NGHIÊN CỨU VIỆC SỬ DỤNG TRANG WEB HỖ TRỢ HỌC TỪ TỰNG TIẾNG TRUNG CỦA SINH VIÊN NĂM NHẤT CHUYÊN NGÀNH TIẾNG TRUNG THƯƠNG MẠI CỦA ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI NGHIÊN CỨU VIỆC SỬ DỤNG TRANG WEB HỖ TRỢ HỌC TỪ TỰNG TIẾNG TRUNG CỦA SINH VIÊN NĂM NHẤT CHUYÊN NGÀNH TIẾNG TRUNG THƯƠNG MẠI CỦA ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI NGHIÊN CỨU VIỆC SỬ DỤNG TRANG WEB HỖ TRỢ HỌC TỪ TỰNG TIẾNG TRUNG CỦA SINH VIÊN NĂM NHẤT CHUYÊN NGÀNH TIẾNG TRUNG THƯƠNG MẠI CỦA ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI NGHIÊN CỨU VIỆC SỬ DỤNG TRANG WEB HỖ TRỢ HỌC TỪ TỰNG TIẾNG TRUNG CỦA SINH VIÊN NĂM NHẤT CHUYÊN NGÀNH TIẾNG TRUNG THƯƠNG MẠI CỦA ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI NGHIÊN CỨU VIỆC SỬ DỤNG TRANG WEB HỖ TRỢ HỌC TỪ TỰNG TIẾNG TRUNG CỦA SINH VIÊN NĂM NHẤT CHUYÊN NGÀNH TIẾNG TRUNG THƯƠNG MẠI CỦA ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI NGHIÊN CỨU VIỆC SỬ DỤNG TRANG WEB HỖ TRỢ HỌC TỪ TỰNG TIẾNG TRUNG CỦA SINH VIÊN NĂM NHẤT CHUYÊN NGÀNH TIẾNG TRUNG THƯƠNG MẠI CỦA ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI NGHIÊN CỨU VIỆC SỬ DỤNG TRANG WEB HỖ TRỢ HỌC TỪ TỰNG TIẾNG TRUNG CỦA SINH VIÊN NĂM NHẤT CHUYÊN NGÀNH TIẾNG TRUNG THƯƠNG MẠI CỦA ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI NGHIÊN CỨU VIỆC SỬ DỤNG TRANG WEB HỖ TRỢ HỌC TỪ TỰNG TIẾNG TRUNG CỦA SINH VIÊN NĂM NHẤT CHUYÊN NGÀNH TIẾNG TRUNG THƯƠNG MẠI CỦA ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI NGHIÊN CỨU VIỆC SỬ DỤNG TRANG WEB HỖ TRỢ HỌC TỪ TỰNG TIẾNG TRUNG CỦA SINH VIÊN NĂM NHẤT CHUYÊN NGÀNH TIẾNG TRUNG THƯƠNG MẠI CỦA ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI NGHIÊN CỨU VIỆC SỬ DỤNG TRANG WEB HỖ TRỢ HỌC TỪ TỰNG TIẾNG TRUNG CỦA SINH VIÊN NĂM NHẤT CHUYÊN NGÀNH TIẾNG TRUNG THƯƠNG MẠI CỦA ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI NGHIÊN CỨU VIỆC SỬ DỤNG TRANG WEB HỖ TRỢ HỌC TỪ TỰNG TIẾNG TRUNG CỦA SINH VIÊN NĂM NHẤT CHUYÊN NGÀNH TIẾNG TRUNG THƯƠNG MẠI CỦA ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI NGHIÊN CỨU VIỆC SỬ DỤNG TRANG WEB HỖ TRỢ HỌC TỪ TỰNG TIẾNG TRUNG CỦA SINH VIÊN NĂM NHẤT CHUYÊN NGÀNH TIẾNG TRUNG THƯƠNG MẠI CỦA ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI NGHIÊN CỨU VIỆC SỬ DỤNG TRANG WEB HỖ TRỢ HỌC TỪ TỰNG TIẾNG TRUNG CỦA SINH VIÊN NĂM NHẤT CHUYÊN NGÀNH TIẾNG TRUNG THƯƠNG MẠI CỦA ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI NGHIÊN CỨU VIỆC SỬ DỤNG TRANG WEB HỖ TRỢ HỌC TỪ TỰNG TIẾNG TRUNG CỦA SINH VIÊN NĂM NHẤT CHUYÊN NGÀNH TIẾNG TRUNG THƯƠNG MẠI CỦA ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI NGHIÊN CỨU VIỆC SỬ DỤNG TRANG WEB HỖ TRỢ HỌC TỪ TỰNG TIẾNG TRUNG CỦA SINH VIÊN NĂM NHẤT CHUYÊN NGÀNH TIẾNG TRUNG THƯƠNG MẠI CỦA ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI NGHIÊN CỨU VIỆC SỬ DỤNG TRANG WEB HỖ TRỢ HỌC TỪ TỰNG TIẾNG TRUNG CỦA SINH VIÊN NĂM NHẤT CHUYÊN NGÀNH TIẾNG TRUNG THƯƠNG MẠI CỦA ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI NGHIÊN CỨU VIỆC SỬ DỤNG TRANG WEB HỖ TRỢ HỌC TỪ TỰNG TIẾNG TRUNG CỦA SINH VIÊN NĂM NHẤT CHUYÊN NGÀNH TIẾNG TRUNG THƯƠNG MẠI CỦA ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI NGHIÊN CỨU VIỆC SỬ DỤNG TRANG WEB HỖ TRỢ HỌC TỪ TỰNG TIẾNG TRUNG CỦA SINH VIÊN NĂM NHẤT CHUYÊN NGÀNH TIẾNG TRUNG THƯƠNG MẠI CỦA ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Trang 1ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
NGHIÊN CỨU VIỆC SỬ DỤNG TRANG WEB HỖ TRỢ HỌC TỪ TỰNG TIẾNG TRUNG CỦA SINH VIÊN NĂM NHẤT CHUYÊN NGÀNH TIẾNG TRUNG
THƯƠNG MẠI CỦA ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI”
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thu Hằng – LHC: K55QT2
Triệu Thị Châm – LHC: K55QT2
Giáo viên hướng dẫn: Ths Đỗ Hạnh Nguyên
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Nhóm nghiên cứu chúng tôi xin cam đoan đây là công
trình nghiên cứu của riêng nhóm Số liệu được sử dụng trong
bài là hoàn toàn trung thực Những đánh giá, kết luận khoa học
của báo cáo nghiên cứu tuyệt đối không xuất hiện ở bất kỳ một
công trình nghiên cứu khoa học nào khác
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được đề tài nghiên cứu này, nhóm
nghiên cứu chúng tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới
các thầy cô trong bộ môn tiếng Trung thương mại, Viện Hợp
tác Quốc tế, trường Đại học Thương Mại đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi và giúp đỡ chúng tôi rất nhiều trong quá trình thực
hiện nghiên cứu
Đặc biệt, chúng tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
tới cô Đỗ Hạnh Nguyên – người đã trực tiếp hướng dẫn, luôn
sẵn sàng chỉ bảo, giúp đỡ, đóng góp những ý kiến quý báu cho
chúng tôi trong suốt quá trình 6 tháng làm nghiên cứu khoa
học
Cuối cùng xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các
bạn sinh viên năm nhất, chuyên ngành tiếng Trung thương
mại, trường Đại học Thương Mại đã hợp tác, giúp đỡ nhiệt
tình giúp chúng tôi hoàn thành nghiên cứu này
Trang 4Biểu đồ 3.4 Thời gian học từ vựng tiếng Trung trong 1 ngày
Biểu đồ 3.5 Mức độ phụ thuộc vào website của sinh viên
Biểu đồ 3.6 Các phương pháp học trên website của sinh viên
Biểu đồ 3.7 Mức độ phù hợp về học phí ( tính theo %)
Biểu đồ 3.8 Giao diện trên website và mức độ phù hợp với sinh viên
Biểu đồ 3.9 Website và mức độ phù hợp với mục tiêu và việc xây dựng kế hoạch học tập
của sinh viên
Biểu đồ 3.10 Mức độ tiết kiệm thời gian khi học từ vựng tiếng Trung qua website
Biểu đồ 3.11 Mức độ cân nhắc lựa chọn loại hình website phù hợp với mục tiêu học tập
của của sinh viên
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
DANH MỤC BẢNG BIỂU 3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4
PHẦN MỞ ĐẦU 8
1 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài 8
1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 8
1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 9
1.3 Đóng góp mới của đề tài 11
2 Lý do chọn đề tài 12
3 Mục đích nghiên cứu của đề tài 13
4 Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu 13
5 Phạm vi nghiên cứu 13
6 Phương pháp nghiên cứu 13
7 Cấu trúc đề tài 14
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 15
1.1 Một số khái niệm cơ bản 15
1.1.1 Từ vựng 15
1.1.2 Học từ vựng 17
1.1.3 Website 17
1.1.4 Sử dụng website hỗ trợ học từ vựng 18
1.1.5 Chuyên ngành Tiếng Trung thương mại 19
1.2 Cơ sở lý luận của việc học từ vựng tiếng Trung Quốc 20
Trang 71.2.1 Vai trò và vị trí của việc học từ vựng trong quá trình học ngoại ngữ 20
1.2.2 Các nội dung quan trọng trong việc học từ vựng 21
1.2.3 Các hình thức học từ vựng chủ yếu 25
1.2.4 Các phương pháp tự học từ vựng 27
1.2.5 Phương tiện hỗ trợ học từ vựng 30
1.3 Vai trò của website trong việc hỗ trợ sinh viên học từ vựng tiếng Trung 31
1.3.1 Khả năng của website trong việc dạy học online 31
1.3.2 Vai trò của website trong việc hỗ trợ sinh viên học từ vựng tiếng Trung 32
1.3.3 Các yêu cầu đối với website hỗ trợ học sinh học từ vựng 33
CHƯƠNG 2: THỐNG KÊ, PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35
2.1 Khảo sát việc sử dụng website hỗ trợ học từ vựng tiếng Trung 35
2.1.1 Cách thức thu thập dữ liệu khảo sát 35
2.1.2 Kết quả khảo sát 35
2.2 Đánh giá kết quả nghiên cứu 45
2.2.1 Đánh giá nhận thức của sinh viên về vai trò và vị trí của “việc sử dụng website hỗ trợ học từ vựng tiếng Trung” 45
2.2.2 Thuận lợi 45
2.2.3 Khó khăn 48
2.2.4 So sánh việc học từ vựng tiếng Trung theo phương pháp truyền thống và phương pháp sử dụng website 49
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP CẢI TIẾN GIÚP SINH VIÊN TẬN DỤNG TRIỆT ĐỂ LỢI ÍCH TỪ VIỆC SỬ DỤNG WEBSITE HỖ TRỢ HỌC TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG 51
Trang 83.2 Hòa nhập tất cả các giác quan khi học từ vựng trên website 52
3.3 Tập trung cao độ 52
3.4 Vận dụng vào hình ảnh thực tế 53
3.5 Kết hợp hai phương pháp truyền thống và hiện đại để đạt hiệu quả tối đa 53
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
1 Kết luận 55
2 Kiến nghị 56
2.1 Đối với sinh viên học tiếng trung Thương Mại 56
2.2 Thiết kế website hỗ trợ học từ vựng tiếng Trung 56
PHỤ LỤC 58
DANH MỤC TÀi LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài.
