1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phương pháp phân tích nội dung (Content Analysis) nhóm sinh viên Học Viện Ngoại Giao

11 82 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương pháp phân tích nội dung (Content Analysis) nhóm sinh viên Học Viện Ngoại Giao
Tác giả Nhóm Sinh Viên Học Viện Ngoại Giao
Trường học Học viện Ngoại Giao
Chuyên ngành Khoa học truyền thông
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là bài tổng hợp của phương pháp nghiên cứu truyền thông. Cụ thể là content analysis của nhóm sinh viên học viện ngoại giao. Bất cứ câu hỏi nào đã được giải đáp ở trong file word này nếu bạn muốn tìm hiểu kĩ hơn hãy đọc sách

Trang 1

CONTENT ANALYSIS

1 Khái ni m ệ

Có nhiều nhà nghiên cứu đã định nghĩa phương pháp nghiên cứu Content Analysis, chẳng hạn:

– Trong Holsti, xuất bản năm 1968 cho rằng Content Analysis là “bất kỳ kỹ thuật nào để đưa

ra suy luận bằng cách xác định một cách có hệ thống và khách quan các đặc điểm đặc biệt của thông điệp”

– Một số nhà nghiên cứu khác quan niệm Content Analysis là “một cách tiếp cận diễn giải và theo chủ nghĩa tự nhiên, vừa mang tính chất quan sát, vừa mang tính tường thuật”

– Bernard Berelson lại cho rằng đây là: “Một kỹ thuật nghiên cứu nhằm mô tả khách quan, hệ thống và định lượng nội dung biểu hiện của giao tiếp.”

Dù cho phương pháp nghiên cứu Content Analysis có những cách hiểu khác nhau

nhưng chung quy lại, ta có thể hiểu đây là phương pháp được sử dụng để xác định sự hiện diện của các từ, chủ đề hoặc khái niệm nhất định trong một dữ liệu Content Analysis cho

phép các nhà nghiên cứu có thể định lượng và phân tích ý nghĩa, mối quan hệ của các từ, chủ

đề hoặc các khái niệm nhất định

Phân tích nội dung là một trong các phương pháp thu thập thông tin phổ biến và quan trọng nhất trong các nghiên cứu truyền thông và đặc biệt là các sản phẩm truyền thông

Phân tích nội dung giúp phân tích và lượng hoá nội dung các văn bản (vấn đề hay thông điệp được truyền tải qua văn bản) một cách chính xác và có hệ thống nhằm mô tả hay giải thích một hiện tượng nào đó Tập trung vào các từ khóa, các chỉ số để xử lý thống kê về cường

độ xuất hiện, hoặc mối quan hệ giữa các từ khóa

Phương pháp này giúp phân tích nhiều mảng khác nhau: báo cáo phương tiện truyền thông, quảng cáo, tài liệu tuyên truyền, bài phát biểu của các nhà hoạt động chính trị, tài liệu văn học, lịch sử và cũng có thể là tác phẩm truyền hình Với khả năng phân tích số lượng lớn, trở thành phương pháp tiếp cận nghiên cứu chính, nhất là khi nhà nghiên cứu cần đo lường độ chính xác, độ thiên vị hoặc khách quan của đối tượng nghiên cứu

Nguồn dữ liệu có thể là từ các cuộc phỏng vấn, câu hỏi mở, ghi chú từ nghiên cứu thực địa, hay bất kỳ sự xuất hiện nào của ngôn ngữ giao tiếp (chẳng hạn như sách, tiểu luận, bài phát biểu, phương tiện truyền thông, tài liệu lịch sử) Một nghiên cứu đơn lẻ có thể phân tích nhiều dạng văn bản khác nhau Để phân tích văn bản bằng cách sử dụng phương pháp này, văn bản phải được mã hóa, hoặc chia nhỏ, thành các loại mã có thể quản lý để phân tích

