1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội

48 55 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng
Người hướng dẫn Trần Châu Giang – chuyên viên môi trường phòng tài nguyên môi trường quận Bắc Từ Liêm
Trường học Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Chuyên ngành Chất lượng môi trường nước
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 523,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 3 CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 7 2.1 Đối tượng, phạm vi thực hiện chuyên đề thực tập 7 2.1.1 Đối tượng thực hiện: 7 2.1.2 Phạm vi thực hiện: 7 2.2 Mục tiêu và nội dung của chuyên đề 7 2.2.1 Mục tiêu chung 7 2.2.2 Mục tiêu cụ thể 7 2.2.3 Nội dung của chuyên đề 7 2.3 Phương pháp thực hiện chuyên đề 7 2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu 7 2.3.2Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 7 2.3.3 Phương pháp tổng hợp và viết báo cáo 7 2.4 Cơ sở pháp lý thực hiện chuyên đề 8 CHƯƠNG 3.KẾT QUẢ CHUYÊN ĐỀ: 9 3.1. Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 9 3.1.1 Điều kiện tự nhiên 9 3.1.2 Về các nguồn tài nguyên 10 3.1.3 Thực trạng môi trường 11 3.2. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 12 3.2.1. Về thực trạng kinh tế 12 3.3 Hiện trạng nước mặt tại khu vực 16 3.3.1 Khái quát chung về tài nguyên nước mặt tại khu vực 16 3.3.2 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường xung quanh ao hồ 17 3.3.3 Nguồn phát sinh chất thải rắn và nước thải trên địa bàn quận 18 3.4. Kết quả quan trắc môi trường nước mặt tại 1 số phường trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm 19 3.4.1. Kết quả phân tích mẫu nước ao hồ 19 3.4.2 Kết quả phân tích mẫu nước sông 30 3.5 Biện pháp khắc phục 35 3.5.1 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị 35 3.5.2 Thực hiện công tác quản lý môi trường nước mặt 36 3.5.3 Xử lý vi phạm 36 3.5.4 Truyền thông nâng cao nhận thức 36 CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 37 4.1. Kết luận 37 4.2. Kiến nghị 37 TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thu Hằng

Đơn vị học tập: Lớp DH3QM1- Trường ĐH Tài nguyên và Môi Trường Hà Nội

Hà Nội, tháng 3 năm 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH

PHỐ HÀ NỘI

Địa điểm thực tập: Phòng Tài nguyên Môi trường quận Bắc Từ Liêm – UBND quận Bắc Từ Liêm

Người hướng dẫn Sinh viên thực hiện

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Hà Nội ,tháng 3 năm 2017

LỜI CẢM ƠN

Trang 3

Trong quá trình thực tập, em đã nhận được sự hướng dẫn giúp đỡ của các thầy cô khoaMôi Trường, lãnh đạo, cán bộ nhân viên Phòng Tài nguyên và Môi trường - UBNDQuận Bắc Từ Liêm.

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các bác, các anh chị Phòng Tài nguyên và Môitrường - UBND Quận Bắc Từ Liêm đã tạo điều kiện, cung cấp tài liệu cho e hoànthành báo cáo thực tập Đặc biệt cám ơn anh Trần Châu Giang đã hướng dẫn chỉ bảotrong quá trình thực tập của e rất nhiệt tình

Em xin lời gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô khoa Môi Trường - Đại học Tàinguyên và Môi trường Hà nội đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình thực tập

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực tập

Nguyễn Thị Thu Hằng

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 3

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 7

2.1 Đối tượng, phạm vi thực hiện chuyên đề thực tập 7

2.1.1 Đối tượng thực hiện: 7

2.1.2 Phạm vi thực hiện: 7

2.2 Mục tiêu và nội dung của chuyên đề 7

2.2.1 Mục tiêu chung 7

2.2.2 Mục tiêu cụ thể 7

2.2.3 Nội dung của chuyên đề 7

2.3 Phương pháp thực hiện chuyên đề 7

2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu 7

2.3.2Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 7

2.3.3 Phương pháp tổng hợp và viết báo cáo 7

2.4 Cơ sở pháp lý thực hiện chuyên đề 8

CHƯƠNG 3.KẾT QUẢ CHUYÊN ĐỀ: 9

3.1 Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội 9

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 9

3.1.2 Về các nguồn tài nguyên 10

3.1.3 Thực trạng môi trường 11

3.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 12

3.2.1 Về thực trạng kinh tế 12

Trang 5

3.3 Hiện trạng nước mặt tại khu vực 16

3.3.1 Khái quát chung về tài nguyên nước mặt tại khu vực 16

3.3.2 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường xung quanh ao hồ 17

3.3.3 Nguồn phát sinh chất thải rắn và nước thải trên địa bàn quận 18

3.4 Kết quả quan trắc môi trường nước mặt tại 1 số phường trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm 19

3.4.1 Kết quả phân tích mẫu nước ao hồ 19

3.4.2 Kết quả phân tích mẫu nước sông 30

3.5 Biện pháp khắc phục 35

3.5.1 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị 35

3.5.2 Thực hiện công tác quản lý môi trường nước mặt 36

3.5.3 Xử lý vi phạm 36

3.5.4 Truyền thông nâng cao nhận thức 36

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 37

4.1 Kết luận 37

4.2 Kiến nghị 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BOD5: Nhu cầu oxy sinh học

COD: Nhu cầu oxy hóa học

pH: Chỉ số xác định tính chất hóa học của nước

DO: Nhu cầu oxy hòa tan

TSS: Tổng chất rắn lơ lửng

BTNMT: Bộ tài nguyên môi trường

QCVN: Quy chuẩn Việt Nam

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Bản đồ hành chính địa bàn quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội 9

