BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Địa điểm thực tập: Trang trại chăn nuôi lợn, nuôi trồng thủy sản và cây ăn quả, cây dược liệu xã Thái Nguyên – Huyện Thái Thụy – Tỉnh Thái Bình – Đơn vị trực thuộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hưng Phú Cường có trụ sở tại Huyện Tiền Hải – Tỉnh Thái Bình CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 5 I. Giới thiệu chung 5 II. Cơ cấu tổ chức và nhân sự 5 CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 6 I. Đối tượng, phạm vi thực hiện chuyên đề thực tập 6 II. Mục tiêu và nội dung của chuyên đề 6 III. Phương pháp thực hiện chuyên đề 6 3.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 7 3.2. Phương pháp điều tra khảo sát thực địa 7 3.3. Phương pháp thống kê và xử lý thông tin 7 3.4. Phương pháp tổng hợp viết báo cáo 7 IV. Kết quả chuyên đề 7 4.1. Đánh giá sự tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan đến bảo vệ môi trường tại công ty TNHH 7 4.1.1. Đánh giá sự tuân thủ thủ tục lập báo cáo đánh giá tác động môi trường 8 4.1.2. Đánh giá sự tuân thủ thủ tục lập Báo cáo quan trắc môi trường định kỳ 21 4.2. Đề xuất các giải pháp phù hợp để công ty TNHH Hưng Phú Cường hoàn thiện các thủ tục về môi trường trong thời gian tới. 25 4.2.1. Nhận xét chung 25 4.2.2. Các biện pháp duy trì và hoàn thiện thủ tục báo cáo đánh giá tác động môi trường 25 4.2.3. Các biện pháp duy trì và hoàn thiện thủ tục quan trắc môi trường định kỳ 25 V. Bài học cho bản thân sau quá trình thực tập 26 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 27 TÀI LIỆU THAM KHẢO 28 PHỤ LỤC 1: NHẬT KÍ THỰC TẬP 29 PHỤ LỤC 2: HÌNH ẢNH 31 PHỤ LỤC 3: MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA 35 PHỤ LỤC 4: BẢNG SỐ LIỆU QUAN TRẮC 39
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Địa điểm thực tập: Trang trại chăn nuôi lợn, nuôi trồng thủy sản và cây ăn quả, cây dược liệu xã Thái Nguyên – Huyện Thái Thụy – Tỉnh Thái Bình – Đơn vị trực thuộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hưng Phú Cường có trụ sở tại Huyện Tiền Hải – Tỉnh Thái Bình
Người hướng dẫn: Phạm Văn Thiêm – Giám đốc Công tySinh viên thực hiện: Trần Minh Thanh - ĐH3QM1
Thái Bình, ngày 02 tháng 03 năm 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Địa điểm thực tập: Trang trại chăn nuôi lợn, nuôi trồng thủy sản và cây ăn quả, cây dược liệu xã Thái Nguyên – Huyện Thái Thụy – Tỉnh Thái Bình – Đơn
vị trực thuộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hưng Phú Cường có trụ sở tại Huyện Tiền Hải – Tỉnh Thái Bình
Người hướng dẫn Sinh viên thực hiện
\
(Ký,ghi rõ họ tên) (Ký,ghi rõ họ tên)
Trang 3Thái Bình, ngày 02 tháng 03 năm 2017
LỜI CẢM ƠN
Để báo cáo thực tập tốt nghiệp đạt được kết quả tốt đẹpnhất, em đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ của nhiều cơ quan, tổchức, cá nhân Với tình cảm chân thành, cho phép em được bày tỏlòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các cá nhân và cơ quan đã linh động,tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu cũngnhư làm việc thực tế
Xuất phát từ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, em xin chânthành cảm ơn các bác, các chú, các anh, các chị đang công tác tại Trang trại chăn nuôi lợn, nuôi trồng thủy sản và cây ăn quả, cây dượcliệu xã Thái Nguyên – Huyện Thái Thụy – Tỉnh Thái Bình – Đơn vị trực thuộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hưng Phú Cường có trụ sở tại Huyện Tiền Hải – Tỉnh Thái Bình đã tận tình chỉ bảo em trong thời gian thực tập tại đây, đặc biệt là bác Phạm Văn Thiêm, Giám đốc Công ty, hướng dẫn em
Ngoài cố gắng và nỗ lực của bản thân, em còn nhận được sựquan tâm, giúp đỡ trực tiếp của Ths.Vũ Văn Doanh cũng như sự giúp
đỡ của các thầy, cô trong khoa Môi trường để hoàn thành báo cáothực tập tốt nghiệp này
Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế củamột sinh viên, bài báo cáo không thể tránh khỏi thiếu sót Em rấtmong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy, cô để em
có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của bản thân, phục vụ tốthơn công tác thực tế sau này
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Bình, ngày 02 tháng 03năm 2017
Sinh viên thực hiện
Trang 4Trần Minh Thanh
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 5
I Giới thiệu chung 5
II Cơ cấu tổ chức và nhân sự 5
CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 6
I Đối tượng, phạm vi thực hiện chuyên đề thực tập 6
II Mục tiêu và nội dung của chuyên đề 6
III Phương pháp thực hiện chuyên đề 6
3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 7
3.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa 7
3.3 Phương pháp thống kê và xử lý thông tin 7
3.4 Phương pháp tổng hợp viết báo cáo 7
IV Kết quả chuyên đề 7
4.1 Đánh giá sự tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan đến bảo vệ môi trường tại công ty TNHH 7
4.1.1 Đánh giá sự tuân thủ thủ tục lập báo cáo đánh giá tác động môi trường 8
4.1.2 Đánh giá sự tuân thủ thủ tục lập Báo cáo quan trắc môi trường định kỳ 21
4.2 Đề xuất các giải pháp phù hợp để công ty TNHH Hưng Phú Cường hoàn thiện các thủ tục về môi trường trong thời gian tới 25
4.2.1 Nhận xét chung 25
4.2.2 Các biện pháp duy trì và hoàn thiện thủ tục báo cáo đánh giá tác động môi trường 25
4.2.3 Các biện pháp duy trì và hoàn thiện thủ tục quan trắc môi trường định kỳ 25
V Bài học cho bản thân sau quá trình thực tập 26
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
PHỤ LỤC 1: NHẬT KÍ THỰC TẬP 29
PHỤ LỤC 2: HÌNH ẢNH 31
PHỤ LỤC 3: MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA 35
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
I Giới thiệu chung
- Tên cơ sở: Trang trại chăn nuôi lợn, nuôi trồng thủy sản và trồng cây cảnh, cây dược liệu xã Thái Nguyên, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình – Đơn vị trực thuộc Công ty trách nhiệm hữu hạn Hưng Phú Cường
- Địa chỉ cơ sở thực tập: Thôn Ngọc Thịnh – xã Thái Nguyên –
huyện Thái Thụy – tỉnh Thái Bình
Phòn
g Tài vụ
Kỹ thuật điện nước Bảo vệ
Nhân viên Thú y
Tổ công nhân nuôi trực
tiếp
Trang 7- Bảo vệ: 02 người
- Nhân viên thú ý: 02 người
CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
I Đối tượng, phạm vi thực hiện chuyên đề thực tập
Đối tượng thực hiện
Chuyên đề: Đánh giá sự tuân thủ các thủ tục hành chính liên quanđến bảo vệ môi trường của Cơ sở chăn nuôi tập trung xã Thái Nguyên, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
Phạm vi thực hiện
- Địa điểm: Trang trại chăn nuôi lợn, nuôi trồng thủy sản và trồng cây cảnh, cây dược liệu xã Thái Nguyên, huyện Thái thụy, tỉnh Thái Bình
- Thời gian thực hiện: Từ ngày 26/12/2016 đến ngày 05/03/2017
II Mục tiêu và nội dung của chuyên đề
Mục tiêu:
- Đánh giá sự tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan đến BVMTđối với cơ sở
- Đề xuất các giải pháp cải thiện việc tuân thủ các thủ tục hành
chính liên quan tới BVMT đối với cơ sở
Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu việc tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan đến BVMT đối với cơ sở
- Khảo sát hiện trạng thực hiện các biện pháp BVMT của công ty
- Đánh giá sự tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan tới BVMTtại công ty Cụ thể, bài báo cáo tập trung vào 2 thủ tục sau:
+ Thủ tục về Đánh giá tác động môi trường
+ Thủ tục lập Báo cáo quan trắc môi trường định kỳ
- Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện các thủ tục hành chính liên quan tới BVMT, các giải pháp BVMT phù hợp với công ty và đối với sức khỏe người dân
Trang 8- Đề xuất các giải pháp cải tiến và hoàn thiện các thủ tục hành chính liên quan đến bảo vệ môi trường phù hợp với công trong thời gian tới.
