Untitled TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN QUẢN TRỊ DỰ ÁN CNTT Đề tài QUẢN TRỊ XÂY DỰNG WEBSITE BÁN ĐỒ CÔNG NGHỆ Sinh viên thực hiện NGUYỄN ĐỒNG QUÂN NGUYỄN V[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN
QUẢN TRỊ DỰ ÁN CNTT
Đề tài:
QUẢN TRỊ XÂY DỰNG WEBSITE BÁN ĐỒ CÔNG NGHỆ
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN ĐỒNG QUÂN
NGUYỄN VŨ THÀNH NAM PHẠM MẠNH ĐỨC
Giáo viên hướng dẫn: Lê Hoàn
Chuyên ngành: HỆ THỐNG THƯƠNG MẠI ĐỆN TỬ
Hà Nội, tháng 3 năm 2021
Trang 31.1 Khảo sát hiện trạng
1.1.1 Hiện trạng
- Cửa hàng: Bán Đồ Điện Tử NQShop
- Mô tả: Quản lý các sản phẩm hiện có ở cửa hàng, khách hàng có thể xem
và mua hàng trực tiếp thông qua website và được giao hàng tận nơi
1.1.2 Quy trình quản lý
- Quản lý sản phẩm trong kho bằng cách nhập thông tin sản phẩm trongCSDL sử dụng MySQL, mỗi lần nhập sản phẩm về, quản lý cửa hàng sẽ cập nhậtthông tin trong bảng tính
- Nhân viên quản lý việc mua bán sản phẩm bằng CSDL có sẵn
- Sau khi khách hàng chọn, mua sản phẩm theo nhu cầu Sẽ đến điền thôngtin địa chỉ giao hàng và tiến hàng lựa chọn các phương thức thanh toán ở trênwebsite
- Sau khi khách hàng hoàn thành việc thanh toán trên website, nhân viên sẽkiểm tra thông tin khách hàng và địa chỉ rồi tiến hành đóng gói sản phẩm theo đơnhàng và giao cho khách hàng
1.1.3 Ưu điểm
- Chi phí thấp
- Mang tính gần gũi
- Với phương pháp quản lý thủ công hiện tại, ưu điểm của hệ thống là rất ít
Về cơ bản vẫn hoàn thành được công việc giới thiệu, quản lý của cửa hàng vừa vànhỏ Đây là điều quan trọng nhất trong việc kinh doanh
1.1.4 Khuyết điểm
- Các quy trình được làm bán tự động
- Khó khăn cho việc quản lý theo thời gian
- Các khâu quản lý kém chất lượng
Trang 41.1.5 Nhu cầu của khách hàng
- Có một website giúp cho công việc quản lý tiện lợi hơn:
Giao diện thân thiện, dễ sử dụng
Tìm kiếm các thông tin về sản phẩm một cách chính xác, nhanhchóng, đầy đủ
Quản lý được sản phẩm, danh mục sản phẩm
Quản lý được thông tin khách hàng, lịch sử mua hàng
Khách hàng có thể xem và mua hàng trực tiếp thông qua website
Thống kê doanh thu dược theo hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng,hàng năm
1.2 Mô tả bài toàn
- Khách hàng vào website xem và tìm kiếm những chú sản phẩm dễ thươngtheo nhu cầu, lựa chọn của mình Sau khi khách hàng đã chọn được sản phẩm màmình ưng ý sẽ tiến hàng đến việc đăng ký khách hàng tiềm năng của cửa hàng vàthanh toán
- Quản lý cửa hàng sẽ quản lý việc xuất nhập sản phẩm khi số lượng sảnphẩm hết hoặc không đáp ứng được, sẽ tiến hành việc nhập kho sản phẩm
- Nhân viên kế toán sẽ lưu lại những hóa đơn xuất nhập hàng Theo định kỳnhân viên sẽ đưa ra các báo cáo về tình hình của website Từ đó tìm ra các phương
án giải quyết và phát triển
- Quản lý cửa hàng sẽ trực tiếp liên hệ với nhà sản xuất để nhập thêm sốlượng mới Quản lý cửa hàng sẽ quản lý hệ thống, quản lý nhân viên, khách hàng
