tổng hợp các thang đo được nhiều sự đồng tình của nhiều học giả đó là thang đo củaAaby & Slater 1989, kết quả chỉ ra các nhân tố tác động đến hiệu quả xuất khẩu baogồm: kiến thức thị trư
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY VINATEX ĐÀ NẴNG
SANG THỊ TRƯỜNG MỸ
MAI THỊ ÁNH TUYẾT
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY VINATEX ĐÀ NẴNG
Giáo viên hướng dẫn:
TS Phan Thanh Hoàn
Huế, tháng 01 năm 2019
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3Lời Cảm Ơn
Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến quý thầy cô giáo trong Khoa quản trị kinh doanh- chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Trường Đại học kinh tế Huế đã giúp đỡ, trang bị kiến thức cho tôi trong suốt thời gian gần
4 năm đại học vừa qua.
Trân trọng cảm ơn đến ban lãnh đạo cùng các anh chị trong Công ty Cổ phần dệt may Vinatex Đà Nẵng đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực tập cũng như thu thập những thông tin cần thiết trong quá trình nghiên cứu và nắm bắt được tình hình thực tế tại công ty.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành đến TS Phan Thanh Hoàn đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của gia đình, bạn bè và người thân trong suốt thời gian nghiên cứu
và hoàn thành khóa luận.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện Mai Thị Ánh Tuyết
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH ix
DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT x
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.Lý do chọn đề tài 1
2.Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4.Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Phương pháp thu thập tài liệu 3
4.2 Phương pháp phân tích số liệu 4
4.2.1 Phương pháp phân tích thống kê 4
4.2.2 Phương pháp dãy số thời gian: 5
4.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 5
5.Kết cấu đề tài 9
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 10
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 10
1.1 Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu 10
1.1.1 Những vấn đề chung về hoạt động kinh doanh xuất khẩu 10
1.1.1.1 Khái niệm về hoạt động xuất khẩu 10
1.1.1.2 Phân loại các hình thức xuất khẩu chủ yếu 10
1.1.2 Vai trò của hoạt động của xuất khẩu 13
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 51.1.2.1 Đối với nền kinh tế thế giới và quốc dân 13
1.1.2.2 Đối với doanh nghiệp 15
1.1.3 Nội dung hoạt động xuất khẩu 15
1.1.3.1 Nghiên cứu thị trường quốc tế 16
1.1.3.1.1 Nghiên cứu thị trường hàng hóa thế giới: 16
1.1.3.1.2 Dung lượng thị trường vá các yếu tố ảnh hưởng 16
1.1.3.1.3 Lựa chọn đối tác bán buôn 16
1.1.3.1.4 Nghiên cứu giá cả hàng hóa trên thị trường thế giới 17
1.1.3.1.5 Thanh toán trong thương mại quốc tế 17
1.1.3.2 Lập phương án kinh doanh 18
1.1.3.3 Nguồn hàng cho xuất khẩu 18
1.1.3.4 Đàm phán ký kết và thực hiện hợp đồng 19
1.1.3.4.1 Các hình thức đàm phán 19
1.1.3.4.2 Hợp đồng kinh tế về xuất khẩu hàng hóa 20
1.1.3.4.3 Thực hiện hợp đồng 20
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu 23
1.1.4.1 Môi trường bên ngoài công ty 23
1.1.4.2 Môi trường vĩ mô 24
1.1.4.2.1 Tình hình kinh tế 24
1.1.4.2.2 Môi trường Chính trị- pháp luật 24
1.1.4.2.3 Yếu tố công nghệ và tự nhiên 25
1.1.4.2.4 Yếu tố xã hội 25
1.1.4.3 Môi trường vi mô 27
1.1.5 Hiệu quả hoạt động xuất khẩu 28
1.1.5.1 Hiệu quả về mặt kinh tế 28
1.1.5.1.1 Chỉ tiêu lợi nhuận 28
1.1.5.1.2 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận 29
1.1.5.1.3 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn 30
1.1.5.1.4 Chỉ tiêu đặc trưng của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu 31
1.1.5.2 Hiệu quả về mặt xã hội 31
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 61.1.5.2.1 Tăng thu ngân sách 31
1.1.5.2.2 Tạo việc làm cho người lao động 32
1.1.5.2.3 Nâng cao đời sống người lao động 32
1.1.6 Đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu 32
1.1.6.1 Định nghĩa về hiệu quả hoạt động xuất khẩu 32
1.1.6.2 Mô hình nghiên cứu 33
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 35
1.2.1 Tổng quan ngành dệt may Việt Nam 35
1.2.2 Tình hình ngành dệt may hiện nay tại Đà Nẵng 36
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY VINATEX ĐÀ NẴNG 37
2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần dệt may Vinatex Đà Nẵng 37
2.1.1 Thông tin cơ bản: 37
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 37
2.1.3 Ngành nghề sản xuất kinh doanh: 38
2.1.4 Định hướng phát triển 39
2.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty 40
2.2.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức công ty 40
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 41
2.3 Các nguồn lực kinh doanh của công ty 45
2.3.1 Tình hình nhân sự của công ty 45
2.3.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2015 – 2017 47
2.4 Các bước thực hiện công tác xuất khẩu của công ty sang thị trường Mỹ 51
2.4.1 Nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng 51
2.4.2 Ký kết hợp đồng xuất khẩu 52
2.4.3 Thực hiện hợp đồng 52
2.4.4 Thanh toán hợp đồng 53
2.5 Phương thức xuất khẩu của công ty 53
2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động xuất khẩu của công ty 54
2.6.1 Môi trường vĩ mô 54
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 72.6.1.1 Tình hình kinh tế 54
2.6.1.2 Chính trị- pháp luật 55
2.6.1.3 Công nghệ 57
2.6.1.4 Tình hình xã hội 58
2.6.2 Môi trường vi mô 59
2.6.2.1 Khách hàng 59
2.6.2.2 Đối thủ cạnh tranh 60
2.6.2.3 Nhà cung cấp 62
2.6.2.4 Sản phẩm thay thế 63
2.6.2.5 Đối thủ tiềm năng 63
2.7 Hiệu quả hoạt động xuất khẩu của công ty Vinatex Đà Nẵng 64
2.7.1 Tình hình doanh thu 64
2.7.2 Chi phí kinh doanh 67
2.7.3 Lợi nhuận xuất khẩu 69
2.7.3.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 70
2.7.3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí 71
2.7.3.3 Tỷ suất doanh thu trên chi phí 71
2.7.4 Hiệu quả sử dụng vốn 71
2.7.4.1 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 72
2.7.4.2 Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu 72
2.8.1 Phân tích thống kê mô tả đối tượng nhân viên trong công ty 73
2.8.2 Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 73
2.9 Đánh giá chung kết quả hoạt động xuất khẩu của công ty 82
2.9.1 Những thành tựu đạt được 82
2.9.2 Những mặt còn hạn chế 82
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY VINATEX ĐÀ NẴNG 84
3.1 Tổng quan về ngành dệt may Việt Nam và chiến lượng phát triển, tầm nhìn của công ty 84
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 83.2 Phân tích ma trận SWOT và giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của công ty
cổ phần Vinatex Đà Nẵng 86
3.2.1 Phân tích SWOT 86
3.3 Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần dệt may Vinatex Đà Nẵng 88
3.3.1 Giải pháp về quản trị nguồn nhân lực 88
3.3.2 Giải pháp về tiết kiệm chi phí xuất khẩu 89
3.3.3 Giải pháp về vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 89
3.3.4 Giải pháp về thị trường 90
3.3.5 Giải pháp cải thiện hoạt động sản xuất 90
3.3.6 Giải pháp về kỹ thuật công nghệ 91
3.3.7 Cải tiến mô hình sản xuất tinh gọn 92
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93
1.Kết luận 93
2.Kiến nghị 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC 97
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Thang đo các khái niệm nghiên cứu 6
Bảng 1.2: Các giả thiết đánh giá hiệu quả xuất khẩu từ phía nhân viên 34
Bảng 1.3: Kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam sang các thị trường thế giới 35
Bảng 2.1: Tình hình nhân sự công ty trong giai đoạn 2015- 2017 45
Bảng 2.2: Bảng đánh giá trình độ năng lực của các bộ phận 47
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Vinatex Đà Nẵng 48
Bảng 2.4: Kim ngạch xuất khẩu của công ty Vinatex Đà Nẵng sang thị trường Mỹ và thị trường các nước giai đoạn 2015 – 2017 50
Bảng 2.5: Tăng trưởng GDP của một số nền kinh tế lớn trên thế giới 54
Bảng 2.6: Tình hình lao động năm 2017 58
Bảng 2.7: Sản lượng và giá trị hàng quần tây của công ty Vinatex từ các khách hàng tại thị trường Mỹ (Năm 2017) 60
Bảng 2.8: Bảng phân tích đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của công ty đối với thị trường Mỹ 60
Bảng 2.9: Bảng so sánh điểm mạnh và điểm yếu của sản phẩm quần tây của công ty so với đối thủ cạnh tranh 62
Bảng 2.10: Bảng tổng hợp các nhân tố chính trong mô trường vi mô của công ty Vinatex Đà Nẵng 64
Bảng 2.11: Doanh thu xuất khẩu công ty sang Mỹ giai đoạn 2015 – 2017 66
Bảng 2.12 : Tình hình chi phí xuất khẩu của công ty sang Mỹ giai đoạn 2015 - 2017 69
Bảng 2.13: Lợi nhuận hoạt động xuất khẩu của công ty sang Mỹ giai đoạn 2015 – 2017 69
Bảng 2.14 : Hiệu quả hoạt động xuất khẩu sang Mỹ của công ty Vinatex Đà Nẵng 70
Bảng 2.15: Hiệu quả sử dụng vốn công ty giai đoạn 2015- 2016 72
Bảng 2.16: Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu 72
Bảng 2.17: Kết quả kiểm định độ tin cậy đối với các biến điều tra 74
Bảng 2.18: Kiểm định KMO và Bartlett 75
