Bài giảng Vẽ cơ khí: Bài 1 Tiêu chuẩn ghi kích thước và dung sai được biên soạn gồm các nội dung chính sau: Ghi kích thước; Khung bản vẽ - khung tên; Các khái niệm cơ bản của dung sai; Dung sai trong lắp ghép; Quy ước dung sai khi lắp ghép trục và lỗ;...Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1TIÊU CHUẨN GHI KÍCH THƯỚC VÀ DUNG SAI
Ths Nguyễn Việt Anh
Trang 2- Kích thước độ lớn: thể hiện độ lớn của chi tiết như chiều cao, chiều sâu,
chiều rộng, góc, bán kính cong, đường kính của lỗ…
- Kích thước định vị: xác định vị trí các chi tiết
Trang 3Các yếu tố thông dụng trong việc ghi kích thước
Trang 4Quy ước vẽ mũi tên và ghi chữ số
Trang 5Quy ước về bố trí và trình bày các đường kích thước
- Các đường kích thước vẽ bên ngoài đường bao vật thể
- Không nên sử dụng nhiều hơn 3 đường kích thước về một phía của vật thể
Trang 6Quy ước về bố trí và trình bày các đường kích thước
Chú ý yêu cầu khoảng cách giữa các đường kích thước
(1,5mm)
Trang 7Quy ước về bố trí và trình bày các đường kích thước
đường bao của chi
tiết hoặc đường
dóng khác, trừ
trường hợp cắt qua
mũi tên
Trang 8Quy ước về bố trí và trình bày các đường kích thước
Khi trong bản vẽ bắt buộc phải dùng nhiều đường kích thước song song:
- Bố trí các đường kích thước lớn dần
từ trong ra ngoài
- Các chữ số ghi kích thước viết so
le nhau để đảm bảo khoảng cách giữa các đường kích thước
Trang 9Quy ước về bố trí và trình bày các đường kích thước
- Sử dụng đường dóng nghiêng khi khoảng dóng quá nhỏ
Trang 10Quy ước về bố trí và trình bày các đường kích thước
Cung tròn nhỏ hơn hoặc bằng 180 0 thì ghi kích thước bán kính - ký hiệu R đặt trước giá trị số
Trang 11Quy ước về bố trí và trình bày các đường kích thước
Khi định vị tâm đường tròn thì các đường dóng kích thước định vị phải
đi qua tâm của nó
Khi định vị một điểm bằng các đường dóng giao nhau thì đường dóng kích thước cũng phải đi qua điểm đó
Trang 12Các phương pháp ghi kích thước
Phương pháp ghi kích thước theo đường bao
Khi ghi kích thước, nênlựa chọn các vị trí ghi kích thước thể hiện
rõ nhất đặc tính hình học của vật thể
Trang 13Các phương pháp ghi kích thước
Ghi kích thước theo khối hình học
Phương pháp ghi kích thước theo các khối hình học dựa trên việc
phân chia vật thể thành những khối hình học cơ bản
Trang 14Các phương pháp ghi kích thước
Ghi kích thước theo tọa độ mốc
Phương pháp này có tác dụng tránh được các sai số do
cộng dồn kích thước
Trang 15Các phương pháp ghi kích thước
Ghi kích thước theo bảng tọa độ
Phương pháp này giảm khối lượng vẽ các đường kích thước, sử dụng khi bản vẽ có nhiều điểm cần định vị
Trang 16Ký hiệu quy ước khi ghi kích thước một số chi tiết đặc biệt
Ghi kích thước một số dạng lỗ
- Nên ghi kích thước trên hình chiếu
nào miêu tả rõ nhất hình dạng của
- Các lỗ khoét trụ, lỗ khoét côn và lỗ
khoét bề mặt đều có ký hiệu riêng,
những ký hiệu này phải đặt trước ký
hiệu đường kính
- Ký hiệu chiều sâu đặt trước chữ số
kích thước cho biết chiều sâu của
lỗ Khi lỗ xuyên suốt thì không cần
ký hiệu chiều sâu
Trang 17Ký hiệu quy ước khi ghi kích thước một số chi tiết đặc biệt
Ghi kích thước cho lỗ
không xuyên suốt Ghi kích thước mép vát: ghi góc vát và một kích thước giới hạn hoặc ghi hai kích thước giới hạn
Trang 18Ký hiệu quy ước khi ghi kích thước một số chi tiết đặc biệt
Ghi kích thước cho rãnh then trục và rãnh then lỗ : không ghi kích thước
chiều sâu của rãnh then (vì không có điểm mốc để xác định) mà ghi kích
