Mẫu báo cáo tổng kết năm học của tổ chuyên môn Hoatieu vn TRƯỜNG THCS TRƯNG VƯƠNG TỔ KHTN GDTC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc BÁO CÁO SƠ KẾT HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN Học kỳ[.]
Trang 1TRƯỜNG THCS TRƯNG VƯƠNG
TỔ KHTN - GDTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO
SƠ KẾT HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN
Học kỳ I, Năm học: 2022 - 2023
An Tân, ngày 05 tháng 01 năm 2023 Căn cứ kế hoạch năm học 2022-2023 của trường THCS Trưng Vương;
Thực hiện kế hoạch hoạt động tổ chuyên môn năm học 2022 – 2023 của tổ KHTN - GDTC, trường THCS Trưng Vương.
Tổ KHTN – GDTC báo cáo kết quả hoạt động của tổ chuyên môn học kỳ I, năm học 2022- 2023, cụ thế như sau:
I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH.
1) Đội ngũ:
- Tổng số có 11/7 nữ Đảng viên: 5
- Giáo viên: 10/6 nữ Cán bộ quản lí:1/1 nữ
- Trình độ chuyên môn: Đại học: 10, CĐSP: 01
- Giáo viên làm công tác chủ nhiệm: 05
2) Thuận lợi:
- BGH luôn quan tâm, chỉ đạo tạo điều kiện để tổ chuyên môn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ năm học
- Lãnh đạo nhà trường tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong hoạt động giảng dạy của giáo viên
- Tổ có đầy đủ các văn bản chỉ đạo hướng dẫn nhiệm vụ năm học của các cấp, của ngành
- Đa số phòng học đã được trang bị tivi phục vụ giảng dạy đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học
- Tập thể đội ngũ giáo viên trong tổ luôn có tinh thần trách nhiệm, ý thức công tác, luôn đoàn kết, giúp đỡ, cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ
- Đội ngũ giáo viên trong tổ có thâm niên công tác, có nhiều kinh nghiệm trong công tác giáo dục học sinh Nắm vững chuyên môn nghiệp vụ, nhiệt tình tham gia các hoạt động chung của nhà trường
- Giáo viên trong tổ yêu nghề nhiệt tình giảng dạy, có ý thức tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao nghiệp vụ giảng dạy và tinh thần thi đua, có truyền thống đoàn kết tương trợ
- Đa số giáo viên đã sử dụng thành thạo CNTT, ứng dụng CNTT vào giảng dạy Tích cực khai thác mạng, cập nhật thông tin
- Học sinh đa số chăm học, ngoan hiền, lễ phép, kính trọng thầy cô giáo
- Đa số học sinh các lớp đều có tinh thần tự học, luôn đoàn kết giúp đỡ nhau trong học tập Tập trung vào các lớp thí điểm tiếng anh
Trang 2- Đa số phụ huynh có nhận thức đúng về công tác giáo dục, quan tâm đến con
em mình
3 Khó khăn
- Còn có một số giáo viên trong tổ ứng dụng các phương tiện dạy học hiện đại còn hạn chế
- Thời gian giáo viên giảng dạy môn KHTN phải đầu tư cho công tác bồi dưỡng nên ít nhiều ảnh hưởng đến công tác chuyên môn
- Tổ ghép nhiều bộ môn nên công việc quá nhiều, các hoạt động phong trào khá nhiều nên giáo viên chưa có nhiều thời gian đầu tư nhiều vào chuyên môn
- Trong tổ vẫn còn giáo viên chưa thực sự chủ động trong công việc chung cũng như của cá nhân
- Còn một số bộ phận học sinh chưa có động cơ và thái độ học tập chưa nghiêm túc nên khó khăn trong việc nâng cao chất lượng đại trà
- Trình độ nhận thức của một vài phụ huynh còn hạn chế, chưa thật sự quan tâm đến việc học tập của con em mình
II KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC.