III Phương pháp thực hiện chuyên đề
3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp được sử dụng nhằm mục đích thu thập và nghiên cứu các tài liệu, các văn bản pháp lý liên quan tới BVMT mà công ty TNHH Hưng Phú Cường phải tuân thủ và thực hiện như: Đánh giá tác động môi trường, Luật BVMT, hợp đồng đăng ký xử lý chất thải nguy hại, báo cáo giám sát môi trường định
kỳ, các thông tư, nghị định, các loại QCVN… từ đó làm cơ sở để đánh giá, so sánh, đối chứng với các quy định của pháp luật, các yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước và sự tuân thủ theo thực tế của công ty
3.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa
Đối với phương pháp này người thực hiện sẽ tiến hành khảo sát thực
tế trên địa bàn trang trại chăn nuôi tập trung xã Thái Nguyên và khu vực dân cư xung quanh công ty Để nhằm mục đích quan sát, kiểm tra tình hình vận hành, sản xuất, các công trình BVMT xem có hoạt động đúng với các văn bản đã cam kết hay không? Đưa ra những hình ảnh khách quan về hệ thống xử lý nước thải, nước thải đầu ra, công trình thu gom, xử lý chất thải rắn, dây chuyền sản xuất, hệ thống nhà xưởng… để làm tư liệu nghiên cứu và căn cứ giúp cho đồ
án thuyết phục hơn
3.3 Phương pháp thống kê và xử lý thông tin
Toàn bộ các số liệu được thực hiện trên các bảng biểu và đồ thị Số liệu được quản lý và phân tích với phần mềm Microsoft Excel và phầnmềm soạn thảo văn bản Microsoft Word
3.4 Phương pháp tổng hợp viết báo cáo
Được thực hiện bằng cách: Từ tài liệu thu thập được tiến hành tổng hợp viết báo cáo thể hiện việc đánh giá sự tuân thủ các thủ tục hànhchính liên quan tới BVMT của công ty TNHH Hưng Phú Cường Đồng thời phân tích, xử lý số liệu thu thập được từ phiếu điều tra và tài liệuthứ cấp làm tư liệu để hoàn thành báo cáo
Trang 9IV Kết quả chuyên đề
4.1 Đánh giá sự tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan đến bảo vệ môi trường tại công ty TNHH
Trong việc hoạt động sản xuất của Công ty TNHH Hưng Phú Cường, Công ty đã chấp hành tuân thủ các văn bản về môi trường một cách nghiêm túc, việc thực hiện các văn bản, thủ tục về môi trường được thể hiện qua bảng sau:
1 Luật Bảo vệ môi trường số
55/2014/QH13 Công ty đã lập Báo cáo đánh giátác động môi trường số
2 Đi u 123 chề ương VII, Lu t B o v ậ ả ệ
4.1.1 Đánh giá sự tuân thủ thủ tục lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
a) Căn cứ pháp lý để lập báo cáo đánh giá tác động môi
trường
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc Hội thông qua
và ban hành ngày 23 tháng 6 năm 2014, có hiệu lực thi hành từ ngày
01 tháng 01 năm 2015
- Căn cứ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chínhphủ về qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của LuậtBảo vệ môi trường
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánhgiá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng TCVN vè môi trường
Trang 10- Nghị định số 201/2013/ND-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quiđịnh về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,
xả nước thải vào nguồn nước
- Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ qui định
về việc quản lí chất thải rắn và phế liệu
- Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 05 năm
2013 hướng dẫn thực hiện nghị định 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng
03 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nướcthải
- Tiêu chuẩn Nhà nước Việt Nam về môi trường năm 1995, 1998,
1999, 2001, 2002, 2005, 2008, 2015
- Quyết định 01/QĐ-UBND ngày 02/02/2007 của UBND tỉnh Thái Bình
về việc ban hành qui định một số chính sách khuyến khích đầu tư tạitỉnh
- Căn cứ Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ 17 về chuyển đổi cơcấu cây trồng vật nuôi
- Giấy phép kinh doanh số 0802001109 do Sở Kế hoạch và Đầu tưtỉnh Thái Bình cấp ngày 03/01/2008
b, Thực tế thực hiện tại công ty TNHH
Trang trại chăn nuôi lợn, nuôi trồng thủy sản và cây cảnh, cây dược liệu – Đơn vị trực thuộc Công ty TNHH Hưng Phú Cường hoạt động tại xã Thái Nguyên huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình là đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường có diện tích
38.937m2 và công suất như sau:
ST
I Chăn nuôi lợn ngoại
ăm
Trang 11III Cây ăn quả và cây dược liệu
1 Hòe, hương bài, cây ăn
Biện pháp thu gom, xử lý nước thải.
