạng cổ phần hoá DNNN tại Tổng công ty DệtMay Việt Nam
1 Cổ phần hoá DNNN tại Tổng công ty thời gian qua.
Tổng công ty Dệt May Việt Nam từ khi thành lập cho đến nay đã đạt đợcnhững kết quả đáng khích lệ, tạo điều kiện cho các đơn vị thành viên cùng pháttriển Tuy nhiên với mô hình Tổng công ty 91, làm cho không ít các cơ sở khôngtrụ đợc lâm vào tình trạng cực kỳ khó khăn, bên bờ vực phá sản Thêm vào đó là
sự khủng hoảng ở một loạt các Công ty Dệt có quy mô hàng ngàn, hàng vạn
ng-ời lao động nh Dệt Nam Định đòi hỏi phải có giải pháp nhằm giải quyết đồng bộcủa nhiều ngành nhiều cấp trong thời gian dài Theo nghị định 44/ CP ngày
Trang 2729/6/1998 của Chính Phủ về việc chuyển DNNN thành công ty cổ phần, Tổngcông ty Dệt May Việt Nam cũng tiến hành cổ phần hoá một số DNNN, tuynhiên tiến trình cổ phần hoá ở đây diễn ra quá chậm Trớc năm 1999 không cổphần hoá đợc một doanh nghiệp nào, tận tới năm 1999 với kế hoạch cổ phần hoá
11 doanh nghiệp, nhng đến cuối năm 1999 Tổng công ty chỉ hoàn thành cổ phầnhoá đợc có 5 doanh nghiệp đó là:
Vốn
điều lệ Cơ cấu vốnTỷ
đồng
Nhà ớc
n-CBCNV
Cổ
đôngngoài
ý nghĩa của cổ phần hoá, đặc biệt là đội ngũ cán bộ lãnh đạo của công ty Ban cổphần hoá của doanh nghiệp đã phổ biến cho cán bộ công nhân viên về lợi íchcủa việc cổ phần hoá, và việc cơ bản là đa đợc quyền sở hữu thực sự cho ngờilao động, khuyến khích họ hăng say trong công việc và tích cực tham gia vàocông cuộc cổ phần hoá của doanh nghiệp Mặt khác thì tự bản thân những đơn vịnày cũng muốn chuyển sang công ty cổ phần để thu hút thêm nguồn vốn, chủ
động quyết định trong công việc kinh doanh
Mặc dù cha có số liệu thống kê cụ thể nhng theo nh đánh giá kết quả đầunăm 2000, các doanh nghiệp cổ phần hoá tại Tổng công ty hiện nay đều hoạt
động có hiệu quả Tính đến cuối năm 1999, mức lợi tức tối thiểu của các doanhnghiệp đều đạt 20 đến 25%/năm Theo đánh giá của một chuyên gia tài chínhtrong ngành may, thì việc cổ phần hoá các doanh nghiệp may hiện nay có chiềuhớng thuận lợi Sức hấp dẫn của các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hoá khiến
Trang 28những cổ đông tự do là các cán bộ trong ngành bỏ tiền ra mua không phải là để
động viên khuyến khích mô hình hoạt động mới mà chính là mức lợi nhuận mà
họ cho rằng sẽ có đợc trong tơng lai không xa Công ty may Lê Trực dự định sẽ
đảm bảo cho các cổ đông mức cổ tức tối thiểu là 1,15% / tháng Hơn nữa, cácchuyên gia cũng cho rằng mức cổ tức này sẽ còn tăng lên trong thời gian tới.Nhìn chung các thành viên tham gia mua cổ phiếu của công ty đều yên tâm vàphấn khởi vì có 25% vốn pháp định của Nhà nớc sở hữu tại công ty là 20% vàngời đại diện hợp pháp cho công ty là Giám đốc công ty may Chiến thắng, làcông ty mẹ của xởng may Lê trực Nh vậy đã cổ phần hoá nhng công ty may LêTrực vẫn sẽ đợc hậu thuẫn đáng kể từ công ty may Chiến Thắng
Công ty cổ phần may và dịch vụ may Bình Minh ngay trong năm đầu hoạt
động (1999) đã có mức cổ tức là 38,9%/ năm Với hiệu quả này, may Bình Minh
đã đợc chọn là một trong 15 doanh nghiệp đợc chọn để niêm yết cổ phiếu tạitrung tâm giao dịch chứng khoán Những kết quả bớc đầu này đã khẳng địnhTổng công ty đi đúng hớng trong việc thực hiện chủ trơng cổ phần hoá củaChính phủ
