1. Trang chủ
  2. » Tất cả

giáo án quyển 2 lớp ghép 4+5 (Tuần 610) năm học 20222023

241 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Quyển 2 Lớp Ghép 4+5 (Tuần 610) Năm Học 2022-2023
Tác giả Nhóm tác giả
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục phổ thông
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 241
Dung lượng 2,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án quyển 2 lớp ghép 4+5 (Tuần 610) năm học 20222023 .22222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222

Trang 1

TUẦN 05

Thời gian thực hiên: Thứ hai ngày 03 tháng 10 năm 2022

Tiết 1: Chào cờ:

CHÀO CỜ TUẦN 5 Tiết 2:

NTĐ4: Toán: LUYỆN TẬP (Trang 26) NTĐ5: Tập đọc: MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC

- Củng cố MQH giữa các đơn vị đo thời gian

- Chuyển đổi được đơn vị đo ngày, giờ, phút, giây

- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào

2 Năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy

- Hiểu nội dung: Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt

Nam ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)

- Đọc diễn cảm toàn bài văn thẻ hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu

nghị của người kể chuyện với chuyên gia nước bạn

2 Năng lực:

+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giảiquyết vấn đề và sáng tạo

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

3 Phẩm chất: Bồi dưỡng kĩ năng đọc, yêu thích môn học.

- Viết số 5 872 thành tổng

GV: Nghe HS báo cáo; nhận

xét chung và GTB, HDHSluyện đọc

7’ 2 GV: Nhận xét, đánh giá; GTB.

HD Bài 1: Nhóm 2-Lớp

- TBHT điều hành hoạt động báocáo

HS: HS đọc mẫu; đọc nối tiếp

đoạn; tìm hiểu các từ chú giảicuối bài Luyện đọc từ khó;chia đoạn; luyện đọc đoạn theo

Trang 2

+ 366 ngày + 365 ngày

GV: Gọi HS đọc nối tiếp đoạn

trước lớp, nhận xét; HDHS tìmhiểu nội dung bài:

- Anh Thuỷ gặp A-lếch-xây ởđâu?

- Dáng vẻ của A-lếch-xây có gìđặc biệt khiến anh chú ý?

- Cuộc gặp gỡ giữa hai ngườibạn có gì đặc biệt?

- HD nêu nội dung bài

6’ 4 GV: N/xét, chốt cách so sánh.

- HD Bài 2: Viết số thích hợp vào

chỗ chấm

- Tổ chức trò chơi: Truyền điện

HS: Nối tiếp đọc lại toàn bài.

6’ 5 HS: Tham gia chơi HS đọc yêu

Vận dụng: - Câu chuyện giữaanh Thuỷ và A-lếch-xây gợicho em cảm nghĩ gì ?

IV Điều chỉnh sau bài dạy :

Tiết 4:

NTĐ4: Tập đọc: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG NTĐ5: Toán: ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI (Trang 22)

Trang 3

- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng

- Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ

3 Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn

thận khi làm bài, yêu thích môn học

GV: Khởi động: Y/c HS nhắc lại

tên các đơn vị đo dộ dài đó học

- GTB, HDHS làm bài tập 1 7’ 2 GV: Nhận xét, đánh giá.

- Giới thiệu bài, đọc mẫu toànbài

- HD cách đọc, giọng đọc

HS: Làm bài trên phiếu; kiểm tra

chéo trong cặp

- 1HS lên bảng chữa bài

6’ 3 HS: Đọc toàn bài, nêu từ khó và

luyện đọc từ khó

- Đọc đoạn Giải nghĩa từ

GV: Gọi HS nhận xét, chữa bài

và y/c HS nêu nhận xét về mốiquan hệ giữa hai đơn vị đo liềnkề

- HDHS làm bài tập 2 (a,c): Viết

Trang 4

+Vua phát cho mỗi người một thúng thóc đã luộc kỹ về gieo trồng và hẹn: Ai thu được nhiều thóc nhất thì được truyền ngôi.

6’ 6 GV: Nghe HS trình bày; Nhận

xét, chốt ND bài

- HD HS chọn ý đúng nhất nóilên ND câu chuyện: Người mẹ cóthể hi sinh tất cả vì con

- HD luyện đọc lại toàn bài

Vận dụng: - Qua bài đọc giúp các

Buổi chiều:

Tiết 1:

NTĐ4: Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC- TỰ TRỌNG

NTĐ5: Khoa học: BÀI 9-10: THỰC HÀNH NÓI KHÔNG VỚI CÁC CHẤT

- Biết thêm các thành ngữ, tục ngữ về lòng tự trọng, trung thực

- Tìm được 1,2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với một

- Nêu được một số tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu bia.

- Từ chối sử dụng rượu bia, thuốc lá, ma túy.

2 Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự

nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, conngười

Trang 5

3 Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.

II.ĐDDH GV: Bảng phụ, phiếu bài tập GV: Bảng phụ, phiếu bài tập

HS: Ảnh III Các hoạt động dạy và học:

TG HĐ

5’ 1 HS: Khởi động: NT y/c 1HS đọc

lại đoạn văn của giờ trước, có sửdụng dấu hai chấm Nêu tác dụngcủa dấu hai chấm Nxét, báo cáo

GV:Khởi động: Cho HS tổ chức

chơi trò chơi "Ai nhanh, ai đúng"với nội dung: Nêu những việcnên làm và không nên làm đểbảo vệ sức khoẻ tuổi dậy thì

- Nhận xét; Giới thiệu bài

6’ 2 GV: Giới thiệu bài.

HD Bài 1: Tìm từ cùng nghĩa, trái nghĩa với từ : trung thực.

