1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC THỰC HÀNH NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ CỦA CÁC BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI TUỔI TẠI PHƯỜNG THẠCH KHÔI, THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG NĂM 2022

40 23 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kiến thức thực hành nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ có con dưới tuổi tại phường Thạch Khôi, thành phố Hải Dương năm 2022
Tác giả Nguyễn Thị Định
Người hướng dẫn Bác sĩ CKII. Trần Quang Tuấn
Trường học Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Điều dưỡng Sản phụ khoa
Thể loại Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 898,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Một số khái niệm (12)
    • 1.1.1. Sữa non (12)
    • 1.1.2. Nuôi con bằng sữa mẹ (0)
    • 1.1.3. Bú sớm (12)
    • 1.1.4. Bú mẹ hoàn toàn (12)
    • 1.1.5. Cai sữa (12)
  • 1.2. Tầm quan trọng của sữa mẹ và việc nuôi con bằng sữa mẹ (12)
    • 1.2.1. Sữa mẹ là thức ăn hoàn chỉnh nhất, thích hợp nhất với trẻ [8] (13)
    • 1.2.2. Sữa mẹ là dịch thể sinh học tự nhiên có chứa nhiều yếu tố quan trọng bảo vệ cơ thể mà không một thức ăn nào có thể thay thế được [8] (14)
    • 1.2.3. Sữa mẹ giúp trẻ phát triển trí não hoàn hảo [8] (14)
    • 1.2.4. Sữa mẹ có tác dụng chống dị ứng [8] (14)
    • 1.2.5. NCBSM là điều kiện để gắn bó tình cảm mẹ con [8] (15)
    • 1.2.6. Bảo vệ sức khỏe bà mẹ [8] (15)
    • 1.2.7. Cho bú sữa mẹ thuận lợi và kinh tế [8] (0)
  • 1.3. Một số quan niệm hiện nay về nuôi con bằng sữa mẹ (15)
    • 1.3.1. Quan niệm về nuôi con bằng sữa mẹ (15)
    • 1.3.2. Thời gian bắt đầu cho trẻ bú (15)
    • 1.3.3. Số lần cho bú (15)
    • 1.3.4. Thời gian cai sữa (15)
    • 1.3.5. Cách cai sữa (16)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (0)
    • 2.1. Đối tượng (17)
      • 2.1.1. Tiêu chuẩn chọn (17)
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ (17)
    • 2.2. Địa điểm nghiên cứu (17)
    • 2.3. Thời gian nghiên cứu (17)
    • 2.4. Phương pháp, thiết kế nghiên cứu (17)
    • 2.5. Xử lý số liệu (18)
    • 2.6. Đạo đức nghiên cứu (18)
    • 2.7. Hạn chế của nghiên cứu (19)
    • 2.8. Những sai số có thể gặp phải và cách khắc phục (19)
    • 2.9. Các biến số và chỉ số nghiên cứu (19)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (0)
    • 3.1. Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ (20)
    • 3.2. Các yếu tố liên quan đến nuôi con bằng sữa mẹ (27)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (0)
    • 4.1. Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ (30)
    • 4.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến việc nuôi con bằng sữa mẹ (32)
  • KẾT LUẬN (34)
  • PHỤ LỤC (37)

Nội dung

Microsoft Word NGUYá»—N THá»− Ä’á»−NH BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH NGUYỄN THỊ ĐỊNH THỰC TRẠNG KIẾN THỨC THỰC HÀNH NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ CỦA CÁC BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI 2 TUỔI TẠI PHƯỜNG THẠCH K[.]

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

NGUYỄN THỊ ĐỊNH

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC THỰC HÀNH NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ CỦA CÁC BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI 2 TUỔI TẠI PHƯỜNG THẠCH KHÔI, THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG

NĂM 2022

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

NAM ĐỊNH – 2022

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

NGUYỄN THỊ ĐỊNH

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC THỰC HÀNH NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ CỦA CÁC BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI 2 TUỔI TẠI PHƯỜNG THẠCH KHÔI, THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG

NĂM 2022 Chuyên ngành: Điều dưỡng Sản phụ khoa BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:

BSCKII TRẦN QUANG TUẤN

NAM ĐỊNH – 2022

Trang 3

LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành báo cáo chuyên đề này, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi còn được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong trường, các anh chị, các bạn đồng nghiệp, Nhà trường, bệnh viện và đơn vị công tác của tôi

Tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, Phòng đào tạo Sau đại học,

bộ môn Điều dưỡng Sản phụ khoa, các thầy cô giảng dạy của Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và sự biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn: Bác sĩ CKII Trần Quang Tuấn đã tận tình hướng dẫn, động viên, quan tâm và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học, thực hiện và hoàn thành chuyên

Cuối cùng tôi cũng xin kính chúc chủ tịch hội đồng cùng các thầy, cô trong hội đồng thật nhiều sức khỏe, hạnh phúc, thành công trong sự nghiệp trồng người

Nam Định, ngày tháng năm 2022

Học viên

NGUYỄN THỊ ĐỊNH

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Nguyễn Thị Định, học viên lớp chuyên khoa I khóa 9, chuyên ngành Sản Phụ Khoa, Trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định xin cam đoan:

1 Đây là Báo cáo chuyên đề do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của Bác sĩ CKII Trần Quang Tuấn

2 Nội dung trong bài Báo cáo này hoàn toàn trung thực, khách quan

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết này!