Trang 2

2 Ngu n g c ồ ố

Phân tích nội dung là một quá trình tự nhiên, tự phát mà tất cả chúng ta sử dụng khi xác định các ý tưởng trong một văn bản và sắp xếp chúng Nhưng lịch sử của Phân tích Nội dung, với tư cách là một phương pháp khoa học, phải tuân theo các quy trình có hệ thống và được kiểm soát, quay trở lại thời kỳ Chiến tranh thế giới thứ nhất, phương pháp này được sử dụng như một công cụ để nghiên cứu các tuyên truyền chính trị được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng, có vai trò chính tài liệu tham khảo vào thời điểm đó là tác phẩm của Harold Lasswell, Tuyên truyền trong Thế chiến, 1927

Trong Thế chiến II, pp này được sử dụng trong việc phân tích các tờ báo, với mục đích phát hiện các dấu hiệu tuyên truyền của Đức Quốc xã trên các phương tiện truyền thông Bắc

Mỹ Cũng cần lưu ý đến công trình trách nhiệm tập thể của Lasswell và Leites, mang tên Ngôn ngữ chính trị (1949)

Kể từ đó đến nay,, với sự nhìn nhận lại một cách ít nhiều về bản chất nhận thức luận và phương pháp luận (thường tìm cách củng cố tính chất định lượng), Phân tích nội dung đã được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của khoa học nhân văn, chẳng hạn như ngôn ngữ học (phân tích diễn ngôn), nhân học (phân tích chuyên đề về các bài diễn thuyết về người bệnh tâm thần), lịch sử (phân tích có hệ thống các tài liệu), v.v.,

3 Thu t ng liên quan ậ ữ

Nội dung phân tích có thể là cả định lượng (tập trung vào đếm và đo lường) và định tính (tập trung vào diễn giải và hiểu)

Phân tích quan hệ và phân tích khái niệm: Phân tích khái niệm (Conceptual analysis) xác định sự tồn tại và tần suất xuất hiện của khái niệm đó trong văn bản Phân tích quan hệ (Relational analysis) sẽ phát triển thêm phân tích khái niệm bằng cách xem xét mối quan hệ giữa các khái niệm trong một văn bản Mỗi loại phân tích có thể dẫn đến các kết quả, kết luận, cách giải thích và ý nghĩa khác nhau

Ng ườ i ta th ườ ng phân bi t 2 ph ệ ươ ng pháp phân tích n i dung ộ

Th c nghi m ự ệ - nhằm tìm hiểu những động cơ hay ý định sâu xa của tác giả, những điều mà tác giả nhắm tới đằng sau văn bản 1 cách có ý thức hoặc không có ý thức Để thực hiện, áp dụng nhiều kỹ thuật khác nhau: đo lường tần số xuất hiện của từ/cụm từ/chủ đề then chốt đối với đề tài nghiên cứu, hoặc kỹ thuật tìm kiếm cấu trúc văn bản

Tín hi u h c (semiological) ệ ọ - nhằm khám phá những khía cạnh tiềm ẩn và những

ý nghĩa sâu xa nằm bên dưới hệ thống tín hiệu của thông điệp do nhà truyền thông phát đi,

Trang 3

mà chính họ không lường được và công chúng cũng khó nhìn ra.

4 Mục đích

Phân tích nội dung có thể được sử dụng để định lượng sự xuất hiện của các từ, cụm từ, chủ đề hoặc khái niệm nhất định trong các văn bản, có thể trong quá khứ hoặc hiện tại

Ngoài ra, phân tích nội dung có thể được sử dụng để đưa ra các suy luận định tính bằng cách phân tích ý nghĩa và mối quan hệ ngữ nghĩa của từ và khái niệm Khác với phân tích định lượng (quantitative), phân tích định tính (qualitative) đề cập đến các thông tin phức tạp

có liên quan, diễn giải các tiềm ẩn bên trong Content Analysis định tính không chỉ trả lời các câu hỏi cái gì? Ở đâu? Khi nào? mà còn lý giải cho câu hỏi tại sao? Làm thế nào?