HS: NT điều hành các bạn

- Hoạt động nhóm, lớp

- Nhóm 1 + 2: Tìm hiểu và sưutầm các thông tin về tác hại củathuốc lá

- Nhóm 3 + 4: Tìm hiểu và sưutầm các thông tin về tác hại củarượu, bia

- Nhóm 5 + 6: Tìm hiểu và sưutầm các thông tin về tác hại của

ma tuý

6’ 3 HS: Làm việc nhóm 4:

Từ cùng nghĩa với Trung thực

Từ trái nghĩa với Trung thực thẳng thắn, thẳng

tính, ngay thẳng, chân thật, thật thà, thật lòng, chính trực, bộc trực

gian dối, xảo trá, gian lận, lưu manh, gian manh, lừa bịp, lừa đảo

GV: Nghe NT báo cáo NX

chốt:

- Rượu, bia, thuốc lá, ma túy đều

là chất gây nghiện Sử dụng,buôn bán ma túy là phạm pháp

- Các chất gây nghiện đều gâyhại cho sức khỏe người sử dụng,ảnh hưởng đến mọi người xungquanh Làm mất trật tự xã hội 6’ 4 GV: N/x, chữa bài, chốt ghi nhớ

- Đặt câu cá nhân – Đổi chéo vởkiểm tra và báo cáo trước lớp

- 1 HS đặt câu trên bảng

+ Về hình thức: Đầu câu viết

GV: Nghe NT báo cáo

Trò chơi “Bốc thăm trả lời câuhỏi”

Trang 6

hoa, cuối câu có dấu chấm + Về nội dung: Diễn đạt trọn vẹn

ý nghĩa

6’ 6 GV: Nhận xét, chữa bài, y/c hs

đặt câu với các từ vừa tìm được

Bài 3: Tìm nghĩa của từ : tự trọng

- Tổ chức cho hs tự tìm từ hoặc

mở từ điển tìm nghĩa của từ theoyêu cầu Nêu miệng kết quả

Vận dụng: Tìm các câu thànhngữ, tục ngữ khác nói về tínhtrung thực, tự trọng

HS: NT điều hành các bạn

- Tham gia sưu tầm thông tin về tác hại của thuốc lá sẽ chỉ được bốc thăm ở hộp 2 và 3 Những

HS đã tham gia sưu tầm thông tin về tác hại của rượu, bia chỉ được bốc thăm ở hộp 1 và 3 Những HS đã tham gia sưu tầm thông tin về tác hại của ma túy

sẽ chỉ được bốc thăm ở hộp 1 và 2

Vận dụng: Nếu một bạn rủ em dùng chất kích thích, em sẽ làm

gì để từ chối ?

IV Điều chỉnh sau bài dạy :

Tiết 2:

NTĐ4: Môn Khoa học: SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN

NTĐ5: Môn Địa lí: SÔNG NGÒI

- Kĩ năng xác định chất béo có nguồn gốc thực vật và động vật

- Kĩ năng lựa chọn chất sử dụng hợp lí chất béo và muối ăn

Trang 7

thường có lũ lớn) và có nhiều phù sa; sông ngòi có vai trò quan trọng trongsản xuất và đời sống: bồi đắp phù sa, cung cấp nước, tôm cá, nguồn thuỷđiện.

- Xác lập được mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi: nướcsông lên, xuống theo mùa; mùa mưa thường có lũ lớn; mùa khô nước sông

3 Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc

nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặcđiểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên

HS: NT điều hành các bạn

thực hiện Hoạt động 1: Nước ta

có mạng lưới sông ngòi dày đặc.

- Nhóm trưởng điều khiển nhómquan sát, trả lời câu hỏi sau đóchia sẻ trước lớp

+ Lược đồ sông ngòi Việt Namdùng để nhận xét về sông ngòicủa nước ta

7’ 3 HS: -Thực hiện theo hướng dẫn

Trang 8

lượng nước thay đổi theo mùa, sông có nhiều phù sa

- Chia HS thành 4 nhóm: yêu cầuthảo luận nhóm hoàn thành bảngthống kê

6’ 4 GV: Nhận xét

HD HĐ2: Ăn phối hợp chất béo

có nguồn gốc động vật và chấtbéo có nguồn gốc thực vật:

-Yêu cầu HS quan sát hình minhhoạ ở trang 20 / SGK và đọc kỹcác món ăn trên bảng mà các emvừa tìm qua trò chơi để trả lời

GV: Nghe NT báo cáo NX

HD HĐ3Vai trò của sông ngòi.

- Giáo viên tổ chức cho học sinhthi tiếp sức kể về vai trò củasông ngòi?

Vận dụng: - Đồng bằng Bắc Bộ

và Nam Bộ do sông nào bồi đắp?

- Kể tên một số nhà máy thuỷ điện của nước ta?

IV Điều chỉnh sau bài dạy :

Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 04 tháng 10 năm 2022

Trang 9

1 Kiến thức- Kĩ năng:

- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng

- Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các đo khối

+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,

năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sửdụng công cụ và phương tiện toán học

3 Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn

thận khi làm bài, yêu thích môn học

Giới thiệu bài

Gọi hs nối tiếp đọc 4 đề bài ở sgk

+Em chọn đề bài nào?

HS: Khởi động:chơi trò chơi "truyềnđiện" nêu các dạng đổi:

+ Đổi từ đơn vị lớn đến đơn vị bé + Đổi từ đơnvị bé đến đơn vị lớn+ Đổi từ nhiêu đơn vị lớn đến 1 đơnvị

+ Viết một đơn vị thành tổng cácđơn vị đo

6’ 2 HS: nối tiếp đọc đề bài.