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu môi trường nước ao, hồ phường Phú Diễn 18 Bảng 2 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu môi trường nước ao, hồ phường Tây Tựu 21 Bảng 3 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu môi trường nước ao hồ 23 Bảng 4 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu môi trường nước ao hồ phường Đông Ngạc 25 Bảng 5 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu môi trường nước ao hồ 27 phường Cổ Nhuế 2 27 Bảng 6: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu môi trường nước sông trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm 30

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1: Biểu đồ giá trị DO phường Phú diễn (đơn vị: mg/l) 19

Biểu đồ 2: Biểu đồ giá trị COD phường Phú diễn (đơn vị: mg/l) 20

Biểu đồ 3: Biểu đồ giá trị BOD5 phường Phú diễn (đơn vị: mg/l) 21

Biểu đồ 4: Biểu đồ đánh giá thông số: BOD5, COD, TSS của ao Gồ tại số 10, tổ dân phố 1, phường Tây tựu (đơn vị: mg/l) 23

Biểu đồ 5: Biểu đồ giá trị BOD5 phường Thượng cát(đơn vị: mg/l) 25

Biểu đồ 6: Biểu đồ giá trị COD phường Thượng cát (đơn vị: mg/l) 25

Biểu đồ 7: Biểu đồ giá trị BOD5 phường Đông ngạc (đơn vị: mg/l) 27

Biểu đồ 8: Biểu đồ giá trị COD phường Đông ngạc (đơn vị: mg/l) 27

Biểu đồ 9: Biểu đồ giá trị BOD5 phường Cổ Nhuế 2(đơn vị: mg/l) 29

Biểu đồ 10: Biểu đồ giá trị COD phường Cổ Nhuế 2 (đơn vị: mg/l) 29

Biểu đồ 11: Biểu đồ giá trị BOD5 nước sông thuộc quận Bắc Từ Liêm (đơn vị: mg/l) 32

Biểu đồ 12: Biểu đồ giá trị COD nước sông thuộc quận Bắc Từ Liêm (đơn vị: mg/l) 33

Biểu đồ 13: Biểu đồ giá trị TSS nước sông thuộc quận Bắc Từ Liêm (đơn vị: mg/l) 34

Trang 10

MỞ ĐẦU

Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, vô cùng quý giá, là thành phần thiết yếuđối với sự sống, tồn tại và phát triển của sinh vật trên trái đất Ngày nay, tài nguyênnước đang chịu sức ép nặng nề do sự biến đổi của khí hậu Bên cạnh đó là các yếu tốnhư: tốc độ tăng dân số, sự bùng nổ và phát triển công nghiệp, các hoạt động phát triểnkinh tế xã là nguyên nhân dẫn tới tình trạng suy thoái và ô nhiễm môi trường nóichung và môi trường nước mặt nói riêng ngày càng thêm trầm trọng Qúa trình đô thịhóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển nhanh thì nhu cầ sử dụng nước ngàycàng tăng Vì vây, nguồn nước ngày càng bị cạn kiệt, ô nhiễm nước đang là mối quantâm trên toàn cầu, đặc biệt là ô nhiễm nước mặt Thực tế chỉ ra rằng quốc gia nào quantâm đến công tác bảo vệ môi trường, trong đó có việc khai thác, sử dụng hợp lý nguồnnước, thường xuyên đảm bảo được nguồn nước trong sạch thì hạn chế được nhiều dịchbệnh, chất lượng cuộc sống được nâng lên

Việt Nam là quốc gia đang trong quá trong phát triển nhanh trong khu vực, mộttrong những thách thức được đặt ra đó là vấn đế môi trường đang bị ảnh hưởngnghiêm trọng từ các hoạt động sản xuất, phát triển kinh tế xã hội Đặc biệt là môitrường nước, cụ thể là môi trường nước mặt đang bị đe dọa ô nhiễm bởi các hoạt độngsản xuất, phát triển kinh tế,gia tăng dân số Việt Nam không phải là quốc gia giàu vềtài nguyên nước Tài nguyên nước của nước ta phụ thuộc khá nhiều vào các quốc gia

có chung nguồn nước phía thượng lưu Chất lượng nước mặt của Việt Nam đang cóchiều hướng ngày càng bị suy thoái, ô nhiễm, cạn kiệt bởi nhiều nguyên nhân Trong

đó, sự gia tăng dân số, gia tăng nhu cầu về nước do gia tăng chất lượng cuộc sống, đôthị hoá cũng như quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước kém hiệu quả,thiếu bền vững đang là mối đe doa an ninh nguồn nước và có nguy cơ sẽ kéo theonhiều hệ luỵ khó lường

Chất lượng các nguồn nước mặt đang suy giảm rõ rệt Nhiều sông, hồ, kênh,rạch ở các thành phố lớn như Hà Nội, các khu dân cư tập trung đang dần biến thànhnơi chứa các chất thải đô thị, chất thải công nghiệp chưa qua xử lý Ở khu vực nôngthôn, tình trạng ô nhiễm môi trường nước mặt từ nguồn nước thải sinh hoạt,sản xuấtnông nghiệp, chăn nuôi và sản xuất cũng đang cần sự quan tâm kịp thời Điển hình làđịa bàn khu vực quận Bắc Từ Liêm - thành phố Hà Nội, môi trường nước mặt ở đâyđang bị đe dọa khá nghiêm trọng với áp lực tiếp nhận các nguồn thải sinh hoạt, côngnghiệp, sản xuất… Nhận thấy được tính cấp thiết với ý nghĩa thực tế nên tôi đã thực

hiện đề tài: “ Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt trên địa bàn

quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội” với mong muốn đánh giá hiện trạng chất

lượng môi trường nước mặt của địa phương, từ đó đưa ra những giải pháp phù hợpgiúp cải thiện chất lượng môi trường nước mặt trong khu vực

