Trong 1 nghiên cứu từ năm 2014 các nhà nghiên cứu đã phát hiện rằng chất lượng sữa mẹ được tăng đáng kể khi được thực hiện massage vú trước hôm đầu tiên sau khi sinh.. Massage cũng có th
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng
Sản phụ sau phẫu thuật lấy thai tại khoa phụ sản , bệnh viện C Thái Nguyên 2.1.2.Tiêu chuẩn chọn mẫu:
- Tất cả các sản phụ sau mổ lấy thai được massage vú và nuôi con bằng sữa mẹ tại các khoa lâm sàng
- Đồng ý tham gia nghiên cứu
- Đối tượng không đồng ý tham gia nghiên cứu và đối tượng không nuôi con bằng sữa mẹ
- Bệnh lý mẹ như: sốt, nhiễm trùng, mẹ HIV, suy tim độ 3
- Thời gian: Từ tháng 04/2022 đến tháng 05/2022
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.2.2 Cỡ mẫu, Phương pháp chọn mẫu:
Trong khoảng thời gian từ ngày 01/04/2022 đến ngày 01/05/2022, cỡ mẫu thuận tiện đã bao gồm tất cả các trường hợp đủ tiêu chuẩn lựa chọn, với tổng số 128 sản phụ được thu thập dữ liệu.
- Phiếu khảo sát sản phụ
2.2.4.1 Mô tả bộ công cụ nghiên cứu
Bộ câu hỏi bao gồm 5 phần:
Phần giới thiệu tác dụng của massage vú, mục đích của nghiên cứu
Phần A: thông tin cá nhân của bà mẹ bao gồm các thông tin cá nhân như tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ, số lần sinh, thời gian nằm viện…
Phần B khảo sát kiến thức của sản phụ về phương pháp massage vú sau sinh tại bệnh viện nhằm đánh giá mức độ hiểu biết của bà mẹ về kỹ thuật massage vú và lợi ích của nó trong quá trình phục hồi sau sinh Nghiên cứu tập trung vào việc xác định kiến thức của phụ nữ về các bước thực hiện massage vú đúng cách, tầm quan trọng của massage đối với dòng chảy sữa và giảm nguy cơ tắc tia sữa Việc này giúp nâng cao nhận thức của sản phụ, thúc đẩy áp dụng đúng kỹ thuật để đảm bảo sức khỏe và thuận lợi trong quá trình điều trị hậu sinh Các câu hỏi trong khảo sát nhằm thu thập dữ liệu chính xác về kiến thức của bà mẹ, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao nhận thức và đào tạo về phương pháp massage vú sau sinh tại bệnh viện, đảm bảo chăm sóc toàn diện và hiệu quả cho sản phụ.
Phần C: Đánh giá hiệu quả của phương pháp massage vú
Phần D: Bảng kiểm các bước khi massage
2.2.5 Phương pháp thu thập và đánh giá số liệu
- Thiết lập bộ câu hỏi
- Đối tượng được phỏng vấn: Sản phụ sau phẫu thuật lấy thai, sau mổ có massage vú và nuôi con bằng sữa mẹ
- Thời điểm phỏng vấn: giờ hành chính trong tuần
- Thời gian phỏng vấn: trung bình khoảng 3- 5 phút.
Phương pháp xử lý số liệu
- Các thông tin thu được từ bảng câu hỏi sẽ được mã hóa và nhập số liệu
- Số liệu được nhập bằng phần mềm Excel và phân tích và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS 16.0.
Đạo đức nghiên cứu
- Đề tài nhằm mục đích nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh
Chỉ những sản phụ tự nguyện tham gia nghiên cứu sau khi được nữ hộ sinh giải thích rõ về mục đích và yêu cầu của nghiên cứu mới được đưa vào danh sách nghiên cứu Việc đảm bảo sự tự nguyện và hiểu rõ các thông tin liên quan là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính hợp lệ của nghiên cứu Đây là bước cần thiết để tôn trọng quyền tự chủ của các sản phụ và tuân thủ các quy định đạo đức trong nghiên cứu y tế.
- Mọi thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu được giữ bí mật và mã hóa trong quá trình xử lý số liệu
- Tất cả các số liệu thu thập được chỉ phục vụ cho công tác nghiên cứu không sử dụng mục đích khác
- Đề tài được thực hiện sau khi thông qua hội đồng khoa học của trường.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1 Phân bố sản phụ theo nhóm tuổi
Nhóm tuổi Số lượng Tỷ lệ (%)
Nhóm tuổi từ 30 trở xuống chiếm đa số trong số sản phụ tham gia nghiên cứu với tỷ lệ 66,2% so với 33,8% của nhóm sản phụ có tuổi trên 30
Bảng 3.2 Phân bố sản phụ theo nơi cư trú
Nơi cư trú của các sản phụ tham gia nghiên cứu phân bố khá đồng đều, với tỷ lệ thành thị là 48,8% và nông thôn là 51,2%, cho thấy sự chênh lệch không lớn giữa hai nhóm địa bàn.
Nơi cư trú Số lượng Tỷ lệ (%)
Biểu đồ 3.1 Trình độ học vấn Nhận xét:
- Trình độ học vấn ở mức Trung học cơ sở hoặc trung học phổ thông chiếm tỷ lệ 57,2%
- Trình độ tiểu học chiếm thiểu số với tỷ lệ 8,0%
Bảng 3.3 Phân bố sản phụ theo nghề nghiệp Nghề nghiệp Số lượng Tỷ lệ (%)
Trong số các phụ nữ mang thai tham gia nghiên cứu, nghề nghiệp chủ yếu là công nhân, chiếm tỷ lệ 50,1%, phản ánh mức độ lao động phổ biến trong dân số nghiên cứu Nhóm nội trợ có tỷ lệ thấp nhất chỉ 7,1%, cho thấy ít phổ biến hơn trong cộng đồng Bên cạnh đó, nhóm làm công chức chiếm tỷ lệ 42,8%, thể hiện sự đa dạng về nghề nghiệp trong nhóm nghiên cứu, góp phần vào cái nhìn toàn diện về các yếu tố nghề nghiệp ảnh hưởng đến thai phụ.
Trung học phổ thôngCao đẳng/Đại học/Sau đại học
23 3.1.5 Số lần sinh của sản phụ
Bảng 3.5 Phân bố sản phụ theo số lần sinh
Phần lớn sản phụ tham gia nghiên cứu sinh lần đầu tiên, chiếm tỷ lệ 46,9%, trong khi đó 39% sinh lần thứ hai và chỉ có 14,1% sinh lần thứ ba trở lên Tuổi thai của sản phụ là yếu tố quan trọng được xem xét trong nghiên cứu này.
Bảng 3.6 Phân bố sản phụ theo tuổi thai
Thai phụ sinh ở tuổi thai ≥37 tuần tuổi chiếm đa số ở mức 81,2% và chỉ có 18.8% thai phụ sinh khi tuổi thai