- Giám đốc sẽ tiếp nhận các báo cáo vể tình của cửa hàng, từ đó đưa ranhưng quyết sách cho hợp lý
Trang 5CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH DỰ ÁN
2.1 Phân tích theo chức năng
Ta có mô hình phân rã chắc năng của hệ thống:
Hình 1 Mô hình phân rã chức năng của hệ thống quản lý bán sản phẩm
Trang 6Tóm tắt Đăng nhập, quản lý sản phẩm, quản lý đơn hàng, quản
lý danh mục sản phẩm, thống kê doanh thu, quản lý bài viết, quản lý giỏ hàng
Dòng sự kiện chính - Khách hàng, Admin đăng nhập vào hệ thống và thao
tác với các chức năng thuộc quyền quản lý của mình
- Hệ thống đưa ra các chức năng để người dùng thao tác
Các dòng sự kiện 1a Đăng nhập
1 Thành công Vào trong hệ thống
2 Không thành công Hệ thống báo tài khản/mật khẩu chưa đúng
2a Quản lý
1 Thao tác với hệ thống
2 Hệ thống cập nhật dữ liệu mới3a Thêm, sửa, xóa, tìm kiếm
Trang 71 Thêm, sửa, xóa, tìm kiếm thông tin sản phẩm
2 Hệ thống hiển thị thông tin sản phẩm4a Đặt hàng
1 Thêm hàng vào giỏ hàng
2 Sửa, xóa sản phẩm trong giỏ hàng5a Thống kê doanh thu
Điều kiện tiên
Người dùng đăng nhập hệ thống để sử dụng chức năng
Các dòng sự kiện 1a Không đăng nhập được
1 Hệ thông báo tài khoản/mật khẩu không đúng
2 Hệ thống báo chưa có tài khoản
2a Đăng nhập thành công
Điều kiện tiên
quyết
Thông tin đăng nhập (tentk, matkhau)
Trang 8Tóm tắt Thêm, sửa, xóa các sản phẩm có trong phần quản lý.
Dòng sự kiện
chính
Người dùng đăng nhập hệ thống để sử dụng chức năng,cập nhật thông tin sản phẩm
Các dòng sự kiện 1a Đăng nhập vào hệ thống
2a Hệ thốn hiện thị các chức năng và thông tin sản phẩm
Trang 9Các dòng sự kiện 1a Đăng nhập vào hệ thống.
2a Hệ thống hiện thị các thông tin sản phẩm, hình ảnh
1 Thêm sản phẩm vào giỏ hàng
2 Đặt hàng
3 Xem thông tin đơn hàng
Trang 104 Sửa thông tin giỏ hàng.
2.2.5 Usecase quản lý bài viết
Hình 6 Biểu đồ Usecase quản lý bài viết
Quản lý Bài viết Tên Quản lý thông tin bài viết
Tóm tắt Thêm, sửa, xóa các sản phẩm có trong phần quản lý
Dòng sự kiện
chính
Người dùng đăng nhập hệ thống để sử dụng chức năng,cập nhật thông tin bài viết
Các dòng sự kiện 1a Đăng nhập vào hệ thống
2a Hệ thốn hiện thị các chức năng và thông tin sản
Trang 111 Thêm bài viết
2 Sửa bài viết
3 Xóa bài viết
Điều kiện tiên
Hình 7 Biểu đồ Usecase thống kê
Tóm tắt Xem chi tiết doanh thu
Dòng sự kiện chính Người dùng đăng nhập hệ thống để sử dụng chức năng Các dòng sự kiện 1a Đăng nhập vào hệ thống
2a Hệ thống hiện thị các chức năng
Trang 121 Xem thống kê doanh thu
2 Hiển thị doanh thu
Điều kiện tiên
Trang 13CHƯƠNG 3: CHỌN CÁCH TIẾP CẬN DỰ ÁN
3.1 Mô tả thực trạng
Cửa hàng NQSHOP đang muốn thương mại điện tử hóa nên cần nhiều khâu trongquản lý và lưu trữ dữ liệu Vì quy mô không quá lớn nên cửa hàng đã thuê nhómsinh viên D14HTTMDT1 trường ĐH Điện Lực xây dựng trang web bán hàng chocửa hàng
Quá trình làm việc giữa 2 bên:
- Chủ cửa hàng mô tả các công việc bằng sổ sách mà các nhân viênphải thực hiện