Khi đi vào hoạt động sản xuất ổn định nguồn gây tác động ô nhiễm môi trường nước của Công ty chủ yếu gồm:
a) Công trình xử lý nước thải sản xuất và biện pháp đã thực hiện
Để xử lí lượng nước thải sản xuất phát sinh, trang trại sử dụng phương pháp xử lí bằng bể sinh học Biogas Đây là phương pháp xử líđơn giản, hiệu quả đồng thời tận dụng đượ nguồn khí Biogas sinh ra
để sử dụng cho nhu cầu đun nấu và thắp sáng
Lượng nước thải sản xuất được chảy vào rãnh thoát nước bao qunah khu chuồng nuôi và được tập trung ở bể chứa để điều hòa, sau đó đưa về bể Biogas để xử lí
Trang 12* Sơ đồ hệ thống hầm Biogas:
Nước thải phát sinh từ quá trình rửa sàn, tắm lợn…theo hệ thống kênh dẫn chảy về bể thu gom Tại đây, lượng nước thải được điều chỉnh sao cho tỉ lệ giữa nước và phân phù hợp Sau khi điều chỉnh nước lẫn phân được đưa vào bể Biogas có thể tích khoảng 4.500m3 Tại đay dưới tác động phân hủy của các sinh vật kị khí, các thành phần hữu cơ trong nước thải chuyển hóa thành nước, khí CO2 và khí CH4 (thành phần CH4 chiếm khoảng 50,6%; CO2 30%; các khí khác N2, H2S, O2 chiếm khoảng 14,4%) Nguồn khí sinh ra được tách nhờ
hệ thống thu khí , tiếp tục qua hệ thống làm sạch ( loại bỏ nước, H2S…) để sử dụng đun nấu, thắp sáng
Ao sinh học 3
Sử dụng đun nấu, thắp sáng
Hệ thống làm sạch
khí
Sông đồng nội
Trang 13Hình 4.1: Hầm Biogas
Thời gian lưu khoảng 60 ngày thì các thành phần hữu cơ phân hủy đạt 95%, tuy nhiên hàm lượng N, P, K trong nước thải hầu như không giảm vì vậy nước thải từ hồ Biogas phải tiếp tục xử lí bằng ao sinh học 3 cấp sao cho nước lưu lại mỗi ao thời gian 10-30 ngày, sau khoảng 60 ngày nước được thải ra sông nội đồng Qui trình xử lí tại
Ao sinh học 2: Xử lí bằng phương pháp nửa kị khí, nửa hiếu khí Bèo sen được thả ½ diện tích ao phía giáp ao sinh học 1; ½ diện tích ao còn lại để tạo mặt thoáng cho cá thở và tăng khả năng tự làm sạch bằng ánh sáng mặt trời Thời gian lưu ở ao này khoảng
20 ngày, sau đó nước thải tiếp tục chảy sang ao số 3
Trang 14Hình 4.2: Ao sinh học 1 và Ao sinh học 2
Ao sinh học 3: Xử lí bằng phương pháp hiếu khí, đảm bảo mặt ao luôn thoáng, đồng thời kết hợp nuôi cá và tận dụng nguồn nước tại đây để tưới cây hàng ngày Với diện tích mặt thoáng lớn nên khả năng tự làm sạch của ao là rất cao
Hình 4.3: Ao sinh học 3
Với công nghệ xử lí hồ Biogas kết hợp hệ thống xử lí hồ sinh học 3cấp, nước thải của trang trại đảm bảo đượ xử lí đạt giá trị C cột B củaQCVN 40:2011/BTNMT trước khi thải ra sông Bên cạnh đó, việc thiết
kế các kênh hút cặn xung quanh hồ Biogas đảm bảo được công tác
Trang 15hút cặn định kì mà không ảnh hưởng đén quá trình làm việc của hệ thống.