1 Công tác tư tưởng chính trị.
- Giáo viên trong tổ có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng, kiên định
- Tất cả giáo viên chấp hành tốt chủ trương đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của ngành, trường
- Tham gia đầy đủ các hoạt động của các đoàn thể trong nhà trường
2 Hoạt động chuyên môn.
2.1 Thực hiện kế hoạch giáo dục và quy chế chuyên môn.
a) Ưu điểm
- Xây dựng kế hoạch nhà trường khoa học, phù hợp với tình hình nhà trường; Thực hiện giảng dạy theo đúng Kế hoạch giáo dục nhà trường đã xây dựng, đúng thời khoá biểu
- Giáo viên lên lớp đảm bảo đủ hồ sơ theo quy định
- Giáo viên lên lịch báo giảng tương đối đảm bảo đúng thời gian quy định
- Đa số giáo viên thực hiện việc gửi giáo án cho tổ và nhà trường lên K12 onile đảm bảo quy định
- Thực hiện tương đối đảm bảo việc sử dụng đồ dùng dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin như: đèn chiếu, ti vi trong dạy học
- Giáo viên phần lớn giảng dạy nhiệt tình
* Kết quả chất lượng giảng dạy các môn thuộc tổ quản lý trong học kỳ I năm học 2022 – 2023
Môn Khối Tổng số
HS
8.0-10 6.5-7.9 5.0-6.4 3.5-4.9 0-3.4 Đ CĐ
Vật lí
Khối
9 120 9 7.5 29 24,17 42 35,0 31 25,83 9 7,5
TS 120 9 7.5 29 24,17 42 35,0 31 25,83 9 7,5
Hóa
học
Khối
8 187 22 11,76 48 25.67 5 31.55 45 24.06 13 6.95
Khối
9
164 15 9.15 43 26.22 53 32.32 35 21.34 18 10.98
Trang 3TS 351 37 10.54 91 25.93 112 31.91 80 22.79 31 8.83
Sinh
học
Khối
8 187 4 2.14 33 17.65 94 50.27 49 26.2 6 3.21
Khối
9 164 20 12.2 59 35.98 48 29.27 29 17.68 8 4.88
TS 351 24 6.84 92 26.21 142 40.46 78 22.22 14 3.99
Khoa
học Tự
nhiên
Khối
6 165 6 3.64 51 30.91 85 51.52 22 13.33 1 0.61
Khối
7 149 24 16.11 51 34.23 62 41.61 11 7.38 1 0.67
TS 314 30 9.55 102 32.48 147 46.82 33 10.51 2 0.64
Công
nghệ
Khối
6 165 88 53.33 45 27.27 24 14.55 7 4.24 0 0
Khối
7 149 40 26.85 31 20.81 42 28.19 27 18.12 9 6.04
Khối
8 187 18 9.63 48 25.67 68 36.36 48 25.67 5 2.67
Khối
9 164 97 59.15 60 36.59 7 4.27 0 0 0 0
TS 665 243 36.54 184 27.67 141 21.2 82 12.33 14 2.11
Giáo
dục thể
chất/TD
Khối
Khối
Khối
Khối
Giáo
dục địa
phương
Khối
Khối
b) Tồn tại
- Còn một số tuần giáo viên gửi, nộp giáo án lên K12 onile chậm hơn thời gian quy định, lên lich báo giảng chậm
- Còn tình trạng giáo viên vào điểm không kịp thời
- Bài kiểm tra của học sinh ở một số bộ môn điểm yếu, kém còn nhiều
* Nguyên nhân và giải pháp.
- Trình độ ứng dụng CNTT của giáo viên trong tổ không đồng đều, một số giáo
viên chưa tích cực, tự giác học tập để nâng cao trình độ ứng dụng CNTT
- Một số giáo viên chưa thật sự có trách nhiệm trong công việc
- Một số học sinh chưa thật sự có động cơ học tập tốt
+ Trong thời gian tới tổ sẽ tăng cường nhắc nhở, giáo dục ý thức trách nhiệm của giáo viên trong việc thực hiện nhiệm vụ, chức trách được phân công
+ Tập huấn, hỗ trợ những giáo viên có năng lực CNTT yếu từng bước nâng cao trình độ ứng dụng CNTT trong thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên bộ môn cần quan tâm nhiều hơn đến những học sinh còn hạn chế khả năng học tập nhằm động viên, khích lệ thái độ học tập tích cực đối với học sinh
2.2 Công tác đổi mới sinh hoạt chuyên môn, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới hình thức, nội dung, phương pháp đánh giá.