Nam Định, ngày tháng năm 2022

Học viên

NGUYỄN THỊ ĐỊNH

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

DANH MỤC BIỂU ĐỒ v

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Một số khái niệm 3

1.1.1 Sữa non: 3

1.1.2 Nuôi con bằng sữa mẹ: 3

1.1.3 Bú sớm: 3

1.1.4 Bú mẹ hoàn toàn: 3

1.1.5 Cai sữa: 3

1.2 Tầm quan trọng của sữa mẹ và việc nuôi con bằng sữa mẹ 3

1.2.1 Sữa mẹ là thức ăn hoàn chỉnh nhất, thích hợp nhất với trẻ [8]: 4

1.2.2 Sữa mẹ là dịch thể sinh học tự nhiên có chứa nhiều yếu tố quan trọng bảo vệ cơ thể mà không một thức ăn nào có thể thay thế được [8]: 5

1.2.3 Sữa mẹ giúp trẻ phát triển trí não hoàn hảo [8]: 6

1.2.4 Sữa mẹ có tác dụng chống dị ứng [8]:……… …… ….6

1.2.5 NCBSM là điều kiện để gắn bó tình cảm mẹ con [8]:…….………… …….6

1.2.6 Bảo vệ sức khỏe bà mẹ [8]:……… ……… ……….6

1.2.7 Cho bú sữa mẹ thuận lợi và kinh tế [8]:……… …….….7

1.3 Một số quan niệm hiện nay về nuôi con bằng sữa mẹ……….…… …….7

1.3.1 Quan niệm về nuôi con bằng sữa mẹ……….……….… 7

1.3.2 Thời gian bắt đầu cho trẻ bú……… ……… 7

1.3.3 Số lần cho bú……… … ……7

1.3.4 Thời gian cai sữa……… ………….7

1.3.5 Cách cai sữa……….….7

Trang 6

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

2.1 Đối tượng: 9

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn:……… ….9

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ:……… ……….9

2.2 Địa điểm nghiên cứu:……… ……….9

2.3 Thời gian nghiên cứu 10

2.4 Phương pháp, thiết kế nghiên cứu 10

2.5 Xử lý số liệu:……… … ….10

2.6 Đạo đức nghiên cứu: 11

2.7 Hạn chế của nghiên cứu……… …… 11

2.8 Những sai số có thể gặp phải và cách khắc phục……… …… 11

2.9 Các biến số và chỉ số nghiên cứu:……… …………11

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 13

3.1 Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ 13

3.2 Các yếu tố liên quan đến nuôi con bằng sữa mẹ…… 21

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 23

4.1.Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ: 23

4.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc nuôi con bằng sữa mẹ: 25

KẾT LUẬN 28

KHUYẾN NGHỊ 29 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

SDD : Suy dinh dưỡng TCYTTG : Tổ chức y tế thế giới NCBSM : Nuôi con bằng sữa mẹ ABS : Ăn bổ sung

BMHT : Bú mẹ hoàn toàn TSM : Tầng sinh môn

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Thông tin về tuổi của đối tượng nghiên cứu………13

Bảng 3.2: Trình độ học vấn của các bà mẹ.……… …… 14

Bảng 3.3: Nghề nghiệp của các bà mẹ……… ………….14

Bảng 3.4: Thời gian cho trẻ bú lần đầu tiên ………… ………16

Bảng 3.5: Tỷ lệ bà mẹ cho trẻ bú hoàn toàn trong vòng 6 tháng đầu 17

Bảng 3.6: Thời gian cai sữa và dự định cai sữa của các bà mẹ….…… 19

Bảng 3.7: Hiểu biết của bà mẹ về việc bảo vệ và duy trì nguồn sữa 20

Bảng 3.8: Mối liên quan giữa trình độ học vấn của bà mẹ với hiểu biết đầy đủ về nuôi con bằng sữa mẹ……… ……….21

Bảng 3.9: Nghề nghiệp của bà mẹ với thời gian cho bú trong vòng 1 giờ đầu sau sinh……….………21

Bảng 3.10: Nghề nghiệp của bà mẹ với thời gian cai sữa con…….…….22

Bảng 3.11: Mối liên quan giữa hình thức sinh thường có cắt TSM và không

cắt TSM của bà mẹ và thời gian cho trẻ bú trong vòng 1 giờ sau đẻ…….22

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Các nhóm tuổi của bà mẹ có con dưới 2 tuổi của phường Thạch