Bởi vì phân tích nội dung có thể được áp dụng cho nhiều loại văn bản, nó được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm tiếp thị, nghiên cứu truyền thông, nhân chủng học, khoa học nhận thức, tâm lý học và nhiều ngành khoa học xã hội, nhằm đạt được những mục đích khác nhau, như:

● Tìm ki m các ế mối tương quan và các mẫu trong cách các khái niệm được truyền đạt

● Hiểu được ý định, xu hướng giao tiếp của tác giả (có thể là một cá nhân, nhóm hoặc tổ chức)

● Ch ra s khác bi t c a truy n thông trong các b i c nh khác nhauỉ ự ệ ủ ề ố ả

● Phân tích k t qu c a n i dung truy n thông, ch ng h n nh lu ng thông tinế ả ủ ộ ề ẳ ạ ư ồ

ho c ph n h i c a khán giặ ả ồ ủ ả

5 Ưu/nhược điểm

Ưu điểm

- Thu thập dữ liệu kín đáo: Không xâm phạm vào đời sống riêng tư của người khác nên tránh gây ảnh hưởng đến vấn đề đạo đức

- Linh hoạt, minh bạch và có thể nhân rộng: tiến hành phân tích nội dung ở mọi nơi/thời điểm + Kinh phí không đáng kể Việc thu thập tài liệu không quá khó khăn, thậm chí có thể tiếp cận được cả các tài liệu trong quá khứ

- Vi c so sánh, phân tích s ki n hi n t i và quá kh tr nên d dàng h nệ ự ệ ệ ạ ứ ở ễ ơ

- Thích hợp với quản lí dữ liệu lớn: PTND sẽ trở nên thành công cụ nghiên cứu hữu ích

và hiệu quả nếu được kết hợp với các phương pháp khác như phỏng vấn, khảo sát, quan sát, …

Nhược điểm:

- Không chắc chắn về tính đại diện của mẫu được chọn, nhất là khi phạm vi nghiên cứu chưa rõ

- Khó l p ra 1 h th ng phân lo i kín k hoàn toàn vì càng phân lo i nh l và chiậ ệ ố ạ ẽ ạ ỏ ẻ

Trang 4

ti t thì càng kém giá trế ị

- Khó thiết lập đơn vị đo lường (vd: truyền hình có 2 thành phần âm thanh và hình ảnh

có tương tác và thay đổi theo thời gian, và đơn vị đo lường hình ảnh và âm thanh rất khó tìm)

- Khó khăn trong việc diễn giải và thông hiểu thông điệp

Tóm lại, phân tích nội dung là một trong các phương pháp thu thập thông tin được ưa dùng trong các nghiên cứu truyền thông Phương pháp này cho phép nhà nghiên cứu xem xét một số lượng lớn dữ liệu trong một khoảng thời gian dài để có thể ghi nhận được sự vận động

và phát triển của một chủ đề/vấn đề theo thời gian, cũng như trình độ nhận thức trong một bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội nào đó Tuy nhiên, phân tích nội dung không còn chỉ giới hạn ở việc xác định, đếm hay đo lường tần suất xuất hiện của một vài khái niệm hay các mối quan hệ qua lại giữa các khái niệm cần kiểm tra Phân tích nội dung hiện nay còn quan tâm đến việc tìm hiểu nội dung tư tưởng và ý nghĩa của văn bản lựa chọn phân tích Với tiếp cận định tính, nhà nghiên cứu có thể đi sâu phân tích mối quan hệ giữa các nội dung của một hay nhiều văn bản về một vấn đề cụ thể và ý nghĩa mà người đọc có thể diễn giải khi tiếp nhận các văn bản đó Văn bản ở đây không chỉ được xem xét đơn lẻ mà còn được đối chiếu trong mối quan hệ với công chúng, phương tiện và các yếu tố bối cảnh/môi trường khác

6 Các b ướ c

C u trúc mô hình cách làm:ấ

- Một đoạn văn, dữ liệu mà nhà phân tích có được để bắt đầu quá trình phân tích

- Một câu hỏi nghiên cứu nhà ptich muốn trả lời bằng cách giải phẫu đoạn dữ liệu đó