a) Ưu điểm
Trang 4- Trong học kỳ I, năm học 2022 – 2023 tổ KHTN-GDTC đã từng bước thay đổi sinh hoạt chuyên môn tổ, đã mạnh dạn chuyển đổi hình thức sinh hoạt chuyên môn nặng về hành chính sang sinh hoạt bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
- Tổ đã xây dựng một số chuyên đề sinh hoạt nhằm đổi mới phương pháp dạy học một cách thực chất không chạy theo số lượng, phô trương, phi thực tế và đặc biệt chỉ mang tính phong trào, biểu diễn; thay vào đó tổ luôn chú trọng những nội dung mang tính thiết thực, phù hợp với điều kiện nhà trường và có tính khả thi cao
Chuyên đề câu lạc bộ STEM: Sáng tạo cùng khoa học, được triển khai trong tuần 14, HKI
- Tổ động viên, nhắc nhở giáo viên thực hiện việc đổi mới hình thức, nội dung, phương pháp kiểm tra đánh giá cho các môn học, và đã được sử dụng thường xuyên, hiệu quả đối với các môn: Vật lý, Hóa học, Sinh học, KHTN…… như: thiết kế mô hình sản phẩm học tập (STEM); kiểm tra thường xuyên trên máy tính bằng hình thức oline; Trong các bài kiểm tra giữa kỳ, cuối kỳ có áp dụng PISA cho các môn Vật lý, Hóa học; Tổ chức chấm trắc nghiệm theo hình thức chấm tự động bằng phần mềm trên điện thoại
- Tổ chuyên môn thực hiện tốt công tác kiểm tra chung theo kế hoạch nhà trường Phân công coi, chấm chéo kiểm tra Sau mỗi bài kiểm tra, tổ chuyên môn thống kê kết quả, nhận xét đề, chất lượng và đưa ra giải pháp, biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
b) Tồn tại
- Việc triển khai sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học còn ít, chưa đồng đều ở các môn học
- Đổi mới kiểm tra đánh giá thực hiện chưa đồng bộ, chưa thường xuyên đến tất
cả giáo viên trong tổ, một số giáo viên vẫn chưa thay đổi hình thức, nội dung kiểm tra
* Nguyên nhân và giải pháp.
- Việc sinh hoạt chuyên môn tổ không xuất phát từ nhu cầu của giáo viên, chỉ mang nặng yếu tố hình thức, chỉ tiêu
- Giáo viên còn chưa thật sự hiểu biết, chưa thấy hết cái hay về các hình thức kiểm tra đánh giá vận dụng STEM, vận dụng PISA
+ Sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học phải gắn với nhu cầu của giáo viên, đặc biệt đối với giáo viên giảng dạy môn KHTN Sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học không chỉ nghiên cứu phương pháp mà còn nghiên cứu kiến thức chuyên môn bao gồm các phân môn Lý, Hóa, Sinh của môn KHTN
+ Thời gian tới sẽ tăng cường tập huấn các phương pháp dạy học STEM, phương pháp kiểm tra vận dụng PISA
2.3 Công tác kiểm tra nội bộ.
a) Ưu điểm
- Tổ đã xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ từ đầu năm
- Trong học kỳ I tổ đã kiểm tra: toàn diện 02 GV; chuyên đề: 02 GV; đột xuất: 06 GVCN
- Nhìn chung đa số giáo viên thực hiện nghiêm túc, đầy đủ nhiệm vụ, đúng quy
Trang 5chế, có chất lượng những nhiệm vụ đã được phân công.
b) Tồn tại
Công tác kiểm tra còn ít, việc kiểm tra chưa thúc đẩy được sự tiến bộ của giáo viên
* Nguyên nhân, giải pháp.
- Một số giáo viên chưa nhiệt tình trong công tác.