1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Từ vựng được coi là sự bắt đầu của tất cả việc học ngoại ngữ và quyết định sựthành công của người học Do vậy, để việc học ngoại ngữ của mình thật sự hiệu quả và cótính ứng dụng cao, thì bản thân người học phải nắm rõ được tầm quan trọng của từ vựng
Trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến việc dạy và học từvựng, trong đó không thể không nói đến cuốn sách “Giảng dạy Từ vựng và Ngôn ngữ” (Ngôn ngữ học Ứng dụng và Nghiên cứu Ngôn ngữ) của tác giả Carter và McCarthy
năm 1988 Tài liệu trong cuốn sách này đánh giá công trình có từ phong trào kiểm soát từvựng vào những năm 1930 và cũng đề cập đến công trình gần đây hơn về vai trò của lexistrong việc học ngôn ngữ Hai chương đầu tác giả mô tả cơ sở chính của ngữ nghĩa từvựng và các nghiên cứu liên quan về từ vựng, chương tiếp theo tác giả có đề cập về nhữngtiến bộ trong lĩnh vực lexis và phân tích diễn ngôn
Ngoài ra còn có một loạt các bài báo được ủy quyền đặc biệt nghiên cứu cấu trúc
và chức năng của từ vựng tiếng Anh hiện đại liên quan đến việc khai thác nó cho việcgiảng dạy từ vựng trong lớp học
Tiếp đến những năm đầu thập niên 90, việc học từ vựng ngày càng được quan tâmbởi các nhà nghiên cứu và cho đến đầu thế kỉ XX, vấn đề này đã được nghiên cứu mộtcách chuyên sâu hơn
Năm 1990 ISP Nation đã cho ra mắt cuốn sách “Từ vựng Dạy & Học” (Phương
pháp Giảng dạy) Dựa trên tiền đề là phương pháp tiếp cận có hệ thống để phát triển từ
vựng giúp học tập tốt hơn, cuốn sách này xem xét các nguyên tắc cơ bản của việc tiếp thu
từ vựng, bao gồm các kỹ thuật dạy và học hiệu quả nhất hiện có Tác giả đúc kết kinhnghiệm nghiên cứu qua nhiều năm, đưa vào thử nghiệm trong lớp học và cung cấp cácứng dụng phù hợp cho việc giảng dạy nghe, nói, đọc và viết
Ngoài ra còn có rất nhiều các công trình nghiên cứu liên quan đến việc học từ vựngthông qua các trang web hỗ trợ cũng đã trở thành một trong những vấn đề được các nhà
Trang 10Năm 2015, Omer Eren, Giảng viên, Trường Ngoại ngữ, Đại học Gaziantep, ThổNhĩ Kỳ đã nghiên cứu về trang web hỗ trợ học từ vựng mang tên “Học từ vựng trên nội
dung do người học tạo bằng cách sử dụng công cụ Web 2.0’’ Nghiên cứu này gợi ý
rằng việc áp dụng các công cụ Web 2.0 vào lớp học dễ dàng và khả thi Nó hữu ích chosinh viên và họ trở nên có hứng thú trong khi chuẩn bị nội dung cho việc học của chính
họ, điều này cũng giúp họ có trách nhiệm hơn với học tập riêng Hơn nữa, việc thực hiệnnhư vậy giúp cho giáo viên giảm bớt đi gánh gặng trong việc giảng dạy Sau khi chia cácnhóm và đưa ra bài tập của mình, giáo viên chỉ cần đứng đầu với tư cách là người hướngdẫn hoặc cố vấn Các sự gia tăng khoảng cách giữa người dạy và người học có thể đượckhắc phục bằng cách tạo các lớp học nhiều hơn, từ đó giúp lôi cuốn người học hơn
Vào tháng 7 năm 2012, Tạp chí “Quốc tế về Công nghệ Học tập” đã đăng bài viết
do tác giả Ali Farhan Abuseileek của trường đại học AI Albayt với tựa đề “Hiệu quả củatrò chơi trang web học từ vựng đối với kỹ năng giao tiếp của người học tiếng Anh”.Nghiên cứu này tập trung vào hiệu quả của việc sử dụng các trò chơi trên trang web đểhọc từ vựng về tiếng Anh lớp năm như một ngoại ngữ (EFL) phát triển các kỹ năng giaotiếp (nghe, nói, đọc, viết) của người học Ngoài ra, nghiên cứu còn khảo sát ảnh hưởngcủa loại trò chơi trang web (ngữ cảnh, tìm kiếm từ, từ ghép, nhận dạng, từ đồng nghĩa vàtrái nghĩa) đối với kỹ năng giao tiếp của học sinh và hiệu quả của việc sử dụng trò chơitrên website đối với khả năng ghi nhớ từ vựng của sinh viên
Từ những nghiên cứu trên cho ta thấy tầm quan trọng của việc học từ vựng Cácbài nghiên cứu đều chỉ ra các khía cạnh khác nhau của vấn đề, đưa ra những giải pháp gópphần nâng cao hiệu quả của việc học từ vựng Bên cạnh đó còn giúp người học hiểu rõngữ nghĩa cách sử dụng từ vựng, và còn tạo hứng thứ hơn cho người học trong học tập
1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Không chỉ ở nước ngoài mà ở Việt Nam cũng đã có rất nhiều công trình nghiêncứu về phương pháp sử dụng website hỗ trợ học từ vựng trong việc học ngoại ngữ Cụ thể:
Ngày 22 tháng 6 năm 2016, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN Nghiên cứu Giáo dục đãđăng bài báo “Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ngoại ngữ: Từ kinh nghiệm quốc tế đến thực tại Việt Nam” do tác giả Nguyễn Văn Long, Trường Đại học
Trang 11Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng, Đà Nẵng Bài báo tập trung thảo luận tình hình ứng dụngCông nghệ Thông tin (CNTT) vào quá trình dạy-học ngoại ngữ nói chung và cụ thể làtiếng Anh từ lí thuyết đến thực tiễn; từ mô hình thế giới đến thực trạng ứng dụng tại ViệtNam Ở phần kinh nghiệm quốc tế, trên nền tảng giáo dục kĩ thuật số, bài báo phân tíchcác đường hướng phổ biến hiện nay thế giới đang áp dụng làm các mô hình lí thuyết choviệc đưa CNTT vào lớp học, vào quá trình giảng dạy, tiếp theo là phần phân tích các nănglực CNTT mà người giáo viên cần đạt được Ở phần nghiên cứu thực tiễn ở Việt Nam, bàibáo đi sâu phân tích nhu cầu thực tiễn và tính thiết yếu của việc ứng dụng CNTT trongbối cảnh Việt Nam, kèm theo là thực trạng ứng dụng hiện nay.
