Từ những lý do trên và qua sự phântích thực tế từ công ty tôi quyết định chọn đề tài “ Nâng cao năng lực cạnh tranh củacông ty TNHH CCS Mukdahan trong lĩnh vực sx và kinh doanh nước tinh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY
TNHH CCS MUKDAHAN TRONG LĨNH VỰC SX VÀ KD NƯỚC
UỐNG TINH KHIẾT ĐÓNG CHAI TẠI HUYỆN HƯỚNG HÓA
GVHD: ThS Trần Quốc Phương Sinh viên thực hiện: Trần Thị Ngọc Na
Lớp: K50B QTKD
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các giảng viên trườngĐại học Kinh Tế Huế đã truyền đạt những kiến thức bổ ích và những kinhnghiệm quý báu trong suốt 3 năm học vừa qua
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Th.s Trần Quốc Phương đãtận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khóaluận của mình Giảng viên đã giúp đỡ tôi tận tình từ quá trình chọn đề tài,đến cách thức trình bày cũng như các nội dung có liên quan đến đề tài đểtôi có thể hoàn thiện tốt nhất đề tài của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc công ty TNHH CCSMukdahan và toàn bộ nhân viên đã giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất đểtôi có thể học hỏi, trau dồi kiến thức khi đến thực tập tại đây Đặc biệt,xin gửi lời cảm ơn đến anh Nguyễn Văn Minh – Giám đốc công ty, anhNguyễn Thanh Bình – phó giám đốc công ty và chị Lê Thị Sáu – trưởngphòng kế toán tài chính đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện khảo sát,điều tra khách hàng và đã cung cấp những thông tin, số liệu của công ty
để phục vụ cho bài khóa luận này
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả người thân, bạn bè đãđồng viên, giúp đỡ tôi hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này
Xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 12 năm 2019
Sinh viênTRẦN THỊ NGỌC NATrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Quy trình nghiên cứu 7
6 Bố cụ đề tài: 7
PHẦN II:NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 8
Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP 8
1.1 Một số vấn đề cơ bản về cạnh tranh 8
1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh 8
1.1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 9
1.1.3 Các loại hình cạnh tranh 11
1.1.4 Vai trò của cạnh tranh 14
1.1.5 Các yếu tố chủ yêu cấu thành khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp 16
1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 19
1.1.7 Các công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp 25
1.1.8 Các tiêu chí đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp 30
1.1.9 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 31
1.1.10 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter 32
1.2 Cơ sở thực tiễn 34
1.2.1 Thị trường ngành nước tinh khiết đóng chai tại Việt Nam 34
1.2.2 Bối cảnh ở địa bàn huyện Hướng Hóa – Quảng Trị 35
1.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất 36
Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH CCS MUKDAHAN TRONG LĨNH VỰC NƯỚC TINH KHIẾT ĐÓNG CHAI 41
2.1 Khái quát về công ty TNHH CCS Mukdahan 41
2.1.1 Thông tin và quá trình hình thành 41
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 42 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 42.1.3 Cơ cấu tổ chức 43
2.1.4 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty TNHH CCS Mukdahan 45
2.2 Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp với công ty TNHH CCS Mukdahan trên địa bàn huyện Hướng Hóa 47
2.3 Đánh giá năng lực của công ty TNHH CCS Mukdahan trên địa bàn huyện Hướng Hóa 48
2.3.1 Sản phẩm 48
2.3.2 Giá cả 48
2.3.3 Hệ thống phân phối, đại lý 49
2.4 Đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty TNHH CCS Mukdahan thông qua khảo sát khách hàng 49
2.4.1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu 49
2.4.2 Kiểm định sự phù hợp của thang đo 52
2.4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 54
2.4.4 Kiểm định phân phối chuẩn 58
2.4.5 Phân tích hồi quy và các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty TNHH CCS Mukdahan trong lĩnh vực sx và kinh doanh nước uống tinh khiết đóng chai 59
2.4.6 Kiểm định One Sample T – test với các nhân tố 61
2.5 Phân tích ma trận SWOT 66
Chương 3: GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CCS MUKDAHAN TRONG LĨNH VỰC SX VÀ KINH DOANH NƯỚC TINH KHIẾT ĐÓNG CHAI TẠI HUYỆN HƯỚNG HÓA 68
3.1 Định hướng phát triển của công ty TNHH CCS Mukdahan 68
3.2 Giải pháp nâng cao năng lực sản xuất của công ty 69
3.2.1 Nhóm giải pháp về sản phẩm 69
3.2.2 Nhóm giải pháp về giá 70
3.2.3 Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực 70
3.2.4 Nhóm giải pháp về hệ thống phân phối, đại lý 71
3.2.5 Nhóm giải pháp về năng lực marketing 71
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
DANH MỤC THAM KHẢO 74
PHỤ LỤC 1 76
PHỤ LỤC 2 81 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Nội dung các thang đo 39
Bảng 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty TNHH CCS Mukdahan giai đoạn 2017 – 2018 45
Bảng 3: Bảng so sánh giá của công ty và 2 đối thủ cạnh tranh 49
Bảng 4: Bảng cơ cấu nghiên cứu theo dung tích sản phẩm đang sử dụng 51
Bảng 5: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của các nhóm biến 53
Bảng 6: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett EFA của các biến độc lập 54
Bảng 7: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett EFA của các biến phụ thuộc 55
Bảng 8: Kết quả phân tích EFA với các nhóm biến 56
Bảng 9: Bảng kiểm định phân phối chuẩn 59
Bảng 10: Kết quả phân tích các hệ số hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty TNHH CCS Mukdahan 60
Bảng 11: Kết quả kiểm định One - Sample Test với nhóm biến sản phẩm 61
Bảng 12: Kết quả kiểm định One - Sample Test với nhóm biến giá cả 62
Bảng 13: Kết quả kiểm định One - Sample Test với nhóm biến hệ thống phân phối, đại lý 63
Bảng 14: Kết quả kiểm định One - Sample Test với nhóm biến đội ngũ nhân viên 64
Bảng 15: Kết quả kiểm định One - Sample Test với nhóm biến năng lực marketing 65
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nghiên cứu theo giới tính 50
Biều đồ 2.2: Cơ cấu nghiên cứu theo độ tuổi 50
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu nghiên cứu theo thu nhập 51
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo phương tiện 52
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Quy trình nghiên cứu 7
Hình 2: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh 32
Hình 3: Mô hình nghiên cứu “ Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty TNHH Yên Loan, Quảng Trị” 36
Hình 4: Mô hình nghiên cứu “ Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ viễn thông của VNPT Quảng Trị” 37
Hình 5: Mô hình nghiên cứu đề xuất 37
Hình 6: Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty 43
Hình 7: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2017 và 2018 46
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Cạnh tranh là điều tất yếu trong nền kinh tế thị trường hiện nay Càng nhiềudoanh nghiệp cùng hoạt động kinh doanh trong một lĩnh vực thì càng tạo ra sự cạnhtranh lớn hơn Doanh nghiệp phải tạo dựng được năng lực cạnh tranh cho mình để
có thể đứng vững trên thị trường Cạnh tranh bản chất cũng không phải xấu, thôngqua cạnh tranh doanh nghiệp luôn phải cố gắng tìm cách để tồn tại và ngày càngphát triển
Trong nền kinh tế hội nhập như hiện nay, ngoài những cơ hội khi Việt Namgia nhập vào tổ chức thương mại thế giới WTO và Hiệp định thương mại tư do cácnước ASEAN (AFTA) các doanh nghiệp trong nước còn phải đối diện với không ítkhó khăn Các doanh nghiệp trong nước không chỉ cạnh tranh với nhau mà còn phảicạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài, các doanh nghiệp đa quốc gia, đòi hỏicác doanh nghiệp trong nước phải tích cực thay đổi để hội nhập quốc tế
Nước là nhu cầu tất yếu của mọi người Hướng Hóa được xem là một huyệnvùng cao thuộc tỉnh Quảng Trị Tại đây có khá nhiều các thôn, xã, bản vùng sâu, địahình đi lại giữa các vùng tương đối khó khăn, đặc biệt là vào sâu trong các làng, bản
là nơi cư trú của đa phần người dân tộc ít người Vì điều kiện khó khăn về mặt địahình và điều kiện kinh tế nên nguồn nước ở đây không được đảm bảo, việc cung cấpnước sạch đến các vùng sâu gặp khó khăn, đặc biệt là các dòng nước uống tinh khiếtđóng chai Nhận thấy nhu cầu này, nhiều nhà kinh doanh đã không bỏ lỡ cơ hội này,nên nhiều nhà máy sx nước tinh khiết ra đời nhằm đáp ứng được nhu cầu tất yếu tạiđây Lĩnh vực cung cấp nước tinh khiết đóng chai đã và đang phát triển tại các vùngthuộc huyện Hướng Hóa, Quảng Trị nên việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp làkhông thể tránh khỏi
Khách hàng có nhiều lựa chọn hơn nên đòi hỏi các doanh nghiệp phải thỏamãn được nhu cầu của họ, doanh nghiệp phải tích cực tìm hiểu và đáp ứng tốt nhucầu của khách hàng để sự lựa chọn đầu tiên của khách hàng luôn là sản phẩm củadoanh nghiệp Do đó, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là rất cầnthiết và phải được thực hiện liên tục để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10Công ty TNHH CCS Mukdahan tiền thân là công ty chuyên nhập khẩu các đồđiện tử từ Lào, Thái Lan về để cung cấp sỉ tại các cửa hàng tại khu vực huyệnHướng Hóa Về sau, có một số thay đổi trong các chính sách kinh tế và nhận thấyđược tiềm năng trong ngành cung cấp nước tinh khiết đóng chai và những nhu cầu
mà các công ty cung cấp nước tinh khiết tại khu vực chưa đáp ứng được nên CCSMukdahan đã nghiên cứu, sx và cho ra đời thương hiệu nước tinh khiết đóng chai
MV vào năm 2016, với mục tiêu đem nguồn nước sạch tinh khiết đến với vùng cao,đặc biệt là các cùng anh em Vân Kiều, Taru, Pa cô đang sinh sống Nhờ đường lốiđúng đắn của ban lãnh đạo, đặc biệt công ty có đội ngũ quản lý, nhân viên nhiệthuyết, làm việc tích cực, hiệu quả và sự cố gắng thấu hiểu và đáp ứng nhu cầu củakhách hàng đã đem lại những thành công nhất định cho doanh nghiệp Thương hiệunước tinh khiết đóng chai MV đã dần chiếm được thị trường không chỉ ở khu vựchuyện Hướng Hóa mà còn các huyện lân cận như Đakrông, Cam Lộ, Đông Hà,
Các doanh nghiệp mà công ty TNHH CCS Mukdahan cạnh tranh trực tiếptrong lĩnh vực sx và cung cấp nước uống tinh khiết đóng chai trong khu vực phải kểđến cơ sở sx nước lọc Tân Tân, cơ sở sx nước uống đóng chai Nhật Thành,…Mặc
dù CCS Mukdahan đã đạt được nhiều thành công và khẳng định được vị trí củamình trên thị trường, nhưng sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cũng ảnh hưởngđến thị phần thương hiệu nước MV của công ty Từ những lý do trên và qua sự phântích thực tế từ công ty tôi quyết định chọn đề tài “ Nâng cao năng lực cạnh tranh củacông ty TNHH CCS Mukdahan trong lĩnh vực sx và kinh doanh nước tinh khiếtđóng chai”
Mục đích của nghiên cứu đề tài nhằm nêu lên được năng lực cạnh tranh hiệntại của công ty và khả năng cạnh tranh của công ty so với các đối thủ để từ đó đề racác giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH CCSMukdahan trong lĩnh vực nước tinh khiết đóng chai
2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11Phân tích thực trạng cạnh tranh của công ty TNHH CCS Mukdahan, từ đó cócác đề xuất, giải pháp nhằm giúp nâng cao năng lực cạnh tranh (NLCT) của công tytrong thời gian tới.