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP

Tên cơ sở thực tập: Phòng Tài nguyên và Môi trường - UBND quận Bắc Từ Liêm Địa chỉ : Ủy Ban Nhân Dân quận Bắc Từ Liêm, tòa nhà CT6A, khu đô thị Kiều Mai,

đường Kiều Mai, phường Phúc Diễn, quận Bắc Từ Liêm, Thành Phố Hà Nội

Chức năng:  

      Là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân quận, thực hiện chức năng thammưu, giúp Uỷ ban nhân dân quận quản lý Nhà nước về tài nguyên và môi trường gồm: đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, biến đổi khí hậu

      Phòng Tài nguyên và Môi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân quận, đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường

Nhiệm vụ:

1 Trình Ủy ban nhân dân quận ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường

2 Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tài nguyên và môi trường; theo dõi thi hành pháp luật về tài nguyên và môi trường

3 Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quận và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt

4 Thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp quận

5 Theo dõi biến động về đất đai; thực hiện việc lập, quản lý, cập nhật và chỉnh lý hồ

sơ địa chính, xây dựng hệ thống thông tin đất đai cấp quận

6 Tham gia xác định giá đất, mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của địa phương;

tổ chức thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của pháp luật; tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định trưng dụng đất, gia hạn trưng dụng đất

7 Tổ chức đăng ký, xác nhận và kiểm tra việc thực hiện cam kết bảo vệ môi trường,

đề án bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường và các kế hoạch phòng ngừa,

Trang 12

ứng phó và khắc phục sự cố môi trường trên địa bàn; thực hiện công tác bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn; lập báo cáo hiện trạng môi trường theo định kỳ; đề xuất các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề, các cụm công nghiệp, khu du lịch trên địa bàn; thu thập, quản lý lưu trữ dữ liệu về tài nguyên nước, môi trường và đa dạng sinh học trên địa bàn.

8 Tham gia thực hiện các giải pháp ngăn ngừa và kiểm soát các loài sinh vật ngoại lai xâm hại; tiếp nhận, xử lý thông tin, dữ liệu về các sinh vật biến đổi gen và sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen, quản lý nguồn gen; tham gia tổ chức thực hiện các kế hoạch, chương trình bảo tồn và phát triển bền vững các hệ sinh thái, loài và nguồn gen

9 Thực hiện các biện pháp bảo vệ chất lượng tài nguyên nước, nguồn nước sinh hoạt tại địa phương; điều tra, thống kê, tổng hợp và phân loại giếng phải trám lấp; kiểm tra việc thực hiện trình tự, thủ tục, yêu cầu kỹ thuật trong việc trám lấp giếng

10 Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước liên quốc gia theo thẩm quyền

11 Tổ chức đăng ký hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo thẩm quyền

12 Giúp Ủy ban nhân dân quận giải quyết theo thẩm quyền cho thuê đất hoạt động khoáng sản, sử dụng hạ tầng kỹ thuật và các vấn đề khác có liên quan cho tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản tại địa phương theo quy định của pháp luật

13 Giúp Ủy ban nhân dân cấp quận thực hiện các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, tài nguyên thiên nhiên khác theo quy định của pháp luật

14 Tổ chức thực hiện kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu và tham gia cập nhật kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn quận

15 Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, bảo vệ tài nguyên, môi trường

16 Theo dõi, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của phápluật về tài nguyên và môi trường; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí về tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật và phân côngcủa Ủy ban nhân dân cấp quận

17 Ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục

vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường

18 Giúp Ủy ban nhân dân quận quản lý nhà nước đối với các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; tham gia quản lý tổ chức và hoạt động của các hội và tổ chức phi

Trang 13

chính phủ trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhândân cấp quận.

19 Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường đối với công chức chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân phường

20 Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân quận và Sở Tài nguyên và Môi trường

21 Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp quận

22 Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của phápluật

23 Giúp Ủy ban nhân dân quận quản lý các nguồn tài chính và các dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật

24 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân quận giao hoặc theo quy định của pháp luật

và Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật

2 Biên chế công chức của Phòng Tài nguyên và Môi trường được giao trên cơ sở vị tríviệc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế

Trang 14

công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính của quận được cấp có thẩm quyền giao.

3 Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Phòng Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch biên chế công chức theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao

Thông tin liên hệ:

1 Email: ptnmt_bactuliem@hanoi.gov.vn

2 SĐT cơ quan: (04).32242120

3 Cơ cấu tổ chức:

Trưởng phòng: Nguyễn Thị Kim Oanh

Phó trưởng phòng: Vũ Qúy Dương

Phó trưởng phòng: Nguyễn Văn Công

Trang 15

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 2.1 Đối tượng, phạm vi thực hiện chuyên đề thực tập

2.1.1 Đối tượng thực hiện:

Môi trường nước mặt bao gồm: ao, hồ, sông đoạn chảy qua địa bàn quận Bắc

Từ Liêm

2.1.2 Phạm vi thực hiện:

- Về không gian: trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm

- Về thời gian: từ ngày 26/12/2016 đến ngày 5/3/2017

2.2 Mục tiêu và nội dung của chuyên đề

2.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt ,từ đó đề xuất giải pháp giúp cải thiện chất lượng nước mặt trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

2.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá được hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt trên địa bàn bao gồm các ao, hồ, sông Đánh giá đặc điểm, các nguồn gây ô nhiễm, nguồn phát sinh tại khu vực

- Đề xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện của địa phương

2.2.3 Nội dung của chuyên đề

- Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt tại địa phương.