Nêu đề bài mình chọn và cách viếtnội dung thư theo đề bài đó

GV: Y/c HS nhắc lại tên các đơn vị

đo khối lượng đó học

- GTB, HDHS làm bài tập 1

9’ 3 GV: Nhận xét;

Yêu cầu HS viết bài

HS: Làm bài trên phiếu; kiểm trachéo trong cặp

- 1HS lên bảng chữa bài

y/c HS nêu nhận xét về mối quan hệgiữa hai đơn vị đo liền kề

- HDHS làm bài tập 2: Viết số thíchhợp vào chỗ

Trang 10

IV Điều chỉnh sau bài dạy :

Tiết 3:

NTĐ4: Toán: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG (Trang 26)

NTĐ5: Tập làm văn: LUYỆN TẬP LÀM BÁO CÁO THỐNG KÊ

I Yêu cầu cần đạt:

NTĐ4:

1 Kiến thức- Kĩ năng:

- Bước đầu hiểu thế nào là trung bình cộng của nhiều số

- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số

- Vận dụng giải được các bài toán liên quan

- Biết thống kê theo hàng và thống kê bằng cách lập bảng để trình bày kết

quả điểm học tập trong tháng của từng thành viên và của cả tổ

- Thống kê theo hàng (BT1) và thống kê bằng cách lập bảng (BT2)

- HS HTT nêu được tác dụng của bảng thống kê kết quả học tập của cả tổ

2 Năng lực:

+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giảiquyết vấn đề và sáng tạo

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

3 Phẩm chất: Thích làm báo cáo thống kê Yêu thích môn học.

Trang 11

III Các hoạt động dạy và học

Bài toán 1: Giới thiệu số TBC

- GV yêu cầu HS đọc đề toán

Bài toán 2: Vận dụngđọc đề bài- Hỏi đáp nhóm đôi vềbài toán

HS: Khởi động: Yêu cầu HS đọcbảng thống kê số HS trong từng tổ(tuần 2)

Đọc yêu cầu của bài tập 1: Thống kêkết quả học tập trong tháng của emtheo các y/c sau

7’ 2 HS: Suy nghĩ, thảo luận nhóm 2

với nhau để tìm theo yêu cầu

GV: HD HS làm bài trên phiếu

6’ 5 GV: Theo dõi giúp đỡ HS yếu.

HD hs làm bài 2

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán yêu cầu chúng ta tính

- 1 HS lên bảng

Bài giải :

Cả bốn em cân nặng là :36+38+40+34=148(kg)

TB mỗi em cân nặng là

148 : 4 = 37 (kg) Đáp số : 37 kgVận dụng: Trình bày ngắn gọn bài

GV: Gọi HS đọc bảng thống kê;nhận xét, bổ sung

Trang 12

toán tìm số TBC

IV Điều chỉnh sau bài dạy :

Buổi chiều:

Tiết 1:

NTĐ4: Đạo đức: BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (Tiết 1)

NTĐ5: Kĩ thuật: LUỘC RAU

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

3 Phẩm chất: Giáo dục HS lòng yêu thích vẻ đẹp đất nước và say mê sáng

- Bạn Nam bị ốm, phải nghỉ học nhiều ngày Theo em, bạn Nam cần phải làm gì để theo kịp các

HS: Khởi động: Nhóm trưởng

kiểm tra đồ dùng học tập của cácbạn

Trang 13

bạn trong lớp ? Là bạn của Nam

em làm gì giúp bạn ?7’ 2 HS: - Đọc tình huống Thảo luận

nhóm và viết ra bảng nhóm trả lờitình huống

VD:

Chép bài cho bạn; Giảng lại bài cho bạn ; Tổ chức học nhóm tại nhà bạn

GV: Hoạt động 1 : Tìm hiểu

cách luộc rau(20’)

- GV giúp HS nắm được cách nấu cơm bằng nồi cơm điện

- Đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu cách nấu cơm bằng nồi cơm điện

và so sánh với bếp đun

- Quan sát, uốn nắn, nhận xét

- Hướng dẫn HS về nhà giúp gia

đình nấu cơm bằng nồi điện

6’ 3 GV: HD Hoạt động 2: Thảo luận

nhóm đôi

Bài tập 3:

- Hãy tự liên hệ và trao đổi với các bạn về việc em đã vượt khó trong học tập

6’ 4 HS: - Thảo luận nhóm đôi, lần

lượt báo cáo kết quả

- HS nêu những khó khăn trong học tập của mình

- Nêu cách khắc phục những khó khăn đó

GV: Hoạt động 2 : Những lưu

ý khi luộc rau(5’)

- GV Giúp HS thấy được kết quảhọc tập của mình

- Dùng câu hỏi cuối bài để thựchiện

Vận dụng: - Bày tỏ ý kiến với bố

mẹ, người thân trong gia đình về nguyện vọng của em

HS: Chữa bài.

IV Điều chỉnh sau bài dạy :

Trang 14

Tiết 2:

NTĐ4: Kĩ thuật: KHÂU THƯỜNG (Tiết 2)

NTĐ5: Đạo đức: CÓ CHÍ THÌ NÊN (Tiết 1)

I Yêu cầu cần đạt:

A NTĐ4:

1 Kiến thức- Kĩ năng:

- Biết cách cầm vải , cầm kim lên kim , xuống kim khi khâu

- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường Các mũi khâu có thểchưa cách đều nhau Đường khâu có thể bị dúm

- Với học sinh khéo tay :Khâu được các mũi khâu thường Các mũi khâutương đối đều nhau Đường khâu ít bị dúm

- Gọi HS nhắc lại kĩ thuậtkhâu thường Gọi 2 em lênbảng thực hiện khâu mộtvài mũi khâu thường đểkiểm tra cách cầm vải,cầm kim, vạch dấu

- GV nhận xét, nhắc lại kỹthuật khâu mũi thườngtheo các bước:

- GV nhắc lại và hướng dẫn

HS: Khởi động: lớp hát và vận

động tại chỗ

Trang 15

thêm cách kết thúc đường

khâu Có thể yêu cầu HS

vừa nhắc lại vừa thực hiện

các thao tác để GV hướng

dẫn thêm

7’ 2 HS: + Bước 1: Vạch dấu

đường khâu

+ Bước 2: Khâu các mũi

khâu thường theo đường

+ Trần Bảo Đồng đã vượt khó khăn để vươn lên như thế nào?

+ Các mũi khâu tương đối

đều và bằng nhau, không

- Đồng đã sử dụng thời gian hợp

lí và phương pháp học tập tốt.Nên suốt 12 năm học Đồng luônluôn là học sinh giỏi Đỗ thủkhoa, được nhận học bổngNguyễn Thái Bình,

- Em học tập được ở Đồng ý chívượt khó trong học tập, phấn đấuvươn lên

trong mọi hoàn cảnh 6’ 4 HS: - HS trình bày sản phẩm.

