1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Phương pháp giải một số dạng bài tập hóa học lớp 9 pdf

18 61,5K 2,6K
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP HÓA HỌC LỚP 9 Qua quá trình giảng dạy và nghiên cứu chúng tôi thấy Phân dạng được một số dạng bài tập hóa học và tìm ra được phương ph

Trang 1

PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG

BÀI TẬP HÓA HỌC LỚP 9

Qua quá trình giảng dạy và nghiên cứu chúng tôi thấy Phân dạng được một số dạng

bài tập hóa học và tìm ra được phương pháp giải các dạng bai tap do mot cach dé

hiệu, phù hợp với từng đối tượng học sinh, giúp các em giải tôt các dạng bài tập từ đó

có hứng thú với môn hóa học nhăm nâng cao chất lượng giang day bộ môn

Một sô dạng bài tập hóa học lớp 9 và phương pháp giải

Dang 1: Hoàn thành sơ đô phan ứng

Dạng 2: Phương pháp giải bài tập nhận biết

Dang 3: Phương pháp giải bài tập tách biệt

Dạng 4: Bài toán hỗn hợp Dang 5: Bai tập về lượng chất dư:

Dạng 6: Bài tập về ôxit axit tác dụng với bazo

Dạng 7: Tìm công thức hóa học của hợp chất hữu cơ

Dạng 8: Bài tập về đốt cháy hiđrocacbon Phương pháp giải các đạng bài tập:

Dạng 1: HOÀN THÀNH SƠ ĐỎ PHẢN ỨNG _

Phương pháp: Năm chắc kiên thức vệ tính chất hóa học của các chất vô cơ ,mỗi

quan hệ giữa các hợp chất, điều chế các hợp chất

Ví dụ : Viết phương trình phân ứng hóa học theo sơ đô chuyên hóa sau:

as © §O.@ SO3 €) H;SO¿,® SO; ©) H;SO: ® Na;SO:

b) FeCl3——> Fe(OH)3 —> Fe2O3——> FeCl3

Fe(NO)3

Bai giai

a)

(l) S + 0) _ SO;

(2) 280, +0; 2-1 2580;

3) SO: + HạO—-—x H:§SO¿

(4) HạSO¿y +Na:SO: ——+x Na:›SO¿y +HO +SO;

@) SO;y +HạO ——>x H§O:

(6) H;SO: +2NaOH——> Na:SO: + HO

(7) SO? + NaOH ——+ NaHSO;

(8) H»SO, + 2NaOH —~> NaSO, + H;O

b)

(1) FeCl, + 3NaOH——+Fe(OH); + NaCl

(2) Fe(OH); + 3HC1—_+ FeCl; + HO

(3) 2Fe(OH):-t „ Fe:O: + 3H:O

(4) FeCl; +3AgNO; —> 3AeCl +Fe(NO);

(5) Fe(NO3); + 3NaOH——> Fe(OH); +3NaNO;z

(6) FO; +6HCl ——+2FeClh + 3H:O

Trang 2

Dạng 2: PHƯƠNG PHÁP GIÁI BÀI TẬP NHẬN BIẾT

Phương pháp:

1 Nguyên tắc:

Dùng hóa chất thông qua phản ứng có hiện tượng xuất hiện đê nhận biết các hóa chất đựng trong các bình mất nhãn

2 Phản ứng nhận biết:

Phản ứng nhận biết phải là phản ứng đặc trưng: tức là phan ứng xảy ra:

Nhanh, nhay dễ thực hiện, phai có dầu hiệu, hiện tượng để quan sát ( kết tủa, hòa tan

kết tủa, thay d6i mau sac sui bọt khí, có mùi .)

3 Cac kiếu câu hỏi nhận biết thường gặp:

Kiểu 1: Nhận biết với các chất (ran, lòng, khi) riêng biệt

Với kiêu bài nhận biết nay, nếu có n chất, ta cân nhận biết n - 1 chất, chất

còn lại là chất thứ n VD: Băng phương pháp hóa học, nhận biết 4 dung dịch đựng trong 4 lo: NaCl, Na2CO3, NaNO3, Na2SO4

Kiéu 2: Nhan biét hoa chat trong cing hôn hợp

Trong trường hợp này voi n chất ta phải nhận biết n chất trong cùng một hôn hợp VD: Làm thế nào đề nhận biết được 3 axit HCI, HNO3, H2SO4 cùng tôn tại trong một dung dịch loãng