Cũng vào năm 2016, Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế đã có bài nghiêncứu mang tên “Nghiên cứu thực trạng và tiềm năng ứng dụng công nghệ thông tin
vào giảng dạy ngoại ngữ tại Trường Đại Học Ngoại Ngữ - Đại Học Huế nhằm đưa ra các đề xuất cụ thể nâng cao hiệu quả giảng dạy tiếng Pháp” Bài nghiên cứu đưa ra
các đề xuất chú trọng ứng dụng CNTT vào giảng dạy thực hành tiếng và ngữ pháp tạiKhoa Pháp - ĐHNN Các đề xuất nhằm tối ưu các công cụ CNTT truyền thống (thiết bịnghe nhìn, soạn và dạy các bài giảng điện tử, …) và ứng cũng CNTT mới vào giảng dạy(Internet, web 2.0, mạng xã hội, các thiết bị mới mà người dạy và học sử dụng nhiều nhưđiện thoại thông minh) Song song với việc giới thiệu các ứng dụng CNTT, các đề xuấtđưa ra một số phương pháp giảng dạy tiếng Pháp tương ứng để việc ứng dụng CNTT đạthiệu quả cao và phù hợp với đối tượng người học và môi trường học mà đề tài nhắm đến
Năm 2020, Trường Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Huế đã nghiên cứu ứng dụngMoodle hỗ trợ quá trình giảng dạy ngoại ngữ không chuyên tại Trường Đại học NgoạiNgữ, Đại học Huế Nhóm tác giả đã đề xuất sử dụng hệ thống Moodle trong việc hỗ trợquá trình giảng dạy tiếng Anh cơ bản, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học ngoạingữ không chuyên (NNKC) Nhóm tác giả chỉ tập trung nghiên cứu ứng dụng của hệthống Moodle trong giảng dạy học phần tiếng Anh A2 (TAA2) Nội dung của websitegồm các phần chính sau đây: bài giảng, chủ điểm ngữ pháp, luyện đọc, luyện viết, luyệnnói, luyện nghe, luyện đề Ở mỗi chủ đề, các tính năng của Moodle cho phép sinh viên tảitài liệu, đi đến các liên kết hữu ích, làm bài tập luyện các kỹ năng, nộp bài tập qua mạng,
Trang 12gian tự học, kết quả học tập dựa vào các tính năng sẵn có của hệ thống Moodle Kết quảcho thấy hầu hết sinh viên yêu thích, hứng thú với khóa học này và cảm thấy khóa họcgiúp ích đáng kể cho quá trình học Lợi ích nổi bật của khoá học trực tuyến là dễ dànggiúp sinh viên tiếp cận với nguồn tài liệu mở, tăng cường tính chủ động trong việc học vàsinh viên có thể chọn lựa nội dung, cách học phù hợp với hoàn cảnh của mình Tuy nhiên,sinh viên còn gặp khó khăn khi truy cập vào khoá học do thiếu các phương tiện kỹ thuậtnhư máy tính và mạng Internet Ngoài ra, sinh viên còn đề xuất giáo viên trực tiếp giảngdạy nên chủ động và tích cực hơn nữa trong việc hướng dẫn các bước, thao tác cơ bảngiúp sinh viên dễ dàng tiếp cận và làm quen với hệ thống Moodle.
Tóm lại, những nghiên cứu trên cho chúng ta thấy, vấn đề sự dụng trang web vàcông nghệ thông tin vào việc học ngoại ngữ đã và đang là vấn đề được rất nhiều ngườiquan tâm, tìm hiểu nhằm tạo hứng thú hơn trong công tác dạy và học ngoại ngữ
1.3 Đóng góp mới của đề tài
Thông qua việc tìm hiểu các tài liệu nghiên cứu nước ngoài và các bài nghiên cứutrong nước, nhóm nghiên cứu chúng em đã nhận thấy hầu hết các bài nghiên cứu đều chỉ
ra tầm quan trọng của việc học từ vựng và đã bước đầu ứng dụng những thành tựu từ cuộccách mạng công nghệ đặc biệt là Internet trong quá trình học tập ngoại ngữ Tuy nhiên đa
số các bài nghiên cứu mới chỉ ra các tính năng của các website hay lợi ích từ việc áp dụngCNTT (cụ thể là các website hỗ trợ học ngoại ngữ) trong quá trình giảng dạy và học tập
từ vựng và mức độ hứng thú cũng như khó khăn đối với sinh viên khi sử dụng websitevào việc học từ vựng mà chưa đưa ra được phương pháp giúp sinh viên sử dụng triệt đểnhững lợi ích từ các website hỗ trợ học từ vựng mang lại
Với đề tài : “ Nghiên cứu về việc sử sử dụng website hỗ trợ học từ vựng tiếng Trung của sinh viên năm nhất chuyên ngành Tiếng Trung thương mại của Đại học Thương Mại”, nhóm tác giả chúng em với mong muốn thông qua đề tài nghiên cứu này
chỉ ra mức độ tiếp cận và ứng dụng của CNTT trong quá trình học từ vự tiếng Trung củasinh viên, chỉ ra các yếu tố tác động đến việc học từ vựng tiếng Trung thông qua cácwebsite hỗ trợ Từ đó tìm ra các phương pháp nâng cao hiệu quả của việc học từ vựngtiếng Trung cho sinh viên năm nhất chuyên ngành tiếng Trung Thương mại
Trang 132 Lý do lựa chọn đề tài.
Việt Nam đang bước chân sâu hơn vào thị trường toàn cầu, Trung Quốc đất nước
tỷ dân là một thị trường không thể bỏ qua, đồng thời con số đối tác Trung Quốc vào ViệtNam đầu tư cũng không hề nhỏ Ngoài tiếng Anh là thứ ngôn ngữ phổ biến, các doanhnghiệp yêu cầu nhân lực biết tiếng Trung càng ngày càng tăng Đối với nhân sự biết tiếngTrung sẽ mở ra nhiều cơ hội hơn trong công việc cũng như trong suốt quá trình làm việc.Không riêng gì vị trí phiên dịch mà các vị trí trực tiếp sản xuất cũng đòi hỏi cần phải biếttiếng Trung, cụ thể với công nhân ngoài việc trang bị tay nghề thì họ cần trang bị thêmngoại ngữ, như vậy sẽ hiểu nhanh hơn yêu cầu của công việc và từ đó tăng cao năng suấtlao động, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và nhân sự Chính vì vậy việc học tiếngTrung ngày càng trở nên quan trọng nhất là đối với các bạn sinh viên muốn có cơ hội họctập và làm việc với các công ty liên doanh nước ngoài
Từ vựng đóng vai trò quan trọng trong việc học tập và sử dụng tiếng Trung Tronghọc tập và rèn luyện kỹ năng ngôn ngữ như nghe, nói, đọc và viết, từ vựng giúp ngườihọc hiểu được hầu hết các thông tin được truyền đạt qua các bài đọc, các bài nghe cũngnhư qua giao tiếp với người khác bằng tiếng Trung Việc sử dụng thành thạo và lưu loátchủ yếu phụ thuộc vào việc tập luyện, yếu tố căn bản vẫn là các đơn vị nghĩa như từ, cụm
từ và câu, mà yếu tố từ vựng là thành phần quan trọng trong các đơn vị nghĩa
Cùng với đó là sự phát triển của thời đại công nghệ 4.0 đặc biệt là sự phát triểnnhanh chóng của công nghệ thông tin Nhờ có CNTT, sinh viên sẽ được tiếp cận vớinguồn tri thức mở, rộng lớn, đa dạng và phong phú Đối với các môn ngoại ngữ nói chung
và tiếng Trung nói riêng, sinh viên sẽ được học kỹ năng phát âm, giao tiếp và rèn luyệnngữ pháp trực tiếp từ giáo viên bản địa Điều này giúp sinh viên có nền tảng ngoại ngữvững chắc, là bước đệm cần thiết cho tương lai Cụ thể để học tốt tiếng Trung, việc cungcấp từ vựng cho bản thân không chỉ qua những phương pháp truyền thống như đọc sách,luyện viết mà sinh viên có thể ghi nhớ từ vựng thông qua hình ảnh, âm thanh mô phỏng
cụ thể và sống động thông qua các website hỗ trợ học từ vựng
Có thể thấy việc sử dụng website hỗ trợ học từ vựng tiếng Trung đối với sinh viên
Trang 14sinh viên biết cách tận dụng triệt để mọi lợi ích mà các website mang lại Chính vì thế,nhóm nghiên cứu đã quyết định lựa chọn đề tài “Nghiên cứu việc sử dụng website hỗ trợhọc từ tựng tiếng Trung của sinh viên năm nhất chuyên ngành Tiếng Trung thương mạicủa Đại học Thương Mại” Thông qua nghiên cứu tìm ra những phương pháp cải tiến giúpsinh viên tận dụng triệt để lợi ích từ việc sử dụng website hỗ trợ học từ vựng tiếng Trung.