- Chủ cửa hàng nói các yêu cầu cần đạt được về hệ thống
- Trong quá trình làm việc nếu có thắc mắc nhóm sinh viên có thểđến trao đổi thêm
- Các yêu cầu sau này có thể được thay đổi (sửa đổi hoặc thêm)
3.2 Phân tích
- Độ rõ rạng của yêu cầu: không rõ ràng
Chính người yêu cầu cũng không rõ và không thể hình dung được
hệ thống cuối cùng mà họ cần như thế nào
Các yêu cầu có thể bị hiểu sai do người yêu cầu không hiểu rõnghiệp vụ phần mềm
Nhóm làm phần mềm chưa hiểu chính xác các nghiệp vụ của thưviện
- Mức độ hiểu biết về công nghệ: trung bình
Thành viên nhóm là sinh viên trường đại học đã từng thực hiệnmột vài dự án nhỏ về phần mềm quản lý
- Độ phức tạp của dự án: không phức tạp
Đây được xác định là dự án phần mềm quản lý đơn giản và nhỏdành cho một thư viện sách quy mô trung bình
- Mức độ tin tưởng vào dự án: tin tưởng
Người yêu cầu tin tưởng vào khả năng của nhóm
- Mức độ công bố lịch: không rõ ràng
Người yêu cầu không yêu cầu hoàn thành sớm nhưng không yêucầu thời điểm hoàn thành cụ thể Nhóm có thể tự lên lịch làm việc
và thay đổi lịch với nhau
Downloaded by Quang Quang (khoa31141020806@gmail.com)
Trang 143.3 Lựa chọn mô hình
- Lựa chọn: Dạng khuôn mẫu
- Nguyên nhân: dựa và các phân tích chọn mô hình ở trên, ta chọn môhình Dạng khuôn mẫu
Yêu cầu không rõ ràng ngay cả với chính người yêu cầu -> khôngthể dùng mô hình song song, cần đưa ra các mẫu để khách hànghình dung được hệ thống, từ đó xác định yêu cầu chính xác cho hệthống
Mức độ hiểu biết về công nghệ là trung bình -> Dạng khuôn mẫu
là hô hình khá đơn giản, nhóm hoàn toàn có thể áp dụng được, vàthực tế đây là mô hình mà các thành viên rất hay dùng cho các đồ
Downloaded by Quang Quang (khoa31141020806@gmail.com)
Trang 15CHƯƠNG 4: ƯỚC LƯỢNG THỜI GIAN
4.1 Phân bố tài nguyên thời gian
Đặng Phương Dung, TháiVăn Hà
Thực hiện đảm bảo chất
lượng
Thực hiện quản lý cấu
Yêu cầu cho mỗi chức
Trang 16Biểu đồ cho quản lý bài
Trang 17Kiểm thử và sửa lỗi 6 Nguyễn Huy Hoàng
Kiểm thử chức năng quản
lý tài khoản
Kiểm thử chức năng quản
Tổng thời gian dự kiến 90
4.2 Ước lượng thời gian
- ML: ước lượng khả dĩ (thời gian cần thiết để hoàn thành công việc trongđiều kiện “bình thường”)
- MO: ước lượng lạc quan (thời gian cần thiết để hoàn thành công việc trongđiều kiện “lý tưởng”)
- MP: ước lượng bi quan (thời gian cần thiết để hoàn thành công việc trongđiều kiện “tồi nhất”)
- Ước lượng cuối cùng tính theo công thức:
Trang 18Công việc ML MO MP EST
Downloaded by Quang Quang (khoa31141020806@gmail.com)
Trang 19Tài liệu quản lý dự
Biểu đồ cho quản lý
Trang 204.3 Ước lượng chi phí
Trang 21Yêu cầu chung cho hệ
Trang 22Xây dựng giao diện 5
Kiểm thử chức năng quản
Downloaded by Quang Quang (khoa31141020806@gmail.com)
Trang 23Tổng chi phí 45.500.000 VND
4.4 Thiết lập WBS (Work Breakdown Structure)
Downloaded by Quang Quang (khoa31141020806@gmail.com)