Microsoft Word TP0WTK012B5 docx SECTION 2 3 DESIGN CONCEPT HOT DIP GALVANIZING LINE No 1 MỤC 2 3 THIÊT KẾ DÂY CHUYỀN MẠ KẼM NHÖNG NÓNG SỐ 1 TP0WTK012B5 docx Proposal № TP0WTK00, Rev 02 Page B1 1/23 TH[.]
Trang 1SECTION 2.3 DESIGN CONCEPT
HOT-DIP GALVANIZING LINE No.1
MỤC 2.3
THIÊT KẾ DÂY CHUYỀN MẠ KẼM NHÖNG NÓNG SỐ 1
Proposal № TP0WTK00, Rev.02
Trang 2DANIELI SECTION 2.5
TABLE OF CONTENTS
MỤC LỤC
2.3.1.2.6 TENSION LEVELLER (CUBE TYPE) / Máy kéo căng 7
2.3.1.3 DELIVERY SECTION / Giai đoạn trung chuyển 9
2.3.2.1 INCOMING MATERIAL DATA / Dữ liệu nguyên liệu đầu vào 10 2.3.2.2 FINISHED MATERIAL DATA / Dữ liệu nguyên liệu đầu ra 11
2.3.2.4 LINE SPEEDS AND CROSS SECTION / Tốc độ dây chuyền và phần cắt ngang 12 2.3.2.5 LINE ACCELERATIONS / Điều chỉnh tốc độ dây chuyền 12
2.3.3.1 AVAILABLE HOURS AND PLANT PRODUCTIVITY
Thời gian hoạt động và công suất nhà máy 13 2.3.3.2 REFERENCE PRODUCTIVITY CALCULATION / Công suất nhà máy tham khảo 13
2.3.3.4 ZINC COATING CHART (PRELIMINARY) / Biểu đồ mạ kẽm (Sơ bộ) 15 2.3.3.5 ELONGATION CAPABILITY / Khả năng kéo căng 17 2.3.3.6 REFERENCE PROCESS FLOW DIAGRAMS (PRELIMINARY)
Biểu đồ mặt bằng công nghệ tham khảo ( sơ bộ ) 18
2.3.3.7.1 ENTRY SECTION CYCLE TIME / Chu trình thời gian đầu vào 22 2.3.3.7.2 EXIT SECTION CYCLE TIME / Chu trình thời gian đầu ra 23
Trang 3DANIELI SECTION 2.5
The proposed plant expansion includes one (1) New Galvanising Line able to produce AL-ZINC (GL)
Đề xuất mở rộng quy mô nhà máy bao gồm một (1) Dây Chuyền Mạ Kẽm Mới có khả năng sản xuất lớp phủ GALVANIZED (GI) và mạ Nhôm-Kẽm (GL)
The plant will use pickled coils and cold rolled as incoming material
Nhà máy sẽ sử dụng nguyên liệu đầu vào là thép cuộn cán nguội và thép cuộn đã qua tẩy gỉ
The operation of the proposed continuous Hot Dip Galvanising Line is described according to the functions carried out in the following sections of the line:
Sự vận hành của dây chuyền Mạ Kẽm Nhúng nóng liên tục đề xuất được mô tả dựa trên các công đoạn diễn ra trong các phân đoạn sau của dây chuyền:
• Entry Section / Giai đoạn đầu vào
• Process Section / Giai đoạn công nghệ
• Delivery Section / Giai đoạn trung chuyển
The proposed line concept is shown on drawing enclosed in the proposal section 16
Đề xuất tổng quan của dây chuyền sẽ được miêu tả bằng đồ họa trong Phần 16 của đề xuất này
The main technological processes of this Hot Dip Galvanising Line are described for each section
as follows
Các công đoạn kỹ thuật của dây chuyền Mạ Kẽm Nhúng nóng liên tục sẽ được mô tả theo từng mục như sau
2.3.1.1 ENTRY SECTION / GIAI ĐOẠN ĐẦU VÀO
Entry coils are deposited by means of an EOT crane in the eye horizontal and over-unwinding orientation onto the Entry Coil Storage Saddles for Payoff Reel No 1 and No 2 located in the line bay The entry coil car lifts the coil from the saddle and moves it to a band cutting position
Cuộn đầu vào được đưa vào hệ thống bằng cẩu trục EOT theo trục ngang rồi tháo dây đặt lên
bệ đỡ cuộn đầu vào, rồi tới Trục tang xả số 1 và 2 nằm trong khu vực dây chuyền Xe chở cuộn đầu vào nâng cuộn từ bệ đỡ tới vị trí cắt đai
After cutting and removal of the circumferential strapping band the coil car then lifts the coil and traverses it toward the pay-off reel The operator will control the position of coil car and load coil load onto the pay-off reel mandrel manually The positioning and loading onto the pay-off reel
Trang 4DANIELI SECTION 2.5
mandrel The mandrel is expanded hydraulically to grip the inside diameter of the coil The hold- down (snubber) roll is lowered onto the coil to contain the outer wrap The coil car is then lowered and it returns to the coil saddles for the next coil
Sau quá trình cắt và tháo bỏ đai vòng, xe sẽ nhấc cuộn lên và đưa cuộn tới tang xả cuộn Nhân viên vận hành sẽ trực tiếp điều khiển vị trí của xe chở cuộn và đưa cuộn lên trục tang xả Trục tâm sẽ được mở ra bằng thủy lực để bám chặt vào lõi trong của cuộn Trục tỳ được đưa xuống
tỳ hạ xuống cuộn để bọc lấy phần bên ngoài Xe chở cuộn hạ xuống và tiếp tục trở lại bệ đỡ để vận chuyển cuộn tiếp theo
The coil peeler is positioned against the coil outer wrap and aids in threading the head end into the pinch roll and flattener, as the pay-off reel and hold-down (snubber) roll are rotated at threading speed The pinch roll is closed and the head end is propelled through the flattening rolls to remove residual coil set At the same time the coil peeler is returned to its home position
Bàn tách đầu cuộn được đặt đối diện phần bọc ngoài cuộn và hỗ trợ đầu cuộn đi vào trục kẹp và thiết bị là phẳng, trong lúc tang nhả cuộn và trục tỳ quay ở tốc độ dẫn cuộn Trục kẹp được đóng lại và đầu cuộn được đưa qua thiết bị là phẳng để gọt bỏ các mảnh thừa trong cuộn Cùng lúc
đó bàn tách cuộn sẽ trở về vị trí ban đầu
The pay-off reel supports and rotates the coils during threading and line run operations Automatic centre guiding (CPC) is provided to keep the strip on the centreline of the line during line run The pay-off reel is shifted as a single unit by a hydraulic cylinder
Tang nhả cuộn trợ lực và quay cuộn trong quá trình dẫn cuộn và di chuyển trong dây chuyền Hệ thống chỉnh tâm tự động (CPC) được dùng để giữ dải ở giữa dây chuyền Tang nhả cuộn được
di chuyển bằng thủy lực như một khối thống nhất
Trang 5DANIELI SECTION 2.5
The flattener is used to level only coil head and tail ends The flattener and pinch roll open automatically upon line run selection For the top pass line a belt conveyor is provided to support and thread the strip from the flattener through the shear entry pinch rolls and into the shear
Thiết bị là phẳng được sử dụng để cân bằng hai đầu của cuộn Thiết bị là phẳng và trục kẹp sẽ
mở tự động khi dây chuyện hoạt động Trong dây chuyền phía trên, một băng chuyền được sử dụng để trợ lực và dẫn dải từ thiết bị là phẳng vào kẹp cuộn của máy cắt và vào máy cắt
Hydraulically operated mechanical double crop shear is provided to remove head and tail end material that is damaged and/or off gauge The crop ends are discharged into scrap boxes on a shifting cart
Máy cắt đầu đuôi hoạt động bằng thủy lực được dùng để loại bỏ phần đầu đuôi không đạt tiêu chuẩn Phần bị cắt được bỏ vào thùng phế trên một xe đẩy
The prepared strip head end is indexed or jogged to holding position before the welder to wait until the previous coil comes to an end with its tail end positioned to the welder Then the head end of the new coil is also positioned to the welder The strip mash seam welder welds the two strip ends together Entry and exit strip centring devices are located at the welder for centring the strip on the centreline prior to welding operation The strip is looped at the converging tables to allow the entry strip to be centred and squared with a built-in squaring shear included in the welder The resulted scrap pieces are conveyed to the shear scrap box
Đầu của dải được chuẩn bị trước sẽ được cố định ở một vị trí trước bộ phận hàn để đợi cho đến khi cuộn trước xong và đuôi thòi ra ở cuối bộ phận hàn Sau đó phần đầu của cuộn mới sẽ được
cố định ở bộ phận hàn Bộ phận hàn dải sẽ nối hai đầu dải với nhau Bộ phận cố định trung tâm dải đầu vào và đầu ra sẽ được đặt ở bộ phận hàn để cố định dải vào dây chuyền trung tâm trước khi vận hành hàn Dải sẽ được quay vòng tại các bàn hội tụ để cho phép dải đầu vào được cố định ở trung tâm và định thành hình vuông với một bộ phận cắt vuông gắn liền với bộ phận hàn Các phần bị cắt bỏ sẽ được bỏ vào hộp phế liệu cắt
Trang 6Lồng trữ liệu đầu vào cho phép duy trì tốc độ của quá trình và cung cấp các hoạt động liên tục của giai đoạn đầu vào để nạp cuộn vào và hàn các cuộn với nhau Dải tôn trong lồng trữ liệu liên tục được kéo căng với độ kéo căng đã được thiết lập trước
A entry operator's control station is provided at the entry section with all entry section master controls Numerous other local operator stations are also provided where required such as at the welder
Trạm điều khiển hoạt động đầu vào được đặt tại giai đoạn đầu vào của quy trình với tất cả các thiết bị điều khiển tổng thể Nhiều trạm điều hành tại chỗ khác c ng được đặt ở những nơi cần thiết như tại vị trí người thợ hàn
2.3.1.2 PROCESS SECTION / GIAI ĐOẠN CÔNG NGHỆ
After Entry Horizontal Accumulator the strip goes into the alkali cleaning section, where the rolling oil and particles are removed from the strip surface The alkali cleaning section will be as follows:
Sau khi đi qua lồng trữ liệu nằm ngang đầu vào, dải tôn đi vào giai đoạn làm sạch bằng Alkali, nơi dầu và các hạt tạp chất được rửa trôi khỏi bề mặt của dải Giai đoạn làm sạch bằng Alkali sẽ như sau:
• a horizontal spray alkali tank / một bể phun Alkali nằm ngang
• a horizontal brush hot alkali tank / một bể đánh gỉ nằm ngang
• a horizontal spray rinse tank / một bể phun rửa nằm ngang
Recirculation and fume exhaust systems / Hệ thống tuần hoàn và ống xả khí thải
Trang 7DANIELI SECTION 2.5 The Non-Oxidising Furnace (NOF) system is used The furnace is comprised of a pre-heating
recuperative room, a free flame heating section, a radiant tube section, a jet cooling section, hot bridle and furnace snout that is immersed in the AL-Zinc (GL) bath
Hệ thống L ủ không ox hóa (NOF) được sử dụng Lò bao gồm buồng thu hồi nhiệt, khu vực
ngọn lửa trục tiếp, bộ phận ống bức xạ nhiệt, bộ phận làm mát, cụm kéo căng nóng và m i lò, tất
cả được nhúng trong bể nhôm-kẽm (GL)
The strip is rapidly heated from the ambient temperature up to 560°C for FH and to 710°C for CQ, and to 740°C for DQ steel grade from the Recuperative Room (called RR) to the Direct Fire Section (called FF) This section has a reducing atmosphere that further cleans the strip surface
Dải tôn được nhanh chóng làm nóng từ nhiệt độ môi trường đến 560°C cho FH và 710°C cho CQ,
và đến 740°C cho loại thép DQ từ Buồng thu hồi nhiệt (gọi là RR) đến bộ phận đốt trực tiếp (gọi là FF) Ở bộ phận này có một sự giảm áp để làm sạch bề mặt của dải thép
Then the strip enters the Radiant Tube Heating Section (called TT) Here the strip is heated more slowly than in the previous section, up to 560°C for FH steel grade, up to 740°C for CQ steel grade, and up to 780°C for DQ
Sau đó, dải tôn đi vào Phần bức xạ nhiệt (gọi tắt là TT) Ở đây các dải được làm nóng chậm hơn
so với các phần trước, lên đến 560°C cho loại thép FH, lên đến 740°C cho loại thép CQ, và lên đến 780°C cho loại thép DQ
In the last step, the cooling cycle begins in the Jet Cooling Section (called CC) and the strip temperature is rapidly dropped down to approximately 560 °C for Al-Zn which is required to dip the strip in the pot
Ở bước cuối, chu trình làm mát bắt đầu trong phân đoạn làm mát phản lực (gọi là CC) và nhiệt độ
chảo mạ)
At the furnace exit side, two shutters are provided to ensure the seal during line stops
Ở phía đầu ra của lò được trang bị hai cửa chớp để đảm bảo sự bịt kín trong khi dây chuyền ngừng
Trang 8DANIELI SECTION 2.5 2.3.1.2.2 HOT DIPPING / NHÖNG NÓNG
From the furnace snout, the strip is dipped into a zinc bath Hot dipping is the most popular and the oldest coating process In the hot-dipping process, base metals are coated by immersion in a molten metal bath Sacrificial metals, except manganese, are suitable as coating materials by hot dipping Thin-strip is coated by a continuous hot-dipping process A rapid reaction of molten metal with the base metal is required to produce a well-bonded metal coating
Từ đầu ra lò ủ, dải được nhúng vào một bể kẽm Nhúng nóng là quá trình phổ biến nhất và quá trình mạ lâu đời nhất Trong quá trình nhúng nóng, kim loại cơ bản được phủ bằng cách ngâm trong một bể kim loại nóng chảy Kim loại ăn mòn thay thế, trừ mangan, đều thích hợp làm vật liệu mạ nhúng nóng Dải mỏng sẽ được mạ bởi một quá trình nhúng nóng liên tục Một phản ứng nhanh chóng của kim loại nóng chảy với các kim loại cơ bản là cần thiết để tạo ra một lớp mạ kim loại kết dính tốt
In the hot-dipping process, when a substrate metal is immersed in molten metal, an alloy layer is formed at the interface by diffusion of both substrate metal and molten metal The adhesion of coating results from the formation of the alloy layer The condition of the alloy layer strongly influences the mechanical and chemical properties of a coating layer, so that the alloy layer is treated according to the purpose for which it is used That is, the alloy layer is reduced by the addition of effective elements, and its growth is promoted by heating
Trong quá trình nhúng nóng, khi kim loại nền chìm trong kim loại nóng chảy, một lớp hợp kim được hình thành trên bề mặt bằng cách khuếch tán cả hai lớp kim loại cơ chất và kim loại nóng chảy Độ bám dính của lớp mạ bắt nguồn từ sự hình thành của lớp hợp kim Các điều kiện của lớp hợp kim có ảnh hưởng mạnh mẽ đến tính chất cơ học và hóa học của một lớp mạ, để cho các lớp hợp kim được xử lý theo các mục đích mà nó được sử dụng Đó là, các lớp hợp kim được giảm bằng cách bổ sung các yếu tố thêm vào hiệu quả và sự phát triển của nó được thúc đẩy bởi nhiệt
2.3.1.2.3 AIR KNIFE (X-JET) / DAO GIÓ (X-JET)
The coating thickness is regulated after dipping The main technology for controlling the thickness
of the coating is the air-wiping process The air-wiping system provides uniform surfaces without groove marks, dross, or overcoats at the edges
Độ dày lớp mạ được xác định sau khi nhúng Công nghệ chính để kiểm soát độ dày của lớp mạ
là quá trình thổi bằng gió Hệ thống này giúp cho bề mặt đồng đều không có dấu rãnh, xỉ, hay lớp mạ dày quá ở các cạnh
Trang 9DANIELI SECTION 2.5
2.3.1.2.4 COOLING TOWER/ THÁP LÀM MÁT
After the air knife the strip goes through a Cooling Tower (called DD) to be cooled from the coating temperature of 560°C to 285 C° for GL before the contact of the strip at the turnover roll, and further down to 150/160 C° before the quench tank At last the strip temperature at the entry of a skin pass mill has to be lower than 60 C°
Sau khi qua bộ phận dao gió, dải sẽ đi qua tháp làm mát (gọi là DD) và được làm lạnh từ nhiệt
độ mạ 560°C đến 285°C cho GL trước khi tiếp xúc với dải ở trục chuyển hướng, và tiếp tục giảm nhiệt độ xuống đến 150/160°C trước khi đến bể nước làm mát Cuối cùng nhiệt độ của dải tại đầu vào của máy Skin pass phải thấp hơn 60°C
A steering unit will correct the strip position as it leaves the cooling section and the water quench tank
Một thiết bị chỉnh hướng sẽ đưa dải vào vị trí chính xác khi nó rời khỏi bộ phận làm mát và bể nước làm mát
2.3.1.2.5 SKIN PASS MILL / MÁY SKIN PASS
At the exit of the cooling tower, a 4Hi Skin pass mill will provide desired strip surface finish, flatness and mechanical properties
Tại đầu ra của tháp làm mát, một máy Skin pass 4Hi sẽ giúp dải đạt được bề mặt, độ phẳng và tính chất cơ học mong muốn
The skin pass mill produces a minor deformation (rolling) with an extension that varies depending on the different steel grades (from approx 0.5% for FH to approx 2.0% for CQ steel grade)
Máy skin pass sẽ tạo một biến dạng nhỏ (cán) với một phần kéo dài khác nhau tùy thuộc vào các loại thép khác nhau (từ khoảng 0,5% cho FH tới xấp xỉ 2.0% cho loại thép CQ)
Trang 10DANIELI SECTION 2.5
The mill is also equipped with positive and negative WR bending and it is BUR-roll driven The skin pass mill is equipped with hydraulic force cylinders, anti-crimping and anti-cross bow rolls and tensiometer rolls
Máy c ng được trang bị với uốn WR dương và âm và đó là thiết bị BUR Máy Skinpass được trang bị xi lanh thủy lực, trục chống nhăn và cong tôn, trục đo độ căng
During rolling, in general, the skinpass can be operated in both “Elongation & Force Control” modes: in the first case the strip undergoes to a constant and controlled elongation rate The set- point value of the elongation rate is set by the mill operator based on product steel grade and specific coil characteristics and conditions The elongation rate is controlled automatically by the mill automation by the feedback of the entry and exit speed measured by high resolution encoders mounted on the tensiometer/deflector rolls In case of Force control mode, the rolling force is kept constant in order to transmit the required surface characteristics to the strip surface
Trong quá trình cán, nói chung, máy skinpass có thể hoạt động ở cả hai chế độ "kiểm soát độ giãn dài và lực cán": trong trường hợp đầu tiên, dải tôn trải qua tỷ lệ kéo dãn liên tục và cố định
Tỷ lệ kéo dãn được thiết lập bởi người vận hành dựa vào loại thép sản phẩm và đặc điểm cụ thể
và điều kiện của cuộn thép Tỷ lệ kéo dãn được điều khiển tự động bằng bộ phận tự động hóa của máy thông qua các thông tin phản hồi về tốc độ đầu vào và đầu ra (được đo bằng bộ mã hóa có độ phân giải cao gắn trên trục đo độ căng / trục chuyển hướng) Trong trường hợp chế
độ kiểm soát lực, cán được giữ liên tục để truyền tải các đặc tính bề mặt cần thiết đến bề mặt dải
Wet rolling mode and cleanliness of work rolls are of major importance for strip appearance
Chế độ cán ướt và độ sạch của trục cán có tầm quan trọng lớn đối với bề ngoài của dải
Trang 11DANIELI SECTION 2.5
The mill is equipped with work rolls and back-up rolls change devices After the skinpass, the strip
is driven through wringer rolls and then a hot air dryer in order to dry the surface before entering the tension leveler
Máy được trang bị thiết bị thay đổi trục cán và trục đ Sau khi qua máy Skinpass, dải được điều khiển đi qua trục vắt và máy sấy để làm khô bề mặt trước khi đi vào máy kéo căng
Leaving the Skin Pass Mill the strip is directed in the Tension Leveller
Sau khi ra khỏi máy skin pass, dải được đưa trực tiếp vào máy kéo căng
2.3.1.2.6 TENSION LEVELLER (CUBE TYPE) / MÁY KÉO CĂNG (KIỂU HỘP)
In the Tension Leveller the strip is elongated by controlling the exit bridle speed with respect to the entry bridle speed, which provides a fixed elongation rate The elongation will be typically 0.6
÷ 2% according to steel grades and dimensional mix
Trong Máy kéo căng, dải được kéo dãn bằng cách kiểm soát tốc độ kéo căng đầu ra so với tốc
độ kéo căng đầu vào, trong đó có một tỷ lệ kéo dãn cố định Việc kéo dãn thường là 0.6 ÷ 2% theo lớp thép và sự phối trộn kích thước
One (1) set (top and bottom) extension rolls are engaged An installed standby set allows for quick change during delivery end stop Anti-camber anti roll set are also included to provide a flat strip
Một (1) bộ (trên và dưới) trục mở rộng được sử dụng Một thiết lập chế độ chờ cho phép sự thay đổi nhanh chóng trong thời gian tạm ngừng Bộ chống cong chống cuộn giúp giữ dải tôn phẳng
The tension leveller is operating in wet mode utilising wet fog and it is equipped with an air blow- off device
Máy kéo căng đang hoạt động trong chế độ ướt sử dụng sương mù ẩm và được trang bị thiết bị thổi khí
Leaving the Tension Leveller the strip is directed in the chemical Passivation Section
Rời khỏi máy kéo căng, dải được đưa thẳng đến giai đoạn thụ động hóa hóa chất
Trang 12DANIELI SECTION 2.5
2.3.1.2.7 PASSIVATION SECTION / Giai đoạn thụ động hóa
A vertical chromatizing section will passivate the galvanised strip surface to prevent “white rust” formation Corrosion resistance of zinc coatings can be improved by means of a suitable chemical treatment, among which chromatin is still the most efficient one
Phân đoạn mạ chrome theo chiều dọc sẽ làm giảm hoạt tính bề mặt dải tôn mạ kẽm để ngăn chặn
"gỉ trắng" hình thành Việc chống ăn mòn của lớp phủ kẽm có thể được cải thiện bằng cách xử lý hóa chất phù hợp, trong đó chromatin vẫn là một trong những hóa chất hiệu quả nhất
A roll coater (DAN Coater) passivation and protection system is provided in order to apply the
chemical solutions of resin, chromatin (passivation)
Hệ thống bảo vệ và phủ sơn chống gỉ cho trục (DAN Coater) được cung cấp để áp dụng các dung dịch hóa chất nhựa, chromatin (phủ chống gỉ)
Trang 13DANIELI SECTION 2.5
A hot air dryer system is provided in order to dry the strip After passivation/protection system a set of air cooler followed by a set of water cooled rolls (option) will lower the strip temperature to less than 60°C
Một hệ thống máy sấy nóng được cung cấp để sấy khô dải tôn Sau hệ thống thụ động hóa / bảo
vệ, một bộ làm mát khí (theo sau là một bộ trục làm mát bằng nước (tùy chọn)) sẽ hạ nhiệt độ dải thép xuống dưới 60°C
2.3.1.3 DELIVERY SECTION / Giai đoạn trung chuyển
The strip is then directed to the Bridle Unit No 6 located just prior the exit vertical accumulator in order to control the tension in the chemical section
Sau đó dải được đưa đến cụm kéo căng số 6 nằm ngay trước lối ra của lồng trữ liệu thẳng đứng
để kiểm soát độ căng trong phân đoạn hóa học
The exit vertical accumulator will provide strip storage for the constant running process section during coil stops for exit coil changeover or for a limited strip inspection stop at exit section During normal running operations the accumulator is empty
Lối ra của lồng trữ liệu thẳng đứng sẽ cung cấp nơi lưu trữ dải cho quá trình chạy liên tục trong thời gian dừng cuộn để đổi cuộn đầu ra hoặc kiểm tra cuộn ở đầu ra Trong quá trình hoạt động bình thường lồng trữ liệu này sẽ trống
After leaving the accumulator the strip passes via a steering unit that deflect the strip vertically into the exit bridle This bridle serves to isolate strip coiling tension from the exit accumulator The vertical inspection is located just after the accumulator, an horizontal table for inspect the strip surface is located after the bridle unit
Sau khi rời khỏi lồng trữ liệu, dải tôn đi qua một thiết bị chỉnh hướng dải theo chiều dọc vào cụm kéo căng đầu ra Cụm này phục vụ để kéo căng cục bộ dải tôn từ lồng trữ liệu đầu ra Bộ kiểm tra thẳng đứng nằm ngay sau lồng trữ liệu, một bảng ngang để kiểm tra bề mặt dải nằm sau cụm kéo căng
Mirrors and lights enable to view top sides of the strip in the horizontal position The strip can be stopped and tension relaxed to allow strip to rest on a table for checking flatness
Gương và đ n cho phép xem mặt trên của dải tôn ở vị trí nằm ngang Dải tôn có thể ngừng lại
và độ căng được nới lỏng để cho phép dải tôn nghỉ trên bàn để kiểm tra độ phẳng
An exit pinch roll is provided and it will close automatically just prior to the exit cut shear This pinch roll will be synchronised with the line threading speed when closing The pinch roll will open upon a predetermined mandrel speed of recoiler reel running This pinch roll will maintain a pretension on exit side of bridle when strip is severed to complete coil The exit cut shear is a hydraulic actuated type similar to the entry crop shears The scrap pieces are collected in a