Bảng 2.19: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho thang đo chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử 76
Bảng 2.20: Mức độ giải thích của mô hình 77
Bảng 2.21: Kết quả phân tích hệ số hồi quy 78
Bảng 2.22: Tóm tắt kết quả kiểm định giả thuyết 79
Bảng 3.1: Mô hình SWOT của công ty Vinatex Đà Nẵng 87
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình1.1: Sơ đồ trình tự thực hiện hợp đồng xuất khẩu 21
Hình 1.2: Mô hình đề xuất nghiên cứu 33
Hình 2.1: Cơ cấu lao động theo giới tính giai đoạn 2015 – 2017 46
Hình 2.2: Cơ cấu lao động theo tính chất công việc giai đoạn 2015 - 2017 46
Hình 2.3 : Thị phần của Việt Nam và Trung Quốc trong tổng Nhập khẩu hàng may mặc của Mỹ (giá trị) 56
Hình 2.4: Doanh thu của công ty giai đoạn 2015 – 2017 66
Hình 2.5: Cơ cấu chi phí xuất khẩu c ủa công ty sang Mỹ giai đoạn 2015 – 2017 67
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT
CTCP Công ty cổ phầnSXKD Sản xuất kinh doanhKDXK Kinh doanh xuất khẩuKH- KT Khoa học – Kỹ thuật
BGĐ Ban giám đốc
NVL Nguyên vật liệuXNK Xuất nhập khẩu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ và ổn định nhờ vào các chiến
lược, chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước, trong đó, phải kể đến chiến lượchướng vào xuất khẩu và chuyển dịch cơ cấu ngành hàng Đặc biệt, Đảng và Nhà nước
đã xác định được ngành công nghiệp dệt may Việt Nam đã trở thành ngành kinh tế
mũi nhọn hướng ra xuất khẩu và ngày càng khẳng định vai trò không thể thiếu trong
đời sống kinh tế- xã hội, nâng cao khả năng cạnh tranh của từng doanh nghiệp, của
toàn ngành tronng tiến trình hội nhập vững chắc khu vực và trên thế giới
Phát triển công nghiệp dệt may và xuất khẩu dệt may đang đóng vai trò hết sứcquan trọng trong nền kinh tế Việt Nam với tốc độ tăng trưởng hằng năm từ 20- 25% vàthu về cho đất nước hàng tỷ USD Theo Hiệp hội dệt may tổng kết được vào năm
2017, kim ngạch xuất khẩu dệt may đạt được 31 tỷ USD là một trong những mặt hàngcuất khẩu chủ lực đem lại nguồn ngoại tệ lớn ngoài ra, ngành công nghiệp dệt may còngiải quyết việc làm cho hàng triệu lao động, đáp ứng nhu cầu việc làm đang tăng lênnhanh chóng ở nước ta
Ngày nay nhu cầu tiêu thụ mặt hàng này trên thế giói ngày càng có xu hướng
tăng lên cả về chất lượng và số lượng Chính vì vậy, đây là một điều kiện rất tốt để
một nước đang phát triển như Việt Nam tận dụng cơ hội phát triển sản xuất, tăng
cường xuất khẩu, mở rộng thị trường sang các nước trên thế giới Đặc biệt tại thịtrường Mỹ, thị trường dệt may Mỹ luôn là thị trường lớn trong xuất khẩu dệt may Việt
Nam trong những năm gần đây với 48,3% tỷ trọng trong tổng kinh ngạch xuất khẩu,
đạt 12,52 tỷ USD tăng 9,4% so với năm 2016 và ngày càng có dấu hiệu tăng, tức thị
thần Việt Nam đang cải thiện tốt
Tuy nhiên mặc hàng dệt may xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường Mỹ phảicạnh tranh gay gắt với hàng của những nước khác như Trung Quốc, Ấn Độ,…Mặckhác, Mỹ là thị trường rộng lớn nhưng hết sức khắt khe, khó tính và sự cạnh tranh còngay gắt hơn nhiều so với các doanh nghiệp trong nước, do đó đòi hỏi hàng xuất khẩu
nước ta nói chung, và hàng dệt may của công ty Vinatex nói riêng phải đáp ứng những
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14tiêu chuẩn rất cao mới có thể thâm nhập và đứng vững trên thị trường này Chính vìvậy, việc nghiên cứu, tìm hiểu để hoàn thiện và thúc đẩy hoạt động xuất khẩu là cầnthiết.
Công ty CP dệt may Vinatex Đà Nẵng thuộc tổng công ty Dệt may Việt Nam ra
đời theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, phát triển lực lượng sản xuất và thu hútlao động, đẩy mạnh đầu tư theo nhu cầu thị trường và theo định hướng của tổng côngty…Sau 10 năm thành lập Vinatex đã có cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại cùng đội
ngũ cán bộ công nhân lành nghề, các sản phẩm của Công ty được nhiều khách hàngbiết đến, doanh thu và kim ngạch xuất khẩu không ngừng tăng lên Tuy nhiên cùng vớisức hút ngành mạnh khiến đối thủ cạnh tranh xuất khẩu với công ty ngày càng nhiều
thêm vào đó Chính phủ đang đặt ra nhiệm vụ cho ngành dệt may phải tăng tỷ lệ xuất
khẩu trực tiếp do đó, Công ty phải không ngừng mở rộng thị trường xuất khẩu, có
được chỗ đứng vững chắc trên thị trường thế giới là hết sức cần thiết đối với Công ty
Vinatex
Qua thời gian thực tập tại Công ty Vinatex Đà Nẵng em nhận thấy được thị
trường xuất khẩu chủ yếu của Vinatex là thị trường Mỹ và hoạt động xuất khẩu này
phụ thuộc rất nhiều vào nhu cầu cũng như tình hình cung ứng sản phẩm của các đốithủ cạnh tranh, nguồn cung ứng đầu vào từ phía nhập khẩu Điều này làm ảnh hưởng
đến một hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty
Vì vậy, trong quá trình thực tập tại công ty dệt may Vinatex Đà Nẵng, cùng với
những kiến thức thực tế và những kiến thức đã được học, tôi lựa chọn đề tài: “ Đánh
giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu hàng may mặt của công ty dệt may Vinatex Đà Nẵng sang thị trường Mỹ” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình xuất khẩu của Công ty CP dệt may Vinatex Đà Nẵng sang thị
trường Mỹ Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu
của công ty trong giai đoạn tới
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15- Đề xuất một số phương hướng và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động xuất khẩu hàng may mặc của công ty trong thời gian tới.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của công ty CP
dệt may Vinatex Đà Nẵng sang thị trường Mỹ
3.2 Ph ạm vi nghiên cứu
Về không gian: Nghiên cứu được tiến hành trong phạm vi của Công ty CP dệt
may Vinatex Đà Nằng
Địa chỉ: 25 Trần Văn Giáp, Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng
Về thời gian: Số liệu thứ cấp xin ở công ty CP dệt may Vinatex Đà Nẵng trongkhoảng thời gian 3 năm từ năm 2015 đến năm 2017
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập tài liệu
- S ố liệu thứ cấp:
Thu thập các số liệu: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tổng kết,bảng cân đối kế toán, các tài liệu liên quan đến hoạt động xuất khẩu của công ty sangthị trường Mỹ từ phòng kế toán, phòng xuất nhập khẩu của công ty
Thu thập các số liệu liên quan đến xuất khẩu, tình hình hoạt động, thực trạng xuấtkhẩu hàng may mặc của công ty và tình hình xuất khẩu may mặc tại Việt Nam từ cổngthông tin Dệt may Việt Nam
- S ố liệu sơ cấp:
Để phục vụ nghiên cứu, tác giả tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp nhằm kiểm định
mô hình nghiên cứu Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc: tiến hành quan sát
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16tại doanh nghiệp và kết hợp tiến hành phương pháp điều tra phỏng vấn cùng bảng câuhỏi đối với các nhân viên đang làm việc tại công ty nhằm nắm bắt các ý kiến đánh giácủa nhân viên về các nhân tố bên trong công ty ảnh hưởng thế nào đến hiệu quả hoạt
động xuất khẩu Từ đó, giúp tác giả có cái nhìn khái quát và toàn diện hơn để đánh giá
hiệu quả xuất khẩu của công ty và đưa ra những định hướng, giải pháp phù hợp
+ Phương pháp điều tra: Phỏng vấn trực tiếp có sử dụng bảng hỏi
Nội dung các câu hỏi là các biến quan sát đo lường mức độ tác động của cácnhân tố đến việc đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu của công ty và sử dụng 5
thang đo Likert (1932) cho toàn bộ bảng hỏi, với các mức đánh giá sau: (5) Hoàn toànđồng ý; (4) Đồng ý; (3) Không ý kiến; (2) Không đồng ý; (1) Hoàn toàn không đồng ý+ Đối tượng điều tra: Là những nhân viên đang làm việc tại công ty CP Vinatex
Đà Nẵng Là các nhân viên văn phòng tại các phòng kinh doanh, phòng xuất nhập
khẩu, phòng kế toán; nhân viên quản lý trực tiếp các khâu kiểm hàng, sản xuất sảnphẩm, đóng gói đưa đi xuất khẩu và ban quản lý cấp cao
+ Chọn mẫu
Chọn mẫu theo phương pháp thuận tiện, một trong các hình thức chọn mẫu phixác suất Do hạn chế về khả năng tiếp cận với tất cả các nhân viên đang làm việc tạicông ty, sử dụng chọn mẫu thuận tiện để chọn ra những đối tượng có thể tiếp cận được(Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Mai Trang, 2009)
+ Kích thước mẫu:
Theo (Comrey – 1973) và (Roger – 2006) thì cỡ mẫu phù hợp cho nghiên cứu có
sử dụng phân tích nhân tố thì kích thước mẫu tối thiểu là gấp 5 lần tổng số biến quansát Trong bảng hỏi nghiên cứu xác định có 23 biến quan sát nên kích thước mẫu tốithiểu là: 23x5 = 115 mẫu Nhằm để kết quả mang tích chính xác cao hơn và phù hợpvới kích thước mẫu tối thiểu, do đó trong đề tài này cỡ mẫu xác định là 165 mẫu
4.2 Phương pháp phân tích số liệu
4.2.1 Phương pháp phân tích thống kê
Trên cơ sở các tài liệu thu thập được tại công ty, sử dụng phương pháp phân tích
thống kê: phương pháp tuyệt đối, phương pháp tương đối, số bình quân để phân tích
đánh giá sự biến động các yếu tố liên quan đến hiệu quả hoạt động xuất khẩu của công
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17ty qua các bảng, biểu đồ Từ đó thấy được ưu và nhược điểm trong hoạt động xuấtkhẩu của công ty và đưa ra nhận xét.
