MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản là văn kiện có tính cương lĩnh của phong trào cộng sản, Tuyên ngôn đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa Mác sau một loạt công trình tìm tòi, khám phá, phát hiện trước đó; đánh dấu sự chuyển biến của chủ nghĩa xã hội từ không tưởng thành khoa học. C.Mác và Ph.Ăngghen soạn thảo Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản là thực hiện một nhiệm vụ do Đại hội Liên đoàn những người cộng sản tháng 111847 giao cho. Lúc bấy giờ, Liên đoàn cần có ngay một bản cương lĩnh vừa mang tính lý luận, vừa mang tính chỉ đạo thực tiễn phong trào cộng sản và công nhân ở Đức, Anh, Pháp và các nước khác. Nhiệm vụ trực tiếp là thế, nhưng để viết một bản Tuyên ngôn đúng ý nghĩa là lời tuyên bố đầu tiên về lý tưởng và lập trường cộng sản chủ nghĩa trước toàn thế giới quả không dễ dàng. Không dễ ngay tại thời điểm đó, vì “câu chuyện hoang đường về bóng ma cộng sản” ám ảnh khắp châu Âu và được giải thích theo nhiều cách khác nhau, đồng thời đang là đối tượng đả kích, buộc tội của đủ loại thế lực chính trị, tôn giáo liên kết với nhau hòng bóp chết mầm mống tư tưởng cộng sản. Hơn nữa, còn khó khăn vì, trong phong trào công nhân mỗi nước và ở các nước đã hình thành rất nhiều trường phái lý luận, nhiều cương lĩnh, nhiều hình thức tổ chức khác nhau, trong đó có nhiều học thuyết mang tên xã hội chủ nghĩa. Tuyên ngôn phải làm sao “để cho cả những hội công liên ở Anh, những môn đồ của Pruđông ở Pháp, Bỉ, Italia và Tây Ban Nha cũng như phái Látxan ở Đức đều có thể chấp nhận được”1tr603. Cuối cùng, người thanh niên C. Mác ở tuổi 30 được sự cộng tác đắc lực của Ph.Ăngghen mới 28 tuổi đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, viết nên tác phẩm bất hủ, trở thành một trong những tác phẩm gối đầu giường của giai cấp công nhân toàn thế giới. Giá trị cơ bản đích thực của Tuyên ngôn không phải ở chỗ nó cung cấp những lời giải có sẵn cho mọi vấn đề của thực tiễn cách mạng hôm nay, mà ở chỗ nó đã phản ánh một cách khái quát xu hướng vận động khách quan của xã hội, chỉ ra những nhiệm vụ lịch sử cần giải quyết để từng bước giải phóng giai cấp công nhân và các tầng lớp lao động khác, giải phóng các dân tộc bị áp bức, giải phóng xã hội và giải phóng con người. Vừa là một tác phẩm lý luận, vừa là một bản tuyên ngôn chính trị, Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản trình bày cô đọng, có hệ thống nhiều vấn đề lý luận cơ bản nhất. Vì vậy nghiên cứu Tuyên ngôn của Đảng Cộng Sản do C.Mác và Ph.Ăngghen biên soạn là một việc hết sức cấp bách và cần thiết trong công cuộc bảo vệ và xây dựng đất nước ta hiên nay .Chính vì thế tác giả xin chọn đề tài “Sự ra đời và ý nghĩa của Tuyên ngôn Đảng Cộng Sản đối với thời đại ngày nay và với cách mạng Việt Nam” làm đề tài tiểu luận kết thúc học phần môn Lịch sử lý luận công tác tư tưởng.