b) Các công trình xử lý nước thải sinh hoạt và biện pháp đã thực hiện
Tổng số lao động của trang trại khoảng 27 người, trung bình mỗi người sử dụng 100 lít nước/ngày đêm thì khối lượng nước sinh hoạt là:
27 x 100 = 2.700 lít/ngày đêm = 2,7 m3/ ngày đêm
Nước thải sinh hoạt chủ yếu từ khu vệ sinh, nhà bếp chứa thành phần ô nhiễm như: các chất cặn bã, các chất lơ lửng SS, chất hữu cơ COD, BOD5, tổng N, tổng P, coliform
Sơ đồ xử lý nước thải sinh hoạt:
Nước thải sinh hoạt gồm nức thải từ nhà vệ sinh và từ hoạt động ăn uống, tắm giặt với lượng phát sinh khoảng 0,72m3/ngày Các nguồn thải này được phân dòng để được xử lí 1 cách hiệu quả Đối với nước thải từ hoạt động ăn uống, tắm giặt của công nhân trong trang trại sẽ được thu gom bằng các song chắn rác, qua bể lắng cặn loại bỏ đất cát và tạo chất vô cơ, hữu cơ thô; sau
đó đưa vào cống thoát nước có nắp đậy rồi chảy đến hệ thống thoát nước sinh hoạt riêng cùng với nước thải nhà vệ sinh đã được
xử lí qua bể tự hoại và đổ vào ao sinh học
Nước thải ăn
Trang 16Đối với nước thải từ nhà vệ sinh, trang trại xử lí bằng hệ thống
bể tự 3 ngăn trước khi thải vào hệ thống thoát nước chung của khu vực Phương pháp xử lí của hệ thống bể tự hoại này là kị khí (bể phốt).Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại:
Bể tự hoại gồm 3 ngăn Ngăn 1 có thể tích 3m3, ngăn 2 và ngăn
3 có thể tích là 1,5m3 Bể tự hoại làm đồng thời 2 chức năng: lắng và phân hủy cặn lắng, nhờ hoạt động của vi sinh vật kị khí, các chất hữu
cơ bị phân hủy 1 phần tạo thành các chất khí như CH4, CO2, H2S… một phần tạo thành các chất vô cơ hòa tan Nước sau khi xử lí ở bể phốt sẽ qua kênh dẫn đổ vào ao sinh học
Thể tích bể tự hoại đảm bảo thời gian lưu nước trên 3 ngày; dung tích lớn hơn dung tích tối thiểu 1,5m3; thời gian phân hủy cặn
từ 6-12 tháng
Xử lý nước mưa chảy tràn
Lượng nước mưa trên toàn bộ diện tích của trang trại tương đối lớn Sau mỗi cơn mưa, nước mưa chảy tràn qua khu vực trang trại sẽ cuốn theo các chất thải rắn, bụi, đất cát, nguyên liệu và vụn các sản phẩm rơi vãi, nếu không quản lí tốt sẽ gây ảnh hưởng xấu đến nguồnnước mặt, nước ngầm và đời sống thủy sinh trong khu vực xả thải
Để xử lí nguồn này trang trại đã xây dựng hệ thống thu gom và thoát nước mưa tách riêng với hệ thống thu gom và thoát nước thải Nước mưa chảy theo hệ thống thoát nước riêng vào các máng xây, đậy tấm đan, độ dốc trung bình khoảng 1%-2%, sau các trận mưa cần mở tấm đan để kiểm tra, nạo vét cống, máng và các hố thu cát trước khi xả nước mưa ra sông
Cửa hút cặn
Trang 17Hình 4.4: Hệ thống cống thu gom nước mưa chảy tràn
Để tránh gây ngập lụt, trang trại thường xuyên kiểm tra các
đường ống cống rãnh, thu gom hết bùn cặn, rác ở hố ga, đảm bảo cho hố ga luôn sạch và thông dòng chảy
Hình 4.5: Sông đồng nội
Trang 18 Công trình xử lý tiếng ồn và khí thải
Đối với tiếng ồn