- Đề xuất 1 số giải pháp khắc phục, nhằm cải thiện môi trường nước mặt tốt

hơn

2.3 Phương pháp thực hiện chuyên đề

2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu

- Thu thập, tổng hợp tài liệu có liên quan như: Báo cáo điều kiện tự nhiên, báocáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội của quận Bắc Từ Liêm năm 2016, hiệntrạng rác thải sinh hoạt, công tác thu gom, vận chuyển

- Tìm hiểu qua sách báo, mạng internet…

Trang 16

Tổng hợp những tài liệu liên quan đến nội dung chuyên đề, sắp xếp tài liệu Tiếnhành viết báo cáo.

2.4 Cơ sở pháp lý thực hiện chuyên đề

- Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 quy định về hoạt động bảo vệ môitrường, chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường, quyền, nghĩa vụ

và trách nhiệm cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong bảo vệ môi trường

- Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 quy định về quản lý, bảo vệ, khai thác,

sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây

ra thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Nghị định 80/2014/ NĐ-CP ngày 9/8/2016 của chính phủ về việc quy định chitiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

- Nghị định của chính phủ số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 quy định cụ thể

về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng Tài nguyên nước, xả nước thải vàinguồn

- Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 hướng dẫn thi hành Nghịđịnh 149/2004/NĐ-CP

Trang 17

CHƯƠNG 3.KẾT QUẢ CHUYÊN ĐỀ:

3.1 Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội quận Bắc Từ Liêm, thành phố

- Phía Bắc giáp huyện Đông Anh;

- Phía Nam giáp quận Nam Từ Liêm;

- Phía Đông giáp quận Cầu Giấy, quận Tây Hồ;

- Phía Tây giáp huyện Hoài Đức, huyện Đan Phượng

Hình 1.1: Bản đồ hành chính địa bàn quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Trang 18

b) Về địa hình, địa mạo

Quận nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, có địa hình tương đối bằngphẳng và màu mỡ, có nhiều sông hồ chảy qua Địa hình nghiêng theo hướng Tây Bắc -Đông Nam, cao độ trung bình 6,0m - 6,5m; Khu vực có địa hình cao nhất tập trung ởphía Bắc dọc theo sông Hồng, cao từ 8m - 11m; Khu vực có địa hình thấp nhất là những

ô trũng, hồ, đầm và vùng phía Nam của Quận

Đây là khu vực có nền địa chất khá ổn định Tuy nhiên, đất đai phần lớn là đấtphù sa mới nên cường độ chịu tải của đất kém, khi đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu

hạ tầng đòi hỏi phải đầu tư xử lý nền móng

c) Về khí hậu

Quận nằm trong khu vực khí hậu chung của thành phố, chịu ảnh hưởng của chế

độ gió mùa nhiệt đới nóng ẩm, mưa nhiều Một năm có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từtháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau; nhiệt độ trung bìnhnăm vào khoảng 24oC; lượng mưa trung bình năm là 1.600mm - 1.800mm; độ ẩmkhông khí cao, trung bình khoảng 82%

d) Về thủy văn

Trên địa bàn Quận có hệ thống sông ngòi tương đối dày đặc, chịu sự ảnh hưởngcủa chế độ thủy văn sông Hồng, sông Nhuệ và sông Pheo, đây là ba tuyến thoát nướcchủ yếu của Quận Ngoài ra Quận còn có nhiều hồ tự nhiên là nguồn dự trữ nước ngọtquan trọng vào mùa khô

3.1.2 Về các nguồn tài nguyên

a)Về tài nguyên đất

Đất đai của Quận được hình thành từ quá trình bồi lắng phù sa của sông Hồng,bao gồm 5 loại chính: Đất phù sa sông Hồng được bồi đắp hàng năm (Phb); đất phù sasông Hồng không được bồi hàng năm, không lây, không loang lổ (Ph); đất phù sakhông được bồi hàng năm, có tầng loang lổ (Ph1); đất phù sa sông Hồng không đượcbồi hàng năm có tầng glây (Phg); đất phù sa sông Hồng không được bồi hàng năm,úng nước (Phn) Đất đai của Quận đều có nguồn gốc phù sa, hàm lượng các chất dinhdưỡng trong đất khá cao phù hợp với nhiều loại cây trồng, thuận lợi cho phát triển đadạng hoá nông nghiệp với nhiều sản phẩm có ưu thế phục vụ đô thị

b)Về tài nguyên nước

Nguồn nước mặt: Nguồn tài nguyên nước mặt của quận khá phong phú, đượccung cấp bởi sông Hồng, sông Nhuệ, sông Pheo, kênh Cầu Đá Đây là các đường dẫntải và tiêu nước quan trọng trong sản xuất cũng như cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt

Trang 19

của dân cư Bên cạnh đó hệ thống ao hồ tự nhiên và lượng mưa hàng năm cũng lànguồn cung cấp nước cho nhu cầu sử dụng của người dân trong khu vực

Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm khá dồi dào, gồm 3 tầng: Tầng 1: có độsâu trung bình 13,5m, nước có độ nhạt mềm đến hơi cứng, chứa Bicacbonatcanxi, cóhàm lượng sắt cao hơn tiêu chuẩn cho phép từ 0.42-0.93 mg/l; tầng 2: có độ sâu trungbình 12,4 m, nước có thành phần Bicacbonatnatri, hàm lượng sắt từ 2,16-17,25 mg/l;tầng 3: có độ sâu trung bình 40 - 50m, nguồn nước dồi dào, sử dụng để khai thác vớiquy mô công nghiệp Tổng độ khoáng hóa từ 0,25 - 0,65g/l, thành phần hóa học chủyếu là Cacbonat – Clorua – Natri – Canxi Hàm lượng sắt từ 0,42 – 47,4 mg/l; Hàmlượng Mangan từ 0,028 – 0,075 mg/l; Hàm Lượng NH4 từ 0,1 – 1,45 mg/l

c)Về tài nguyên khoáng sản

Tài nguyên khoáng sản chủ yếu phân bố trên địa bàn Quận là cát và sỏi với khốilượng khá lớn, có thể khai thác cho nhu cầu xây dựng Tuy nhiên, việc khai thác nàycần phải cẩn trọng để tránh gây xáo động đến dòng chảy và gây ra nguy cơ về lở bờ,sụt đê Ngoài ra, Quận còn có một số ít khối lượng than bùn non phân bố ở những khu

hồ, đầm Khối lượng này hiện không còn nhiều và không có giá trị kinh tế cao

d)Về tài nguyên nhân văn

Quận Bắc Từ Liêm là mảnh đất văn hiến, giàu bản sắc dân tộc, người dân trongQuận có truyền thống cần cù, sáng tạo trong lao động, yêu nước và cách mạng Trongthời kỳ xây dựng và phát triển đất nước dưới sự lãnh đạo của các cấp Ủy, Đảng, chínhquyền, toàn Đảng, toàn quân và toàn dân Quận đã phát huy truyền thống đoàn kết, ý chí tựlực tự cường, khắc phục mọi khó khăn nên đã đạt được những thành tựu quan trọng về kinh

tế, văn hóa và giữ vững an ninh, trật tự an toàn xã hội Ngày nay, phát huy những lợi thế

có sẵn, Đảng bộ và nhân dân quận Bắc Từ Liêm luôn vững vàng đi lên để thực hiệnthành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Đây vừa là mục tiêu,vừa là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ đổi mới, hội nhập vàphát triển

3.1.3 Thực trạng môi trường

Theo số liệu kiểm tra (báo cáo hiện trang môi trường 2016) cho thấy, khối lượngbụi lắng hiện có là 190,6 tấn/km2/năm, cao gấp 2 lần nồng độ cho phép bụi lắng(96/tấn/km2/năm) Kết quả này được đánh giá là ô nhiễm vừa; Nồng độ bụi lơ lửng trongkhông khí ở mức 0,2 – 0,3 mg/m3 và có xu hướng tăng vượt chỉ tiêu cho phép

Hệ thống nước mặt: hiện nay, nước sông Hồng có độ đục lớn, hàm lượng chất lơlửng cao Sông Nhuệ chịu lượng chất thải từ các nhánh sông Tô Lịch, sông Kim Ngưu,sông Lừ, sông Sét, trung bình một ngày đêm là 2.592.000 m3 và chịu nhiều nguồn nước

Trang 20

thải khác phát sinh từ khu dân cư, du lịch, nhà hàng, các cơ sở y tế,cơ sở công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp Theo Tổng cục đo lường Việt Nam, hiện nay giá trị COD của consông này đã vượt 7- 8 lần, BOD5 vượt 7 lần, giá trị Coliform cao hơn TCVN 5942-1995(loại B); Chất lượng nước kém, nước màu đen, váng, nhiều cặn lắng và có mùi tanh

Hệ thống nước ngầm: hiện tại ở một số khu vực phía Nam của Quận có chứahàm lượng Amoni cao hơn giới hạn ô nhiễm nước dưới đất (3mg/l); tầng chứa nước QHcao hơn tầng PQ, nước bị nhiễm bẩn từ tầng trên xuống tầng dưới

Về rác thải và xử lý rác thải: hiện tại, cơ quan đảm nhiệm việc thu gom, vậnchuyển và xử lý chất thải rắn của Quận là Đội vệ sinh môi trường đô thị thuộc Công ty

Cổ phần vệ sinh môi trường đô thị Hà Nội đảm nhiệm, chịu trách nhiệm tổ chức thựchiện các loại hình dịch vụ vệ sinh môi trường công cộng như thu gom và vận chuyểnrác thải hàng ngày, khai thông cống rãnh thoát nước thải, nước mưa và các dịch vụ vệsinh công cộng khác

3.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

3.2.1 Về thực trạng kinh tế

3.2.1.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cùng với việc phát triển kinh tế chung của thành phố Hà Nội, trong năm qua kinh

tế của Quận đã có bước chuyển biến tích cực, đạt được những thành tựu quan trọng vềnhiều mặt, mức đầu tư hạ tầng cơ sở được nâng cao, hệ thống giao thông, thuỷ lợi, cáctrường học, bệnh viện, công trình văn hoá được cũng cố và phát triển; đời sống vậtchất, tinh thần của nhân dân không ngừng được cải thiện

Tình hình kinh tế trên địa bàn Quận nhìn chung giữ ổn định và hoàn thành kếhoạch đề ra Giá trị sản xuất các ngành kinh tế vẫn đạt được mức tăng so với nămtrước Tổng giá trị sản xuất chung các ngành năm 2014 ước đạt 15.132 tỷ đồng, tăng14% so với cùng kỳ, đạt 100% kế hoạch năm 2014 Cơ cấu Công nghiệp - xây dựngchiếm tỷ trọng: 73,6%; Thương mại dịch vụ: 22%; Nông nghiệp: 4,4%