Trang 1TI U LU N Ể ẬMÔN H C: L CH S LÝ LU N CÔNG TÁC T T Ọ Ị Ử Ậ Ư ƯỞ NG
Đ tài ề :
S RA Đ I VÀ Ý NGHĨA C A TUYÊN NGÔN Ự Ờ Ủ
Đ NG C NG S N Đ I V I TH I Đ I NGÀY NAY Ả Ộ Ả Ố Ớ Ờ Ạ
VÀ V I CÁCH M NG VI T NAM Ớ Ạ Ệ
Trang 2K T LU N Ế Ậ 30
Trang 3M Đ U Ở Ầ
Trang 4Giá tr c b n đích th c c a ị ơ ả ự ủ Tuyên ngôn không ph i ch nó cungả ở ỗ
đ i v i th i đ i ngày nay và v i cách m ng Vi t Nam” ố ớ ờ ạ ớ ạ ệ làm đ tài ti uề ể
Trang 5c ng s n (in l n th hai có s a ch a b sung),Nxb chính tr qu c gia Hà N i,ộ ả ầ ứ ử ữ ổ ị ố ộ1996
Trang 7Mùa xuân 1846, Vai-t -lin đ n Bruc-xen, th đô nơ ế ủ ước B g p Mác vàỉ ặ
Trang 8được Lúc b y gi Mác m i nói m t cách nghiêm túc: ''Cái mà giai c p vôấ ờ ớ ộ ấ
Trang 9Tuyên ngôn c a Đ ng C ng s n đã đ t n n t ng t tủ ả ộ ả ặ ề ả ư ưởng cho nh ngữ
1.2.1 “Tuyên ngôn” làm rõ s ra đ i, đ a v l ch s và s di t vong ự ờ ị ị ị ử ự ệ
t t y u c a ch nghĩa t b n ấ ế ủ ủ ư ả
Trang 10lo i V kinh t , ch ch a đ y m t th k , ch nghĩa t b n “đã t o raạ ề ế ỉ ư ầ ộ ế ỷ ủ ư ả ạ
(2) C.Mác và Ăngghen sđd t.4,tr 605,6010.
Trang 11đ n ch s p đ Vì v y, các nhà t b n t t y u ph i b o v , c g ng duyế ỗ ụ ổ ậ ư ả ấ ế ả ả ệ ố ắ
1.2.2 “Tuyên ngôn” ch ra s m nh l ch s c a giai c p vô s n ỉ ứ ệ ị ử ủ ấ ả
ng ườ i đào huy t chôn ch nghĩa t b n, xây d ng xã h i m i ệ ủ ư ả ự ộ ớ
Trang 12vũ khí s gi t mình; nó còn t o ra nh ng ngẽ ế ạ ữ ườ ử ụi s d ng vũ khí y ch ngấ ố
(3) C.Mác và Ăngghen sđd t.4,tr 605,610.
(4) C.Mác và Ăngghen sđd t.4,tr 607,644
(5) C.Mác và Ăngghen sđd t.4,tr 607,644
Trang 13lượng s n xu t xã h i b ng cách xóa b phả ấ ộ ằ ỏ ương th c chi m h u hi nứ ế ữ ệ
1.2.3 “Tuyên ngôn” trình bày khái quát nh ng nguyên lý c b n v ữ ơ ả ề con đ ườ ng gi i phóng giai c p vô s n và mô hình ch nghĩa xã h i ả ấ ả ủ ộ
(6) C.Mác và Ăngghen sđd t.4,tr 626.
