1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá kiến thức, thực hành của sản phụ sau phẫu thuật lấy thai về massage vú tại khoa phụ sản, bệnh viện c thái nguyên năm 2022

51 13 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá kiến thức, thực hành của sản phụ sau phẫu thuật lấy thai về massage vú tại khoa phụ sản, bệnh viện C Thái Nguyên năm 2022
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền
Người hướng dẫn BSCKII. Trần Quang Tuấn
Trường học Trường Đại Học Điều Dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Điều dưỡng Sản phụ khoa
Thể loại Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu (13)
      • 1.1.1. Giải phẫu tuyến vú (13)
      • 1.1.2. Cơ chế tiết sữa (14)
      • 1.1.4. Tư thế, ngậm bắt vú đúng cách trên lâm sàng [10] (0)
      • 1.1.5. Ngậm bắt vú không đúng cách sẽ dẫn đến hậu quả [10][11]: ................. Error! (0)
      • 1.2.2. Tác dụng Massage ảnh hưởng đến sự tiết sữa (0)
      • 1.2.3. Các bước MASSAGE (21)
    • 1.3. Tình hình nghiên cứu (24)
      • 1.3.1. Tình hình nghiên cứu vấn đề trên thế giới (24)
      • 1.3.2. Tình hình nghiên cứu vấn đề ở Việt Nam (26)
    • 1.4. Các yếu tố liên quan đến kiến thức về nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ sau sinh (27)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (29)
    • 2.1. Đối tượng (29)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (29)
    • 2.3. Phương pháp xử lý số liệu (30)
    • 2.4. Đạo đức nghiên cứu (30)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (31)
    • 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (31)
    • 3.2. Khảo sát kiến thức của sản phụ với phương pháp MASSAGE vú sau phẫu thuật lấy thai tại BVC -TN (35)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (38)
    • 4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (38)
    • 4.2. Kiến thức của bà mẹ về MASSAGE vú (0)
  • KẾT LUẬN (44)
  • PHỤ LỤC (48)

Nội dung

Trong 1 nghiên cứu từ năm 2014 các nhà nghiên cứu đã phát hiện rằng chất lượng sữa mẹ được tăng đáng kể khi được thực hiện massage vú trước hôm đầu tiên sau khi sinh.. Massage cũng có th

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng

Sản phụ sau phẫu thuật lấy thai tại khoa phụ sản , bệnh viện C Thái Nguyên 2.1.2.Tiêu chuẩn chọn mẫu:

- Tất cả các sản phụ sau mổ lấy thai được massage vú và nuôi con bằng sữa mẹ tại các khoa lâm sàng

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

- Đối tượng không đồng ý tham gia nghiên cứu và đối tượng không nuôi con bằng sữa mẹ

- Bệnh lý mẹ như: sốt, nhiễm trùng, mẹ HIV, suy tim độ 3

- Thời gian: Từ tháng 04/2022 đến tháng 05/2022

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.2.2 Cỡ mẫu, Phương pháp chọn mẫu:

Trong khoảng thời gian từ ngày 01/04/2022 đến ngày 01/05/2022, cỡ mẫu thuận tiện đã bao gồm tất cả các trường hợp đủ tiêu chuẩn lựa chọn, với tổng số 128 sản phụ được thu thập dữ liệu.

- Phiếu khảo sát sản phụ

2.2.4.1 Mô tả bộ công cụ nghiên cứu

Bộ câu hỏi bao gồm 5 phần:

Phần giới thiệu tác dụng của massage vú, mục đích của nghiên cứu

Phần A: thông tin cá nhân của bà mẹ bao gồm các thông tin cá nhân như tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ, số lần sinh, thời gian nằm viện…

Phần B khảo sát kiến thức của sản phụ về phương pháp massage vú sau sinh tại bệnh viện nhằm đánh giá mức độ hiểu biết của bà mẹ về kỹ thuật massage vú và lợi ích của nó trong quá trình phục hồi sau sinh Nghiên cứu tập trung vào việc xác định kiến thức của phụ nữ về các bước thực hiện massage vú đúng cách, tầm quan trọng của massage đối với dòng chảy sữa và giảm nguy cơ tắc tia sữa Việc này giúp nâng cao nhận thức của sản phụ, thúc đẩy áp dụng đúng kỹ thuật để đảm bảo sức khỏe và thuận lợi trong quá trình điều trị hậu sinh Các câu hỏi trong khảo sát nhằm thu thập dữ liệu chính xác về kiến thức của bà mẹ, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao nhận thức và đào tạo về phương pháp massage vú sau sinh tại bệnh viện, đảm bảo chăm sóc toàn diện và hiệu quả cho sản phụ.

Phần C: Đánh giá hiệu quả của phương pháp massage vú

Phần D: Bảng kiểm các bước khi massage

2.2.5 Phương pháp thu thập và đánh giá số liệu

- Thiết lập bộ câu hỏi

- Đối tượng được phỏng vấn: Sản phụ sau phẫu thuật lấy thai, sau mổ có massage vú và nuôi con bằng sữa mẹ

- Thời điểm phỏng vấn: giờ hành chính trong tuần

- Thời gian phỏng vấn: trung bình khoảng 3- 5 phút.

Phương pháp xử lý số liệu

- Các thông tin thu được từ bảng câu hỏi sẽ được mã hóa và nhập số liệu

- Số liệu được nhập bằng phần mềm Excel và phân tích và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS 16.0.

Đạo đức nghiên cứu

- Đề tài nhằm mục đích nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh

Chỉ những sản phụ tự nguyện tham gia nghiên cứu sau khi được nữ hộ sinh giải thích rõ về mục đích và yêu cầu của nghiên cứu mới được đưa vào danh sách nghiên cứu Việc đảm bảo sự tự nguyện và hiểu rõ các thông tin liên quan là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính hợp lệ của nghiên cứu Đây là bước cần thiết để tôn trọng quyền tự chủ của các sản phụ và tuân thủ các quy định đạo đức trong nghiên cứu y tế.

- Mọi thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu được giữ bí mật và mã hóa trong quá trình xử lý số liệu

- Tất cả các số liệu thu thập được chỉ phục vụ cho công tác nghiên cứu không sử dụng mục đích khác

- Đề tài được thực hiện sau khi thông qua hội đồng khoa học của trường.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Phân bố sản phụ theo nhóm tuổi

Nhóm tuổi Số lượng Tỷ lệ (%)

Nhóm tuổi từ 30 trở xuống chiếm đa số trong số sản phụ tham gia nghiên cứu với tỷ lệ 66,2% so với 33,8% của nhóm sản phụ có tuổi trên 30

Bảng 3.2 Phân bố sản phụ theo nơi cư trú

Nơi cư trú của các sản phụ tham gia nghiên cứu phân bố khá đồng đều, với tỷ lệ thành thị là 48,8% và nông thôn là 51,2%, cho thấy sự chênh lệch không lớn giữa hai nhóm địa bàn.

Nơi cư trú Số lượng Tỷ lệ (%)

Biểu đồ 3.1 Trình độ học vấn Nhận xét:

- Trình độ học vấn ở mức Trung học cơ sở hoặc trung học phổ thông chiếm tỷ lệ 57,2%

- Trình độ tiểu học chiếm thiểu số với tỷ lệ 8,0%

Bảng 3.3 Phân bố sản phụ theo nghề nghiệp Nghề nghiệp Số lượng Tỷ lệ (%)

Trong số các phụ nữ mang thai tham gia nghiên cứu, nghề nghiệp chủ yếu là công nhân, chiếm tỷ lệ 50,1%, phản ánh mức độ lao động phổ biến trong dân số nghiên cứu Nhóm nội trợ có tỷ lệ thấp nhất chỉ 7,1%, cho thấy ít phổ biến hơn trong cộng đồng Bên cạnh đó, nhóm làm công chức chiếm tỷ lệ 42,8%, thể hiện sự đa dạng về nghề nghiệp trong nhóm nghiên cứu, góp phần vào cái nhìn toàn diện về các yếu tố nghề nghiệp ảnh hưởng đến thai phụ.

Trung học phổ thôngCao đẳng/Đại học/Sau đại học

23 3.1.5 Số lần sinh của sản phụ

Bảng 3.5 Phân bố sản phụ theo số lần sinh

Phần lớn sản phụ tham gia nghiên cứu sinh lần đầu tiên, chiếm tỷ lệ 46,9%, trong khi đó 39% sinh lần thứ hai và chỉ có 14,1% sinh lần thứ ba trở lên Tuổi thai của sản phụ là yếu tố quan trọng được xem xét trong nghiên cứu này.

Bảng 3.6 Phân bố sản phụ theo tuổi thai

Thai phụ sinh ở tuổi thai ≥37 tuần tuổi chiếm đa số ở mức 81,2% và chỉ có 18.8% thai phụ sinh khi tuổi thai

Ngày đăng: 11/01/2023, 16:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế (2016). Thông tư “Quy định một số biện pháp thúc đẩy việc nuôi con bằng sữa mẹ tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định một số biện pháp thúc đẩy việc nuôi con bằng sữa mẹ tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2016
7. Kremer KP, Kremer TR (1 January 2018). "Breastfeeding Is Associated with Decreased Childhood Maltreatment". Breastfeeding Medicine. 13 (1): 18–22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Breastfeeding Is Associated with Decreased Childhood Maltreatment
8. Colen CG, Ramey DM (May 2014). "Is breast truly best? Estimating the effects of breastfeeding on long-term child health and wellbeing in the United States using sibling comparisons". Social Science & Medicine. 109: 55–65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Is breast truly best? Estimating the effects of breastfeeding on long-term child health and wellbeing in the United States using sibling comparisons
2. WHO (2014). Chăm sóc sơ sinh thiết yếu-Cẩm nang thực hành lâm sàng bỏ túi Khác
3. Âu Nhựt Luân (2018). Bài giảng Giải phẫu học, mô học và hình ảnh học bình thường của tuyến vú. Nhà xuất bản y học Tp Hồ Chí Minh Khác
4. Phan Thị Tâm Khuê (2009). Khảo sát kiến thức,thái độ thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ sau sinh tại Khoa Sản Bệnh viện Trường Đại Học Y Dược Huế. Tiêu luận tốt nghiệp chuyên ngành phụ sản Khác
5. UNICEF (2014). Giám sát thực trạng trẻ em và phụ nữ tại Việt Nam. Điều tra đánh giá các mục tiêu trẻ em và phụ nữ 2014 Khác
6. Bài giảng nhi khoa(Đại học y dược Phạm Ngọc Thạch ) : Nuôi con bằng sữa mẹ Khác
9. Lê Thị Hợp, Lê Danh Tuyên (2010). Tổng điều tra dinh 10. dưỡng 2009-2010 nhà xuất bản Y học Hà Nội Khác
11. WHO, UNICEF (2018). Protecting, promoting and supporting Breastfeeding in facilities providing maternity and newborn services: the revised BABY-FRIENDLY HOSPITAL INITIATIVE Khác
12. ( Cục thống kê 2014)Mức sinh ở việt nam những khác biệt xu hướng và yếu tố tác động Khác
13. Lê Thị Hoàng Uyên (2016) Tỉ lệ nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn đến 6 tháng và các yếu tố liên quan Khác
14. Unicef và dự án AliverThrive (2010) Tác động của việc cho bú mẹ sớm và cho bú mẹ hoàn toàn Khác
16. Nguyễn thị Tuyết liêm (2015) Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w