§Ò tµi Thu hót sù tham gia cña céng ®ång vµo x¸c ®Þnh phng híng chuyÓn dÞch c cÊu kinh tÕ ë huyÖn NaR×, tØnh B¾c K¹n Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Lêi nãi ®Çu ViÖc lÊy ý kiÕn cña nh©n d©n tham gia vµo c«ng v[.]
Trang 1Lời nói đầu
Việc lấy ý kiến của nhân dân tham gia vào công việcchung ở nớc ta đã có từ lâu nh Hội nghị Diên Hồng mà xa ông cha
ta đã làm, đó là một truyền thống hết sức quý báu Bác Hồ cũng
đã từng nói: “ Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lầndân liệu cũng xong” nhng dờng nh ở huyện NaRì do cơ chế tậptrung quan liêu bao cấp quá dài không những đã làm mai mộttruyền thống “dân tham gia” mà còn bất chấp lợi ích của dân,
áp đặt mất dân chủ trong nhiều lĩnh vực đặc biệt trong việcxác định phơng hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyệntrong suốt thời gian qua Tình hình đó đã làm cho sự chuyểndịch cơ cấu kinh tế ở huyện NaRì thời gian qua còn rất chậm,cha vững chắc, việc khai thác các tiềm năng và nguồn lực pháttriển còn nhiều hạn chế; đời sống nhân dân còn nhiều khókhăn, thu nhập bình quân đầu ngời chỉ đạt khoảng hơn 100USD/năm và NaRì vẫn là một trong những huyện miền núi đặcbiệt khó khăn của đất nớc ta
Bớc vào thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH với nhiều thời cơ vàthách thức mới, để chuyển dịch CCKT nông nghiệp, nông thôntheo hớng bền vững ngay ở vùng đồng bằng đã là một quá trìnhnhiều khó khăn thì ở một vùng chủ yếu là các dân tộc thiểu số
và miền núi nh huyện NaRì lại càng khó khăn phức tạp hơn Đó
chính là lý do để em tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Thu hút sự tham gia của cộng đồng vào việc xác định phơng hớng chuyển dịch CCKT của huyện NaRì tỉnh Bắc Kạn”.
Sau 10 tuần tìm hiểu tài liệu lại đợc sự chỉ dạy tận tìnhcủa thầy Vũ Cơng và cán bộ hớng dẫn em đã hoàn thành Bản báo
Trang 2cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bản báo cáo chuyên đề của
em kết cấu gồm 3 phần chính:
Phần I: Cơ sở lý luận của đề tài
Phần II: Hiện trạng chuyển dịch CCKT và việc thu hút sựtham gia của cộng đồng vào xác định phơng hớng chuyển dịchCCKT của huyện NaRì
Phần III: Các giải pháp chủ yếu thu hút sự tham gia của cộng
đồng vào xác định phơng hớng chuyển dịch CCKT ở huyệnNaRì đến năm 2010
Mặc dù đã rất cố gắng nhng em biết rằng Bản báo cáo của
em vẫn còn nhiều thiếu xót, em kính mong thầy giáo và cán bộhớng dẫn góp ý cho em để Bản báo cáo đợc hoàn chỉnh hơn
Em xin trân trọng cảm ơn thầy Vũ Cơng, anh Phạm ĐứcNghiệm cùng các cán bộ ở Trung tâm nghiên cứu và phát triểnvùng, những ngời đã giúp đỡ và hớng dẫn em rất nhiều để emhoàn thành Bản báo cáo này
Trang 3Chơng I
Cơ sở lý luận chung của đề tài
I Tổng quan về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng bền vững.
1 Lý luận về cơ cấu kinh tế.
1.1 Khái niệm cơ cấu kinh tế.
CCKT là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế cóquan hệ hữu cơ tơng đối ổn định hợp thành (Từ điển Báchkhoa Việt Nam, tập 1, 1995, tr 610)
Nh vậy, CCKT là tổng thể bao gồm nhiều yếu tố có quan hệchặt chẽ với nhau, tác động lẫn nhau trong một khoảng thời gian
và không gian nhất định và trong điều kiện kinh tế - xã hội nhất
định Nó thể hiện đầy đủ cả hai mặt định tính và định lợng,cả hai mặt số lợng và chất lợng, phù hợp với mục tiêu xác định củanền kinh tế Khi số lợng (quan hệ tỷ lệ, tốc độ ) thay đổi sẽ tạo
Trang 4ra thay đổi về chất, lúc đó sẽ dẫn tới sự thay đổi về CCKT Dovậy, khi nói chuyển dịch CCKT là nói đến sự chuyển dịch cả về
số lợng và chất lợng Dới các giác độ khác nhau, CCKT đợc phânthành nhiều loại:
- Cơ cấu ngành: xét dới góc độ phân công sản xuất
- Cơ cấu vùng: xét dới góc độ hoạt động kinh tế - xã hội theolãnh thổ
- Cơ cấu thành phần kinh tế: xét hoạt động kinh tế theoquan hệ sở hữu
- Cơ cấu đối ngoại: xét trình độ mở cửa và hội nhập củanền kinh tế
- Cơ cấu tích luỹ: xét tiềm năng để phát triển kinh tế
Trong đề tài của mình em chỉ giới hạn nghiên cứu vềchuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của huyện NaRì mà thôi
Cơ cấu ngành là mối quan hệ tỷ lệ giữa các ngành trongtoàn bộ nền kinh tế, mối quan hệ này bao hàm cả về số lợng vàchất lợng, chúng thờng xuyên biến động và hớng vào những mụctiêu nhất định Cơ cấu ngành là bộ phận rất quan trọng trongCCKT, sự biến động của nó có ý nghĩa quyết định đến sự biến
động của nền kinh tế
1.2 Các yếu tố tác động đến cơ cấu kinh tế.
a Thị trờng và trình độ phát triển của kinh tế thị trờng.
Sự ra đời và phát triển của các mô hình kinh tế mà nhânloại đã trải qua cho đến nay đã khẳng định: kinh tế thị trờng
Trang 5với sự thay đổi cơ cấu ngành, vùng kinh tế, đối với việc tăng năngsuất lao động xã hội Những tác động này vừa thách thức, vừa
đòi hỏi sự đổi mới và chuyển dịch CCKT
Trong nền kinh tế hàng hoá, thị trờng là khâu trung giangiữa sản xuất và tiêu dùng, là điểm tập kết của quan hệ hànghóa để đảm bảo sự vận động không ngừng của quá trình táisản xuất xã hội Do đó, thị trờng luôn là yếu tố quyết định sựphát triển kinh tế và đặc biệt nó ảnh hởng mạnh mẽ đến sựhình thành và biến đổi CCKT Mặt khác, nói đến thị trờng lànói đến nhu cầu của con ngời cần đợc thỏa mãn thông qua thi tr-ờng Độ thoả mãn cầu của con ngời lại phụ thuộc vào việc nền kinh
tế xây dựng CCKT và chuyển dịch CCKT nh thế nào, cho phéptrả lời đợc và đúng những câu hỏi mà nhu cầu thị trờng đặt ra:sản xuát cho ai, sản xuất cái gì, sản xuất nh thế nào?
Trình độ phát triển của thị trờng tỷ lệ thuận với trình độphát triển và chuyển dịch CCKT theo hớng CNH, HĐH nền kinh tếquốc dân
b Vị trí địa lý, tài nguyên, khí hậu.
Trớc hết đó là điều kiện đất đai, thời tiết, khí hậu và cácloại khoáng sản Chúng có quan hệ mật thiết với sự hình thành vàphát triển của cơ cấu ngành kinh tế đặc biệt có ý nghĩa to lớn
đối với sản xuất nông - lâm - ng nghiệp, là ngành sản xuất mà
đối tợng của nó là thế giới sinh vật, nó phát triển theo quy luật tựnhiên và gắn với quy luật tự nhiên rất chặt chẽ Nếu điều kiện tựnhiên thuận lợi, con ngời có thể lợi dụng những yếu tố đầu vào
để tạo ra nhiều sản phẩm đầu ra với sự rủi ro thấp, chi phí ít,
Trang 6chất lợng cao có thể cạnh tranh trên thị trờng trong nớc và nớcngoài.
c Tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ.
Trong thời đại ngày nay, khoa học kỹ thuật phát triển nhanh
nh vũ bão Tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ diễn ra trên thếgiới và trong nớc có ảnh hởng mạnh mẽ đến sự biến đổi CCKT Trớchết, nó làm thay đổi vị trí của các ngành trong nền kinh tếquốc dân, nó cũng làm thay đổi vị trí của nguyên liệu trongquá trình lao động, vì thế cần có quan điểm mới trong việckhai thác và sử dụng tài nguyên Khoa học kỹ thuật cũng đặt ranhững yêu cầu mới đối với quá trình CNH, HĐH ở nớc ta, bởi vì khichuyển dịch CCKT trong cả nớc thì nhất định sẽ ảnh hởng đếnphơng hớng của các địa phơng
d Yếu tố xã hội và con ngời.
Có thể nói con ngời là chủ thể tiến hành việc lựa chọn vàphát triển một CCKT nào đó đồng thời cũng là đối tợng thụ hởngnhững thành quả do CCKT đó đem lại Vì vậy đối với bất kỳ mộtquốc gia hoặc một vùng lãnh thổ nào đó khi xây dựng một CCKTthì phải lấy con ngời làm trung tâm, phải xuất phát từ chính nhucầu của ngời dân và đặc điểm kinh tế, văn hoá, xã hội của địaphơng mình thì CCKT đợc xây dựng mới thật sự đúng đắn vàhiệu quả
2 Sự cần thiết phải chuyển dịch CCKT theo hớng bền vững.
a Khái niệm chuyển dịch CCKT theo hớng bền vững.
Trang 7Chuyển dịch CCKT theo hớng bền vững là sự thay đổi mốiquan hệ tỷ lệ giữa các ngành trong toàn bộ nền kinh tế đảmbảo kết hợp hài hoà giữa 3 mục tiêu là phát triển kinh tế, tiến bộxã hội và bảo vệ môi trờng Để thực hiện đợc mục tiêu đó đòi hỏitác động tổng hợp của nhiều nhân tố nhng trong đó sự tham giacủa cộng đồng vào xác định phơng hớng chuyển dịch CCKT lànhân tố quan trọng nhất đảm bảo chuyển dịch CCKT thànhcông.
- Đảm bảo tiến bộ công bằng xã hội: đời sống vật chất, đờisống tinh thần của ngời dân không ngừng đợc nâng cao, thựchiện phân phối theo lao động là chính, tạo điều kiện cho mọingời lao động có khả năng nâng cao thu nhập của mình, ngờidân ngày càng có vai trò quan trọng và có tiếng nói quyết định
đối với quá trình chuyển dịch CCKT của địa phơng mình
Trang 8- Bảo vệ môi trờng: chuyển dịch CCKT phải đảm bảo mốiquan hệ 2 chiều giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trờng để
sự phát triển ở hiện tại không làm phơng hại đến các thế hệ
định chúng ta phải chuyển dịch CCKT theo hớng bền vững,
điều đó đã đợc thể hiện trong nhiều Nghị Quyết của Đảng:
Nghị Quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã đề ra địnhhớng: Xây dựng CCKT nông nghiệp nông thôn hợp lý theo hớng sảnxuất hàng hoá lớn phù hợp với nhu cầu của thị trờng và điều sinhthái của từng vùng, taọ việc làm thu hút nhiều lao động ở nôngthôn Đa nhanh tiến bộ khoa học vào sản xuất Mở rộng thị trờngtiêu thụ nông sản trong và ngoài nớc Chú trọng điện khí hoá vàcơ giới hoá nông thôn, phát triển mạnh công nghiệp chế biến,tăng cờng đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nôngthôn Quy hoạch các khu dân c, nâng cao đời sống vật chất, vănhoá tinh thần, xây dựng cuộc sống dân chủ, công bằng văn minh
ở nông thôn, nhất là đồng bào các dân tộc thiểu số, vùng sâu,vùng xa, giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa và thuầnphong mỹ tục, đồng thời phải chú trọng bảo vệ môi trờng sinhthái, bảo vệ các nguồn tài nguyên quý hiếm của chúng ta
Trang 9Nớc ta hiện nay vẫn là một nớc nông nghiệp với trên 70% dân
c sống ở nông thôn, sản xuất nông nghiệp vẫn là chủ yếu, đờisống nhân dân còn nhiều khó khăn với mức thu nhập bìnhquân chỉ khoảng 400USD/ngời/năm nên việc đẩy mạnh pháttriển kinh tế, tăng thu nhập cho ngời dân là quan trọng nhất Tuynhiên trong quá trình phát triển chúng ta cũng luôn phải đảmbảo sự bình đẳng trong kinh tế - chính trị giữa các tầng lớpdân c, giữa các dân tộc, sắc tộc và tôn giáo
Bên cạnh đó việc lựa chọn một CCKT luôn có mối quan hệkhăng khít với tài nguyên thiên nhiên và điều kiện môi trờng Tàinguyên thiên nhiên là cơ sở để phát triển một số ngành côngnghiệp chế biến và là nguồn cung cấp nguyên liệu cho nhiềungành kinh tế khác, còn môi trờng sẽ ra sao tốt lên hay xấu đichính là do CCKT đợc lựa chọn quyết định ở Việt Nam hàngnăm lợng nớc thải công nghiệp từ các nhà máy không đợc xử lý
đầy đủ đã đổ ra hệ thống sông ngòi gây ô nhiễm nguồn nớc
và không khí Nạn phá rừng cũng diễn ra nghiêm trọng, bìnhquân mỗi năm ở nớc ta giảm từ 200.000-240.000 ha rừng, nạn phárừng ở vùng núi cao do 2 nguyên nhân chính: mở rộng đất sảnxuất nông nghiệp (du canh, du c) và do chặt phá rừng để lấy củi
đun Còn đối với vùng ven biển phá hoại các cánh rừng ngập mặn
để lấy gỗ và nuôi hải sản Sự ô nhiễm nguồn đất, nớc, xảy ra các
sự cố về môi trờng nh bão, lũ lụt, lốc xoáy, hạn hán là hậu quả tấtyếu của việc chuyển dịch CCKT không theo hớng bền vững
Nh vậy có nhiều lý do mà Đảng ta đã xác định nớc ta trongthời gian tới chuyển dịch CCKT phải theo hớng bền vững Nhngtheo em có một lý do bao trùm lên trên hết đó là: chỉ có chuyển
Trang 10dịch CCKT theo hớng bền vững thì sự chuyển dịch đó mới đợc
đông đảo mọi tầng lớp trong cộng đồng tự nguyện tham gia vàduy trì nó Ngời dân vừa là ngời đóng góp ý kiến , vừa là ngờitiến hành trực tiếp, đồng thời cũng là đối tợng thụ hởng chínhnhững thành quả do sự chuyển dịch đó mang lại Để đảm bảo
sự chuyển dịch thành công cần có sự phối hợp giữa chính quyền
địa phơng với nhân dân: chính quyền vừa hớng dẫn vừa quản lý
để đảm bảo ngời dân không vì lợi ích kinh tế riêng của mình
mà trồng những cây (cây thuốc phiện) hoặc có những hoạt
động phá hoại (phá rừng làm nơng rẫy) gây ảnh hởng nghiêmtrọng đến môi trờng tự nhiên và môi trờng xã hội Và khi ngời dân
họ đã hiểu và thấy đợc việc chuyển dịch đó là đúng đắn vàcần thiết thì tự họ sẽ có ý thức duy trì và mở rộng CCKT đó rahơn nữa đáp ứng những lợi ích thiết thực của bản thân mình
II Sự tham gia của cộng đồng vào xác định phơng hớng chuyển dịch CCKT của huyện Na Rì.
1 Thế nào là sự tham gia của cộng đồng vào xác định phơng hớng chuyển dịch CCKT.
a Khái niệm cộng đồng.
Trong đời sống xã hội, khái niệm cộng đồng đợc sử dụng
t-ơng đối rộng rãi, đó là toàn thể ngời sống thành xã hội nói chung
có đặc điểm giống nhau, gắn bó thành một khối (cộng đồngngời có những đặc trng về tên gọi, ngôn ngữ, văn hoá giốngnhau có thể gồm một hoặc nhiều tộc ngời thân thuộc) Ví dụ
nh cộng đồng Châu Âu, cộng đồng các nớc Asean, cộng đồngngời Do Thái, hay nhỏ hơn nữa là cộng đồng làng xóm
Trang 11Khi nói đến cộng đồng là nói đến mối quan hệ của nhữngngời dân với nhau Khi nói đến phát triển sản xuất, vai trò cộng
đồng là vai trò hợp tác, vai trò làm cho khoảng cách giàu nghèo rútngắn lại, vai trò trách nhiệm của ngời làm ăn khá với ngời làm ănkém, vai trò của ông chủ và ngời làm thuê
Nhìn chung, chúng ta có hai cách hiểu về cộng đồng: một
là cộng đồng tính và hai là cộng đồng thể, đó là hai cái tuy
khác nhau nhng không phải là hai cái đối lập nhau Cộng đồngtính là thuộc tính hay là quan hệ xã hội có những đặc trng màcác nhà xã hội học đã cố gắng xác định và cụ thể hoá, chẳnghạn nh tình cảm cộng đồng, tinh thần cộng đồng, ý thức cộng
đồng Cộng đồng thể tức là những nhóm ngời, những nhóm xãhội có tính cộng đồng với rất nhiều thể có quy mô khác nhau, đó
là các thể vừa, thể nhỏ, thể lớn và thể cực lớn, kể từ gia đình
đến quốc gia và nhân loại
b Sự tham gia của cộng đồng.
Trớc hết chúng ta phải hiểu tham dự là một quá trình củaquần chúng cùng tham gia vào các hoạt động có mục đích chămsóc cộng đồng
Khi nói dân tham gia tức là nói dân ở vị trí trong cộng
đồng, không tách rời cộng đồng đợc Còn nói cộng đồng thamgia tức là nói đến dân ở trong đó Nói nh vậy để tránh tìnhtrạng từng ngời dân tuy có tính riêng lẻ và lợi ích cụ thể nhngkhông đợc đứng ngoài, đứng trên và không tôn trọng lợi ích cộng
đồng Dân chỉ tham gia đợc khi gắn mình với cộng đồng vàcộng đồng mới phát huy đợc trí tuệ, sức mạnh của từng ngời dân
Trang 12Có nhiều ngời đã viết về vấn đề này với nhiều quan điểmkhác nhau về sự tham gia của cộng đồng Một mặt, theo quan
điểm thông thờng thì tham gia cộng đồng đợc xem là một biệnpháp để cải thiện việc đáp ứng các dịch vụ cần thiết, bằng cách
để dân chúng địa phơng thực hiện các hoạt động đã đợc xác
định trớc, nhờ đó các dịch vụ có thể đợc mở rộng và chấp nhậntốt hơn Mặt khác, theo quan điểm của các nhà hoạt động xã hộithì tham gia cộng đồng đợc xem nh là một quá trình mà trong
đó mọi ngời cùng nhau làm việc để vợt qua những khó khăn vàgiành đợc nhiều thành quả hơn trong cuộc sống
Mặc dù cách diễn đạt còn nhiều chỗ khác nhau nhng nhìnchung các quan niệm đều lấy ngời dân làm trung tâm, mọi sựnghiên cứu đều bắt đầu từ dân và trả lại cho ngời dân, đấychính là thực chất của phơng pháp luận tham dự Đó là phơngpháp nghiên cứu đi từ dới lên chứ không phải đi từ trên xuống Đi từngời dân trở thành khoa học chứ không phải đi từ tháp ngà khoahọc rồi áp đặt cho ngời dân những khái niệm, phạm trù màmình tự đặt ra Sự tham gia của cộng đồng không chỉ thểhiện trong các cuộc điều tra phỏng vấn của nhóm nghiên cứunhằm thu thập số liệu để thực hiện các bớc nghiên cứu, mà điềuquan trọng hơn là cộng đồng thụ hởng phải đợc chủ động đónggóp trong các khâu từ phân tích hiện trạng, lý giải nguyên nhân,hoàn cảnh và đề xuất những giải pháp
Sự tham gia của cộng đồng chia làm ba mức độ: (1) Thamgia nh một phơng tiện để tạo ra các điều kiện dễ dàng cho việcthực hiện các can thiệp từ bên ngoài vào; (2) Tham gia nh một ph-
ơng tiện để dung hoà trong quá trình ra quyết định và tạo lập
Trang 13chính sách cho các can thiệp từ bên ngoài vào; (3) Tham gia nhmột mục đích tự thân - trao quyền cho các nhóm xã hội và kiểmsoát nguồn lực và ra quyết định ở mức thứ ba, tham gia tự nó làmục đích chứ không phải là phơng tiện, nó hàm ý sự chấp nhận
mà quần chúng tự xác nhận và thay đổi các giải pháp cho cácnhu cầu của họ trong một phạm vi rộng Điều này có ý cho rằngcác nhà hoạch định chính sách, các nhà nghiên cứu cần giúp đỡngời dân cộng đồng nâng cao năng lực kiểm soát những biến
đổi trong đời sống của họ
Nh vậy sự tham gia của cộng đồng vào việc xác định
ph-ơng hớng chuyển dịch CCKT là quá trình mà:
+ Quần chúng sẽ cung cấp những thông tin chính xác nhất
về điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế và chuyểndịch CCKT thời gian qua cho các nhà chuyên môn
+ Tham gia các cuộc hội thảo, thảo luận đa ra các ý kiếncủa mình về: CCKT, chuyển dịch CCKT (sự hợp lý, thành tựu, khókhăn, nguyên nhân ), sự mong muốn, kỳ vọng vào phát triểnkinh tế trong thời gian tới từ đó góp ý cần phải làm gì đểchuyển dịch CCKT thành công
+ Ngời dân sẽ là những ngời trực tiếp tiến hành thực hiệncác dự án, các mô hình thí điểm để chuyển dịch CCKT sẽ ápdụng ở địa phơng trong thời gian tới
+ Đồng thời quần chúng nhân dân sẽ là những ngời giám sáttoàn bộ các hoạt động trong suốt quá trình tiến hành
2 Tại sao phải có sự tham gia của cộng đồng vào xác định phơng hớng chuyển dịch CCKT ở huyện NaRì.
Trang 14a Phù hợp với chủ trơng phát huy dân chủ ở cấp cơ sở của Đảng và Nhà nớc ta.
Nói đến cơ sở là nói đến cấp cuối cùng trong hệ thốnghành chính nhà nớc ở nớc ta, đó là cấp xã, phờng Cơ sở và chínhquyền cấp cơ sở có vị trí đặc biệt trong hệ thống chính trị nớc
ta Đó là cấp xa Trung ơng nhất và cũng là cấp gần dân nhất Cáccấp chính quyền xã và huyện là hai cấp trung gian nối Trung ơngvới cơ sở Trong quá trình thực thi quyền lực nhà nớc thì chínhquyền cấp cơ sở là cấp trực tiếp làm việc với dân còn các cấpkhác thì chủ yếu làm việc với hệ thống chính quyền Từ đặc
điểm đó chúng ta thấy rằng vai trò và vị trí của cấp cơ sở là rấtquan trọng
Nhận thức đợc vai trò quyết định đó, Bộ Chính trị đã rachỉ thị 30/CT-TW (18/2/1998) về Quy chế dân chủ ở cơ sở vàChính phủ ra Nghị định 29/CP (11/5/1998) về Quy chế thựchiện dân chủ ở xã Những văn kiện trên đây của Đảng và Nhà n-
ớc đã đa ra cách tiếp cận, sự đánh giá đúng tình hình ở cơ sở,thể chế hoá, cụ thể hóa, pháp quy hóa những nội dung nguyêntắc, phơng châm cho sinh hoạt dân chủ ở địa bàn này Quychế dân chủ cơ sở là một khâu đột phá đa sinh hoạt chính trị
ở nớc ta lên một tầm cao mới, củng cố và kiến tạo những điềukiện có tính nền tảng cho sự nghiệp dân chủ hoá ở địa bànnông nghiệp và nông thôn
Với Quy chế dân chủ cơ sở, có lẽ đây là lần đầu tiên kháiniệm dân chủ ở nớc ta đã biến thành thể chế, thành quy phạmpháp luật Đó là căn cứ quan trọng để ngời dân NaRì tham gia
Trang 15vào các công việc chung, đặc biệt là việc xác định phơng hớngchuyển dịch CCKT cho huyện mình trong thời gian tới.
b Xuất phát từ nhu cầu thực tế của ngời dân và gắn chặt với lợi ích của họ.
NaRì là một huyện miền núi, đời sống ngời dân còn rấtnghèo, CCKT thời gian qua chủ yếu là thuần nông Ngời nông dânchỉ quen với việc thực hiện các chỉ thị của chính quyền địaphơng đa xuống nh trồng cây gì, nuôi con gì nên nhiều khi
do không phù hợp với điều kiện của vùng mà năng suất sản lợngkhông cao và cứ thế đời sống ngời dân đã khó khăn càng trở nênkhó khăn hơn
Sống gắn bó với đồng ruộng, ngời nông dân chính là ngờihiểu rõ nhất về vùng sinh thái, hệ thống canh tác và môi trờng tựnhiên, kinh tế, xã hội của địa phơng mình Đặc biệt đối với mộthuyện mới đợc thành lập nh NaRì thì công tác điều tra cơ bảncha đợc tiến hành mấy nên các t liệu thống kê về huyện cha đợc
đầy đủ Nhận thức của ngời dân cụ thể và chính xác hơn rấtnhiều so với những gì mà các nhà nghiên cứu hay các cán bộchính quyền quan sát thấy đợc Do đó, khi tiến hành xây dựngmột CCKT mới nếu biết thu hút ngời dân tham gia, biết lắngnghe ý kiến phản ánh của dân, hiểu đợc mong muốn và nhu cầucủa họ thì CCKT đó mới đúng hớng và có thể tồn tại và phát triển
đợc Hơn nữa, việc lựa chọn CCKT để thúc đẩy kinh tế - xã hộiphát triển là đầu t cho quần chúng chứ không phải cho các nhàlãnh đạo hay các nhà khoa học và vì vậy chính quần chúng phải
có tiếng nói của mình trong đó
Trang 16c NaRì là một huyện miền núi có nhiều dân tộc với
đặc điểm tôn giáo, văn hoá khác nhau.
ở huyện NaRì có tất cả 16 dân tộc cùng sinh sống đó làKinh, Tày, Thái, Hoa, Khơme, Mờng, Nùng, HMông, Dao, Ngái, SánChay, Chăm, Sán Dìu, Hre, Stieng, Co Trong đó chủ yếu là ngờiTày (chiếm 46%), ngời Nùng (chiếm 31%), ngời Dao (chiếm 14%),còn ngời Kinh chỉ chiếm 7.4% và các dân tộc khác chiếm 1.6%
Mỗi một dân tộc lại có một phong tục, tập quán canh tác sảnxuất và lối sống khác nhau Với hệ t tởng và các giá trị chuẩn mựckhông giống nhau đã hình thành nên những cộng đồng dân tộcnhỏ (với niềm tự hào và cả tính khép kín) trong cộng đồng dântộc lớn của huyện NaRì Thêm vào đó, đặc điểm chung của
đồng bào dân tộc là họ có trình độ nhận thức còn thấp kém, lạirất tin vào tôn giáo, tín ngỡng riêng của mình mặc dù những
điều đó đôi khi là cổ hủ thậm chí là những hủ tục cản trở sựphát triển của con ngời Chính vì vậy nhiều khi họ không làmtheo thậm chí còn chống đối lại các chỉ thị và hớng dẫn củachính quyền địa phơng
Nhận thức đợc điều này, trong quá trình lựa chọn xâydựng CCKT của huyện nếu các cán bộ quản lý và các nhà khoahọc biết đợc những tập quán riêng, những mong muốn của đồngbào và nhận đợc tình cảm của họ thì ngời dân tất cả các dântộc trong huyện sẽ rất tích cực và nhiệt tình cùng tham gia vàoviệc thực hiện phơng hớng chuyển dịch CCKT đó
d Đảm bảo nguồn lực và trách nhiệm để thực hiện thành công các mô hình chuyển dịch CCKT.
Trang 17Nguồn lực và trách nhiệm là hai nội dung hết sức quan trọng
để thực hiện bất cứ một hoạt động nào Thông thờng các hoạt
động phát triển nông thôn có sự góp phần của 3 nguồn lực: (1)Nguồn lực từ ngời dân/hộ gia đình; (2) Nguồn lực từ cộng đồngthôn bản; (3) Nguồn lực từ Nhà nớc/Dự án
Vì vậy trong quá trình xây dựng phơng án chuyển dịchCCKT nếu biết thu hút sự tham gia của cộng đồng thì vấn đềhuy động nguồn lực và trách nhiệm của ngời dân là rất thuận lợi
- Đây là một dịp thảo luận với ngời dân để đi đến thốngnhất quan điểm là ngời dân không những tham gia vào quátrình lập kế hoạch mà còn có trách nhiệm đóng góp nguồn lực
và thực hiện kế hoạch đó để chuyển dịch CCKT của địa phơng
đảm bảo tính bền vững của hoạt động
- Ngời dân xác định đợc trách nhiệm của mình trong việctham gia giải quyết các vấn đề của riêng mình và của cộng
đồng sẽ là yếu tố cơ bản để xã hội hoá, toàn dân hoá hoạt độngchuyển dịch CCKT phát triển nông thôn ở địa phơng
Với ý nghĩa lớn nh vậy nên khi xây dựng các mô hìnhchuyển dịch CCKT cần làm cho ngời dân thấy rõ vai trò củamình là vai trò làm chủ và sẵn sàng đảm nhận trách nhiệm vềmình, huy động tiềm lực cá nhân, hộ gia đình đóng góp đểthực hiện tốt và có kết quả từng nội dung hoạt động góp phầnchuyển dịch CCKT thành công trên địa bàn huyện
Tóm lại, nhìn từ thực tế phát triển của huyện NaRì đòi hỏikhi xác định phơng hớng chuyển dịch CCKT phải có cách đặtvấn đề mới xuất phát từ những nhu cầu bức xúc của ngời dân.Tính bền vững của việc chuyển dịch cần phải có những phơng
Trang 18pháp mới đáp ứng những đòi hỏi của thực tiễn cuộc sống Theocách nghiên cứu truyền thống khi xây dựng CCKT, dân chúngchỉ thụ động và chỉ đợc xem nh một “ nơi lu trữ thông tin”,không có khả năng nghiên cứu tình trạng của chính mình hoặctìm ra những giải pháp cho những vấn đề của mình Nh vậy,việc nghiên cứu xây dựng CCKT là trách nhiệm duy nhất của cácnhà chức trách địa phơng và các chuyên gia (các nhà xã hội học,các nhà kinh tế, các chuyên gia công nghệ), những ngời đợc xem
nh là chỉ họ mới có khả năng làm rõ các vấn đề của dân chúngtrong vùng đợc nghiên cứu và đa ra các giải pháp tơng ứng.Những kết quả của việc nghiên cứu nh vậy thuộc độc quyền sửdụng của các nhà nghiên cứu và các “ nhà ra quyết định”, còndân chúng thì không có hy vọng đợc thông tin hoặc đặt vấn
đề với họ
Những đặc điểm này giải thích tại sao việc xây dựngCCKT dựa trên nghiên cứu truyền thống lại thờng có kết quả thấp.Các hoạt động dễ trở nên xung đột với “ sự phản ứng” của dânchúng khi họ phải miễn cỡng đảm nhận thực hiện việc chuyểndịch mà ở đó quan niệm và những động cơ thúc đẩy của họkhông đợc tính đến Chính vì vậy, sự chuyển dịch thờngkhông mang tính bền vững mặc dù cơ quan chính quyền đã cóchiến lợc và những chính sách phát triển Thiếu hụt sự hởng ứng,
ý chí và nỗ lực của nhân dân là một trong những nguyên nhâncho sự thất bại của quá trình chuyển dịch, và tính bền vữngtrong chuyển dịch không đợc duy trì là do cách đặt vấn đề cótính áp đặt từ trên xuống thay vì cần có một cách đặt vấn đề
từ dới lên
Trang 19Để khắc phục những hạn chế đó biện pháp đơn giản vàhiệu quả nhất là cần có sự tham gia của cộng đồng Và trong quátrình đó cố gắng giúp dân chúng trong vùng nhận thức rõ,phân tích có phê phán các vấn đề và các nhu cầu của mình
đồng thời tìm kiếm các giải pháp cho các vấn đề mà chính họmuốn nghiên cứu và giải quyết
Thực tiễn ngày càng chứng tỏ rằng sự tham gia của cộng
đồng đóng một vai trò quan trọng đối với sự bền vững củachuyển dịch CCKT Phơng pháp luận tham gia đòi hỏi các nghiêncứu phải đặt trên cơ sở thực tế thay vì những kế hoạch vànhững ớc muốn nh trớc đây Việc xây dựng CCKT phải có sự
đánh giá của đối tợng thụ hởng là ngời dân, là cộng đồng đểthấy sự hởng ứng hay bác bỏ của họ
3 Các hình thức tham gia của ngời dân trong quá trình xác định phơng hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện NaRì, tỉnh Bắc Kạn.
Có rất nhiều hình thức mà ngời dân có thể tham gia vàoquá trình xác định phơng hớng chuyển dịch CCKT Trong đề tàinghiên cứu này em chỉ giới hạn trong các hình thức chính sau:
a Phơng pháp phỏng vấn linh hoạt.
Phỏng vấn linh hoạt đợc sử dụng với cá nhân nông dân, vớicác thông tin viên chính từ thôn xóm, với các nhóm sở thích hayvới các nhóm nông dân khác Kỹ năng của phỏng vấn linh hoạt là
đặt ngời dân vào quá trình đàm thoại thông qua một loạt cáccâu hỏi mở và thích hợp giữa cán bộ với ngời dân Trong phỏng
Trang 20vấn linh hoạt cán bộ phải sử dụng thành thạo 7 dạng câu hỏi: ai,cái gì, ở đâu, khi nào, tại sao, nh thế nào và bao nhiêu?
Để thực hiện phỏng vấn linh hoạt cần:
- Chuẩn bị danh mục chủ đề để phỏng vấn
- Lựa chọn cá nhân, thông tin viên, nhóm sở thích hay nhómnông dân để phỏng vấn
- Lựa chọn thời gian và địa điểm để phỏng vấn
- Sử dụng những câu hỏi mở để đạt đợc giải thích và quan
điểm của nông dân hơn là các câu hỏi: có hoặc không?
- Ghi chép chi tiết các cuộc phỏng vấn và kiểm tra tính thựctiễn của thông tin
b Phơng pháp thảo luận nhóm tập trung.
Các nhóm có thể đợc hình thành trên cơ sở có cùng nguyệnvọng hay cùng hợp tác về một hoạt động hay một lĩnh vực nào đónh: làm vờn, trồng cây ăn quả, chăn nuôi Nhóm tập trung cũng
có thể đợc xây dựng trên sự tự nguyện dựa trên tuổi tác, giớitính, nhóm dân tộc, sự giàu nghèo, tôn giáo
Mục đích làm việc với các nhóm là nhằm thu thập thông tin,
ý kiến, quan điểm, thái độ của các nhóm đối tợng với những
đặc trng nhân khẩu học xã hội khác nhau về cùng một vấn đề:nguyên nhân đói nghèo, tại sao một bộ phận dân c không nỗ lựclàm giàu, những mặt đợc và cha đợc của các mô hình chuyểndịch CCKT trên địa bàn, vai trò của cộng đồng, đoàn thể,chính quyền, trong việc thực hiện các chơng trình phát triểnkinh tế - xã hội nói chung và chuyển dịch CCKT nói riêng
Trang 21Họp dân thể hiện sự tham gia đóng góp đầy đủ nhất củangời dân trong quá trình thực hiện xác định phơng hớngchuyển dịch CCKT Các cuộc họp dân đợc tổ chức nhằm:
- Kiểm tra lại thông tin và bổ sung thông tin
- Bổ sung và thống nhất các giải pháp cho thôn bản
- Thống nhất chơng trình hành động và cam kết thực hiện.Các cuộc họp dân phải đợc tổ chức nhiều lần gắn với tiếntrình thực hiện của công việc Trong các cuộc họp cần phải xác
định rõ ràng mục tiêu của cuộc họp, chuẩn bị địa điểm và thờigian họp dân thật phù hợp, tạo điều kiện cho ngời dân thảo luận,
đóng góp, bổ sung ý kiến và phải tổng hợp đợc các ý kiến, thốngnhất các kết luận và chốt lại các vấn đề trớc dân
d Thông qua các phiếu trng cầu ý kiến.
Phiếu trng cầu ý kiến là một bản bao gồm các câu hỏi đã
đợc thiết kế sẵn để các cán bộ điều tra phát cho ngời dânnhằm thu thập thông tin định lợng về hiện trạng phát triển kinh
tế và chuyển dịch CCKT ở huyện thời gian qua; nhận thức, thái
độ và mong muốn của cộng đồng địa phơng đối với yêu cầuchuyển dịch CCKT và các giải pháp đợc cộng đồng kiến nghịnhằm đẩy mạnh quá trình chuyển dịch CCKT
Các phiếu trng cầu ý kiến đòi hỏi phải đợc thiết kế hợp lý,hài hoà, các câu hỏi phải rõ ràng, dễ hiểu phù hợp với trình độcủa ngời dân, có nh vậy thì kết quả thu đợc mới thật chính xác
và có giá trị cao cho quá trình nghiên cứu
e Tự ngời dân góp ý lên chính quyền.
Trang 22Ngời dân không chỉ tham gia một cách thụ động khi có yêucầu của chính quyền qua các cuộc phỏng vấn, qua các phiếu
điều tra hay là thông qua các cuộc thảo luận nhóm do chínhquyền tổ chức mà họ còn có thể chủ động đề xuất những ýkiến, những kiến nghị và thắc mắc của mình về tất cả các vấn
đề có liên quan đến việc chuyển dịch CCKT Hình thức này sẽgiúp cho ngời dân ngày càng có vai trò quyết định trong việclựa chọn hớng chuyển dịch CCKT cho bản thân cộng đồng mình,
đồng thời cũng giúp các nhà lãnh đạo và các nhà nghiên cứu cóthêm nhiều ý kiến mới bổ ích mà do điều kiện hạn chế nên cácphơng pháp trên không thể thu thập hết đợc
Trang 23I Đôi nét về Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của huyện narì
1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên.
để phát triển một nền kinh tế đa dạng: Nông - Lâm nghiệp,Công nghiệp, Dịch vụ - Thơng mại và du lịch Song cần phảinghiên cứu toàn diện và có hệ thống để đầu t đúng mức với cácbớc đi thích hợp, nhất là với các khâu mang tính đột phá
1.2 Điều kiện tự nhiên.
a Địa hình, địa mạo.
Huyện NaRì thuộc địa hình vùng núi phức tạp (cả địahình núi cao và địa hình núi thấp), bị chia cắt mạnh, độ caothay đổi từ 300 - 700m Các xã ở địa hình cao là: Kim Hỷ, LơngThợng, Lạng San, Văn Học, Vũ Loan (phía Bắc huyện) và LiêmThuỷ (phía nam huyện) Từ các nơi cao, hớng của nớc chảy về thịtrấn Yến Lạc là nơi thấp nhất, theo sông Bắc Giang chảy về phíaLạng Sơn và Trung Quốc
Trang 24Trong các địa hình đó, huyện NaRì có hai dạng địa mạochính là:
- Địa mạo miền đá vôi: ở phía Tây và phía Bắc huyệnNaRì, nh các xã Kim Hỷ, Lơng Thợng, Vũ Loan, Cờng Lợi đặc tr-
ng là có các vách núi dựng đứng, bên dới có các hang hố, suốingầm gây nên tình trạng mất nớc và khô hạn
- Địa mạo miền bồi tụ: ở địa hình thấp nh vùng trung du vớinhững đồi gò và vùng ruộng ở các xã: Côn Minh, Lơng Hạ, Kim L
Đất nông nghiệp hình thành từ sản phẩm xói mòn của các địahình cao đa đến, tạo nên các bậc thềm phù sa nh phù sa sôngYến Lạc, phù sa cũ, phù sa suối, đất dốc tụ ven đồi núi
Với địa hình, địa mạo trên đây, ở vùng núi thấp của huyện
đất rễ bị rửa trôi, thảm thực vật tự nhiên gần nh đã kiệt, chỉ córừng thứ cấp tái sinh và rừng trồng, diện tích đất trống cònnhiều, độ che phủ rừng ở đây thấp nên trong mùa ma tình trạngxói mòn đất dốc và rửa trôi đất ruộng diễn ra nghiêm trọng, làmsuy giảm độ phì nhiêu của đất
b Sông, suối.
Huyện NaRì có hệ thống sông Bắc Giang (còn gọi là sôngYến Lạc) bắt nguồn từ các xã Côn Minh, Đổng Xá, Xuân Dơng,qua các xã Hảo Nghĩa, Hữu Thác, cùng với chi lu từ các xã Lơng Th-ợng, Vũ Loan đổ về thị trấn Yến Lạc rồi qua xã Kim L chảy sangLạng Sơn, với chiều dài 75 km Lu vực sông Bắc Giang có nhiềucon suối phân bố khá đều khắp trên địa bàn huyện, góp phầncung cấp nớc cho sản xuất và sinh hoạt
c Khí hậu, thuỷ văn.
Trang 25 Khí hậu:
- Nhiệt độ không khí trung bình cả năm là 20,350C, cáctháng lạnh nhất (tháng 12, 1, 2), các tháng nóng nhất (tháng 6, 7,8) Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối xảy ra vào tháng 5 đến tháng 9
là 35-36,80C, nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối xảy ra vào tháng 12,
1, 2 là -20C
- Lợng ma cả năm là 1.519mm; các tháng mùa ma (tháng 4-10)chiếm 87,7% tổng lợng ma cả năm, bình quân 190,4mm/tháng;các tháng mùa khô (tháng 11-3) chỉ chiếm 12,3% tổng lợng ma cảnăm, bình quân 38,1mm/tháng
- Độ ẩm tơng đối của không khí bình quân cả năm là84,3%, độ ẩm cao nhất vào các tháng 7, 8 trên 87% và thấp nhấtvào tháng 12 là 80,5%
- Số giờ nắng cả năm là 1369 giờ Các tháng nắng nhiềunhất là tháng 6 đến tháng 9: 144-162 giờ/tháng, các tháng nắng
ít là tháng 12 đến tháng 3: 41-94,3 giờ/tháng
- Các hiện tợng thời tiết khác: Số ngày có sơng muối cả năm:3,9 ngày vào tháng 11 đến tháng 2 Số ngày có ma đá: 0,1ngày/năm (tháng11-2) Số ngày dông: 53 ngày/năm (chủ yếutháng 5-8) Hơn 10 năm gần đây không có bão, gió xoáy và lốccũng ít xảy ra, gió mùa Đông Bắc cũng gây ảnh hởng tới huyệnNaRì nhng không rõ rệt nh các tỉnh phía Đông và trung du BắcBộ
Thủy văn
Chế độ thuỷ văn của NaRì chủ yếu là hệ thống sông BắcGiang với tổng lợng nớc 794 triệu km3, lu lợng bình quân
Trang 2625,1m3/giây là sông đứng thứ 2 trong tỉnh sau sông Năng và
t-ơng đt-ơng với sông Cầu Tuy nhiên sông Bắc Giang là sông nhỏ,chảy trên địa bàn huyện là 65km, nên trong mùa ma mức độ của
lũ không ác liệt, lũ chỉ xảy ra ở vùng ven sông và suối lớn, lụtkhông xảy ra, do đó không gây thiệt hại nào đáng kể cho sảnxuất và đời sống Nếu bảo vệ tốt rừng đầu nguồn và quản lýkhai thác tốt tài nguyên nớc sông Bắc Giang thì rất hữu ích cho
sự phát triển bền vững sản xuất và đời sống ở huyện NaRì
1.3 Tài nguyên thiên nhiên.
a Tài nguyên đất.
Qua những tài liệu hiện có của tỉnh, kết hợp với điều trakhảo sát thực địa thấy đất ở huyện NaRì gồm 7 loại chínhthuộc 2 nhóm đất thủy thành và địa thành và đợc phân chiathành5 tiểu vùng địa lý thổ nhỡng
Nhóm đất thuỷ thành:
- Đất phù sa sông: phân bố ở các xã Lơng Hạ, thị trấn Yến Lạc,Kim L, đợc hình thành do địa hình xói mòn từ đồi núi đổxuống, bồi đắp sang hai bờ vùng hạ lu sông Bắc Giang.Tính chấtchung là thành phần cơ giới nhẹ, khả năng giữ nớc hạn chế, nghèolân, phản ứng chua, đợc sử dụng trồng nhiều loại cây nôngnghiệp: lúa, màu, đậu đỗ, cây ăn quả
- Đất phù sa suối: phân bố dọc theo 2 bên ngòi, suối ở các xã
Đợc hình thành do những sản phẩm xói mòn từ đồi núi đa xuốngtheo dòng chảy Thành phần cơ giới nhẹ, địa hình bậc thang,càng xa bờ thành phần cơ giới càng nặng hơn
Trang 27- Đất dốc tụ trồng lúa nớc: Phân bố ở hầu hết các xã Đợc hìnhthành do những sản phẩm bào mòn từ đồi núi tích tụ lại, nằm ở
vị trí ven đồi núi, thờng có địa hình bậc thang Thành phần cơgiới thịt nhẹ và thịt trung bình, bên dới thờng có các mảnh đá
mẹ và xác thực vật vụn nát cha phân giải
- Đất Feralít biến đổi do trồng lúa nớc: Phân bố ở hầu hếtcác xã Có địa hình bậc thang, nằm trung gian giữa đất đồi và
đất ruộng, chịu ảnh hởng của địa hình và thảm thực vật xungquanh Do sự khai phá để canh tác nên cấu tợng đất bị phá vỡ,màu sắc lớp mặt giảm dần, hàm lợng mùn, chất dinh dỡng và độtơi xốp giảm dần
Nhóm đất điạ thành:
- Đất Feralít phát triển trên phiến thạch sét: Phân bố ở tất cảcác xã trong huyện Đất có màu vàng nâu, thành phần cơ giớinặng Loại đất này thích hợp cho các cây lâu năm nh chè, cây
ăn quả xen với đậu đỗ và cây phân xanh
- Đất Feralít màu đỏ nâu phát triển trên đá vôi: Phân bố ởcác xã Kim Hỷ, Ân Tình, Lạng San Đợc hình thành do sự tác độngcủa nhiệt độ, lợng ma phá huỷ đá vôi, diệp thạch Đất chua, tầng
đất dày trung bình, phù hợp cho các loại cây ăn quả, đậu đỗ
nh-ng phải có biện pháp chốnh-ng hạn tronh-ng mùa khô
- Đất Feralít mùn vàng nhạt trên núi: là loại đất có độ cao trên700m Do địa hình cao, nhiệt độ thấp, nhiều mây mù nênphong hoá chậm, tầng đất mỏng màu vàng nhạt, độ dốc lớn nhnglợng mùn cao thích hợp trồng một số loại cây ăn quả ôn đới nh lê,
đào, mận
Trang 28Để bảo vệ và phát huy tiềm năng đất đai cần phải tiếnhành những biện pháp tổng hợp có hệ thống theo hớng phát triểnbền vững nh: Bảo vệ rừng đầu nguồn, tăng nhanh diện tích chephủ, giảm diện tích đất trống đồi trọc, đầu t hơn nữa cho thuỷlợi nhằm giảm diện tích không chủ động nớc, ứng dụng khoa học
kỹ thuật xây dựng các hệ thống canh tác trên đất dốc
Huyện NaRì đất rộng ngời tha, diện tích đất tự nhiênbình quân/nhân khẩu là 2,35 ha, mật độ dân số 42,5 ngời/km2.Nhng đất nông nghiệp lại rất hiếm, chỉ khoảng 6% diện tích tựnhiên, bình quân mỗi lao động nông nghiệp là 3797m2 Đất lâmnghiệp có rừng là 58.930 ha chiếm trên 68% tổng diện tích tựnhiên Đây là tài nguyên thiên nhiên lớn nhất của huyện Đáng chú
ý là diện tích đất cha sử dụng còn 17.359 ha, chiếm 20% diệntích tự nhiên, gấp hơn 3 lần diện tích đất nông nghiệp hiện có
Đó là quỹ đất có thể khai thác để trồng các cây hàng hoá có giátrị nh hồi, chè, cây ăn quả
Bảng 1: Diện tích các loại đất huyện NaRì năm 2000
T
T Loại đất
Diệntích(ha)
Tỷlệ(%)
Bqnhânkhẩu
NN (m2
)
Bqlao
độngNN(m2)
Bìnhquânhộ(ha)
5
3.797,6 0,7
1 Đất trồng cây hàng năm 3.555,7 1.040, 2.611 0,48
Trang 292 Đất vờn tạp 828,4
3 Đất trồng cây lâu năm 484,1 142,3 335,6 0,06
4 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi 265,4
1 Đất bằng cha sử dụng 659
2 Đất đồi núi cha sử dụng 12.801,
3
4 Núi đá không có rừng
5 Đất cha sử dụng khác 3.899,7
Nguồn: Số liệu thống kê huyện NaRì và niên giám thống kê tỉnh Bắc Kạn 2001.
Trang 30b Tài nguyên nớc.
Có thể nói tài nguyên nớc ở huyện NaRì khá dồi dào với 2nguồn nớc chủ yếu là nớc ma và nớc sông suối Trong mùa khô, cácmơng xây dẫn nớc từ nơi cao về, chạy vòng theo các sờn núi nênvẫn có nớc chảy liên tục Mặt khác, do đất còn có ẩm nên vàotháng 3 (cuối mùa khô) vẫn không thấy cỏ, cây bị khô héo do hạn
Nh vậy, nếu bảo vệ tốt rừng đầu nguồn và tiếp tục đầu t chothủy lợi xây dựng các đập giữ nớc ở các địa hình cao thì có thểchủ động đợc nớc tới cho mùa khô
c Tài nguyên khoáng sản.
Theo tài liệu khảo sát cha đầy đủ thì khoáng sản kim loại ởhuyện NaRì không lớn Vàng sa khoáng có ở một số suối, đã bị
đào bới tới nay nếu có còn thì có thể chỉ ở sâu dới lòng đấtsâu Tuy vậy, vàng sa khoáng ở NaRì một thời gian đã gây sôi
động và cũng cần rà soát, đánh giá lại để có hớng khai thác hợp
lý Chì, kẽm có ở xã Côn Minh nhng cha rõ trữ lợng
Còn khoáng sản phi kim chủ yếu là đá vôi, cát sỏi và sét trữlợng khá song cha đợc đánh giá cụ thể
d Tài nguyên sinh vật.
Theo các tài liệu thu thập đợc, huyện NaRì hiện nay có 4vùng sinh vật đó là: vùng núi cao (trên 700m); vùng núi thấp (200-700m); vùng đá vôi; vùng núi trọc
Nhìn chung, huyện NaRì có diện tích rừng tự nhiên lớn
Trang 31khá phong phú Việc bảo vệ môi trờng tự nhiên và sự đa dạngsinh học ở đây là hết sức cần thiết không chỉ đối với huyệnNaRì mà còn đóng góp vào việc bảo vệ môi trờng sinh thái cảnhquan thiên nhiên của tỉnh Bắc Kạn và miền núi Đông Bắc ViệtNam.
Khung 1: Tóm tắt điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên huyện NaRì
- Vị trí địa lý: Tiếp giáp với trung tâm của vùng kinh tế ĐôngBắc, có những lợi thế về giao lu phát triển kinh tế, thơng mại, dulich
- Thuộc 220 vĩ Bắc, 1060 kinh Đông, địa hình đồi núi phức tạp,
bị chia cắt mạnh, độ cao từ 300-700m Khí hậu tơng đối ônhoà, cơ bản thuận lợi cho sản xuất Tài nguyên nớc mặt khá dồidào, với lợng ma trên 1400mm và hệ thống sông suối phân bố khá
đều, lợng ma dồn vào mùa Hè - Thu nên mùa Đông - Xuân khô hạncần phát triển thủy lợi, giữ nớc đầu nguồn cung cấp cho câytrồng trong mùa khô
- Đất đai: Tài nguyên thiên nhiên lớn nhất là đất lâm nghiệp,chiếm tới 68% diện tích tự nhiên Đất nông nghiệp ít, độ phìnhiêu nói chung kém Đất cha sử dụng còn nhiều, chiếm trên 20%,tuy độ dốc khá lớn song vẫn có thể khai thác cho sản xuất nông -lâm nghiệp
2 Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện NaRì.
2.1 Nông nghiệp, lâm nghiệp.
a Nông nghiệp.
Trang 32Thành tựu nổi bật nhất của huyện NaRì trong những nămqua đã tập trung giải quyết vấn đề lơng thực Bình quân lơngthực trong 5 năm (1996-2000) đạt 343 kg/ngời/năm, đến năm
2002 đã tăng lên 469 kg/ngời/năm Sản xuất lơng thực đã pháttriển theo cả hai hớng: tăng diện tích và thâm canh Diện tíchcây lơng thực năm 1996 đạt: 3601 ha tăng lên 4083 ha năm 2000
1999 đến năm 2002, phong trào kiên cố hoá kênh mơng đã thựchiện cứng hoá 39,4 km mơng với vốn nhà nớc đầu t là 20,78 tỉ
đồng, nhân dân góp vốn là 3,43 tỉ đồng đảm bảo năng lực tớicho 530,7 ha, tăng đợc 194 ha so với diện tích tới chủ động trớckhi kiên cố hoá kênh mơng
Bên cạnh việc kênh mơng đợc cứng hoá, đồng ruộng đã cómáy cày, máy bơm, ngời dân đã biết dùng giống mới, phân hoáhọc, nông thôn đã có điện Điều đó đã cho thấy sự khởi đầu củaquá trình CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn ở huyện vùng núiNaRì
Trang 33b Lâm nghiệp.
Sản xuất lâm nghiệp đạt kết quả khá Đến nay đã cơ bảngiao quỹ đất lâm nghiệp với diện tích gần 4.9 vạn ha rừng và
đất rừng Tình trạng đốt rừng làm nơng rẫy giảm đi đáng kể
Bảng 2: Tình hình giao đất, giao rừng.
Năm
Số hộ đợcgiao rừng( hộ )
Diện tíchrừng đợc giao( ha )
Trong đó ( ha )
Đấttrống
Rừng tựnhiên
Rừngtrồng
Nguồn: Niên giám thống kê Bắc Kạn 2001
Theo kết quả điều tra ở 4 xã, với 250 hộ, diện tích rừngbình quân mỗi hộ là 4-5 ha Nói chung, ý thức bảo vệ rừng củangời dân là tốt, mặc dù số công lao động đầu t cho lâm nghiệpcòn ít, chỉ có khoảng 5 đến 10 công/ha/năm để phát dọn, chặttỉa Rừng cha đợc thâm canh nhng đã có chủ nên tình hình sảnxuất lâm nghiệp đợc cải thiện rõ rệt Hiện nay, độ che phủ củarừng đã đạt 51% nhiều xã tỷ lệ này đã đạt 57-65% là kết quả củaviệc chuyển từ lâm nghiệp Nhà nớc sang lâm nghiệp xã hội Việcgiáo dục phổ cập lâm nghiệp xã hội cho ngời dân đã đợc chú ý,bớc đầu trong ý thức của ngời dân đã tiếp cận việc trồng rừnghàng hoá nh trồng Hồi, Trúc sào, Keo lai
2.2 Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.
Trang 34Ngành công nghiệp huyện NaRì mới trong giai đoạn đầuphát triển cha có một xí nghiệp nào đáng kể Sản xuất côngnghiệp - tiểu thủ công nghiệp quy mô nhỏ, phân tán ở các xã, thịtrấn Các nghề khai thác đá, sản xuât vật liệu xây dựng, xay xátlơng thực, sản xuất đồ mộc dân dụng có 22 cơ sở, doanh thu
550 triệu đồng Cơ sở chế biến có 432 máy xay xát lơng thực vàchế biến miến dong chủ yếu ở xã Côn Minh
Bảng 3: Cơ sở sản xuất ngoài quốc doanh
Chỉ tiêu Đơn vị 199
6
1997
1998
1999
2000
Tốc độ tăng( % )
đồng
2.542
2.540
1.928
1.910
Trang 35Bảng 4: Số hộ kinh doanh thơng nghiệp và dịch vụ hàng năm.
Đơn vị: Hộ
6
1997
199
2000
2001
Tốc độtăng bq(%)
Mời năm trớc, NaRì còn cách biệt với bên ngoài vị giao thông
đi lại hết sức khó khăn Đến nay, cơ sở hạ tầng từng bớc đợc cảithiện.Tuyến đờng 256 đã đợc nâng cấp, đờng liên xã Hảo Nghĩa
- Xuân Dơng - Liêm Thuỷ và tuyến Yến Lạc - Lơng Hạ - Cờng Lợinâng cấp thành đờng cấp 5 miền núi Nh vậy, những trục đờngchính đã cơ bản hoàn thành việc nâng cấp Hàng năm, các xãhuy động nhân dân tu sửa, mở rộng đờng liên bản, liên thônphục vụ sản xuất và nhu cầu đi lại của nhân dân Những nămgần đây, nhờ có vốn 135 cơ sở hạ tầng ở các xã đợc xây dựngkhá nhanh: trờng học, trạm y tế, chợ trạm tiếp sóng Đài truyềnhình Vịêt Nam
Mạng lới điện quốc gia đã đợc mở rộng thêm Đến nay, có 17trong tổng số 22 xã sử dụng điện lới quốc gia đa số hộ dùng điện
từ 41,3% năm 2000 lên 59,6% năm 2002
Trang 36Bu chính viễn thông cũng đợc quan tâm đầu t, 100% số xã,thị trấn có máy điện thoại và báo chí đọc hàng ngày Hiện nay,huyện có 5 điểm bu điện văn hoá xã.
Nhìn chung, cơ sở hạ tầng của huyện NaRì đang đợc đầu
t xây dựng tạo ra một diện mạo mới của một huyện miền núi vốnrất khó khăn Phong trào điện, đờng, trờng, trạm đợc nhân dântiếp nhận và hởng ứng Từ khi có vốn đầu t của chơng trình 135
đã tạo ra động lực thúc đẩy phong trào này phát triển nhanhhơn và có hiệu quả hơn
2.5 Dân số - lao động - đời sống.
Tuy là một huyện miền núi ở vùng cao nhng do làm tốt côngtác truyền thông dân số nên tốc độ tăng dân số giảm đi đáng
kể từ 2,17% năm 1997 còn 1,46% năm 2001 Trong đó, tỷ lệ tăngcơ giới thấp vì NaRì quá khó khăn nên cha có sức thu hút ngời từnơi khác đến đây sản xuất và sinh sống ở khu vực nông thôntình hình dân số và lao động nh sau:
Bảng 5: Hộ, nhân khẩu, lao động nông - lâm nghiệp huyệnNaRì
33.023
33.052
31.470
32.405
9
15.523
16.000
15.927
13.764
16.749Bình quân lao
Trang 37Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Kạn, 2001
Mặc dù số hộ ở nông thôn có tăng thêm, nhng số nhân khẩu,lao động có xu hớng giảm Tỷ lệ giảm bình quân thời kỳ 1996-
2000 về nhân khẩu 0,5%, về lao động 0,8%
Điều đáng chú ý là lao động trong 1 hộ bình quân chungcả huyện khá cao, đạt khoảng 2,6 lao động/hộ và số lao độngbình quân cho nhân khẩu trong hộ đạt khoảng 0,5 lao
động/khẩu Đó là một nguồn lực có thể khai thác, nhất là khi lao
động trong một năm mới sử dụng mức công còn thấp
Nhìn chung, các chơng trình dự án phát triển kinh tế - xãhội đều tập trung xoá đói giảm nghèo góp phần cải thiện và ổn
định đời sống của nhân dân Nhng do sản xuất nông nghiệpchủ yếu là lơng thực nên thu nhập của các hộ rất thấp Theo kếtquả điều tra, bình quân thu nhập chung của huyện chỉ đạt1.800.000 đồng/ngời/năm, trong khi bình quân chung của cáctỉnh Đông Bắc là 2.500.000 đồng/ngời/năm Vì vậy tuy tỷ lệ hộ
đói nghèo đã giảm đáng kể, nhng vẫn là cao Năm 1997, tỷ lệnày là 40,7%, năm 2003 là 19,5% (theo số liệu thống kê củahuyện) Bình quân trong 5 năm (1997-2000) giảm đợc 6,6%, đó
là tỷ lệ giảm khá cao trong khi thời gian này cả nớc chỉ giảm đợc1%/năm
Khung 2: Tóm tắt đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện NaRì
- Nông nghiệp: Thành tựu nổi bật nhất là sản xuất lơng thực,năm 2002 đạt mức bình quân đầu ngời 469kg/năm, an ninh l-
Trang 38ơng thực cha vững chắc, chủ yếu là sản xuất lơng thực, chănnuôi phát triển cha cân đối
- Lâm nghiệp: Đã cơ bản giao xong rừng và đất rừng Diện tíchrừng trồng mới, chăm sóc, khoanh nuôi, bảo vệ tăng nhanh
- Công nghiệp, thủ công nghiệp, thơng mại dịch vụ cha pháttriển
- Xây dựng cơ sở hạ tầng: mấy năm gần đây do có nguồn vốncủa Nhà nớc nên cơ sở hạ tầng của huyện đã đợc cải thiện rõ rệtnhất là về giao thông
- Dân số và lao động: Tiềm năng lao động ở nông thôn dồi dào,
tỷ lệ lao động chiếm gần 50% tổng số nhân khẩu, trong khi sốngày công bình quân/năm của mỗi lao động còn ở mức thấp, docác ngành nghề khác ngoài nông nghiệp cha phát triển
II Đánh giá thực trạng chuyển dịch CCKT của huyện NaRì.
1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung của các ngành.
Cơ cấu kinh tế ở huyện NaRì trong suốt những năm vừaqua vẫn mang nặng tính thuần nông, giá trị sản xuất của ngànhcông nghiệp và dịch vụ chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổnggiá trị của các ngành Điều này đợc thể hiện cụ thể qua bảng sốliệu sau:
Bảng 6: Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế ở huyện NaRì.
Đơn vị: triệu đồng
Trang 3958,3
52045
63,1
36,2
25747
31,2
Nguồn: Phòng kinh tế hạ tầng nông thôn huyện NaRì
Nh vậy, giá trị sản xuất của cả 3 ngành đều tăng lên, tuynhiên tốc độ tăng không đều nhau Từ năm 1998 đến năm 2002ngành nông - lâm nghiệp tăng 1,5 lần, ngành công nghiệp - xâydựng tăng 1,3 lần còn ngành thơng mại dịch vụ tăng xấp xỉ 2lần
Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành cho thấy nông lâmnghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao (65,7% năm 2002) và đang có xuhớng tăng lên Hơn nữa mấy năm gần đây do vốn đầu t xâydựng cơ bản của Nhà nớc tăng nên giá trị sản xuất của ngànhcông nghiệp - xây dựng mới đạt đợc kết quả cao nh vậy Trongtổng giá trị sản xuất của ngành công nghiệp và xây dựng năm
2002 thì ngành công nghiệp là 3.182 triệu đồng còn xây dựng
là 23.493 triệu đồng Nếu không có nguồn vốn đó thì ngànhcông nghiệp - xây dựng còn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn nhiều và do
đó ngành nông lâm nghiệp còn chiếm tỷ trọng cao hơn nữa
Qua bảng trên ta cũng thấy đợc ngành thơng mại dịch vụhiện nay ở huyện NaRì còn chiếm một tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu
Trang 40kinh tế tỷ trọng này cũng đang có sự tăng lên nhng tốc độ cònchậm.
2 Chuyển dịch CCKT trong ngành nông nghiệp.
2.1 Ngành nông nghiệp.
a Chuyển dịch CCKT của ngành trồng trọt và chăn nuôi.
Trồng trọt và chăn nuôi của huyện NaRì trong những nămvừa qua có sự phát triển khác nhau Qua điều tra thực tế thu đợckết quả cụ thể trong bảng sau:
Bảng 7: Cơ cấu giá trị trồng trọt, chăn nuôi qua các năm
sản lợng
36.979
100
39.013
100
52.045
100
56.746
100
62.360
100
- Trồng
trọt
22.168
59,9
22.813
58,4
29.917
57,4
36.9
13 65
41.053
65,8
- Chăn
nuôi
14.811
40,1
16.254
41,6
22.128
42,6
19.8
33 35
21.307
34,2
Nguồn: Phòng kinh tế hạ tầng nông thôn huyện NaRì
Từ số liệu ở bảng trên có thể nhận thấy rằng trong nhữngnăm qua giá trị sản lợng của ngành trồng trọt chiếm tỷ trọng lớnhơn so với ngành chăn nuôi tuy nhiên sự chênh lệch giữa hai