- Một ngữ cảnh do nhà ptich chọn lựa để hợp lí hóa đoạn dữ liệu

- Một ý tưởng phân tích lí thuyết có thể hoạt động để đưa hiểu biết về ngữ cảnh của nhà ptich vào thực hành

- Những suy luận từ quá trình thực hiện để trả lời câu hỏi nghiên cứu để hoàn thành bước cơ bản của ptich ndung

- Xác minh b ng ch ng, m t bằ ứ ộ ướ ốc t i thượng

Bước 1: Xác định nội dung phân tích

Dựa vào câu hỏi nghiên cứu chính và câu hỏi phụ để chọn các văn bản sẽ phân tích nội dung Trước khi lựa chọn văn bản phân tích cần chú ý

- Loại hình phương tiện (báo chí, trang web, bài phát biểu, ) và thể loại (quan điểm, bài phát biểu, chiến dịch chính trị, )

- Hướng đến một đối tượng, mục đích cụ thể: các bài báo đề cập đến 1 sự kiện cụ thể, bài phát biểu của 1 chính trị gia hoặc trang web bán 1 sản phẩm nhất định.

Trang 5

- Các thông s v ngày, tháng, v trí, ố ề ị

Nếu số lượng văn bản đáp ứng đủ tiêu chí ít thì có thể phân tích tất cả Nếu có nhiều văn bản đáp ứng đủ tiêu chí thì có thể chọn 1 mẫu

VD: Để nghiên cứu đại diện truyền thông của các chính trị gia trẻ và lớn tuổi, có thể phân tích các bài báo và ý kiến trên báo in từ năm 2017-2019 Vì khối lượng nội dung lớn, có thể chọn 3 tờ báo lớn của quốc gia và lấy mẫu các ấn bản thứ 2,6

Bước 2: Xác định đơn vị và hạng mục phân tích

Cần xác định cấp độ mà bạn sẽ phân tích trong các văn bản đã chọn

Đầu tiên về đơn vị thông tin Cần xác định các đơn vị ý nghĩa sẽ được mã hóa Ví dụ như ghi

lại tần suất xuất hiện của các từ và cụm từ riêng lẻ; đặc điểm của những người tạo ra hoặc xuất hiện trong văn bản; sự xuất hiện và vị trí của các hình ảnh; cách xử lý các khái niệm và chủ đề

Về hạng mục là tổng hợp các danh mục sẽ dùng để viết mã Các danh mục có thể là đặc điểm khách quan (vd: nam từ 30-40 tuổi, luật sư) hoặc nhiều khái niệm như đáng tin cậy,

tham nhũng, bảo thủ, định hướng gia đình,

VD: Các đơn vị phân tích là các chính trị gia xuất hiện trong mỗi bài báo và các từ, cụm từ được sử dụng để miêu tả Dựa trên câu hỏi nghiên cứu, cần phân loại dựa trên độ tuổi và khái niệm về độ tin cậy Để có thêm dữ liệu chi tiết, cần mã hóa các đơn vị thông tin khác như đảng phái chính trị của họ hay tình trạng hôn nhân của từng chính trị gia được đề cập

Bước 3: Xây dựng bộ quy tắc để mã hóa

C n ầ xác định quy tắc cho những thông tin sẽ và không được đưa vào bài nghiên cứu để đảm bảo tất cả văn bản sẽ được mã hóa 1 cách nhất quán Các quy tắc mã hóa đặc biệt quan

trọng khi có nhiều người cùng tham gia viết nghiên cứu Việc ghi lại các quy tắc mã hóa cũng giúp bài nghiên cứu minh bạch, thống nhất và đáng tin cậy hơn

VD: Khi xét “những nhà chính trị gia trẻ” cần quyết định những chức danh nào sẽ được mã hóa với danh mục này (thượng nghị sĩ, thống đốc, cố vấn, thị trưởng, ) Hay với khái niệm

“đáng tin cậy”, cần quyết định những từ và cụm từ liên quan đến độ tin cậy (trung thực)