3.2.1.2 Thực trạng phát triển các khu vực kinh tế

a) Khu vực kinh tế công nghiệp - xây dựng

Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng (theo giá cố định năm 1994) ước đạt11.343 tỷ đồng, tăng 14% so với cùng kỳ, đạt 100% kế hoạch năm Trong đó, giá trịsản xuất ngành công nghiệp ước đạt 7.094 tỷ đồng, tăng 13% so với cùng kỳ Giá trịsản xuất hoạt động xây dựng ước đạt 4.249 tỷ đồng tăng 16% so với cùng kỳ

b) Khu vực kinh tế thương mại - dịch vụ

Trang 21

Giá trị sản xuất thương mại, dịch vụ: ước đạt 3.050 tỷ đồng, tăng 19,2%, so với

cùng kỳ, đạt 101,2% kế hoạch năm

c) Khu vực kinh tế nông nghiệp

Về sản xuất nông nghiệp: Trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm2014: 1.838 ha, giảm 61 ha so với cùng kỳ Diện tích giảm chủ yếu do chuyển mụcđích sử dụng thu hồi vào các dự án và một số diện tích đất kẹt không sản xuất được

- Ước tính năng suất một số loại cây trồng chính năm 2014: Năng suất lúa đạt

54 tạ/ha, bằng 109,9% so cùng kỳ; Năng suất rau đạt 226 tạ/ha, bằng 97% so cùng kỳ

- Giá trị sản xuất nông nghiệp ước đạt 739 tỷ đồng, giảm 2% so với cùng kỳ.Giá trị sản xuất nông nghiệp/ha đất nông nghiệp đạt 674 triệu đồng, đạt 100% kếhoạch

Về Chăn nuôi: Tại thời điểm 1/10/2014 toàn Quận, tổng đàn lợn có 4285 con,bằng 77,2% so với cùng kỳ; tổng đàn trâu, bò có 101 con, tăng 42,5%; tổng đàn gia cầm

có 19,7 nghìn con, bằng 75,6% Công tác kiểm tra, phòng chống dịch bệnh cho đàn giasúc gia cầm được các ngành chức năng duy trì thường xuyên Tổ chức thực hiện tiêmphòng, phun thuốc khử trùng phòng trừ dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm có hiệu quả,không để dịch bệnh xảy ra trên địa bàn

Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Toàn dân luyện tập thể thao theo tấm gươngBác Hồ vĩ đại” Số người thường xuyên luyện tập thể thao tại cơ sở ước đạt 38%, đạt100% kế hoạch năm; số hộ gia đình thường xuyên luyện tập thể thao ước đạt 30%, đạt100% kế hoạch năm Quận đã tham gia và giành được 175 huy chương các loại cấpThành phố, cấp quốc gia (Trong đó: 58 huy chương vàng, 56 huy chương bạc, 61 huychương đồng)

Trang 22

3.2.1.4 Công tác xây dựng đời sống văn hoá, lễ hội, di tích, văn hoá, du lịch

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền xây dựng gia đình văn hóa; thực hiện tốt nếpsống văn minh trong việc cưới, việc tang Kết quả: Tỷ lệ hộ gia đình được công nhậndanh hiệu gia đình văn hóa so với tổng số hộ: 88,2%, đạt 100% kế hoạch Tỷ lệ tổ dânphố được công nhận danh hiệu tổ dân phố văn hóa: 43%, đạt 100,7% kế hoạch Tỷ lệ

cơ quan, đơn vị văn hóa đạt 81,5%, đạt 101% kế hoạch

Các lễ hội được tổ chức trang trọng, lành mạnh với nhiều trò chơi dân gian, hoạtđộng văn hoá truyền thống Thực hiện tốt Luật di sản văn hóa và các văn bản, quy địnhcủa nhà nước Các công trình di tích lịch sử, văn hoá được quan tâm đầu tư tôn tạo,phục vụ tốt nhu cầu tâm linh của nhân dân Đã tổ chức đón nhận quyết định và gắnbiển các di tích cách mạng kháng chiến, di tích lịch sử văn hóa tại : Đình tổ dân phốPhú Diễn, phường Phú Diễn; 02 di tích nhà thờ họ Dương và đền Thanh Vân, phườngXuân Đỉnh; Pháo đài Xuân Tảo…Về quản lý du lịch, Quận đã xây dựng báo cáo đềnghị bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị văn hóa làng khoa bảng phường Đông Ngạc;quảng bá hình ảnh du lịch trên các phương tiện thông tin đại chúng cụ thể: Làng hoaTây Tựu, lễ hội Đình Đăm, Lễ hội Đình Chèm và một số di tích tiêu biểu trên địa bànQuận

3.2.1.5 Công tác giáo dục - đào tạo

Tiếp tục triển khai thực hiện Luật và chiến lược phát triển giáo dục, Nghị quyết

Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) về giáo dục - đào tạo Tiếp tục đổi mới phương

pháp, nâng cao chất lượng dạy và học, nhất là phổ cập giáo dục tiểu học, THCS Tổng

số trường mần non, tiểu học, THCS trên địa bàn Quận là 49 trường, cán bộ giáo viên

100% đạt chuẩn Tiếp tục đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng dạy và học.