Khôi……….13

Biểu đồ 3.2: Nghề nghiệp của các bà mẹ………15

Biểu đồ 3.3: Nơi sinh của các bà mẹ……… 15

Biểu đồ 3.4: Hình thức sinh con của các bà mẹ……… 16

Biểu đồ 3.5: Thời gian trẻ được bú mẹ lần đầu……… 17

Biểu đồ 3.6: Tỷ lệ bà mẹ cho trẻ bú hoàn toàn trong vòng 6 tháng đầu….….18 Biểu đồ 3.7: Thời gian cai sữa và dự định cai sữa của các bà mẹ… ………19

Biểu đồ 3.8: Hiểu biết của bà mẹ về việc bảo vệ và duy trì nguồn sữa…… 20

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ Trong những năm qua, nhờ những tiến bộ về kinh tế, xã hội và các can thiệp về

y tế và dinh dưỡng, tỷ lệ suy dinh dưỡng (SDD) ở trẻ em dưới 5 tuổi ở nước ta có xu hướng giảm, nhưng Việt Nam vẫn là một trong những nước có tỷ lệ trẻ em SDD dưới

5 tuổi cao nhất trong khu vực Theo báo cáo của Viện Dinh dưỡng quốc gia năm 2006,

tỷ lệ SDD trẻ em tính theo cân nặng/tuổi chung trong toàn quốc là 21,2%, tỉ lệ SDD thể còi ở nhóm nghèo vẫn còn cao 33,9% Theo phân loại của Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG) tỷ lệ SDD ở Việt Nam vẫn còn ở mức cao Nhiều vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, tỷ lệ SDD thậm chí còn ở mức trên 40% [8] Từ lâu các nhà khoa học đã chứng minh được rằng: Trong 2 năm đầu của cuộc đời, nếu trẻ bị SDD sẽ gây tổn thương hệ miễn dịch [8], tăng tỷ lệ mắc các bệnh đường ruột và những bệnh khác [2],[8], tăng nguy cơ chết non [3],[8], kém phát triển vận động [2] và trí tuệ [8] Các bằng chứng khoa học gần đây cũng cho thấy, những năm đầu tiên của cuộc đời (từ trong bụng mẹ đến 2 tuổi) nếu trẻ bị SDD có thể để lại hậu quả về thể chất và tinh thần không hồi phục được và ảnh hưởng đến cả thế hệ sau [8] Có nhiều yếu tố liên quan đến tình trạng SDD như: cân nặng sơ sinh, tình trạng sức khỏe bệnh tật của trẻ, kiến thức và thực hành nuôi con của các bà mẹ… [3],[5] Trong đó có việc nuôi con bằng sữa mẹ (NCBSM) và ăn bổ sung (ABS) chưa hợp lý, kết hợp với tỷ lệ mắc bệnh nhiễm khuẩn cao là những nguyên nhân trực tiếp [5]

Như chúng ta đã biết, sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho trẻ nhỏ, nhất là trẻ dưới 1 tuổi Đối với trẻ, từ lúc sinh ra đến khi được 6 tháng tuổi, sữa mẹ là nguồn thức ăn cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho sự phát triển của trẻ [2] Những nghiên cứu về NCBSM trên cộng đồng trong thời gian gần đây cho thấy tỷ lệ trẻ được bú sữa mẹ đúng cách còn rất thấp Theo báo cáo của Viện Dinh Dưỡng năm 2010, tỉ lệ bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu của toàn quốc mới chỉ đạt 12,2% [1] Từ những nghiên cứu trên cho thấy tỷ lệ trẻ được bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu còn chưa cao Điều này có lẽ do nhiều nguyên nhân tác động gây ra Đã có nhiều nghiên cứu về thực trạng này Tuy nhiên tại thành phố Hải Dương thì chưa có đề tài nào nghiên cứu Nhằm đánh giá thực trạng kiến thức thực hành và tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến việc thực hành nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ có con dưới 2 tuổi tại phường Thạch Khôi thành phố Hải Dương Để góp phần cải thiện kiến thức thực hành cho trẻ

bú sớm và bú mẹ hoàn toàn, đồng thời chuyển tải các chính sách, chế độ, hướng dẫn vào thực tế tôi nghiên cứu đề tài: “Thực trạng kiến thức thực hành nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ có con dưới 2 tuổi tại phường Thạch Khôi, thành phố Hải Dương năm 2022” với mục tiêu:

Trang 11

1 Nhận xét thực trạng kiến thức thực hành nuôi con bằng sữa mẹ của các bà

mẹ có con dưới 2 tuổi tại phường Thạch Khôi, thành phố Hải Dương năm 2022

2 Đề xuất một số giải pháp để cải thiện kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ có con dưới 2 tuổi tại phường Thạch Khôi, thành phố Hải Dương