Mục tiêu cụ thể
·Giúp doanh nghiệp đánh giá, nhận thức được năng lực cạnh tranh hiện tại củamình
·Xác định môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp
·Xác định các nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
·Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
·Đánh giá mức độ ảnh hưởng của mỗi nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp
·Định hướng và đưa ra các giải pháp giúp cải thiện và nâng cao năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp trong thời gian tới
2.2 Câu hỏi nghiên cứu
·Dựa vào cơ sở nào để đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty TNHH CCSMukdahan?
·Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được thể hiện ở những điểm nào?
·Các nhân tố nào ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh? Và mức độ ảnh hưởngnhư thế nào?
·Những giải pháp nào giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh củamình?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Nâng cao năng lực cạnh tranh của
công ty TNHH CCS Mukdahan trong lĩnh vực nước tinh khiết đóng chai tạihuyện Hướng Hóa
Đối tượng điều tra: là khách hàng của công ty trên địa bàn huyện
Hướng Hóa
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12Về không gian: Đề tài nghiên cứu tại công ty TNHH CCS Mukdahan tại Thị
trấn Khe Sanh, huyện Hướng Hóa, Quảng Trị
Về thời gian: 15/09/2019 – 22/12/2019
Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng vầ từ đó đưa ra một số giải pháp nâng cao
NLCT của công ty
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Nghiên cứu định lượng
Thực hiện bằng cách gửi bảng hỏi đến khách hàng, hướng dẫn để khách hàngđiền vào bảng hỏi, sau đó thu lại và tiến hành phân tích Việc điều tra bảng hỏi đượcthực hiện trong khoảng thời gian tháng 10 năm 2019
4.1.3 Quy mô mẫu, phương pháp chọn mẫu
Quy mô mẫu
Với 18 biến quan sát được xây dựng đánh giá, để đảm bảo mức ý nghĩa có thểchấp nhận của biến, ta nhân 5 (theo Hachter (1994)) (Hair & ctg, 1998) được quy
mô mẫu là 90 Tuy nhiên, để tránh các rủi ro và sai sót trong quá trình điều tranghiên cứu Tôi quyết định chọn cỡ mẫu 110
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13Phương pháp chọn mẫu
Tổng thể mẫu là toàn bộ khách hàng đang sử dụng sản phẩm của công ty trênđịa bàn huyện Hướng Hóa và sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất kiểuthuận lợi Vì phương pháp này dễ tiếp cận được khách hàng, hơn nữa do điều kiệnthời gian nghiên cứu hạn hẹp
4.1.4 Xây dựng thang đo
Sử dụng thang đo Likert (từ 1 đến 5 theo cấp độ tăng dần) để lượng hóa mức
độ đánh giá của khách hàng về các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của công ty TNHHCCS Mukdahan trong lĩnh vực sx và kinh doanh nước tinh khiết đóng chai với sảnphẩm nước tinh khiết MV
4.2 Phương pháp xử lý số liệu
Để phân tích dữ liệu phục vụ cho quá trình nghiên cứu, tôi lấy dữ liệu từ kếtquả khảo sát khách hàng bằng bảng hỏi trên địa bàn huyện Hướng Hóa để tiến hànhnghiên cứu Sử dụng phần mềm SPSS để xác định các nhân tố ảnh hưởng đếnNLCT của công ty Các thang đo được kiểm định thông qua hệ số tin cậy Crobach’Alpha, qua phân tích nhân tố khám phá EFA, kiểm tra độ tin cậy của các thang đo
và hồi quy tuyến tính, kiểm định giá trị trung bình One Sample T – Test
4.2.1 Kiểm định thang đo Crobach’ Alpha
Vì sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên nên trước khi đi vào phân tích,hồi quy, kiểm định thì phải sử dụng thang đo Crobach’ Alpha để kiểm tra độ tincậy Độ tin cậy của thang đo được đánh giá bằng phương pháp nhất quán nội tại qua
hệ số Cronbach’s Alpha Sử dụng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alphatrước khi phân tích nhân tố EFA để loại các biến không phù hợp vì các biến rác này
có thể tạo ra các yếu tố giả (Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2009)
Dữ liệu sau khi được thu thập từ khách hàng bằng bảng hỏi được tiến hànhkiểm tra và loại bỏ những bảng hỏi không đạt yêu cầu, sau đó tiến hành nhập dữliệu trên phần mềm SPSS 22.0
4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA
Sau khi sử dụng thang đo Crobach’s Alpha để kiểm tra độ tin cậy, tiếp đó tiếnhành phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA để đánh giá giá trị hội tụ và giáTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14trị phân biệt, đây là hai loại giá trị quan trọng của thang đo EFA là một phươngpháp phân tích định lượng dùng để rút gọn một tập gồm nhiều biến đo lường phụthuộc lẫn nhau thành một tập biến ít hơn(gọi là các nhân tố) để chúng có ý nghĩahơn nhưng vẫn chứa đựng hầu hết nội dung thông tin của tập biến ban đầu (Hair et
al 2009) Mục tiêu của EFA là xác định số lượng các nhân tố ảnh hưởng đến mộttập các biến đo lường và cường độ về mối quan hệ giữa mỗi nhân tố với từng biến
đo lường
Kiểm định KMO & Bartlett’s Test có mức ý nghĩa sig < 0,05 thì biến quan sát
có tương quan với nhau trong tổng thể Hệ số KMO >= 0,5 đủ điều kiện để tiếnhành phân tích nhân tố
Giá trị Eigenvalue thể hiện phần biến thiên được giải thích bởi một nhân tố sovới biến thiên toàn bộ những nhân tố Giữ lại những nhân tố có Eigenvalue > 1 đểphân tích vì Eigenvalue > 1 chứng tỏ nhân tố đó có tác dụng tóm tắt thông tin tốthơn biến gốc Loại bỏ những nhân tố có Eigenvalue < 1
4.2.3 Phân tích hồi quy
Mô hình hồi quy xây dựng có hệ số R bình phương hiệu chỉnh lớn hơn 50%cho biết trong mô hình này các biến độc lập giải thích được bao nhiêu sự thay đổicủa biến phụ thuộc
Kiểm định F sử dụng trong phân tích ANOVA là phép kiểm định giả thuyết về
độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính tổng thể, giá trị Sig < 0,05 (Sig =0.000) chứng tỏ rằng mô hình hồi quy phù hợp với tập dữ liệu và có thể suy rộng racho tổng thể
4.2.4 Kiểm định One Sample T – test
Kiểm định giá trị trung bình bằng kiểm định One Sample T – test được sửdụng để kiểm định giá trị trung bình đối với các yếu tố đánh giá NLCT của công ty.Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 155 Quy trình nghiên cứu
Hình 1: Quy trình nghiên cứu
6 Bố cụ đề tài:
Đề tài nghiên cứu kết cấu gồm 3 phần:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung nghiên cứu
Chương 1: Lý luận chung về cạnh tranh, nâng cao năng lực cạnh tranh và sựcần thiết của nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng về năng lực cạnh tranh của công ty TNHH CCSMukdahan trong lĩnh vực nước tinh khiết đóng chai
Chương 3: Giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHHCCS Mukdahan trong lĩnh vực nước tinh khiết đóng chai
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Xử lý và phân tích số liệu thu thập được
Kết luận và đề xuất các giải pháp
Hoàn thành nội dung đề tài dựa trên đề
cương đã xây dựng
Viết báo cáo
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16PHẦN II:NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 Một số vấn đề cơ bản về cạnh tranh
1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh trạnh được xem là một trong những đặctrưng cơ bản Cạnh tranh tồn tại và phát triển gắn liền với nền sản xuất hàng hóa Ởmọi lĩnh vực trong đời sống kinh tế - xã hội đều tồn tại cạnh tranh, và nó tồn tại ởmọi giai đoạn phát triển của nền kinh tế xã hội, vì vậy khái niệm cạnh tranh đượcthể hiện khác nhau qua từng thời kỳ với nhiều gốc độ khác nhau Dưới thời kỳ chủnghĩa tư bản, Mác đã quan niệm: “ Cạnh tranh chủ nghĩa tư bản là sự ganh đua, đấutranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trongsản xuất và tiêu thụ hàng hoá để thu được lợi nhuận siêu ngạch”
Theo lý thuyết tổ chức doanh nghiệp công nghiệp thì một doanh nghiệp đượccoi là có sức cạnh tranh và đánh giá nó có thể đứng vững cùng với các nhà sản xuấtkhác, với các sản phẩm thay thế, hoặc bằng cách đưa ra các sản phẩm tương tự vớimức giá thấp hơn cho sản phẩm cùng loại, hoặc bằng cách cung cấp các sản phẩm
có cùng đặc tính nhưng với dịch vụ ngang bằng hay cao hơn Một định nghĩa khác
về cạnh tranh như sau: “Cạnh tranh có thể định nghĩa như là một khả năng củadoanh nghiệp nhằm đáp ứng và chống lại các đối thủ cạnh tranh trong cung cấp sảnphẩm, dịch vụ một cách lâu dài và có lợi nhuận”
Theo Michael Porter (2008, Lợi thế cạnh tranh, NXB Trẻ, Hà Nội), cạnh trạnh
là giành lấy thị phần Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợinhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà DN đang có Kết quả quá trình cạnhtranh là sự bình quân hóa mức lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiệnsâu, dẫn đến hệ quả là giá có thể giảm đi Giúp cho DN có được lợi thế cạnh tranh
so với các đối thủ cùng ngành DN nào có thị phần càng lớn thì càng có vị thế địa vịtrên thị trường