Mặc dù vậy so với kế hoạch đặt ra là cổ phần hoá 11 doanh nghiệp trongnăm 1999 và việc thực hiện là 5 doanh nghiệp cho thấy quá trình cổ phần hoá làquá chậm Hơn nữa hầu hết các doanh nghiệp đợc cổ phần hoá tại Tổng công tyDệt May Việt Nam trên đều có thời gian tiến hành 1 năm trở lên, cá biệt là công
ty may Hồ gơm phải mất hơn 6 năm mới thực hiện xong cổ phần hoá Trong khi
đó chủ trơng của Chính phủ để cổ phần hoá một doanh nghiệp với thời giantrung bình là 27 tháng, nhanh nhất là 5 tháng, chậm nhất là 49 tháng
Nhìn vào danh sách những doanh nghiệp đã cổ phần hoá trong năm 1999 ta
đều nhận thấy là toàn bộ các doanh nghiệp đó đều là doanh nghiệp may, trongkhi đó với 22 doanh nghiệp Dệt nhng lại chiếm tới 90% tổng số vốn của toànTổng công ty lại cha đợc cổ phần hoá một đơn vị nào Dự kiến thời gian tới saukhi đã cổ phần hoá xong các doanh nghiệp may, Tổng công ty sẽ xem xét để cổphần hoá các doanh nghiệp dệt.Trong năm 2000, kế hoạch của Tổng công ty đề
ra là cổ phần hoá 10 đơn vị Trong đó có 5 doanh nghiệp còn tồn lại từ năm 1999
Trang 297 Nhà máy may thuộc công ty cơ khí dệt may Hng yên
d 8 Nhà máy may số 1 thuộc công ty dệt Nam Định
9 Xởng may 9 tại Thành phố Nam định thuộc công ty may nhà Bè
e 10 Xí nghiệp may Mỹ Hào thuộc công ty may Hng Yên
Và 10 doanh nghiệp này sẽ đợc cổ phần hoá theo quý, bắt đầu từ quý hainăm 2000, kết thúc mỗi quý cố gắng cổ phần hoá xong 3 đến 4 đơn vị
Để đánh giá một cách chính xác cụ thể quá trình cổ phần hoá của cácDNNN thuộc Tổng công ty Dệt May Việt Nam, chỉ ra đợc những vớng mắc tồntại để từ đó có hớng giải quyết ta đi phân tích về quy trình cổ phần hoá của cácDNNN tại Tổng công ty
2 Quy trình cổ phần hoá DNNN tại Tổng công ty Dệt May Việt Nam.
Quy trình này gồm 4 bớc cơ bản sau
2.1: Chuẩn bị cổ phần hoá
1 Lập danh sách các DNNN để cổ phần hoá Đây là vấn đề quan trọng
nhất của bớc này Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (gọi tắt
là các bộ), các UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương (UBND tỉnh), cácTổng công ty do Thủ tớng quyết định thành lập (Tổng công ty 91), ra quyết địnhthành lập ban chỉ đạo cổ phần hoá của Bộ, địa phơng và lựa chọn Doanh nghiệp,
bộ phận doanh nghiệp để cổ phần hoá dựa trên việc nghiên cứu các điều kiện,tình hình kinh doanh và nguyện vọng của DNNN Sau đó báo cáo Thủ tớngChính phủ và gửi cho các doanh nghiệp để thực hiện Vấn đề quan trọng của bớcnày là việc lựa chọn DNNN để cổ phần hoá
Tại Tổng công ty Dệt May Việt Nam trớc mắt chọn các doanh nghiệp may
để tiến hành cổ phần hoá, và doanh nghiệp may đó phải là doanh nghiệp có ph
-ơng án làm ăn có hiệu quả Theo nh nhận định của tổ cổ phần hoá tại Tổng công
ty thì những doanh nghiệp may có nguồn vốn nhỏ hơn là doanh nghiệp dệt do đó
sẽ dễ cổ phần hơn Doanh nghiệp dệt có số vốn lớn, trong khi đó công nhântrong doanh nghiệp lại quá nghèo nên không đủ khả năng mua nhiều cổ phần.Chính vì vậy chủ trơng của Tổng công ty là những doanh nghiệp nào dễ làm tr-
ớc, khó làm sau để dần dần rút kinh nghiệm và tìm ra hớng giải quyết sao cho cóhiệu quả nhất