thước từ đáy rãnh tới đỉnh đối diện của đường kính trục hay lỗ
Trang 19Ký hiệu quy ước khi ghi kích thước một số chi tiết đặc biệt
Ghi kích thước cho ren:
- Ren sử dụng ký hiệu riêng
theo các hệ thống tiêu chuẩn
quy ước
- Đối với ren trong (ren lỗ) thì
ký hiệu nên đặt ở hình chiếu
thể hiện vòng tròn ren
- Đối với ren ngoài (ren trục)thì
kích thước nên đặt trên hình
chiếu thể hiện ren theo chiều
dọc
Trang 20Ký hiệu quy ước khi ghi kích thước một số chi tiết đặc biệt
Ghi kích thước cho rãnh: có thể ghi các thông tin chiều
rộng và chiều sâu hoặc đường kính
Trang 21Ký hiệu quy ước khi ghi kích thước một số chi tiết đặc biệt
Ghi kích thước cho chi tiết lặp lại:
Cách ghi theo trình tự như sau: số lần lặp lại, ký hiệu x,
khoảng cách rồi đến chữ số kích thước
Trang 22Tổng hợp các nguyên tắc ghi kích thước:
- Mỗi kích thước của chi tiết chỉ ghi một lần
- Kích thước nên ghi trên hình chiếu mô tả hình dạng chi tiết rõ ràng nhất
-Trên bản vẽ, quy ước chỉ ghi kích thước cho góc khác 90 độ, góc 90 độ không cần ghi
kích thước
- Kích thước nên ghi bên ngoài đường bao của chi tiết
- Các đường ghi kích thước nên thẳng hàng nhau và nên nằm theo nhóm
- Nên tránh các đường ghi kích thước giao nhau Trường hợp bắt buộc giao nhau thì không cần ngắt đoạn
- Khoảng cách giữa đường ghi kích thước đầu tiên và chi tiết ít nhất là 3/8 inch (10 mm)
Khoảng cách giữa các đường ghi kích thước song song kề nhau ít nhất là 1/4 inch (6 mm)
- Phải có một khoảng hở nhỏ (1.5mm)giữa chi tiết và đường dóng kích thước
- Đường gióng kích thước phải kéo dài qua đường ghi kích thước cuối cùng một khoảng là 1/8 inch (3 mm)
- Đường gióng kích thước ngắt ra ở vị trí giao nhau với mũi tên
- Đường dẫn dùng để ghi kích thước cho cung tròn và đường tròn phải là đường hướng
tâm
- Khi ghi kích thước tính từ tâm của một đường tròn hay cung tròn thì vị trí tâm đường tròn
hay cung tròn đó phải được xác định bằng một dấu “+“
Trang 242.1.1 Các khái niệm cơ bản:
-Dung sai: là mức độ dao động cho phép của một kích thước, là hiệu giữa
giới hạn trên và giới hạn dưới
- Kích thước danh nghĩa: là kích thước miêu tả độ lớn tổng thể theo yêu cầu,
thường được biểu diễn bằng phân số
- Kích thước cơ bản: là kích thước lý thuyết dùng để xác định kích thước
giới hạn và dung sai
- Kích thước thực tế: là kích thước đo được của chi tiết đã hoàn thiện sau khi
chế tạo
- Kích thước giới hạn: là giới hạn lớn nhất và nhỏ nhất của kích thước được
tính theo dung sai Giá trị lớn nhất của kích thước là giới hạn trên, giá trị nhỏ
nhất là giới hạn dưới
- Giới hạn cho phép: là độ hở nhỏ nhất hay độ dôi lớn nhất giữa hai chi tiết lắp
ghép, hoặc độ lắp chặt nhất giữa hai chi tiết
Trang 252.1.1 Các khái niệm cơ bản:
- Dung sai thành phần: là hiệu số giữa giới hạn trên và giới hạn dưới của
một kích thước thành phần
- Dung sai hệ thống: là tổng của các dung sai thành phần
- Điều kiện vật liệu tối đa - MMC (Maximum Material Condition): là điều kiện
mà chi tiết được chế tạo với nhiều vật liệu nhất
- Điều kiện vật liệu tối thiểu - LMC (Least Material Condition): là điều kiện
mà chi tiết được chế tạo với ít vật liệu nhất
Trang 272.1.2 Các phương pháp ghi dung sai:
- Biểu diễn trực tiếp : ghi rõ giới hạn trên và dưới hoặc ghi dung sai trực
tiếp cho kích thước
Trang 282.1.2 Các phương pháp ghi dung sai:
- Biểu diễn bằng ký hiệu quy ước : áp dụng với các chi tiết theo quy chuẩn
và phải sử dụng các bảng tra để xác định dung sai
- Biểu diễn bằng các ghi chú : các ghi chú coa thể được ghi trực tiếp trong