3 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu về việc sử dụng website hỗ trợ học từ vựng tiếng Trung của sinhviên năm nhất
- Đưa ra phương pháp cải tiến giúp sinh viên tận dụng triệt để lợi ích từ việc sửdụng website hỗ trợ học từ vựng tiếng Trung
4 Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Việc sử dụng website hỗ trợ học từ vựng cho sinh viênnăm thứ nhất chuyên ngành tiếng Trung thương mại trường Đại học Thương Mại
- Khách thể nghiên cứu: Sinh viên năm nhất K56 chuyên ngành tiếng Trungthương mại, trường Đại học Thương Mại
5 Phạm vi nghiên cứu
-Phạm vi nghiên cứu: Trường đại học Thương Mại
-Thời gian nghiên cứu: từ 10/2020 – 3/2021
6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là định tính và định lượng
Nghiên cứu định tính:
Trang 15Tìm kiếm và thu thập các tài liệu, lý luận liên quan đến việc sử dụng website, thiết
kế website hỗ trợ học tập và việc học tập từ vựng tiếng trung Phân thành từng bộ phận đểnghiên cứu, tổng hợp lại những thông tin đã phân tích thành một hệ thống mới đầy đủ hơn
Nghiên cứu định lượng:
- Điều tra, khảo sát sinh viên năm nhất chuyên ngành tiếng Trung thương mạitrường Đại học Thương Mại về việc ứng dụng các trang website hỗ trợ học từ vựng tiếngtrung (điền phiếu khảo sát trược tiếp hoặc online thông qua google form, phỏng vấn trựctiếp, quan sát, )
- Xử lí số liệu: thống kê số liệu đã điều tra, xử lí và phân tích số liệu, nhận xét vàkết luận
7 Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của đề tài gồm:
Chương 1: Cơ sở lí luận
Chương 2: Nghiên cứu việc sử dụng website hỗ trợ học từ vựng tiếng trung của sinhviên
Chương 3: Phương pháp cải tiến giúp sinh viên tận dụng triệt để lợi ích của việc sửdụng website hỗ trợ học từ vựng tiếng Trung
Kết luận và kiến nghị
Trang 16CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Từ vựng
1.1.1.1 Từ
Mỗi con người từ khi sinh ra đã được tiếp xúc với cái gọi là “từ”, bởi lẽ trẻ con họcnói, phải bắt đầu học từng từ riêng lẻ Đối với việc học bất kì một loại ngôn ngữ nào kể cảtiếng mẹ đẻ, ta phải học từ và nhớ từ Các nhà ngôn ngữ học luôn muốn đưa ra một địnhnghĩa chung, khái quát, đầy đủ về từ cho tất cả mọi ngôn ngữ trên thế giới Điều này là rấtkhó, theo L.V Sherba: Trong các ngôn ngữ khác nhau, từ sẽ khác nhau Từ có thể khácnhau ở nhiều khía cạnh: khả năng thay đổi hình thức cấu tạo, khả năng biểu thị sự vật,hiện tượng, khả năng biểu thị khái niệm, khả năng biểu thị đặc trưng, tính chất, hành động,khả năng liên kết các đơn vị ngôn ngữ, khả năng biểu thị trạng thái tâm – sinh lý,… Tuyvậy, đằng sau tính đa dạng của ngôn ngữ, vẫn có tính phổ quát B.A Serebrennikov đã viết:Ðằng sau sự đa dạng đến kinh ngạc vô cùng của các ngôn ngữ trên thế giới, ( ) ẩn giấunhững thuộc tính chung cho tất cả các ngôn ngữ ấy
Nhưng để có cơ sở tiện lợi cho việc nghiên cứu, chúng ta sẽ có thể đưa ra khái
niệm về từ có sức bao quát nhất định đó là: Từ là đơn vị cơ bản của từ vựng, của ngôn ngữ, là chỉnh thể gồm hai mặt (âm và nghĩa), có tính cố định, sẵn có, bắt buộc, là đơn vị nhỏ nhất và độc lập, có khả năng hoạt động tự do để tạo câu.
1.1.1.2 Từ vựng
Có rất nhiều các định nghĩa khác nhau được đưa ra về từ vựng từ các chuyên gia.Linda Diamond và Linda Gutlohn (2006) tác giả đóng góp trongww.readingrockets.org/article nói rằng “từ vựng là kiến thức về từ và nghĩa của từ”,Cheryl Boyd Zimmerman (phó giáo sư của Hiệp Hội Quốc tế TESOL tại Khoa Ngôn ngữ
và Văn học Hiện đại tại Đại học Bang California, Fullerton, cô lấy bằng Tiến sĩ tại Đạihọc Nam California về Giáo dục Quốc tế, chuyên về lĩnh hội từ vựng ngôn ngữ thứ hai)trích dẫn trong Coady và Huckin (1998) “từ vựng là trọng tâm của ngôn ngữ và có tầmquan trọng quan trọng đối với việc học ngôn ngữ điển hình”, hay chúng ta có thể dễ dàng
Trang 17tìm kiếm định nghĩa về từ ở bách khoa toàn thư mở Wikipedia: “Từ vựng hay vốn từ, kho
từ vựng của một người là tập hợp các từ trong một ngôn ngữ mà người đó quen thuộc(biết tới)”,…
Theo một cách tổng quát nhất: Từ vựng được hiểu là kho từ, vốn từ của một ngôn ngữ bao gồm các từ và các đơn vị tương đương với từ Từ vựng là một hệ thống hữu hạn,
là một bộ phận vô cùng quan trọng của hệ thống ngôn ngữ, phát triển liên tục cùng với sựphát triển của xã hội
Vốn từ vựng thường xuyên tăng lên theo tuổi tác và phát triển liên tục cùng với sựphát triển của xã hội, là công cụ cơ bản và hữu dụng trong giao tiếp và thu nhận kiến thức
Từ vựng của một ngôn ngữ thường có thể gồm trăm ngàn từ Nhưng vốn từ của một cánhân thường không nhiều lắm
Francis và Kucera đã nghiên cứu các văn bản có tổng cộng một triệu từ và pháthiện ra rằng, nếu một người hiểu các từ có tần số sử dụng cao nhất, người đó sẽ nhanhchóng hiểu phần lớn các từ trong một văn bản:
Kích thước từ vựng (từ) Độ bao phủ văn bản viết (%)
Trang 181.1.2 Học từ vựng
Học từ vựng nói chung là quá trình mà chúng ta tìm hiểu, tiếp thu, tích lũy, ghi nhớtập hợp các từ của một loại ngôn ngữ nào đó Việc học từ vựng là một trong những bướcđầu tiên của việc học ngôn ngữ thứ hai, tuy nhiên một người sẽ không bao giờ đạt tớibước cuối cùng trong việc nắm vững từ vựng Dù trong tiếng mẹ đẻ hay ngôn ngữ thứ hai
đi chăng nữa, thì sự nắm bắt một vốn từ mới là một quá trình liên tục Việc kết nối một từtrong tiếng mẹ đẻ với từ tương ứng trong ngôn ngữ thứ hai trước khi nó được ghi nhớđược xem là một trong những phương pháp tốt nhất trong việc nắm vững từ vựng(Sagarra & Alba, 2006) Học từ vựng có thể thông qua nhiều hình thức và phương phápkhác nhau tùy vào điều kiện chủ quan và khách quan của mỗi người
1.1.3 Website
1.1.3.1 Website
Website còn gọi là trang mạng, là một tập hợp các trang web, thường chỉ nằmtrong một tên miền hoặc tên miền phụ trênWorld Wide WebcủaInternet Đây là một loạisiêu văn bản (tập tin dạng HTML hoặc XHTML) trình bày thông tin trên mạng Internet -tại một địa chỉ nhất định để người xem có thể truy cập vào xem Website được phát minh
và đưa vào sử dụng vào khoảng năm 1990, 1991 bởi viện sĩ Viện Hàn lâm Anh TimBerners-Lee và Robert Cailliau (Bỉ) tại CERN, Geneva, Thụy Sỹ Trang mạng có thểđược xây dựng bằng nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau (PHP, ASP.NET, Java, Ruby onRails, Perl, )
Website được giao tiếp và hiển thị cho người dùng truy cập bằng các phần mềmđược gọi là trình duyệt website Một số trình duyệt website nổi tiếng có thể kể đếnnhưInternet Explorer hay Chrome được phát triển bởi Google và Firefox được phát triểnbởi Mozilla
Một website luôn luôn phải có 3 phần đó là: tên miền, hosting (các máy chủ chứatệp tin nguồn), Source code (mã nguồn)
Có rất nhiều tiêu chí để phân loại website:
Theo dữ liệu: website tĩnh và website động
Trang 19Theo đối tượng sở hữu và mục đích sử dụng: website cá nhân, website doanhnghiệp, website thương mại điện tử, website tin tức, website dành cho các tổ chức cơquan nhà nước, diễn đàn, mạng xã hội, website giải trí.