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh là một yếu tố kích thích kinhdoanh, là động lực thúc đẩy hoạt động sx kinh doanh phát triển, tăng năng xuất laođộng, tạo sự phát triển xã hội
Có thể thấy, xét về bản chất cạnh tranh là tạo ra mối quan hệ so sánh tương đốigiữa các đối thủ cạnh tranh có chức năng giống nhau với mục tiêu cuối cùng đều làtối đa hóa lợi nhuận Trong quá trình cạnh tranh, các doanh nghiệp tạo ra đượcnhững điều kiện và cơ hội tốt nhất nằm mở rộng thị trường, hợp lý hóa sản xuất, thuhút đầu tư, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh Thực chất cạnh tranh là sự tranhgiành lợi ích kinh tế giữa các bên tham gia vào thị trường với tham vọng “mua rẻ -bán đắt” Cạnh tranh là một phương thực vận động của thị trường và quy luật cạnhtranh là một trong những quy luật quan trọng nhất, chi phối sự hoạt động của thịtrường Vì đối tượng tham gia vào thị trường gồm có bên mua và bên bán, bên bánvới mục đích tối đa hóa lợi nhuận và bên mua với mục đích tối đa hóa lợi ích củanhững hàng hóa mà họ mua được Như vậy, trong cơ chế thị trường, tối đa hóa lợinhuận đối với DN là mục tiêu quan trọng và điển hình nhất
Như vậy dù có rất nhiều khái niệm về cạnh tranh nhưng tựu chung lại đềuthống nhất ở các điểm:
+ Mục tiêu cạnh tranh: Tìm kiếm lợi nhuận và nâng cao vị thế của doanhnghiệp trên thương trường đồng thời làm lành mạnh hoá các quan hệ xã hội
+ Phương pháp thực hiện: Tạo và vận dụng những lợi thế so sánh trong việccung cấp sản phẩm, dịch vụ khi so sánh với các đối thủ cạnh tranh khác
+ Thời gian: Trong bất kỳ tuyến thị trường hay sản phẩm nào, vũ khí cạnhtranh thích hợp hay đổi theo thời gian Chính vì thế cạnh tranh được hiểu là sự liêntục trong cả quá trình
1.1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh (NLCT) của doanh nghiệp được xét ở nhiều gốc độ khácnhau và có các khái niệm khác nhau như sau:
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sự thể hiện thực lực và lợi thế củadoanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi củakhách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao, bằng việc khai thác, sử dụng thực lựcTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18và lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ hấp dẫn ngườitiêu dùng để tồn tại và phát triển, thu được lợi nhuận ngày càng cao và cải tiến vị trí
so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường
Theo tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OCED): “ Năng lực cạnh tranh của
DN là sức sx ra thu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sx có hiệu quảlàm cho các DN phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh quốc tế”
Theo tác giả Tôn Thất Thiêm thì cho rằng “ Năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp phụ thuộc vào giá trị gia tăng mà DN đó mang lại cho khách hàng”
Hiện nay, các thuật ngữ “năng lực cạnh tranh”, “sức cạnh tranh” và “khả năngcạnh tranh” được sử dụng nhiều ở Việt Nam và chúng có thể thay thế cho nhau.Theo Michael Porter, hiện chưa có một định nghĩa nào về NLCT được thừa nhậnmột cách phổ biến, có thể thống kê một số định nghĩa như sau:
Đối với các nhà lãnh đạo DN, “NLCT có nghĩa là sức cạnh tranh trên thịtrường nhờ xây dựng và áp dụng chiến lược hợp lý mà có”
Trong Từ điển thuật ngữ chính sách thương mại: “sức cạnh tranh là năng lựccủa một doanh nghiệp hoặc một ngành không bị DN khác, ngành khác đánh bại vềnăng lực kinh tế”
Như vậy, NLCT của DN trước hết phải được tạo ra từ nội bộ của DN Đây làyếu tố nội hàm của mỗi DN, không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tàichính, nhân lực, tổ chức quản trị DN,…một cách riêng biệt mà cần đánh giá, sosánh với các đối thủ cạnh tranh cùng hoạt động trong cùng một lĩnh vực, trên cùngmột thị trường
Trên thực tế, không một DN nào có khả năng thỏa mãn đầy đủ tất cả nhữngyêu cầu của khách hàng Mỗi DN có mỗi lợi thế, khả năng và hạn chế riêng Tuynhiên, nếu DN nhận biết được điều này và cố gắng phát huy tốt nhất những điểmmạnh của mình để đáp ứng tốt nhất những yêu cầu của khách hàng thì có thể tồn tạivững chắc trên thị trường Những điểm mạnh, điểm yếu của DN thường thể hiệnqua các hoạt động như: tài chính, sx, marketing, công nghệ, quản trị,…Như vậy cóthể thấy khái niệm NLCT là một khái niệm rộng, được cấu thành bởi nhiều yếu tố
và chịu tác động của cả môi trường vi mô và vĩ mô
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19Lợi thế cạnh tranh của một DN có thể được định nghĩa là bất cứ thứ gì một
công ty có thể làm thực sự tốt so với các công ty đối thủ Tức là khi một DN có thể
làm điều mà đối thủ cạnh tranh không thể làm hoặc sở hữu điều gì mà đối thủ mongmuốn, đó có thể được coi là lợi thế cạnh tranh
DN càng có nhiều lợi thế cạnh tranh đồng nghĩa với NLCT của DN so với cácđối thủ trên thị trường càng lớn
1.1.3 Các loại hình cạnh tranh
Theo giáo trình - tài liệu – học liệu từ VOER, cạnh tranh có các loại hình sau:
1.1.3.1 Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường
Cạnh tranh chia làm 3 loại
Cạnh tranh giữa người bán và người mua
Là cuộc cạnh tranh diễn ra theo “luật” mua rẻ - bán đắt người mua luôn muốnmua được rẻ, ngược lại người bán lại luôn muốn bán được đắt Sự cạnh tranh nàyđược thể hiện trong quá trình mặc cả và cuối cùng giá cả được hình thành và hoạtđộng bán mua được thực hiện
Cạnh tranh giữa những người bán
Đây là cuộc cạnh tranh gay go và quyết liệt nhất, nó có ý nghĩa sống còn đốivới bất kỳ một DN nào Khi sản xuất hàng hóa phát triển, số người bán càng tănglên thì cạnh tranh càng quyết liệt vì DN nào cũng muốn giành lấy khách hàng, lấylợi thế cạnh tranh về mình, muốn chiếm lĩnh thị phần của đối thủ DN nào có doanh
số tiêu thụ lớn, tăng thị phần và cùng với đó sẽ tăng lợi nhuận, tăng đầu tư và mởrộng sản xuất Chính vì vậy, muốn chiếm lợi thế cạnh tranh hơn đối thủ thì mỗi DNphải có chiến lược cạnh tranh thích hợp mới đứng vững trong thị trường đầy bấtđộng này
Cạnh tranh giữa người mua
Là cuộc cạnh tranh trên cơ sở quy luật cung cầu Khi một hàng hóa, dịch vụnào đó mà mức cung nhỏ hơn mức cầu tiêu dùng thì cuộc cạnh tranh sẽ trở nênquyết liệt và giá của hàng hóa, dịch vụ đó sẽ tăng Kết quả cuối cùng là người bán
sẽ thu được lợi nhuận cao, còn người mua mất đi một số tiền Đây là cuộc cạnhtranh mà chính những người mua tự làm hại mình
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 201.1.3.2 Căn cứ theo phạm vi kinh tế
Cạnh tranh được chia làm 2 loại
Cạnh tranh nội bộ ngành
Là cạnh tranh giữa các DN cùng sản xuất hay tiêu thụ một loại hàng hóa hoặcdịch vụ nào đó Trong cuộc cạnh tranh này có sự thôn tính lẫn nhau Những DNchiến thắng sẽ mở rộng phạm vi hoạt động của mình trên thị trường, những DN thuacuộc sẽ phải thu hẹp kinh doanh, thậm chí phán sản
Cạnh tranh giữa các ngành
Là sự cạnh tranh giữa các chủ doanh nghiệp trong các ngành kinh tế khácnhau, nhằm giành lấy lợi nhuận lớn nhất Trong quá trình cạnh tranh này, các chủdoanh nghiệp luôn say mê với những ngành đầu tư có lợi nhuận nên đã chuyển vốn
từ ngành ít lợi nhuận sang ngành nhiều lợi nhuận Sự điều chuyển tự nhiên theotiếng gọi của lợi nhuận này sau một thời gian nhất định sẽ hình thành nên một sựphân phối vốn hợp lý giữa các ngành sản xuất, để rồi kết quả cuối cùng là, các chủdoanh nghiệp đầu tư ở các ngành khác nhau với số vốn như nhau thì cũng chỉ thuđược như nhau, tức là hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân giữa các ngành
1.1.3.3 Căn cứ vào mức độ, tính chất cạnh tranh trên thị trường
Cạnh tranh được chia làm 3 loại
Cạnh tranh hoàn hảo
Là hình thức cạnh tranh mà trên thị trường có rất nhiều người bán, người muanhỏ, không ai trong số họ đủ lớn để bằng hành động của mình ảnh hưởng đến giá cảdịch vụ Điều đó có nghĩa là không cần biết sản xuất được bao nhiêu, họ đều có thểbán được tất cả sản phẩm của mình tại mức giá thị trường hiện hành Vì vậy mộthãng trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo không có lý do gì để bán rẻ hơn mức giáthị trường Hơn nữa sẽ không tăng giá của mình lên cao hơn giá thị trường vì nếuthế thì hãng sẽ chẳng bán được gì Nhóm người tham gia vào thị trường này chỉ cócách là thích ứng với mức giá bởi vì cung cầu trên thị trường được tự do hình thành,giá cả theo thị trường quyết định, tức là ở mức số cầu thu hút được tất cả số cung cóthể cung cấp Đối với thị trường cạnh tranh hoàn hảo sẽ không có hiện tượng cungTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21cầu giả tạo, không bị hạn chế bởi biện pháp hành chính nhà nước Vì vậy trong thịtrường này giá cả thị trường sẽ dần tới mức chi phí sản xuất.