4.2.2 Phương pháp dãy số thời gian:
Để phân tích xu hướng biến động của doanh thu xuất khẩu
- Mức độ trung bình theo thời gian
Sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu bằng SPSS trong việc nghiên cứu ảnh
hưởng của các nhân tố bên trong bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến hiệu quả hoạtđộng xuất khẩu thông qua phương pháp kiểm định độ tin cậy thang đo hệ sốCronbach’s Alpha, phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA
+ Ki ểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha
+ Thang đo:
Trong nghiên cứu định lượng, các khái niệm, nhân tố lớn hay các biến độc lậptrong mô hình hồi quy dùng để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả xuất khẩu
thường mang tính trừu tượng nên người được khảo sát (người được hỏi) có cách hiểu
khác về khái niệm so với cách hiểu của người nghiên cứu (người hỏi) do đó dữ liệu thuthập được có thể không chính xác hoặc trong quá trình xử lý số liệu gặp phải sự khó
khăn, phức tạp Vì thế để khắc phục điều này thay vì chỉ sử dụng những thang đo đơn
giản (chỉ dùng 1 câu hỏi quan sát đo lường) thì bảng hỏi được sử dụng các thang đochi tiết hơn (dùng nhiều câu hỏi quan sát để đo lường nhân tố) giúp người được khảosát hiểu rõ các tính chất của các nhân tố lớn hay các biến độc lập trong mô hình, đưa racác câu trả lời chính xác Do vậy khi lập bảng hỏi, đối với một nhân tố đại diện, biến
độc lập trong mô hình thường có nhiều biến quan sát con (từ 3-6 biến) đi kèm để giải
thích, làm rõ nghĩa hơn cho biến đại diện, độc lập
Hiện tại chưa có sự thống nhất về cách đo lường hiệu quả hoạt động xuất khẩu do
đó: thang đo để xây dựng đo lường các nhân tố trong nghiên cứu này dựa trên cơ sở
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18tổng hợp các thang đo được nhiều sự đồng tình của nhiều học giả đó là thang đo củaAaby & Slater (1989), kết quả chỉ ra các nhân tố tác động đến hiệu quả xuất khẩu baogồm: kiến thức thị trường xuất khẩu, định hướng marketing, kênh xuất khẩu, chất
lượng sản phẩm và dịch vụ giao hàng, cạnh tranh, quy mô công ty, chính sach giá; Zou
& Stan (1998): cho rằng tác động đến hiệu quả xuất khẩu bao gồm các nhân tố nội bộ
và các nhân tố bên ngoài: năng lực công ty, đặc điểm quản lý, thái độ và nhận thứcquản lý, chiến lượng marketing xuất khẩu, đặc điểm ngành công nghiệp, đặc điểm thị
trường nước ngoài và trong nước và Anna (2011): bổ sung thêm nhân tố “mối quan hệkinh doanh”, tác giả đề xuất thang đo như bảng 1.1
Dựa vào các nghiên cứu về các mô hình liên quan đến hiệu quả hoạt động xuấtkhẩu ở trên, Nhân tố “năng lực quản lý công ty” có nội dung liên quan đến quy mô lao
động, vốn, công nghệ, kiến thức và kinh nghiệm xuất khẩu, nói lên những điểm mạnh
của công ty trên thị trường xuất khẩu Nhân tố “chiến lược marketing xuất khẩu” là cáckhả năng xây dựng, nghiên cứu thị trường của công ty Nhân tố “đặc điểm thị trườngdệt may thế giới và trong nước” thang đo này bao gồm sự hấp dẫn thị trường, rủi ro,các rào cản xuất khẩu, quy định của quốc gia Nhân tố “quan hệ kinh doanh” là xâydựng và phát triển mối quan hệ với khách hàng giúp doanh nghiệp tăng doanh số, mởrộng thị trường xuất khẩu
B ảng 1.1: Thang đo các khái niệm nghiên cứu
Công ty có mối quan hệ chặt chẽ với các khách hàng ở nước nhập khẩu QH1Công ty có mối quan hệ chặt chẽ với các nhà trung gian nhập khẩu QH2Công ty có mối quan hệ chặt chẽ về nguồn hàng sản phẩm đạt tiêu chuẩn cao QH3
Năng lực quản lý của công ty NL
Công ty có trang bị kỹ thuật công nghệ tiến tiến cho sản xuất xuất khẩu NL1
Đội ngũ nhân lực của công ty có kiến thức và kinh nghiệm xuất khẩu NL2Công ty có khả năng phân tích và dự báo sự biến động thị trường NL3Công ty có khả năng huy động vốn cho hoạt động xuất khẩu NL4
Đặc điểm thị trường dệt may thế giới và trong nước TT
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19Sức hấp dẫn của thị trường xuất khẩu dệt may thế giới tác động đến kinh doanh TT1Biến động giá cả hàng dệt may thế giới ảnh hưởng đến doanh số xuất khẩu của công ty TT2Các rào cản kỹ thuật ảnh hưởng đến xuất khẩu dệt may TT3
Sự hỗ trợ xuất khẩu của chính phủ tác động đến thuận lợi đến hoạt động kinh doanh TT4
Thái độ và nhận thức quản lý xuất khẩu NT
Công ty có tổ chức bộ phận xuất khẩu chuyên nghiệp NT1Công ty có nghiên cứu kỹ lưỡng về các rào cản thương mại của nước nhập khẩu NT2Công ty có cam kết và hỗ trợ xuất khẩu NT3
Có nhận thức rõ ràng về định hướng quốc tế về hoạt động xuất khẩu hàng dệt may NT4
Công ty có xây dựng chiến lược marketing xuất khẩu CL1
Thường xuyên nghiên cứu thị trường xuất khẩu dệt may CL2Công ty có xây dựng chiến lược giá cạnh tranh CL3
Kiểm định Cronbach’s Alpha là để xem xét thang đo: Mối quan hệ kinh doanh,
Năng lực quản lý của công ty, Đặc điểm thị trường dệt may thế giới và trong nước,Thái độ và nhận thức quản lý xuất khẩu có tốt có độ tin cậy cao hay không và cho biết
các biến quan sát có đo lường cho cùng một khái niệm hay các biến quan sát đo lườngcho một khái niệm có liên kết với nhau hay không Sử dụng phương pháp này trongnghiên cứu để phân tích loại bỏ những biến không phù hợp, hạn chế các biến rác trongquá trình nghiên cứu
Trong một thang đo, nếu chỉ số Cronbach’s Alpha cao chứng tỏ những người
được khảo sát hiểu cùng một khái niệm, có câu trả lời đồng nhất tương đương nhau
qua mỗi biến quan sát của thang đo đó Về lý thuyết, hệ số này càng cao càng tốt tức
thang đo càng có độ tin cậy cao Tuy nhiên, nếu hệ số Alpha này quá lớn khoảng từ
0,95 trở lên cho thấy nhiều biến trong thang đo không khác biệt gì hay còn gọi là hiện
tượng trùng lặp trong thang đo (Theo: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc – 2008)
thì chỉ số Cronbach’s Alpha sẽ được đánh giá như sau:
- Từ 0.6 trở lên thang đo lường đủ điều kiện
- Từ 0.7 đến gần bằng 0.8 thang đo lường sử dụng tốt
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20- Từ 0.8 đến gần bằng 1 thang đo lường rất tốt
Bên cạnh giá trị Cronbach’s Alpha phản ánh cho khái niệm, chúng ta cần kiểm tra
đánh giá xem những biến quan sát nào đóng góp vào việc đo lường cho một khái niệm
hay biến quan sát nào cần bỏ đi, biến quan sát nào sẽ giữ lại bằng cách dựa vào giá trị
tương quan biến tổng Theo (Nunnally, J – 1978), nếu giá trị tương quan biến tổng lớnhơn 0.3 thì biến quan sát đó phù hợp, có đóng góp vào việc đo lường khái niệm
+ Phân tích nhân t ố khám phá EFA
Phân tích nhân tố EFA là tên chung của một nhóm các thủ tục được sử dụng chủyếu để thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu Phân tích nhân tố sẽ giúp khám phá cấu trúckhái niệm nghiên cứu, rút gọn nhiều biến quan sát với nhau thành một tập hợp các biến(nhân tố) để chúng có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng hầu hết các thông tin ban
đầu Cụ thể phân tích nhân tố giúp đánh giá hai giá trị của thang đo Đó là giá trị hội tụ
(các biến quan sát hội tụ về cùng một nhân tố) và giá trị phân biệt (các biến quan sátthuộc về nhân tố này phải được phân biệt với các nhân tố khác) Trong nghiên cứu
này, phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA được sử dụng để xác định và nhận