Theo sự tương tác với người dùng: website 1.0, website 2.0, website 3.0, website4.0
1.1.3.2 Trang web
Trên thực tế, chúng ta vẫn hay nhầm lẫn trang web và website Trang web chỉ làmột trang cụ thể nào đó của website, trong tiếng Anh gọi là “web page” hoặc ngắn gọnhơn là “pages” hiển thị trên máy tính hoặc điện thoại thông qua trình duyệt như Chrome,Cốc Cốc, Firefox, Safari, Opera,… một trang nội dung cụ thể của website – gắn liền vớimột URL (địa chỉ web) riêng biệt, chỉ phục vụ cho một mục đích hoặc một nhu cầu cụ thể
Nội dung của trang web vô cùng đa dạng bao gồm: văn bản, hình ảnh, video, flash,landing page,…
Các trang web trên cùng 1 website có thể được trình bày khác nhau (màu sắc và bốcục khác nhau)
1.1.4 Sử dụng website hỗ trợ học từ vựng
Hiện nay nhu cầu học ngoại ngữ đang trở nên rất cần thiết Việc học ngoại ngữbao gồm học nhiều kỹ năng khác nhau, như phát âm, ngữ pháp, viết, nói Trong đó, việchọc từ vựng là một công việc khá mất thời gian, nhiều khi còn khiến người học nản chí
Trên thực tế hiện nay, có rất nhiều website về giáo dục, cung cấp các khóa học trựctuyến được phát triển bởi đội ngũ các nhà sư phạm ngoại ngữ, những chuyên gia côngnghệ giáo dục trực tuyến dành cho học sinh, sinh viên, giáo viên và các tổ chức dạy ngônngữ Các website này đóng vai trò là một công cụ hướng dẫn, hỗ trợ, giúp cho người họcghi nhớ từ vựng một cách hiệu quả dựa trên những phương pháp, mẹo học được thiết đặtsẵn phù hợp với tiêu chí, khả năng, nhu cầu của người học Thay vì các sử dụng các
Trang 20phương pháp học truyền thống thì người học sẽ sử dụng những trang web này để hỗ trợcho việc học từ vựng của bản thân.
1.1.5 Chuyên ngành tiếng Trung Thương mại
Trường Đại học Thương mại (tiếng Anh: Thuongmai University, tên viết tắt: TMU)
là trường công lập, được thành lập năm 1960 Trường Đại học Thương mại là trường đạihọc đa ngành, được xếp trong nhóm 5 trường đại học tốt nhất Việt Nam trong lĩnh vựckinh tế, kế toán, quản lý, kinh doanh và thương mại Hiện nay, nhà trường đang đào tạo
26 chuyên ngành trình độ đại học, 7 chuyên ngành trình độ thạc sĩ và 5 chuyên ngànhtrình độ tiến sĩ
Năm 2018, Trung Quốc là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam, với tổng kimngạch xuất nhập khẩu hơn 106 tỷ USD, chiếm 22,5% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cảnước (Nguồn: Tổng cục thống kê) Theo nghiên cứu của Bộ Công thương, cần có 1/4 tổng
số nhân lực làm xuất nhập khẩu cần phải biết tiếng Trung Cũng trong 2018, tổng sốkhách du lịch từ Trung Quốc là gần 5 triệu lượt, chiếm đến 32% tổng lượt khách du lịchQuốc tế đến Việt Nam (Nguồn: Tổng cục du lịch) Điều này cũng đòi hỏi 1/3 tổng sốnhân lực làm du lịch cần phải biết tiếng Trung Trước yêu cầu của thị trường lao động cầncác cử nhân vừa có chuyên môn quản trị kinh doanh, vừa có kỹ năng tiếng Trung, TrườngĐại học Thương mại đã quyết định mở chuyên ngành Tiếng Trung Thương mại từ nămhọc 2015-2016
Trở thành sinh viên Chuyên ngành Tiếng Trung Thương mại của trường Đại họcThương mại, sinh viên sẽ vừa có chuyên môn về ngoại ngữ, vừa có chuyên môn về quảntrị kinh doanh, cơ hội nghề nghiệp vì thế cũng đa dạng và chất lượng hơn Trong quá trìnhhọc, sinh viên sẽ được học những môn liên quan đến kinh tế, quản lý, tài chính, marketing,quản trị nhóm… sinh viên có cơ hội được tham gia kỳ thi như Nhịp cầu Hán ngữ, cáckhóa học nâng cao tiếng Hán tại Trung Quốc, tham gia các trại hè, các khóa học trao đổi,giao lưu sinh viên với các nước có giảng dạy Tiếng Trung của các trường đối tác
Vì vậy, những cơ hội, tiềm năng và sự thành công mà chuyên ngành tiếng TrungThương mại mang lại là vô cùng to lớn Và hơn hết, một trong những bước đầu tiên củaviệc học tiếng Trung Quốc đó là học từ vựng tiếng Trung Một vốn tự vựng phong phú sẽ
Trang 21trợ giúp cho việc biểu đạt, giao tiếp, đọc hiểu, thể hiện tư duy của người học, là bước đệmquan trọng cho việc chinh phục ngôn ngữ - tiếng Trung Quốc.
1.2 Cơ sở lý luận của việc học từ vựng tiếng Trung Quốc
1.2.1 Vai trò và vị trí của việc học từ vựng trong quá trình học ngoại ngữ
Nhà ngôn ngữ học nổi tiếng D A Wilkins đã từng nói rằng “Without grammar,very little can be conveyed; without vocabulary, nothing can be conveyed.” (Không cóngữ pháp, rất ít thông tin có thể được truyền đạt; Không có từ vựng, không một thông tinnào có thể được truyền đạt) Thật vậy, từ vựng được coi là sự bắt đầu của tất cả việc họcngoại ngữ và quyết định sự thành công của người học Do vậy, để việc học ngoại ngữ củamình thật sự hiệu quả và có tính ứng dụng cao, thì bản thân người học phải nắm rõ đượctầm quan trọng của từ vựng
Từ vựng đóng vai trò quan trọng trong việc học tập và sử dụng ngoại ngữ cụ thể làtiếng Trung Trong học tập và rèn luyện kỹ năng ngôn ngữ như nghe, nói, đọc và viết, từvựng giúp người học hiểu được hầu hết các thông tin được truyền đạt qua các bài đọc, cácbài nghe cũng như qua giao tiếp với người khác bằng ngoại ngữ mới Việc sử dụng thànhthạo và lưu loát chủ yếu phụ thuộc vào việc tập luyện, yếu tố căn bản vẫn là các đơn vịnghĩa như từ, cụm từ và câu, mà yếu tố từ vựng là thành phần quan trọng trong các đơn vịnghĩa Hơn nữa ta có thể thấy rằng việc thu được một từ vựng đầy đủ là điều cần thiết để
sử dụng ngôn ngữ thứ hai thành công vì không có vốn từ vựng rộng rãi, chúng ta sẽ khôngthể sử dụng các cấu trúc và chức năng mà chúng ta có thể đã học để giao tiếp dễ hiểu Phụthuộc nhiều vào kiến thức từ vựng và thiếu kiến thức đó là trở ngại chính và là trở ngạilớn nhất để người đọc vượt qua
Đối với sinh viên năm nhất chuyên ngành tiếng Trung thương mại của Đại họcThương mại thì việc học từ vựng tiếng Trung một cách đúng đắn và thu được một lượng
từ vựng đầy đủ điều cần thiết hơn bao giờ hết Việc học và nâng cao trình độ ngoại ngữ,đặc biệt là tiếng Trung, vô cùng cần thiết đối với sinh viên chuyên ngành tiếng Trungthương mại của trường Đại học Thương mại vì môn học này là môn học chính và là điều
Trang 22cứu, bộ não của con người thường chỉ còn lưu giữ khoảng 20% thông tin đã tiếp nhận sau
1 tháng Trong khi đó, để đáp ứng nhu cầu và mở rộng hiểu biết thì việc tiếp nhận thêmkiến thức chưa bao giờ dừng lại Với tầm quan trọng của việc học từ vựng tiếng Trung cũng vậy, xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập hóa hiện nay khi tiếng Trung trở
thành ngôn ngữ phổ biến thì việc đẩy mạnhhọc từ vựng tiếng Trung là nhu cầu vô cùng
thiết yếu đối với sinh viên chuyên ngành tiếng Trung thương mại
1.2.2 Các nội dung quan trọng trong việc học từ vựng
1.2.2.1 Phát âm
Phát âm là cách đọc một từ hay một ngôn ngữ nào đó Đây là một yếu tố vô cùngquan trọng trong việc học tiếng Trung nói riêng và học ngoại ngữ nói chung Khi phát âmchuẩn sẽ là một lợi thế giúp người nghe dễ hiểu hơn, ngoài ra, khi phát âm chuẩn tức làngười học biết các từ được phát âm như thế nào, vì vậy rất giúp ích cho kỹ năng nghehiểu Người học sẽ dễ dàng hơn trong việc nghe hiểu các đoạn video, radio hay các đoạnhội thoại Nếu phát âm sai từ nào đó, chắc chắn khi nghe người khác nói từ đó thì sẽkhông hiểu người ta đang nói gì Muốn nghe tốt thì phải phát âm chuẩn Ngoài ra khi phát