Bước 4: Mã hóa văn bản theo bộ quy tắc

Xem lại văn bản và ghi lại các dữ liệu liên quan trong các danh mục thích hợp Có thể thực hiện thủ công hoặc các chương trình hỗ trợ như QSR NVivo, Atlas, hay Diction để đẩy nhanh

quá trình đếm và phân loại các từ, cụm từ

VD: Kiểm tra từng bài báo trong các mẫu của mình, và ghi lại các đặc điểm của từng chính

Trang 6

trị gia cùng với tất cả các từ và cụm từ liên quan

B ướ c 5: Phân tích k t qu và k t lu n ế ả ế ậ

Sau khi mã hóa hoàn tất, dữ liệu thu thập được sẽ được kiểm tra để tìm ra các mẫu và đưa ra kết luận cho câu hỏi nghiên cứu Có th sử dụng phân tích thống kê để tìm ra các mối tương quan hoặc xu hướng, đưa ra kết luận cho các diễn giải và suy luận về bối cảnh của người tạo ra, bối cảnh và đối tượng của văn bản.

VD: Giả sử kết quả cho thấy các từ và cụm từ liên quan đến khái niệm “đáng tin cậy” trong cùng 1 đoạn khi nói về các chính trị gia lớn tuổi nhiều hơn các chính trị gia trẻ Từ kết quả này, bạn có thể kết luận các tờ báo quốc gia giới thiệu các chính trị gia lớn tuổi đáng tin cậy hơn những người trẻ hơn và điều này có thể ảnh hưởng đến nhận thức của độc giả về những người trẻ tuổi trong lĩnh vực chính trị

7 Case study

Case study 1: Nguyễn Thị Cẩm Tú (2019), “Phân tích thông điệp về quấy rối và xâm hại tình dục trên báo điện tử VnExpress năm 2018” (Xác định nội dung phân tích)

Bước 1: Năm 2018, tác giả Nguyễn Thị Cẩm Tú đã Phân tích thông điệp về quấy rối xâm hại tình dục trên báo mạng điện tử VnExpress

B ướ c 2: ( Xác định đơn vị và hạng mục phân tích)

S d ng các t khóa: “phong trào MeToo”, “qu y r i tình d c”, “yêu râu xanh”, ử ụ ừ ấ ố ụ

“xâm h i tình d c”, “g tình”, “g g m” gi i h n trong các bài báo c a ạ ụ ạ ạ ẫ ớ ạ ủ VnExpress.

Phân lo i th i gian: 2/1/2018 - 25/12/2018 ạ ờ

Tổng hợp được 46 bài báo

B ướ c 3: Xây dựng bộ quy tắc để mã hóa thông tin: Các bài viết được đặt theo mã từ 01 đến 46 dựa theo trình tự thời gian đăng tải.

Bước 4: Mã hóa văn bản theo bộ quy tắc

B ướ c 5: L p b ng k t lu n ậ ả ế ậ

Tạo bảng bao gồm 6 nội dung thông điệp được đề cập; để đánh giá mức độ quan trọng, tác giả tiến hành tổng hợp số lượng bài báo theo từng nội dung Dựa vào vai trò tác động đến

công chúng của thông điệp , các nội dung được thể hiện trên nhiều bài viết thì càng có sức thuyết phục.Như vậy , nhìn vào bảng thống kê ta có thể thấy yếu tố: “thực trạng về quấy rối và

xâm hại tình dục (chiếm 39,13%) chiếm tỷ lệ cao nhất Và qua việc sử dụng bảng và phân tích

Trang 7

bảng ta có thể thấy được tần suất của các yếu tố này xuất hiện để từ đó, dựa vào số liệu se khiến cho thông tin trở nên tăng tính thuyết phục.