dạng các nhóm nhân tố trong mô hình nghiên cứu đề xuất đánh giá hiệu quả hoạt độngxuất khẩu của công ty Vinatex Đà Nẵng
Trong quá trình phân tích nhân tố, phải đáp ứng những yêu cầu và tiêu chuẩn cụthể như sau:
- Đạt giá trị phải hội tụ: Hệ số tài nhân tố (Factor loading), hệ số này biểu thịmối quan hệ tương quan giữa các biến quan sát với nhân tố Hệ số tải nhân tố càngcao, nghĩa là tương quan giữa các biến quan sát với các nhân tố càng lớn và ngược lại
Thường hệ số tài nhân tố lớn hơn 0.5 thì được chấp nhận
- Phương sai trích lớn hơn 50% cho thấy mô hình EFA là phù hợp, trị số nàycho biết nếu coi biến thiên là 100% thì các nhân tố được trích cô đọng được bao nhiêu
% và bị thất thoát bao nhiêu % Bên cạnh đó trị số eigenvalue dùng để xác định số
lượng nhân tố trong phân tích EFA, những nhân tố nào có giá trị lớn hơn 1 thì được
chấp nhận, giữ lại trong mô hình
- Hệ số KMO là trị số dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố, dovậy giá trị KMO phải nằm giữa 0.5 và 1 mới phù hợp với dữ liệu thu thập được Hệ số
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21Bartlett dùng để xem xét các biến quan sát trong nhân tố có tương quan với nhau hay
không Vì điều kiện cần để áp dụng phân tích nhân tố là các biến quan sát phản ánhnhững khía cạnh khác nhau của cùng một nhân tố phải có mối tương quan với nhau do
đó kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê khi Sig Bartlett Test < 0.05, nghĩa là các
biến quan sát có tương quan với nhau trong nhân tố
- Phân tích h ồi quy
Phân tích hồi quy dùng trong nghiên cứu này dùng để xác định xem các biến độclập trong mô hình đề xuất đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu CTCP Vinatex ĐàNẵng ảnh hưởng đến biến phụ thuộc như thế nào thông qua việc kiểm tra phần dưchuẩn hóa, hệ số phóng đại VIF (Varience Inflation Factor) Mô hình hồi quy tuyếntính bội sẽ được xâu dựng nếu các giả định không bị vi phạm Sử dụng hệ số R2đãđược điều chỉnh để kiểm tra mức độ phù hợp của mô hình
- Phương pháp SWOT
Mục đích của phân tích SWOT là tìm ra điểm mạnh và điểm yếu từ nội bộ công
ty, trên cơ sở kết hợp cơ hội và thách thức từ môi trường bên ngoài để nhằm mục đíchphát huy những điểm mạnh, hạn chế điểm yếu bằng những giải pháp, chiến lược cấpcông ty Vấn đề là những giải pháp, chiến lược này phải khả thi và đảm bảo các yêucầu khai thác tối đa nguồn lực đang sở hữu, những yếu kém giải quyết như thế nào
5 Kết cấu đề tài
Bố cục của đề tài: “ Đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu của Công ty CP
dệt may Vinatex Đà Nẵng” được chia thành 3 phần:
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu tại Công ty CP Vinatex Đà
Trang 22PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Những vấn đề chung về hoạt động kinh doanh xuất khẩu
1.1.1.1 Khái niệm về hoạt động xuất khẩu
Theo điều 28, Bộ luật thương mại Việt Nam (2005):
“ Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặcđưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quanriêng theo quy định của pháp luật.”
Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế Nó khôngphải là hành vi buôn bán riêng lẻ mà là cả một hệ thống các quan hệ mua bán phức tạp
có tổ chức cả bên trong và bên ngoài Các lý do để một công ty thực hiện XK là:
- Tận dụng ưu thế của công ty
- Giảm được chi phí cho một đơn vị sản phẩm do tăng khối lượng
- Nâng cao được lợi nhuận của công ty
- Giảm được rủi ro tối thiểu hóa sự dao động của nhu cầu
Khi một thị trường chưa bị hạn chế bởi thuế quan, hạn ngạch, các quy định về tiêuchuẩn kỹ thuật, ít đối thủ cạnh tranh hay năng lực của DN chưa đủ để thực hiện hình thức
cao hơn thì hình thức XK thường được lựa chọn, bởi vì so với đầu tư thì rõ ràng XK đòi hỏi
một lượng vốn ít hơn, rủi ro thấp hơn đặc biệt hiệu quả kinh tế trong thời gian ngắn
Hoạt động XK là hình thức cơ bản của hoạt động ngoại thương đã xuất hiện lâu
đời và ngày càng phát triển Hoạt động XK diễn ra trên mọi lĩnh vực, mọi điều kiện
kinh tế, từ XK hàng hóa tiêu dùng đến hàng hóa phục vụ sản xuất, máy móc, thiết bị
cho đến công nghệ kỹ thuật cao Tất cả mọi hoạt động đều nhằm mục tiêu đem lại lợi
ích cho các quốc gia
1.1.1.2 Phân loại các hình thức xuất khẩu chủ yếu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23Trên thị trường thế giới, các nhà kinh doanh giao dịch với nhau theo những cáchthức nhất định Ứng với mỗi phương thức xuất khẩu có những đặc điểm riêng, kỹ thuậttiến hàng riêng
Theo “Kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu” của GS TS Võ Thanh Thu (2011),
hình thức xuất khẩu bao gồm:
- Xuất khẩu trực tiếp: là việc xuất khẩu các loại hàng hóa dịch vụ doanh chínhdoanh nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nước tới khách
hàng nước ngoài thông qua các tổ chức của mình
Trong trường hợp doanh nghiệp tham gia xuất khẩu là doanh nghiệp thương mại
không tự sản xuất ra sản phẩm thì việc xuất khẩu bao gồm 2 công đoạn:
+ Thu mua tại nguồn hàng xuất khẩu với các đơn vị, địa phương trong nước
+ Đàm phán ký kết với doanh nghiệp nước ngoài, giao hàng và thanh toán tiền
hàng với đơn vị bạn
Phương pháp này có một số ưu điểm là: thông qua đàm phán thảo luận trực tiếp
dễ dàng đi đến thống nhất và ít xảy ra những hiểm lầm đáng tiếc, do đó:
+ Giảm được chi phí trung gian do đó làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp+ Có nhiều điều kiện để phát huy tídnh độc lập của doanh nghiệp
+ Chủ động trong việc tiêu thụ hàng hóa sản phẩm của mình
Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực thì phương thức này còn bộc lộ một sốhạn chế:
+ Dễ xảy ra rủi ro
+ Nếu như không có cán bộ XNK có đủ trình độ và kinh nghiệm khi tham gia kýkết hợp động ở một thị trường mới sẽ gây bất lợi cho mình
+ Khối lượng hàng hóa giao dịch phải lớn mới có thể bù đắp được chi phí giao dịch
- Xuất khẩu ủy thác: là hình thức kinh doanh trong đó đơn vị XNK đóng vai trò
là người trung gian thay cho đơn vị sản xuất tiến hành ký kết hợp đồng xuất khẩu, tiến
hành các thủ tục cần thiết để xuất khẩu do đó nhà sản xuất qua đó được hưởng một sốtiền nhất định gọi là phí ủy thác
Ưu điểm của phương thức này:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24+ Những người nhận ủy thác hiểu rõ tình hình thị trường pháp luật và tập quán
địa phương do đó họ có khả năng đẩy mạnh việc buôn bán và thanh toán bớt ủy tháccho người ủy thác
+ Đối với người nhận ủy thác là không cần bỏ vốn vào kinh doanh tạo ra công ăn
việc làm cho nhân viên đồng thời cũng thu được một khoản tiền đáng kể
Tuy nhiên cũng có những mặt hạn chế như:
+ Công ty kinh doanh XNK mất đi sự liên kết trực tiếp với thị trường thườngphải đáp ứng những yêu sách của người trung gian
+ Lợi nhuận bị chia sẻ
- Buôn bán đối lưu: Là một trong những phương thức giao dịch xuất khẩu trongxuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán hàng đồng thời là người mua,
lượng trao đổi với nhau có giá trị tương đương Trong phương thức này mục tiêu là thu
về một lượng hàng hóa có giá trị tương đương
Các bên tham gia luôn luôn phải quan tâm đến sự cân bằng trong trao đổi hànghóa, thể hiện ở những khía cạnh sau:
+ Cân bằng về mặt hàng, mặt hàng quý đổi lấy mặt hàng quý, mặt hàng tồn kho
đổi lấy mặt hàng tồn kho khó bán
+ Cân bằng về giá cả so với giá thực tế nếu giá hàng nhập cao thì khi xuất đối
phương giá hàng xuất khẩu cũng phải được tính cao tương đương và ngược lại
+ Cân bằng về tổng giá trị hàng giao cho nhau
+ Cân bằng về điều kiện giao hàng: nếu xuất khẩu CIF phải nhập khẩu CIF
- Xuất khẩu hàng hóa theo nghị định thư:
Là hình thức xuất khẩu hàng hóa ( hay được gọi là gán nợ) được ký kết theo nghị
định thư giữa hai chính phủ
Đây là một trong những hình thức xuất khẩu mà doanh nghiệp tiết kiệm được các
khoản chi phí trong việc nghiên cứu thị trường: tìm kiếm bạn hàng, mặt khác không có
sự rủi ro trong thanh toán
- Xuất khẩu tại chỗ: là hình thức kinh doanh mới nhưng đang phát triển rộng rãi,
do những ưu việt nó đem lại
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25Đặc điểm của loại hình này là hàng hóa không cần vượt qua biên giới quốc gia
mà khách hàng vẫn mua được Do vậy nhà xuất khẩu không cần phải thâm nhập thị
trường nước ngoài mà khách hàng tự tìm đến với nhà xuất khẩu, cũng không cần phải
tiến hành các thủ tục như thủ tục hải quan, mua bảo hiểm hàng hóa,… do đó giảm
+ Đối với bên đặt gia công: Phương thức này giúp họ lợi dụng giá rẻ, nguyên phụ
và nhân công của nước nhận gia công
+ Đối với bên đặt gia công: Phương thức này giúp họ giải quyết công ăn việc làmcho công nhân lao động trong nước hoặc nhập được thiết bị hay công nghệ mới vềnước mình
- Tạm nhập tái xuất: là một hình thức xuất khẩu trở ra nươc ngoài những hàng
hóa trước đây đã nhập, chưa qua chế biến ở nước tái xuất qua hợp đồng tái xuất bao
gồm nhập khẩu và xuất khẩu với mục đích thu về ngoại tệ lớn hơn số ngoại tệ đã bỏ ra
ban đầu
Hợp đồng này luôn thu hút ba nước xuất khẩu, nước tái xuất khẩu và nước nhậpkhẩu Vì vậy, người ta gọi giao dịch tái xuất là giao dịch ba bên hay giao dịch tam giác
1.1.2 Vai trò của hoạt động của xuất khẩu
1.1.2.1 Đối với nền kinh tế thế giới và quốc dân
Là một trong những nội dung cơ bản của hoạt động kinh tế đối ngoại, xuất khẩu
đã trở thành phương tiện để thúc đẩy phát triển kinh tế
Thực tiễn đã xác định xuất khẩu là một mũi nhọn có ý nghĩa quyết định đối vớiquá trình phát triển kinh tế của một đất nước Công tác xuất khẩu được đánh giá quantrọng như vậy là do:
- Một là, xuất khẩu đã tạo nguồn vốn chính cho nhập khẩu, phục vụ công
nghiệp hóa đất nước Công nghiệp hóa là những bước đi phù hợp là con đường tất yếu
để khắc phục tình trạng nghèo đói lạc hậu Tuy nhiên công nghiệp hóa đòi hỏi có số
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26lượng lớn vốn để nhập khẩu những công nghệ tiên tiến do đó trong chờ vào xuất khẩu,
xuất khẩu quyết định quy mô và tốc độ tăng trưởng của nhập khẩu
- Hai là, xuất khẩu đóng góp vào quá trình chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, thúc
đẩy sản xuất phát triển Dịch chuyển cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp
phù hợp với xu hướng phát triển của nền kinh tế thế giới là tất yếu đối với tất cả các
nước kém phát triển
+ Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành cùng có cơ hội phát triển Ví dụ: Khi
phát triển ngành dệt may phục vụ xuất khẩu thì ngành chế biến nguyên liệu ( bông,may mặc,…) cũng có cơ hội phát triển theo
+ Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, góp phần ổn
định sản xuất
+ Xuất khẩu là phương tiện quan trọng đêt tạo nguồn vốn và thu hút khoa họccông nghệ mới từ các nước phát triển nhằm hiện đại hóa kinh tế nội địa, tạo ra nănglực sản xuất mới
Với đặc điểm của đồng tiền thanh toán là ngoại tệ đối với một hoặc cả hai bên,xuất khẩu góp phần làm tăng dự trữ ngoại tệ quốc gia Đặc biệt đối với những nước
nghèo, đồng tiền có giá trị thấp, thực tế đã chứng minh, những nước phát triển là
những nước có nên ngoại thương mạnh và năng động
Hoạt động xuất khẩu chiếm lĩnh vị trí trung tâm trong các hoạt động kinh tế đốingoại:
+ Lưu thông hàng hóa giữa thị trường trong nước với thị trường nước ngoài
+ Tạo nguồn lực từ bên ngoài, chủ yếu là vốn và công nghệ để phục vụ cho sựphát triển của đất nước
+ Xuất khẩu có thể làm thay đổi cơ cấu vật chất của tổng sản phẩm xã hội vàtổng thu nhập quốc dân nhằm thích ứng với nhu cầu tiêu dùng và tích lũy
+ Xuất khẩu còn làm tăng hiệu quả của nền kinh tế bằng việc tạo một môi trườngkinh doanh thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh, tăng khả năng khai thác lợi thế củamột quốc gia
- Ba là, xuất khẩu tác động tích cực tới giải quyết công ăn việc làm và cải thiện
đời sống nhân dân
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27Tác động của xuất khẩu ảnh hưởng rất nhiều đến lĩnh vực của công sống Sản
xuất hàng hóa xuất khẩu sẽ thu hút hàng triệu lao động vào làm việc, tạo thu nhập ổn
định, đồng thời tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng đáp ứng nhu cầu ngày
càng lớn của nhân dân
- Bốn là, xuất khẩu là cơ sở để mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại của nước
ta trên cơ sở vì lợi ích của các bên, đồng thời gắn liền sản xuất trong nước với quá
trình phân công lao động quốc tế Xuất khẩu là một trong những nội dung chính trongchính sách kinh tế đối ngoại của nước ta với các nước trên thế giới vì mục tiêu dân
giàu nước mạnh
Như vậy, có thể nói đẩy mạnh xuất khẩu sẽ tạo động lực cần thiết giải quyết
những vấn đề thiết yếu của nền kinh tế Điều này nói lên tính khách quan của việc tăng
cường xuất khẩu trong quá trình phát triển kinh tế
1.1.2.2 Đối với doanh nghiệp
Thông qua xuất khấu, các doanh nghiệp trong nước có cơ hội tham gia và tiếpcận vào thị trường thế giới Nếu thành công đây là cơ hội để các doanh nghiệp mởrộng thị trường và khả năng sản xuất của mình
Xuất khẩu kết hợp với nhập khẩu trong điều kiện nền kinh tế hàng hó nhiềuthành phần sẽ góp phần đẩy mạnh liên doanh liên kết giữa các doanh nghiệp trong và
ngoài nước một cách tự giác, mở rộng quan hệ kinh doanh, khai thác và sử dụng có
hiệu quả các nguồn lực hiện có, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động
Qua xuất khẩu doanh nghiệp thực hiện được mục tiêu cở bản của mình đó là lợinhuận Lợi nhuận là mục tiêu đầu tiên cũng như mục tiêu quan trọng nhất của doanhnghiệp, nó quyết định và chi phối các hoạt động khác
Xuất khẩu giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh: do phải chịu sức épcạnh tranh trong và ngoài nước sẽ đặt doanh nghiệp vào một môi trường cạnh tranhkhốc liệt mà ở đó nếu muốn tồn tại và phát triển được đòi hỏi các doanh nghiệp phảikhông ngừng nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã, điều chỉnh giá thành sản phẩm
1.1.3 Nội dung hoạt động xuất khẩu
Xuất khẩu là việc bán sản phẩm hàng hóa sản xuất trong nước ra thị trường nước
ngoài, nó được tổ chức thực hiện trong môi trường kinh doanh quốc tế do đó được tổ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28chức thực hiện với nhiều nghiệp vụ, nhiều khâu Mỗi khâu, mỗi nghiệp vụ đều phảinghiên cứu kỹ lưỡng và đặt trong mối quan hệ lẫn nhau, tranh thủ nắm bắt được cáclợi thế nhằm đảm bảo xuất khẩu đạt hiệu quả cao nhất.