Cạnh tranh không hoàn hảo
Nếu một hãng có thể tác động đáng kể đến giá cả thị trường đối với đầu ra củahãng thì hãng ấy được liệt vào “ hãng cạnh tranh không hoàn hảo” Như vậy cạnhtranh không hoàn hảo là cạnh tranh trên thị trường không đồng nhất với nhau Mỗiloại sản phẩm có thể có nhiều loại nhãn hiệu khác nhau, mỗi loại nhãn hiệu lại cóhình ảnh và uy tín khác nhau mặc dù xem xét về chất lượng thì sự khác biệt giữacác sản phẩm là không đáng kể Các điều kiện mua bán cũng rất khác nhau Nhữngngười bán có thể cạnh tranh với nhau nhằm lôi kéo khách hàng về phía mình bằngnhiều cách như : quảng cáo, khuyến mại, những ưu đãi về giá các dịch vụ trước,trong và sau khi mua hàng Đây là loại hình cạnh tranh rất phổ biến trong giai đoạnhiện nay
Cạnh tranh độc quyền
Là cạnh tranh trên thị trường mà ở đó một số người bán một số sản phẩmthuần nhất hoặc nhiều người bán một loại sản phẩm không đồng nhất Họ có thểkiểm soát gần như toàn bộ số lượng sản phẩm hay hàng hoá bán ra thị trường Thịtrường này có pha trộn lẫn giữa độc quyền và cạnh tranh gọi là thị trường cạnhtranh độc quyền, ở đây xảy ra cạnh tranh giữa các nhà độc quyền Điều kiện ra nhậphoặc rút lui khỏi thị trường cạnh tranh độc quyền có nhiều trở ngại do vốn đầu tưlớn hoặc do độc quyền về bí quyết công nghệ, thị trường này không có cạnh tranh
về giá cả mà một số người bán toàn quyền quyết định giá cả Họ có thể định giá caohơn tuỳ thuộc vào đặc điểm tiêu dùng của từng sản phẩm, cốt sao cuối cùng họ thuđược lợi nhuận tối đa Những nhà doanh nghiệp nhỏ tham gia vào thị trường nàyphải chấp nhận bán hàng theo giá của nhà độc quyền
Trong thực tế có thể có tình trạng độc quyền xảy ra nếu không có sản phẩmnào thay thế sản phẩm độc quyền hoặc các nhà độc quyền liên kết với nhau Độcquyền gây trở ngại cho sự phát triển sản xuất và làm phương hại đến người tiêudùng Vì vậy ở mỗi nước cần có luật chống độc quyền nhằm chống lại sự liên minhđộc quyền giữa các nhà kinh doanh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 221.1.4 Vai trò của cạnh tranh
1.1.4.1 Tích cực
Cạnh tranh là điều không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranhkhông chỉ tạo ra nguồn động lực thúc đẩy sự phát triển của mỗi cá nhân, mỗi tổchức và mà còn thúc đẩy sự phát triển cả nền kinh tế nói chung
Đối với DN
Sự cạnh tranh buộc người sx phải năng động, nhạy bén, nắm bắt tốt hơn nhucầu của người tiêu dùng, tích cực nâng cao tay nghề, ứng dụng các khoa học kỹthuật, cải tiến và không ngừng nâng cao, hoàn thiện sản phẩm, hoàn thiện cách tổchức trong sản xuất, trong quản lý để nâng cao không chỉ về chất lượng mà cả vềhiệu quả kinh tế
Cạnh tranh được xem như cái “sàng” để lựa chọn và loại bỏ những doanhnghiệp Cạnh tranh đòi hỏi DN phải tìm ra các biện pháp tối đa hóa hiệu quả sx kinhdoanh
Cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp phải phát triển công tác marketing bắt đầu từviệc nghiên cứu thị trường để xác định được nhu cầu thị trường từ đó ra các quyếtđịnh sản xuất kinh doanh để đáp ứng các nhu cầu đó Bên cạnh đó, doanh nghiệpphải nâng cao các hoạt động dịch vụ cũng như tăng cường công tác quảng cáo,khuyến mãi, bảo hành,…
Cạnh tranh giúp phân bổ lại nguồn lực xã hội một cách hiệu quả nhất Các DNsản xuất cùng một loại hay một số loại hàng hóa cạnh tranh với nhau về giá bán,hình thức sản phẩm, chất lượng sản phẩm Trong quá trình cạnh tranh, DN nào cóđiều kiện sản xuất tốt, có năng suất lao động cao hơn thì DN đó sẽ có lãi Từ đógiúp cho việc sử dụng nguyên vật liệu của xã hội có hiệu quả hơn, đem lại lợi íchcho xã hội cao hơn
Cạnh tranh buộc các DN luôn tìm cách nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch
vụ, thay đổi kiểu dáng mẫu mã đáp ứng nhu cầu của khách hàng Cạnh tranhkhuyến khích các DN phải sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của mình để giảm giáthành, nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã, tạo ra các sản phẩm mới khác biệt cósức cạnh tranh cao
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23Cạnh tranh khốc liệt sẽ làm cho DN thể hiện được khả năng “ bản lĩnh” củamình trong quá trình kinh doanh Nó sẽ làm cho DN càng vững mạnh và phát triểnhơn nếu DN đó chịu được áp lực cạnh tranh trên thị trường Đứng ở góc độ DN,cạnh tranh sẽ là điều kiện tốt để mỗi DN khẳng định sức mạnh và vị thế của mìnhtrên thị trường, từ đó tự hoàn thiện bản thân để vươn lên giành ưu thế so với các đốithủ cạnh tranh khác.