âm chuẩn sẽ tạo cảm giác chuyên nghiệp hơn và người nghe sẽ có cảm giác muốn nghenhững điều mình nói hơn Đặc biệt đối với những sinh viên học chuyên ngành nào cầngiao tiếp với khách hàng nhiều ví dụ như sinh viên chuyên ngành tiếng Trung thương mạitại Đại học Thương mại
Trong tiếng Trung cơ bản nguyên âm và phụ âm tiếng Trung được thể hiện trongBính âm Với các cách phát âm nguyên và phụ âm này, chắc chắn người học tiếng Trung
có thể rất dễ dàng để phát âm tiếng Trung chuẩn
Để tóm gọn dễ hiểu nhất thì phân tích và phân nhóm hệ thống ngữ âm tiếng TrungQuốc dưới đây chủ yếu dựa vào cách phát âm và sự tương đồng với các âm trong TiếngViệt
*) Học phát âm tiếng Trung – Nguyên âm
Hệ thống ngữ âm tiếng Trung Quốc có 36 nguyên âm (vận mẫu), gồm 6 nguyên
âm đơn, 13 nguyên âm kép, 16 nguyên âm mũi và 1 nguyên âm uốn lưỡi
Trang 23- Nguyên âm Đơn
a , i,u– Cách phát âm lần lượt gần giống “a”, “i”, “u” trong tiếng Việt
o– Cách phát âm hơi giống “ô” trong tiếng Việt
e– Cách phát âm hơi giống “ơ” và “ưa” trong tiếng Việt
ü– Là nguyên âm dài, tròn môi Cách phát âm hơi giống “uy” trong tiếng Việt
- Nguyên âm Kép
ai, ei, ao, ou, ia, ie, ua, uo, üe– Cách phát âm – phát nguyên âm đơn đầu tiên trước,sau đó dần dần chuyển sang phát nguyên âm phía sau Cách phát âm lần luợt gần giống
âm tiếng Việt tương tự: ai, ây, ao, âu, ia, oa, ua, uê
iao, iou, uai, uei– Cách phát âm – phát nguyên âm đơn đầu tiên trước, sau đó lậptức chuyển sang phát nguyên âm kép phía sau Cách phát âm lần lượt gần giống âm tiếngViệt tương tự: eo, yêu, oai, uây
- Nguyên âm Er
er– Phát nguyên âm “e” trước, sau đó, lưỡi dần dần cuốn lên “er” Là một nguyên
âm đặc biệt “er” là một âm tiết riêng, không thể ghép với bất cứ nguyên âm và phụ âmnào Chữ này tương đương với chữ ai trong tiếng Việt
- Nguyên âm mũi
an, en, in, ün – Phát nguyên âm đơn đầu tiên trước, sau đó, chuyển sang phát phụ
âm n Cách phát âm lần lượt gần giống âm tiếng Việt tương tự: an, ân, in, uyn
ian, uan, üan, uen, ang, eng – Phát nguyên âm đơn đầu tiên trước, sau đó chuyểnsang phát nguyên âm mũi phía sau Cách phát âm lần lượt gần giống âm tiếng Việt tươngtự: iên, oan, oen, uân
ang, eng, ing, ong– Phát nguyên âm đơn trước, sau đó, chuyển sang phát âm “ng”.Cách phát âm lần lượt gần giống âm tiếng Việt tương tự: ang, âng, inh, ung
Trang 24iong, uang, ueng– Phát nguyên âm đơn đầu tiêng trước, sau đó, chuyển sang phátnguyên âm mũi phía sau Cách phát âm lần lượt giống với âm tiếng Việt tương tự: ung,oang, uâng.
- Âm ng
Cách đọc như sau – gốc lưỡi nâng cao, dính chặt vào ngạc mềm, lưỡi con rủ xuống,không khí từ hang mũi toát ra Cách phát âm gần giống “ng” trong tiếng Việt “ng” chỉ cóthể đứng sau nguyên âm mà không thể đứng trước nguyên âm như tiếng Việt
Học phát âm tiếng Trung – Phụ âm
Hệ thống ngữ âm tiếng Trung Quốc có 21 phụ âm (thanh mẫu), trong đó có 18 phụ
âm đơn, 3 phụ âm kép, trong phụ âm đơn có một phụ âm uốn lưỡi
- Âm môi môi (khi đọc phải ghép với vần “uo”)
b, m – Là một âm tắc, vô thanh, không bật hơi Cách phát âm lần vượt gần giống
“p”, “m” trong tiếng Việt
p– Tương tự như âm “b”, “m”, có bật hơi Trong tiếng Việt không có âm tương tự.Cách phát âm nhẹ hơn âm p nhưng nặng hơn âm b của tiếng Việt
- Âm môi răng (khi đọc phải ghép với vần “uo”)
f– Là một âm sát, vô thanh Cách phát âm gần giống “ph” trong tiếng Việt
Âm đầu lưỡi giữa (khi đọc phải ghép với vần “e”)
d, t,n, l– Cách phát âm lần lượt gần giống “t”, “th” “n”, “l” trong tiếng Việt
“d” và “t” có cách đọc gần giống nhau, điểm khác nhau duy nhất ở chỗ “t” có bậthơi còn “d” thì không
- Âm gốc lưỡi (khi đọc phải ghép với vần “e”)
g, k, h– Cách phát âm lần lượt gần giống “c”, “kh”, “h” trong tiếng Việt
- Trong nhóm này có âm “k” là âm bật hơi
Trang 25- Âm mặt lưỡi
j, x– Cách phát âm lần lượt gần giống “ch”, “x” trong tiếng Việt
Trong nhóm này có âm “q” – có bật hơi Cách phát âm khá giống với âm sch trongtiếng Đức hoặc đọc như “sờ chờ” trong tiếng Việt
Âm đầu lưỡi trước
z– Cách phát âm na ná “ch” trong tiếng Việt nhưng nhẹ hơn
s– Là một âm xát, vô thanh Cách phát âm hơi giống “x” trong tiếng Việt
Trong nhóm này có âm “c” –có bật hơi Cách đọc như chữ “x” ở một số vùng miền
Âm đầu lưỡi sau
r, zh, sh– Lúc phát âm phải uốn lưỡi Cách phát âm lần lượt gần giống “r”, “tr”, “s”trong tiếng Việt
Trong nhóm này có âm “ch” – có bật hơi, lúc phát âm phải uốn lưỡi Cách phát âmhơi giống “tr” trong tiếng Việt
Thanh điệu trong tiếng Trung
Tiếng Việt và tiếng Trung có chung một đặc điểm là đều lấy độ cao thấp của âmthanh để phân biệt nghĩa của từ, khi sai thanh điệu từ đó sẽ biến hoàn toàn thành từ khác
Ví dụ : từ “wuli” với các thanh điệu khác nhau có những nghĩa như sau: 物 理(wùlǐ-vật lý)、物力 (wùlì-vật lực)、无理 (wúlǐ-vô lý)、无力 (wúlì-vô lực)、屋里 (wùlǐ-trong phòng)、五里 (wǔlǐ-năm dặm)、武力 (wǔlì-vũ lực)、无利 (wúlì-vô lợi)
Tiếng Trung có 4 thanh điệu chính: thanh 1 (thanh ngang), thanh 2 (thanh sắc),thanh 3 (thanh hỏi), thanh 4 (thanh huyền) Ngoài ra trong tiếng Trung còn có thanh nhẹ,không biểu thị bằng thanh điệu (không dùng dấu), đọc nhẹ và ngắn hơn thanh 1
Trang 26Cách đọc thực tế của thanh điệu được chia làm 5 độ âm vực:
1.2.2.2 Cách sử dụng từ mới
Việc trau dồi và mở rộng vốn từ cũng giống như việc tập luyện một chế độ ăn lànhmạnh vậy: Ban đầu luôn là quãng thời gian cơ thể làm quen, thích nghi với cách sử dụng
từ mới và nỗ lực dần dần để trở thành thói quen hàng ngày
Sinh viên có thể vận dụng từ mới qua việc đặt câu theo từng chủ đề, từng hoàncảnh giúp ghi nhớ nghĩa của từ và cách vận dụng từ trong thực tế Để hiểu rõ nghĩa của từ
và nhớ lâu hơn, hãy đặt câu hoàn chỉnh với từ đó Tuy nhiên, đừng đặt câu quá chungchung, không giúp người đọc hiểu sâu, hoặc mường tượng rõ ràng về từ vựng đó Hãy cốgắng mô tả rõ ràng về đối tượng trong câu để làm rõ nghĩa
Ngoài ra, để sử dụng từ vựng thường xuyên hơn, chúng ta nên cùng trò chuyện vớinhững người xung quanh bằng tiếng Trung Đây là một biện pháp vừa rèn khả năng giaotiếp, vừa giúp tư duy nhạy bén và nhớ từ lâu hơn Giao tiếp hoàn toàn có thể nắm bắtđược những từ ngữ hiện đại mà người bản địa hay dùng, hoặc đơn giản là cách sử dụngmột từ nào đó và từ đó có thể vận dụng vào ngay trong cuộc sống hằng ngày của mình
1.2.3 Các hình thức học từ vựng chủ yếu
1.2.3.1 Học từ vựng dưới sự hỗ trợ trực tiếp của giảng viên
Giảng viên có thể tiến hành ôn tập từ vựng cho sinh viên trong quá trình dạy họcvào các thời điểm sau:
Trang 27- Ôn tập trong khi trình bày các kiến thức từ vựng mới nếu việc tiếp thu từ vựng mới cầnvận dụng các từ vựng cũ Giảng viên có thể thực hiện ôn tập cho sinh viên thông qua việckiểm tra bài cũ của sinh viên, đặt các câu hỏi có liên quan đến từ vựng cũ Giảng viên cóthể dặn dò sinh viên chuẩn bị, ôn lại từ vựng cũ cần thiết và trong quá trình dạy học,giảng viên có thể lồng ghép đặt các câu hỏi liên quan đến từ vựng cũ để ôn tập và kiểm tramức độ hiểu bài cũng như chuẩn bị bài của sinh viên Đồng thời việc đặt các câu hỏi đanxen trong quá trình dạy từ vựng mới có thể giúp sinh viên xâu chuỗi các từ vựng đã họcvới từ vựng mới, thấy được mối tương quan giữa các nội dung kiến thức đồng thời qua đókích thích động cơ học tập của sinh viên, khiến các bạn sinh viên năng động hơn, khôngcòn thụ động, phụ thuộc vào giảng viên theo kiểu chấp nhận kiến thức mà giảng viên đưacho mà không biết tại sao có được kiến thức đó.