1.1.3.1 Nghiên cứu thị trường quốc tế
Theo “Kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu” của GS TS Võ Thanh Thu (2011),
hoạt động xuất khẩu bao gồm:
1.1.3.1.1 Nghiên c ứu thị trường hàng hóa thế giới:
Nghiên cứu thị trường hàng hóa phải bao gồm việc nghiên cứu toàn bộ quá trìnhsản xuất của một ngành sản xuất cụ thể
Nghiên cứu thị trường hàng hóa nhằm đem lại sự hiểu biết về quy luật vận độngcủa chúng Mỗi thị trường hàng hóa cụ thể có quy luật vận động riêng, quy luật đó
được thể hiện qua những biến đổi nhu cầu, cung cấp và giá cả hàng hóa trên thịtrường, nắm chắt các quy luật để giải quyết hàng loạt các vấn đề thực tiễn liên quannhư thái độ tiếp thu của người tiêu dùng, yêu cầu của thị trường đối với hàng hóa, các
hình thức và biện pháp thâm nhập thị trường
Muốn kinh doanh xuất khẩu thành công, ta phải xác định các vấn đề sau:
+ Thị trường cần mặt hàng gi?
+ Tình hình tiêu dùng mặt hàng đó như thế nào?
+ Tình hình sản xuất mặt hàng đó như thế nào?
+ Tỷ suất ngoại tệ của mặt hàng đó?
1.1.3.1.2 Dung lượng thị trường vá các yếu tố ảnh hưởng
Dung lượng thị trường là khối lượng hàng hóa được giao dịch trên một phạm vi
thị trường nhất định Nhưng nó không xác định mà thay đổi tình hình theo những nhân
tố tổng hợp theo những giai đoạn nhất định
1.1.3.1.3 L ựa chọn đối tác bán buôn
Mục đích của hoạt động này là lựa chọn bạn hàng sao cho công tác kinh doanh
an toàn và có lợi, bao gồm:
+ Quan điểm kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh của họ
+ Khả năng vốn và cơ sở vật chất của họ
+ Uy tín và mối quan hệ trong kinh doanh của họ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29Có thể nói, việc lựa chọn đối tác giao dịch có căn cứ khoa học là điều kiện quantrọng để thực hiện thắng lợi của hoạt động mua bán trong thương mại quốc tế.
1.1.3.1.4 Nghiên c ứu giá cả hàng hóa trên thị trường thế giới
Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa, đồng thời biểu hiện một cáchtổng hợp các hoạt động kinh tế, các mối quan hệ kinh tế như: quan hệ cung cầu hànghóa, tích lũy tiêu dùng,…giá cả luôn gắn liền với thị trường và chịu tác động của nhiềuyếu tố Để thích ứng sự biến động của thị trường, các nhà kinh doanh tốt nhất là thựchiện định giá linh hoạt phù hợp với mục đích cơ bản của doanh nghiệp
Ngoài ra, các doanh nghiệp còn phải xem xét đến chính phủ nước chủ nhà và
nước xuất khẩu để có thể định giá sản phẩm đáp ứng đòi hởi của quy định này
1.1.3.1.5 Thanh toán trong thương mại quốc tế
Thanh toán quốc tế là một khâu rất quan trọng trong kinh doanh xuất nhập khẩuhàng hóa Hiệu quả kinh tế trong kinh daonh xuất khẩu phần nhiều nhờ vào sự lựachọn phương thức thanh toán Thanh toán là bước đảm bảo cho người xuất khẩu thu
được tiền và người nhập khẩu nhận được hàng
Thanh toán quốc tế có thể hiểu đó là việc chi trả những khoản ngoại tệ, tín dụng
có liên quan đến việc xuất nhập khẩu hàng hóa đã được thỏa thuận trong hợp đồng
kinh tế Trong xuất khẩu hàng hóa việc thanh toán phải xem xét các vấn đề:
+ Tiện tệ trong thanh toán quốc tế
+ Địa điểm thanh toán
+ Thời gian thanh toán
+ Thời hạn thanh toán
+Phương thức thanh toán: Việc lựa chọn phương thức xuất phát từ yêu cầu củangười bán là thu tiền nhanh, đầy đủ, đúng và yêu cầu của người nhập hàng là có đúng
số lượng, chất lượng, đúng hạn Các phương thức thanh toán thường được dùng trongngoại thương gồm:
Phương thức chuyển tiền: là phương thức trong đó khách hàng yêu cầu ngân
hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) ởmột địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30 Phương thức ghi sổ: Người bán mở một tài khoản để ghi nợ người mua sau khingười bán đã hoàn thành giao hàng hay dịch vụ, đến từng định kỳ người mua trả tiềncho người bán
Phương thức nhờ thu: Người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng cho
khách hàng thí ủy thác cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền ở người mua trên cơ sởhối phiếu của người bán lập ra
Phương thức tín dụng chứng từ: là một sự thỏa thuận, trong đó một ngân hàng
(ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng ( người yêu cầu mở thư tíndụng) sẽ trả một số tiền nhất địng cho người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng
Phương thức thư ủy thác mua (A/P)
Thư đảm bảo trả tiền (L/G)
Thanh toán qua tài khoản treo ở nước ngoài
1.1.3.2 Lập phương án kinh doanh
Trên cơ sở những kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu thị trường, đơn vị
kinh doanh lập phương án kinh doanh cho mình Phương án này là kế hoạch hoạt độngcủa doanh nghiệp nhằm đạt tới những mục tiêu xác định trong kinh doanh Việc xâydựng phương án này bao gồm:
- Đánh giá tình hình thị trường và thương nhân, phác họa bức tranh tổng quát vềhoạt động kinh doanh và những thuận lợi khó khăn
- Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phương thức kinnh doanh Sự lựachọn này phải có tình thuyết phục trên cơ sở phân tích tình hình có liên quan
- Đề ra mục tiêu cụ thể: khối lượng, giá bán, thị trường xuất khẩu Đề ra và thựchiện các biện pháp để đạt được mục tiêu đó Những biện pháp này bao gồm: ký kếthợp đồng kinh tế, quảng cáo,…
- Sơ bộ đánh giá hiệu qảu kinh tế của việc kinh doanh thông qua các chỉ tiêu chủyếu như: Tỷ suất ngoại tệ, thời gian hoàn vốn, tỷ suất doanh lợi, điểm hòa vốn,…
1.1.3.3 Nguồn hàng cho xuất khẩu
Nguồn hàng xuất khẩu là toàn bộ hàng hóa của công ty hoặc một địa phương,vùng hoặc toàn bộ đất nước có khả năng và bảo đảm điều kiện xuất khẩu được Mộtnguồn hàng xuất khẩu mạnh rất quan trọng đối với doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31vì nó góp phần đáp ứng kịp thời, chính xác nhu cầu thị trường, thực hiện đúng hợp
đồng với chất lượng tốt
Để tạo nguồn hàng cho xuất khẩu, các doannh nghiệp có thể đầu tư trực tiếp hoặc
gián tiếp cho sản xuất, có thể thu gom hoặc ký kết hợp đồng mua với các chân hàng.Công tác thu mua nguồn hàng cho xuất khẩu bao gồm:
- Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu
- Tổ chức hệ thống thu mua hàng cho xuất khẩu
Đàm phán là việc bàn bạc trao đổi với nhau về các điều kiện mua bán giữa các
nhà doanh nghiệp xuất nhập khẩu để đi đến ký kết hợp đồng
- Đàm phán qua thư tín: ngày nay việc sử dụng hình thức này vẫn là phổ biến đểgiao dịch giữa các nhà điều kiện xuất khẩu Những cuộc tiếp xúc ban đầu thường qua
thư tín Ngay cả sau này khi cả hai bên đã có điều kiện gặp gỡ trực tiếp thì việc duy trì
quan hệ cũng phải qau thư tín Sử dụng thư tín để giao dịch đàm phán phải luôn nhớrằng thư là sứ giả của mình đến khách hàng bởi vậy, gửi thư cần lịch sử, chuẩn các,khẩn trương
- Đàm phán qua điện thoại: Bằng hình thức này sẽ giảm bớt thời gian, giúp chocác nhà kinh dianh tiến hành đàm phán khẩn trường, kịp thời cơ Nhưng trao đổi qua
điện thoại không có gì làm bằng chứng cho những thỏa thuận, quyết định nên sau khitrao đổi bầng diện thoại cần có thủ tục các nhạn nội dung đã đàm phán
Trang 32- Bước 1: Chào hàng là lời đề nghị ký kết hợp đồng từ phía người bán đưa ra.Trong buôn bán thì chào hàng là việc người xuất khẩu thể hiện ý định bán hàng củamình Tùy vào đơn chào hàng nào mà chúng có tính chất pháp lý khác nhau
- Bước 2: Hoàn giá là một lời đề nghị mới do bên nhận chào hàng đưa ra sau khi
đã nhận được đơn chào hàng của ben kia nhưng không chấp nhận hoàn toàn giá chào