- HS tự đánh giá theo tiêu chuẩn

GV: HD Hoạt động 2: Xử lí tình

huống

- GV chia lớp thành nhóm 4.Mỗi nhóm thảo luận 1 tìnhhuống

+ Tình huống 1: Đang học lớp 5,một tai nạn bất ngờ đã cướp đicủa Khôi đôi chân khiến emkhông thể đi được Trong hoàncảnh đó, Khôi có thể sẽ như thế

Trang 16

+ Tình huống 2: Nhà Thiên rấtnghèo, vừa qua lại bị lũ lụt cuốntrôi hết nhà cửa đồ đạc Theo

em, trong hoàn cảnh đó, Thiên

có thể làm gì để có thể tiếp tục đihọc

6’ 5 GV: Chữa, chốt bài

Vận dụng: Tạo sản phẩm từ mũikhâu thường

Tiết 3:

NTĐ4: Ôn Toán: ÔN TẬP VỀ TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG

NTĐ5: Ôn Tiếng Việt: LUYỆN ĐỌC: NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY

3 Phẩm chất:Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn

thận khi làm bài, yêu thích môn học

Trang 17

III Các hoạt động dạy và học:

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Cho các em chia sẻ với cả lớp vềcách tìm TBC của nhiều số

Bài giải

Số người tăng trong 5 năm là :

158 + 147 + 132 + 103 + 95 = 635(người)

Số người tăng trung bình hằng năm là :

635 : 5 = 127 (người) Đáp số: 127 người

GV: Thu bài nhận xét.

Vận dụng: Tìm và viết lại các từđồng nghĩa có trong bài chính tả;Đặt và viết câu có từ đồng nghĩađó

IV Điều chỉnh sau bài dạy :

Trang 18

Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 05 tháng 10 năm 2022

Tiết 1:

NTĐ4: Tập đọc: GÀ TRỐNG VÀ CÁO NTĐ5: Toán: LUYỆN TẬP (Trang 24)

I Yêu cầu cần đạt

NTĐ4:

1 Kiến thức - Kĩ năng:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm

- Hiểu nội dung: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giáu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực (trả lời được các câu hỏi 1,2; thuộc khoảng 8 dòng thơ)

2 Năng lực:

- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

3 Phẩm chất: - GD HS tinh thần cảnh giác với kẻ xấu

3 Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn

thận khi làm bài, yêu thích môn học

Trang 19

HD Bài 1: HĐ cặp đôi

- Gọi HS đọc đề bài

- Cho HS phân tích đề+ Muốn biết được từ số giấy vụn

cả hai trường thu gom được, cóthể sản xuất được bao nhiêucuốn vở HS cần biết gì?

+ Bài toán thuộc dạng toán gì?+ Đổi:

1 tấn 300kg = 1300kg

2 tấn 700kg = 2700kg8’ 2 GV: - vị trí các đoạn (4 đoạn)

+ Đoạn 1:Nhác trông tỏ bày

Số giấy vụn cả 2 trường góp là:

1300 + 2700 = 4000 (kg)Đổi 4000 kg = 4 tấn

phát hiện: Đọc mẫu (M4)-Cá

nhân (M1)- Lớp đọc

(nhác, vắt vẻo, lõi đời, đon đả, từ

rày, quắp đuôi).

- Đọc đoạn lần 2 giải nghĩa từ

khó: đon đả, dụ, loan tin, hồn lạc

phách bay.

GV: Nhận xét, chữa bài.

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS phân tích đề+ Hình bên gồm những hình nàotạo thành?

+ Muốn tính được diện tích hìnhbên ta làm thế nào?

7’ 4 GV: - Chia lớp thành 3 nhóm,

mỗi nhóm tìm hiểu nội dung 1

đoạn và trả lời các câu hỏi liên

là:

6 x 14 = 84 (m2)Diện tích hình vuông CEMN là:

7 x 7 = 49 (m2)Diện tích mảnh đất là:

84 + 49 = 133 (m2)

Trang 20

Đáp số: 133 m27’ 5 HS: Luyện đọc diễn cảm theo

cách phân vai theo cặp

- Một vài cặp thi đọc

- Bình chọn bạn đọc tốt nhấtVận dụng: - Em học được điều gì

từ chú Gà Tống?

GV: Nhận xét bài

Vận dụng: Cho HS vận dụngkiến thức làm bài tập sau:

Một mảnh vườn hình chữ nhật

có chiều dài là 20m, chiều rộng

là 12m Giữa vườn người ta xây một bể nước hình vuông cạnh là 2m, còn lại là trồng rau và làm lối đi Tính diện tích trồng rau

và làm lối đi ?

IV Điều chỉnh sau bài dạy :

- Củng cố KT về tìm số TBC và vận dụng các bài toán liên quan

- Tính được trung bình cộng của nhiều số

- Bước đầu biết giải toán về tìm số trung bình cộng

Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm của một công dân Mĩ tự thiêu

để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4; thuộc 1 một khổ thơ trong bài )

- Đọc đúng tên nước ngoài trong bài học; đoc diễn cảm được bài thơ.

- HSNK thuộc được khổ thơ 3 và 4; biết đọc diễn cảm bài thơ với giọngxúc động , trầm lắng

2 Năng lực:

+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giảiquyết vấn đề và sáng tạo

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

3 Phẩm chất: Yêu hòa bình, ghét chiến tranh.

Trang 21

HS: Luyện đọc nối tiếp đoạn

trước lớp kết hợp giải nghĩa từ

- Phát âm những từ khó trongbài

249: 3 = 83 (người) Đáp số: 83 người

GV: Gọi HS đọc báo cáo trước

lớp; GV đọc mẫu và HDHS tìmhiểu nội dung bài:

+ Hình ảnh trái đất có gì đẹp?+ Em hiểu hai câu thơ cuối nóigì?

+ Chúng ta phải làm gì để giữbình yên cho trái đất?