Tổng kết năm học 2013-2014, Quận đã hoàn thành chương trình phổ cập giáo dục tiểuhọc đạt 100%; Tỷ lệ xét tốt nghiệp THCS đạt 100%; Tỷ lệ thi nghề THCS đạt 99,94%.Quận có 31/38 trường công lập đạt chuẩn quốc gia, đạt 81% (vượt 26% so với chỉ tiêu củaThành phố và tăng 01 trường so với năm 2013) Năm 2014, dự kiến số trường chuẩn quốcgia tăng thêm 02 trường, đưa tổng số trường công lập đạt chuẩn quốc gia của quận tănglên 32/38 trường, đạt tỷ lệ 84,2% so với trường công lập, đạt 200% kế hoạch Tỷ lệ đốitượng trong độ tuổi hoàn thành phổ cập THPT và tương đương đạt 99,6%, đạt 100% kếhoạch

3.2.1.6 Công tác y tế, chăm sóc sức khoẻ nhân dân

Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, nâng cao chất lượngkhám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân Triển khai thực hiện tốt công tác vệsinh môi trường, công tác giám sát dịch, không để xảy ra dịch bệnh lớn 100% các

Trang 23

phường xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện và duy trì tiêu chí quốc gia về y tếnăm 2014 Duy trì tỷ lệ phường đạt chuẩn Quốc gia về y tế, đạt 76,9% (10/13 phường).

Kế hoạch phấn đấu năm 2015 đạt 100% (13/13 phường)

3.2.1.7 Công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình

Công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ sinh sản, phòng chống suy dinhdưỡng trẻ em tiếp tục được đẩy mạnh: Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động truyền thông công

tác DS-KHHGĐ nhằm tạo phong trào “Toàn dân tự nguyện thực hiện các chính sách

về dân số - KHHGĐ Năm 2014, tổng số sinh trên địa bàn là 4.125 trẻ Tỷ suất sinh

thô: 13,06 %0, đạt 100% kế hoạch Tỷ lệ sinh con thứ 3: 3,81 %, đạt 100% kế hoạch.Giảm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng: 0,4%, đạt 100% kế hoạch

3.2.1.8Công tác an sinh xã hội

Tập trung thực hiện tốt công tác lao động, việc làm: Công tác đào tạo nghề đượcquan tâm Quận đã tổ chức tuyên truyền trực tiếp tại các phường trên địa bàn về công tácđào tạo nghề cho lao động với gần 1.200 người tham dự Mở 13 lớp dạy nghề trình độ sơcấp cho 454 lao động tại các phường Năm 2014, số lao động được hỗ trợ tạo việc làm là5.000 người, đạt 100% kế hoạch Thành phố giao

- Thực hiện tốt chính sách đối với người có công, đối tượng bảo trợ xã hội,người khuyết tật, người già cô đơn, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn Cụ thể :

+ Tổ chức tốt Lễ phong tặng, truy tặng danh hiệu vinh dự nhà nước "Mẹ ViệtNam anh hùng" cho 25 mẹ đảm bảo đúng quy định ; tổ chức 6 đoàn thăm, tặng quà 13chiến sỹ tiêu biểu trực tiếp tham gia chiến dịch Điện biên phủ; tổ chức đưa 149 người

có công đi điều dưỡng phục hồi sức khỏe đạt 100% kế hoạch; phối hợp với cácphường tặng quà nhân dịp kỷ niệm ngày thương binh liệt sỹ 27/7; hỗ trợ xây nhà tìnhnghĩa cho 20 gia đình; tặng sổ tiết kiệm cho 13 người có công; tặng 85 suất quà Thànhphố nhân kỷ niệm Quốc khánh 2/9; vận động phụng dưỡng 04 mẹ Việt Nam anh hùngmới được phong tặng…

+ Hoàn thành việc tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày27/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tổng rà soát việc thực hiện chính sách ưu đãivới người có công với cách mạng trong 2 năm 2014 - 2015 trên địa bàn quận đạt kếtquả tốt: số người có công đang hưởng đúng chế độ ưu là 2.487 người, 05 người hưởngchưa đầy đủ, 105 người đủ điều kiện chưa được xác nhận là người có công

+ Triển khai rà soát, thẩm định và ban hành quyết định công nhận 714 hộ nghèo

và 373 hộ cận nghèo trên địa bàn Quận theo chuẩn nghèo đô thị Cấp mới 800 thẻBHYT cho thành viên hộ nghèo và hộ cận nghèo chưa cấp đầu năm và tăng mới theochuẩn nghèo, cận nghèo đô thị; rà soát hộ nghèo có nhà ở hư hỏng nặng để có phương

Trang 24

án vận động các nguồn lực hỗ trợ xây, sửa nhà cho các hộ nghèo Thực hiện kịp thời cácchính sách hỗ trợ hộ nghèo, cận nghèo Ban hành quyết định trợ cấp hàng tháng tới 108người già yếu ốm đau không có khả năng tự phục vụ, người mắc bệnh hiểm nghèokhông có khả năng thoát nghèo; hỗ trợ chi phí học tập cho con hộ nghèo, mồ côi, khuyếttật có hoàn cảnh khó khăn Năm 2014, toàn Quận giảm được 150 hộ nghèo, đạt 100% kếhoạch Thành phố giao.