Phanh phui, t giác th cố ự

tr ng xâm h i và qu yạ ạ ấ

r i tình d c c a ngố u ủ ươi

n i ti ngô ế

Các hoạt động, phong trào

chống tệ nạn xâm hại và

quấy rối tình dục

H u qu c a các hànhậ ả ủ

vi xâm h i và qu y r iạ ấ ố

tình d cu

Câu chuy n c a cácệ ủ

n n nhân b xâm h i vàạ ị ạ

qu y r i tình d cấ ố u

Hoạt động, phản ứng của

chính quyền

C m thông, chia s v iả ẻ ớ

các n n nhân b xâm h iạ ị ạ

và qu y r i tình d cấ ố u

Case study 2: Sự phân bố các chủ đề chính trên tờ La Lutte (1933 - 1977) tính trên diện tích mặt báo

Đây là một trong các bảng phân tích hơn 2000 bài báo đăng trên 166 số báo La Lutte

do Daniel Hémery thực hiện, nằm trong bản thảo quyển sách của ông: Những người cách mạng Việt Nam và chính quyền thuộc địa ở Đông Dương

Bằng cách vẽ biểu đồ hàng ngang, ông đã liệt kê ra 37 cụm từ khóa và tìm hiểu về tần suất xuất hiện của chúng trên những tờ báo này theo các thang mốc xuất hiện từ 0-250

Sau khi thống kê được các từ khóa, Daniel đã lập một bảng sơ đồ biểu thị thời gian và tần suất xuất hiện của các chủ đề từ tháng 10/1934 tới tháng 6/1937 Tần suất xuất hiện của các chủ đề trên La Lutte cũng đã được chia theo mức độ 100%

Trang 8

Phân tích về tần số xuất hiện các chủ đề trên tờ báo

Biểu đồ phân bố các trang mục trên tờ La Lutte

8 NH NG L U Y KHI S D NG PH Ư Ư Ư U ƯƠ NG PHAP “PHÂN TICH N I DUNG” Ô (CONTENT ANALYSIS)

M t S Nh n Xét V Content Analysis: ộ ố ậ ề

- Content Analysis nh t h p các k thu t v phân tích s p x p ư ô ợ ỹ ậ ề ắ ế Trong đó

các kỹ thuật được sắp xếp một cách bài bản có hệ thống Để từ đó có thể truyền tải được nội dung đặc biệt của thông điệp.

- Content Analysis là m t cách di n gi i khá t nhiên ễ ả ự Nó tiếp cận bạn đọc một

các tự nhiên và mang đậm tính quan sát, tường thuật và hầu như không có yếu tố thực nghiệm.

- Bên cạnh đó có người lại nhận xét Content Analysis nh m t ư ộ b ướ c ti n k thu t ế ỹ ậ

Nó có th ể mô t khách quan và h th ng n i dung t ngu n d li u m t ả ệ ố ộ ừ ồ ữ ệ ộ cách rõ dàng.

M t s l u y khi s d ng ph ộ ố ư ử ụ ươ ng pháp phân tích n i dung: ộ

● Khi xác định mục tiêu nghiên cứu và đơn vị phân tích:

- Luôn cần xác định mục tiêu đầu tiên để không bị lạc đề hoặc sai mục đích => không

Trang 9

đạt được hiệu quả nghiên cứu

- Xác định rõ đối vị phân tích hay đối tượng nghiên cứu để có thể giới hạn và đạt được hiệu quả khi phân tích đúng đối tượng

● Khi l a ch n n i dung phân tích: ự ọ ộ

- Để có thể hiểu cũng như là diễn giải thông tin rõ ràng hơn các bở ước sau, nhà nghiên c u c n l a ch n n i dung phân tích, ph i ứ ầ ự o ộ ả chọn nội dung theo chủ đề, theo thời gian, thuận tiện,

● Khi ti n hành phân tích n i dung: ế ộ

- Trong quá trình tiến hành phân tích nội dung cần phải đọc kĩ nội dung đang phân tích, đọc ở nhi u ngu n, h c h i các n i dung, tài ti u ề ồ ọ o ơ ộ ệ tìm hiểu được cho đến khi nào hiểu rõ và nắm được các ý quan trọng và cốt lõi c a các thành ph nủ ầ mang y nghia mang tính ly thuy t ti m n.ế ề â