Trên thị trường cạnh tranh giữa các DN là cuộc cạnh tranh ác liệt nhất với mụcđích giành giật người mua, chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ, đem về cho DN mìnhnhững ưu thế vượt trội so với đối thủ, tạo ra mức lợi nhuận tối ưu nhất
Nhờ có cạnh tranh mà các DN buộc phải sx và cung ứng những sản phẩmhàng hóa, dịch vụ mà thị trường cần để thỏa mãn nhu cầu khách hàng Cạnh tranh làquá trình mà các DN đưa ra các biện pháp kinh tế đúng đắn và sáng tạo nhằm giữvững chỗ đứng của mình trên thương trường
Như vậy, cạnh tranh là điều kiện thuận lợi để tạo ra các DN có sức sống,những DN lớn phát triển trên thị trường
Đối với người tiêu dùng
Cạnh tranh mang lại nhiều lợi ích, đực biệt cho người tiêu dùng Các nhà sảnxuất phải tìm mọi cách để làm ra sản phẩm có chất lượng hơn, đẹp hơn, với chi phí
sx hợp lý để đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng Khi có cạnh tranh diễn
ra ở những nhà sx hay những người bán thì người tiêu dùng, người mua không phảichịu một sức ép nào mà còn được hưởng những thành quả do cạnh tranh mang lạinhư: chất lượng sản phẩm tốt hơn, giá bán thấp hơn, chất lượng phục vụ cao hơn,
Càng có nhiều DN cạnh tranh với nhau thì sản phẩm, dịch vụ cung cấp chokhách hàng sẽ càng có chất lượng tốt hơn
Trong quá trình cạnh tranh, sẽ không tránh khỏi việc cạnh tranh về giá, cácdoanh nghiệp sẽ có những chương trình khuyến mãi, ưu đãi, khi đó khách hàng sẽ
có nhiều lựa chọn cho mình, và có thể mua được sản phẩm, dịch vụ với giá thấp vớichất lượng tốt
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24Đối với nền kinh tế
Cạnh tranh là môi trường, là động lực thúc đẩy sự phát triển của mọi thànhphần kinh tế trong nền kinh tế thị trường, góp phần xoá bỏ những độc quyền, bấthợp lý, bất bình đẳng trong kinh doanh
Cạnh tranh bảo đảm thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự phâncông lao động xã hội ngày càng xâu sắc
Cạnh tranh thúc đẩy sự đa dạng hoá sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng caocủa xã hội, kích thích nhu cầu phát triển, làm nảy sinh những nhu cầu mới, gópphần nâng cao chất lượng đời sống xã hội và phát triển nền kinh tế
Cạnh tranh làm nền kinh tế quốc dân vững mạnh, tạo khả năng cho doanhnghiệp vươn ra thị trường nước ngoài
Cạnh tranh giúp cho nền kinh tế có nhìn nhận đúng hơn về kinh tế thị trường,rút ra được những bài học thực tiễn bổ sung vào lý luận kinh tế thị trường của nướcta
1.1.4.2 Hạn chế
Bên cạnh những tác động tích cực , cạnh tranh cũng làm xuất hiện những hiệntượng tiêu cực như làm hàng giả, buôn lậu, trốn thuế…gây nên sự bất ổn trên thịtrường, làm thiệt hại đến lợi ích của nhà nước và người tiêu dùng
Gia tăng khả năng cạnh tranh không lành mạnh làm cho nhiều DN có sự xáotrộn trong tổ chức kinh doanh, họ có thể sử dụng tất cả những thủ đoạn phi pháp vàbất lương để giành giật khách hàng để mang lại lợi ích cho bản thân mình
1.1.5 Các yếu tố chủ yêu cấu thành khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.5.1 Trình độ tổ chức và quản lý của doanh nghiệp
Tổ chức quản lý tốt trước hết là áp dụng phương pháp quản lý hiện đại, phùhợp với DN của mình Bản thân doanh nghiệp phải tự tìm kiếm và đào tạo cán bộquản lý cho chính mình Muốn có được đội ngũ cán bộ quản lý tài giỏi và trungthành, ngoài yếu tố chính sách đãi ngộ, doanh nghiệp phải định hình rõ triết lý dùngngười, phải trao quyền chủ động cho cán bộ và phải thiết lập được cơ cấu tổ chức
đủ độ linh hoạt, thích nghi cao với sự thay đổi
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 251.1.5.2 Nguồn nhân lực
Nhân lực là một nguồn lực rất quan trọng vì nó đảm bảo nguồn sáng tạo trongmọi tổ chức Trình độ nguồn nhân lực thể hiện ở trình độ quản lý của các cấp lãnhđạo, trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên, trình độ tư tưởng văn hoá củamọi thành viên trong doanh nghiệp
Trình độ nguồn nhân lực cao sẽ tạo ra các sản phẩm có hàm lượng chất xámcao, thể hiện trong kết cấu kĩ thuật của sản phảm, mẫu mã, chất lượng Từ đó uy tín,danh tiếng của sản phẩm sẽ ngày càng tăng, doanh nghiệp sẽ tạo được vị trí vữngchắc của mình trên thị trường và trong lòng công chúng, hướng tới sự phát triển bềnvững
1.1.5.3 Nguồn lực tài chính
Một doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao là DN có nguồn vốn dồi dào,luôn đảm bảo huy động được vốn trong những điều kiện cần thiết, có nguồn vốnhuy động hợp lý, có kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả để phát triển lợi nhuận và phảihạch toán các chi phí rõ ràng để xác định được hiệu quả chính xác Đầu tư, cải tiếncác công nghê, kỹ thuật trong DN để tối ưu hóa hoạt động sx, kinh doanh
Trên thực tế, không có DN nào có thể tự có đủ vốn để tổ chức triển khai, đầu
tư vào các hoạt động kinh doanh Nên điều quan trọng mầ DN cần phải có đó làphải có kế hoạch huy động vốn phù hợp và phải xử dụng nguồn vốn một các phùhợp
1.1.5.4 Công nghệ
Công nghệ là phương pháp là bí mật, là công thức tạo ra sản phẩm Để có năng
lực cạnh tranh DN phải được trang bị bằng công nghệ hiện đại Công nghệ hiện đại
là công nghệ sử dụng ít nhân lực, thời gian tạo ra sản phẩm ngắn, tiêu hao năng
lượng và nguyên liệu thấp, năng suất cao, tính linh hoạt cao, chất lượng sản phẩm
tốt, ít gây ô nhiễm môi trường Sử dụng công nghệ hiện đại giúp DN tăng năng suấtlao động, giảm giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm, do đó làm cho năng lực
cạnh tranh của sản phẩm tăng
Doanh nghiệp cần lựa chọn công nghệ thích hợp, nắm bắt được chu kì sống của
công nghệ, thời gian hoàn vốn của công nghệ phải ngắn, đào tạo đội ngũ nhân viên
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26có đủ trình độ để điều khiển và kiểm soát công nghệ nhằm phát huy tối đa năng suấtthiết kế của công nghệ Về công nghệ, nếu DN giữ bản quyền sáng chế hoặc có bí
quyết riêng thì thị trường sản phẩm của DN sẽ có tính độc quyền hợp pháp Do đó,
năng lực nghiên cứu phát minh và các phương thức giữ gìn bí quyết là yếu tố quan
trọng tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.5.6 Hệ thống kênh phân phối
Một DN có hệ thống kênh phân phối lớn thì khả năng sản phẩm của DN tiếpcận và đến tay người tiêu dùng càng lớn Hệ thống kênh phân phối là yếu tố quantrọng trong việc cấu thành nên NLCT của DN, nó thể hiện sự phát triển của DN.Nhưng bên cạnh đó, việc xây dựng và lựa chọn kênh phân phối phù hợp với DNtương đối khó Phải mất nhiều thời gian để có thể xây dựng và ổn định Vì thế, nếuxây dựng được kênh phân phối phù hợp, ổn định thì đó là yếu tố cấu thành nênNLCT cho DN
1.1.5.7 Danh tiếng và uy tín của doanh nghiệp
Uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp được hình thành trong cả một quá trìnhphấn đấu lâu dài, kiên trì theo đuổi mục tiêu và chiến lược đúng đắn Thương hiệutrước hết được xây dựng bằng con đường chất lượng: chất lượng của hệ thống quản
lý, của từng con người trong doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm doanh nghiệp sảnxuất cung cấp cho thị trường
Đánh giá thương hiệu không chỉ ở số lượng các thương hiệu mạnh doanhnghiệp đang có mà quan trọng phải đánh giá được khả năng phát triển của thươnghiệu Khả năng đó cho thấy sự thành công của doanh nghiệp trong tương lai
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 271.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.6.1 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
Khả năng cạnh tranh của DN là tổng hợp sức mạnh mà DN hiện đang có và cóthể huy động được, đó có thể là sản phẩm, giá, năng lực marketing, nguồn nhân lực,nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính, kinh nghiệm…
Sản phẩm
Trong môi trường phát triển kinh tế hội nhập hiện nay, canh tranh trở thànhmột yếu tố quyết định trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của DN Sản phẩmđáp ứng được, thoải mãn được nhu cầu của khách hàng thì DN mới có thể tồn tại vàphát triển trên thị trường
Dịch vụ chăm sóc khách hàng
Sự hài lòng của khách hàng về DN không chỉ còn là sự hài lòng về sản phẩm,giá… mà khách hàng ngày càng quan tâm đến chất lượng dịch vụ Bởi lẽ, sản phẩm,giá… có sự tương đồng với nhau giữa các DN Khách hàng đứng trước nhiều sự lựachọn, vì vậy, sự lựa chọn tối ưu nhất
Nguồn lực vật chất
Nguồn lực vật chất bao gồm các yếu tố như: vốn sản xuất, nhà xưởng máymóc, trang thiết bị, kỹ thuật, nguyên vật liệu dự trữ, thông tin môi trường kinhdoanh Mỗi DN có đặc trưng về nguồn lực vật chất riêng, trong đó có điểm mạnh,điểm yếu so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trườ
Một hệ thống cơ sở vật chất hiện đại cùng với một công nghệ tiên tiến phù hợpvới quy mô sản xuất thì sẽ dẫn đến nâng cáo suất lao động và chất lượng sản phẩmcùng với việc giảm giá thành sản phẩm, giảm giá bán thì sẽ tạo ra một lợi thế cạnhtranh cao trên thị trường
Nguồn lực tài chính
Nguồn lực tài chính là yếu tố quan trọng nhất quyết định khả năng sản xuấtcững như là chỉ tiêu hàng đầu để đánh giá quy mô lớn, nhỏ của DN Một DN cónguồn lực tài chính mạnh tất nhiên sẽ có khả năng trang bị cộng nghệ máy móc,thiết bị hiện đại, đảm bảo chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, tổ chức hoạt độngquảng cáo, khuyến mĩa mạnh mẽ để nâng cao NLCT của DN Ngoài ra, với nguồnTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28lực tài chính mạnh DN có thể chịu lỗ trước mắt để tìm kiếm khách hàng, mở rộngthị phần để hướng đến mục tiêu lâu dài.