- Ôn tập được thực hiện ngay sau khi trình bày kiến thức, từ vựng hoặc nội dung mớinhằm củng cố cho sinh viên các kiến thức vừa học, nắm được trọng tâm bài học và cácphần từ vựng cốt lõi Việc ôn tập này có thể thực hiện bằng cách đặt các câu hỏi ở cuốibài có liên quan đến từ vựng vừa học để sinh viên có thể hệ thống hóa kiến thức vừa đượchọc Đồng thời có thể nêu lên các ứng dụng trong thực tế của từ vựng đã học để sinh viênthấy được ý nghĩa của từ vựng, sau đó giảng viên yêu cầu sinh viên giải thích các ứngdụng của các từ vựng đó trong thực tế, để giúp các em phát triển năng lực tư duy Bêncạnh đó, giảng viên có thể đưa ra một số các bài tập có liên quan để sinh viên tổng kết cácnội dung kiến thức cơ bản đã được học
- Ôn tập thực hiện sau khi kết thúc một chương hoặc một phần của chương Hoạt độngnày thường được thực hiện trong một tiết hoặc một vài tiết để hệ thống lại, chỉnh lý lại vàcấu trúc lại nội dung sao cho thấy được mối quan hệ giữa các kiến thức một cách logic và
dễ ghi nhớ nhất
1.2.3.2 Học từ vựng bằng hình thức tự học ngoài giờ
Ngoài giờ lên lớp, sinh viên có thể tự đọc giáo trình khác Việc đọc và nghiên cứunhiều giáo trình giúp sinh viên hiểu sâu hơn các kiến thức đã học và mở rộng thêm kiếnthức cho sinh viên Hiện nay có rất nhiều giáo trình giúp sinh viên ghi nhớ từ vựng một
Trang 28để luyện viết từ vựng, các giáo trình song ngữ để mở rộng thêm vốn từ vựng của bản thân.Nếu muốn phát âm chuẩn có thể mua thêm giáo trình hướng dẫn nghe và sách bài tập thựchành nghe để luyện nghe và phát âm hằng ngày Bên cạnh các giáo trình dạy từ vựng vàkiến thức cơ bản có rất nhiều giáo trình hướng dẫn thực hành như giáo trình hướng dẫngiao tiếp tiếng Trung cơ bản, giáo trình dành riêng cho các chuyên ngành riêng biệt Tùytheo chuyên ngành và sở thích của bản thân, sinh viên có thể chọn cho mình những cuốngiáo trình phù hợp để bổ sung từ vựng cho bản thân.
1.2.4 Các phương pháp tự học từ vựng
1.2.4.1 Ghi nhớ bằng cách viết từ mới nhiều lần
Đây là một cách mà dường như không thể thiếu đối với sinh viên khi học ngoạingữ, đặc biệt đối với ngôn ngữ tượng hình như tiếng Trung Mỗi ngày người học chỉ cầnhọc khoảng 10 chữ hán , lặp đi lặp lại các chữ Hán đó trong một thời gian, viết đi viết lại,chắc chắn rằng sẽ ghi nhớ lâu hơn, luyện cho đôi tay của mình dẻo dai, vừa nhớ chữ lại cóthể viết chữ đẹp hơn Luyện viết chữ qua vở tập tô hoặc mua vở ô li luyện viết chữ, khiluyện chữ nên dùng bút mực hoặc bút chì, như vậy các nét chữ sẽ rõ ràng đậm nhẹ hơn.Mỗi sáng sớm hãy tạo cho mình thói quen dậy sớm luyện viết chữ , mỗi sáng sớm bạnchỉ cần dành 10 phút luyện chữ, vừa tập thể dục cho đôi tay vừa học từ vựng mỗi ngày
1.2.4.2 Học 214 bộ thủ
Học thuộc các bộ thủ mang lại cho người rất nhiều lợi ích Khi không biết cáchđọc một từ có thể dựa vào bộ thủ để tra nghĩa cũng như cách đọc của từ ấy Như đã nói ởtrên chữ hợp thể chiếm phần lớn Trong tiếng Trung vì vậy có những chữ được ghép từhai hoặc nhiều bộ thủ lại với nhau Vì vậy học thuộc bộ thủ cũng là một cách để ghi nhớchữ Trung Quốc
Đoán nghĩa của chữ dựa vào bộ thủ: Khi biết bộ thủ sinh viên có thể đoán đượcphần nào nghĩa của từ
Trang 29Những từ có bộ “水” thì thường liên quan đến nước, sông, hồ,…, bộ “心、忄”thường liên quan đến tình cảm, cảm xúc,…
Mỗi bộ thủ đều mang một ý nghĩa riêng, vì vậy nên chú tâm học thuộc các bộ thủ
để giúp ích cho việc học tiếng Trung
Ví dụ:
办公室bàngōngshì – văn phòng
办 (làm): bộ lực (力 ) + bộ bát (ハ) Ngày 8 tiếng (ハ ) dùng sức lực ( 力) làlàmviệc
公Công: Trên bát (八) dưới tư (厶)
室Gồm bộ: Miên (宀) +Chí [至- nghĩa là đến Tách nhỏ ra gồm: nhất (一) + tư (厶)+ thổ (土)]
Chúng ta ở dưới mái nhà làm công việc chung => văn phòng
老师还在办公室呢。
Thầy giáo vẫn còn ở trong văn phòng
1.2.4.3 Đọc lại nội dung bài học, hoàn thành nhiệm vụ giảng viên giao để
củng cố lượng từ vựng
Sau khi tiếp thu các kiến thức mới trên lớp, việc quan trọng là sinh viên cần phảixem lại, học lại những từ vựng đã được cung cấp trên lớp từ giáo viên, giáo trình để ghinhớ kiến thức, lưu giữ thông tin bài học Tìm tòi, nghiên cứu, áp dụng nhiều phương pháp,mẹo học khác nhau phù hợp với bản thân để ghi nhớ từ vựng, kết hợp với nội dung đoạnhội thoại, đoạn văn, câu chuyện, bài hát,… Mục đích là để “học đến đâu chắc đến đó”,tránh tình trạng “học đến đâu lật lại xem đến đó”
Sau khi đọc lại nội dung bài học, sinh viên có thể tiến hành thực hiện các nhiệm vụ
mà giáo viên đã giao cho Các câu hỏi, các bài tập này giúp sinh viên làm quen nhiều hơnvới mặt chữ, tăng khả năng nhận diện đối với chữ Hán, luyện được khả năng đọc, viết và
Trang 30của bài học, từ đó giúp sinh viên trong việc cấu trúc lại nội dung bài học một cách khoahọc và logic, vận dụng và phát triển được các kỹ năng, kỹ xảo của bản thân.