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Một số khái niệm

1.1.1 Sữa non: Là sữa do vú mẹ tiết ra vài ngày đầu sau đẻ Sữa non có màu vàng và sánh hơn sữa về sau Trong sữa non có rất nhiều chất đạm, Vitamin A và nhiều kháng thể hơn Giúp cho trẻ chống lại hầu hết các vi khuẩn và siêu vi khuẩn Sữa non chỉ tiết ra một lượng nhỏ

1.1.2 NCBSM: là đứa trẻ được nuôi dưỡng trực tiếp bằng bú mẹ hoặc gián tiếp

do sữa mẹ vắt ra

1.1.3 Bú sớm: là trẻ được bú mẹ trong vòng 1 giờ đầu sau khi sinh

1.1.4 Bú mẹ hoàn toàn (BMHT): là trẻ chỉ bú sữa từ vú mẹ hoặc vú nuôi hoặc

từ vú mẹ vắt ra Ngoài ra không ăn bất kỳ một loại thức ăn dạng lỏng hay rắn khác trừ các dạng giọt, siro có chứa các vitamin, chất khoáng bổ sung hoặc thuốc

1.1.5 Cai sữa: là ngừng không cho trẻ bú sữa mẹ, đây chính là sự chuyển giao vai trò cung cấp năng lượng và chất dinh dưỡng từ sữa mẹ (ở giai đoạn đầu) tới vai trò của các thực phẩm trong bữa ăn gia đình để kết thúc thời kỳ bú mẹ

1.2 Tầm quan trọng của sữa mẹ và việc nuôi con bằng sữa mẹ

Sữa mẹ có rất nhiều lợi ích: Cho trẻ, cho mẹ và cho kinh tế gia đình

Trẻ bú mẹ thường phát triển tốt nhận thức, trí thông minh hơn trẻ không được

bú mẹ [2] do thành phần axít béo không no nhiều nối đôi (DHA, ARA) có nhiều trong sữa mẹ Trẻ bú mẹ có thể giảm được nguy cơ mắc các bệnh nhiễm khuẩn (tiêu chảy, viêm phổi, viêm tai ) [2] ,[8] và các bệnh dị ứng, chàm, hen suyễn [2] ,[10] do trong sữa mẹ có các globulin miễn dịch (IgA, IgG ) các yếu tố chống nhiễm khuẩn, các tế bào bạch cầu (lympho bào, đại thực bào) và các yếu tố kích thích sự phát triển vi khuẩn có lợi lactobacillus (yếu tố bifidus, oligosaccharides )

Nhiều nghiên cứu trên thế giới và trong nước đã chứng minh NCBSM không những có lợi cho sức khỏe của con mà còn bảo vệ sức khỏe cho cả mẹ trước mắt và lâu dài Cho con bú giảm được nguy cơ băng huyết, thiếu máu sau sinh; giúp cho mẹ và trẻ hình thành sự gắn bó tình cảm mẹ con, giảm sự lo âu, trầm cảm sau sinh; giảm nguy cơ ung thư vú, buồng trứng, loãng xương khi về già; bà mẹ cho con bú sẽ nhanh chóng hồi phục cân nặng, vóc dáng ban đầu; NCBSM là một trong những biện pháp tránh thai an toàn và đạt hiệu quả cao nhất là giai đoạn bà mẹ cho con bú hoàn toàn trong 6 tháng đầu [8]

NCBSM còn giúp bảo vệ môi trường, không có rác thải; giảm chi phí kinh tế cho gia đình và ngân sách quốc gia Sữa mẹ không mất tiền mua, không phải nhập

Trang 13

khẩu hoặc sản xuất sữa hộp thay thế sữa mẹ; NCBSM bảo vệ sức khỏe bà mẹ và trẻ

em, giảm được chi phí về dịch vụ y tế [7]

Bú mẹ cũng làm giảm tử vong của trẻ em [8] Báo cáo toàn cầu (2003) về tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi cho thấy trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu với ăn bổ sung hợp lý thì hằng năm có thể giảm tử vong 13% [8] Theo UNICEF ước tính mỗi năm trên thế giới có khoảng 1.3 triệu trẻ chết vì tiêu chảy, nhiễm khuẩn hô hấp và các nhiễm khuẩn khác bởi không được nuôi bằng sữa mẹ hoàn toàn trong vòng 6 tháng đầu mà bị nuôi bằng các thức ăn, đồ uống khác Hầu hết các bệnh có thể không xảy ra nếu trẻ được bú đúng cách Đây là một biện pháp can thiệp giảm tử vong ở trẻ nhỏ có hiệu quả nhất Một số nghiên cứu phát hiện thấy bú mẹ làm giảm nguy cơ mắc hội chứng đột tử ở trẻ trong năm đầu đời Trong những năm gần đây Việt Nam là một trong những nước được đánh giá có mức tăng trưởng kinh tế nhanh Cùng với những thành tựu đó, tình trạng sức khỏe và dinh dưỡng của trẻ em cũng đã được cải thiện đáng kể Vấn đề dinh dưỡng được quan tâm hàng đầu đó chính là chương trình NCBSM Có rất nhiều hội nghị, hội thảo quốc tế và trong nước dành riêng cho chuyên

