1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nhận thức cơ bản của môi trường đầu tư và các yếu tố của môi trường đầu tư

12 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận thức cơ bản của môi trường đầu tư và các yếu tố của môi trường đầu tư
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 468,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức cơ bản của môi trường đầu tư và các yếu tố của môi trường đầu tư 1 LỜI MỞ ĐẦU 1 Tính cấp thiết của đề tài luận án Sau hơn 20 năm kể từ khi ban hành Luật ĐTNN đầu tiên, nguồn vốn đầu tư trực[.]

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài luận án

Sau hơn 20 năm kể từ khi ban hành Luật ĐTNN đầu tiên, nguồn vốn đầu tư

trực tiếp nước ngoài (FDI) đã góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng và phát

triển kinh tế xã hội của Việt Nam Thành tựu của hoạt động FDI không thể phủ

nhận những cố gắng cải thiện môi trường đầu tư (MTĐT) của chính phủ Trong

bối cảnh hậu khủng hoảng, nền kinh tế thế giới vẫn còn dấu hiệu bất ổn, dòng

vốn FDI toàn thế giới có xu hướng giảm đi so với giai đoạn trước khủng hoảng

Trong khi đó, cạnh tranh thu hút FDI giữa các quốc gia ngày càng gay gắt Một

quốc gia chỉ có thể thu hút được nguồn vốn FDI khi quốc gia đó có MTĐT hấp

dẫn Tuy nhiên, Việt Nam hiện vẫn còn một số rào cản ảnh hưởng tiêu cực đối

với việc thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI như yếu kém về cơ sở hạ tầng kinh

tế, khan hiếm lao động có tay nghề và cán bộ quản lý tiên tiến, TTHC còn nhiều

phức tạp Do đó, cần có nghiên cứu để hệ thống lại quá trình cải thiện MTĐT,

những ảnh hưởng của MTĐT đến FDI, và đưa ra giải pháp để tiếp tục cải thiện

MTĐT để thu hút hiệu quả FDI

Đó là lý do tác giả chọn đề tài: “Môi trường đầu tư với hoạt động thu hút

đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam”

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Tại Việt Nam và trên thế giới, có nhiều công trình nghiên cứu về FDI và

MTĐT Các công trình chú trọng vào tình hình thu hút nguồn vốn FDI tại một

quốc gia, vùng, khu vực, tình hình thực hiện nguồn vốn FDI, vai trò của nguồn

vốn FDI đến nước chủ đầu tư và nước nhận đầu tư, ảnh hưởng của một số khía

cạnh của MTĐT đến thu hút FDI, và xúc tiến đầu tư nước ngoài (ĐTNN)

Một số công trình liên quan tới đề tài luận án mà tác giả được biết, gồm:

Tài liệu “Tổng kết 17 năm thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam” của

Ban Biên tập Luật đầu tư chung đề cập tới tình hình thu hút và sử dụng vốn FDI

kể từ cuối năm 1987 cho đến năm 2004, đồng thời đưa ra những kết quả đạt

được và tồn tại của tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI để làm tài liệu

tham khảo cho việc ban hành Luật đầu tư chung Tài liệu không chú trọng tới các

yếu tố của MTĐT, và ảnh hưởng của MTĐT đến FDI Tiếp theo, “Tài liệu thảo

luận chính sách về Việc áp dụng các ưu đãi đầu tư để thu hút đầu tư trực tiếp

nước ngoài”, 2004 của FIAS (Bộ phận dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài) đề cập

đến các ưu đãi đầu tư và tác dụng của ưu đãi đầu tư đến thu hút đâu tư trực tiếp

nước ngoài Tài liệu không đề cập đến các yếu tố khác của MTĐT có ảnh hưởng

đến cả thu hút và thực hiện vốn FDI Luận án tiến sĩ "Một số biện pháp thúc đẩy

việc triển khai thực hiện các dự án FDI tại Việt Nam" của tác giả Bùi Huy

Nhượng bảo vệ năm 2006 tại Trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà nội Ngoài lý

thuyết và thực trạng về thu hút FDI, luận án đã tập trung trình bày về tình hình

triển khai thực hiện các dự án FDI và đưa ra giải pháp nhằm thúc đẩy triển khai

thực hiện các dự án FDI Lý thuyết và thực trạng về MTĐT cũng như ảnh hưởng

của MTĐT tới thu hút FDI không thuộc phạm vi luận án nên tác giả không tập

trung trình bày Nghiên cứu “Impact of government policies and Investment agreements on FDI inflows” của tác giả Rashmi Banga do Uỷ ban của Ấn Độ

nghiên cứu các quan hệ kinh tế quốc tế xuất bản năm 2003 đề cập tới đầu tư trực tiếp nước ngoài của 15 nước Đông, Nam, và Đông Nam Á và lượng hoá tác động của chính sách đầu tư và MTĐT quốc tế tới dòng chảy vốn FDI vào các nước tới năm 2001 Ngoài chính sách đầu tư, nghiên cứu này không chú trọng tới các yếu

tố khác của MTĐT của nước nhận đầu tư Đề tài cấp bộ “Tác động của minh bạch hoá hoạt động kinh tế đến đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam” do

TS Phạm Văn Hùng chủ nhiệm, bảo vệ năm 2008 đề cập đến lý thuyết, thực trạng minh bạch hoá hoạt động kinh tế và tác động của nó đến thu hút FDI của Việt Nam Từ đó, đề tài đưa ra giải pháp tăng cường minh bạch hoá hoạt động kinh tế nhằm thu hút có hiệu quả nguồn vốn FDI Cuốn sách “Thực hiện đầu tư

trực tiếp nước ngoài sau khi Việt Nam gia nhập WTO Kết quả điều tra 140 DN

có vốn đầu tư nước ngoài” do TS Đinh Văn Ân và TS Nguyễn Thị Tuệ Anh

đồng chủ biên Cuốn sách nhận dạng các các yếu tố hai nhóm yếu tố có ảnh hưởng đến triển khai thực hiện và hoạt động của dự án sau khi Việt Nam gia nhập WTO gồm (1) nhóm yếu tố đến từ thực hiện cam kết WTO và (2) một số yếu tố nội tại của nền kinh tế Các yếu tố nội tại của nền kinh tế ảnh hưởng đến thực hiện dự án đầu tư được đánh giá thông qua kết quả điều tra 140 DN có vốn ĐTNN nhằm nhận dạng một số yếu tố gây trở ngại đến thực hiện dự án FDI Báo

cáo “Đánh giá hiệu quả điều chỉnh chính sách đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam” của TS Nguyễn Thị Tuệ Anh đánh giá hiệu quả điều chỉnh chính

sách đến vốn FDI Từ đó, báo cáo đánh giá đóng góp của khu vực có vốn FDI vào kết quả phát triển kinh tế xã hội Việt Nam, đây được coi là hiệu quả cuối cùng của việt điều chỉnh chính sách

Các nghiên cứu đã đề cập đến một số yếu tố của MTĐT và ảnh hưởng của yếu tố này đến dòng FDI vào một nước, một khu vực Tuy nhiên, trong các tài liệu tác giả tham khảo, chưa có nghiên cứu nào hệ thống hoá những vấn đề lý luận về môi trường đầu tư của nước nhận đầu tư và ảnh hưởng của môi trường đầu tư tới dòng chảy FDI vào một quốc gia, nhất là quá trình cải thiện MTĐT Việt nam, ảnh hưởng của MTĐT đến dòng FDI vào Việt Nam Do vậy, với đề tài

“Môi trường đầu tư với hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam”, tác giả mong muốn hệ thống hóa lý luận về MTĐT, về ảnh hưởng

của MTĐT đến FDI, quá trình cải thiện MTĐT Việt Nam, ảnh hưởng của sự thay đổi các yếu tố của MTĐT đến FDI và rút ra tồn tại gây trở ngại tới FDI nhằm đưa ra giải pháp nhằm tiếp tục cải thiện các yếu tố rào cản của MTĐT đến quá trình thu hút và giải ngân nguồn vốn này

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

Mục đích nghiên cứu của luận án là đánh giá quá trình cải thiện MTĐT và phân tích ảnh hưởng của MTĐT tới quá trình thu hút và triển khai thực hiện các

Trang 2

dự án FDI tại Việt Nam, từ đó rút ra các tồn tại cơ bản của MTĐT nhằm đề xuất

một số giải pháp khắc phục những tồn tại trọng yếu của MTĐT

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

Đề tài nghiên cứu môi trường đầu tư với việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp

nước ngoài MTĐT có tác động đến FDI bao gồm: MTĐT ở nước nhận đầu tư,

MTĐT ở nước đầu tư và môi trường quốc tế Trong ba MTĐT thành phần, chỉ có

MTĐT nước ngoài là môi trường mà nước nhận đầu tư có thể chủ động kiểm

soát khi muốn thu hút vốn FDI Luận án chỉ tập trung nghiên cứu MTĐT của

Việt Nam Về phạm vi thời gian, đề tài nghiên cứu môi trường đầu tư, ảnh hưởng

của MTĐT tới nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài từ khi Việt nam thực hiện

chính sách đổi mới đến năm 2009

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu: phương pháp

thống kê, phương pháp khảo nghiệm tổng kết thực tiễn, phương pháp tổng hợp,

so sánh, đối chiếu, phương pháp lịch sử cụ thể, phương pháp điều tra và phương

pháp Pareto Đề tài còn sử dụng một số bảng, biểu, sơ đồ để minh hoạ

Về dữ liệu, luận án đã thu thập cả dữ liệu thứ cấp và sơ cấp Với dữ liệu

thứ cấp, luận án sử dụng số liệu của Tổng cục Thống kê, Cục Đầu tư nước ngoài,

Bộ Kế hoạch đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Giao thông vận tải, của

tổ chức trong nước và quốc tế

Với dữ liệu sơ cấp, luận án cũng sử dụng phương pháp điều tra để cung cấp

thông tin tham khảo có ích về ý kiến của các DN FDI, phản ánh những rào cản

ảnh hưởng tới hoạt động đầu tư của họ, bổ trợ cho những đánh giá về môi trường

đầu tư thu được từ các thông tin thứ cấp

6 Những đóng góp mới của luận án

Luận án đã đưa ra bức tranh tổng thể lý luận về MTĐT gồm khái niệm, đặc

điểm, phân loại, các yếu tố của MTĐT các chỉ số MTĐT Các nghiên cứu khác

chỉ đề cập phần nào và chưa hệ thống đầy đủ vấn đề lý luận về MTĐT Tác giả

căn cứ vào phạm vi và mục đích nghiên cứu của luận án để rút ra khái niệm

MTĐT và phân tích các khía cạnh của khái niệm MTĐT Luận án đã mạnh dạn

rút ra và phân tích 5 đặc điểm của MTĐT, bao gồm: tính tổng hợp, tính hai

chiều, tính động, tính mở và tính hệ thống của MTĐT Ngoài ra, luận án cũng chỉ

các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình cải thiện MTĐT: nhu cầu phát triển kinh tế

xã hội của bản thân các quốc gia, xu hướng tự do hóa, toàn cầu hóa, xu hướng

phát triển khoa học và công nghệ trên thế giới, các công ty xuyên quốc gia, chính

sách và khả năng của nhà ĐTNN

Luận án đã đề xuất quy trình vận dụng phương pháp Pareto vào quá trình

nghiên cứu luận án nhằm tìm ra yếu tố quan trọng gây trở ngại đến hoạt động

FDI (Sơ đồ 1.6)

Quá trình cải thiện từng các MTĐT thành phần và MTĐT tổng thể được

phân tích căn cứ vào số liệu thứ cấp và kết quả điều tra

Luận án đã phân tích ảnh hưởng của sự thay đổi các môi trường đến FDI (cả thư hút và thực hiện) từ năm 1988-2009 theo từng giai đoạn, theo cơ cấu ngành, vùng, hình thức đầu tư

Vận dụng phương pháp Pareto kết hợp với chỉ số về MTĐT của năm 2009, luận án chỉ ra những tồn tại trọng yếu của MTĐT có ảnh hưởng nhiều nhất đến FDI: môi trường kinh tế vĩ mô, quy hoạch vùng, ngành, hệ thống luật pháp liên quan đến đầu tư và kinh doanh, TTHC, tham nhũng, cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực

Tác giả đã mạnh dạn đề xuất những quan điểm cần quán triệt trong quá trình cải thiện MTĐT, gồm: cải thiện MTĐT phải đi trước một bước; cải thiện MTĐT hệ thống, đồng bộ, hợp lý; kết hợp cải thiện từng bước với những bước đột phá; đảm bảo nguyên tắc tập trung, dân chủ trong quá trình cải thiện MTĐT; cải thiện MTĐT thường xuyên và định kỳ; cải thiện MTĐT cần quan tâm tới lợi ích của nhiều bên: nhà đầu tư, xã hội; cải thiện MTĐT phải phù hợp với điều kiện địa phương và bối cảnh MTĐT quốc tế; xã hội hóa quá trình cải thiện MTĐT; gắn kết chặt chẽ quá trình cải thiện MTĐT với hoạt động xúc tiến đầu

Luận án đã ưu tiên các yếu tố trở ngại trọng yếu của MTĐT để đề xuất các giải pháp có tính hệ thống nhằm giải quyết các trở ngại này của MTĐT trong thời gian tới nhằm thu hút có hiệu quả nguồn vốn FDI

7 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được chia làm 3 chương như sau:

Chương 1: Môi trường đầu tư với hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Chương 2: Môi trường đầu tư với hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam

Chương 3: Một số giải pháp nhằm tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư Việt nam

để thu hút có hiệu quả nguồn vốn FDI vào Việt Nam

Trang 3

CHƯƠNG 1 MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ VỚI HOẠT ĐỘNG THU HÚT

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ

1.1.1 Khái niệm

Cho đến hiện nay, khái niệm môi trường đầu tư được nhiều tác giả đề cập

đến nhưng vẫn còn chưa thống nhất Khái niệm MTĐT được nghiên cứu và xem

xét theo nhiều khía cạnh khác nhau tuỳ theo mục đích, phạm vi, đối tượng

nghiên cứu Với phạm vi nghiên cứu của luận án, tác giả xin đưa ra khái niệm

MTĐT như sau:

Môi trường đầu tư là tổng hoà các yếu tố của nước nhận đầu tư có ảnh

hưởng tới hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài, và phát triển kinh tế

Trước hết, MTĐT là tổng hòa của các yếu tố của nước nhận đầu tư Thứ

hai, MTĐT ở khái niệm này chỉ đề cập đến MTĐT của nước tiếp nhận đầu tư,

mà không đề cập đến các môi trường bên ngoài quốc gia Thứ ba, các yếu tố của

MTĐT có tác động tới cả chu kỳ dự án FDI, kể từ khi nhà ĐTNN bắt đầu tìm

hiểu về MTĐT, nắm bắt cơ hội đầu tư để bắt đầu giai đoạn chuẩn bị đầu tư, lập

dự án để đưa ra quyết định đầu tư, thực hiện đầu tư để có thể đưa các kết quả của

quá trình thực hiện đầu tư vào vận hành, tiến hành hoạt động sản xuất kinh

doanh và chấm dứt dự án Thứ tư, tác giả cũng muốn nhấn mạnh đến khái niệm

MTĐT tốt MTĐT tốt không chỉ mang lại lợi ích cho bản thân nhà đầu tư, mang

lại hiệu quả cho nhà đầu tư mà còn mang lại lợi ích cho cả nền kinh tế

1.1.2 Đặc điểm của môi trường đầu tư

MTĐT có tính tổng hợp: MTĐT là tổng hòa của các yếu tố, các yếu tố tác

động tới tất cả các nhà đầu tư tại một địa phương nhất định, tác động tới các đối

tượng khác và tới toàn bộ nền kinh tế

Tính hai chiều của MTĐT: Giữa chính phủ, MTĐT và nhà đầu tư, có mối

quan hệ tương tác với nhau

MTĐT có tính động: MTĐT có tính động do các yếu tố cấu thành MTĐT

luôn vận động biến đổi theo thời gian

MTĐT có tính mở: MTĐT có tính mở thể hiện sự thay đổi các yếu tố của

MTĐT còn chịu ảnh hưởng của MTĐT ở cấp độ cao hơn

MTĐT có tính hệ thống MTĐT có tính hệ thống vì MTĐT là tổng hòa của

các yếu tố có tác động qua lại với nhau và chịu tác động của MTĐT quốc tế

MTĐT mang tính mở, tính cân bằng động

1.1.3 Phân loại

Theo chức năng quản lý Nhà nước:Nhóm chính phủ có ảnh hưởng mạnh và

Nhóm chính phủ ít có ảnh hưởng

Theo kênh tác động của các nhân tố đến hoạt động đầu tư:Các nhân tố tác

động tới chi phí,Các nhân tố tác động tới rủi ro, Các nhân tố tác động tới cạnh

tranh

Căn cứ vào yếu tố cấu thành:Môi trường tự nhiên, Môi trường chính trị,

Môi trường pháp luật, Môi trường kinh tế, Môi trường văn hoá, xã hội

Theo phạm vi: MTĐT cấp quốc gia, MTĐT cấp vùng, MTĐT cấp tỉnh

Căn cứ vào giai đoạn hình thành và hoạt động đầu tư: MTĐT nước ngoài

gồm các yếu tố của giai đoạn thành lập, hoạt động và giải thể hay phá sản doanh

nghiệp vốn đầu tư nứơc ngoài

Theo nguyên nhân tạo ra dòng chảy vốn đầu tư: Yếu tố đẩy và Yếu tố kéo

Theo hình thái vật chất: MTĐT cứng và MTĐT mềm

Căn cứ vào nhân tố tác động đến hoạt động đầu tư: Khung chính sách đối với hoạt động FDI,Nhóm nhân tố kinh tế, Nhóm nhân tố hỗ trợ kinh doanh

1.2 CÁC YẾU TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ Luận án trình bày từng yếu tố cấu thành MTĐT và ảnh hưởng của yếu tố

đó tới hoạt động thu hút FDI

1.3 CHỈ SỐ VỀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ

1.3.1 Năng lực cạnh tranh của nền kinh tế 1.3.2 Chỉ số xếp hạng rủi ro quốc gia 1.3.3 Chỉ số nhận thức về tham nhũng 1.3.4 Xếp hạng kinh doanh

1.4 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ ĐẾN FDI

1.4.1 Lý thuyết chiết trung: Lợi thế địa điểm hay lợi thế của quốc gia, địa

phương nhận đầu tư có ảnh hưởng tới thu hút và thực hiện FDI Quốc gia nhận

đầu tư có thể chủ động thay đổi lợi thế để có thể thu hút được nhiều hơn FDI 1.4.2 Lý thuyết chênh lệch lợi nhuận cận biên: Quốc gia nào mang lại lợi nhuận cận biên cao hơn sẽ thu hút được nhiều FDI

1.4.3 Lý thuyết quy mô thị trường: Quy mô thị trường của một nước có ảnh hưởng đến lượng FDI mà nước đó có thể tiếp nhận

1.4.4 Lý thuyết lợi thế so sánh: Lý thuyết này cho thấy ảnh hưởng của MTĐT đến cơ cấu FDI thu hút

1.4.5 Lý thuyết kéo đẩy: Các quốc gia muốn thu hút FDI cần duy trì và phát triển các yếu tố kéo

1.4.6 Lý thuyết đa dạng hóa đầu tư: FDI đầu tư vào một số nước và một số ngành không những có tỷ lệ lợi nhuận cao, mà còn ít xảy ra rủi ro

1.4.7 Lý thuyết tổ chức công nghiệp: Lý thuyết này giải thích nguyên nhân TNCs thực hiện FDI và ảnh hưởng của MTĐT đến hình thức đầu tư

1.4.8 Lý thuyết tỷ giá hối đoái: Tỷ giá hối đoái làm thay đổi chi phí và thu

nhập của nhà đầu tư nên khi giá trị đồng tiền tăng lên thì lượng FDI sẽ giảm và

ngược lại

1.5 TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ ĐẾN THU HÚT VỐN ĐẦU

Để đưa ra quyết định đầu tư, nhà ĐTNN đầu tư sẽ tìm hiểu về MTĐT của

Trang 4

nước sở tại MTĐT có ảnh hưởng đến dòng chảy FDI thông qua tác động đến chi

phí đầu tư, rủi ro đầu tư và rào cản cạnh tranh của cơ hội đầu tư MTĐT có chi

phí đầu tư cao thì khả năng sinh lợi sẽ giảm nên lượng vốn FDI thu hút bị giảm

Chi phí đầu tư bao gồm chi phí chính thức, chi phí không chính thức và thời gian

để giải quyết các TTHC MTĐT gây ra rủi ro với hoạt động đầu tư do sự thay đổi

của các yếu tố thuộc MTĐT Khi nhà đầu tư đánh giá MTĐT có rủi ro cao thì

hiệu quả đầu tư dự tính sẽ giảm đi và do đó lượng vốn đầu tư sẽ giảm MTĐT tạo

ra các rào cản cạnh tranh cho các nhà đầu tư Giảm rào cản cạnh tranh sẽ khuyến

khích việc bỏ vốn đầu tư và tăng hiệu quả đầu tư của cả nền kinh tế

1.6 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG

ĐẦU TƯ

Luận án cũng chỉ các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình cải thiện MTĐT: nhu

cầu phát triển kinh tế xã hội của bản thân các quốc gia, xu hướng tự do hóa, toàn

cầu hóa, xu hướng phát triển khoa học và công nghệ trên thế giới, các công ty

xuyên quốc gia, chính sách và khả năng của nhà ĐTNN

1.7 VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP PARETO VÀO NGHIÊN CỨU LUẬN ÁN

Phương pháp Pareto là công cụ sắp xếp những yếu tố cần giải quyết theo

mức độ trở ngại nhằm tìm ra những yếu tố trọng yếu có ảnh hưởng tới thu hút và

sử dụng vốn FDI để ưu tiên tập trung cải thiện trước nhằm tối đa hóa hiệu quả

của quá trình cải thiện MTĐT Luận án mạnh dạn đề xuất quy trình đánh giá, cải

thiện MTĐT và vận dụng cho cho các phần của luận án Sơ đồ 1.6 chỉ thể hiện

các bước áp dụng cho luận án Bước 5 của quy trình đòi hỏi sau một thời gian

triển khai thực hiện giải pháp cần thu thập lại thông tin để đánh giá lại MTĐT

nhằm đánh giá những tiến bộ đạt được cũng như tìm ra yếu tố trở ngại mới Luận

án chỉ có thể thực hiện 4 bước đầu tiên của quy trình đánh giá, cải thiện MTĐT

này

Sơ đồ 1.6: Quy trình đánh giá, cải thiện MTĐT bằng phương pháp Pareto,

vận dụng cho các phần của luận án

Thu thập số liệu bằng

phiếu điều tra

Đánh giá hiện trạng

MTĐT

Thu hẹp phạm vi yếu

tố MTĐT

Giải quyết các yếu tố

quan trọng

Thiết kế phiếu điều tra, tiến hành điều tra, thu thập số liệu, xử lý kết quả điều tra Kết quả điều tra được vận dụng phân tích làm rõ các mục 2.1, 2.2.2.3 của chương II Tại mục 2.4, những yếu tố tồn tại trọng yếu của MTĐT rút ra bằng biểu đồ Pareto Chương 3 đưa ra giải pháp cải thiện các

yếu tố quan trọng

CHƯƠNG 2 MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ VỚI HOẠT ĐỘNG THU HÚT ĐẦU

TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM

2.1 QUÁ TRÌNH HOÀN THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM

TỪ KHI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỔI MỚI, MỞ CỬA

2.1.1 Môi trường tự nhiên

Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi thu hút các nhà ĐTNN, có một mạng lưới sông ngòi dày đặc và nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú

0.00 1.00 2.00 3.00 4.00 5.00

Gi th g

Nguồn: Kết quả điều tra doanh nghiệp FDI

Biểu 2.1 Đánh giá các yếu tố của môi trường đầu tư

Theo kết quả điều tra, điều kiện tự nhiên của Việt Nam hầu như không gây trở ngại hoặc rất ít đối với hoạt động ĐTNN Ngoài ra, các yếu tố khác được đánh giá ít trở ngại như cung cấp nước, viễn thông, quy định về lao động, giải quyết tranh chấp và chi phí lao động

2.1.2 Môi trường chính trị

Môi trường chính trị ổn định tạo thuận lợi cho Việt Nam trở thành đích đến

an toàn của các nhà ĐTNN Việt Nam tích cực, chủ động tăng cường mở rộng quan hệ ngoại giao, tổ chức thành công các sự kiện làm các nhà đầu tư yên tâm đầu tư tại Việt Nam, có ảnh hưởng tích cực tới thu hút vốn FDI

Trang 5

2.1.3 Môi trường chính sách, pháp luật

a Giai đoạn 1987-1990

Luật ĐTNN 1987 đã tạo đà cho dòng vốn ĐTNN chảy vào Việt Nam Luật

ĐTNN 1987 thể hiện sự dè dặt trong hợp tác đầu tư với nước ngoài và thể hiện

mong muốn thu hút được nhiều vốn ĐTNN nhất là thông qua liên doanh để được

nhiều lợi ích của ĐTNN

Luật ĐTNN sửa đổi 1990: mở rộng hình thức ĐTNN, cho phép tổ chức

kinh tế có tư cách pháp nhân thuộc các thành phần kinh tế được hợp tác đầu tư

với nước ngoài, hình thức liên doanh được mở rộng

b Giai đoạn 1990-1996

Luật ĐTNN sửa đổi 1992 tiếp tục tạo ra môi trường pháp lý thuận lợi cho

nhà ĐTNN: tiếp tục mở rộng hình thức hợp tác, phương thức đầu tư, tăng thời

hạn đầu tư, giảm thời gian thẩm định cấp giấy phép đầu tư từ 3 tháng xuống 60

ngày Số văn bản pháp quy ở giai đoạn này tăng lên rõ rệt

c Giai đoạn 1996-2000

Luật ĐTNN 1996: tiếp tục mở rộng thêm, những vấn đề phải thực hiện

theo nguyên tắc nhất trí được thu hẹp, chính phủ quy định việc cấp giấy phép đầu

tư của Bộ kế hoạch đầu tư, phân cấp cấp Giấy phép đầu tư cho Ủy ban nhân dân

tỉnh, thành phố có đủ điều kiện, quy định cấp giấy phép đầu tư cho dự án đầu tư

vào Khu công nghiệp, Khu chế xuất Luật ĐTNN 1996 đã từng bước xóa bỏ dần

khoảng cách giữa khung pháp luật về ĐTNN và đầu tư trong nước

d Giai đoạn 2000-2004

Luật ĐTNN sửa đổi năm 2000 tiếp tục tăng cường khuyến khích đầu tư:

thời gian thẩm định cấp giấy phép giảm xuống còn 45 ngày, những vấn đề phải

thực hiện theo nguyên tắc nhất trí tiếp tục được thu hẹp…Khung pháp luật chính

sách giai đoạn này được xây dựng nhằm từng bước tạo ra mặt bằng pháp lý

chung giữa ĐTNN và đầu tư trong nước, nhà ĐTNN được tham gia đầu tư vào

nhiều lĩnh vực hơn, các hạn chế đối với ĐTNN cũng từng bước được loại bỏ, chế

độ hai giá từng bước xóa bỏ Phân cấp cấp giấy phép được đầu tư được mở rộng

cho các UBND tỉnh, thành phố

e Giai đoạn 2005-2009

Nhằm tạo ra môi trường pháp luật về đầu tư bình đẳng, không phân biệt đối

xử giữa các nhà đầu tư, đơn giản hoá thủ tục đầu tư, đáp ứng yêu cầu hội nhập

kinh tế quốc tế, Luật đầu tư và Luật doanh nghiệp được ban hành và có hiệu lực

thi hành từ ngày 01/7/2006 Luật đầu tư chung chỉ tập trung vào bảo đảm đầu tư

và chính sách khuyến khích đầu tư Nhà đầu tư được đầu tư vào các lĩnh vực và

ngành, nghề mà pháp luật không cấm; được tự chủ và quyết định hoạt động đầu

tư theo quy định của pháp luật Việt Nam, được đối xử bình đẳng với các nhà đầu

tư thuộc mọi thành phần kinh tế Luật đầu tư năm 2005 phân cấp cấp Giấy chứng

nhận đầu tư (GCNĐT) cũng như quản lý đầu tư cho địa phương

Tóm lại, hệ thống chính sách và pháp luật về hoạt động đầu tư nói chung

và FDI nói riêng đã và đang được hoàn thiện Tuy nhiên, theo kết quả điều tra,

hệ thống pháp luật và chính sách vẫn bị nhà đầu tư đánh giá có trở ngại cao trong các yếu tố của MTĐT (Biểu 2.1

2.1.4 Thủ tục hành chính

Cải cách thủ tục hành chính (TTHC) ở Việt Nam được tiến hành từ nhiều năm với mức độ ngày càng sâu rộng hơn, từ thấp tới cao Theo kết quả điều tra, 59% doanh nghiệp FDI đánh giá mức độ công khai mọi quy định về TTHC là tăng lên Kết quả này cho thấy, những cố gắng cải cách hành chính của chính phủ đã được các doanh nghiệp FDI ghi nhận và đánh giá tích cực

Tuy nhiên, số TTHC vẫn còn nhiều, phức tạp, gây khó khăn cho cá nhân,

và doanh nghiệp, ảnh hưởng cả tới việc thu hút và triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Theo kết quả điều tra, 67% các doanh nghiệp FDI đánh giá mức độ chồng chéo và mâu thuẫn của các TTHC hiện nay còn khá cao, TTHC với mức trở ngại cao nhất TTHC phức tạp, thái độ phục vụ của công chức kém làm mất thời gian, chi phí của doanh nghiệp Các doanh nghiệp FDI cho rằng mức độ công khai của thủ tục hành có ảnh hưởng tương đối nhiều tới hoạt động đầu tư của doanh nghiệp tại Việt Nam

2.1.5 Môi trường kinh tế

Từ khi thực hiện công cuộc đổi mới, nền kinh tế Việt nam đã được thành tựu to lớn về kinh tế tốc độ tăng trưởng bình quân năm thuộc hàng các nước có tốc độ tăng trưởng cao trong khu vực và trên thế giới

Tuy nhiên, theo kết quả điều tra, bất ổn kinh tế vĩ mô của 2 năm 2008 và

2009 vẫn khiến doanh nghiệp FDI lo ngại Môi trường kinh tế vĩ mô thiếu ổn định là yếu tố doanh nghiệp FDI đánh giá có điểm trở ngại cao thứ hai sau TTHC (Biểu 2.1 ) Môi trường vĩ mô thiếu ổn định cũng bị coi là yếu tố gây trở ngại lớn và gây rủi ro nhiều cho hoạt động đầu tư của doanh nghiệp

2.1.6 Cơ sở hạ tầng

2.1.6.1 Hệ thống giao thông vận tải

• Nhờ sự phát triển của hệ thống giao thông đường bộ, năng lực vận tải của ngành GTĐB ngày càng tăng Tuy nhiên, hệ thống đường bộ chưa đáp ứng nhu cầu vận chuyển, còn bất cập so với nhu cầu tăng trưởng và phát triển kinh tế Chất lượng của các con đường nhìn chung còn kém và tỷ lệ đường cao tốc còn quá bé so với nước trong khu vực

• Mạng lưới đường sắt, cầu, hầm có chất lượng thấp, nhiều đoạn xuống cấp, tiêu chuẩn lạc hậu

• Dù được nâng cấp cải tạo song cơ sở vật chất kỹ thuật hầu hết các sân bay đều lạc hậu và thiếu đồng bộ, hầu hết các sân bay đều có quy mô nhỏ bé, tiêu chuẩn kỹ thuật thấp lại thiếu vốn duy tu, bảo dưỡng

• Hệ thống cảng biển đang được quan tâm đầu tư và ngày càng phát triển Tuy nhiên, cơ cấu cảng biển Việt Nam chưa hợp lý Số lượng bến cảng tổng hợp và bến cảng chuyên dùng chiếm chủ yếu, bến container chiếm rất ít, trong khi xu

Trang 6

hướng vận chuyển hàng hoá bằng container và nhu cầu sử dụng bến container

đang tăng Thứ hai, quy mô cơ sở hạ tầng cảng biển Việt Nam còn nhỏ bé, trang

thiết bị lạc hậu, năng lực còn hạn chế, nên năng suất thấp, giải phóng tàu chậm

Thứ ba, khả năng tiếp nhận của cầu bến với trọng tải cao còn quá ít Chính do

các tồn tại trên làm chi phí vận tải đường biển của Việt Nam vẫn cao hơn so với

các nước trong khu vực, là một hạn chế của Việt Nam trong thu hút đầu tư

2.1.6.2 Hệ thống điện:Tổng công suất nguồn điện tăng lên qua các năm, giá điện

là yếu tố có tính cạnh tranh cao Tuy nhiên, tình trạng thiếu điện vẫn tồn tại do

nhu cầu điện tăng cao hơn so với nhịp tăng của hệ thống điện Hệ thống truyền

tải điện còn chưa tương thích với nguồn phát điện nên khả năng tận dụng tối đa

các nguồn phát điện giữa các vùng của cả nước bị hạn chế bởi công suất của

đường dây

2.1.6.3 Hệ thống cấp, thoát nước:Hệ thống thoát nước quá tải, lạc hậu, xuống

cấp, chưa đáp ứng được nhu cầu thoát nước

2.1.6.4 Bưu chính viễn thông: Dịch vụ ngày càng đa dạng, chất lượng dịch vụ

càng được cải thiện, giá dịch vụ ngày càng hạ

Tóm lại, cơ sở hạ tầng của Việt Nam vẫn luôn là một trong những rào cản

đối với quá trình thu hút và thực hiện FDI Theo kết quả điều tra, trong các loại

cơ sở hạ tầng, đường bộ, hải cảng, điện là 3 yếu tố gây trở ngại lớn nhất và cần

thay đổi nhất nhằm mang lại lợi ích lớn nhất cho doanh nghiệp FDI

2.1.7 Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực Việt Nam tương đối dồi dào, chi phí lao động thấp so với

các nước trong khu vực Chỉ số phát triển con người của Việt Nam luôn có xu

hướng tăng trong thời gian qua Tiềm năng này là thuận lợi lớn cho việc thu hút

FDI cả về quy mô và cơ cấu FDI Nhà ĐTNN lựa chọn những lĩnh vực đầu tư có

thể lợi dụng lợi thế chi phí lao động thấp như chế biến, lắp ráp

Tuy nhiên, lực lượng lao động Việt Nam vẫn thiếu hụt lao động lành nghề,

có trình độ chuyên môn cao, thiếu những kỹ năng làm việc cần thiết làm chi phí

doanh nghiệp FDI trả cho lao động này cao so với các nước khác Theo kết quả

điều tra, trình độ lao động được doanh nghiệp FDI là yếu tố có mức độ trở ngại

cao trong khi chi phí lao động chỉ trở ngại thấp 74% doanh nghiệp FDI được

điều tra cũng cho rằng chất lượng lao động của Việt Nam có ảnh hưởng tương

đối và nhiều đến hoạt động đầu tư của họ

2.2 ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TẠI

VIỆT NAM

Trong những năm, Việt Nam đã nỗ lực cải thiện MTĐT nhằm thu hút và

tạo thuận lợi cho hoạt động của nguồn vốn FDI tại Việt Nam Theo kết quả điều

tra các doanh nghiệp FDI, các doanh nghiệp đều đánh giá MTĐT của Việt Nam

đã có sự cải thiện rõ rệt Nhận định này cũng thể hiện thông qua các chỉ số sau:

2.2.1 Năng lực cạnh tranh quốc gia

Xếp hạng năng lực cạnh tranh có vẻ ngày càng cao, do có nhiều nước được

WEF đưa thêm vào danh sách nhưng khoảng cách đến nước có chỉ số năng lực cạnh tranh thấp nhất thì có xu hướng ngày càng xa Điều này cho thấy năng lực cạnh tranh của Việt Nam cũng như MTĐT có sự cải thiện nhất định

2.2.2 Chỉ số xếp hạng rủi ro quốc gia

Nếu điểm rủi ro tổng hợp càng cao thì mức độ rủi ro càng thấp Điểm rủi ro tổng hợp của Việt Nam ngày càng tăng, năm 1991 là 44,0, năm 2004 là 69,8, đến tháng 2/2008 là 72,3, đến tháng 1/2009, điểm rủi ro của Việt Nam còn 67,3 Xu hướng tăng điểm rủi ro tổng hợp cho thấy MTĐT đã có những cải thiện đáng kể

2.2.3 Chỉ số nhận thức về tham nhũng

Chỉ số nhận thức tham nhũng của Việt Nam đã có tăng chút ít với 2,4 điểm vào năm 2005, lên 2,6 điểm năm 2006, 2007 và 2,7 điểm năm 2008

2.2.4 Xếp hạng kinh doanh

Trong khi số quốc gia được xếp hạng ngày càng tăng, thì Việt Nam có xếp hạng kinh doanh tương đối ổn định Điều này cho thấy chính phủ Việt Nam đã tích cực, chủ động cải cách các quy định kinh doanh trong suốt thời gian qua 2.3 TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ ĐẾN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM

2.3.1 Tác động của quá trình cải thiện môi trường đầu tư tới thu hút vốn FDI giai đoạn 1988 – 2009

2.3.1.1 Tác động của môi trường đầu tư đến quy mô vốn FDI đăng ký

• Giai đoạn 1988-1990: thu hút được 214 dự án với tổng vốn đăng ký cấp mới 1,58 tỷ USD MTĐT có ảnh hưởng tới lượng vốn FDI thu hút chưa cao ở giai đoạn này.Thứ nhất, đây là những năm đầu tiên của thời kỳ đổi mới, nhà ĐTNN đang tìm hiểu về MTĐT Việt Nam, còn dè dặt khi ra quyết định đầu tư vào Việt Nam Thứ hai, Luật ĐTNN 1987 còn nhiều bất cập, tạo ra một rào cản đối với các nhà ĐTNN Thứ ba, dù Luật ĐTNN đã ban hành nhưng các văn bản pháp luật khác còn thiếu và không đồng bộ Thứ tư, kinh tế vĩ mô chưa ổn định,

cơ sở hạ tầng kỹ thuật lạc hậu Thứ năm, TTHC liên quan đến hoạt động ĐTNN còn rườm rà, phức tạp Hơn nữa, những bất đồng về ngôn ngữ, phong tục tập quán và văn hóa cũng dẫn đến tâm lý e ngại của các nhà đầu tư

• Giai đoạn 1991-1996: vốn FDI đăng ký tăng lên mạnh mẽ với tổng vốn đăng ký là 28,8 tỷ USD Vốn FDI thu hút giai đoạn này liên tục tăng và đạt đỉnh vào năm 1996 với 9735.3 triệu USD, đây là mức cao nhất kể từ khi Việt Nam ban hành Luật ĐTNN Nguyên nhân là do những thay đổi về MTĐT Việt Nam trong giai đoạn này Thứ nhất, Luật ĐTNN tiếp tục sửa đổi và bổ sung vào các năm 1990, 1992 tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư hơn, làm các nhà ĐTNN yên tâm hơn khi bỏ vốn ở Việt Nam Thứ hai, kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn này là 8,4% Tình hình chính trị,

an ninh ổn định Thứ ba, Việt Nam có quy mô dân số lớn, là thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn và mới mẻ nên các nhà đầu tư muốn nhanh chân nhảy vào khai thác, là nguồn cung lao động dồi dào Thứ tư, nỗ lực của chính phủ Việt

Trang 7

Nam trong quan hệ đối ngoại và hợp tác quốc tế làm MTĐT hấp dẫn hơn

• Giai đoạn 1997-2004: Sự giảm sút FDI trong 3 năm đầu giai đoạn và hồi

phục chậm từ 2000 đến 2004 là do ảnh hưởng của MTĐT Thứ nhất, môi trường

pháp luật tiếp tục được cải thiện với Luật ĐTNN năm 1996, Luật ĐTNN sửa đổi

năm 2000 và các văn bản pháp luật khác liên quan đến hoạt động FDI Thứ hai,

TTHC rắc rối làm MTĐT trở nên kém hấp dẫn hơn trước Thứ ba, nền kinh tế

giai đoạn này có tốc độ tăng trưởng chậm lại Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình

quân giai đoạn này là 6%, thấp nhất trong các giai đoạn, với điểm đáy là 4,77%

vào năm 1999 Thứ tư, từ năm 2000, các địa phương trong cả nước tích cực cải

cách TTHC, đưa ra nhiều ưu đãi để thu hút đầu tư, làm dòng vốn FDI phục hồi

• Giai đoạn 2005-2009: vốn FDI đăng ký tăng mạnh mẽ Những thành tựu

thu hút FDI giai đoạn này do tích cực cải tiến MTĐT của chính phủ Việt Nam

Thứ nhất, Chính phủ tích cực cải thiện môi trường pháp luật bằng việc ban hành

Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp tạo ra hành lang pháp lý chung cho các nhà

đầu tư trong nước và nước ngoài, làm cho dòng vốn ĐTNN chảy mạnh vào Việt

Nam Thứ hai, nguyên tắc nhất trí, chính sách hai giá không còn tồn tại Thứ ba,

việc phân cấp triệt để cấp GCNĐT góp phần thu hút mạnh FDI Thứ tư, nền kinh

tế có tốc độ tăng trưởng cao so với các nước trong khu vực

2.3.1.2 Tác động của quá trình cải thiện môi trường đầu tư tới cơ cấu vốn FDI

thu hút giai đoạn 1988 – 2009

• Đến cơ cấu FDI theo ngành: Việt Nam với tiềm năng lao động dồi dào và

chi phí lao động thấp là điều kiện thuận lợi cho việc thu hút FDI, nhất là vào

ngành sử dụng nhiều lao động như công nghiệp lắp ráp, chế biến, ngành dệt may

Đến ngày 15/12/2009, số vốn đăng ký vào ngành công nghiệp chế biến, chế tạo

chiếm tỷ trọng 50,17% tổng vốn đăng ký Ngành nông nghiệp do có rủi ro đầu tư

cao nên số vốn thu hút vào ngành này còn thấp chỉ chiếm 1,7% vốn đăng ký

Việt Nam bắt đầu mở cửa thị trường đối với ngành dịch vụ nên tỷ trọng vốn đăng

ký còn thấp Ngành tài chính, ngân hàng, bảo hiểm chỉ có tỷ trọng vốn đăng ký

là 0,7%, còn ngành thông tin và truyền thông là 2,64%

• Đến cơ cấu FDI theo vùng: Đến ngày 15/12/2009, thành phố Hồ Chí Minh

là địa phương thu hút được nhiều FDI nhất Vốn FDI đăng ký tập trung chủ yếu

ở vùng kinh tế trọng điểm, ở các thành phố trực thuộc Trung ương, vùng Đông

Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải miền Trung Đây là những vùng

lợi thế về vị trí địa lý, văn hóa xã hội, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, quy mô thị

trường Các doanh nghiệp FDI điều tra đánh giá MTĐT của các tỉnh phía Nam

có mức độ hấp dẫn cao hơn các tỉnh phía Bắc Vốn FDI đăng ký tại các tỉnh phía

Nam cao hơn hẳn so với các tỉnh phía Bắc Vậy, ngoài lợi thế cơ sở hạ tầng,

nguồn nhân lực, khả năng tiếp cận thị trường, tài chính thì chi phí đầu tư và vai

trò của chính quyền địa phương ảnh hưởng đến thu hút vốn FDI

• Đến cơ cấu FDI theo hình thức đầu tư: Kể từ khi luật ĐTNN 1987 có hiệu

lực cho đến giữa những năm 90, hình thức liên doanh chiếm tỷ trọng lớn và sau

đó có sự chuyển đổi mạnh mẽ về hình thức đầu tư Do vậy, đến hết ngày 15/12/2009, các dự án FDI đăng ký theo hình thức 100% vốn nước ngoài, chiếm 77,7% về số dự án, 62,6% tổng vốn đăng ký Nguyên nhân của sự thay đổi cơ cấu hình thức đầu tư do ảnh hưởng của quá trình cải thiện MTĐT Thứ nhất, Luật ĐTNN 1987 và Luật ĐTNN sửa đổi 1990 khuyến khích FDI theo nhận thức hình thức liên doanh Thứ hai, môi trường kinh tế trong thời kỳ trước năm 1990 còn nhiều bất ổn nên hình thức liên doanh được coi là hình thức đảm bảo an toàn nhất cho nhà ĐTNN Thứ ba, Việt Nam vừa mới mở cửa, nhà ĐTNN chọn liên doanh nhằm bù đắp thiếu hụt về hiểu biết MTĐT Việt Nam Những năm tiếp theo hình thức đầu tư 100% được lựa chọn nhiều hơn là do đến Luật ĐTNN sửa đổi 1992, thì xí nghiệp 100% vốn nước ngoài được hưởng các ưu đãi về thuế và được chuyển lỗ như xí nghiệp liên doanh Hơn nữa, những rắc rối gặp phải trong quản lý liên doanh làm cho hình thức này trở nên kém hấp dẫn hơn Các hình thức công ty cổ phần, Hợp đồng BOT, BT, BTO và công ty mẹ con chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ vì Việt Nam gần đây mới cho phép nhà ĐTNN được hoạt động theo các loại hình doanh nghiệp này

2.3.2 Tác động của quá trình cải thiện môi trường đầu tư tới triển khai thực hiện các dự án FDI giai đoạn 1988 – 2009

Trong thời kỳ 1988-2009, vốn FDI thực hiện của Việt Nam đạt 68,1 tỷ USD, chỉ bằng 36% vốn đăng ký

2.3.2.1 Đến quy mô vốn FDI thực hiện

• Giai đoạn 1988-1997: Vốn đăng ký còn thấp nên vốn thực hiện 1988-1990 không đáng kể do nhà đầu tư còn phải thực hiện các thủ tục để triển khai dự án Giai đoạn 1991-1997, quy mô vốn thực hiện ngày càng tăng và cao nhất vào năm

1997 (3218 triệu USD) là do độ trễ của quá trình triển khai thực hiện dự án đầu

tư Bên cạnh yếu tố ảnh hưởng đến vốn FDI đăng ký, sự tăng lên của dòng vốn FDI thực hiện chính là do quy mô thị trường Việt Nam lớn và còn nhiều khoảng trống mà nhà đầu tư muốn nhảy vào để chiếm lĩnh Sự dồi dào về lao động cũng góp phần làm giảm chi phí cho nhà đầu tư

• Giai đoạn 2004: Vốn thực hiện trong từng năm của giai đoạn

1998-2004 không cao hơn so với vốn thực hiện năm 1997 nhưng tỷ lệ giải ngân là 78%, cao hơn so với giai đoạn trước Nguyên nhân là do tác động của các yếu tố của MTĐT làm cho mức vốn đăng ký giảm nhanh, nhưng nhiều dự án đã đăng

ký các năm trước mới đang triển khai thực hiện đầu tư Bắt đầu từ năm 2001, vốn thực hiện có chiều hướng phục hồi do các địa phương đã tích cực cải cách TTHC, thậm chí đưa ra nhiều ưu đãi “xé rào” để thu hút đầu tư

• Giai đoạn 2005-2009: vốn FDI thực hiện là 36,93 tỷ USD, bằng 54% vốn thực hiện của cả giai đoạn 1988-2009, nhưng tỷ lệ giải ngân thấp nhất trong các giai đoạn Nguyên nhân là do Việt Nam tiếp tục hoàn thiện khung pháp luật về đầu tư Thứ hai, với chính sách phân cấp cấp GCNĐT, các địa phương tích cực chủ động thu hút FDI Thứ ba, MTĐT làm khả năng hấp thụ vốn FDI đăng ký

Trang 8

thấpdo thiếu hụt lao động kỹ năng; cơ sở hạ tầng kém chất lượng không đồng bộ;

TTHC còn phức tạp; khó khăn trong giải phóng mặt bằng; sức mua thị trường

kém; nguyên vật liệu không đáp ứng

2.3.2.2 Tác động của quá trình cải thiện môi trường đầu tư tới cơ cấu vốn FDI

thực hiện giai đoạn 1988 – 2009

• Đến cơ cấu FDI theo ngành: ngành công nghiệp có vốn thực hiện cao nhất,

chiếm tới 68% tổng vốn thực hiện, ngành dịch vụ đứng thứ hai với tỷ trọng 25%

và thấp nhất là ngành nông nghiệp với tỷ trọng là 7% MTĐT có ảnh hưởng đến

cơ cấu vốn FDI thực hiện Thứ nhất, Việt Nam có tiềm năng về tài nguyên thiên

nhiên như dầu khí, nên thu hút nhiều công ty lớn có tiềm lực tài chính đầu tư,

làm vốn thực hiện lớn Thứ hai, Việt Nam với dân số đông, quy mô thị trường

lớn nên sau khi được cấp phép, những công ty này đẩy mạnh quá trình thực hiện

đầu tư nhằm đưa dây chuyền sản xuất hoạt động, tạo ra sản phẩm chiếm lĩnh thị

trường Thứ ba, lao động giản đơn nhiều, chi phí thấp là nguyên nhân khiến vốn

đăng ký cũng như vốn thực hiện công nghiệp chế biến, lắp ráp chiếm tỷ trọng

cao Thứ tư, trước năm 2006, việc cấp phép ngành dịch vụ còn hạn chế, nên tỷ

trọng vốn thực hiện thấp

• Đến cơ cấu FDI theo vùng: Các địa phương dẫn đầu về lượng vốn FDI thực

hiện là TP.Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Hà Nội, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu,

Hải Phòng Tỷ trọng vốn thực hiện của sáu địa phương đã chiếm 80% vốn thực

hiện của cả nước Các địa phương dẫn đầu về lượng vốn thực hiện đều thuộc

vùng kinh tế trọng điểm và các thành phố lớn, là các trung tâm kinh tế, chính trị,

văn hóa, xã hội của cả nước, có lợi thế về nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng, thị

trường đầu vào và đầu ra Trong sáu tỉnh đứng đầu, có đến 4 địa phương thuộc

vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đều đi tiên phong trong cải cách TTHC, có

chỉ số PCI cấp tỉnh cao Bên cạnh lợi thế về cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, quy

mô thị trường, thì TTHC đặc biệt tinh thần trách nhiệm và sự năng động của

chính quyền địa phương có ảnh hưởng đến quá trình triển khai thực hiện đầu tư

• Đến cơ cấu FDI theo hình thức đầu tư: Vốn thực hiện theo hình thức 100%

vốn nước ngoài chiếm tỷ trọng cao nhất nhưng thấp hơn so với vốn đăng ký là

69,9%, đứng thứ hai là hình thức doanh nghiệp liên doanh với tỷ trọng 28,5%

cao hơn tỷ trọng vốn đăng ký 19,2% Chính sự thay đổi của môi trường pháp luật

theo thời gian có ảnh hưởng đến tỷ lệ giải ngân của các hình thức đầu tư Đến

giữa những năm 90 do chính sách khuyến khích đầu tư theo hình thức liên doanh

nên số vốn đăng ký theo hình thức này lớn, đây là những dự án lớn, có tỷ lệ giải

ngân cao nên vốn thực hiện của hình thức này là lớn Đến hết năm 2004, các dự

án đăng ký theo hình thức liên doanh chiếm cao nhất (40,6%), theo hình thức

100% vốn nước ngoài tính chiếm 39,9%, và theo hình thức hợp doanh chiếm

19,5% Dự án đăng ký theo hình thức 100% vốn nước ngoài mới chiếm ưu thế

trong 4 năm gần đây, quy mô vốn đăng ký bình quân một dự án thấp hơn so với

hình thức liên doanh Chính do chính sách khuyến khích đầu tư kết hợp với độ

trễ triển khai đầu tư và quy mô vốn đăng ký thấp của hình thức 100% vốn nước ngoài làm tỷ trọng vốn thực hiện của hình thức này thấp so với vốn đăng ký 2.4 MỘT SỐ TỒN TẠI CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ VIỆT NAM Khi xác định 3 yếu tố của MTĐT gây trở ngại lớn nhất, nhiều doanh nghiệp đều coi 4 yếu tố của MTĐT gồm môi trường vĩ mô thiếu ổn định (16%, 15%), TTHC (14%, 15%), trình độ của lao động hiện có (9%, 6%), giao thông (9%, 6%) là trở ngại lớn thứ nhất và lớn thứ hai.,

0%

10%

20%

30%

40%

50%

60%

70%

80%

90%

100%

Giao t hôn g

0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100%

Biểu 2.13: Yếu tố gây trở ngại đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp FDI

Tổng hợp 3 các yếu tố gây trở ngại lớn nhất, áp dụng phương pháp Pareto, tổng tỷ lệ tích lũy tính theo phần trăm của các yếu tố gây trở ngại lớn từ yếu tố TTHC đến điện đã chiếm 64% các yếu tố gây trở ngại nhất mà doanh nghiệp FDI liệt kê (Biểu 2.13) Phần này chỉ trình bày các yếu tố gây trở ngại lớn đến hoạt động đầu tư bằng cách vận dụng phương pháp Pareto và yếu tố có ảnh hưởng lớn đến lợi ích kinh tế xã hội của Việt nam cũng như nhà ĐTNN (yếu tố quy hoạch)

2.4.1 Môi trường kinh tế vĩ mô khiến nhà đầu tư quan ngại

Thời điểm điều tra lại là tháng 1, 2 năm 2010, nên môi trường vĩ mô thiếu

ổn định là yếu tố doanh nghiệp FDI cho là có trở ngại lớn tới hoạt động đầu tư của họ (0) Thậm chí, đa số doanh nghiệp FDI coi môi trường vĩ mô thiếu ổn định là yếu tố gây trở ngại lớn thứ nhất và thứ hai, gây rủi ro nhiều thứ nhất và

Trang 9

thứ hai cho hoạt động đầu tư của doanh Khả năng tiếp cận các nguồn lực cho

thực hiện đầu tư và sản xuất giảm đi, giá cả yếu tố đầu vào tăng, các yếu tố đầu

vào nhập khẩu đắt lên do VNĐ giảm giá, khó tiếp cận tín dụng trong khi sức mua

giảm Nhiều doanh nghiệp đã phải cắt giảm quy mô sản xuất, lượng lao động

Hay sự bất ổn kinh tế vĩ mô sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới quá trình thu hút và thực

hiện vốn FDI

2.4.2 Quy hoạch vùng, ngành có chất lượng chưa cao, thiếu đồng bộ

Các quy hoạch còn thiếu đồng bộ, chồng chéo, thiếu sự gắn kết giữa các

quy hoạch ngành, giữa quy hoạch địa phương với quy hoạch vùng, quy hoạch

vùng và quy hoạch ngành Chất lượng các dự án quy hoạch còn hạn chế, chưa có

tầm nhìn dài hạn, chưa đáp ứng nhu cầu thị trường, chưa tiên liệu được những

tác động của thị trường thế giới, tiến bộ khoa học công nghệ nên tình trạng

thừa thiếu luôn luôn tồn tại Các quy hoạch vùng, ngành, đô thị đặc biệt là quy

hoạch sử dụng đất còn thiếu công khai Trong thực hiện quy hoạch, các địa

phương chưa tuân thủ quy hoạch ngành, vùng

2.4.3 Hệ thống chính sách, luật pháp liên quan đến đầu tư còn chưa hoàn

chỉnh, thiếu đồng bộ, thiếu thống nhất và không rõ ràng

Các chính sách đầu tư chưa phát huy được hiệu quả như mong muốn, như

chính sách phân cấp đầu tư, chính sách thu hút FDI theo ngành Chính sách phân

cấp đầu tư làm các địa phương cạnh tranh gay gắt để thu hút vốn, nhưng chưa

quan tâm đến chất lượng thu hút FDI Tỷ lệ vốn đăng ký/vốn thực hiện thấp do

chưa thẩm tra kỹ khả năng tài chính và năng lực khác của nhà đầu tư Việc phân

cấp triệt dẫn đến hiện tượng cục bộ trong thu hút vốn FDI, thậm chí không chú ý

đến quy hoạch vùng, cả nước Chưa có văn bản pháp luật quy định cụ thể việc

phân cấp đầu tư cho chính quyền cấp huyện, xã nên việc phân cấp giữa các địa

phương không thống nhất Chưa phân định rõ quyền, trách nhiệm, chế tài cho

mỗi cấp, mỗi cơ quan trong việc quản lý đầu tư làm cho triển khai, phối hợp giữa

các cấp, cơ quan chưa đồng bộ

Kết quả thu hút FDI theo ngành không như mong muốn của chính sách thu

hút FDI, những ngành Việt Nam mong đợi thu hút chỉ chiếm tỷ trọng thấp như

ngành công nghệ cao Chính sách tăng tỷ lệ nội địa hóa không đạt được Tỷ lệ

nội địa hóa thấp nên tác dụng tràn của FDI không phát huy hiệu quả, công nghệ

lạc hậu, công nghiệp phụ trợ không phát triển, giá trị gia tăng thu được thấp

Hệ thống chính sách, luật pháp liên quan đến đầu tư còn chưa hoàn chỉnh,

thiếu đồng bộ, thiếu thống nhất làm các cơ quan quản lý có thể hiểu theo các

cách khác nhau, gây rất nhiều khó khăn cho việc xem xét cấp GCNĐT, cho việc

hướng dẫn các doanh nghiệp xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai

dự án Quy định đối với một số ngành, lĩnh vực đầu tư có điều kiện còn chưa rõ

ràng, còn mâu thuẫn giữa lộ trình cam kết mở cửa một số lĩnh vực khi gia nhập

WTO với thực tiễn khuyến khích FDI trước khi gia nhập như lĩnh vực giáo dục

đào tạo cũng ảnh hưởng đến quy mô vốn FDI thu hút

2.4.4 Thủ tục hành chính vẫn khiến nhiều nhà đầu tư mệt mỏi

Theo Doing Business 2009, Việt Nam có xếp hạng kinh doanh kém các quốc gia Trung quốc, Malaysia, Singapore, Thái Lan là do phải thực hiện nhiều thủ tục với thời gian dài hơn và chi phí cao hơn Xếp hạng kinh doanh cho thấy bản thân TTHC của Việt Nam còn quá nhiều, phức tạp làm tốn thời gian và chi phí của nhà đầu tư

2.4.5 Tình trạng tham nhũng gây trở ngại cho hoạt động đầu tư

Các doanh nghiệp FDI đánh giá tham nhũng cũng thuộc nhóm yếu tố gây trở ngại cao cho hoạt động đầu tư (Biểu 2.1 ) Có đến 90% doanh nghiệp FDI vẫn phải chi ở tần suất khác nhau cho các khoản chi không chính thức Chỉ số nhận thức tham nhũng của Việt Nam có tăng nhưng mức tăng rất nhỏ từ 2,4 điểm vào năm 2005, lên 2,7 điểm năm 2008 và quá thấp so với thang điểm 10 Điều này chứng tỏ tham nhũng còn phổ biến ở Việt Nam

Tham nhũng có ảnh hưởng tiêu cực làm tăng chi phí đầu tư, tạo ra rào cản cạnh tranh nhiều cho hoạt động FDI, làm tốn thời gian và công sức của doanh nghiệp của doanh nghiệp FDI khi phải giải quyết các giấy tờ, thủ tục Đến 91% doanh nghiệp FDI vẫn còn gặp khó khăn ở mức độ khác nhau để có đủ các loại giấy phép

2.4.6 Cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực vẫn là những rào cản đối với hoạt động FDI

Theo Báo cáo năng lực cạnh tranh toàn cầu 2009-2010 thì Việt Nam thuộc nhóm nước được xếp ở vị trí trung bình thấp Trong 3 năm gần đây thì xếp hạng năng lực cạnh tranh của Việt Nam liên tục giảm So với các nước trong khu vực, chỉ số năng lực cạnh tranh của Việt Nam chỉ cao hơn của Philippin, Campuchia (Lào và Miến Điện chưa có tên trong danh sách xếp hạng), còn thấp hơn các nước khác trong khu vực Trong các nhóm chỉ số, nhóm những yêu cầu cơ bản bị xếp hạng cao nhất, cho thấy năng lực cạnh tranh của Việt Nam thấp hơn các nước trong khu vực chủ yếu ở các chỉ số phản ánh yêu cầu cơ bản như: kết cấu

hạ tầng, ổn định kinh tế vĩ mô, Y tế và giáo dục cơ bản và giáo dục và đào tạo bậc cao Sự yếu kém về cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực có ảnh hưởng đến chi phí

và rủi ro của hoạt động đầu tư, kinh doanh

Theo kết quả điều tra, đường bộ, hải cảng và điện là 3 loại cơ sở hạ tầng gây trở ngại nhiều nhất (64%) đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp FDI Do

đó, Việt nam cần ưu tiên cải thiện 3 loại cơ sở hạ tầng này trong thời gian tới

Sự thiếu hụt lao động chất lượng cao đã tồn tại từ lâu, nhưng ngày càng trở nên bức xúc khi vốn FDI chảy vào nhiều, đặc biệt là các quốc gia đều hướng tới phát triển nền kinh tế tri thức Theo kết quả điều tra, trình độ của lao động bị các doanh nghiệp FDI xếp vào một trong bốn yếu tố làm tăng chi phí nhiều nhất, gây rủi ro nhiều nhất và ảnh hưởng đến rào cản cạnh tranh nhiều nhất Trong trường hợp lao động lành nghề của Việt Nam tăng lên thì 66% doanh nghiệp FDI được điều tra sẽ tăng quy mô đầu tư

Trang 10

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TIẾP TỤC CẢI THIỆN MÔI

TRƯỜNG ĐẦU TƯ ĐỂ THU HÚT CÓ HIỆU QUẢ NGUỒN VỐN FDI VÀO

VIỆT NAM

3.1 QUAN ĐIỂM CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ

MTĐT đóng vai trò quan trọng đối với quá trình thu hút và triển khai thực

hiện các hoạt động đầu tư trong đó có FDI Luận án đề xuất các các quan điểm

cần quán triệt trong quá trình cải thiện MTĐT

3.1.1 Cải thiện MTĐT phải đi trước một bước

3.1.2 Cải thiện MTĐT hệ thống, đồng bộ, hợp lý; kết hợp cải thiện từng

bước với những bước đột phá

3.1.3 Đảm bảo nguyên tắc tập trung, dân chủ trong quá trình cải thiện

MTĐT

3.1.4 Cải thiện MTĐT thường xuyên và định kỳ

3.1.5 Cải thiện MTĐT cần quan tâm tới lợi ích của nhiều bên: nhà đầu tư,

xã hội

3.1.6 Cải thiện MTĐT phải phù hợp với điều kiện địa phương và bối cảnh

MTĐT quốc tế

3.1.7 Xã hội hóa quá trình cải thiện MTĐT

3.1.8 Gắn kết chặt chẽ quá trình cải thiện MTĐT với hoạt động xúc tiến

đầu tư

3.2 ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT HIỆU QUẢ NGUỒN VỐN FDI CỦA VIỆT

NAM

3.2.1 Xác định nhu cầu vốn FDI đầu tư đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế

của Việt Nam đến năm 2020

Tác giả dự tính nhu cầu vốn FDI đăng ký cả giai đoạn 2010-2020 sẽ là

485,5 tỷ USD và vốn FDI thực hiện sẽ là 169,9 tỷ USD

3.2.2 Định hướng thu hút nguồn vốn FDI của Việt Nam

3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TIẾP TỤC CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG

ĐẦU TƯ ĐỂ THU HÚT CÓ HIỆU QUẢ NGUỒN VỐN FDI VÀO VIỆT NAM

3.3.1 Ổn định môi trường kinh tế vĩ mô

Để đối phó với bất ổn kinh tế vĩ mô, chính phủ cần phải chủ động, linh hoạt

và kịp thời điều hành chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa và chính sách an

sinh xã hội nhằm kích cầu đầu tư và tiêu dùng của nền kinh tế, thúc đẩy hoạt

động đầu tư và sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu Bằng việc

đưa ra những chính sách kịp thời đối phó với khủng hoảng, chính phủ duy trì

niềm tin cho các nhà đầu tư, người dân về chính sách hỗ trợ của Chính phủ ứng

phó với khủng hoảng Với chính sách tiền tệ, chính phủ ổn định kinh tế vĩ mô

thông qua lãi suất, tỷ giá hối đoái Với chính sách tài khóa, chính phủ đối phó

với những bất ổn kinh tế thông qua tác động đến các khoản mục thu và chi của

ngân sách

Chính phủ cần phối hợp chặt chẽ, đồng bộ trong xây dựng và điều hành

chính sách tài chính, chính sách tiền tệ Nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, tăng chất lượng sản phẩm dịch vụ để đẩy mạnh xuất khẩu nhằm tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững làm cơ sở cho ổn định kinh tế vĩ mô

3.3.2 Giải pháp về qui hoạch

Việc xây dựng và quản lý quy hoạch cần thực hiện theo các bước:

• Xác định lợi thế của Việt Nam, vùng, địa phương ở hiện tại cũng như sự thay đổi các lợi thế trong tương lai

• Xác định nhu cầu và khả năng đáp ứng nhu cầu ở hiện tại và tương lai

• Xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch vùng, quy hoạch ngành, địa phương

• Dự thảo quy hoạch cần tham khảo ý kiến của các nhà khoa học, các chuyên gia trong, ngoài nước, các ngành và công chúng; tránh tình trạng khép kín trong công tác xây dựng quy hoạch

• Hoàn chỉnh quy hoạch và ban hành

• Công khai tất cả quy hoạch cho tất cả mọi người

• Phải giám sát thực hiện quy hoạch

• Định kỳ đánh giá quy hoạch để sửa đổi, bổ sung, làm căn cứ cho nhà đầu tư xác định cơ hội đầu tư chung một cách dễ dàng

3.3.3 Môi trường pháp luật, chính sách

• Để đảm bảo tính đồng bộ của văn bản pháp luật, tránh gây khó khăn trong việc thực thi pháp luật về hoạt động đầu tư, kinh doanh, Việt Nam cần tiếp tục xem xét, rà soát các văn bản pháp luật, chính sách về đầu tư, kinh doanh để bổ sung, sửa đổi các nội dung không rõ ràng, từ ngữ gây hiểu nhầm, nội dung không đồng bộ, thiếu nhất quán giữa các luật chung và luật chuyên ngành; giữa luật và các văn bản hướng dẫn; giữa văn bản pháp luật và lộ trình thực hiện cam kết WTO

• Cần kịp thời phát hiện và xử lý các vướng mắc phát sinh việc thi hành pháp luật liên quan đến thu hút vốn FDI

• Để đảm bảo lợi ích của cộng đồng, tránh cấp phép cho dự án gây ô nhiễm môi trường, các địa phương cần thực hiện đúng quy trình thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư Cần nghiên cứu và ban hành chế tài xử lý các cá nhân thuộc các chính quyền địa phương không tuân thủ đúng quy trình này Đối với dự án đã được cấp GCNĐT nhưng có ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường xã hội thì phải dừng dự án, mọi chi phí nhà ĐTNN đã bỏ ra phải do cá nhân thuộc chính quyền địa phương hoàn trả cho nhà ĐTNN

• Xây dựng và ban hành văn bản pháp luật quy định cụ thể việc phân cấp đầu tư cho chính quyền cấp huyện, xã Cần phân định rõ trách nhiệm của từng cấp, từng

cơ quan trong việc quản lý hoạt động đầu tư đặc biệt là hoạt động FDI Việc đưa ra quy định cụ thể, nêu rõ trách nhiệm trong phân cấp đầu tư sẽ tạo thuận lợi cho việc quản lý hoạt động của các cấp từ trung ương đến địa phương, tạo điều kiện phối

Ngày đăng: 11/01/2023, 11:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w