Tiếng ồn từ các hoạt động vận chuyển thức ăn và sản phẩm(nguồn ồn chỉ diễn ra trong thời gian ngắn) Đó là tiếng ồn phát ra từđộng cơ và do sự rung động của các bộ phận xe, tiếng ồn từ ống xảống khói, tiếng ồn do đóng cửa xe, còi xe, phanh xe…Tiếng ồn do lợnkêu theo bản tính tự nhiên của loài vật hoặc kêu khi bị đói Nhìnchung tiếng ồn trong các trang trại chăn nuôi không lớn, mức độ ồndao động trong khoảng 50-70dBA
* Các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn được áp dụng:
- Đối với các hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩmphát sinh tiếng ồn, chủ trang trại áp dụng các biện pháp quản lí phùhợp: không dùng các loại xe vận tải quá cũ nát
- Cho lợn ăn uống đúng giờ đầy đủ đúng bữa tránh tình trạng đểlợn bị đói
Đối với khí thải
*Nguồn phát sinh các mùi hôi thối đối với trang trại chăn nuôi lợn chủ yếu do quá trình phân hủy sinh học đối với phân và thức ăn thừa
do lợn thải ra trên mặt sàn và rãnh thoát chất thải dưới sàn, tạo ra các chất khí có mùi như metan, cacbon dioxit, amoniac và hidro sunfit Trang trại đã thực hiện được các biện pháp để hạn chế mùi hôithối:
- Xây dựng chuồng trại đảm bảo yêu cầu so với QCVN
01-14:2010/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện nuôi lợn tràn trại an toàn sinh học Trong đó sàn nuôi đạt độ dốc yêu cầu, hạn chế lượng phân nước thải của lợn bám dính trên sàn vì đây là một trong những nguyên nhân chính gây ra mùi hôi thối Tất cả các chuồng đều được lắp quạt thông gió và tấm giấy khử mùi để cấp lượng không khí trong lành cho đàn lợn
- Dùng bột than cây tre hòa vào nước phun với tỉ lệ 1 lít/100m2 , phunhàng ngày để làm giảm mùi hôi chuồng trại
Trang 19- Sử dụng chế phẩm sinh học (EM) thông qua hình thức phun trực tiếp lên sàn và lên các rãnh nước với chu kì 1-2 lần/ngày Các sản phẩm chế phẩm sinh học được dùng: GEM-K (dùng cho sàn nuôi), GEM-P1 (dùng cho rãnh thoát nước thải, hầm Biogas), YM…Dưới tác dụng của việc phun chế phẩm sinh học lên sàn và các rãnh nước thải, các vi sinh vật hữu ích sẽ được bổ sung làm tăng khả năng phânhủy các chất thải hữu cơ, đồng thời diệt các vi sinh vật gây thối ( là các vi sinh vật phân hủy cho ra các sản phẩm H2S, NH3…) Bên cạnh
đó các chế phẩm này còn có tác dụng có lợi cho vật nuôi và làm giảm các nguồn ruồi, muỗi, côn trùng 1 cách hiệu quả
Hình 4.6: Vôi bột để vệ sinh chuồng trại
- Bố trí hệ thống cây xanh trong khuôn viên xung quanh trang trại, tạo môi trường thông thoáng, bãi trống để che nắng, giảm lượng bức
xạ mặt trời, giảm tiếng ồn, ngăn cản bụi, khí thải ra khu vực xung quanh; đồng thời tạo thẩm mĩ và cảnh quan môi trường
*Bên cạnh đó, các hoạt động vận chuyển nguyên liệu, thức ăn, con giống và sản phẩm, lưu giữ CTR phát sinh khí gây ô nhiễm nhưng
do địa hình thông thoáng nên dễ khuếch tán vào môi trường xung quanh Chủ trang trại đã áp dụng các biện pháp giảm thiểu sau đây:
- Thường xuyên tưới nước tạo độ ẩm của mặt đường nhằm hạn chế phát tán bụi, ngày nắng phun nước ở sân bê tông để giảm nhiệt độ cho khu vực chuồng trại
- Không sử dụng các phương tiện vận tải quá cũ nát, gây ô nhiễm môi trường và không đảm bảo hoạt động