bản vẽ, trong từng hình vẽ hoặc trong khung tên
VD ghi chú dung sai:
- Tất cả kích thước hệ inch đều có dung sai ± 002”
- Tất cả các kích thước hệ mét đều có dung sai ± 0.05
- Tất cả các kích thước phân số có dung sai ± 1/16”, trừ những kích thước được
quy định riêng
- Tất cả các góc có dung sai ± 1 0
- Trừ những kích thước được quy định riêng, các kích thước còn lại có dung sai
biểu diễn như sau: x = ± 020 ; xx = ± 010; xxx = ± 005 (trong đó ký hiệu “x”
là biểu thị cho số chữ số thập phân của kích thước)
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
Trang 292.1.2 Dung sai trong lắp ghép:
- Trong quá trình lắp ghép, cần chú ý mốc ghi kích thước để tránh hiện
tượng sai số lớn do chồng dung sai
Do lấy mốc khác nhau, dung sai khoảng các hai lỗ =0.02
Trang 302.1.2 Dung sai trong lắp ghép:
Do lấy mốc cùng phía, dung sai khoảng các hai lỗ = 0.01
Trang 312.1.2 Dung sai trong lắp ghép:
Lấy mốc ngay tại tâm lỗ, dung sai khoảng các hai lỗ = 0.05
Trang 322.1.2 Dung sai trong lắp ghép:
Sử dụng một điểm quy chiếu duy nhất và ghi kích thước khoảng cách
trực tiếp giữa các lỗ để tránh xảy ra sự chồng dung sai
Trang 332.1.2 Quy ước dung sai khi lắp ghép trục và lỗ
- Các kiểu lắp ghép
- Lắp ghép có độ hở (đường kính trục nhỏ hơn lỗ) : xảy ra khi hai chi tiết
lắp ghép với nhau có khoảng trống hay khoảng hở Kiểu lắp này cho phép
hai chi tiêt chuyển động trượt hoặc xoay với nhau
- Lắp ghép có độ dôi (đường kính trục lớn hơn lỗ) : xảy ra khi hai chi tiết
lắp ghép với nhau có độ dôi Kiểu lắp ghép này gắn chặt chi tiết này với chi
tiết còn lại
- Lắp ghép trung gian: xảy ra khi hai chi tiết lắp ghép với nhau có thể có
độ dôi và có thể có độ hở Kiểu lắp ghép này không quan tâm đến độ lắp
chặt giữa hai chi tiết
Trang 342.1.2 Quy ước dung sai khi lắp ghép trục và lỗ
- Các kiểu lắp ghép
Trang 352.1.2 Quy ước dung sai khi lắp ghép trục và lỗ
-Ký hiệu dung sai và độ lắp hệ mét:
Trang 362.1.2 Quy ước dung sai khi lắp ghép trục và lỗ
-VD bảng tra dung sai và độ lắp hệ mét (theo tiêu chuẩn ANSI B4.2-1978):
Trang 372.1.2 Quy ước dung sai khi lắp ghép trục và lỗ
-Biểu diễn dung sai hệ mét:
Trang 382.1.2 Quy ước dung sai khi lắp ghép trục và lỗ
-Biểu diễn dung sai hệ mét:
Trang 392.1.2 Quy ước dung sai khi lắp ghép trục và lỗ
-Các cấp lắp ghép hệ inch:
- Lắp chạy và trượt (ký hiệu RC): Đây là cấp lắp lỏng nhất Kiểu lắp này chỉ sử dụng trong
trường hợp trục di chuyển tự do bên trong vòng bạc hoặc lỗ, và khi vị trí của trục không giới hạn
Luôn luôn có một độ hở giữa trục và lỗ
- Lắp lỏng (ký hiệu LC): Kiểu lắp này chặt hơn kiểu lắp RC Trường hợp lỗ và trục có kích thước
bằng nhau, gọi là lắp khít Trong kiểu lắp LC, trục được định vị chính xác hơn trong kiểu lắp RC
nhưng vẫn lỏng Trục không di chuyển dễ dàng trong lỗ
- Lắp trung gian (ký hiệu LT): Có sự chuyển tiếp giữa kiểu lắp LC và LN Trong một số trường
hợp, kiểu lắp này giống kiểu LC (lắp lỏng) Trong một số trường hợp khác, kiểu lắp này lại giống
kiểu lắp LN (lắp dôi)
- Lắp dôi (ký hiệu LN): Trong kiểu lắp này, kích thước trục có thể bằng với lỗ nhưng nó thường
có kích thước lớn hơn lỗ Thường sử dụng chốt và thiết bị khác để định vị chi tiết này với các chi
tiết khác
- Lắp ép và kéo (ký hiệu FN): Đây là lắp ghép có độ dôi Trục có kích thước luôn lớn hơn lỗ Kiểu
lắp này được sử dụng để truyền tải mô men xoắn Chúng sẽ xiết chặt vòng đệm hoặc vòng bạc
lót vào trục Kiểu lắp này sử dụng để neo các chi tiết lại vì chúng có thể trượt dọc theo trục