1. Trang chủ
  2. » Tất cả

B¸o c¸o thùc tëp tæng hîp

47 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo tổng hợp về Quá trình hình thành và phát triển của Viện Kinh tế và Quy hoạch Thuỷ sản
Trường học Học viện Kinh tế và Quy hoạch Thuỷ sản
Chuyên ngành Kinh tế thủy sản
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 1984
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 141 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp B¸o c¸o tæng hîp Lêi nãi ®Çu ViÖn Kinh tÕ vµ Quy ho¹ch Thuû s¶n lµ c¬ quan cña Nhµ n­íc trùc thuéc Bé, chuyªn nghiªn cøu c¸c vÊn ®Ò vÒ ph¸t triÓn kinh tÕ vµ quy ho¹ch nu«i tr[.]

Trang 1

Lời nói đầu

Viện Kinh tế và Quy hoạch Thuỷ sản là cơ quan của

Nhà nớc trực thuộc Bộ, chuyên nghiên cứu các vấn đề về pháttriển kinh tế và quy hoạch nuôi trồng, sản xuất, kinh doanhtrong lĩnh vực thuỷ sản Để góp phần hoà nhập với xu thế củathời đại (khu vực và thế giới) - vào nền kinh tế, các ngành kinh

tế trong cả nớc nói chung và ngành thuỷ sản nói riêng đã nỗlực không ngừng Với ngành thuỷ sản đã phát triển mạnh vùngnuôi trồng, đánh bắt, và chế biến thuỷ sản phục vụ tiêu dùngtrong nớc và xuất khẩu Trong đó phải kể đến sự hoạt độngnghiên cứu của Viện Kinh tế và Quy hoạch Thuỷ sản, Viện đã

đề ra định hớng, chiến lợc, quy hoạch ngành trong phạm vicả nớc

Qua thời gian học tập tại trờng Đại học Kinh tế quốc dân

đã cho em vốn kiến thức lý thuyết cơ bản về lĩnh vực kinh tếnói chung và về chuyên ngành Kinh tế phát triển nói riêng.Nhằm giúp cho em có thêm kiến thức thực tế với phơng họcphải đi đôi với hành, Nhà trờng đã tổ chức đợt thực tập vào

kỳ cuối của khoá học Vì vậy em đã chọn địa điểm thực tậplà: “ Viện Kinh tế và Quy hoạch Thuỷ sản”

Qua thời gian 5 tuần thực tập tổng hợp tại Viện, đã cho

em có đợc kiến thức chung, khái quát về chức năng nhiệm vụcơ cấu tổ chức của Viện, những kết quả đã đạt đợc và phớng

Trang 2

hớng nhiệm vụ trong thời gian tới Trong khuôn khổ bài viết cóhạn, em xin trình bày bao gồm 3 phần chính:

Phần I: Quá trình hình thành và phát triển của Viện Kinh tế

và Quy hoạch Thuỷ sản

Phần II: Đánh giá hoạt động của Viện trong thời gian qua

Phần III: Phơng hớng thực hiện nhiệm vụ trong năm 2004 và chiến lợc đến năm 2010 và đến năm 2020

Phần I: Quá trình hình thành và phát triển của

Viện Kinh tế và Quy hoạch thuỷ sản.

1 Bối cảnh thành lập và quá trình hoàn thiện tổ chức:

Ngành thuỷ sản từ những năm đầu của thập kỷ 80 đã cónhững đổi mới căn bản về các phơng thức sản xuất kinhdoanh trên cơ sở một cơ chế thực sự mới mẻ trong bối cảnh lúc

đó: “Cơ chế tự lo liệu tự trang trải” sự chuyển đổi cơ chếquản lý từ một ngành kinh tế đợc quản lý theo kiểu kế hoạchhoá tập trung sang một nền kinh tế thị trờng có sự điều tiếtcủa Nhà nớc Quản lý một nền kinh tế nh vậy cha có tiền lệ và

rõ ràng; Đòi hỏi cần phải nghiên cứu để tìm cách quản lý mộtnền kinh tế phát triển tự do ấy nh thế nào để tự do theo mộthành lang Phải chăng đó là hành lang mà chiến lợc và quyhoạch đã định sẵn, đồng thời phải luôn luôn phát hiện hiểubiết và dự đoán đợc những gì sẽ phát sinh để hớng sự pháttriển tự do kia đi đúng quỹ đạo Và chính những nhu cầu ấy

đã làm nảy sinh sự cấp thiết phải có một tổ chức nghiên cứu

Trang 3

giúp Bộ thuỷ sản, giúp quốc gia trong việc tham mu nhữngchính sách, chiến lợc, quy hoạch phát triển.