- Y/c HS nêu nội dung bài

Trang 22

Trung bình số đo chiều cao củamỗi HS là : 670:5= 134(cm ) Đáp số : 134cm6’ 6 GV: HD bài tập 4.

Vận dụng: - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách Toán buổi 2 và giải

HS: luyện đọc:

Vận dụng: Qua bài thơ em cósuy nghĩ gì về cuộc sống củangười dân ở nơi xảy ra chiếntranh ?

IV Điều chỉnh sau bài dạy :

- Hiểu câu chuyện và nêu được ý nghĩa của chuyện

- Rèn kĩ năng nói, kĩ năng kể chuyện trước đám đông

Trang 23

III Các hoạt động dạy và học:

TG HĐ

7’ 1 GV: Khởi động: - Kể lại câu

chuyện: Một nhà thơ chân chính

- Nhận xét

Giới thiệu bài

- GV hướng dẫn TBHT giúp cảlớp tìm hiểu đề bài:

+ Hãy nêu câu chuyện mình đã chuẩn bị để kể.

+ Tính trung thực biểu hiện như thế nào? VD?.

HS:Khởi động: - Cho HS chơi

trò chơi "truyền điện": Đặt câuvới cặp từ trái nghĩa mà embiết ?

Trao đổi trong cặp BT1.

7’ 2 HS: + HS nêu

+ Không vì của cải hay tình cảmriêng tư mà làm trái lẽ công bằng

+ Dám nói ra sự thật, dám nhậnlỗi

+ Không làm những việc giandối, nói dối cô giáo,

+ Không tham lam của ngườikhác

- 3 - 4 hs giới thiệu tên câuchuyện và nhân vật trong truyệnmình sẽ kể

GV: GTB; Gọi HS đọc ND BT

và gợi ý trong phần nhận xét

- Giao việc theo nhóm, y/c cácnhóm làm bài vào phiếu học tập.Bài 2.- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS thảo luận theo nhóm 4

- GV lưu ý HS: Trước khi tìmđược các từ đồng nghĩa các emphải giải nghĩa các từ đó

7’ 3 GV: - đưa bảng nêu tiêu chí đánh

giá :+ Nội dung đúng: đạt 4 sao

- Kể hay, phối hợp cử chỉ, điệu bộkhi kể: 4 sao

- Nêu được ý nghĩa: 1 sao

- Trả lời được câu hỏi của bạn :1sao

HS: Thảo luận làm bài vào phiếu

học tập

- 2 em đọc

- Thảo luận theo nhóm

8’ 4 HS: - Lớp trưởng điều khiển kể

chuyện nhóm 4

- HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ phần kể chuyện của mình trong nhóm

- Các nhóm cử đại diện lên bảng

kể chuyện – Nêu ý nghĩa câu

GV: Bài 3.- Mời 1 HS nêu yêu

cầu

+ Đề bài yêu cầu gì?

- GV cho HS trao đổi để tìm hiểuđề

- GV cho HS làm bài vào vở

- Mời một số HS nối tiếp nhau

Trang 24

- Các nhóm khác đặt câu hỏi chobạn

đọc đoạn văn vừa viết

6’ 5 GV: Nghe NT báo cáo.

- Cả lớp bình chọn, đánh giá theotiêu chuẩn

Vận dụng: Kể lại câu chuyện cho người thân nghe

Tiết 2:

NTĐ4: Ôn tiếng việt: Luyện đọc: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

NTĐ5: Ôn Toán: ÔN TẬP BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG

I Yêu cầu cần đạt:

A NTĐ4:

1 Kiến thức - Kĩ năng:

+ Luyện đọc bài Những hạt thóc giống

+ Nêu được các phần chính và nội dung từng phần của một bức thư

2 Năng lực:

- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giảiquyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

3 Phẩm chất: Trung thực, đoàn kết, nhân ái và trách nhiệm.

B NTĐ5:

1 Kiến thức -Kĩ năng: + Ôn luyện về cách chuyển đổi các đơn vị đo độ dài

2 Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết

vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toánhọc, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công

cụ và phương tiện toán học

3 Phẩm chất: Trung thực, đoàn kết, nhân ái và trách nhiệm.

Giới thiệu bài

- Giao nhiệm vụ cho nhóm trưởng

HS: Khởi động: Hát

NT điểu hành: Làm bài tập 1 7’ 2 HS: Nhóm trưởng cho các bạn GV: Nhận xét và giao BT2.Tính

Trang 25

luyện đọc bài: Những hạt thóc giống.

- Luyện đọc theo cặp

các giá trị sau:

a) 7 tạ 67 yến + 782kgb) 500kg 700dag - 77777 gc) 700hg 50g x 8

8’ 4 HS: NT cho các bạn thảo luận về

nội dung của bài

GV: Nhận xét, chữa bài.

- HDBT3: So sánha) 4300g … 43hgb) 4357 kg 5000 gc) 4 tấn 3 tạ 7 yến … 4370kgd) 512kg 700dag … 3 tạ 75kg

6’ 5 GV: Nhận xét và chốt lại

Vận dụng: em học được gì quabài tập đọc

HS: So sánh

a) 4300g > 43hgb) 4357 kg > 5000 gc) 4 tấn 3 tạ 7 yến = 4370kgd) 512kg 700dag > 3 tạ 75kg

IV Điều chỉnh sau bài dạy :

Thời gian thực hiện: Thứ năm ngày 06 tháng 9 năm 2022

Tiết 1:

NTĐ4: Toán: BIỂU ĐỒ (Trang 28)

NTĐ5: Chính tả (Nghe - viết): MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC

I Yêu cầu cần đạt:

NTĐ4:

1 Kiến thức – Kĩ năng:

- Bước đầu làm quen với biểu đồ tranh

- HS bước đầu biết đọc thông tin trên biểu đồ tranh

Trang 26

- Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo của

vần; biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính

- Thích viết chính tả

2 Năng lực:

+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

3 Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.

+ Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.

+ Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần

(BT2); biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính

HS: Khởi động: Cho HS thi viết

số từ khó, điền vào bảng mô

hình cấu tạo từ các tiếng: tiến, biển, bìa, mía.