4 Các dạng bài nhận biết trong mỗi kiếu:

Dạng ¡: Nhận biết với thuốc thử không hạn chế

VD: Băng phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch sau: BaC12, AgNO3,

Dạng 2: Nhận biết với thuốc thử hạn chế ( có thê thuốc thử cho săn hơcj phải

tìm) VD: Chi dùng nước có thể nhận biết 3 chất răn: BaO, A12O3, MgO dung trong 3

lọ sau không? Nếu có hãy nhận biết

Dạng 3: Nhạn biết mà không dùng thuốc thử ngoải

VD: Không sử dụng thuốc thư ngoài, nhận biết 5 dung dịch sau:HCI,

Na2CO3., BaC12, Na2SO4, NaCL

5 Cách trình bày một bài nhận biết (gôm 4 bước chính)

Cách 1: Dùng phương pháp mô ta

- Bước 1: Trích mẫu thủ( Thường là lấy ra mỗi chất một ít lam mau thi)

- Bước 2: Chọn thuốc thử ( tùy thuộc vào yêu câu đẻ bài: Thuốc thử không

Trang 3

hạn chế, ạn chế hoặc không dùng thuốc thử ngoải)

- Bước 3: Cho thuốc thử vào mẫu thử, trình bày hiện tượng quan sát được từ

đó tìm ra hóa chat can nhận biết

- Bước 4: Viết tất ca các phương trình phản ứng xây ra

Cách 2: Dùng phương pháp lập bang

Cũng qua các bước như cách (1) Riêng bước 2 và 3 thay vì mô ta, gộp lại

thành bảng: Trình tự nhận biết

Vĩ dụ 1: Hay phân biệt các lọ mất nhãn đựng các dung dịch: NaC|, Na;SOa, NaNO:

Trích các mâu thử tử các dung dịch

Cho các mâu thử vào 3 cóc đựng dung dịch BaCl; Mẫu nảo có kết tủa trăng là Na;SOa

Na;SOx + BaCl: ——>BaSO¿ + 2NaCl

Cho hai mâu thử của hai dung dịch còn lại vào hai cốc đựng dung dịch

AgNO: Mẫu thử nảo tạo kết tủa trăng là NaCl:

NaCl + AgNO;——> AsCl +NaNO;

Mẫu còn lại không có hién trong gi la NaNO;

Vĩ dụ 2: Chi dùng nước và khí cacbonnic có thê phân biệt 5 chất bột trăng sau đây

khong? NaCl Na;CO:, Na;SO¡, BaCO:, BaSO¡ Nêu được hãy trình bày cách nhận

biết

Bài giải:

Ta có sơ đồ nhận biết:

Chat the NaCl Na;COa Na›SOa BaCO; BaSOa

Dd(1)

Phương trình hóa học:

CO: +HO +BaCO: —> Ba( HCO:)

Ba(HCO:b» + Na;CO: —>BaCO: + 2NaHCO:

Ba(HCO:); + Na;SO¿—> BaSO4 + 2NaHCOI|

CO: +HO +BaCO: —› Ba(HCO:)»

Trang 4

Dạng 3: PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP TÁCH BIỆT

Phương pháp:

1 Nội dung:

Có hôn hợp nhiêu chất trộn lần với nhau dùng phản ứng hó học kết hợp với sự tách, chiết đun sôi, cô cạn, đê tách một chất ra khỏi hôn hợp hay tách các chất ra khỏi

nhau

2 Các dạng toán tách riêng

a) Tách một chất ra khỏi hôn hợp

Dạng toán này chỉ cân tách riêng một chất ra khỏi hôn hợp, loại bỏ các chất

khác, ta có một trong hai cách giai sau:

* Cách 1: Dùng hóa chất phản ứng tác dụng lên các chất cân loại bỏ, còn chất được tách riêng không tác dụng sau phản ứng được tách ra dễ đàng

Ví dụ 1: Có hỗn hợp Cu, zn, Fe Hãy Cu ra khỏi hỗn hợp

Bài giải:

Cho hỗn hợp vào cốc dung dung dich HCI du thi Zn, Fe tan ra Cu khong tac dụng được tách ra

Zn +2HCI —ZnCh +H)

Fe +2HCI —BeCh +H;

Ví dụ 2: Bột kim loại sắt có lần nhôm Hày nêu phương pháp làm sạch sắt Bài giải:

Cho hồn hợp bột vào dung dịch NaOH dư, nhôm tn hoàn toàn trong dung dịch, còn lại săt nguyên chât

2AI +2NaOH +2H:O 2NaAlO, +3H;

Dang 4: BAI TAP HON HOP

Phương pháp:

Dựa vào tính chất của hỗn hợp, chúng ta có thê chia các bải tập hồn hợp thành

3 dạng chính như sau:

1) Dang 1: Hén hợp gôm các chất có tính chất khác nhau

SÂU vơ _

* Téng quát : ( B( Khang pt)

Trang 5

* Cách giải : Thường tính theo 1 PTHH đề tìm lượng chấtA lượng chất B (

hoặc ngược lại nêu dữ kiện đề cho không liên quan đến PTHH)

2) Dang 2: -Hén hop gém các chất có tinh chat trong tr

A ie

* Tổng quát : b BX

* Cách giải :

* Đặtân(ab ) cho số mol của mỗi chất trong hon hợp Viết PTHH tính theo PTHH với các ân

Lập các phương trình toán liên lạc giữa các ân và các dữ kiện

Giai phương trình tìm ân Hoan thanh yéu cau cua đề 3) Dạng 3: — Hôn hợp chứa một chất có CTHH trùng sản phẩm của chất kia

———

»

=

»

»

* Cách giải :

* Nhv dang 2

* Cân chú ý : lượng B thu được sau phan ứng gồm ca hrong B con lai va

lượng B mới sinh ra trong phan tng voi chat A 4) Một số điểm cân lưu ý khi giải toán hỗn hợp: ;

* Néu hon hợp được chia phân có tỉ lệ ( gấp đôi, bằng nhau ) thì đặt ân x,y

cho số mol từng chất trong mỗi phân

F * Nếu hôn hợp được chia phan không có quan hệ thì đặt ân (x.y,z )cho so mol

mỗi chất ở một phân vả giả sử số mol ở phân này gấp k lần số mol ở phân kia

Vi du 1: Hoa tan 20 g hon hop 2 6xit CuO và Fe:O: cần vừa đủ 200ml dung dịch

HC13.5M

a Viet phương trình phản ứng xảy ra, tính thành phân %9 theo khối lượng của mỗi ôxit

trong hôn hợp

b, Tính khối lượng muối sinh ra sau phản ứng

(Biét Cu = 64; Fe =56: O= 16: C1=35,5)

Bai giai:

ng = 3.5x0.2 = 0.7 mol

a)CuO + 2HCI — CuCl + H,O (1)

b) Ee,O + 6HCI —26eCl, + H,O (2)

b) Từ (1) (2) và dữ kiện đề bài ta có hệ phương trình

§0x+160y = 20

2x+6y=0.7

Giai hé phuong trinh ta được: x =0.05; y =0.1

Moo =0.05x 80 =4¢g => %Cu0 = = x100=20%

mr.zo: = 0.1 x 160= 16g => %Fe,O; = => x100=80%

c)m „ =0.05x 135=6.75g

mực; = 0.2 x 16205= 32.5g

Trang 6

Dang 5: BAI TAP VE LUONG CHAT DU:

Phương pháp:

Néu bai toán cho biết lượng của cả hai chất phan ú ứng và yêu câu tính lượng chất mới sinh ra Trong số 2 chat phan ủ ứng sẽ có một chất phản ứng hết, chất kia có thê phản ứng hết hoặc dư Lượng chất mới sinh ra tinh theo lượng chất nao phan tng hết,

do 46 phải tìm xem trong 2 chất cho biết, chất nào phản ứng hết

Ví dụ phương tình: A +B>C + D

Cách giải: Lập tí số:

Số mol chất A( theo đề bài) Số mol chất B( theo đề bài)

So mol chat A (theo phuong trinh ) Số mol chát À (theo phương trình)

So sánh 2 tỉ sỐ, tỉ số nảo lớn hơn, chất đồ dư, chất kia phản ứng hết Tính toán (theo yêu câu của đề bai) theo chất phản ứng hết

Vi dụ 1: Cho 50 gam dung dich NaOH tcs dụng với 36.5 gam dung dịch HCI

Tinh khối lượng muối tạo thành sau phản ứng

Bài giải:

36.5

50

fNaOH NaOH = — = 1.25 mol; 10 Oo NN20H On = — 365 = 1 mol

Phương trình phan ứng: NaOH + HCI —> NaCl + H2O

Theo phương trình: lmol 1mol

Theo dâu bài: 1.25 1 mol 1 mol

Lap ti SỐ: “>> †INaoH dư

Theo phương trình phan ứng trên và đữ kiện của đề bài ta thầy nụaog dư nên tinh nyci theo nyc ( nghia 1a tinh myc; theo myc)

ngạc theo nga = 1 x 58.5 =5§.5()

Trang 7

Dạng 6: BÀI TẬP VỀ ÔXITAXIT TÁC DỤNG VỚI BAZO:

1- Khi cho oxit axit(CO›,SO¿ )vào dung dich kiêm hoá tri I( NaOH,

KOH ) có các trường hợp sau xảy ra:

* Trường hợp l:

_Khicho CO:,SO: vào dung dich NaOH, KOH (Dung dich kiêm) dư ta có một san phâm là muối trung hoả + HạO )

"CO; , SO;)=< "( NaOH, KOH)

Phương trình:

COa + 2NaOHay — Na;CO: + HạO

SO, + 2KOHg — K2S80O3; + H20

* Trwong hop 2:

Khi cho CO, SO> du vao dung dich NaOH dung dich KOH thi san pham thu được là muôi axit duy nhất

Túc là:

®(CO> SO? )>" ( NaOH, KOH )

Phương trình:

CO; + NaOH — NaHCO;

Hoac cach viet:

CO: + 2NaOH —¬ NaCO; + HO

VìiCO: dự nên CO: tiếp tục phản ứng với muỗi tạo thành:

CO, + NayCO: + HạịO — 2NaHCO:

* Trường hợp3:

Nếu biết thé tích hoặc khôi lượng của oxit axit và dung dịch kiêm thì trước hết ta phải

tính số mol của ca 2 chất tham gia tôi lập tỉ số

a, Nếu:

°(NaOH,KOH)

°(CO;,SO,)

Kết luận: San phẩm tạo ra muối axit và CO: hoặc SO còn dư

Phương trình phân ứng:(xây ra ca 2 phản ứng)

CO, + Na;CO:»p¿ + HO — 2NaHCO: (2)

Trang 8

Hay:

1< (NaOH ,.KOH) <2

*(CO SO.)

Vi Du: Dan khí CO: điêu chế được băng cách cho 100 g đá vôi tác dụng với

dung dịch HCI dư, đi qua dung dịch chứa 60 g NaOH _Tính khôi lượng muôi tạo

thành:

Bài giải

100

"CaCO; = ——=1 (mol)

100

Phương trình phản ứng:

CaCO; + 2HCl — CaCh + CO2 + HạO (l)

Theo ( 1 ) CO2 =2CaCO; = l(mol)

60

"NaOH = — =1.5 (Mol

2 Ny,

Ta có : {xe OOM § 50d

CO,

Kết luận:Sản phâm tạo ra 2 muối ta có phương trình phản ứng

*Lời giải

NaHCO; + NaOH — Na:yCO: + 4H20 (3)

Theo (2)

"NaOH = "NaHCO; ="CO; =1 mol

"NaOH dư tham gia phan ứng (3) là: 1,5 -1=0,5 (mol)

Theo (3) "NaOH dư =°NaHCO: = "Na:CO: =0.5 (mol)

Vậy:

"NaOH dv con lai trong dung dich la: 1 - 0,5 = 0.5 (mol)

™NaHCO; =0,5.84=46 (g)

®NaạCO: =0,5 106= 53 (g)

Trang 9

b, Nếu:

*(NaOH.KOH)

*(CO,.SO,)

Kết luận:Sản phẩm tạo ra muối trung hoà do "NaOH ,*KOH dư

Phương trình phan ứng:(chi xay ra 1 phan ứng)

CO: + 2NaOH —¬ Na:CO: + H:O (1)

c, Nêu:

1< =- <2

(CO;.SO,)

Kếtluận :Sản phẩm tạo ra là hỗn hợp hai muối:Muối axit và muối trung hoà

Phương trình phan ứng

>2 (không quá 2.5 lân)

CO, + 2NaOH — NaCO; + HO

Hoặc cách viết:

CO, + 2NaOH — NaCO3 + HO

CO, + NaCO; + H;O — 2NaHCO; | dD

Hoac:

CO, + NaOH — NaHCO;

NaHCO; + NaOH — NaCO; + H:O| (H

-Trong cach viét phan tng (ID) ta viet phan tng tao thanh NaoCOs: trước, sau đó đư CO: mới tạo thành muối axit