Nhìn thấy những nhu cầu này mà ngày 06/09/1983 Hội

đồng Bộ trởng ra Nghị định số 95/ HĐBT cho phép Bộ Thuỷsản thành lập Viện Kinh tế và Quy hoạch Thuỷ sản và vớiQuyết định 311/TS - QĐ do Bộ trởng Bộ Thuỷ sản ký ngày07/05/1984 chính thức tách hai bộ phận chủ yếu là phòng quyhoạch dài hạn thuộc Vụ Kế Hoạch và phòng Khảo sát xây dựngquy hoạch của Vụ nuôi trồng thuỷ sản để thành lập Viện kinh

tế và quy hoạch thuỷ sản Do vậy Viện chính thức thành lậpvào:

- Ngày 06/09/1983 theo Quyết định số 95- HĐBT của Hội

b Nhiệm vụ.

- Nghiên cứu các vấn đề về kinh tế, về tổchức sản xuất và quản lý kinh tế ngành thuỷ sản bao gồm cả

Trang 4

việc sử dụng tài nguyên, nguồn lợi và phân bố lực lợng sảnxuất, kinh tế vùng, kinh tế miền, kinh tế địa phơng, kinh tế

xí nghiệp và các mối quan hệ kinh tế với địa phơng, với cácngành Nghiên cứu về chiến lợc kinh tế và những bớc đi cơbản dài hạn phát triển ngành thuỷ sản

- Nghiên cứu về chiến lợc kinh tế và những bớc

đi cơ bản dài hạn phát triển ngành thuỷ sản

- Nghiên cứu và xây dựng các đề án về phânvùng kinh tế thuỷ sản, xây dựng kế hoạch phát triển ngànhthuỷ sản trong phạm vi cả nớc, các vùng miền và các phức hợpkinh tế liên ngành có liên quan đến ngành thuỷ sản

- Làm t vấn cho Bộ trởng về các phơng án, đề

án tổ chức lại sản xuất, quản lý kinh tế, các luận chứng kinh

tế kỹ thuật, các định mức kinh tế kỹ thuật do các Vụ, Viện,

địa phơng và cơ sở trực thuộc trình lên Bộ hoặc các vấn

đề về nh trên do các Bộ, các Ngành trung ơng gửi đến Bộ

đề nghị tham gia ý kiến

- Hớng dẫn giúp đỡ địa phơng và cơ sở trựcthuộc trong việc lập qui hoạch phát triển kinh tế thuỷ sản, ph-

ơng án tổ chức lại sản xuất và các đề án quản lý kinh tế thuỷsản của các địa phơng và các đơn vị cơ sở

- Tham gia đào tạo bồi dỡng cán bộ làm công tácqui hoạch và quản lý kinh tế ngành thuỷ sản, phổ biến cácthành tựu về nghiên cứu thuỷ sản trong nớc, về trao đổi kinhnghiệm với nớc ngoài

Trang 5

- Thực hiên chơng trình kế hoạch hợp tác với nớcngoài về nghiên cứu kinh tế, qui hoạch và quản lý kinh tế thuỷsản đợc Bộ giao.

- Quản lý và sử dụng có hiệu quả cơ sơ vậtchất kỹ thuật kinh phí và lực lợng cán bộ, công nhân viên đợc

Bộ giao

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trởnggiao

3 Cơ cấu tổ chức.

3.1 Hiện trạng cơ cấu tổ chức của Viện gồm:

3.1.1.Đội ngũ cán bộ lãnh đạo: Cán bộ lãnh đạo Viện đợc đào

tạo chính quy ở nớc ngoài nên là những chuyên gia giỏi về cácchuyên ngành đào tạo, đều đã hớng dẫn cho nhiều nghiêncứu sinh Thi thạc sĩ, Tiến sĩ trong nớc

3.1.2 Phân bố số ngời theo các bộ phận:

- Lãnh đạo Viện: 03 ngời

+ Viện trởng:PGS- TS Hà Xuân Thông

+ Phó viện trởng: TS Nguyễn Duy Chỉnh

+ Phó viện trởng: PGS.TS Nguyễn Chu Hồi

- Văn phòng: 07 ngời

- Phòng thông tin t liệu: 05 ngời

- Phòng tổng hợp: 06 ngời

- Bộ môn nuôi trồng thuỷ sản: 07 ngời

- Bộ môn khai thác thuỷ sản: 04 ngời

- Bộ môn kinh tế xã hội: 05 ngời

- Bộ môn chế biến và thơng mại thuỷ sản: 02 ngời

Trang 6

- Bộ môn cơ sở hạ tầng: 03 ngời.

Viện có 2 đơn vị trực thuộc:

• Phân viện kinh tế và quy hoạch thuỷ sản tại Thành phố HồChí Minh: 08 ngời

- Phân viện này đợc thành lập theo Quyết định số

182-TS / QĐ, ngày 24/05/1985 của Bộ trởng Bộ Thuỷ sản có nhiệm

vụ chủ yếu sau:

- Nghiên cứu các vấn đề về tổ chức sản xuất và quản lýkinh tế thuỷ sản trên địa bàn vùng, miền bao gồm việc sửdụng tài nguyên - nguồn lợi thuỷ sản phân bố lực lợng sảnxuất, những vấn đề về kinh tế thuỷ sản vùng, miền, kinh tế

địa phơng, kinh tế xí nghiệp, những mối quan hệ kinh tếtrung ơng với kinh tế địa phơng, giữa Ngành thuỷ sản vớingành có liên quan trên địa bàn đợc phân công

- Xây dựng các phơng án và đề án quy hoạch phát triểnkinh tế xã hội nghề cá trong vùng, hớng dẫn các địa phơng vàcác đơn vị cơ sở lập quy hoạch phát triển kinh tế xã hội nghềcá, các phơng án tổ chức lại sản xuất và các đề án quản lýkinh tế thuỷ sản của các địa phơng và đơn vị cơ sở

- Tham gia đào tạo cán bộ các địa phơng làm công tácquy hoạch thuỷ sản

- Mặc dù theo chức năng, Phân viện tại thành phố Hồ ChíMinh chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ của Viện tạikhu vực phía Nam song vì lý do nguồn nhân lực có hạn,thiếu thông tin cần thiết và trình độ cán bộ vừa yếu vừathiếu đông bộ nên nhìn chung nhiều năm qua Phân viện

Trang 7

chủ yếu tập trung giúp các địa phơng xây dựng quy hoạchtổng thể và lập các dự án đầu t theo các đơn đặt hàng trựctiếp hàng năm mà không thực hiện các công tác nghiên cứu.

• Trung tâm đào tạo nghề và chuyển giao công nghệ thuỷsản miền Trung đợc thành lập theo Quyết định số 377-

TS /QĐ, ngày 21/09/1992 của Bộ trởng Bộ thuỷ sản có nhiệm

vụ chủ yếu sau:

- Đào tạo nghề và chuyển giao công nghệ mới nhằm giúpcho ngời lao động có công ăn việc làm, tận dụng đợc sức lao

động d thừa và tăng thêm thu nhập

- Phối hợp với các cơ quan hữu trách ở Trung ơng và địaphơng thông qua các lớp tập huấn và dịch vụ kỹ thuật, đanhững đối tợng lao động thuộc các lớp đặc thù nh ngời hồi h-

ơng, lao động từ nớc ngoài trở về và các đối tợng xã hội kháctham gia hoạt động sản xuất thuỷ sản, góp phần cải thiệndân sinh phát triển kinh tế xã hội

- Tổ chức mô hình thực chứng, dịch vụ kỹ thuậtmarketing, đảm bảo tính đồng bộ của việc học và hành,nhằm giúp họ yên tâm phát triển sản xuất

- Phối hợp với các cơ quan của Ngành thuỷ sản đào tạo lao

động phục vụ cho các tổ chức liên quan trong và ngoài nớc,

mở rộng thị trờng lao động đẩy mạnh quy mô giải quyết việclàm trong lĩnh vực thuỷ sản

- Triển khai các dịch vụ về quy hoạch lập dự án, lập luậnchứng kinh tế kỹ thuật, giới thiệu, môi giới đầu t về sản xuất

Trang 8

Sơ đồ hiện trạng bộ máy của viện kinh tế và quy hoạch thuỷ sản

Viện kinh tế và quy hoạch

thuỷ sản

Văn phòng

Phòn

g thôn

g tin

t liệu

Phòn

g tổng hợp

Bộ môn nuôi trồng thuỷ sản

Bộ môn khai thác thuỷ sản

Bộ môn kinh

tế xã

hội

Bộ môn chế biến

và th

ơng mại thuỷ sản

Bộ môn hạ tầng cơ sở

Phân viện kinh

tế và quy hoạch thuỷ sản tại thành phố Hồ

Trung tâm

đào tạo nghề và chuyển giao công nghệ thuỷ sản 8

Trang 10

 Khi mới thành lập Viện có cơ cấu tổ chức phântheo các phòng chức năng gồm:

- Phòng Kinh tế và Chiến lợc: chịu trách nhiệmnghiên cứu vấn đề về kinh tế, quản lý, phát triển ngành

đồng thời theo dõi công tác hợp tác quốc tế và hợp tác nghiêncứu của Viện với các cơ quan nghiên cứu khác

- Phòng Quy hoạch tập trung: làm nhiệm vụ thựchiện việc lập quy hoạch phát triển lĩnh vực hoặc ngành hànghoặc vùng theo nhiệm vụ Bộ giao ( đơn đặt hàng) Ngoài raViện và chủ yếu là các phòng quy hoạch còn thực hiện việcquy hoạch tổng thể và chi tiết cho các địa phơng( tỉnh,huyện, các trại giống, ) trong cả nớc theo các đơn đặt hàng

cụ thể

Do việc sắp xếp Viện Kinh tế và Quy hoạch Thuỷ sản nhmột tổ chức sự nghiệp hành chính cho nên nhiều năm Việnkhông trực thuộc hệ thống và chịu sự quản lý nh các cơ sởnghiên cứu khoa học khác của Bộ Đại bộ phận công việc vàkinh phí hoạt động của Viện đợc phân phối theo kênh chuẩn

bị đầu t do Bộ Thuỷ sản và Bộ Kế hoạch & Đầu t cấp Vì vậyhoạt động của Viện bị thiên lệch về phía công tác quy hoạch,công tác nghiên cứu kinh tế xã hội, quản lý và các phơng phápluận bị bê trễ, nếu không muốn nói là bỏ trống hoàn toàn.Cho đến nay có thể nhận xét rằng ngành thuỷ sản cha cómột công trình nghiên cứu nghiêm túc và xứng đáng nàotrong các lĩnh vực kinh tế xã hội, quản lý và phơng pháp luận

Trang 11

Tất nhiên trong đó có lỗi từ một nhận thức chung phổ biếntrong thời đại kỹ trị chính trị thống trị.

Bản thân công tác quy hoạch không phải là một hoạt

động khoa học thuần tuý, nó mang nhiều sắc thái chủ quan

và tuỳ thuộc vào quan điểm, các cách nhìn nhận và nhiềukhi phụ thuộc vào bối cảnh, vào tình hình, vào sự cần thiếtphải dung hoà các mâu thuẫn mà trở nên áp đặt Chính vìvậy, quy hoạch mang sắc thái t vấn nhiều hơn là nghiên cứukhoa học Tuy nhiên, trong ngành thuỷ sản, ngoài Viện Kinh tế

và Quy hoạch Thuỷ sản không có một Viện nào chuyên nghiêncứu các vấn đề kinh tế- xã hội và quản lý của ngành

Làm thế nào để tăng cờng công tác nghiên cứu khoa họccủa Viện đáp ứng cho nhu cầu phát triển của một ngành

đang có một sức sống mới và mang nhiều triển vọng Có lẽcông việc đầu tiên phải làm là chuẩn bị nhân lực với nhậnthức về công tác lâu dài của mỗi thành viên

Nhằm hớng cho các nhân viên củaViện chuyển dần từlĩnh vực đợc đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật hoặc kinh tếsang kinh tế- kỹ thuật- xã hội, từ cuối năm 1998, sau khi tiếpthu cơng vị Viện trởng, Ts Hà Xuân Thông đã một mặt kiếnnghị thay đổi lại hệ thống tổ chức của Viện thành lập các bộmôn kinh tế- kỹ thuật chuyên ngành nhằm mở rộng khu vực( Profile) nghiên cứu của các cán bộ của Viện nhng theo mộthành lang hẹp để tạo điều kiện cho họ có thể đi sâu vàochuyên môn ở mức độ cao và có nhiều hiểu biết thực tiễnhơn đồng thời bắt buộc phải tạo ra sự phối hợp, gắn kết và

Trang 12

cạnh tranh nội bộ trong việc tham gia các dự án quy hoạch vànghiên cứu theo kiểu hình thành các đội đặc nhiệm Mặtkhác những cán bộ đợc cử đi tu nghiệp trong nớc hoặc nớcngoài đợc hớng chủ yếu vào lĩnh vực kinh tế xã hội và quản lý(

1 thạc sỹ đợc đào tạo ở Nhật về quy hoạch kỹ thuật, 1 thạc sỹ

đào tạo quản lý nuôi trồng thuỷ sản và môi trờng ở úc, 2 thạc

sĩ đào tạo kinh tế nông nghiệp phát triển nông thôn và đầu

t, 1 thạc sỹ kinh tế tại trờng ĐH kinh tế Quốc dân, 2 thạc sỹ

đào tạo về Quản trị kinh doanh tại trờng ĐH Quốc gia Hà Nội,

1 nuôi trồng thuỷ sản, 2 khai thác thuỷ sản 3 nâng caonghiệp vụ kinh tế theo khoá Fulbright và một loạt cán bộ đợc

cử các lớp tập huấn ngắn ngày về các lĩnh vực kinh tế xã hội).Theo định hớng đó từ năm 1999 đến nay tổ chức củaViện bao gồm:

Trang 13

của bản chất hệ thống, các bộ môn cha đủ sức và cộng vớinhững thói quen cũ cha tự tạo đợc công việc mà vẫn phải dựachủ yếu vào các lãnh đạo Viện, các đội đặc nhiệm cũng chỉ

đợc hình thành một cách khiên cỡng từ trên mà cha phải làmột sự kết hợp tự nguyện tốt nhất nh đã mong muốn

b Cơ cấu tổ chức của Viện trong thời gian tới.

Để phù hợp với chức năng nhiệm vụ đợc giao, bộ máy tổchức của Viện cần đợc sắp xếp theo phơng châm: phân cấpquản lý, trách nhiệm rõ ràng, không chồng chéo; các tổ chức

ở cơ sở phải đợc pháp lý hoá để nâng cao trách nhiệm củatừng vùng

Do vậy căn cứ theo Nghị định số 86/2002/NĐ- CP ngày05/11/2002 của chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ

Nghị định số 43/2003/NĐ-CP ngày 02/05/2003 của chínhphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ thuỷ sản Cơ cấu tổ chức bao gồm:

• Văn phòng:

Giúp Viện trởng điều phối các hoạt động của các đơn vịtrong viện; đảm bảo công tác hành chính, khoa học, kế toán,tài vụ, tổ chức nhân sự, đào tạo cán bộ và hợp tác quốc tế

• Phòng kinh tế xã hội:

- Nghiên cứu xây dựng chiến lợc phát triển kinh tế xã hộingành thuỷ sản

Trang 14

- Nghiên cứu khoa học về các vấn đề quản lý nghề cá,

đánh giá hiệu quả kinh tế, kinh tế thị trờng, kinh tế vùng,kinh tế địa phơng

- Tham gia đào tạo bồi dỡng cán bộ trong lĩnh vực kinh tếthuỷ sản

- Tham gia thực hiện các dự án quốc tế về kinh tế xã hộithuỷ sản

• Phòng quy hoạch:

- Xây dựng các quy hoạch phát triển kinh tế xãhội ngành thuỷ sản trong phạm vi cả nớc, từng vùng, từng địaphơng

- Xây dựng quy hoạch trong các lĩnh vực: khaithác hải sản, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến- thơng mại, hậucần dịch vụ nghề cá

- Tham gia thẩm định các dự án quy hoạch, kếhoạch dài hạn, trung hạn của ngành thuỷ sản, các ngành, cáclĩnh vực và địa phơng với các vùng có liên quan

- Tham gia đào tạo, bồi dỡng cán bộ trong lĩnhvực qui hoạch thuỷ sản

- Chủ trì hoặc tham gia các dự án quốc tế vàlĩnh vực qui hoạch thuỷ sản

Trang 15

các công cụ hiện có; bản đồ nền, phần mềm GTS xây dựngbản đồ thích nghi phục vụ công tác qui hoạch.

- Quản lý th viện

• Phân viện Kinh tế và Quy hoạch Thuỷ sản tại Thành phố HồChí Minh

Ngoài việc thực hiện chức năng nhiệm vụ nh hiện trạng

bộ máy cũ của Viện thì phân viện còn thực hiện các dịch vụquy hoạch thuỷ sản ở phía Nam theo nhiệm vụ và chức năngcủa Viện

• Trung tâm t vấn và dịch vụ kinh tế quy hoạch thuỷ sản:

- T vấn về công tác lập dự án, lập luận chứngkinh tế kỹ thuật cho các dự án phát triển thuỷ sản

- Dịch vụ giới thiệu, môi giới đầu t về sản xuấtkinh doanh thuỷ sản

- Bồi dỡng nghiệp vụ về nghiên cứu kinh tế xãhội và qui hoạch thuỷ sản

- Hội đồng khoa học của Viện

- T vấn cho Viện trởng thẩm định các vấn đề

về khoa học kinh tế xã hội và khoa học thuỷ sản

- Hoạt động theo điều lệ của hội đồng khoahọc theo luật khoa học và công nghệ

Ta có thể tóm tắt qua sơ đồ sau:

Sơ đồ quy hoạch bộ máy cuả Viện kinh tế và

quy hoạch thuỷ sản trong tơng lai

Trang 16

4 Đội

ngũ cán bộ trong Viện Kinh tế và Quy hoạch thuỷ sản.

4.1 Cơ cấu nguồn nhân lực.

- Số cán bộ ngành kinh tế:

+ Kinh tế thuỷ sản: 2 ngời

+ Kinh tế xã hội:2 ngời

- Số cán bộ ngành kỹ thuật: 17 ngời trong đó:

+ Khai thác: 3 ngời

+ Chế biến : 1 ngời

+ Nuôi trồng: 5 ngời

+ Cơ khí: 1 ngời

+ Địa chất: 1 ngời

Viện kinh tế và quy hoạch

thuỷ sản

Văn phòn

g

Phòn

g kinh tế- xã

hội

Phòn

g quy hoạch

Phòng thông tin t liệu

Phân viện kinh tế

và quy hoạch thuỷ sản thành phố Hồ Chí Minh

Trung tâm t vấn

đầu t

và quy hoạch phát triển thuỷ sản

Trang 17

+ Trung cấp thông tin: 1 ngời

+ Lái xe:1 ngời

- Trung tâm đào tạo nghề và chuyển giao công nghệthuỷ sản Miền Trung tạm ngừng hoạt động nên nhân lực đãchuyển qua các bộ phận khác

Cán bộ công chức có trình độ tiến sĩ có 5 ngời, trong đó

có 2 ngời có hàm Phó giáo s, 3 tiến sĩ là lãnh đạo Viện, 1 ngời

là trởng phòng và 1 là nghiên cứu viên

Thạc sĩ: 3 ngời

Đại học: 38 ngời

Ngoài ra một số ngời còn thông thạo một số ngoại ngữ khác

nh tiếng Nga, tiếng Trung, tiếng Pháp, tiếng Balan

4.2 Số lợng và cơ cấu độ tuổi.

Tính đến ngày 31/ 12/ 2002 tổng số cán bộ, công nhânviên của Viện là 50 ngời, trong đó có 35 ngời thuộc biên chếnhà nớc, còn lại là nhân viên hợp đồng Số lao động nữ 17 ng-

ời, chiếm 34%

Cơ cấu độ tuổi nh sau:

- Dới 30 tuổi: 24 ngời, chiếm 48%

- Từ 30 đến 40 tuổi: 8 ngời, chiếm 16%

Trang 18

- Từ 41đến 50 tuổi: 7 ngời, chiếm 14%

- Trên 50 tuổi 11 ngời, chiếm 22%

Trang 19

Phần II: Giai đoạn hình thành và phát triển của Viện kinh tế và quy hoạch thuỷ sản.

Hơn 20 năm qua kể từ năm 1980 sau khi có Nghị Quyết

TW VI ( Khoá IV) ra đời, ngành thuỷ sản đã phát triển mạnh mẽthu đợc những thành tích to lớn: khai thác hải sản từ cha đầy400.000 tấn năm 1980 tăng không ngừng và đạt 1.426.233tấn năm 2003 Nuôi trồng thuỷ sản từ chỗ chỉ đợc cha đầy200.000 năm 1980 đến năm 2003 đã đạt sản lợng 1.110.138tấn trong đó đặc biệt có 200.000 tấn tôm nuôi Góp phần đ-

a tổng sản lợng thuỷ sản cả nớc lên gần 2.536.361 triệu tấn.Xuất khẩu thuỷ sản là lĩnh vực đạt đợc những thành tích kỳdiệu nhất, từ chỗ chỉ thu đợc 11 triệu USD năm 1980 đếnnăm 2003 đã đạt đợc 2240 triệu USD- là ngành có giá trị xuấtkhẩu lớn thứ ba ở nớc ta

Những kết quả thu đợc trên đây gắn liền chặt chẽ vớiviệc đổi mới quản lý và các chính sách cho nghề cá, nhất làtrong lĩnh vực xuất nhập khẩu thuỷ sản Có thể nói rằng đổimới cơ chế quản lý và các chính sách là nguyên nhân chínhdẫn đến thành công

Với t cách là Viện nghiên cứu đầu ngành trong ngành thuỷsản, với sự chỉ đạo sâu sắc, trực tiếp của lãnh đạo Bộ vàNghị quyết TW Đảng, Viện Kinh tế và Quy hoạch Thuỷ sản đãkhông ngừng phấn đấu nỗ lực vơn lên để đóng góp vào sựnghiệp đổi mới đất nớc nói chung và đổi mới ngành thuỷ sảnnói riêng

Trang 20

Trong 20 năm hoạt động khoa học của Viện có thể chialàm 3 giai đoạn chính sau:

1 Giai đoạn 1983- 1987.

Tuy có quyết định thành lập Viện của hội đồng bộ trởng

từ tháng 9/ 1983, nhng Viện bắt đầu triển khai hoạt độngsau khi có quyết định của Bộ trởng Bộ thuỷ sản tháng 5/

1984 qui định nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức củaViện

Đây là giai đoạn hình thành Viện, vừa củng cố, vừa kiệntoàn bộ máy tổ chức Mà chủ yếu là xây dựng tổ chức vàcủng cố về mặt nhân sự Sản phẩm đầu tiên của Viện làphối hợp với các đơn vị bạn xây dựng sơ đồ phân bố lực lợngsản xuất ngành thuỷ sản thời kỳ 1996- 2000 Và từ đây lực l-ợng lao động ngành thuỷ sản đã đợc bố trí hợp lý và có cơ sởkhoa học

Trong giai đoạn này Viện chỉ đợc cấp kinh phí theo đơn

vị hành chính sự nghiệp, không có nguồn kinh phí cấp chocác đề tài kinh tế và quy hoạch Năm 1986 Viện đã phối hợpvới Viện phân vùng qui hoạch thuộc Bộ kế hoạch và đầu t đểtriển khai đề tài nhánh: Phân vùng, qui hoạch thuỷ sản đếnnăm 2000 Đề tài này đã để lại một bản tài liệu phong phú và

đầy đủ nhất về những hiểu biết về ngành thuỷ sản ở nớc tacho đến thời kỳ đó và trở thành t liệu tham khảo rất quý vàcơ bản phục vụ cho công tác nghiên cứu, quy hoạch và lập kếhoạch phân bố lực lợng sản xuất của ngành thuỷ sản sau này

Trang 21

Giữa năm 1997 đầu năm 1998 Viện kinh tế và quy hoạchthuỷ sản đợc Bộ trởng Bộ thuỷ sản giao nhiệm vụ tổ chứcxây dựng Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội ngành thuỷ sảnthời kỳ 1990- 2005 Lần đầu tiên trong ngành thuỷ sản ViệtNam có một bản chiến lợc đợc xây dựng trên cơ sở huy động

đợc nhiều nhà khoa học quản lý của toàn ngành cũng nh đợcnhiều sự tham gia thảo luận của các nhà khoa học ngoàingành nh vậy Bản chiến lợc đã khẳng định nh một lời tuyênngôn về một nền kinh tế thuỷ sản hớng về thị trờng lấy xuấtkhẩu làm động lực với tầm nhìn khá rõ nét vị trí của nuôitrồng thuỷ sản trong tơng lai và những dự đoán sắc sảo vềkhả năng phát triển của nghề đánh cá, các khu vực cơ khí vàhậu cần dịch vụ cho nghề cá ở Việt Nam Hệ quan điểm,chiến lợc cơ cấu, và nhiều chỉ tiêu tính toán đến nay vẫngiữ nguyên giá trị xứng đáng với một tầm nhìn chiến lợc

Ngoài ra, Viện đã phối hợp với một số tỉnh, thành phố tiếnhành qui hoạch phát triển thuỷ sản ở một số huyện:

- Qui hoạch nuôi trồng thuỷ sản huyện ThanhTrì- Hà Nội

- Qui hoạch phát triển thuỷ sản huyện ThạchHà- Hà Tĩnh

- Qui hoạch phát triển thuỷ sản huyện Đức Quảng Ngãi

Phổ-Trong giai đoạn này, Viện chỉ triển khai những đề tàiqui hoạch qui mô nhỏ dựa vào nguồn kinh phí rất hạn chế của

địa phơng Kết quả của những nghiên cứu trên, sau khi hoàn

Trang 22

thành nghiệm thu đã đợc đa ngay vào thực tiễn ứng dụng vàphát huy hiệu quả.

Giai đoạn này Viện đã xây dựng hàng loạt các chiến lợc:

- Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội thời kỳ 2000

1991 Phơng hớng nhiệm vụ kế hoạch 1991- 1995

- Một số vấn đề tổ chức lại sản xuất và xâydựng ngành thuỷ sản

- Hiện trạng và định hớng phát triển thuỷ sản

- Chiến lợc khai thác hải sản

- Chiến lợc cơ cấu trong ngành thuỷ sản

- Tiếp tục hoàn chỉnh và đổi mới cơ chế quản

lý ngành thuỷ sản

Giai đoạn này cũng là giai đoạn tiến hành các dự án quyhoạch nhiều nhất

Trang 23

Trớc hết là quy hoạch tổng thể phát triển ngành thuỷ sản (Masterplan) đến năm 2010, với sự tài trợ của tổ chức pháttriển DANIDA của Đan Mạch Từ cuối năm 1988 để triển khai

dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng Đồngbằng Sông Cửu Long VIE 87- 031 do UNDP tài trợ, Bộ thuỷ sản

đã cấp kinh phí đột xuất để tiến hành quy hoạch tổng thểphát triển thuỷ sản vùng Đồng bằng Sông Cửu Long giai đoạn1990- 2000 Đây là một quy hoạch phát triển vùng đợc Việntriển khai lần đầu tiên Tuy gặp nhiều khó khăn về nhân lực

và kinh phí, nhng Viện đã bảo vệ thành công trớc hội đồngnghiệm thu với sự có mặt của 4 đồng chí thứ trởng các Bộ:Thuỷ sản, Nông nghiệp, Thuỷ lợi, Khoa học và công nghệ

Và từ sau đó Bộ Kế hoạch và đầu t bắt đầu duyệt kếhoạch cấp vốn cho công tác quy hoạch của Viện

Viện tiếp tục xây dựng phát triển thuỷ sản trong các quyhoạch phát triển kinh tế xã hội của các vùng kinh tế đất nớc:

- Quy hoạch tổng thể Đồng bằng Sông Cửu Long89- 034

- Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội vùng TâyBắc thời kỳ 1986- 2000

- Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội vùng TâyNguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 1996- 2000.Viện đã triển khai các quy hoạch chuyên ngành:

- Quy hoạch tổng thể phát triển thuỷ sản ở các

hồ chứa nớc của Việt Nam giai đoạn 1995- 2000

Ngày đăng: 11/01/2023, 08:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w