Nguồn lực tài chính mạnh là miếng mồi ngon để thu hút các nhà đầu tư thamgia góp vốn Không những thế, còn giành được sự tin yêu và tín nhiệm của ngườitiêu dùng
Tổ chức
Một DN phải có một cơ cấu tổ chức nhất định để hướng phần lớn các côngviệc trong DN đó Một DN có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, hợp lí thì sẽ hoạt động hiệuquả, tiết kiệm được nhiều chi phí từ đó, có thể hạ giá thành sản phẩm, hạ giá bán đểnăng cao NLCT
Văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp được hiểu như những yếu tố như con người, các kiếntrúc cơ sở vật chất trong DN, cách cư xử của nhân viên đối với khách hàng Vănhóa DN giúp DN tạo ra điểm khác biệt so với các DN khác trên thị trường, giúp DNthu hút được sự chú ý của khách hàng Để xây dựng văn hóa DN cần rất nhiều thờigian và phải có sự hợp nhất, đồng bộ từ tất cả trong DN cùng nhau xây dựng Vìvậy, nếu xây dựng được văn hóa DN sẽ giúp DN nâng cao khả năng cạnh tranh
1.1.6.2Yếu tố bên ngoài DN
Môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến tất cả các ngành kinh doanh những khôngnhất thiết phải theo một cách nhất định Việc phân tích môi trưỡng vĩ mô sẽ giúpdoanh nghiệp trả lời những câu hỏi đâu là cơ hội mà DN cần phải theo đuổi, đau lànhững đe dọa mà DN nên tránh Các yếu tố vĩ mô gồm có:
Các yếu tố thuộc môi trường kinh tế
Là nhóm các yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến thách thức và ràng buộc, nhưngđồng thời đây cũng là nguồn khai thác cơ hội đối với DN Các yếu tố kinh tế chủyếu ảnh hưởng đến hoạt động của DN bao gồm:
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Nền kinh tế khi ở giai đoạn hưng thịnh thì sẽ tạo nhiều cơ hội cho các chiếnlược đầu tư của ngành, giúp DN mở rộng thị trường, sx và tiêu thụ hàng hóa, tăngTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29nguồn doanh thu Ngược lại, khi nền kinh tế bị suy thoái thì dẫn đến nhiều rủi rocho chiến lược đầu tư của ngành
+ Lãi suất và xu hướng lãi suất của nền kinh tế
Mức lãi suất ngân hàng cao hay thấp sẽ ảnh hưởng đến việc huy động vốn của
DN Với mức lãi suất hợp lý thì các DN sẽ gửi tiền vào ngân hàng và cho các đốitác vay mượn Lãi suất tăng làm cho nhu cầu vay vốn của các DN để đầu tư vào sx,
mở rộng nhà xưởng giảm xuống điều này làm doanh thu sụt giảm Đồng thời khi lãisuất tăng, người tiêu dùng có xu hướng gửi tiền tiết kiệm nhiều hơn, dẫn đến chitiêu cho tiêu dùng cũng giảm xuống
+ Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái
Việc tăng giảm giá trị của đồng tiền vừa tạo thời cơ, vừa đưa ra thách thức cho
DN Chính sách tiền này vừa có thể tạo cơ hội tốt cho DN cũng vừa có thể mang lạinhiều rủi ro cho DN, nhất là các DN xuất nhập khẩu Thông thường Chính phủ sửdụng công cụ này để điều chỉnh quan hệ xuất nhập khẩu có lợi cho nền kinh tế
+ Lạm phát
Lạm phát cũng là một nhân tố quan trọng vần xem xét và phân tích Lạm phátcao hay thấp đều có sựu ảnh hưởng đến tốc độ đầu tư của nền kinh tế Khi lạm pháttăng làm giảm giá trị của đồng tiền, ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế của DN.Ngược lại, nếu tỷ lệ lạm phát giảm sẽ đảm bảo được giá trị đồng tiền, thúc đẩy sxkinh doanh phát triển Việc duy trì một tỷ lệ lạm phát vừa phải có tác dụng khuyếnkhích đầu tư vào nền kinh tế, kích thích thị trường tăng trưởng
+ Hệ thống thuế và mức thuế
Thuế DN cũng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của DN Sự thay đổi của
hệ thống thuế hoặc mức thuế có thể tạo ra những cơ hội hoặc nguy cơ đối với các
DN vì nó làm cho mức chi phí hoặc thu nhập của DN thay đổi
Các yếu tố môi trường văn hóa xã hội – nhân khẩu
Các giá trị văn hóa xã hội tạo nên nền tảng của xã hội, sở thích, thái độ muasắm của khách hàng Bất kỳ sự thay đổi nào của các giá trị này đều ảnh hưởng đếnhiệu quả chiến lược kinh doanh của DN Một số những đặc điểm mà các nhà quảntrị cần chú ý là sự tác động của các yếu tố băn hóa xã hội thường có tính dài hạn vàTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30tinh tế hơn so với các yếu tố khác, thậm chí nhiều lúc khó mà nhận biết được Mặtkhác, phạm vi tác động của các yếu tố văn hóa xã hội thường rất rộng: “nó xác địnhcách thức người ta sống, làm việc, sx và tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ” Như vậy,những hiểu biết về mặt văn hóa - xã hội sẽ là những cơ sở quan trọng cho các nhàquản trị trong quá trình quản trị chiến lược ở các DN Các khía cạnh hình thành môitrường văn hóa – xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ tới các hoạt động kinh doanh như:quan niệm về thẩm mỹ, đạo đức, lối sống, nghề nghiệp; Những quan tâm, ưu tiêncủa xã hội; Những phong tục, tập quán, truyền thống; Trình độ nhận thức, học vấnchung của xã hội,…
Dân số cũng là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến các yếu tó khác củamôi trường vĩ mô, đặc biệt là yếu tốc xã hội và yếu tố kinh tế Những thay đổi trongmôi trường dân số sẽ tác động trực tiếp đến sự thay đổi của môi trường kinh tế và
xã hội, ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của DN
Các yếu tố chính trị - pháp luật
Các yếu tố này có tác động lớn đến mức độ các cơ hội và đe dọa từ môitrường Sự ổn định chính trị, hệ thống pháp luật rõ ràng, sẽ tạo ra một môi trườngthuận lợi cho các hoạt động kinh doanh lâu dài của DN Là cơ sở đảm bảo sự thuậnlợi, bình đẳng cho các DN tham gia cạnh tranh có hiệu quả Chính trị là yếu tố đầutiền mà các nhà đầu tư, nhà quản trị các DN quan tâm phân tích để dự báo mức độ
an toàn trong các hoạt động tại các quốc gia, các khu vực nơi mà DN đang có mốiquan hệ mua bán hay đầu tư
Việc ban hành hệ thống pháp luật có chất lượng là điều đầu tiên đảm bảo môitrường kinh doanh bình đẳng cho các DN, buộc các DN phải kinh doanh chânchính, có trách nhiệm Pháp luật đưa ra những quy định cho phép, không cho phéphoặc những quy định đòi hỏi buộc các DN phải tuân thủ giúp hạn chế trường hợpkinh doanh trái đạo đức, ảnh hưởng đến nên kinh tế, các doanh nghiệp khác và cảngười tiêu dùng Chỉ cần một thay đổi nhỏ trong hệ thống pháp luật như thuế, đầu tư
sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sx kinh doanh của DN
Chính phủ có vai trò lớn trong việc điều tiết những yếu tố vĩ mô của nền kinh
tế thông qua các chính sách về tài chính, tiền tệ và các chường trình chi tiêu củaTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31mình Trong mối quan hệ với các DN, Chính phủ vừa là người kiểm soát, khuyếnkhích, tài trợ, ngăn cấm, hạn chế vừa đóng vai trò khách hàng quan trọng của DN vàsau cùng Chính phủ là người cung cấp dịch vụ cho các DN Để tận dụng được các
cơ hội và hạn chế các rủi ro, DN cần nắm chắc các chính sách mà Chính phủ banhành để có bước đi phù hợp nhất
Môi trường khoa học công nghệ
Yếu tố khoa học công nghệ được xem là một trong những yếu tố năng dộnghàng đầu chứa đựng nhiều cơ hội và đe dọa tới các DN Tiến bộ khoa học kỹ thuậttạo điều kiện cho DN áp dụng các thiết bị hiện đại vào sx, nâng cao chất lượng sảnphẩm, nâng cao năng suất lao động, thu thập và xử lý thông tin về các đối thủ cạnhtranh và thị trường Bên cạnh đó, ngày nay khi công cụ cạnh tranh chuyển từ giásang chất lượng sản phẩm thì các sản phẩm có áp dụng công nghệ mới có sức ảnhhưởng trên thị trường Sự ra đời của các phát minh ngoài tạo ra những cơ hội pháttriển cho DN, nó có trở thành mối đe dọa đối với các DN DN phải không ngừngđổi mới, áp dụng những khoa học kỹ thuật mới để có thể đứng vững trên thị trường,không bị lạc hậu, lỗi thời, điều này cũng tạo ra khó khăn cho các DN có tiềm lực tàichính nhỏ so với những DN có tiềm lực tài chính mạnh Và các DN nước ngoàithường sẽ có những công nghệ, khoa học kỹ thuật phát triển hơn Việt Nam
Môi trường tự nhiên
Môi trường sinh thái tốt xấu ảnh hưởng đến hoạt động chiến lược của ngành
và đời sống văn hóa - xã hội Môi trường tự nhiên ảnh hưởng quan trọng đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh của DN Điều kiện tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, địahình, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, đất đai, giao thông vận tải, khoáng sản,…Tuynhiên, trong nhiều năm gần đây ô nhiễm môi trường tự nhiên ngày càng nghiêmtrọng; Cạn kiệt và khan hiếm của các nguồn tài nguyên và năng lượng; Mất cânbằng hệ sinh thái…ở nhiều thành phố trên thế giới tình trạng ô nhiễm nước vàkhông khí đã đạt đến mức nguy hiểm Một vấn đề của toàn cầu là các hóa chất côngnghiệp đã gây nên hiệu ứng nhà kính làm thủng tầng ozone, gây ra hiện tượng nónglên toàn cầu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32 Môi trường vi mô
Doanh nghiệp
Phân tích DN với tư cách là một tác nhân thuộc môi trường vi mô, nhà quản trịmarketing sẽ xem xét vai trò của bộ phận marketing trong DN, mối quan hệ và tácđộng hỗ trợ của các bộ phận sx, tài chính, nhân sự đối với bộ phận marketing
Bộ phận marketing của doanh nghiệp có trách nhiệm hoạch định, triển khaithực hiện chiến lược, các kế hoạch, chính sách và chương trình marketing thông quacác hoạt động quản trị như nghiên cứu marketing, quản trị nhãn hiệu, quản trị lựclượng bán hàng,…
Các nhà quản trị marketing cũng phải phối hợp hoạt động với các bộ phậnchức năng khác như bộ phận tài chính để đảm bảo ngân sách cần thiết cho việc thựcthi các kế hoạch marketing, phân bố cho các sản phẩm, nhãn hiệu khác nhau, cáchoạt động marketing khác, bộ phận nghiên cứu và phát triển để nghiên cứu cải tiếnhay thiết kế sản phẩm mới thành công,…
Cần phải đánh giá khả năng marketing, những điểm mạnh và điểm yếu củahoạt động marketing của DN so với các đối thuer cạnh tranh để lựa chọn chiến lượcmarketing cạnh tranh và thiết kế các chính sách marketing phù hợp
Nhà cung cấp
Nhà cung cấp là các tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh cung cấp nguyên vậtliệu cần thiết cho việc sx của DN và các đối thủ cạnh tranh Để quyết định mua cácyếu tố đầu vào, DN cần phải xác định rõ nguồn gốc của chúng, tìm kiếm nguồncung cấp chất lượng và lựa chọn các nhà cung cấp tốt nhất về chất lượng, uy tín, độtin cậy và đảm bảo hạ giá
Những biến đổi trong môi trường cung cấp có thể tác động quan trọng đếnhoạt động marketing của DN Các nhà quản trị marketing cần phải theo dõi về giá
cả của những cơ sở cung cấp chính yếu của mình Việc tăng giá phí cung cấp có thểbuộc phải tăng giá, làm giảm doanh thu
Các nhà quản trị marketing cần phải quan tâm đến mức độ có thể đáp ứng củacác nhà cung cấp về nhu cầu các yếu tố đầu vào của DN Sự khan hiếm nguồn cungTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33cấp sẽ ảnh hướng đến khả năng phục vụ khách hàng của DN Vì vậy, cần xây dựngmối quan hệ lâu dài với các nhà cung cấp chủ yếu.
Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh tồn tại ở nhiều dạng khác nhau, hiện hữu và tiềm ẩn, trựctiếp và gián tiếp tùy theo mức độ thay thế của sản phẩm, các đối thủ cạnh tranh cóthể chia làm bốn dạng: cạnh tranh nhãn hiệu, cạnh tranh ngành, cạnh tranh nhu cầu,cạnh tranh ngân sách
Công chúng
Là một nhóm bất kỳ tỏ ra quan tâm thực sự hay có thể sẽ quan tâm đến DN, cóảnh hưởng đến khả năng đạt tới mục tiêu đề ra của DN DN cần chuẩn bị các kếhoạch marketing đối với các giới công chúng cũng như đối với thị trường tiêu dùng
1.1.7 Các công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.7.1Cạnh tranh bằng giá
Cạnh tranh bằng chính sách định giá
Chính sách định giá cao
Thực chất là đưa giá bán sản phẩm cao hơn giá bán trên thị trường và cao hơn
cả giá trị Chính sách này thường được áp dụng cho các loại hàng hóa xa xỉ, sangtrọng, phục vụ cho đoạn thị trường có mức thu nhập cao Các DN sản xuất có cácloại sản phẩm có chất lượng cao vượt trội so với các đối thủ khác cũng có thể ápdụng chính sách định giá này
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34Chính sách định giá ngang với giá cả trên thị trường
Định ra mức giá bán sản phẩm xoay quanh mức giá cả trên thị trường Đây làcách định giá khá phổ biến, các DN có thể tổ chức tốt các hoạt động chiêu thị và cáchoạt động bán hàng để tăng khối lượng hàng hóa tiêu thụ nhằm nâng cao lợi nhuận
Cạnh tranh bằng cách hạ giá thành
Giá thành đơn vị sản phẩm được tập hợp từ các chi phí về nguyên vật liệu, cácchi phí về nhân công sx và các chi phí cố định phục vụ cho sx chung Để kiểm soátgiá thành có những cách sau:
+ Giảm chi phí về nguyên vật liệu:
Chi phí về nguyên vật liệu trong sản phẩm thường chiếm trên 50% tổng giáthành sản phẩm Có những loại sản phẩm chi phí về nguyên vật liệu chiếm 70%tổng giá thành Vì vậy, giảm chi phí về nguyên vạt liệu là biện pháp có ý nghĩa nhấttrong việc thực hiện kế hoạch giảm giá thành sản phẩm
Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ lệ cao trong giá thành sx nên chỉ cần tiếtkiệm một tỷ lệ nhỏ chi phí nguyên vật liệu thì sẽ có ý nghĩa rất lớn trong kế hoạchgiảm giá thành
+ Giảm chi phí về nhân công
Chi phí về nhân công trong giá thành sản phẩm chiếm tỷ lệ khá cao Thôngthường chi phí nhân công trong giá thành đối với sp được giảm bằng cách nâng caonăng suất lao động
+ Giảm chi phí cố định
Chi phí cố định bao gồm khấu hao tài sản cố định, các chi phí lãi cho vốn vay
và chi phí về quản lý Để giảm chi phí cố định trong giá thành đơn vị sp cần phải sửTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35dụng thời gian hoạt động của máy móc thiết bị sx, áp dụng phương pháp khấu haonhanh để giảm bớt hao mòn vô hình, tổ chức hợp lý lực lượng cán bộ quản lý đểgiảm bớt chi phí quản lý
+ Giảm các chi phí thương mại
Phí tổn thương mại gồm toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc bán sảnphẩm, những chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động marketing đến các chi phíkhác như chi phí quản lý bán hàng, chi phí lưu thông Chi phí thương mại có thểgiảm tới mức tối thiểu nhưng nếu thực hiện như vậy thì DN rất khó có thể thực hiệntốt công tác tiêu thụ sp Vì vậy, giảm phí tổn thương mại ở đây có thể hiểu giảm đếnmức tối ưu chi phí cho các hoạt động có liên quan đến sp như: chi phí vận chuyển,chi phí cho công tác chiêu thị, chi phí cho lực lượng bán hàng
1.1.7.2Cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm
Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng, thị trườngngày càng đòi hỏi phải có nhiều loại sp có chất lượng cao, thỏa mãn nhu cầu tiêudùng DN cần phải thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sp để nângcao khả năng cạnh tranh
Để nâng cao chất lượng sản phẩm, trong quá trình sx kinh doanh, cán bộ quản
lý chất lượng phải chú ý ở tất cả các khâu trên, đồng thời phải có chế độ kiểm trachất lượng sp ở tất cả các khâu trong quá trình sx kinh doanh do các nhân viên kiểmtra chất lượng thực hiện Phải có sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các bộ phậnmarketing với bộ phận nghiên cứu, thiết kế sp
1.1.7.3Đa dạng hóa sản phẩm
Có 3 phương thức
Đa dạng hóa đồng tâm
Là hướng phát triển đa dạng hóa trên nền của sp chuyên môn hóa dựa trên cơ
sở khai thác mối quan hệ về nguồn vật tư và thế mạnh về cơ sở vật chất – kỹ thuật
Đa dạng hóa theo chiều ngang
Là hình thức tăng trưởng bằng cách mở rộng các danh mục sản phẩm và dịch
vụ cung cấp cho khách hàng hiện có của DN Thông thường, những sp này không
có mối liên hệ với nhau nhưng chúng có những khách hàng hiện có nắm rất chắc
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36Đa dạng hóa hỗn hợp
Là sự kết hợp của hai hình thức trên Sử dụng chiến lược này thông thường lànhững tập đoàn kinh doanh lớn hay những công ty đa Quốc gia Đa dạng hóa hỗnhợp đang là xu thế của các DN hiện nay
1.1.7.4Khác biệt hóa sản phẩm
Là tạo ra các đặc điểm riêng, độc đáo được thừa nhận trong toàn ngành có thể
là nhờ vào lợi thế công nghệ sx sp Khác biệt hóa sp nếu đạt được sẽ là chiến lượctạo khả năng cho công ty thu được tỷ lệ lợi nhuận cao hơn bởi nó tạo nên một ví trívững chắc cho hàng trong việc đối phó với 5 áp lực cạnh tranh
Khác biệt hóa sản phẩm tạo ra sự trung thành của khách hàng vào nhãn hiệu
sp, điều này sẽ dẫn đến khả năng ít biến động hơn về giá
1.1.7.5Cạnh tranh bằng hệ thống kênh phân phối
Có thể hiểu kênh phân phối là một tập hợp các cá nhân, tổ chức tham gia vàoquá trình làm cho sp bán ra tới được tay người tiêu dùng, do vậy nếu DN lựa chọnkênh phân phối không hợp lý có thể sẽ làm giảm sản lượng tiêu thụ sản phẩm, dẫnđến hàng hóa ế ẩm, không tiêu thụ được và DN sẽ thất bại trong cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường, kênh phân phối thể hiện được những vai trò quantrọng như sau:
·Chi phí vận chuyển thường tăng lên sau mỗi lần biến động giá nhiên liệu, điều
đó đặt ra cho mỗi DN phải tìm cho mình những phương thức vận chuyển hợp lýnhất, tiết kiệm nhất trong lưu thông cho sản phẩm của mình
·Với tốc độ phát triển khoa học kỹ thuật nhanh như hiện nay những DN chỉ dựavào lợi thế về công nghệ để cạnh tranh thì khó tồn tại lâu, bởi đối thử rất dễ bắtchước hoặc họ đầu tư những công nghệ hiện đại hơn Hơn nữa, hiệu quả sx khôngthể tăng vô hạn, khi đó nó gần như đã đạt điểm tối đa nên các DN khó có có thể hyvọng vượt trội ở mặt này, do vậy các DN cạnh tranh phần lớn đặt nhiều hy vọng vàokênh phân phối của mình
·Hiện nay các sp ngày càng đa dạng và phong phú về mẫu mã, chất lượng, kích
cỡ, chính vì vậy các DN sẽ rất dễ gặp khó khăn trong thời hạn giao sp có chất lượngTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37cho khách hàng đúng hẹn, và nhiệm vụ quan trọng này DN lại tin tưởng và đặt lênvai của những nhà phân phối.