đề này Qũy nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF) đã coi NCBSM là một trong bốn biện pháp quan trọng nhất để bảo vệ sức khỏe trẻ em vì sữa mẹ là thức ăn hoàn chỉnh nhất, thích hợp nhất cho trẻ dưới 1 tuổi nhờ những đặc tính ưu việt sau:

1.2.1 Sữa mẹ là thức ăn hoàn chỉnh nhất, thích hợp nhất với trẻ [8]: vì có

đủ năng lượng, đủ chất dinh dưỡng cần thiết (đạm, đường, mỡ, Vitamin, muối khoáng) với tỷ lệ thích hợp cho sự hấp thu và phát triển của trẻ, tránh suy dinh dưỡng hoặc tăng cân quá mức

- Protein: Hàm lượng protein trong sữa mẹ tuy ít hơn sữa công thức nhưng có

đủ các acid amin cần thiết và dễ tiêu hóa đối với trẻ nhỏ Protein của sữa mẹ gồm casein, albumin, lactabumin, β-Lactoglobulin, globulin miễn dịch (kháng thể) và các glycoprotein khác Đặc biệt, casein là một chất đạm quan trọng có tác dụng ngăn chặn bệnh tiêu chảy, nhiễm trùng hô hấp, viêm tai và dị ứng

- Lipid: Sữa mẹ có các acid béo cần thiết như acid linoleic, là một acid cần thiết cho sự phát triển hệ thần kinh của trẻ nhỏ, mắt và sự bền vững của mạch máu của trẻ Lipid của sữa mẹ dễ tiêu hóa hơn vì có men lipase

- Lactose: Trong sữa mẹ có nhiều hơn trong sữa công thức, cung cấp thêm nguồn năng lượng Một số lactose trong sữa mẹ vào ruột chuyển thành acid lactic giúp cho sự hấp thu calci và muối khoáng

- Vitamin: Sữa mẹ có nhiều Vitamin A hơn sữa công thức, vì vậy trẻ bú sữa mẹ

sẽ đề phòng được bệnh khô mắt do thiếu Vitamin A Các Vitamin khác trong sữa mẹ

Trang 14

cũng đủ cung cấp cho trẻ trong 6 tháng đầu nếu bà mẹ được ăn uống và nghỉ ngơi đầy

đủ

- Muối khoáng: Nguồn calci và sắt trong sữa mẹ tuy ít hơn sữa công thức nhưng

tỷ lệ hấp thu cao, do đó thỏa mãn nhu cầu hấp thu của trẻ nên trẻ được bú mẹ ít bị còi xương và thiếu máu do thiếu sắt; bú sữa mẹ trẻ sẽ lớn nhanh, phòng được suy dinh dưỡng, giúp trẻ thông minh, không bị thiếu Vitamin, thiếu máu do thiếu sắt, không bị thiếu calci, phosphor

1.2.2 Sữa mẹ là dịch thể sinh học tự nhiên có chứa nhiều yếu tố quan trọng bảo vệ cơ thể mà không một thức ăn nào có thể thay thế được [8]:

- Các Globulin miễn dịch, chủ yếu là IgA (chiếm 95%) còn lại là IgM và IgG có tác dụng bảo vệ cơ thể chống lại các bệnh đường ruột và một số bệnh do virus Trong sữa mẹ còn có các yếu tố Interferon cũng có tác dụng bảo vệ cơ thể chống nhiễm vi khuẩn và virus

- Lizozym là một loại men có nhiều hơn hẳn trong sữa mẹ so với sữa công thức Lyzozym phá hủy một số vi khuẩn gây bệnh và phòng ngừa một số bệnh do virus

- Lactoferin là một protein kết hợp với sắt có tác dụng ức chế một số loại vi khuẩn gây bệnh cần sắt để phát triển

- Các bạch cầu: Trong 2 tuần lễ đầu, trong sữa mẹ có tới 4 ngàn bạch cầu /1ml sữa Các bạch cầu có khả năng tiết ra IgA, Lizozym, Lactoferin, Interferon

- Yếu tố Bifidus cần cho sự phát triển của loại vi khuẩn lactobacillus bifidus -

có ích cho hệ tiêu hóa, đồng thời kìm hãm các vi khuẩn gây bệnh và ký sinh trùng Do vậy, việc thực hiện NCBSM giúp cơ thể trẻ chống lại các bệnh nhiễm trùng và làm giảm tỷ lệ nhập viện và giảm tỷ lệ tử vong của trẻ