- Tổ chưa nắm bắt được những ưu điểm cũng như những hạn chế của giáo viên trong tổ để có phương pháp tư vấn, thúc đẩy sự tiến bộ sau khi kiểm tra của giáo viên + Cần tăng cường công tác kiểm tra chuyên đề, đảm bảo việc kiểm tra chuyên đề phải nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của giáo viên sau kiểm tra
+ Đánh giá trung thực qua công tác kiểm tra; nắm bắt kịp thời tình hình công việc, phát hiện và sửa chữa những hạn chế, thiếu sót của tổ viên Sau kiểm tra được góp ý để các thành viên có sửa sai, khắc phục
2.4 Công tác bồi dưỡng chuyên môn, bồi dưỡng thường xuyên.
a) Ưu điểm:
- Giáo viên trong tổ tham gia đầy đủ các chuyên đề, nghiên cứu bài học, sinh hoạt chuyên môn cụm do trường, ngành tổ chức
- Thực hiện bồi dưỡng thường xuyên cá nhân theo kế hoạch
- Tổ đã xây dựng được chuyên đề bồi dưỡng kiến thức môn học cho giáo viên đang và sẽ tham gia giảng dạy môn KHTN: Lĩnh vực Hóa học-môn KHTN 7
- Trong học kỳ I, năm học 2022 – 2023 có 06 giáo viên tham gia bồi dưỡng dạy môn KHTN
b) Tồn tại:
- Việc tham gia bồi dưỡng thường xuyên chưa thật sự thực chất, hiệu quả chưa cao
- Chuyên đề bồi dưỡng kiến thức chuyên môn môn KHTN7 chưa được triển khai
* Nguyên nhân, giải pháp.
- Trong thời gian học kỳ I giáo viên trong tổ phải đầu tư thời gian cho công tác bồi dưỡng dạy môn KHTN nên không còn thời gian để triển khai
- Việc tham gia bồi dưỡng thường xuyên nhưng chưa có vận dụng vào công tác + Sẽ triển khai chuyên đề bồi dưỡng kiến thức chuyên môn cho giáo viên giảng dạy bộ môn KHTN một cách liên tục trên tinh thần học hỏi lẫn nhau, cùng giúp nhau tiến bộ
+ Sẽ tăng cường vận dụng nội dung BDTX vào công tác giảng dạy và giáo dục
2.5 Công tác duy trì sĩ số học sinh, công tác đỡ đầu học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
a) Ưu điểm
- Đa số GV có trách nhiệm, nhiệt tình trong công tác đỡ đầu học sinh
- Nhìn chung giáo viên nắm bắt tương đối rõ hoàn cảnh gia đình cũng như năng lực học tập của học sinh chủ nhiệm, học sinh đỡ đầu
- Hoàn thành chỉ tiêu duy trì sĩ số học sinh trong năm, tỉ lệ học sinh bỏ học trong học kỳ I là 0%
Trang 6b) Tồn tại.
- Vẫn còn tình trạng học sinh không đầu tư cho việc học tập, nguy cơ bỏ học còn cao
* Nguyên nhân, giải pháp.
- Học sinh học yếu, gia đình gặp khó khăn
+ Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên đỡ đầu cần sát sao hơn trong công tác phụ đạo kiến thức cho học sinh, cần tăng cường gần gũi, hỗ trợ gia đình học sinh để các em không vì mặc cảm dẫn đến bỏ học
2.6 Công tác bồi dưỡng HSG, phụ đạo học sinh yếu
a) Ưu điểm
- Giáo viên thực hiện bồi dưỡng học sinh giỏi theo đúng phân công của nhà trường, đúng thời khóa biểu
- Giáo viên giảng dạy nhiệt tình, sáng tạo, phù hợp với đối tượng học sinh cũng như tình hình dịch bệnh
- Hầu hết giáo viên đã tự biên soạn chương trình bồi dưỡng, tài liệu bồi dưỡng phù hợp, cập nhật kiến thức mới, hiện đại
- Phần lớn giáo viên bồi dưỡng có trách nhiệm, tự nguyện tăng thời lượng bồi dưỡng nhằm đạt kết quả tốt nhất
- Kết quả thi học sinh giỏi các cấp:
Cấp thị xã: 1 giải ba, 01 giải khuyến khích
b) Tồn tại
- Công tác phụ đạo học sinh yếu kém chưa thật hiệu quả
- Kết quả thi chọn HSG thành tích chưa cao
* Nguyên nhân, giải pháp.