2 Lập ban đổi mới quản lý tại doanh nghiệp.
Trang 30Các DNNN trong danh sách cổ phần hoá dự kiến các thành viên trong banquản lý đổi mới tại doanh nghiệp báo cáo bộ, UBND tỉnh, Tổng công ty 91.Trên cơ sở đó các Bộ, UBND tỉnh, Tổng công ty 91 quyết định từng doanhnghiệp cổ phần hoá trong từng năm và quyết định thành lập ban đổi mới quản lýtại doanh nghiệp, thành phần gồm; Giám đốc (hoặc phó giám đốc) làm trởngban, kế toán trởng là uỷ viên thờng trực; các trởng phòng kế hoạch, ban kếhoạch, sản xuất kinh doanh, tổ chức cán bộ, kỹ thuật làm uỷ viên; mỗi đồng chí
Bí th đảng uỷ (hoặc chi bộ), chủ tịch công đoàn tham gia làm uỷ viên
3 Phổ biến và tuyên truyền chủ trơng về cổ phần hoá.
Các bộ, UBND tỉnh, Tổng công ty 91 phổ biến các văn bản về cổ phần hoácho ban đổi mới quản lý doanh nghiệp và các bộ phận chủ chốt tại doanh nghiệp
sẽ tiến hành cổ phần hoá Ban đổi mới quản lý tại doanh nghiệp tuyên truyềngiải thích cho ngời lao động trong doanh nghiệp mình những chủ trơng chínhsách của chính phủ để tổ chức thực hiện
4 Chuẩn bị các tài liệu: ban đổi mới quản lý tại Doanh nghiệp có trách nhiệm chuẩn bị:
a Các hồ sơ pháp lý khi thành lập doanh nghiệp
b Tình hình công nợ, tài sản, nhà xởng, vật kiến trúc đang quản lý
c Vật t hàng hoá ứ động, kém phẩm chất và đề ra hớng giải quyết
d Danh sách lao động của doanh nghiệp đến thời điểm quyết định cổphần hoá; số lợng ngời số năm công tác của từng ngời Dự kiến số lao động mua
cổ phần theo giá u đãi của Nhà nớc trong 10 năm
e Dự toán chi phí cổ phần hoá cho đến khi hoàn thành đại hội cổ
đông lần thứ nhất
2.2 Xây dựng ph ơng án cổ phần hoá
5 Đánh giá giá trị và phân loại tài sản doanh nghiệp
Cơ sở để xác định đợc giá trị thực tế DNNN là việc kiểm kê và đánh giá lạitài sản doanh nghiệp khi tiến hành cổ phần hoá DNNN tại Tổng công ty dệt mayViệt Nam đợc thực hiện theo các nội dung và trình tự sau:
+ Ra quyết định thành lập hội đồng kiểm kê và đánh giá lại tài sản tại thời
điểm cổ phần hoá
+ Tiến hành kiểm kê thực tế toàn bộ tài sản cố định, tài sản lu động, công
nợ phải thu, công nợ phải trả ở nội dung này đã quan tâm đến vấn đề cân đong
đo đếm thật đầy đủ, chính xác
+ Phân loại tài sản (gồm có tài sản lu động và tài sản cố định), công nợ: