Chng I C së lý luËn vµ thùc tiÔn chuyÓn dÞch c cÊu c©y trång LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa KTNN&PTNT Lêi nãi ®Çu B¾c K¹n lµ mét tØnh miÒn nói vïng cao n»m s©u trong ®Êt liÒn, thÞ x B¾c K¹n c¸ch thñ ®« Hµ[.]
Trang 1Lời nói đầu
Bắc Kạn là một tỉnh miền núi vùng cao nằm sâu trong đấtliền, thị xã Bắc Kạn cách thủ đô Hà Nội 166km về phía Bắctheo quốc lộ 3 Bắc Kạn nằm giữa các tỉnh có tiềm năng nh:Cao Bằng, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Tuyên Quang Tuy nằm sâutrong nội địa nhng Bắc Kạn có vị trí quan trọng trong việcphát triển kinh tế xã hội theo hớng mở với các vùng kinh tế trong
và ngoài nớc Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 485721 ha,dân số hơn 300.000 ngời trong đó dân số thành thị chiếm14,85% còn lại là dân số ở nông thôn 85,15% Lao động nôngnghiệp chiếm hơn 85% còn lại là lao động làm việc trong cáckhối dịch vụ, buôn bán, tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp…
Nh vậy sản xuất nông nghiệp vẫn giữ vị trí quan trọng trongnền kinh tế của Tỉnh Trong những năm qua cùng với sự pháttriển kinh tế của cả nớc, Tỉnh Bắc Kạn đã đạt đợc nhiều kếtquả trong các lĩnh vực nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vàdịch vụ trong đó đặc biệt là nông nghiệp đã phát triển rất
đáng kể với tổng sản lợng lơng thực không ngừng tăng lên và
đã vợt chỉ tiêu do Nghị quyết của Tỉnh Đảng bộ đề ra
Tuy nhiên sản xuất nông nghiệp vẫn còn những hạn chế chaphát huy tốt những tiềm năng vốn có của tỉnh do cha xác định
đợc một hệ thống cơ cấu cây trồng hợp lý, có hiệu quả kinh tếcao Vì vậy, để phát triển nông nghiệp nông thôn một cáchtoàn diện và vững chắc vấn đề đặt ra cho sản xuất nôngnghiệp của Bắc Kạn cho những năm tới là nghiên cứu chuyển
Trang 2đổi cơ cấu cây trồng trên nguyên tắc đáp ứng nhu cầu lơngthực cho tiêu dùng chú trọng phát triển những loại cây trồng cógiá trị hàng hoá cao…Nhằm nâng cao thu nhập, góp phần ổn
định và cải thiện đời sống nông thôn Xuất phát từ yêu cầu đó
em chọn đề tài nghiên cứu là:
“Thực trạng và những giải pháp chủ yếu đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng tỉnh Bắc Kạn” Đề tài đợc
nghiên cứu nhằm mục tiêu nghiên cứu cách thức tổ chức, cácgiải pháp các mô hình chuyển đổi nhằm giúp quá trìnhchuyển đổi đạt hiệu quả cao, đồng thời đề xuất các chínhsách kinh tế nhằm khai thác mọi điều kiện tự nhiên, kinh tế xãhội sẵn có của tỉnh
Kết cấu của đề tài bao gồm:
Chơng I: Cơ sở lý luận và thực tiễn chuyển đổi cơ cấu
cây trồng trên địa bàn Tỉnh Bắc Kạn
Chơng II: Thực trạng chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên
địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Chơng III: Phơng hớng và những giải pháp chủ yếu nhằm
đẩy mạnh quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng tỉnh BắcKạn
Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo PGS.TS Phạm VănKhôi, Sở NN&PTNT Tỉnh Bắc Kạn cùng tập thể các thầy cô giáokhoa NN&PTNT Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân đã giúp đỡ emhoàn thành bản luận văn này
Trang 3
Chơng I: Cơ sở lý luận và thực tiễn chuyển đổi cơ
cấu cây trồng trên địa bàn Tỉnh
I Những vấn đề cơ bản về cơ cấu cây trồng
1 Khái niệm cơ cấu cây trồng
Cơ cấu cây trồng đợc hiểu xuất phát từ thuật ngữ “ cơcấu” Theo thuyết cấu trúc và học thuyết tổ chức hữu cơ, cơcấu có thể hiểu nh là một cơ thể đợc hình thành trong điềukiện môi trờng nhất định, trong đó các bộ phận hay yếu tốcủa nó đợc cấu tạo có tính quy luật và hệ thống theo một trật
tự và tỷ lệ thích ứng Nội dung cốt lõi của nó là biểu hiện vịtrí, vai trò của từng bộ phận hợp thành và có mối quan hệ tơng
Trang 4tác lẫn nhau trong tổng thể Một cơ cấu có thể đợc thay đổi
để phù hợp với điều kiện khách quan nhất định
Cơ cấu cây trồng là một phạm trù khoa học biểu hiện trình
độ tổ chức và quản lý sản xuất nông nghiệp Sự phát triển củacơ cấu cây trồng tuỳ thuộc vào trình độ của lực lợng sản xuất
và phân công lao động xã hội Quá trình phát triển của lực lợngsản xuất nói chung và cơ cấu cây trồng nói riêng tự nó đã xáclập tỷ lệ theo mối quan hệ nhất định Cơ cấu cây trồng đợchình thành từ nhiều nhóm khác nhau nh: cây lơng thực, raumàu, cây ăn quả, cây công nghiệp…
Cơ cấu cây trồng là tổng thể các mối quan hệ gắn bó hữucơ với nhau theo những tỷ lệ nhất định của mặt lợng và liênquan chặt chẽ với mặt chất, chúng tác động qua lại với nhautrong những điều kiện không gian và thời gian nhất định Khái niệm cơ cấu cây trồng nói một cách cụ thể hơn làthành phần và các loại cây trồng bố trí theo không gian và thờigian một cơ sở hay một vùng sản xuất nông nghiệp Hay nóicách khác cơ cấu cây trồng là biểu hiện về số lợng các loại câytrồng cá biệt và mối quan hệ tỷ lệ giữa chúng trong một cơ sởsản xuất hay một vùng sản xuất nông nghiệp Xác định cơ cấucây trồng là một nội dung trong hệ thống các biện pháp kỹthuật gọi là chế độ canh tác Ngoài cơ cấu cây trồng, chế độcanh tác còn bao gồm tất cả các chế độ luân canh, làm đất,bón phân, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh và cỏ dại… cơ cấucây trồng là yếu tố cơ bản nhất của chế độ canh tác vì nóquyết định nội dung các biện pháp kỹ thuật khác
Trang 5Nh vậy, cơ cấu cây trồng là một vấn đề quan trọng trongsản xuất nông nghiệp, đặc biệt là nớc ta đang phát triển nôngnghiệp theo hớng sản xuất hàng hoá trong quá trình côngnghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, vì vậy cần có sự chuyển
đổi cơ cấu cây trồng ở nhiều vùng để đáp ứng đợc yêu cầucủa phơng hớng sản xuất cũng nh nhu cầu của thị trờng
2 Đặc trng của cơ cấu cây trồng
2.1 Cơ cấu cây trồng trớc hết phản ánh rõ nét đặc
điểm của sản xuất nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp luôn gắn liền với điều kiện tự nhiên,kinh tế xã hội, bởi vì cây trồng là đối tợng của sản xuất nôngnghiệp Bản thân các cây trồng là những cơ thể sống, chúngtồn tại, sinh trởng, phát triển theo quy luật sinh học và chịu tác
động của các yếu tố tự nhiên nh đất, nớc, khí hậu thời tiết…Vìvậy cơ cấu cây trồng đợc hình thành trớc hết không thể bỏqua điều có tính quy luật đó Mặt khác tính quần thể củathực vật còn biểu hiện mối quan hệ sinh học trong việc bố trísản xuất trồng trọt Việc xác định cơ cấu cây trồng còn phảixuất phát từ những yếu tố điạ lý và tập quán canh tác cũng nhtrình độ phát triển dân trí Do đó phải dựa vào cơ sở của cácphơng án phân vùng quy hoạch nông nghiệp nhất định là việchình thành các vùng chuyên canh cây trồng, có khối lợng nôngsản hàng hoá lớn Cần phải nhận thức rằng không thể dựa vàosản xuất nhỏ, phân tán, manh mún để bố trí cây trồng mộtcách dàn trải, bất hợp lý mà phải dựa vào việc khai thác lợi thế
Trang 6của từng vùng, từng địa phơng để bố trí cây trồng hợp lý, lấyhiệu quả kinh tế xã hội làm thớc đo Sản phẩm nông nghiệp nóichung và sản phẩm trồng trọt nói riêng phần lớn là sản phẩmthô, tồn tại dới dạng nguyên liệu, vì vậy trong tổ chức sản xuấttrồng trọt phải gắn liền với các thành tựu khoa học kỹ thuậttrong bảo quản và chế biến để nâng cao giá trị và giá trị sửdụng của sản phẩm, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho sảnxuất.
2.2 Bản chất và sự biến đổi của cơ cấu cây trồng tuỳ thuộc vào trình độ của lực lợng sản xuất
Nông nghiệp nớc ta nằm trong vùng có khí hậu đặc trngnhiệt đới gió mùa, điều kiện khí hậu, thời tiết thuận lợi choviệc gieo trồng quanh năm Nhng trong những năm qua, mặc dù
đã có nhiều cố gắng trong việc bố trí hợp lý cơ cấu cây trồng,song trong suốt thời gian thực hiện cơ chế quản lý kế hoạchhoá tập trung, việc xác định cơ cấu cây trồng luôn bị lệthuộc bởi các yếu tố chủ quan, định trớc do đó sản xuất nôngnghiệp nghiệp còn mang đặc trng nền nông nghiệp kém pháttriển, nhiều vùng nông thôn vẫn trong tình trạng nghèo đói.Những năm gần đây, do thực hiện đổi mới cơ chế quản lýkinh tế, nhà nớc ta đã bớc đầu khởi sắc và phát triển Nhng cơbản vẫn còn mang dấu ấn của một nền nông nghiệp lạc hậu,
độc canh cây lơng thực Vì vậy việc chuyển đổi cơ cấu câytrồng vẫn đợc xem xét từng bớc cùng với sự phát triển của lực l-ợng sản xuất trong nông nghiệp, nhằm kết hợp chặt chẽ với điêu
Trang 7kiện tự nhiên và lợi thế so sách của từng vùng, từng địa phơng.Mặt khác trình độ khoa học kỹ thuật cao cũng có tác động rõrệt đến việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sảnxuất trồng trọt, làm thay đổi cơ cấu cây trồng theo hớng chútrọng chất lợng và hiệu quả
2.3 Cơ cấu cây trồng về cơ bản phản ánh yêu cầu của sản xuất hàng hoá và thị trờng, tuân theo sự phân công lao động xã hội, tích chất chuyên môn hoá sản xuất.
Nhu cầu sản xuất hàng hoá và thị trờng là điều kiệnquyết định sự biến đổi về chất của cơ cấu cây trồng Suycho cùng thì nhu cầu về nông sản và môi sinh của xã hội càngcao thì càng thúc đẩy cơ cấu cây trồng chuyển biến theo h-ớng tiến bộ Từ những đặc trng đó đòi hỏi khi xác định cơcấu cây trồng cần phải dựa vào cây trồng nhu cầu thị trờngnông sản, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của mỗi vùng, sựphân vùng quy hoạch nông nghiệp và phơng hớng phát triểnnông nghiệp trong từng thời kỳ, những tiến bộ kỹ thuật và
điều kiện để ứng dụng vào sản xuất Trong nền kinh tế hànghoá thì thị trờng là nơi kết thúc quá trình sản xuất sản xuấtcái gì, sản xuất cho ai và sản xuất nh thế nào đều do thị tr-ờng quyết định Trong quá trình tổ chức sản xuất ngànhtrồng trọt thì việc xác định cơ cấu cây trồng vẫn theo quyluật đó Vì vậy trong lĩnh vực trồng trọt việc xác định cơcấu cây trồng trớc hết phải tìm hiểu nhu cầu thị trờng trongcả nớc và ngoài nớc về số lợng và chất lợng, chủng loại, giá cả
Trang 8Trên cơ sở đó mà có sự bố trí sắp xếp sản xuất hợp lý đáp ứngnhu cầu thị trờng, thúc đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mởrộng
3 ý nghĩa của việc xác định cơ cấu cây trồng hợp lý
Cơ cấu cây trồng hợp lý là cơ cấu cây trồng mà trớc hếtphải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng; hơnnữa, nó phải đáp úng nhu cầu về lơng thực, thực phẩm của thịtrờng; đồng thời nó phù hợp vói quan điểm tiên tiến về pháttriển một nền nông nghiệp toàn diện trong bối cảnh phát triểnkinh tế chung của cả đất nớc
Trong sản xuất nông nghiệp ở nớc ta, ngành trồng trọt làngành chủ yếu, chiếm từ 70-75% trong tổng giá trị sản lợng
Tổ chức sản xuất của ngành trồng trọt bao gồm các nội dungcơ bản sau:
Một là, xác định cơ cấu đất đai để bố trí cơ cấu câytrồng cho phù hợp, nghĩa là hình thành một cơ cấu cây trồng Hai là, xác định nhu cầu về khối lợng và chủng loại sản phẩm
để lựa chọn cây trồng thích hợp Trong nền kinh tế thị trờngthì đây là một vấn đề đặc biệt quan trọng
Ba là, xác định khả năng và biện pháp khai thác triệt để cácnguồn lực cho sản xuất, tăng năng suất đất đai và sản lợng cácloại cây trồng, nâng cao hiệu quả của sản xuất
Nh vậy, xác định cơ cấu cây trồng là một trong ba nộidung cơ bản của tổ chức sản xuất ngành trồng trọt, nó có ýnghĩa quan trọng trong quá trình chuyển đổi nền nông
Trang 9nghiệp từ độc canh lơng thực sang nền nông nghiệp đa dạng
có nhiều nông sản hàng hoá phục vụ cho tiêu dùng nội địa vàxuất khẩu, làm cơ sở vững chắc cho việc thắng lợi côngnghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc Cơ cấu cây trồng còn làcăn cứ để xây dựng các kế hoạch đầu t vốn, sử dụng lao động
và các loại t liệu nông nghiệp cũng nh áp dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật một cách chủ động và có hiệu quả
Mặt khác điều kiện phát triển kinh tế nhiều thành phầntrong nông nghiệp thì việc xác định một cơ cấu cây trồnghợp lý đạt hiệu quả cao là một đòi hỏi tất yếu đối với mỗi thànhphần kinh tế sử dụng đất nông nghiệp ở nớc ta Việc nghiêncứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở nớc ta hiện nay vừa là nộidung trọng tâm của chủ trơng chuyển đổi cơ cấu cây trồngtheo hớng kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vừa là biện pháp
để phát triển nông nghiệp toàn diện và bảo vệ tốt nguồn tàinguyên đất đai
Từ việc nghiên cứu cơ cấu cây trồng đặt ra cho các nhà lýluận cũng nh các nhà quản lý những nhiệm vụ mới có ý nghĩachiến lợc trong bố trí sản xuất trồng trọt, đó là xác định cơcấu cây trồng trớc mắt và trong tơng lai phục vụ cho chiến lợcphát triển nông nghiệp của nớc ta
II Những vấn đề cơ bản về chuyển đổi cơ cấu cây trồng
1 Khái niệm về chuyển đổi cơ cấu cây trồng
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng khi xem xét trong một tổngthể nhất định là sự biến đổi về cơ cấu các bộ phận hợp thành
Trang 10trong tổng thể đó trong một khoảng thời gian nhất định; quátrình biến đổi về cơ cấu đó bao gồm sự thay đổi nhữngmối quan hệ giữa các bộ phận với nhau trong quá trình pháttriển của tổng thể Nh vậy chuyển đổi cơ cấu cây trồng làquá trình biến đổi về thành phần và các loại cây trồng trongmột cơ sở hay một vùng nhất định.
Sự phát triển của cơ cấu cây trồng tuỳ thuộc vào trình độcủa lực lợng sản xuất và sự phân công lao động xã hội Quátrình phát triển của lợng sản xuất nói chung và cơ cấu câytrồng nói riêng tự nó đã xác lập những tỷ lệ theo mối quan hệnhất định
Nói cách khác chuyển đổi cơ cấu cây trồng mang tínhkhách quan thông qua nhận thức chủ quan của con ngời; đó là
sự chuyển đổi phù hợp với sự thay đổi nhu cầu thị trờng trêncơ sở khai thác những tiềm năng, thế mạnh của vùng
2 Sự cần thiết phải chuyển đổi cơ cấu cây trồng
Trong những năm qua cùng với sự phát triển của nền kinh tếnớc ta thì tốc độ tăng trởng kinh tế cũng nh mức sống của bàcon nông dân ngày đợc tăng lên, nhu cầu về nông sản phẩm
đòi hỏi ngày một nhiều hơn cả về số lợng và chất lợng Chínhvì vậy sản xuất nông nghiệp đòi hỏi phải có sự biến đổi tíchcực để phù hợp với yêu cầu khách quan Để đáp ứng đợc nhu cầungày càng cao về nông sản phẩm thì chúng ta phải chuyển
đổi cơ cấu cây trồng cho phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội
Trang 11làm cho thu nhập và mức sống của bà con nông dân ngày mộttăng lên
2.1 Hiệu qủa kinh tế – xã hội
Hiệu quả kinh tế – xã hội là mục tiêu hàng đầu của các hoạt
động kinh tế, trong đó có sản xuất nông nghịêp Để sản xuấtnông nghiệp đạt đợc hiệu quả cần phải giải quyết hàng loạt cácvấn đề kinh tế và tổ chức, trong đó có việc xác định cơ cấucây trồng hợp lý Trong quá trình thực hiện cơ cấu cây trồng,
do các điều kiện gắn với nó thay đổi làm cho tính hợp lýkhông còn, việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng là tất yếu.Chuyển đổi cơ cấu cây trồng nh là giải pháp để nâng caohiệu quả sản xuất nông nghiệp nói chung và trồng trọt nóiriêng
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng vừa đảm bảo tăng trởng kinh
tế vừa giải quyết việc làm cho các tầng lớp dân c trong nôngthôn, đời sống dân c đợc cải thiện, tham gia xoá đói giảmnghèo, tạo điều kiện thu hẹp dần khoảng cách về mức sốnggiữa thành thị và nông thôn Đồng thời chuyển đổi cơ cấucây trồng thúc đẩy các thành phần kinh tế tham gia đầu tphát triển để làm giàu cho bản thân và cho đất nớc
2.2 Khả năng đáp ứng đủ nhu cầu về lơng thực
Trong những năm cuối thập kỷ 80 trở về trớc, nền kinh tế nớc
ta lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng, nền kinh tế lúc đó chủyếu là sản xuất nông nghiệp, nhng khả năng đáp ứng về nhucầu lơng thực trong vẫn cha đủ, chúng ta phải nhập khẩu lơng
Trang 12thực trong nhiều năm liền, mặc dù hầu hết diện tích đất canhtác đã đợc huy động vào sản xuất lơng thực Nhng từ năm 1989trở lại đây, sản xuất lơng thực đã đạt đợc những thành tựu lớn,chẳng những đáp ứng đủ nhu cầu lơng thực cho toàn xã hội
mà còn dự trữ và d thừa để xuất khẩu Vấn đề lơng thựctừng bớc đợc đảm bảo an toàn, sản xuất lơng thực đã đạt đợcnhững kết quả đáng khích lệ: Sản lợng cả nớc đạt trên 30 triệutấn lơng thực quy thóc, xuất khẩu đạt trên 40 triệu tấn gạo.Nguyên nhân chủ yếu của những thành tựu trên là do đờng lối,chủ trơng của Đảng và của Nhà nớc, kịp thời ban hành Nghịquyết 10 của Bộ Chính trị năm 1988 khuyến khích nông dân
đầu t thâm canh trên từng thửa ruộng của mình làm tăngnăng suất lúa bình quân của cả nớc không ngừng tăng lên quacác năm Đồng thời các cơ quan, viện nghiên cứu đã nghiên cứu,lai tạo thành công các giống lúa có năng suất cao bên cạnh đóchúng ta nhập khẩu những giống lúa có năng suất cao củaTrung Quốc Ngoài ra, nhờ khả năng thâm canh, tăng vụ củanông dân mà các thửa ruộng trớc đây chỉ canh tác 1-2 vụ, thìnay đã tăng lên 2-3 vụ Phong trào khai hoang, phục hoá mởrộng diện tích canh tác cũng góp phần làm cho sản lợng cả nớctăng lên Do đó, từ chỗ toàn bộ diện tích canh tác phải đa vàosản xuất lơng thực đến nay chỉ cần một diện tích lơng thựcnhất định, diện tích còn lại chúng ta chuyển sang trồng cácloại cây trồng khác có hiệu quả kinh tế cao hơn
Trang 132.3 Nhu cầu về các loại nông sản của thị trờng trong nớc và xuất khẩu
Trong những năm gần đây, đặc biệt sau hơn 10 năm đổimới, nền kinh tế đạt đợc nhiều thành tựu trong đó có nângcao thu nhập cho một số bộ phận dân c trong xã hội Thu nhậptăng lên dẫn đến nhu cầu về ăn uống cũng có sự thay đổi từchỗ “ăn no” chuyển sang “ăn ngon” do đó ngoài việc đáp ứngnhu cầu về lơng thực, chúng ta còn phải đáp ứng cho thịtruờng nội địa các sản phẩm nông nghiệp khác nh: trái cây t-
ơi, trái cây đóng hộp, nớc trái cây, trái cây sấy khô và các loạirau có giá trị dinh dỡng cao… do nhu cầu của thị trờng đa dạng
và khẩu vị của ngời tiêu dùng khác nhau Ngoài ra thị trờng nội
địa còn có nhu cầu về các loại dợc liệu nh bạc hà, hơng nhu,húng quế…phục vụ cho sản xuất dợc phẩm và chế biến bánhkẹo
Đối với thị trờng xuất khẩu thì ngoài sản phẩm lúa gạo, thịtrờng cần các loại sản phẩm tơi và sản phẩm chế biến Các nớcthờng xuyên nhập khẩu nông sản của nớc ta là Trung Quốc,Philippin, Hồng Kông, Đài Loan, Nhật Bản… các nớc này chủ yếu
là nhập nông sản trái cây, ngoài ra Nhật Bản còn là thị trờnglớn về tinh dầu dợc liệu
Do nhu cầu về nông sản của thị trờng nội địa và xuất khẩurất đa dạng về chủng loại nên ngơì nông dân phải trồng cácloại cây trồng khác nhau để cho sản phẩm khác nhau nhằmthoả mãn nhu cầu của thị trờng
Trang 142.4 Tác động của khoa hoc kỹ thuật công nghệ
Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật tác động rất lớn đến cácngành, các lĩnh vực của nền kinh tế nớc ta trong đó có lĩnhvực nông nghiệp Cụ thể:
Khoa học kỹ thuật tác động đến khâu giống: nhờ có khoahọc kỹ thuật mà chúng ta đã nghiên cứu, lai tạo đợc nhiều giốngcây trồng có thời gian sinh trởng ngắn, năng suất cao, chất lợngtốt nh các giống lúa, ngô, các loại cây ăn quả, cây rau màu…
Đây là kết quả rất có ý nghĩa để chúng ta thực hiện chuyển
đổi cơ cấu cây trồng vì khoa học kỹ thuật tạo ra đợc nhữnggiống lúa có thời gian sinh trởng ngắn làm cho số vụ gieo trồngtrong năm tăng lên, năng suất cao giúp cho khả năng đáp ứngnhu cầu đợc đảm bảo
Khoa học kỹ thuật thúc đẩy quá trình hoá học hoá trongsản xuất nông nghiệp bằng việc tạo ra nhiều loại phân bón cóhàm lợng dinh dỡng cao nh: đạm urê, phân bón tổng hợp NPK,phân bón vi sinh…góp phần nâng cao năng suất cây trồng
Khoa học kỹ thuật- công nghệ tác động đến lĩnh vực chếbiến nông sản, nghiên cứu chế tạo đợc các dây chuyền chếbiến sản phẩm nh: dây chuyền chế biến nớc trái cây, dâychuyền sản xuất trái cây đóng hộp… và nghiên cứu đợc cácchất bảo quản sản phẩm đợc lâu hơn Nếu nh trớc đây cha cócông nghệ chế biến thì nhu cầu về nông sản chỉ giới hạn ởmức độ nhỏ do nhu cầu về sản phẩm tơi và chế biến thủ công
có hạn Nhng khi có nhà máy chế biến thì nhu cầu nông sản
Trang 15còn cung cấp một khối lợng lớn cho các nhà máy chế biến Do
đó diện tích trồng các loại cây mà sản phẩm của nó có nhucầu trên thị trờng tăng lên
Từ những phân tích ở trên ta thấy rằng khoa học kỹ thuậtcông nghệ tác động đến sản xuất và chế biến sản phẩm nôngnghiệp làm cho cơ cấu cây trồng có sự thay đổi
2.5 Chủ trơng của Đảng- Nhà nớc và tiềm lực của địa phơng
Từ việc đảm bảo đựơc nhu cầu về lơng thực trong nớc, Nhànớc cho phép các địa phơng tiến hành chuyển đổi cơ cấucây trồng nhằm phá thế độ canh cây lúa, xây dựng nền nôngnghiệp bền vững, phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn.Nhà nớc tạo điều kiện cho các địa phơng tiến hành chuyển
đổi cơ cấu cây trồng Bằng chứng là việc sửa đổi luật đất
đai 1993 quy định rõ các quyền và nghĩa vụ của ngời sử dụng
đất, ban hành Nghị định 64/CP về việc giao đất lâu dài và
ổn định cho các hộ nông dân, hàng năm dành một phần
đáng kể Ngân sách Nhà nớc để đầu t cho nông nghiệp, có các
dự án phát triển nông nghiệp, chính sách thuế u đãi, trợ giá
đầu vào cho sản xuất, tạo môi trờng thuận lợi cho giao lu hànghoá
Về phía các địa phơng, trên cơ sở định hớng phát triển kinh
tế xã hội của địa phơng cần xác định nhu cầu lơng thực chotiêu dùng, dự trữ và xuất khẩu để khoanh vùng, xác định diệntích trồng cây lơng thực Diện tích còn lại từng bớc chuyển
Trang 16đổi cơ cấu cây trồng Mỗi vùng mỗi địa phơng có điều kiện
về thời tiết khí hậu, đất đai, khả năng huy động vốn, nguồnlao động và kinh nghiệm sản xuất khác nhau nên mỗi vùng, mỗi
địa phơng xác định một cơ cấu cây trồng phù hợp với điềukiện của mình những điều kiện này cho phép các địa phơngchuyển đổi cơ cấu cây trồng với tốc độ khác nhau Nên mỗivùng, mỗi địa phơng có một cơ cấu cây trồng thích hợp kếthợp giữa trồng trọt, chăn nuôi và các ngành dịch vụ khác mộtcách hợp lý có hiệu quả nhất thì sẽ phát huy đợc thế mạnh củatừng vùng, từng địa phơng
3 Xu hớng chuyển đổi cơ cấu cây trồng
3.1 Xu hớng phát triển theo hớng sản xuất hàng hoá
Đây là xu hớng vận động, phát triển tất yếu của nền nôngnghiệp nói chung và cơ cấu cây trồng nói riêng Trong quátrình nền kinh tế chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trungsang cơ chế thị trờng thì phát triển nông nghiệp có quan hệchặt chẽ với công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá
Phát triển sản xuất hàng hoá tạo nên sự năng động trong sảnxuất kinh doanh, đặt ra yêu cầu cải tiến nhanh về kỹ thuật,công nghệ sản xuất, nâng cao năng suất lao động xã hội, thúc
đẩy lực lợng sản xuất phát triển
Phát triển sản xuất hàng hoá làm cho sự phân công lao
động xã hội này càng phát triển sâu sắc, chuyên môn hoá, hợptác hoá, mối liên hệ giữa các vùng, các ngành ngày càng chặt
Trang 17chẽ hơn và kết quả là đẩy mạnh đợc quá trình xã hội hoá sảnxuất và lao động.
Sản xuất hàng hoá quy mô lớn có u thế về trình độ kỹ thuật
và khả năng thoả mãn sức mua của xã hội
Xu hớng phát triển cơ cấu cây trồng theo hớng sản xuấthàng hoá Xu hớng này phản ánh quy luật cung cầu trong xã hội,
có thể thấy rõ trên các khía cạnh:
Nhu cầu ngày càng tăng về số lợng lẫn chất lợng của sảnphẩm từ cây lơng thực, cây thực phẩm, cây ăn quả và các loạicây trồng khác
Thị trờng các loại cây nông sản ngày càng mang tính xãhội hoá và quốc tế hoá
Công nghiệp hoá hiện đại hoá có quan hệ tơnh tác với nôngnghiệp và ngày càng thêm chặt chẽ
3.2 Chuyển đổi theo hớng một nền kinh tế phát triển và một nền nông nghiệp ổn định, bền vững
Lịch sử phát triển của các nớc trên thế giới đều cho thấy:
Vai trò của nông nghiệp có tác dụng rất to lớn và có tínhquyết định ở giai đoạn đầu của sự phát triển cuả nền kinh tếquốc dân Kinh nghiệm của các nớc châu á phát triển nh TrungQuốc, Đài Loan, Hàn Quốc, Thái Lan, Malaixia đã đạt mức tăngtrởng kinh tế nhanh do tập trung xây dựng trớc hết một nềnmóng phát triển vững chắc tại nông thôn Các nớc này đã đầu
t rất nhiều vào nông nghiệp và đã thành công không chỉ trongviệc xoá đói giảm nghèo mà ngay cả các ngành phi nông
Trang 18nghiệp cũng tăng trởng rất nhanh Trong giai đoạn sau thì vaitrò của nông nghiệp có khác trớc nhng không có nghĩa là khôngquan trọng đối với một nền kinh tế phát triển
Ngày nay ngời ta càng nhận rõ vấn đề an toàn lơng thực
là đặc biệt quan trọng đối với mỗi quốc gia
3.3 Cơ cấu cây trồng phát triển theo hớng bảo vệ môi trờng sinh thái
Kinh tế phát triển nhất là kinh tế hàng hoá luôn có mặt tráicủa nó, trong đó có sự tác hại đến môi trờng, sự phá huỷ môitrờng sinh thái là điển hình Do đó cơ cấu cây trồng tiến bộkhông thể không chú ý đến việc hạn chế sự tàn phá môi trờng
và hớng tới bảo vệ đa dạng bền vững của môi trờng sinh thái.Nói tóm lại xu hớng phát triển của cơ cấu cây trồng cầnthiết phải đợc thể hiện rõ mỗi quan hệ giữa các phạm trù: sảnxuất hàng hoá - nông nghiệp bền vững – nông nghiệp sinh thái
4 Những nhân tố ảnh hởng tới chuyển đổi cơ cấu cây trồng
4.1 Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên
Nhóm này bao gồm các nhân tố nh: vị trí địa lí của cácvùng lãnh thổ, điều kiện khí hậu các vùng, các nguồn tài nguyênkhác nhau của vùng nh: nớc, rừng, khoáng sản…Đây là nhómnhân tố thể hiện rõ nhất tính chất khách quan của việc hìnhthành và chuyển đổi cơ cấu cây trồng Cơ cấu cây trồng hợp
lý chính là phát huy cao nhất những yếu tố thuận lợi về vị trí
Trang 19địa lí, điều kiện tự nhiên - đặc điểm đất đai thổ nhỡngthể hiện rõ nhất tính khách quan cuả việc hình thành vàchuyển đổi cơ cấu cây trồng, thuận lợi về vị trí địa lý, điềukiện tự nhiên
Đất đai là thành phần quan trọng của hệ sinh thái, lànguồn cung cấp nớc và chất dinh dỡng cho cây trồng Đất là sảnphẩm của sự tác động của vật sống vào thạch quyển Trong
đất có một khối lợng lớn chất hữu cơ là tàn d của thực vật, làmột nguồn năng lợng và cung cấp vật chất cho cây trồng
Do vậy, phải tuỳ thuộc vào địa hình, chế độ nớc của
đất, thành phần cơ giới của đất, độ phèn, chua, mặn của đấtcũng nh một số đặc điểm lý hoá tính khác của đất để bố trícác loại cây trồng cho phù hợp
Hàm lợng các chất dinh dỡng, chủ yếu quyết định năngsuất cây trồng hơn là quyết định tính thích ứng Tuy vậy,trong các loài cây trồng có những cây đòi hỏi phải trồng ở
đất tốt, có cây chịu đợc các đất xấu Hàm lợng các chất dinhdỡng có thể chữa đợc bằng cách bón phân Tuy vậy về mặtkinh tế, nhiều lúc trồng một loại cây có giá trị không cao lắm
mà phải đầu t nhiều thì không có lợi Phần nhiều ở các loại đấttốt nên trồng các loại cây và giống phản ứng mạnh với tốc độmàu mỡ cao và có giá trị kinh tế cao
Nh vậy, tuỳ thuộc vào địa hình, chế độ nớc, thành phần cơgiới, hàm lợng các chất dinh dỡng của đất cũng nh một số đặc
Trang 20điểm lý, hoá khác nhau của đất để bố trí các loại cây trồngcho phù hợp.
4.1.2 Khí hậu
Khí hậu là một thành phần rất quan trọng của hệ sinh thái,
là nhân tố ảnh hởng lớn việc xác định cơ cấu cây trồng Đốivới nông nghiệp, khí hậu là nguồn lợi tự nhiên quý giá, vì năng l-ợng bức xạ và nớc từ khí quyển là hai nguồn không thể thiếu đ-
ợc trong việc tạo thành năng suất cây trồng Tuy vậy, quanniệm khí hậu là một nguồn lợi tự nhiên là một quan niệm màcha phải ai cũng hiểu rõ, vì thông thờng nói đến ảnh hởng củakhí hậu đến cây trồng, ngời ta nghĩ nhiều đến tác hại do cáchiện tợng khí tợng nh: bão, lụt, úng, hạn gây ra nhiều hơn Nếuquan niệm khí hậu là nguồn lợi đối với nông nghiệp, thì chúng
ta phải khai thác nó, tận dụng nó đến mức cao nhất Và trớc hếtmuốn khai thác, tận dụng đợc thì phải biết rõ đất nớc ta có baonhiêu nguồn lợi đó, tức là phải thống kê nguồn lợi khí hậu, đánhgiá đợc nó và xác định hớng sử dụng các nguồn lợi đó nh thếnào cho có lợi nhất
4.1.3 Cây trồng
Cây trồng là thành phần chủ yếu của các hệ sinh thái nôngnghiệp Nội dung của bố trí lại cơ cấu cây trồng sao cho hợp lý
là chọn cây trồng nào để lợi dụng tốt nhất các điều kiện đất
đai và khí hậu Mặt khác cây trồng cũng là nguồn lợi tự nhiênsống Và nhiệm vụ của nông nghiệp là sử dụng nguồn lợi tự
Trang 21những yếu tố mà con ngời ít có khả năng thay đổi, hay chỉthay đổi trong một phạm vi nhất định, cây trồng là nguồn lợisống rất phong phú, con ngời có thể chọn ở bất kỳ nơi nào để
di chuyển đến những nơi cần thiết và với trình độ của sinhhọc hiện đại, ngày nay con ngời có khả năng thay đổi bản chấtcủa cây trồng theo hớng mình mong muốn
4.2 Nhóm nhân tố kinh tế xã hội
Nhóm này bao gồm các nhân tố nh: thị trờng, cơ sở chếbiến, tập quán sản xuất, dân số và lao động…Nhóm nhân tốnày luôn có tác động mạnh mẽ tới sự hình thành và thay đổicơ cấu kinh tế nông nghiệp nói chung và cơ cấu cây trồng nóiriêng Đây là những nhân tố về nhu cầu xã hội với t cách là “
động lực t tởng - động cơ thúc đẩu bên trong của sản xuất”
Nhân tố thị trờng có ảnh hởng quyết định tới sự pháttriển kinh tế nói chung và sự thay đổi cơ cấu cây trồng nóiriêng Những ngời sản xuất hàng hoá chỉ sản xuất và đem bán
ra thị trờng những sản phẩm mà họ cảm thấy chúng đem lại lợiích thoả đáng Nh vậy thị trờng thông qua quan hệ cung cầu
mà tín hiệu là giá cả, giá cả hàng hoá quyết định việc ngờisản xuất tham gia hay không tham gia vào thị trờng Do đó,chính từ thị trờng mà ngời sản xuất tự xác định khả năngtham gia cụ thể của mình vào thị trờng những loại hàng hoágì, quy mô nh thế nào, thông qua đó phản ánh cơ cấu kinh tếtừng vùng từng địa phơng
Trang 22Cơ cấu cây trồng về cơ bản phản ánh yêu cầu cuả sảnxuất hàng hoá và thị trờng, tuân theo sự phân công lao độngxã hội tính chất chuyên môn hoá và tập trung hoá sản xuất Nhucầu sản xuất hàng hoá thị trờng là điều kiện quyết định sựbiến đổi về chất của cơ cấu cây trồng Suy cho cùng thì nhucầu về nông sản của xã hội ngày càng cao thì càng thúc đẩycơ cấu cây trồng chuyển đổi theo hớng sản xuất nông sảnhàng hoá có giá trị kinh tế cao.
Công nghiệp chế biến cũng là nhân tố có tác động khôngnhỏ đến chuyển đổi cơ cấu cây trồng, là mắt xích cơ bảnnối liền sản xuất với tiêu dùng, chuyển những sản phẩm tơi sốngthành sản phẩm hàng hoá dới dạng sơ chế hoặc tinh chế để
đa vào hệ thống lu thông tạo điều kiện để ngời nông dângắn với thị trờng trong và ngoài nớc, nâng cao giá trị sảnphẩm, đồng thời đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của ngờitiêu dùng
Công nghiệp chế biến có nhu cầu về nông sản thô với mộtkhối lợng lớn để phục vụ cho công việc chế biến sản phẩm Do
đó, phía cung ngời nông dân luôn đáp ứng cho phía cầu công nghiệp chế biến - các sản phẩm cây trồng mà phía cầuyêu cầu Nhờ có công nghiệp chế biến, thúc đẩy việc mở rộngquy mô, tăng sản lợng các loại cây trồng đó
Trang 23-4.2.3 Nguồn lao động
Ruộng đất, cây trồng là hệ sinh thái nhân tạo, khác với hệsinh thái tự nhiên ở chỗ có sự can thiệp tích cực của con ngờithông qua lao động Sự can thiệp của con ngời thông qua cácbiện pháp kỹ thuật Lao động ở đây đợc sử dụng dới hai dạnglao động sống và lao động quá khứ Trong phạm vi của phầnnày chúng ta chỉ đề cập đến dạng lao động sống Việc bố trílại cơ cấu cây trồng trong quá trình chuyển đổi phải căn cứvào số lợng lao động hiện có tại địa phơng, nhằm mục đíchgiải quyết việc làm do quá trình chuyển đổi cơ cấu câytrồng mang lại Đồng thời việc trồng cây gì, ngoài nhu cầu củathị trờng, phù hợp với các điều kiện tự nhiên còn phụ thuộc vàolao động có kinh nghiệm trồng các loại cây đó ở địa phơng
Cơ cấu cây trồng mới chỉ phải đạt giá trị kinh tế cao hơncơ cấu cây trồng cũ, do yêu cầu của sự phát triển Tuy nhiên,giá trị sản xuất có thể tăng vụ, vấn đề này chỉ có thể giảiquyết đợc trong một phạm vi nhất định và chịu sự chi phối khálớn của điều kiện tự đất đai, thời tiết khí hậu…Về mặt kinh
tế cơ cấu cây trồng cần thoả mãn các yêu cầu:
Một là, đáp ứng cho việc tổ chức các vùng sản xuất chuyêncanh có tỷ suất hàng hoá cao
Hai là, đảm bảo việc hỗ trợ cho ngành sản xuất chính vàphát triển chăn nuôi, tận dụng tốt các nguồn lợi tự nhiên và xãhội
Trang 244.3 Nhóm nhân tố về tổ chức, kỹ thuật
Nhóm nhân tố này gồm: các hình thức tổ chức sản xuất, sựphát triển của khoa học kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào sản xuất Việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹthuật vào sản xuất góp phần hoàn thiện các phơng thức sảnxuất nhằm khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả hơn các nguồnlực xã hội trong ngành trồng trọt
Trong lĩnh vực trồng trọt, việc xác định cơ cấu cây trồngtrớc hết phải tìm hiểu nhu cầu của thi trờng trong và ngoài nớc
về số lợng, chất lợng, mẫu mã, giá cả…Trên cơ sở đó mà có sự
bố trí sắp xếp sản xuất hợp lý đáp ứng đợc nhu cầu của thị ờng, thúc đẩy nhanh tái sản xuất mở rộng
tr-4.4 Nhóm nhân tố về tổ chức quản lý
Mặc dù ngời sản xuất có tính độc lập và tự chủ trong việcsản xuất nông nghiệp của mình nhng để đạt hiệu quả kinh tếxã hội cao hơn thì ngời sản xuất phải có sự hợp tác trong quátrình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Từng hộ riêng lẻ không thểchuyển đổi cơ cấu cây trồng có hiệu quả vì sản xuất nôngnghiệp có đặc điểm riêng gắn liền với đất đai, sinh vật, hệthống tới tiêu, bảo vệ thực vật và ruộng đồng…Điều này đòi hỏiviệc chuyển đổi cây trồng và đa dạng hoá sản phẩm phảigắn liền với quá trình mở rộng các mối quan hệ hợp tác liên kết,liên doanh, dồn điền đổi thửa…
Trang 25III Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của cơ cấu cây trồng
1 Khái niệm hiệu quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng
Trớc hết ta đi từ khái niệm hiệu quả kinh tế : Hiệu quả kinh
tế là phạm trù phản ánh trình độ và khả năng đảm bảo thựchiện có kết quả cao nhất những nhiệm vụ kinh tế xã hội nhất
định với chi phí nhỏ nhất
Về mặt lợng, hiệu quả kinh tế biểu hiện mối tơng quan giữakết quả thu đợc với chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh Kết quả thu đợc ngày càng cao, chi phí bỏ racàng nhỏ, hiệu quả thu đợc càng lớn
Về mặt chất, việc đạt hiệu quả cao phản ánh năng lực vàtrình độ quản lý, đồng thời cũng đòi hỏi sự gắn bó giữa việc
đạt đợc mục tiêu xã hội
Hiệu quả cơ cấu cây trồng là kết quả so sánh giữa các chỉtiêu kết quả và chỉ tiêu hao phí, hoặc là thớc đo trình độ tổchức sản xuất và mức độ thực hiện cụ thể của hoạt động sảnxuất trồng trọt Khi đánh giá hiệu quả kinh tế của cơ cấu câytrồng có thể dựa vào một số chi tiêu nh: Năng suất, tổng sản l-ợng, tổng giá trị, giá thành thu nhập và mức lãi của các sảnphẩm sản xuất ra Tuy nhiên việc đánh giá này là rất phức tạp
và cần có nhiều thời gian Đồng thời khi đánh giá hiệu quả kinh
tế của cơ cấu cây trồng cũng cần chú ý đến các điều kiện
ảnh hởng đến giá thành sản phẩm nh khí hậu, thời tiết, vị trí
địa lý và các điều kiện xã hội khác nh giá nhân công lao độnggiá các loại dịch vụ, nhu cầu thị truờng, thị hiếu ngời tiêu dùng
Trang 26Đối với quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, hiệu quảkinh tế phải đợc tính toán một cách thích hợp Vì nói đến cơcấu cây trồng là nói đến việc bố trí các loại cây trồng trêntừng loại đất cụ thể Mỗi loại cây trồng đều ứng với một diệntích gieo trồng nhất định, quy mô và cơ cấu diện tích gieotrồng nhiều khi quyết định quy mô, số lợng và cơ cấu sảnphẩm của ngành trồng trọt Hiệu quả chuyển đổi cơ cấu câytrồng là phải đảm bảo đợc giá trị mục tiêu quan trọng là thunhập và lợi nhuận của cơ cấu cây trồng mới tất yếu phải lớnhơn thu nhập và lợi nhuận của cơ cấu cây trồng cũ.
2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng
Hiệu quả đầu t vốn, hiệu quả đầu t chi phí vật chất biểuhiện kết quả thu đợc của hoạt động sản xuất kinh doanh tơngứng với mức chi phí đã bỏ ra Năng suất đất đai là số lần gieotrồng đợc trên một diện tích đất trong một năm, hệ số gieotrồng càng lớn biểu hiện năng suất đất đai đạt cao Năng suấtcây trồng chính là sản lợng mà loại cây trồng đem lại tính trênmột đơn vị diện tích gieo trồng Năng suất lao động đợc sửdụng để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong việc thựchiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Năng suất lao động phản
ánh lợng sản phẩm mà mỗi ngời lao động tạo ra trong một đơn
vị thời gian Giá trị tổng sản phẩm nông nghiệp là toàn bộ giátrị sản phẩm vật chất và dịch vụ do lao động nông nghiệpsáng tạo ra trong một thời kỳ nhất định thờng là một năm
Trang 27IV Kinh nghiệm về chuyển đổi cơ cấu cây trồng
1 Kinh nghiệm ngoài nớc
Kinh nghiệm của nớc Nga: ở nớc Nga các nhà sinh thái họcnghiên cứu nhiều mô hình cơ cấu cây trồng áp dụng chonhiều vùng với mô hình có chu kỳ 5:1(5 năm trồng cây bông,một năm trồng cây khác) Việc nghiên cứu hệ thống canh tác
đợc tiến hành theo nhiều hớng với nội dung khác nhau, mộttrong những nội dung đó là vấn đề tăng vụ, tăng vụ là chiến l-
ợc trung tâm để tăng sản xuất lơng thực tạo thêm công ăn việclàm tăng thu nhập ở một số nớc phải đối phó với tình trạngthiếu đất thừa lao động đặc biệt là ở các nớc Châu á trong
đó có Việt Nam
Kinh nghiệm của Inđônêxia: Kinh nghiệm của nớc này ápdụng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp nh kết hợp trồng trọt,chăn nuôi gia súc, đa các giống cây trồng có năng suất cao khảnăng chống chịu tốt với sâu bệnh và các điều kiện ngoại cảnhkhông thuận Đồng thời đa dạng hoá cây trồng thích hợp trêncác loại đất, điều này đã mang lại những kết quả trớc năm
1975 có 64% đất bỏ hoang hoá sau một vụ lúa và chỉ có 32%diện tích là hai vụ đến năm 1984 chỉ còn 27% diện tích làmột vụ lúa 69% diện tích đã làm hai vụ hoặc ba vụ
Kinh nghiệm của Trung Quốc: Trung Quốc là nớc có nhiều
điểm tơng đồng với nớc trên bớc đờng chuyển dịch từ nền kinh
tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng có sựquản lý của Nhà nớc Kinh nghiệm thực tiễn của Trung Quốc
Trang 28trong quá trình tổ chức chỉ đạo phát triển nông nghiệp, trớchết phải coi trọng sản xuất lơng thực Quan điểm xuyên suốtcủa Trung Quốc là coi nông nghiệp là cơ sở của nền kinh tếquốc dân, trong đó coi sản xuất lơng thực là cơ sở của nôngnghiệp Trong suốt quá trình cơ cấu sản xuất nông nghiệp,Trung Quốc luôn đặt lơng thực lên vị trí hàng đầu và tậptrung mọi mặt cho sản xuất lơng thực đợc mở mang phát triểnnông nghiệp nhiều ngành nghề Đây chính là điểm cơ bảntrong chính sách đối với sản xuất nông nghiệp mà Trung Quốc
đã kiên trì trong thời gian dài, Trung Quốc chủ trơng thi hànhnhững biện pháp chủ yếu sau:
ổn định diện tích gieo trồng cây lơng thực
Nâng cao sản lợng trên một đơn vị diện tích bằng con
2 Kinh nghiệm trong nớc
Đối với nớc ta việc cải thiện để hình thành một cơ cấu kinh
tế nông nghiệp hợp lý nên hớng vào đa dạng hoá trên cơ sởchuyên môn hoá sản xuất phù hợp với thế mạnh của từng vùngsinh thái, từng địa phơng từng cơ sở sản xuất kinh doanh nông
Trang 29nghiệp trớc hết là những lợi thế về điều kiện tự nhiên và lao
động so với các vùng của đất nớc cũng nh so với quốc tế
Nh ở vùng đồng bằng Sông Cửu Long có ý nghĩa quốc gia vàquốc tế trong việc phát triển lơng thực chủ yếu là lúa gạo đểxuất khẩu trong khi đó vùng đồng bằng Sông Hồng lại có ýnghĩa quốc gia và quốc tế trong việc phát triển cây trồng xuấtkhẩu vụ đông đặc biệt là các loại rau đậu cao cấp Còn việcnuôi tôm để xuất khẩu có thể tìm thấy khả năng to lớn này ởcác tỉnh duyên hải miền Trung có ý nghĩa quốc gia và quốc tế
Đối với vùng trung du và miền núi của cả hai miền đất nớc lại ớng vào xuất khẩu một số cây công nghiệp dài ngày, ngắnngày, cây ăn quả, rừng và những đặc sản của rừng nh: càphê, cao su, hồ tiêu, chè, lạc đậu tơng, cam, dứa, chuối, trầm h-
h-ơng, mật ong…
Trong thời gian qua các địa phơng trong cả nớc đã và đangtiếp tục thực hiện qúa trình chuyển đổi cơ cấu cây trồngtheo hớng sản xuất hàng hoá Qua quá trình chuyển đổi đó cónhững kinh nghiệm rút ra ở các địa phơng ở đây xin nêu mộtvài kinh nghiệm chuyển đổi ở huyện Thanh Hà tỉnh Hải Dơngtrong việc chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng cây vải thiều.Thanh Hà nằm trong khu vực đồng bằng sông Hồng, điềukiện thời tiết ở Thanh Hà có những yếu tố thuận lợi phù hợp với
điều kiện phát triển các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao
đặc biệt là các loại cây ăn quả nh: vải thiều, cam, quýt…
Trớc năm 1993 cơ cấu cây trồng huyện Thanh Hà tơng đối
ổn định và cây lúa vẫn là cây trồng chính chiếm 81,4% diện
Trang 30tích đất nông nghiệp, diện tích trồng vải thiều và các loại cây
ăn quả khác chiếm tỷ lệ nhỏ Nhng từ năm 1993 trên cơ sở diệntích chuyển đổi tự phát của nhân dân, luật đất đai banhành và quá trình sản xuất hàng hoá phát triển, huyện uỷ,UBND huyện Thanh Hà chủ trơng chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông nghiệp nông thôn từng bớc xây dựng quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất đai nông nghiệp nhằm đảm bảo an toàn lơngthực, đồng thời chuyển một diện tích bãi trũng cấy lúa bấpbênh sang trồng vải thiều kết hợp trồng các loại cây ăn quảkhác
Sự chuyển đổi của huyện Thanh Hà đã đa lại hiệu quả cao,làm cho một đơn vị diện tích đa lại lợi nhuận cao nhất cho ng-
ời nông dân
hiệu quả một ha tính ra nh sau:
- Vải quả đạt sản lợng 4,5 tấn/ha X 10.000đ/kg =45.000.000đ
- Lúa đạt năng suất 11,115 tấn/ha X 1.500đ/kg =16.670.000đ
Nh vậy sau khi chuyển đổi cơ cấu cây trồng hiệu quả kinh
tế cao hơn nhiều so với cây lúa, thu nhập tăng lên trên cùng một
đơn vị diện tích Chuyển đổi cơ cấu cây trồng tham gia vàoquá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn,tăng thu nhập xã hội, góp phần xoá đói giảm nghèo, tạo việc làmcho ngời lao động và tạo thế phân công lao động mới ở nôngthôn
Trang 31Trên cơ sở đờng lối, chủ trơng của Đảng, Nhà nớc, đặc điểm
đất đai, nhu cầu thị trờng và đặc biệt là kinh nghiệp sảnxuất vải thiều lâu năm của ngời dân Thanh Hà nên huyệnThanh Hà đã chọn đợc một cơ cấu cây trồng hợp lý bao gồmcây vải thiều và các loại cây ăn quả khác mang lại hiệu quảkinh tế cao hơn cơ cấu cây trồng cũ
đó, lại càng không thể tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng, giữasản xuất với lu thông phân phối Nếu chỉ tập trung cho trồngtrọt mà xem nhẹ chăn nuôi thì cha nói đến vấn đề thực phẩm
mà ngay cả việc cung cấp nguồn phân hữu cơ cho cây trồngcũng không thể đáp ứng đợc và hiệu quả thâm canh củachính bản thân ngành trồng trọt cũng sẽ giảm đi Thực tiễntrong những năm qua, việc xác định và bố trí cơ cấu câytrồng còn nặng tính chủ quan và áp đặt một cách tuỳ tiện,cha chú ý đến những cân đối cần phải có Các cây trồng haycác nhóm cây có mục đích kinh tế khác nhau cha thể hiện sự
hỗ trợ cho nhau cùng phát triển Mặt khác cơ cấu cây trồngcũng cha lợi dụng tốt điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của từng
địa phơng hoặc từng vùng lãnh thổ Tuy nhiên trong những
Trang 32năm gần đây với xu thế của cả nớc, nông nghiệp cũng đã đạt
đợc nhiều thành tựu rất quan trọng, trong đó việc chuyển đổicơ cấu cây trồng theo những định hớng chiến lợc đã đợc thểhiện rất rõ Một số cây trồng đã phát huy thế mạnh và đáp ứngyêu cầu của thị trờng trong nớc và xuất khẩu nh: mía đờngLam Sơn- Thanh Hoá, cà phê Đắc Lắc, Buôn Mê Thuột, chè TháiNguyên, Hà Giang…
Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng cũng nh trong quátrình chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một quá trình mang tínhchủ quan và tính lịch sử, tính ổn định tơng đối trên cơ sởvận động và liên hệ biện chứng của các yếu tố cây trồng, conngời và tự nhiên theo hớng ngày càng hoàn thiện, hợp lý và hiệuquả Quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở một vùng hoặcmột tiểu vùng sinh thái diễn ra nhanh hay chậm tuỳ thuộc vàonhiều yếu tố trong đó phải kể đến lãnh đạo và quản lý.Những chủ thể đó hoàn toàn có thể chủ động cho quá trìnhchuyển đổi diễn ra nhanh hơn theo hớng vì lợi ích của con ng-
ời và xã hội
Trang 33Chơng II: Thực trạng chuyển đổi cơ cấu cây trồng
và 105025’08’’đến 106024’47’’ kinh độ Đông
Phía Đông giáp tỉnh Lạng Sơn
Phía Tây giáp tỉnh Tuyên Quang
Phía Nam giáp tỉnh Thái Nguyên
Phía Bắc giáp tỉnh Cao Bằng
Tuy nằm sâu trong nội địa nhng Bắc Kạn là đầu mối, làtrung độ của tuyến đờng giao thông từ Hà Nội lên cửa khẩuCao Bằng, là một trong các tuyến giao thông quan trọng đểgiao lu kinh tế – xã hội từ trung tâm Hà Nội lên các tỉnh biên giớiphía Bắc
Tính chiến lợc của vị trí tỉnh Bắc Kạn đã đợc khẳng
định trong lịch sử đấu tranh giải phóng và bảo vệ tổ quốc.Ngày nay xây dựng Bắc Kạn là một tỉnh giàu mạnh về kinh tế,
Trang 34sẽ góp phần quan trọng trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xãhội và bảo vệ tổ quốc Việt Nam.
1.2 Địa hình và đất đai
địa hình: Thung lũng, đồi cao, núi thấp, núi trung bình, núi
đá vôi…đỉnh cao nhất là đỉnh Năm khiêu Thợng ở phía Bắccủa tỉnh (1640m), nơi thấp nhất là xã Quảng Chu huyện BạchThông có độ cao khoảng 40m, vùng núi đá vôi lớn của tỉnh ởhuyện Ba Bể và huyện Na Rì, còn tiềm ẩn nhiều nguồn gen
động thực vật quý hiếm và nhiều hang động để phát triển dulịch
Hệ thống núi phía Đông là phần cuối của cánh cung sôngNgân Sơn- Yên Lạc, địa hình hiểm trở dân c tha thớt, không
có những thung lũng, phát triển nông nghiệp khó khăn
Hệ thống núi phía Nam là vùng chuyển tiếp giữa trung du
và miền núi cao, có độ cao bình quân 300-400m Tuy độ caokhông lớn nhng địa hình chia cắt mạnh, độ dốc bình quân là
260, có nhiều thung lũng ven sông thuận lợi cho phát triển nôngnghiệp Điển hình là các cánh đồng dọc theo sông Cầu
Trang 35Nhiều hồ tự nhiên trong các dãy núi đá vôi, trong đó có hồ
Ba Bể ở độ cao 150m là một thắng cảnh có điều kiện pháttriển du lịch
Bắc Kạn có các loại đất chính sau:
Đất Feralit mùn vàng nhạt trên núi trung bình (Fh): Diện tích64.989 ha chiếm 13,38% đợc hình thành trên núi cao trungbình (700-1700) trên nền đá mắc ma acid, kết tinh chua đátrầm tích và biến chất hạt mịn, hạt thô…Tầng thảm mục khádày, âm, đá nổi nhiều Phân bố ở các huyện: Bạch Thông, Ba
Bể, Chợ Đồn, Ngân Sơn
Đất Feralit hình thành trên đồi núi thấp diện tích 347.873
ha chiếm 71,62% phân bố trên vùng đồi thấp với nhiều loại đá
mẹ nh đá biến chất, phiến sét granit, đá vôi, sa thạch…đất tốtthành phần cơ giới từ nặng đến trung bình, tầng đất trungbình và mỏng, thích hợp với các loài cây trồng nông lâmnghiệp
Đất dốc tụ và phù sa: diện tích 36.380 ha chiếm 7,47%
đây là loại đất đợc hình thành do bồi tụ hàng năm của sôngsuối hoặc sờn tích; thành phần cơ giới trung bình đến nhẹ
Đất tốt, tầng đất dày, màu nâu xám và tơi xốp, phân bố dọchai bên sông suối, trong thung lũng hẹp hoặc bãi bằng trớc núi.Loại đất này thích hợp với cây trồng nông lâm nghiệp
Núi đá vôi: Diện tích 36.089 ha chiếm 7,43% không có
đất hoặc có rất ít trong hốc đá hoặc sờn dốc Đất móc ga nít,
Trang 36tầng mỏng, màu đen, đất tốt, phân bố trên các dãy đá vôi NaRì, Ba Bể, Bắc Chợ Đồn.
Đất ngập nớc: Diện tích 390 ha chiếm 0,08% phân bố chủyếu ở khu vực hồ Ba Bể và các sông suối
1.3 Khí hậu thời tiết
Bắc Kạn có chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhng do ảnh ởng của vị trí địa lí, địa hình địa mạo nên khí hậu củaBắc Kạn có những nét đặc trng sau:
h- Về chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình hàng năm từ
20-220C, trung bình cao nhất từ 25-280C, trung bình thấp nhất từ10-110C Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối -0,60C ở Ba Bể và -0,20C ởNgân Sơn…gây băng giá, ảnh hởng rất lớn đến cây trồng vậtnuôi
Tuy nhiên với chế độ nhiệt nh vậy đã hình thành trên địabàn tỉnh nhiều tiểu vùng khí hậu đất đai khác nhau, thích hợpvới nhiều loại cây trồng, vật nuôi tạo thế mạnh cho từng khuvực, với các loại sản phẩm đặc trng của vùng nhiệt đới và ánhiệt đới
Về chế độ ẩm: Bắc Kạn là tỉnh có luợng ma thấp so với cáctỉnh Đông Bắc do bị che chắn bởi cánh cung Ngân Sơn ởphía Đông Bắc và cánh cung sông Gâm ở phía Tây Lợng mabình quân năm từ 1.500 mm, cao nhất là 1.859 mm thấp nhất1.378 mm Ma tập trung vào các tháng 6,7,8,9 độ ẩm khôngkhí 84-85% số giờ nắng bình quân năm là 1.554 giờ
Trang 37 Lợng bốc hơi: biến động từ 735-820 mm/năm Trong cáctháng mùa khô thờng lợng bốc hơi khá cao, mực nớc ngầm xuốngrất thấp, làm cho nhiều vùng thiếu nớc nghiêm trọng.
Về gió bão: Bắc Kạn nằm sâu trong nội địa lại có núi caoche chắn nên ít bị ảnh hởng của bão nhng thỉnh thoảng có lốc
và nớc lớn lũ trên các sông suối…
Nói chung thời tiết rất thuận lợi cho việc phát triển nông, lâmnghiệp song trong những năm gần đây môi trờng trong khuvực có nhiều thay đổi các yếu tố khí hậu cực đoan nh bănggiá và sơng muối xuất hiện vào mùa Đông nhiều nhất là ở cácthung lũng đã gây thiệt hại cho cây trồng vật nuôi nhất lànhững cây con còn nòn yếu Tuy nhiên ảnh hởng của mùa
đông lạnh do tác động của những khí đoàn xuất phát từ lục
địa phía Bắc đã tạo ra lợi thế phát triển tập đoàn cây trồng
ôn đới về rau thực phẩm, cây ăn quả
1.4 Nguồn nớc và chế độ thuỷ văn
Bắc Kạn đợc thiên nhiên u đãi về cả nớc mặt và nớc ngầm, là
đầu nguồn của nhiều con sông lớn, gồm lu vực của ba hệ thốngsông:
Hệ thống sông Thái Bình gồm: sông Cầu và lu vực sôngCầu
Hệ thống sông Kỳ Cùng gồm: sông Bằng Giang và sông NaRì
Hệ thống sông Lô gồm: sông Năng, sông Gâm và sông Phó
Đáy
Trang 38Nguồn nớc phong phú, cùng với đất đai màu mỡ là những đIềukiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp Tuy nhiên, trongnhững trờng hợp quá d thừa nớc, nhất là vào các tháng ma nhiều
là tháng 7 và tháng 8, làm nảy sinh vấn đề phải tiêu nớc và đòihỏi các biện pháp khỏi ngập úng
Hạn chế của hệ thống sông ngòi trong vùng là thuỷ chế thấtthờng, cùng với lợng ma phân bố không đều nên dễ gây úng lụt.Vào mùa khô mực nớc cạn kiệt gây khó khăn cho sản xuất Vùngnúi cao thiếu nớc sản xuất và sinh hoạt
2 Đặc điểm kinh tế – xã hội
2.1 Kết cấu hạ tầng
Hệ thống thuỷ lợi: toàn tỉnh hiện có 2.490 công trình thuỷlợi, các công trình bao gồm 62 hồ chứa, 408 đập dâng, 129trạm bơm, 4420 công trình thuỷ nông Các công trình này hầu
nh đã xuống cấp, các hồ đảm nhận nớc tới tiêu tơng đối ổn
định, song vẫn còn một số có nguy cơ thiếu nớc vì nguồn sinhthái đang bị suy thoái do nạn chặt phá rừng làm nơng rẫy,hiện nay nhiều diện tích trồng lúa vụ đông xuân, vụ mùa vẫnphụ thuộc vào ma, cha có nớc tới tiêu chủ động, hàng năm tỉnhcần bỏ ra hàng triệu để tu bổ, chống xuống cấp nhng donguồn vốn còn hạn chế nên cha khắc phục đợc bao nhiêu
Hệ thống điện: tỉnh đã có trạm biến áp công suất16.000kva đủ đảm bảo cho khu vực thị xã Bắc Kạn, hầu hếtcác huyện đã có mạng điện lới quốc gia song việc cung cấp
Trang 39thị xã, thị trấn, ven các trục đờng chính, còn đồng bào ở cácxã vùng sâu vùng xa vẫn cha có điện Hiện nay có 80/122 xã có
điện lới quốc gia
Hệ thống giao thông: Quốc lộ 3 và nhiều tuyến tỉnh lộ đã
đợc nhựa hoá, bê tông hoá thuận tiện cho việc đi lại lu thônghàng hoá, đi lại giữa các huyện Song các tuyến đờng tại cáchuyện liên xã vẫn chỉ là đờng cấp phối mùa ma đi lại rất vất vả
và khó khăn…Mặt khác còn một số xã cha có đờng đi đếntrung tâm xã Nhiều đoạn đờng xuống cấp nghiêm trọng vấn
đề này đang là trở ngại lớn cho sự phát triển kinh tế xã hội vàgiao lu kinh tế với bên ngòai
Về cơ sở sản xuất giống phục vụ sản xuất ngành nôngnghiệp đợc hình thành, đã có công ty t vấn nông nghiệp củatỉnh hàng năm sản xuất ra hàng trăm tấn lúa nguyên chủngphục vụ cho sản xuất và công ty đã kết hợp mua về các loạigiống ngô mới để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Tỉnh đãhình thành các trạm trại giống, lai ghép cây ăn quả có giá trịkinh tế cao, ơm, dâm, hom cây công nghiệp, giống cây lâmnghiệp và cây ăn quả phục vụ cho nhu cầu trồng cây ăn quảcủa nông dân và thực hiện các dự án
Về giống gia súc và gia cầm, gần đây đã lai tạo đợc một
số giống mới nhng tỷ lệ còn thấp Chủ yếu cải tạo đàn lợn vàsinh hoá đàn bò, về gia cầm tỉnh chủ động nhập giống con
về nuôi, vài năm tới tỉnh cũng có dự án về cuộc cách mạng vềgiống vật nuôi bằng cách tuyển chọn, lai tạo, nhập nội các giống
có năng suất cao và tỷ lệ nạc lớn
Trang 40 Hiện nay, các hệ thống dịch vụ nông nghiệp của tỉnh đápứng phần nào yêu cầu sản xuất nông nghiệp theo hớng sản xuấthàng hóa Hiện tại các hoạt động dịch vụ mới chỉ tham gia vàocung ứng vật t, giống cây con và một số tiến bộ kỹ thuật vàosản xuất mà cha tham gia vào cả quá trình sản xuất từ khâuchế biến đến khâu tiêu thụ sản phẩm
2.2 Dân số và lao động
Toàn tỉnh có 7 huyện, 1 Thị xã tình hình dân số và lao
động đợc trình bày ở biểu sau:
Biểu 1: Biến động dân số và lao động tỉnh Bắc Kạn
Tổng dân
số
N gời