- Chưa tổ chức được lớp phụ đạo học sinh yếu nên việc phụ đạo học sinh yếu được lồng ghép trong các tiết chính khóa nên hiệu quả thấp
- Tinh thần, thái độ, động cơ học tập của một bộ phận học sinh không tốt
+ Cần tăng cường giáo dục ý thức, thài độ, động cơ học tập cho học sinh, qua đó
sẽ nâng cao được khả năng nắm bắt kiến thức cho học sinh, hạn chế tỉ lệ học sinh có học lực yếu, kém
+ Giáo viên cần tích cực, nổ lực hơn nữa trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi
2.7 Công tác chủ nhiệm lớp.
a) Ưu điểm
- Giáo viên chủ nhiệm bám sát lớp, nắm bắt tương đối tình hình lớp chủ nhiệm
- Giáo viên nhiệt tình trong công tác chủ nhiệm, hiểu rõ hoàn cảnh học sinh của lớp mình phụ trách
- Giáo viên phối hợp tốt với các tổ chức trong nhà trường, nhìn chung duy trì sĩ
số hiệu quả
- Kết quả 2 mặt giáo dục:
+ Hạnh kiểm:
Trang 71 7B Vương Thị Châu 36 30 83.33 06 16.67 0 0 0 0 3 6 10 0
2 8B Cao Thị Thúy Hằng 36 31 86.11 5 13.89 0 0 0 0 3 6 10 0
2 8E Nguyễn Đình Tùng 35 24 68.57 10 28.57 1 2.86 0 0 3 5 10 0
3 9D Đoàn Thị Thanh Tâm 44 37 84.09 6 13.64 1 2.27 0 0 3 3 10 0
4 9A La Thị Thùy 32 27 84.38 5 15.62 0 0 0 0 3 2 10 0
+ Học lực
STT Lớp GV chủ nhiệm
Tổng số HS
Giỏi Khá TB/Đạt Yếu/C.Đạt Kém TB/Đạt trở lên
1 7B Vương Thị Châu 36 5 13.89 10 27.78 12 33.33 9 25.0 0 0 27 75.0
2 8B
Cao Thị
Thúy
Hằng
36 0 0 7 19.44 18 50.0 11 30.56 0 0 25 69.44
2 8E Nguyễn Đình
Tùng
35 0 0 6 17.14 23 65.71 5 14.29 1 2.86 29 82.86
3 9D
Đoàn Thị
Thanh
Tâm
44 2 4.55 14 31.82 19 43.18 8 18.18 1 2.27 35 79.55
4 9A La Thị Thùy 32 3 9.38 24 75.0 5 15.63 0 0 0 0 32 100
b) Tồn tại
- Vẫn còn học sinh vi phạm nội quy của trường bị xếp loại hạnh kiểm trung bình
- Tình hình học tập của học sinh ở một số lớp chưa thật sự cố gắng, nhiều học sinh có thái độ học tập thiếu tích cực
- Vẫn còn một số giáo viên đôi lúc chưa thật sự bám sát lớp, đặc biệt trong những hoạt động tập thể
* Nguyên nhân, giải pháp.
- Một số học sinh gia đình ít quan tâm, chưa theo sát tình hình học tập của con
em mình
- Giáo viên chủ nhiệm ở một số lớp còn lơ là trong công tác quản lý, theo dõi và
hỗ trợ học sinh
+ Giáo viên chủ nhiệm nâng cao hơn vai trò trách nhiệm, phối hợp tốt hơn nữa với gia đình trong việc nâng cao ý thức học tập cho học sinh
3 Công tác khác
- Tham gia tích cực các hoạt động của nhà trường phát động
- Tham gia đầy đủ và có hiệu quả lao động: Tổng dọn vệ sinh quanh cảnh
trường học, góp phần tu sửa cơ sở vật chất trường lớp,
- Toàn tổ tham gia tích cực, có hiệu quả các hoạt động giáo dục hướng nghiệp, giáo dục ngoài giờ lên lớp
- Tham gia các hoạt động của công đoàn, đoàn thể phát động và có 100% giáo
Trang 8viên trong tổ đạt gia đình văn hóa và tích cực xây dựng cơ quan trường học văn hóa.
III KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2022 –
2023
1 Kết quả đánh giá viên chức.
Trên đây là báo cáo sơ kết học kỳ I, năm học 2022 – 2023 của tổ KHTN – GDTC./
*Nơi nhận:
BGH (BC)
Lưu hồ sơ tổ
An Tân, ngày 06 tháng 01 năm 2023
TỔ TRƯỞNG
Phùng Bình