·Để xây dựng hoặc thay đổi được một kênh phân phối cần rất nhiều thời gian
và công sức bởi nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khách quan khác chứ không đơnthuần là mong muốn chủ quan của DN sx Để lựa chọn và tiến hành xây dựng mộtkênh phân phối vận hành một cách trơn tru có khi DN phải mất nhiều năm, chính vìvậy nếu DN chọn được kênh phân phối có chất lượng tốt sẽ đảm bảo khả năng tiêuthụ sản phẩm, duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh của DN
1.1.7.6Các công cụ cạnh tranh khác
Dịch vụ bán hàng
Để thu hút sự chú ý của khách hàng, lôi kéo khách hàng sử dụng sản phẩm củamình thì DN thực hiện những hoạt động như: quảng cáo, giới thiệu, Trong quátrình bán hàng, khâu quan trọng nhất là nghệ thuật chào mời khách hàng Điều nàyđòi hỏi người bán hàng đủ khéo léo, tôn trọng khách hàng, lịch sự, ân cần và chuđáo, tư vấn cho khách hàng sử dụng dịch vụ thích hợp nhất Dịch vụ bán hàngkhông chỉ dừng lại ở việc bán được hàng, mà còn có cái dịch vụ sau khi bán đượchàng như cam kết đổi trả nếu sản phẩm không đúng yêu cầu, các dịch vụ bảohành,…Qua đó giúp nâng cao uy tín của công ty, tạo sự tin tưởng cho khách hàng
Một phương thức phục vụ tốt yêu cầu DN phải đảm bảo thực hiện được cácyêu cầu nhanh và chính xác Qua các dịch vụ bán hàng, Dn sẽ nhận biết được sảnphẩm của mình cung cấp ra thị trường đã đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng haychưa, nếu đáp ứng được thì mức độ hài lòng của khách hàng là bao nhiêu Qua đógiúp DN đề ra các giải pháp nhằm hoạt động tốt hơn, giúp nâng cao NLCT củamình
Hình thức thanh toán
Phương thức thanh toán là phương tiện cạnh tranh khá quan trọng Ai nắmđược công cụ này sẽ thắng trong cạnh tranh Bởi vì, công cụ này tạo được sự tiện lợicho khách hàng Phương thức thanh toán phải linh hoạt, đa dạng, gọn nhẹ, tránhrườm rà, chậm trễ Điều này ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ sản phẩm, do đó ảnhhưởng đến khả năng cạnh tranh của DN trên thị trường
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38 Yếu tố thời gian
Yếu tố thời gian được coi là yếu tố quyết định trong chiến lược kinh doanh.Yêu cầu DN phải nắm bắt được nhanh nhu cầu của khách hàng, đáp ứng ra thịtrường sản phẩm phù hợp, để tiêu thụ nhanh giúp thu hồi vốn trước khi nhu cầu vềsản phẩm đó không còn nữa
Hình ảnh nhãn hiệu và sp của DN
Đây được xem là yếu tố giúp DN tạo ra điểm khác biệt với các DN khác trongsuy nghĩ của khách hàng Hình ảnh nhãn hiệu ở đây có thể là một con vật hoặc mộtbiểu tượng gì đó, để tạo sự gợi nhớ, sự chú ý với khách hàng
1.1.8 Các tiêu chí đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.8.1Thị phần
Đây là yếu tố quan trọng trong việc đánh giá NLCT Thị phần là thị trường mà
DN bán được sản phẩm của mình một cách thường xuyên và có xu hướng pháttriển Thị phần càng lớn chứng tỏ sản phẩm của DN được khách hàng, người tiêudùng ưa chuộng NLCT cao nên DN hoàn toàn có thể chiếm lĩnh thị trường Khi đó
DN có sức ảnh hưởng trên thị trường tạo ra được lợi thế cạnh tranh cho doanhnghiệp
1.1.8.2Hiệu quả sản xuất kinh doanh
Năng suất lao động của DN
Năng suất lao dộng càng cao thì DN có NLCT càng cao so với các đối thủcùng ngành Có năng suất cao là nhờ tổ chức sản xuất kinh doanh tốt, sử dụng tối
ưu các nguồn lực, giảm tối đa các loại chi phí Chính vì thế, năng suất là tiêu chíquan trọng để xem xét, đánh giá năng lực cạnh tranh của DN
Năng suất = Đầu ra (hàng hóa và dịch vụ)/Đầu vào (vốn, lao động, nguyên vậtliệu, )
Chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm là yếu tố cấu thành quan trọng hàng đầu tạo nên NLCTcho sản phẩm, từ đó hình thành NLCT của DN DN phải sản xuất, kinh doanh sảnphẩm có NLCT thì DN mới có thể nâng cao NLCT của mình và hoạt động tốt được.Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 391.1.8.3 Danh tiếng và thương hiệu
Uy tín, danh tiếng của DN được phản ánh chủ yếu ở văn hóa DN, bao gồm:sản phẩm, văn hóa ứng xử,…Đối với những nhãn hiệu lâu đời, uy tín thì DN phảithường xuyên chăm lo cho chất lượng, thường xuyên đổi mới, tạo sự khác biệt vềchất lượng và phong cách cung cấp sản phẩm
Tạo dựng được thương hiệu mạnh, DN sẽ tạo được sự chú ý, niềm tin chokhách hàng, từ đó khách hàng sẽ lựa chọn, sử dụng các sản phẩm của DN
1.1.9 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Cạnh tranh là điều không thể tránh khỏi trên thị trường, vì vậy DN không thể
né tránh mà phải thích nghi và vượt lên nó Cạnh tranh được xem như con dao hailưỡi, nó vừa tạo ra những cơ hội vừa tạo ra những thách thức đối với DN Với sựhội nhập kinh tế như hiện nay, các DN không chỉ phải đối đầu với những DN trongnước mà còn phải đối đầu với các DN nước ngoài, các DN không chỉ đối đầu vớicác DN hiện tại trên thị trường mà còn phải sẵn sàng để đối đầu với những đối thủtiềm ẩn, có thể xuất hiện bất cứ khi nào trên thị trường Vì vậy, việc nâng cao nănglực cạnh tranh là rất cần thiết và phải được thực hiện liên tục Tóm lại, việc nângcao năng lực cạnh tranh nhằm những mục đích chính sau đây:
1.1.9.1Nâng cao năng lực cạnh tranh để tồn tại
Để thực hiện mục tiêu lâu dài là tìm kiếm lợi nhuận, trước tiên DN phải tìmđược chỗ đứng trên thị trường, nói cách khác DN phải tồn tại được trên thị trường.Với sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay trên thị trường, thì việc đào thải các DNkhông đủ khả năng là điều hiển nhiên
DN muốn tồn tại trên thị trường thì phải cạnh tranh gay gắt với nhau Cạnhtranh nhằm giành dựt khách hàng, bán được hàng Muốn vậy, DN cần phải nắm bắtđược nhu cầu của khách hàng từ đó đưa ra những sp, dịch vụ tốt nhất, phù hợp nhất
để đáp ứng nhu cầu của khách hàng
1.1.9.2Nâng cao năng lực cạnh tranh để phát triển
Cạnh tranh được xem là con dao hai lưỡi, nó vừa đem lại những khó khăn, hạnchế vừa đem lại những cơ hội cho sự phát triển của mình DN Nếu DN đó có NLCTtốt để vượt qua những rào cản, hạn chế trong cạnh tranh, tận dụng những cơ hội màTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40cạnh tranh mang lại thì DN sẽ ngày càng phát triển Việc nâng cao NLCT giúp DNchủ động trên thị trường, từ đó có thể cạnh tranh tốt và phát triển trên thị trường
1.1.9.3Nâng cao năng lực cạnh tranh để thực hiện mục tiêu
Mỗi DN hoạt động đều có những mục tiêu cho riêng mình NLCT giúp DN cóđược chỗ đứng trên thị trường, phát triển DN sau đó thực hiện những mục tiêu mà
DN đề ra như tìm kiếm lợi nhuận, chiếm lĩnh thị trường,
1.1.10 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter
Hình 2: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Đối thủ cạnh tranh hiện tại là những công ty, DN đang hoạt động sản xuất kinhdoanh trong một ngành nhất định, những công ty, DN này đã vượt qua những ràocản để xâm nhập vào ngành hoặc những hãng muốn rút lui nhưng chưa có cơ hội
CÁC ĐỐI THỦCẠNH TRANHTRONGNGÀNHCạnh tranh giữacác đối thủ hiện
tại
CÁC ĐỐI THỦTIỀM ẨN
NHÀ CUNG
ỨNG
KHÁCH HÀNG
SẢN PHẨMTHAY THẾ
Nguy cơ của người mới