● Khi di n gi i n i dung: ễ ả ộ

- Xác định các giá trị cá nhân, giả định và thành kiến càng sớm càng tốt của người phân tích vì đây chính là những y u t quan tr ng nh t trong quá trình này ế ố ọ ấ

- Khi di n gi i n i dung cễ ả ộ ần diễn giải một cách dễ hiểu để người tiếp cận có thể hiểu rõ vấn đề mà người phân tích đang diễn giải

- Cần thống nhất những điểm khác nhau trong các nghiên cứu độc lập của các thành

viên trong nhóm vì diễn giải nội dung luôn mang tính chủ quan

● Khi đưa ra kết luận:

- Kiểm tra lại những thông tin được thu thập để có thể đưa những kết luận hợp lý

CÂU H I:Ỏ

1 Ưu điểm lớn nhất của pp này

Linh ho t, minh b ch và có th nhân r ng: ạ ạ ể ộ tiến hành phân tích nội dung ở mọi nơi/thời điểm: Việc thu thập tài liệu không quá khó khăn, thậm chí có thể tiếp cận được cả các tài liệu trong quá khứ => giúp cho người đọc hiểu rõ hơn về vấn đề (có thể

là về văn hóa, lịch sử) theo thời gian

+ Kinh phí không đáng kể: Có thể tìm văn bản, tài liệu với nhiều nguồn, kênh (sách, báo, trang web, )

+ Nếu được thực hiện tốt có thể tiếp tục vận dụng mẫu phân tích đó cho những nghiên cứu sau này

2 Dùng ph ươ ng pháp này trong nh ng tr ữ ườ ng h p nào? ợ

Example 2 Historians are never mere collectors of documents They offer

Trang 10

reconstructions of past events that they deem consistent with current readings of all available documentary evidence Historians are far removed from the worlds they wish to articulate They cannot interview Julius Caesar, ask Homer about his sources for the Iliad, participate in the experiences of African slaves entering colonial America,

or listen to conversations between Pablo Picasso and Henri Matisse Historical figures reside in our readings of available documents, not in facts And although some have left their writings to us, it is unlikely that they anticipated contemporary historians' readings Past happenings become comprehensible to us only by inferences from documents that have survived to the present (Dibble, 1963) Historians who infer past events from available texts are, by our definition, involved in content analysis It is not surprising, therefore, that historians are keenly aware of the need to place the documents they analyze within the context of other relevant documents Without the appropriate context, a document means very little; a document placed in the wrong context acquires incorrect meanings, or at least meanings that may not make much sense Historiographical methods organize available documents into webs of inferential relationships that may ultimately answer a historian's questions &le

3 Psychological researchers have a long tradition of developing theories whose generalizability is established by repeated experiments The subjects of psychological research must be present, however, making it difficult for researchers to study developmental issues and individuals who are available only through their writings Expanding psychological research methods, Allport (1942) added personal documents, witness accounts, and letters to the repertoire of data amenable to psychological inquiries The research he proposed amounts to content analysis by our definition: There are texts in the form of personal documents, diaries, letters, and recorded speeches, and researchers construct the contexts for analyzing these texts with the help of available theories concerning the correlations between what people say and a variety of psychological variables (e.g., cognitive processes, attitudes, mK>tional arousal, personality traits, worldviews, or psychopathologies) Different schools of psychology direct their researchers to different questions, but they all are interested in inferring psychological variables of authors from the texts they left behind In the course of analyzing personal documents, psychologically oriented content analysts have developed a variety of inferential techniques (e.g., type/token ratios of key concepts, the discomfort/relief quotient, graphological interpretations, readability yardsticks, thematic apperception tests, and personal structure analysis) In individual psychology, content analysis has become an established method of inquiry since Allport's (1965) pioneering work

3 Có m y y u t ? ấ ế ố

- Có 7 yếu tố chữ viết có thể sử dụng để đếm: từ, chủ đề, nhân vật, đoạn văn, đơn vị văn

Ngày đăng: 12/01/2023, 10:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w