Trang 20- Phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm ra vào được thực hiện vệ sinh, sát trùng để hạn chế phát tán bụi và mang mầm bệnh vào trang trại
- Quản lí trang trại thường xuyên đôn đốc việc duy trì vệ sinh nhà kho, sân đường nội bộ nhằm thu gom toàn bộ nguyên liệu rơi vãi trong phạm vi trang trại
- Tiến hành quản lí tốt khâu thu gom và lưu giữ phân, rác thải
- Trong quá trình bốc dỡ và tiếp nhận nguyên vật liệu sẽ phát sinh bụi, lượng bụi này rất nhỏ, tác động không đáng kể tới môi trường xung quanh
Các công trình xử lý chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại
Chất thải rắn sản xuất
- Khối lượng phân lợn phát sinh của lợn trưởng thành trung bình khoảng 3kg/ngày, cảu lợn con tách mẹ là khoảng 0,5kg/ngày Như vậy, với qui mô đàn lợn là 668 lợn trưởng thành và 1000 lợn con, khối lượng phân phát sinh là:
Mphân = 668 x 3 + 1000 x 0,5 = 2.504 kg/ngày Trong đó, khả năng thu hôi phân đạt khoảng 95%, còn lại 5% phân bám dính trên mặt sàn và lẫn vào nước thải qua hoạt động rửa chuồng hoặc tắm cho lợn
- Lợn chết và nhau thai lợn
+ Căn cứ vào qui mô trang trại, hàng năm 650 lợn nái sẽ sinh sản trung bình khaongr 2,2 lứa/năm, mỗi lần phát sinh khối lượng nhau thai khoảng 0,5kg Như vậy, trong 1 năm khối lượng nhau thai là:
650 x 0,5 x 2,2 = 715kg/năm+ Lợn chết chủ yếu xảy ra đối với lợn mới sinh, số lượng cụ thể phụ thuộc vào các thời điểm khác nhau, ước tính khoảng 0,5% số lợn sinh
ra Như vậy số lượng lợn con chết của trại là 12000 x 0,5% = 60 con/năm
* Các biện pháp xử lí chất thải rắn sản xuất đã áp dụng:
- Thức ăn gia súc thừa và nhau thai lợn được tận dụng để làm thức
ăn cho ba ba và cá
Trang 21- Bùn nạo vét hồ Biogas sẽ được sử dụng để làm phân bón cho cây trồng trong khu vực trang trại
- Đối với phân gia súc: Một phần khối lượng phân thu hôi được sẽ sử dụng vào việc vận hành hệ thống xử lí Biogas tạo khí sinh học để sử dụng cho mục đích đun nấu, thắp sáng Phần còn lại được thu gom
và phơi khô, sau đó bán lại cho các cơ sở sản xuất phân bón vi sinh
- Đối với lợn chết: Thực hiện chôn lấp, khử trùng theo đúng qui định
Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu là túi nilon, giấy, nhựa, thức ăn thừa, vỏ hoa quả…Lượng rác do mỗi người thải ra trung bình hàng ngày là 0,5kg/người/ngày Số lượng lao động …lao động làm việc thường xuyên Vậy lượng chất thải rắn là:
27 x 0,5 = 13,5kg/người/ngày Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt không quá lớn song các chất thải này khi thải vào môi trường làm tăng nồng độ các chất dinh dưỡng trong đất, tạo mùi hôi thối khó chịu gây ô nhiễm không khí, là điều kiện cho vi khuẩn có hại và ruồi muỗi phát triển ảnh hưởng đến môi trường sản xuất chăn nuôi, dễ gây các loại dịch bệnh
Qua kết quả điều tra công nhân làm việc tại công ty cho thấy tỷ lệcông nhân làm vệ sinh phân xưởng trước khi tan ca làm việc được thể hiện qua bảng sau:
Bảng3.4 : Kết quả đánh giá ý thức vệ sinh khu vực làm việc
của công nhân