Ghi đầu bàiViết bài

- Nhận xét, báo cáo

7’ 2 HS: -Quan sát biểu đồ và nêu ý

hiểu của mình về biểu đồ tranh

- Làm việc nhóm 4- Chia sẻ trướclớp

GV: Bài 2.

- Mời 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS viết vào vở những

tiếng có chứa ua, u.

- Hãy giải thích quy tắc đánh dấuthanh trong mỗi tiếng em vừatìm được?

HS: - Các tiếng có chứa uô:

cuốn, cuộc, buôn, muôn.

-Trong các tiếng có ua (tiếngkhông có âm cuối): dấu thanhđặt ở chữ cái đầu của âm chính

ua – chữ u)

- Trong các tiếng có uô (tiếng có

âm cuối ): dấu thanh đặt ở chữcái thứ 2 của âm chính uô - chữ

Trang 27

+Môn bơi có mấy lớp tham gia ?

Là những lớp nào ? +Môn nào có ít lớp tham gia nhất

+Khối 3 tham gia 4 môn thể thao

là bơi, nhảy dây, cờ vua, đá cầu.

+Môn bơi có 2 lớp tham gia là 4A và 4C.

+Môn cờ vua chỉ có 1 lớp tham gia là lớp 4A.

GV: HD Bài 3.

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS trao đổi theo nhóm 2

- Mời 4 HS nối tiếp nhau đọc

- GV giúp HS hiểu nghĩa các câuthànhngữ trên

Tiết 2:

NTĐ4: Chính tả (Nghe – viết): NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

NTĐ5: Toán: ĐỀ - CA – MÉT VUÔNG HÉC – TÔ – MÉT VUÔNG

Trang 28

ca-mét vuông, tô-mét vuông với mét vuông; đề-ca-mét vuông với tô-mét vuông Biết chuyển đổi số đo diện tích (trường hợp đơn giản).

héc Vận dụng làm được bài 1, bài 2,

3 Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn

thận khi làm bài, yêu thích môn học

- Nghe GV dẫn vào bài

- Nêu cách trình bày bài thơ

GV: Khởi động: HS hát

Nhận xét; GT bài

- GT ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệnhư hướng dẫn trong SGK Viếtlên bảng HD khắc sâu kiến thứccho HS

- Giải bài toán theo hai bước nhưSGK

7’ 2 GV: a Trao đổi về nội dung đoạn

nhơ-viết

- Gọi HS đọc thuộc bài viết

- Yêu cầu thảo luận nhóm 2:

+Nhà vua chọn người ntn để nối ngôi?

+Vì sao người trung thực là người đáng quý?

+ Từ nào mà các em thường hay viết sai?

+ Khi trình bày đoạn văn cần lưu

ý gì?

HS: tự tìm kết quả số bao gạo có

được khi hia hết 100kg gạo vàcác bao, mỗi bao đựng 5kg,10kg, 20kg rồi điền vào bảng(viết sẵn ở trên bảng)

+"Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên bao nhiêu lần thì số bao gạo

có được lại giảm đi bấy nhiêu lần".

6’ 3 HS: - HS thảo luận (2p) và báo

Trang 29

+ đầy ắp, trung thực, truyền ngôi,

ôn tồn.

cách giải bài toán theo cách 1

"rút về đơn vị" chẳng hạn:

+ Muốn đắp xong nền nhà trong

1 ngày thì cần số người là baonhiêu?

8’ 4 GV: Bài 2a: Điền vào chỗ trống r

10 × 7 = 70 (người)Muốn làm xong công việc trongnăm ngày thỡ cần số người là:

70 : 5 = 14 (người) Đáp số: 14 người6’ 5 HS: - Làm bài cá nhân – Chia sẻ

cặp đôi – Lớp

Đáp án : lời giải – nộp bài –lần này , có thể làm, lâu nay, lòng thanh thản, làm bài

- 1 hs đọc to đoạn văn đã điềnhoàn chỉnh

- Nhận xét về tính trung thực củanhân vật Hưng trong đoạn văn

Trang 30

Tiết 3:

NTĐ4: Tập làm văn: ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN

NTĐ5: Luyện từ và câu: TỪ ĐỒNG ÂM

I Yêu cầu cần đạt:

A NTĐ4:

1 Kiến thức - Kĩ năng:

- Có hiểu biết ban đầu về đoạn văn kể chuyện (nội dung ghi nhớ)

- Biết vận dụng những hiểu biết đã có để tập tạo dựng một đoạn văn kể chuyện

1 Kiến thức - Kĩ năng: Hiểu thế nào là từ đồng âm (ND ghi nhớ).

- Biết phân biệt nghĩa của từ đồng âm (BT1, mục III); đặt được câu để phân

biệt các từ đồng âm (2 trong số 3 từ ở BT2); bước đầu hiểu tác dụng của từđồng âm qua mẩu chuyện vui và các câu đố

Giới thiệu bài

Bài 1:

+ Những sự việc tạo thành cốt truyện:

“Những hạt thóc giống”?

+ Mỗi sự việc được kể trong đoạn văn nào?

HS: Khởi động: Cho HS thi đọc

đoạn văn miêu tả vẻ thanh bình của nông thôn đã làm ở tiết trước

NT điều hành các bạn làm a) Nhận xét

- Mời 1 HS nêu yêu cầu bài 1,2

- Cho HS làm việc cá nhân

- Mời một số HS nêu kết quả bàilàm

- Các HS khác nhận xét

- GV chốt lại: Hai từ câu ở 2 câuvăn trên phát âm hoàn toàngiống nhau (đồng âm) song

Trang 31

nghĩa rất khác nhau Những từnhư thế được gọi là từ đồng âm.