- Cách này là đúng nhất vì lúc đầu lượng CO; sục vào còn rat ít NaOHdư do 46 phai tạo thành muỗi trung hoà trước

- Cách viết (I) va (IID) nếu như giải bài tập sẽ vẫn ra cùng kết quả như cách viết

(H).nhưng ban chất hoá học không đúng Ví dụ khi sục khí CO: vào nước vôi trong,

đầu tiên ta thấy tạo thành kết tủa và chỉ khi CO› dư kết tủa mới tan tạo thành dung

dịch trong suốt

CO, + Ca(OH); —> CaCO:x +HạO

CaCO:} + CO; + HạO —~ Ca(HCO¿:)

Cách|viết (D chi được dùng khi khăng định tạo thành hỗn hợp hai mudi, nghĩa là :

"CO < "NaOH< 2"COa

Trang 10

Hay:

1< (NaOH KOH) <2

*(CO,.SO,)

ViDu: Dân khí CO; điều chế được băng cách cho 100 g đá vôi tac dụng VỚI dung dịch HC] dư, đi qua dung dịch chứa 60 g NaOH Tính khôi lượng muỗi tao

thành:

Bài giải

"CaCO: = Ty (mol)

” 100

Phương trình phản ứng:

CaCO; + 2HCI — CaCh + CO2 + HO (1)

Theo (1) "CO2="CaCO; = 1{mol)

60

"NaOH = 2 = 1,5 (Mol) Taco: {x OO Gd CO,

Kết luận:Sản phâm tạo ra 2 muối ta có phương trình phản ứng

* Lời giải

NaHCO; + NaOH — Na;CO: + HạO (3)

Theo (2)

"NaOH = "NaHCO; ="CQO; =1 mol

“NaOH dư tham gia phan ứng (3) la: 1,5 -1=0,5 (mol)

Theo (3) "NaOH du="NaHCO;3 = "Na2CO;3 =0.5 (mol)

Vay:

"NaOH dư còn lại trong dung dịch la: 1 - 0,5 = 0,5 (mol)

™NaHCO; =0.5.84=46 (g)

®NaạCO: =0 5 106= 53 (g)

Trang 11

2- Khi cho dung dịch kiêm( NaOH, KOH ) tác dụng với P:O; (HạPO¿)

Tuy thudc vao tỉ lệ số mol: Có thề có nhiêu trường hợp xảy 1a:

za ROH =T(*)

H.PO,

Do ta có tỉ lệ (*) vì khi cho P2Os vào dung dich KOH, dung dich NaOH thi P20; sé

phan ứng trước với HO

Nếu: T 41 thì sản phâm là: NaH;POa

PT: NaOH+ H:2P0O4 a, — NaH2PO, + H20

Neu: 1<T<2 Sản phâm tạo thành là: NaHyPOa+ Na:HPO¿

PT: 3NaOH+ 2H:PO¿yayu — NaH2PO, + NaHPOy + 3H:O

Nếu: T =2 thì sản phẩm tạo thành là NayHPO¿

PT: 2NaOH+ H3PO0, — Na;HPO¿ + 2H:O

Nếu: 2<T < 3 Sản phâm tạo thành là hỗn hợp hai muối: NayHPO¿ và Na:PO¿

PT: 5SNaOH+ 2H:PO¿; — Na3PO4 + Na;HPO¿ + 5H20

Nếu: T >3 thì sản phẩm tạo thành là: Na:POa và NaOH dư

PT: 3NaOH+ H:PO; —Na:PO;y + 3H:O

Vĩ dụ: Đốt cháy hoàn toàn 6,2 g phôtpho thu được chất A.Cho chất A tác dụng với

800 ml dung dich NaOH 0.6 M _ Thi thu được muôi gì? Bao nhiêu gam?

Öˆ *® .*

Bài giải

6.2

nD = 31 = 02 (mol)

"NaOH = 0,§ 0,6 = 0.48 (mol)|

Các phương trình phản ứng :

4P + 5O; — 2ĐạOO: (1)

P20; +3H20 — 2H;:PO¿ (2)

Theo (1) => "P20; = > np = “= =0,1 (mol)

Theo (2) => "H3PO4 =2"P205 =2.0,1 = 0,2 (mol)

Xét ti lệ:

Ngày đăng: 24/03/2014, 20:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w