Trang 14Cùng v i vi c tuyên cáo v s di t vong c a ch đ t b n, ớ ệ ề ự ệ ủ ế ộ ư ả Tuyên
M t là ộ : Xem ch nghĩa xã h i nh m t ch đ xã h i đ i l p, là k tủ ộ ư ộ ế ộ ộ ố ậ ế
Hai là: K th a có phê phán các h c thuy t v ch nghĩa xã h i đãế ừ ọ ế ề ủ ộ
Trang 15vi t khác đi”ế (12) Nh th đ th y, các ông v a kh ng đ nh tính b t bu cư ế ủ ấ ừ ẳ ị ắ ộ
Trang 16t nhân t b n ph m vi nh t đ nh dư ư ả ở ạ ấ ị ướ ự ểi s ki m kê, ki m soát c a Nhàể ủ
V đ i s ng chính tr ề ờ ố ị: Trong Tuyên ngôn cũng ch rõ: nhà nỉ ước c aủ
Trang 17Trong lĩnh v c ý th c xã h i, đ o đ c và đ i s ng tinh th n c a xã ự ứ ộ ạ ứ ờ ố ầ ủ
h i ộ
Trang 18nh ng thăng tr m c a phong trào c ng s n toàn th gi i, ữ ầ ủ ộ ả ế ớ Tuyên ngôn c aủ
M t là: ộ Tuyên ngôn đã v ch rõ, t khi l ch s xã h i loài ngạ ừ ị ử ộ ười đã
Trang 19giai c p Ngấ ườ ựi t do và người nô l , quý t c và bình dân, chúa đ t vàệ ộ ấ
Th hai ứ : Tuyên ngôn đã lu n ch ng cho vai trò cách m ng mang tínhậ ứ ạ
Trang 20c p vô s n s dĩ th c s là m t giai c p cách m ng b i nó đ i di n và tiêuấ ả ở ự ự ộ ấ ạ ở ạ ệ
Th ba: ứ Tuyên ngôn đã v ch rõ con đạ ường đ u tranh c a giai c p vôấ ủ ấ
Trang 21gi a Đ ng và giai c p công nhân và toàn th nhân dân lao đ ng Tuyên ngônữ ả ấ ể ộ
Th t : ứ ư Tuyên ngôn ch rõ giai c p vô s n ch có th đ t đỉ ấ ả ỉ ể ạ ược m cụ
Th năm: ứ Đ đ p tan lu n đi u xuyên t c ch nghĩa c ng s n c aể ậ ậ ệ ạ ủ ộ ả ủ
Trang 22b ch đ t h u m i gi i quy t đỏ ế ộ ư ữ ớ ả ế ượ ự ố ậc s đ i l p trong xã h i Đi u đó cóộ ề
Trang 23Th c ti n c a Vi t Nam, Trung Qu c và m t s nự ễ ủ ệ ố ộ ố ước khác hi n nayệ
Trang 24giai c p, b o v cho s t n t i c a ch nghĩa t b n Ngay cu i năm 2007,ấ ả ệ ự ồ ạ ủ ủ ư ả ố
Tóm l i, ạ s ra đ i c a Tuyên ngôn c a Đ ng c ng s n đánh d u sự ờ ủ ủ ả ộ ả ấ ự
Trang 25phóng dân t c cũng nh trong công cu c đ i m i xây d ng đ t nộ ư ộ ổ ớ ự ấ ước theo
Trang 26Ch ươ ng 2
2.1 Ý nghĩa c a tuyên ngôn đ ng c ng s n đ i v i th i đ i ủ ả ộ ả ố ớ ờ ạ
Trang 27S ki n ch đ xã h i ch nghĩa các nự ệ ế ộ ộ ủ ở ước Đông Âu và Liên Xô
Trang 28đông đ o qu n chúng nhân dân lao đ ng h t lòng ng h m nh m mà chả ầ ộ ế ủ ộ ạ ẽ ế
Trang 29ti p t c ch u nghèo đói, t t b nh, mù ch , chi n tranh, hế ụ ị ậ ệ ữ ế ưởng m c thuứ
Trang 30nghĩa t b n v n còn đó v i nh ng mâu thu n bên trong không th kh cư ả ẫ ớ ữ ẫ ể ắ
Trang 31ti n b , c a xã h i loài ngế ộ ủ ộ ười đang v ng bữ ước đi vào th k XXI S cế ỷ ứ
2.2 Ý nghĩa của tuyên ngôn đảng cộng sản đối với cách mạng Việt Nam
Trang 32ngôn c a Đ ng C ng s nủ ả ộ ả b t h , công tác t tấ ủ ư ưởng c a chúng ta trong giaiủ
ngôn
Trang 33K T LU N Ế Ậ
Trang 34DANH M C TÀI LI U THAM KH O Ụ Ệ Ả
công tác t t ư ưở , TS H ng Vinh & PGS.TS Đào Duy Quát (cb), H.2006 ng ồ
t t ư ưở ng, lý lu n, và báo chí tr ậ ướ c yêu c u m ầ ới”, Nxb Chính tr qu c gia,ị ốH.2007
s n Vi t Nam vào kho tàng lý lu n ch nghĩa Mác- Lê nin ả ệ ậ ủ ”, PGS.TS Trình