hàng Khi hoàn giá thì coi như chào hàng trước đó bị hủy bỏ Trong kinh doanh quốc
tế, mỗi lần giao dịch thường phải qua nhiều lần hoàn giá mới đi đến kết thúc
- Bước 3: Chấp nhận là sự đồng ý hoàn toàn tất cả mọi điều kiện chào hàng mà
phía bên kia đưa ra, khi đó tiến hành ký kết hợp đồng
- Bước 4: Xác nhận sau khi hai bên đã thỏa thuận cới nhau về điều kiện giaodịch thì ghi lại tất cả những đã thỏa thuận gửi cho bên kia Đó là văn bản có chữ kýcủa cả hai bên
1.1.3.4.2 H ợp đồng kinh tế về xuất khẩu hàng hóa
Sau khi các bên mua và bán tiến hàng giao dịch, đàm phán có kết quả thì đi đếnlập và ký kết hợp đồng Hợp đồng có quy định rõ ràng và đầy đủ quyền hạn và nghĩa
vụ của các bên tham gia
Hợp đồng thể hiện bằng văn bản là hình thức bắt buộc đối với các doanh nghiệpkinh doanh xuất nhập khẩu của nước ta Đây là hình thức tốt nhất để bảo vệ quyền lợicủa cả hai bên và tránh được những biểu hiện không đồng nhất trong ngôn từ hay quanniệm vì các đối tác tham gia thuộc các quốc tịch khác nhau
Các điểm cần lưu ý khi ký kết hợp đồng:
- Hợp đồng cần trình bày rõ ràng, sáng sủa, nội dung phải phán ảnh đúng và đầy
đủ các vấn đề đã thỏa thuận
- Ngôn ngữ dùng trong hợp đồng là thứ ngôn ngữ phổ biến mà hai bên cùngthông thạo
- Chủ thế ký kết hợp đồng phải là người có đủ thẩm quyền ký kết
- Hợp đồng nên đề cập đầy đủ các vấn đề vầ khiếu nại, trọng tài đề giải quyếttranh chấp nếu có tránh tình trạng tranh chấp kiện tụng kéo dài
1.1.3.4.3 Th ực hiện hợp đồng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33Theo Giáo trình Nghiệp vụ thương mại quốc tế - Đại học Huế của Nguyễn ThịDiệu Linh (2008) Sau khi hợp đã được ký kết thì đơn vị sản xuất kinh doanh xuấtkhẩu phải thực hiện cho các quy định đã ký kết trong hợp đồng, tiến hành sắp xếpnhững việc phải làm, ghi thành bảng theo dõi tiến độ thực hiện hợp đồng, ghi lại
những diễn biến kịp thời, những văn bản phát đi và nhận được để xử lý và giải quyết
cụ thể Đồng thời phai đảm bảo được quyền lợi quốc gia và lợi ích kinh doanh củadoanh nghiệp
Hình1.1 : Sơ đồ trình tự thực hiện hợp đồng xuất khẩu
- Xin giấy phép xuất khẩu:
Giấy phép xuất khẩu là một biện pháp quan trọng để Nhà nước quản lý hoạt độngxuất nhập khẩu Vì thế, trước khi xuất khẩu hàng hóa, doanh nghiệp phải xin phép xuấtkhẩu hàng hóa đó Quyền kinh doanh xuất nhập khẩu và thủ tục xuất nhập khẩu được
Chuẩn bị hàng
Xin giáp phép XK
Làm thủ tục hải
Kiểm nghiệm hàng hóa
Giải quyết
Làm thủ tục thanh toán
Mua bảo hiểm
Giao hàng
lên tàu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34Công việc này phải thực hiện đúng theo quy định của hợp đồng và đảm bảo tiến
độ cho công tác giao hàng Chuẩn bị hàng hóa bao gồm nhiều công việc từ thu gom
tập trung thành lô hàng xuất khẩu đến việc đóng gói bao bì, ký mã hiệu
Trước khi xuất khẩu, các nhà xuất khẩu phải có nghĩa vụ kiểm tra về phẩm chất,
số lượng, trọng lượng, bao bì
- Kiểm tra hàng hóa xuất khẩu
Kiểm tra chất lượng hàng xuất khẩu sẽ ngăn chặn kịp thời những hậu quả xấu và
đảm bảo uy tín cho nhà sản xuất cũng như tổ chức xuất khẩu trong quan hệ mua bán
- Làm thủ tục hải quan
Thủ tục hải quan là một cách thức để Nhà nước quản lý hoạt động xuất nhậpkhẩu Không những thế đây còn là kiểm tra, giám sát hải quan, trong đó quy định khilàm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải khai báo hải quan, đưa hàng đến địa
điểm quy định cụ thể, làm nghĩa vụ nộp thuế
- Thuê phương tiện vận tải
Thuê phương tiện chở hàng dựa vào căn cứ: Những điều khoản hợp đồng muabán, đặc điểm hàng hóa mua bán, điều kiện vận tải, thông thường trong nhiều trường
hợp, đơn vị kinh doanh xuất khẩu thường ủy thác việc phương tiện vận tải cho mộtcông ty vận tải
- Giao hàng cho người vận tải
Doanh nghiệp xuất khẩu phải tiến hành theo các bước sau:
+ Căn cứ vào chi tiết hàng hóa xuất khẩu, lập bảng kê hàng hó chuyên chở chongười vận tải để đổi lấy hồ sơ xếp hàng
+ Trao đổi với cơ quan điều độ cảng để nắm vững kế hoạch giao hàng
+ Lập kế hoạch và vận chuyển hàng vào cảng
+ Bốc hàng lên tàu
+ Sau khi giao nhận hàng xong lấy biên lai thuyền phó
+ Trên cơ sở hóa đơn thuyền phó đổi lấy vận đơn đường biển, điều quan trọng là
phải lấy được hàng vận đơn đường biển hoàn hảo
- Mua bảo hiểm cho hàng hóa xuất khẩu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng, căn cứ vào hàng hóa vận chuyển, điều kiện
vận chuyển để lựa chọn mua bảo hiểm thích hợp cho hàng hóa Hợp đồng bảo hiểm
thường được chia thánh hai loại: Hợp đồng bảo hiểm bao và hợp đồng bảo hiểm chuyến
- Lập bộ chứng từ thanh toán
Sau khi giao hàng, nhà sản xuất nhanh chóng lập bộ chứng từ thanh toán trình
ngân hàng để đòi tiền nhà nhập khẩu Bộ chứng từ này phải chính xác và phù hợp với
yêu cầu của L/C về cả nội dung và hình thức Bộ chứng từ bao gồm: hóa đơn thươngmại, vận đơn (đường biển, đường sắt, đường hàng không), chứng từ bảo hiểm, bảng kêchi tiết, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận số lượng, chất lượng, giấy chứng nhận xuất
xứ và giấy chứng nhận vệ sinh
- Giải quyết tranh chấp (nếu có)
Người mua khiếu nại người bán: giao hàng không đúng về số lượng, trọng lượng,
quy cách, phẩm chất, nguồn gốc như trong hợp đồng quy định, bao bì, kí mã hiệu saiquy cách, không phù hợp với điều kiện vận chuyển
Người bán khiếu nại người mua: trong các trường hợp như trả tiền chậm so vớiquy định
Người bán hoặc người mua khiếu nại người chuyên chở và bải hiểm: khi người
chuyên chở vi phạm hợp đồng chuyên chở như đưa tàu đến cảng không đúng quy định,
bị mất thất lạc trong quá trình chuyên chở
Nhìn chung, những doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất khẩu cần nắm vữngtừng nội dung của hoạt động này, nắm được công việc cụ thể của từng nội dung,nghiên cứu kỹ để thực hiện tốt được hoạt động này Ngoài ra, trong quy trình thực hiện
tổ chức hợp đồng, trình tự các bước không nhất thiết phải đúng theo trình tự, mà tùyvào từng điều kiện của doanh nghiệp, từng hợp đồng mà áp dụng Để đưa ra nhữngchính sách chiến lược thâm nhập phù hợp, doanh nghiệp còn phải nghiên cứu các nhân
tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu
Theo “Giáo trình quản trị doanh nghiệp” của Nguyễn Khắc Hoàn (2002), cácnhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu
1.1.4.1 Môi trường bên ngoài công ty
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36Mục tiêu của phân tích bên ngoài là nhận thức các cơ hội cũng như các tháchthức từ môi trường vĩ mô và vi mô thường được xem xét các nhân tố như: xã hội,chính trị, chính phủ pháp lý, công nghệ có thể tác động đến tổ chức Môi trường vi môbao gồm các yếu tố ảnh hưởng đến doanh nghiệp như đối thủ cạnh tranh trong ngành,
đối thủ tiềm ẩn, các sản ohaarm thay thế, nhà cung cấp và khách hàng
1.1.4.2 Môi trường vĩ mô
1.1.4.2.1 Tình hình kinh t ế
Tình hình phát triển kinh tế của thị trường xuất khẩu có ảnh hưởng tới nhu cầu vàkhả năng thanh toán của khách hàng, do đó có ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu củadoanh nghiệp Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế của thị trường xuất khẩu
là tổng sản phẩm quốc nội (GDP) thu nhập dân cư, tình hình lạm phát, tình hình lãisuất
1.1.4.2.2 Môi trường Chính trị- pháp luật
Yếu tố chính trị là nhân tố khuyến khích hoạc hạn chế quá trình quốc tế hóa hoạt