[Ngu n: M u phi u đi u tra, năm 2016] ồ ẫ ế ề
* Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm:
- Rác thải sinh hoạt được thu gom tập trung hàng ngày vào các
thùng chứa rác cố định đặt tại các vị trí hợp lí, hàng ngày công nhân
có nhiệm vụ thu gom, xử lí, vận chuyển đến nơi qui định
Trang 22- Đối với rác thải có thành phần hữu cơ như lá cây, rễ cây…được thu gom và sử dụng cùng với quá trình ủ phân vi sinh
- Đối với các chất thải như giấy vụn, túi nilon…được thu gom và định
kì xử lí bằng phương pháp đốt
Hình 4.7: Kho thu gom vỏ bao bì, nilon
Chất thải rắn nguy hại
- Vỏ bao bì đựng thuốc bằng thủy tinh, dụng cụ thú ý đã qua sử
dụng, bông băng vệ sinh cảu quá trình phòng, chữa trị bệnh cho lợn Khối lượng chất thải này ước tính khoảng 0,3kg/tháng
- Vỏ bao bì đựng hóa chất khoảng 10kg/tháng
- Các loại bóng đèn chiếu sáng huỳnh quang bị hỏng, khoảng 01- 05 cái /tháng
Các biện pháp giảm thiểu:
- Bố trí khu riêng biệt chứa chất thải rắn nguy hại đúng cách
- Đăng kí sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại với Sở TNMT Thái Bình
- Có hợp đồng với đơn vị chức năng định kì thu gom, vận chuyển, xử
lí chất thải nguy hại
c, Đánh giá sự tuân thủ
Trang 23Quy định của pháp luật Thực tế tại công ty
- Điều 19, chương II của luật Bảo
vệ môi trường số 55/2014/QH13
quy định về đánh giá tác động
môi trường; Các Dự án có nguy
cơ tác động xấu tới môi trường
phải lập báo cáo đánh giá tác
động môi trường
- Công ty TNHH …đã lập báo cáođánh giá tác động môi trường vàđược UBND tỉnh Hải Dương phê duyệt theo quyết định số:
năm 2013 quy định về phí bảo
vệ môi trường đối với nước thải,
có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 07 năm 2013
- Công ty đã áp dụng mức thu phí đối với nước thải theo quy định Tuy nhiên việc nộp phí đôi khi vẫn còn chậm không đúng thời gian quy định
- Khoản 1, khoản 2, điều 15,
chương III, nghị định
38/2015/NĐ-CP nghị định của
Chính Phủ ngày 24 tháng 04
năm 2015 quy định về phân
loại, lưu giữ chất thải rắn sinh
hoạt, có hiệu lực thi hành từ
ngày 15 tháng 06 năm 2015
- Khoản 3, điều 16, chương III
quy định về trách nhiệm của tổ
chức, cá nhân phát sinh chất
thải rắn sinh hoạt
- Công ty đã có trang bị thùng chứa rác trong công ty, thực hiện phân loại rác tại nguồn, xâydựng kho lưu trữ chất thải sinh hoạt
- Công ty đã có trách nhiệm thu gom, phân loại và xử lý chất thảirắn theo quy định Tuy nhiên một số bộ phận công nhân ý thức chưa cao, nên vân vứt bừa bãi
- Quyết định 4589/QĐ-UBND
ngày 11 tháng 09 năm 2015
quyết định của Ủy ban nhân dân
về việc công bố thủ tục hành
chính trong lĩnh vực tài nguyên
nước và khí tượng thủy văn
thuộc thẩm quyền giải quyết
của Sở tài nguyên và môi
trường/ UBND cấp huyện trên
địa bàn thành phố Hà Nội
- Mẫu 10 đơn đề nghị gia hạn,
điều chỉnh giấy phép xả nước
thải vào nguồn nước
- Công ty đã thự hiện đầy đủ thủtục, các văn bản báo cáo để được xả thải vào nguồn nước
- Đồng thời cũng lập báo cáo xả thải vào nguồn nước trình lên cơquan chức năng