1.2.4.4 Học từ vựng thông qua các hoạt động thực tiễn hàng ngày
- Sử dụng hình ảnh, âm thanh hay câu chuyện để ghi nhớ từ vựng nhanh:
Thực tế cho thấy, cách mà nhiều người thường hay học từ vựng đó là viết từ vựng
đó kèm nghĩa ra giấy thật nhiều lần để ghi nhớ Tuy nhiên cách này có thể hiệu quả tứcthời nhưng về lâu về dài, nếu không sử dụng lại thì chắc chắn sẽ quên từ Ngược lại, nếu
sử dụng những hình ảnh, âm thanh hay câu chuyện ấn tượng thì có thể khiến não bộ nhớrất lâu Cách thức học này cũng vô cùng đơn giản, khi học một từ mới, hãy cố gắng tựnghĩ ý tưởng và minh họa cho nó bằng hình ảnh ngộ nghĩnh, khi học một nhóm từ vựngtheo chủ đề, hãy cố gắng sắp xếp chúng vào thành một đoạn văn, kể về một câu chuyệnthú vị Với cách này, đảm bảo sẽ giúp nhớ từ mới rất lâu đó Cách học từ vựng bằng âmthanh, hình ảnh đã được khoa học chứng minh cực kỳ hiệu quả, và được rất nhiều trungtâm đào tạo uy tín áp dụng đào tạo cho học viên
- Học từ vựng qua bài hát, phim ảnh:
Nhiều lúc do tâm lý nghĩ học tập là một gánh nặng, bắt buộc phải học mà khiếnngười học mất đi niềm vui trong việc tiếp nhận tri thức Nếu người học có thể giải tỏa tâm
lý đó bằng việc nghe nhạc hay xem phim thì sẽ khiến từ mới “vào đầu” dễ dàng hơn màkhông khiến ta chán nản khi học Các bạn sinh viên nên học từ vựng bằng những phim từmức độ thấp đến cao Rất nhiều bộ phim hay để học tiếng Trung hay trên các mạng xã hộicủa Trung Quốc
Tập sử dụng các từ mới và ôn tập thường xuyên Sau khi học các từ mới, ngườihọc nên tập sử dụng chúng hàng ngày, có thể bằng cách nói hoặc viết Sinh viên nên nhớrằng, học từ vựng chỉ thành công khi biết sử dụng chúng
Trang 311.2.5 Phương tiện hỗ trợ học từ vựng
Các phương tiện dạy học được sử dụng rộng rãi trong quá trình dạy học và trongviệc ôn tập củng cố kiến thức cho học sinh Hiện nay, các phương tiện được sử dụngrộng rãi trong quá trình ôn tập củng cố đó là:
1.2.5.1 Sách
Sách là nguồn kiến thức vô tận cho sinh viên Khi đọc sách, trước hết sinh viên cóthể củng cố lại kiến thức, làm rõ các vấn đề còn chưa thông suốt hoặc mở rộng, nâng caokiến thức của bản thân Để ôn tập củng cố, trước hết sinh viên đọc lại sách giáo trình đểnắm vững kiến thức, đào sâu kiến thức và vận dụng kiến thức Sinh viên cũng có thểluyện tập và vận dụng từ vựng thông qua sách bài tập và các sách tham khảo Đồng thời,khi đọc sách sinh viên có thể đi sâu nghiên cứu từ vựng ở nhiều khía cạnh khác nhautrong thực tế Và việc đọc sách còn giúp sinh viên rèn luyện và phát triển khả năng tư duy,khả năng làm việc của bản thân Do vậy việc đọc sách không chỉ giúp ích cho sinh viêntrong việc ôn tập củng cố mà còn có nhiều tác dụng tích cực khác trong việc phát triển tưduy trí tuệ của sinh viên
1.2.5.2 Các tư liệu, bài tập trên Internet
Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và kỹ thuật như hiện nay, đặc biệt sự pháttriển của công nghệ thông tin và mạng Internet đã tạo nhiều điều kiện hỗ trợ cho việc học
từ vựng củng cố của sinh viên Thông qua các trang web tự học, sinh viên có thể tìm kiếmcác tư liệu hỗ trợ cho việc tự học và tự ôn tập củng cố giúp sinh viên củng cố và mở rộng
từ vựng Đặc biệt với các tư liệu về hình ảnh, các video clip hướng dẫn học từ vựng haycác website hướng dẫn học tiếng Trung, các trang web có các hình ảnh rõ nét và âm thanhsinh động giúp sinh viên ghi nhớ từ vựng nhanh hơn và khoa học hơn
Không những thế, với các bài trắc nghiệm và tự luận được chuẩn bị một cách côngphu, có các đáp án phản hồi giúp sinh viên đánh giá được khả năng của mình, rèn kỹ nănglàm bài tập đồng thời tìm ra và khắc phục các sai lầm thường gặp trong việc làm các bàitập ngữ pháp Mục đích của hoạt động này trước hết là giúp sinh viên tự đánh giá khả
Trang 32Mạng Internet còn là một môi trường giúp học sinh và giảng viên trao đổi và traudồi kiến thức Sinh viên có thể trao đổi và giúp đỡ lẫn nhau trong việc làm các bài tập liênquan đến từ vựng hay giải thích các vấn đề thắc mắc về ý nghĩa hay cách sử dụng của từ.Thông qua các trang web này sinh viên cũng có thể trao đổi và tìm sự giúp đỡ từ giảngviên và đồng thời giảng viên cũng có thể trao đổi với các giảng viên khác để tìm ra, khôngngừng cập nhật và bổ sung kiến thức cũng như phương pháp dạy học tích cực.
Nói chung, đây là một môi trường mở cho cả người dạy và người học không ngừngnâng cao và mở rộng kiến thức, rèn luyện, củng cố và phát triển các kỹ năng cần thiết
1.3 Vai trò của website trong việc hỗ trợ sinh viên học từ vựng tiếng Trung
1.3.1 Khả năng của website trong việc dạy học online
a Website dạy học
Website dạy học là là một phương tiện dạy học được thiết kế và tạo ra nhờ cácchức năng ưu việt của các phần mền máy tính thông qua các siêu liên kết đó là các tài liệuđiện tử như: bài giảng điện tử, giáo trình, ôn tập, bài tập, kiểm tra đánh giá, trên đó gồmtập hợp các công cụ tiện ích và các giao diện biểu diễn các thông tin Multimedia: văn bản,
âm thanh, hình ảnh… để hỗ trợ việc dạy học Website là một phương tiện hữu hiệu để phổbiến kiến thức, cung cấp thông tin cho nhiều đối tượng sử dụng khác nhau trên máy tính
Thông qua các website thông tin được trình bày một các gián tiếp qua văn bản,hình ảnh, âm thanh, flash card, Ngoài ra còn có những ví dụ thực tiễn áp dụng cho từvựng đó giúp sinh viên đi sâu vào từng từ, hiểu sâu về từ theo cả nghĩa đen và nghĩa bóng
Bên cạnh đó, các website học từ vựng có các hình ảnh, video thú vị liên quan đến
từ vựng đó cũng là một nguồn tài liệu để giảng viên tham khảo và đưa vào giảng dạy chosinh viên Trên các web còn thiết kế các trò chơi trí tuệ, trí nhớ liên quan đến từ, nghĩacủa từ và cách phát âm từ giúp sinh viên ghi nhớ, như vậy việc kết hợp dạy và học truyềnthống và online sẽ giúp việc học từ vựng đạt hiệu quả cao hơn, nâng cao hứng thú học tậpcủa sinh viên từ đó sinh viên thêm hứng thú và yêu thích hơn với tiếng trung
Trang 33b Tự học qua website
Với thời đại công nghệ thông tin bùng nổ như hiện nay thì việc học qua websitengày càng phổ biến và vô cùng cần thiết Tự học có thể chủ động được thời gian và khônggian, nội dung muốn học Học theo website sinh viên sẽ được học theo một trình tự đượclập trình sẵn, phân chia thời gian học theo khả năng của mình từ đó sinh viên rèn đươctính khả năng độc lập, tự chủ trong học tập
Chính vì lẽ đó, website có thể hỗ trợ sinh viên tự học online theo nhiều cách sau:
- Thu thập thông tin: đầu tiên là cần tìm chủ đề để học từ, việc học từ vựng theo đềtài giúp sinh viên dễ dàng liên kết các từ mới với nhau giúp sinh viên nhớ lâu hơn bảnchất của từ
- Ôn tập củng cố lại từ vựng: Website sẽ giúp sinh viên tự củng cố lại lượng từvựng mình đã học, kiểm tra đánh giá cách vận dụng từ vào thực tiễn Sinh viên có thểkiểm tra trình độ của mình một cách thường xuyên, tùy vào thời gian để xác định xemtrình độ của mình đang ở mức nào, từ đó xây dựng cho bản thân một kế hoạch học tậphợp lí Hơn thế nữa việc sử dụng website giúp sinh viên tiếp cận với công nghệ thông tin,thành tựu khoa học kỹ thuật, nắm bắt được cách sử dụng web và các công cụ tìm kiếm đểtìm thêm những thông tin bổ ích hỗ trợ việc học tập Trên các website thường sẽ đưa racâu hỏi đánh giá như một bài kiểm tra theo từng bài, từng phần điều này cũng giúp sinhviên chủ động hơn trong việc tự kiểm tra kiến thức sau mỗi bài học trên lớp Sau khi làmkiểm tra nếu thấy còn chỗ nào chưa hiểu nghĩa hay chưa hiểu cách dùng của từ thì có thểthắc mắc, nhờ thầy cô và các bạn giúp đỡ
1.3.2 Vai trò của website trong hỗ trợ sinh viên trong việc học từ vựng tiếng
Trung
Thông qua hình ảnh, âm thanh và một số mẹo vặt được tích hợp trên website sẽgiúp sinh viên tự học từ vựng tiếng Trung bất cứ lúc nào Trên các website học từ vựngtiếng trung thông thường sẽ có đầy đủ: từ, phiên âm, nghĩa, hình ảnh, ví dụ và chữ viếtgiúp sinh viên có thể hiểu sâu về từ, ghi nhớ và áp dụng từ vựng đó vào tình huống thực
tế Không những vậy dưới mỗi từ và ví dụ là một file nghe, điều này có ích rất nhiều trong