động kinh doanh Chính sách của chính phủ có thể làm tăng sự liên kết các thị trường
và thúc đẩy tốc độ tăng trưởng hoạt động xuất khẩu bằng việc dỡ bỏ các hàng rào thuế
quan, phi thuế quan, thiết lập mối quan hệ trong cơ sở hạ tầng của thị trường Khikhông ổn định về chính trị sẽ cản trở sự phát triển kinh tế của Đất nước và tạo ra tâm
lý không tốt cho các nhà kinh doanh
Các yếu tố Chính trị- pháp luật ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu Cáccông ty kinh doanh xuất khẩu đều phải tuân thủ các quy định mà chính phủ tham giavào các tổ chức quốc tế trong khu vực và trên thế giới cũng như các thông lệ quốc tế:
- Các hiệp ước, hiệp định thương mại mà quốc gia có doanh nghiệp xuất khẩutham gia
- Các vấn đề pháp lý và tập quán quốc tế có liên quan đến việc xuất khẩu
- Các quy định luật pháp đối với hoạt động xuất khẩu (thuế, thủ tục quy định,…)
- Quy định về lao động, tiền lương, thời gian lao động, nghỉ ngơi
- Quy định về vấn đề bảo vệ môi trường, tiêu chuẩn chất lượng, thực hiện hợp
đồng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37Ngoài những vấn đề nói trên Chính phủ còn thực hiện các chính sách ngoại
thương như: hàng rào phi thuế quan, ưu đãi thuế quan,…Các chính sách ngoại thương
của Chính phủ trong mỗi thời kỳ có sự thay đổi Vì vậy, các nhà doanh nghiệp xuấtkhẩu phải nắm bắt được chiến lược phát triển kinh tế của đất nước để biết được xu
hướng vận động của nền kinh tế và sự can thiệp của nhà nước
1.1.4.2.3 Y ếu tố công nghệ và tự nhiên
- Khoảng cách địa lý giữa các nước sẽ ảnh hưởng đến chi phí vận tải, thời gianthực hiện hợp đồng, thời điểm ký kết hợp đồng do vậy nó ảnh hưởng đến việc lựa chọnnguồn hàng, thị trường, mặt hàng xuất khẩu
- Vị trí của các nước cũng ảnh hưởng đến việc lựa chọn nguồn hàng, thị trưởngtiêu thụ
- Thời gian thực hiện hợp đồng xuất khẩu có thể bị kéo dài do bị thiên tai,
bão,…
- Sự phát triển của khao học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin chopháp các nhà kinh doanh nắm bắt một cách chính xác và nhanh chóng thông tin, tạo
điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi, điều khiến hàng hóa xuất khẩu, tiết kiệm chi phí,
nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu Đồng thời yếu tố công nghệ còn tác động đếnquá trình sản xuất, gia công chế biến hàng xuất khẩu, các lĩnh vực khác nhau có liên
quan đến vận tải, ngân hàng
- Các yếu tố hạ tầng phục vụ hoạt động xuất khẩu:
+ Hệ thống giao thông đặc biệt là hệ thống cảng biển: Mức độ trang bị, kho
tàng… hệ thống cảng biển nếu hiệu đại sẽ giảm bớt thời gian bốc dỡ, thủ tục giao nhận
cũng như đảm bảo an toàn cho hàng hóa xuất khẩu
+ Hệ thống ngân hàng: Sự phát triển của hệ thống ngân hàng cho phép các nhàkinh doanh xuất khẩu thuận lợi trong việc thanh toán, huy động vốn Ngoài ra ngânhàng là một nhân tố đảm bảo an toàn cho hàng hóa xuất khẩu
+ Hệ thống bảo hiểm, kiểm ta chất lượng hàng hóa cho phép các hoạt động xuấtkhẩu được thực hiện một cách an toàn, đồng thời giảm bớt được mức độ thiệt hại khi
có rủi ro xảy ra
1.1.4.2.4 Y ếu tố xã hội
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38Hoạt động con người luôn luôn tồn tại trong một điều kiện xã hội nhất định.Chính vị vậy, các yếu tố xã hội ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của con người Cácyếu tố xã hội là tương đối rộng, do vậy để làm sáng tỏ ảnh hưởng của yếu tố này có thểnghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố văn hóa, đặc biệt là trong ký hợp đồng.
Nền văn hóa tạo nên cách sống của mỗi cộng đồng, quyết định đến cách thức tiêudùng, thứ tự ưu tiên cho nhu cầu mong muốn được thõa mãn và cách thỏa mãn của con
người sống trong đó Chính vị vậy yếu tố văn hóa là yếu tố chi phối lối sống nên các
nhà xuất khẩu luôn quan tâm tìm hiểu yếu tố văn hóa ở các thị trường má mình tiếnhành hoạt động xuất khẩu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 391.1.4.3 Môi trường vi mô
Môi trường vi mô của công ty theo Michael Porter bao gồm năng lực cạnh tranh
đó là: khách hàng, đối thủ cạnh tranh, đối thủ tiềm năng, nhà cung cấp và sản phẩm
thay thế
Qua mô hình các doanh nghiệp ta có thể thấy được các mối đe dọa hay tháchthức với cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành là trung tâm Xuất phát từ đâydoanh nghiệp có thể đề ra sách lược hợp lý nhằm hạn chế đe dọa và tăng khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp mình
- Sự đe dọa của đổi thủ cạnh tranh tiềm ẩn: các đối thủ này chưa có kinh nghiệmtrong việc thâm nhập vào thị trường quốc tế song nó có tiềm năng lớn về vốn, côngnghệ, lao động và tận dụng được lợi thế của người đi sau, do đó khắc phục được những
điểm yếu của các doanh nghiệp hiện tại để có khả năng chiếm lĩnh thị trường
- Sức ép của nhà cung cấp: nhân tố này có khả năng mở rộng hoặc thu hẹp khối
lượng vật tư đầu vào, thay đổi cơ cấu sản phẩm hoặc sẵn sàng liên kết với nhau để chi
phối thị trường nhằm hạn chế khả năng của doanh nghiệp hoặc làm giảm lợi nhuận dựkiến, gây ra rủi ro khó lường trước cho doanh nghiệp, hoạt động xuất khẩu có nguy cơ
bị gián đoạn
- Sức ép của khách hàng: trong cơ chế thị trường, khách hàng được coi là
“thượng đế” Khách hàng có khả năng thu hẹp hay mở rộng quy mô chất lượng sản
phẩm mà không được nâng giá bán sản phẩm Một khi nhu cầu của khách hàng thay
Nhà
cung
cấp
Đối thủ tiềm năng
Cạnh tranh giữa các công ty
Trang 40đổi thì hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng
cũng phải thay đổi theo sao cho phù hợp
Các yếu tố cạnh tranh trong nội bộ ngành: khi hoạt động trên thị trường quốc tế,các doanh nghiệp thường hiếm khi có cơ hội dành được vị trí độc tôn trên thị trường
mà thường bị chính các doanh nghiệp sản xuất và cung cấp các loại sản phẩm tương tự
cạnh tranh gay gắt Các doanh nghiệp này có thể là doanh nghiệp của quốc gia nước
sở tại quốc gia chủ nhà hoặc một nước thứ ba cùng tham gia xuất khẩu mặt hàng đó.Trong một số trường hợp các doanh nghiệp sở tại này lại được chính phủ bảo hộ do đódoanh nghiệp khó có thể cạnh tranh được với họ
1.1.5 Hiệu quả hoạt động xuất khẩu
1.1.5.1 Hiệu quả về mặt kinh tế
Theo Bùi Xuân Lưu và Nguyễn Hữu Khải (2006), để đánh giá hiệu quả hoạtđộng kinh doanh xuất khẩu thì căn cứ vào các chỉ tiêu sau:
1.1.5.1.1 Ch ỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu tuyệt đối phản ứng kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, là nguồn gốc của việc tái sản xuất mở rộng kinh doanh và là đòn bẩy kinh tếquan trọng có tác dụng khuyến khích người lao động nâng cao hiệu quả kinh doanh.Bất kỳ doanh nghiệp nào khi tham gia hoạt động kinh doanh thì mục tiêu hàng đầu vàmang tính sống còn của doanh nghiệp đó là tối đa hóa lợi nhuận Lợi nhuận xuất khẩu
là khoảng chênh lệch giữa doanh thu xuất khẩu so với chi phí xuất khẩu
Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận thu được từ hoạt động sảnxuất kinh doanh, lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính và lợi nhuận thu được từhoạt động khác
P = R – C P= P KD + P TC + P K
Trong đó:
P: Tổng lợi nhuận, R: Tổng doanh thu, C: Tổng chi phí
PKD: Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh
PTC: Lợi nhuận từ hoạt động tài chính, PK: Lợi nhuận khác
+ Lợi nhuận thuần: P T = R – C – T TN
Trường Đại học Kinh tế Huế