+ Thực hiện có hiệu quả công tác BVCSTE, đặc biệt trong công tác chăm sóctrẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em nghèo Quan tâm tặng quà tới trẻ em khuyết tật,trẻ em nghèo trong các dịp 18/4, 1/6, Tết Trung thu; Trích Quỹ Bảo trợ trẻ em trao trợcấp thường xuyên cho 30 trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn… Tổ chức tốt cáchoạt động nhân Tháng hành động Vì trẻ em (từ 1/6-30/6), ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6

… Đặc biệt, nhân dịp Tết Trung thu đã phối hợp với Đài PT-TH Hà Nội tổ chức thànhcông chương trình truyền hình trực tiếp “Vầng trăng cho Em năm 2014”

- Tăng cường công tác quản lý, ngăn chặn tệ nạn xã hội, đặc biệt là tệ nạn mạidâm, ma tuý Năm 2014, quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú là 67 người Sốngười cai nghiện bắt buộc tại trung tâm và sau cai nghiện là 139 người

3.3 Hiện trạng nước mặt tại khu vực

3.3.1 Khái quát chung về tài nguyên nước mặt tại khu vực

Quận Bắc Từ Liêm nằm ở khu vực đồng bằng sông Hồng, có 2 sông chính chảy qua là sông Hồng ở phía Bắc và sông Nhuệ chạy qua trung tâm của quận Ngoài ra còn

có sông Pheo và kênh Cầu đá

Sông Hồng với chiều dài 1126km, qua địa phận Việt Nam là 556km chiếm 49,3%, diện tích toàn lưu vực là 155.000km2 chiếm 45,6% diện tích, sông Hồng còn có

614 phụ lưu, với những phụ lưu lớn như sông Đà, sông Lô, sông Chảy Lượng phù sa khá lớn khoảng 100 triệu tấn trên năm giúp cho đồng ruộng thêm màu mỡ, đồng thời góp phần quan trọng vào sinh hoạt cũng như sản xuất của người dân Do lượng phù sa lớn mà lòng sông luôn bị lấp đầy nên lũ lụt thường xuyên xảy ra, vì thế mà từ lâu hai bên bờ sông người ta đã đắp đê to, nhỏ để tránh lũ lụt

Chất lượng nước sông Hồng ở mức độ tốt nhất so với sông Nhuệ, sông Pheo và kênh Cầu đá trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm

Sông Nhuệ tức Nhuệ Giang là một con sông nhỏ, phụ lưu của sông Đáy, sông dài khoảng 72km, chảy ngoằn ngoèo qua địa phận thành phố Hà Nội và tỉnh Hà Nam Điểm bắt đầu là cống Liên Mạc (21o05’27” vĩ độ Bắc, 105o46’12” kinh độ Đông), lấy nước từ sông Hồng trong địa phận quận Bắc Từ Liêm và điểm kết thúc là cống Phủ Lý thuộc tỉnh Hà Nam khi hợp với lưu vực sông Đáy gần thành phố Phủ Lý (20o32’42” vĩ

độ Bắc, 105o54’32” kinh độ Đông) Sông Nhuệ lấy nước từ sông Hồng làm nhiệm vụ

Trang 25

tưới tiêu nước cho thành phố Hà nội một số quận như: Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm, Hà Đông Chất lượng nước sông Nhuệ đã bị suy giảm chất lượng đặc biệt đoạn chảy qua quận Bắc Từ Liêm có chiều dài khoảng 8km, mặc dù ở vị trí đầu nguồn nhưng do là sông chính chảy qua quận và nằm ở vị trí trung tâm nên hầu hết nước thải từ khu dân cư,trường học, hoạt động kinh doanh, sản xuất nông nghiệp…đều đổ thải trực tiếp xuống sông mà không qua xử lý Nước sông ở đây đã bốc mùi hôi thối, khó chịu, tại các điểm gần cống nước thải có màu đen và nổi bọt khí Trên bề mặt sông có rất nhiều rác, chất thải rắn nổi lềnh bềnh nhất là ở 2 bên bờ sông gây mất mĩ quan.

Sông Pheo có chất lượng nước mặt cũng đang bị ô nhiễm ở 1 số đoạn Như khúc sông chảy qua địa phần phường Phú Diễn cũng đã bị ô nhiễm Nước sông màu đen và bốc mùi khó chịu

Bên cạnh đó, trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm có khoảng 86 ao, hồ lớn nhỏ với tổng diện tích khoảng 10ha Nhưng chất lượng nước các ao, hồ cũng đang bị ô nhiễm nên hầu như nguồn nước từ ao, hồ không còn được sử dụng cho mục đích sinh hoạt nữa

mà chủ yếu là nơi chứa nước thải sinh hoạt và các hoạt động sản xuất khác

3.3.2 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường xung quanh ao hồ

A Chất thải rắn

a Chất thải rắn thông thường:

Chất thải rắn thông thường là chất thải không chứa các yếu tố lây nhiễm, hóa họcnguy hại, phóng xạ, dễ cháy, nổ, bao gồm:

- Chất thải sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình: túi nilon, vỏ hộp, rau củ quả thừa,

- Chất thải sản xuất của các làng nghề thủ công trên địa bàn huyện Chủ yếu là vụn gỗ

từ các làng mỹ nghệ, vụn vải từ các làng nghề may mặc,

- Chất thải ngoại cảnh: lá cây và rác từ các khu vực ngoại cảnh,

- Chất thải từ lò đốt rác: tro, xỉ than

b Chất thải nguy hại

- Vỏ chai thuốc, lọ đựng hóa chất bảo vệ thực vật của nông dân sau dùng xong

- Pin thải, ắc quy thải, bình ga mini,

B Nước thải

- Nước thải của các hộ dân đều chưa qua hệ thống xử lý mà thải trực tiếp ra môitrường

- Nước mưa

Ngày đăng: 12/01/2023, 13:34

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w