1.2.3 Sữa mẹ giúp trẻ phát triển trí não hoàn hảo [8] Sữa mẹ không chỉ giúp trẻ phát triển tốt về thể chất (chiều cao, cân nặng…) mà cả về trí não Trẻ bú mẹ

sẽ được cung cấp Taurine là thành phần quan trọng trong các mô tế bào nói chung và

tế bào não nói riêng Đồng thời, các acid béo thiết yếu như omega 3 và omega 6 là tiền

tố DHA tham gia vào quá trình hình thành màng tế bào não và võng mạc giúp trẻ thông minh và có thị lực tốt Ngoài ra, trẻ còn có thể hấp thu tốt sắt và vitamin C có sẵn trong sữa mẹ để thúc đẩy quá trình phát triển trí não sau này

1.2.4 Sữa mẹ có tác dụng chống dị ứng [8]: Trẻ bú sữa mẹ ít bị dị ứng, eczema hơn một số trẻ ăn sữa công thức vì IgA tiết cùng với các đại thực bào có tác dụng chống dị ứng Ở nhiều nước Châu Âu người ta phát hiện một số trường hợp trẻ

em bị dị ứng sữa công thức có thể đe dọa đến tính mạng trẻ nhưng chưa hề gặp ở trẻ

bú sữa mẹ vì sữa mẹ có một số chất chống dị ứng

Trang 15

1.2.5 NCBSM là điều kiện để gắn bó tình cảm mẹ con [8]: Giúp mẹ con gần gũi nhau hơn, là yếu tố tâm lý quan trọng cho sự phát triển hài hòa của trẻ Mặt khác, chỉ có người mẹ qua sự quan sát tinh tế của mình sẽ phát hiện sớm nhất, đúng nhất những thay đổi bình thường hoặc bệnh lý của con

1.2.6 Bảo vệ sức khỏe bà mẹ [8]: Cho con bú sớm sau đẻ sẽ giúp tử cung mẹ

co hồi tốt hơn đề phòng đờ tử cung sau đẻ, cầm máu cho bà mẹ đề phòng thiếu máu sau đẻ và nhanh hết sản dịch Cho con bú đúng, bú đủ làm kinh nguyệt chậm trở lại và

vì thế giảm bớt khả năng thụ thai Cho con bú mẹ sẽ giảm được nguy cơ bị ung thư vú, ung thư tử cung Nhờ cho con bú vóc dáng người mẹ sẽ nhanh hồi phục

1.2.7 Cho trẻ bú sữa mẹ thuận lợi và kinh tế [8]:

- Thuận lợi vì không cần dụng cụ, không cần đun nấu, pha chế, không mất thời gian chuẩn bị, không phụ thuộc giờ giấc, bất kỳ lúc nào cũng có thể cho trẻ bú ngay

- Kinh tế vì không phải mất tiền mua

- Khi người mẹ ăn uống đầy đủ, tinh thần thoải mái sẽ đủ sữa cho con bú

1.3 Một số quan niệm hiện nay về nuôi con bằng sữa mẹ:

1.3.1 Quan niệm về nuôi con bằng sữa mẹ:

Khuyến nghị của WHO (Tổ chức y tế thế giới) về nuôi dưỡng trẻ nhỏ:

- Bắt đầu cho trẻ bú trong vòng 1 giờ đầu sau đẻ

- Bú mẹ hoàn toàn từ 0-6 tháng tuổi

- Tiếp tục cho bú mẹ đến 2 năm hoặc lâu hơn

1.3.2 Thời gian bắt đầu cho trẻ bú:

Mẹ nên bắt đầu cho con bú trong vòng một giờ đầu sau đẻ, bú càng sớm càng tốt và không cần cho trẻ mới đẻ ăn bất kỳ thức ăn gì trước khi bú mẹ lần đầu[2], [8] Một đứa trẻ đói thường bú nhiều hơn là những đữa trẻ đã no, nếu cho trẻ ăn những thức ăn khác trước khi bú, nó có thể làm cản trở sự tiết sữa và không đủ sữa nuôi con

Bú sớm giúp trẻ tận dụng được sữa non, là loại sữa tốt, hoàn hảo về dinh dưỡng và các chất sinh học thích ứng với cơ thể non nớt vừa ra đời của trẻ Đồng thời, qua động tác

bú của trẻ sẽ kích thích sữa mẹ tiết sớm hơn và nhiều hơn qua cung phản xạ Prolactin, giúp co hồi tử cung tốt ngay sau đẻ, hạn chế mất máu

1.3.3 Số lần cho bú:

Trẻ càng bú nhiều thì sữa mẹ càng được bài tiết nhiều, số lần cho bú tùy theo nhu cầu của trẻ, hãy cho trẻ bú bất kỳ lúc nào trẻ muốn, ban đêm vẫn có thể cho trẻ bú nếu trẻ khóc đòi ăn [8]