+ Sự việc 1: Nhà Vua muốn tìm

người trung thực để truyền ngôi,

nghĩ ra kế: luộc chín thóc giống

rồi giao cho dân chúng, giao hẹn:

ai thu được nhiều thóc sẽ truyền

ngôi cho (đoạn 1)

+ Sự việc 2: Chú bé Chôm dốc

công chăm sóc mà thóc chẳng

nẩy mầm.(đoạn 2)

+ Sự việc 3: Chôm dám tâu vua

sự thật trước sự ngạc nhiên của

- Cho 1 HS nêu yêu cầu

- GV hướng dẫn và yêu cầu HSlàm bài theo nhóm 4

- Mời đại diện các nhóm trìnhbày

+ Đá trong hòn đá: Chất rắn tạonên vỏ trái đất kết thành từngtảng, từng hòn Đá trong bóngđá: Đưa chân nhanh và hất mạnhbóng

+ Ba trong ba và má: Bố (cha,thầy ) Ba trong ba tuổi: Số tiếptheo trong số 2…

8’ 4 HS: + Chỗ mở đầu đoạn văn là

chỗ đầu dòng, viết lùi vào 1 ô.

Trang 32

+ Ở đoạn 2 khi kết thúc lời thoại cũng viết xuống dòng nhưng không phải là một đoạn văn.

HS: Làm bài Lời giải: Nam

nhầm lẫn giữa từ tiêu trong cụm

từ tiền tiêu(tiền để chi tiêu)với

tiếng tiêu trong tiền tiêu (vị trí

quan trọngVận dụng: - Cho HS tìm từ đồng

âm trong hai câu sau:

- Con bò sữa đang gặm cỏ.

- Em bé đang bò ra chỗ mẹ.

IV Điều chỉnh sau bài dạy :

Tiết 4:

NTĐ4: Ôn tiếng việt: ÔN TẬP VỀ TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY

NTĐ5: Ôn Toán: ÔN TẬP VỀ ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH

I Yêu cầu cần đạt:

NTĐ4:

1 Kiến thức - Kĩ năng:

- Ôn tập về cấu tạo của tiếng

2 Năng lực: NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo

3 Phẩm chất: yêu quý, giữ gìn đồ chơi.

3 Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn

thận khi làm bài, yêu thích môn học

II.ĐDDH GV: Bảng phụ GV: Bảng phụ, phiếu bài tập III Các hoạt động dạy và học:

TG HĐ

Trang 33

GV: Khởi động: Y/c HS nêu lại

các bước giải bài toán khi biếttổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó

HS: Làm việc cá nhân:Nối tiếp

nêu lại bảng đơn vị đo diện tích

- Nêu quan hệ giữa các đơn vị đo

và cách chuyển đổi đơn vị đodiện tích

6’ 3 HS: Thảo luận làm bài vào phiếu

GV: NX, GTB.

- HD BT1: Viết STP thích hợpvào chỗ

6’ 4 GV: Chữa bài; HD BT3

- Đọc y/cầu và nội dung BT

- HS tự làm vào vở rồi trả lờimiệng

HS: Làm việc cá nhân:Làm BT1.

- Tự làm trên phiếu, bảng phụ

- Chữa bài

- Cả lớp n/xét chốt lại ý đúng.6’ 5 HS: Nhận xét chốt lại bài.

- Từ láy có hai tiếng giống nhau ở

Thời gian thực hiện: Thứ sáu ngày 07 tháng 10 năm 2022

Tiết 1:

NTĐ4: Luyện từ và câu: DANH TỪ

NTĐ5: Toán: MI-LI-MÉT VUÔNG BẢNG ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH

(Trang 27)

I Yêu cầu cần đạt:

NTĐ4:

1 Kiến thức - Kĩ năng:

Trang 34

- Hiểu được danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, kháiniệm hoặc đơn vị ).

- Nhận biết được DT chỉ khái niệm trong số các DT cho trước và tập đặt câu(BT mục III)

mi-li Vận dụng làm được bài 1, bài 2

2 Năng lực:

+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,

+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,

năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sửdụng công cụ và phương tiện toán học

3 Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn

thận khi làm bài, yêu thích môn học

II.ĐDDH GV: Bảng phụ GV: Bảng phụ, phiếu bài tập

III Các hoạt động dạy và học

Giới thiệu bài; HD Bài 1:

- Gọi hs đọc ví dụ ở SGK

- Yêu cầu HS làm việc nhóm 2 tìmcác từ chỉ sự vật trong mỗi dòngthơ

HS: Khởi động: Cho HS nhắc lại

các đơn vị đo diện tích đã học

7’ 2 HS: Mở vở ghi đầu bài.

- TBHT lên gạch chân các từ màcác nhóm báo cáo:

+Dòng 1: truyện cổ +Dòng 2: cuộc sống, tiếng, xưa

GV: a) Giới thiệu đơn vị đo diện tích

Trang 35

+Dòng 3: cơn, nắng mưa +Dòng 4:con, sông, rặng, dừa +Dòng 5: đời, cha, ông

+Dòng 6:con, sông, chân, trời +Dòng 7:truyện cổ

+Dòng 8: mặt, ông cha

dùng đơn vị mi-li-mét vuông

6’ 3 GV: HD Bài 2: (không yêu cầu

tìm danh từ chỉ khái niệm)

Xếp các từ em mới tìm được vàonhóm

+Từ chỉ người ; +Từ chỉ vật ; +Từ chỉ hiện tượng.

6’ 5 GV: Bài 1: Em hãy tìm:

+2 danh từ chỉ người+2 danh từ chỉ vật+ 2 danh từ chỉ hiện tượng+2 danh từ chỉ đơn vị

- Chốt lại: Thế nào là danh từ?

HS: +Những ĐV bé hơn m2: dm2,

cm2, mm2+Những ĐV lớn hơn m2: km2, hm2,dam2

+ Đơn vị lớn bằng 100 lần đơn vị bé.+ Đơn vị bé bằng 1001 đơn vị lớn.6’ 6 HS: - 1 hs đọc đề bài.

- Nhóm 2 hs thảo luận-Chia sẻtrước lớp

- TBHT điều khiển các nhóm báocáo

Vận dụng: Tìm hiểu thêm về danh

từ chỉ khái niệm qua các bài tậptrong SGK

Trang 36

Tiết 2:

NTĐ4: Toán: BIỂU ĐỒ (Tiếp theo) (Trang 28)

NTĐ5: Khoa học: BÀI 11: DÙNG THUỐC AN TOÀN

I Yêu cầu cần đạt:

NTĐ4:

1 Kiến thức- Kĩ năng:

- Bước đầu làm quen với biểu đồ cột

- Biết đọc một số thông tin trên biểu đồ cột

2 Năng lực:

- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyế vấn đề,

3 Phẩm chất

- Biết tôn trọng thời giờ

- Yêu kính BH, tự hào dân tộc

NTĐ5:

1 Kiến thức - Kĩ năng:

Nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn:

+ Xác định được khi nào nên dùng thuốc

+ Nêu được những điểm cần chú ý khi dùng thuốc

2 Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự

nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, conngười

3 Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.

+ Nêu tác hại của thuốc lá?

+ Nêu tác hại của rượu bia?

+ Nêu tác hại của ma túy ?

GT bài

a) Hoạt động 1: HĐ cả lớp

+ Bạn đã dùng thuốc bao giờchưa và dùng thuốc trong trườnghợp nào?

- Khi bị bệnh chúng ta cần dùng

Trang 37

thuốc để chữa trị Tuy nhiên nếu

sử dụng thuốc không đúng có thểlàm bệnh nặng hơn, thậm trí cóthể gây chết người Bài học hômnay sẽ giúp chúng ta biết cáchdùng thuốc an toàn

7’ 2 GV: Nhận xét + GTB

HD : Giới thiệu biểu đồ hình cột:

Số chuột 4 thôn đã diệt

+ Biểu đồ này là biểu đồ hình

gì ? Biểu đồ biểu diễn về cái gì ?

HS: -HS tham gia chơi theo

c/ Ăn thức ăn chứa nhiều min

vi-ta-a/ Uống vi-ta-min

b/ Tiêm vi-ta-min

c/ Ăn phối hợp nhiều loại thức

ăn có chứa can-xi và vi-ta-min b/ Uống vi-ta-min D và can-xi.a/ Tiêm can-xi

6’ 5 HS: Đọc yêu cầu:

- TBHT điều hành các bạn trả lời

+Biểu đồ hình cột, biểu diễn số

cây của khối lớp 4 và lớp 5 đã

Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”

Trang 38

trong từng năm học.

Vận dụng: Sưu tầm một biểu đồhình cột khác trong sách LS-ĐL

IV Điều chỉnh sau bài dạy :

Tiết 3:

NTĐ4: Khoa học: ĂN NHIỀU RAU VÀ QUẢ CHÍN.

SỬ DỤNG THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN NTĐ5: Tập làm văn: TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH

- Một số tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn (giữ được chất dinh

dưỡng; được nuôi, trồng, bảo quản và chế biến hợp vệ sinh; không bị nhiễmkhuẩn, hoá chất; không gây ngộ độc hoặc gây hại lâu dài cho sức khoẻ conngười)

- Xác định được một số biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm(chọn thức ăn tươi, sạch, có giá trị dinh dưỡng, không có màu sắc, mùi vị lạ;dùng nước sạch để rửa thực phẩm, dụng cụ và để nấu ăn; nấu chín thức ăn,nấu xong nên ăn ngay; bảo quản đúng cách những thức ăn chưa dùng hết)

Trang 39

7’ 1 HS: Khởi động: - Tại sao cần ăn

phối hợp chất béo động vật và

chất béo thực vật?

- Vì sao phải ăn muối i-ốt và

không nên ăn mặn?

- Nhận xét, báo cáo

GV: Nghe HS báo cáo; a) Nhận

xét chung

- GV sử dụng bảng lớp viết sẵncác đề bài và một số lỗi điểnhình để chữa bài

- Nêu nhận xét chung về kết quảbài viết của cả lớp

7’ 2 GV: Nhận xét + GTB

-Yêu cầu HS xem lại sơ đồ tháp

dinh dưỡng cân đối và nhận xét

xem các loại rau và quả chín

được khuyên dùng với liều lượng

như thế nào?

tổ chức cho cả lớp trả lời câu hỏi:

+ Kể tên một số loại rau, quả các

- HS trao đổi về bài các bạn đãchữa trên bảng

6’ 3 HS: - HS đọc lại tháp dinh dưỡng

và trả lời: Cả rau và quả chín đều

cần được ăn đủ với số lượng

nhiều hơn nhóm thức ăn chứa

chất đạm, chất béo.

- Nhóm trưởng điều hành HĐ của

nhóm và báo cáo:

+ Rau cải, muống, mướp, cải

bắp, cam, xoài, chuối,….

+ Ăn nhiều rau và quả chín để có

đủ vi-ta-min, chất khoáng cần

thiết cho cơ thể Các chất xơ

trong ra, quả còn giúp chống táo

bón.

6’ 4 GV: Xác định tiêu chuẩn thực

phẩm sạch và an toàn:

- GV yêu cầu HS đọc mục Bạn

cần biết, quan sát hình 3,4 để thảo

luận câu hỏi:

Trang 40

hình cùng thảo luận nhóm đôi.

+ Thực phẩm phải giữ được chất dinh dưỡng.

+ Không ôi thiu, không nhiễm hoá chất, không gây ngộ độc lâu dài cho sức khoẻ người sử dụng.

tổ chức cho cả lớp trả lời câu hỏi:

+ Kể tên một số loại rau, quả các

Tiết 4: Sinh hoạt:

SINH HOẠT TUẦN 05

I Nhận xét tuần 05

1) Nề nếp

- Đi học đầy đủ, đúng giờ

- Duy trì nề nếp Đội, và các hoạt động khác

- Trang phục đầy đủ, gọn gàng, sạch sẽ

2) Học tập

- Học đúng phân phối chương trình, đúng thời khóa biểu

- Đa số các em có làm bài và chuẩn bị bài trước khi đến lớp

3) Văn thể mĩ

Ngày đăng: 11/01/2023, 21:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w