1.3.4 Thời gian cai sữa:

Trẻ được bú mẹ càng lâu càng tốt [8] Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu Không nên cai sữa trước 12 tháng, mà nên cho trẻ bú kéo dài từ 18 đến 24 tháng

Trang 16

[8] Khi trẻ bị bệnh, nhất là khi trẻ bị tiêu chảy cần cho trẻ bú nhiều hơn bình thường, không nên cai sữa vì trẻ dễ bị SDD

1.3.5 Cách cai sữa:

Khi cai sữa cho trẻ nên cai từ từ không nên cai sữa đột ngột vì trẻ cần thời gian

để thích nghi với chế độ ăn mới [2] Cai sữa đột ngột, trẻ bỏ bú ngay, thậm trí tách trẻ khỏi người mẹ dễ gây sang chấn tinh thần, trẻ không chịu ăn Không nên cai sữa cho trẻ khi trẻ bị ốm nhất là khi bị tiêu chảy hoặc vào mùa hè nóng nực

Trang 17

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng: Tất cả các bà mẹ đang nuôi con dưới 2 tuổi từ 30/6/2020 đến 30/6/2022

2.1.1.Tiêu chuẩn chọn:

- Các bà mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con dưới 2 tuổi đáp ứng yêu cầu nghiên cứu và đồng ý hợp tác phỏng vấn

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ:

- Các bà mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con dưới 2 tuổi bị rối loạn tâm thần

- Các bà mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con dưới 2 tuổi không chịu hợp tác

2.2 Địa điểm nghiên cứu:

Tại phường Thạch Khôi thành phố Hải Dương

* Vị trí địa lý: Phường Thạch Khôi là một phường của thành phố Hải Dương nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ Cũng như các phường khác của thành phố Hải Dương, phường Thạch Khôi nằm hoàn toàn ở giữa vùng hạ lưu của hệ thống sông Thái Bình, đất đai của phường được hình thành nhờ sự bồi đắp của hệ thống sông này Phía Bắc giáp huyện Thanh Hà (ranh giới là sông Thái Bình); phía Đông giáp thành phố Hải Dương; phía Tây giáp huyện Gia Lộc đều thuộc tỉnh Hải Dương

* Kinh tế - Xã hội: Thạch Khôi là phường thuần nông, một vùng quê, còn nhiều khó khăn về kinh tế, lao động phổ thông chiếm tỷ lệ lớn, thiếu việc làm, người dân còn

bị hạn chế tiếp cận và được hưởng đầy đủ các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ

em, sức khoẻ sinh sản và kế hoạch hóa gia đình; hiện đang là phường nghèo của thành phố với tỷ lệ hộ nghèo là 4,5% Tuy nhiên mấy năm trở lại đây trên địa bàn phường đã xuất hiện nhiều công ty, doanh nghiệp, đời sống của nhân dân được thay đổi từng ngày, cơ cấu, tỷ trọng ngành nghề thay đổi rõ rệt, phần lớn các chị em trong độ tuổi lao động trong nông nghiệp nay đã trở thành những người công nhân Kinh tế gia đình của các chị em được nâng lên do có nguồn lương hàng tháng, tuy nhiên không có nhiều thời gian để chăm sóc gia đình và con cái, trong đó có cả các chị em đang nuôi con nhỏ

* Về y tế: Toàn phường có 1 Trạm y tế phường, một phòng khám dịch vụ đóng trên địa bàn phường Tỷ lệ sinh của phường là 1,3%; tổng số phụ nữ trong độ tuổi sinh

đẻ từ 15 - 49 tuổi là 3.935 người; tổng số trẻ em dưới 5 tuổi của toàn phường là 11.415 trẻ

2.3 Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 30/4/2022 đến 30/6/2022

2.4 Phương pháp, thiết kế nghiên cứu

Trang 18

2.4.1 Công cụ và kỹ thuật thu thập thông tin: Dùng bộ câu hỏi được thiết kế sẵn để phỏng vấn trực tiếp các bà mẹ có con dưới 2 tuổi

2.4.2 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích

2.4.3 Chọn mẫu: Do nguồn lực có hạn nên tôi chỉ nghiên cứu đại diện trong một phường

Cách chọn: Lập danh sách 25 đơn vị phường, xã trong thành phố sau đó bốc thăm ngẫu nhiên Phường bốc thăm được là phường Thạch Khôi

Nghiên cứu:

* Phỏng vấn bà mẹ có con dưới 2 tuổi: Người thực hiện nghiên cứu và cộng sự phỏng vấn trực tiếp các bà mẹ có con dưới 2 tuổi tại các hộ gia đình bằng bộ câu hỏi được thiết kế sẵn để thu thập các thông tin cá nhân, đặc điểm hộ gia đình, đánh giá kiến thức thực hành và những yếu tố ảnh hưởng đến việc NCBSM

Bà mẹ được đánh giá là hiểu biết đầy đủ kiến thức thực hành nuôi con bằng sữa

mẹ khi trả lời phỏng vấn trả lời đúng đạt từ 12 câu trả lời đúng trở lên và hiểu biết không đầy đủ kiến thức thực hành NCBSM khi trả lời phỏng vấn đạt dưới 11 câu trả lời đúng trong phiếu điều tra thực trạng kiến thức NCBSM của các bà mẹ có con dưới

- Xử lý số liệu dựa trên phần mềm SPSS

- Áp dụng phân tích mô tả tính tần số, tỷ lệ phần trăm

- Các kết quả phân tích số liệu được trình bày dưới dạng các bảng và biểu đồ

2.6 Đạo đức nghiên cứu

Thông báo mục đích nghiên cứu đến các đối tượng tham gia Đối tượng tham gia nghiên cứu hoàn toàn tự nguyện Nếu không muốn, đối tượng nghiên cứu có thể ngừng tham gia ở bất kỳ giai đoạn nghiên cứu nào

Nghiên cứu không xâm hại cho đối tượng nghiên cứu

Mọi thông tin về đối tượng nghiên cứu đều được giữ bí mật

Kết quả nghiên cứu sẽ được phản hồi cho phường

Trang 19

2.7 Hạn chế của nghiên cứu

Do hạn chế về nguồn lực và thời gian nên nhiều vấn đề khác liên quan đến việc triển khai thực hiện hoạt động cần được làm rõ nhưng không thể đề cập hết trong phạm vi báo cáo

2.8 Những sai số có thể gặp phải và cách khắc phục

* Các sai số có thể gặp:

- Sai số nhớ lại: Do trong nghiên cứu có nhiều thông tin cần hồi cứu qua việc hỏi các bà mẹ, nên có thể có một số sai sót nhất định

- Sai số do thu nhập thông tin: Một số thông tin thu thập qua bộ câu hỏi, do đó

có một số phần phụ thuộc vào tính chủ quan của cộng tác viên trong việc đưa ra các câu hỏi hoặc thu thập phản hồi

- Làm sạch số liệu trước và sau khi nhập

2.9 Các biến số và chỉ số nghiên cứu:

* Nuôi con bằng sữa mẹ:

- Bú sớm trong 1 giờ đầu sau đẻ

- Thời gian cho trẻ bú lần đầu sau khi đẻ

- Lý do không bú sữa non

- Bú hoàn toàn trong 6 tháng đầu

- Thời gian cai sữa

* Các yếu tố liên quan:

- Trình độ học vấn của bà mẹ

- Nghề nghiệp của bà mẹ

- Hình thức sinh của bà mẹ

Trang 20

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ:

Bảng 3.1: Thông tin về tuổi của đối tượng nghiên cứu

> 35 tuổi

Ngày đăng: 11/01/2023, 16:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Quan Lệ Nga, Phạm Thúy Hoà và cộng sự (1998): Tình hình nuôi con bằng sữa mẹ và những yếu tố ảnh hưởng đến việc nuôi con bằng sữa mẹ ở một số vùng sinh thái khác nhau Khác
4. Điều tra của Viện dinh dưỡng năm 2010 về tình hình nuôi con bằng sữa mẹ Khác
5. Mai Thị Tâm - Luận văn thạc sỹ y tế công cộng năm 2012 Khác
6. Nguyễn Khánh Chi: Kiến thức thực hành nuôi con của các bà mẹ có con < 24 tháng tuổi - Khóa luận tốt nghiệp cử nhân y tế công cộng năm 2006 Khác
7. Cao Thị Hậu, Phạm Thúy Hòa, Lê Thị Hợp và cộng sự (1991): Tình hình nuôi con bằng sữa mẹ và một số yếu tố ảnh hưởng ở một số vùng nông thôn và thành thị Khác
8. WHO/UNICEF - Bộ y tế: tài liệu khóa học tham vấn nuôi con bằng sữa mẹ Khác
9. Tổ chức Alive & Thrive: Điều tra ban đầu về dinh dưỡng tại 11 tỉnh Khác
10. Nguyễn Thu Nhạn, Đào Ngọc Diễn và cộng sự (1987): Tìm hiểu tập quán nuôi con bằng sữa mẹ ở Miền Bắc Việt Nam Khác
11. Phạm Duy Cường (2014) Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ một số yếu tố liên quan tại Huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ năm 2013 Khác
12. Luận văn của thạc sĩ y tế công cộng Trường Đại học y dược Thái Bình Trần Nguyễn Thị Anh Đào, Huỳnh Thị Duy Hương. Mối liên quan kiến thức nuôi sữa mẹ với bú mẹ hoàn toàn Khác
13. Tạp chí nghiên cứu y học, 15, 217-221 Lưu Ngọc Hoạt, Lê Thị Hương, Lê Thị Thanh Xuân (2010). Kiến thức thực hành nuôi con bằng sữa mẹ Hà Nội năm 2010 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm