Untitled TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG BÁN HÀNG ONLINE CHO CỬA HÀNG THIẾT BỊ ÂM THANH XUÂN VŨ Sinh[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG
: Hệ thống thương mại điện tử
: Lê Thị Trang Linh : 2020-2025
Hà N i, tháng 4 ,năm 2022 ộ
Trang 2Mục lục
CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HỆ THỐNG _1
1.1 Hiện trạng _1 1.2 Tổng quan _1 1.3 Hoạt động nghiệp vụ _2 1.4 Yêu cầu phần mềm 3
1.4.1 Yêu cầu chức năng _3 1.4.2 Yêu cầu phi chức năng 5
1.4.2.1 Yêu cầu bảo mật 51.4.2.2 Yêu cầu sao lưu _51.4.2.3 Yêu cầu tính năng sử dụng 51.4.2.4 Yêu cầu ràng buộc thiết kế 51.4.2.5 Yêu cầu phần cứng 51.4.2.6 Yêu cầu phần mềm _5
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 7
2.1 Xác định các Actor và Use case tổng quát của hệ thống _7
2.1.1 Các Actor _7 2.1.2 Các Use Case tổng quát của hệ thống _7
2.2 Phân tích thiết kế từng chức năng của hệ thống _8
2.2.1 Chức năng đăng nhập _8
2.2.1.1 Biểu đồ Use Case cho chức năng đăng nhập _82.2.1.2 Biểu đồ hoạt động cho chức năng đăng nhập 92.2.1.3 Biểu đồ hoạt động cho chức năng đổi mật khẩu 112.2.1.4 Biểu đồ hoạt động cho chức năng Đăng xuất _12
2.2.2 Chức năng đăng ký _13
2.2.2.1 Biểu đồ Use Case cho chức năng đăng ký 13
Trang 32.2.2.2 Biểu đồ hoạt động cho chức năng Đăng ký _14
2.2.3 Chức năng giỏ hàng, thanh toán 16
2.2.3.1 Biểu đồ Use Case cho chức năng giỏ hàng _162.2.3.2 Biểu đồ hoạt động cho chức năng Thanh toán 182.2.3.3 Biểu đồ hoạt động cho chức năng Xóa sản phẩm trong giỏ hàng 19
2.2.4 Chức năng quản lý sản phẩm 20
2.2.4.1 Biểu đồ Use Case cho chức năng quản lý sản phẩm _20
Trang 4CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HỆ THỐNG
1.1 Hiện trạng
Hiện nay xu hướng mua bán qua mạng ngày càng trởnên phổ biến, Internet phát triển kéo theo nhiều dịch vụ pháttriển theo đi liền với nó và việc tiếp cận với inernet hiện naykhông còn mấy xa lạ Với việc bất cứ ai cũng có thể tiếp cậnvới Internet khiến cho nó đã trở thành một công cụ phổ biến
và không thể thiếu trong đời sống
Ở Việt Nam việc mua-bán qua mạng hay thương mạiđiện tử ngày càng phổ biến và đa dạng các mặt hàng thờitrang, mĩ phẩm, đồ ăn, Khách hàng chỉ với một chiếc điệnthoại hay máy tính có kết nối internet có thể tìm kiếm, lựachọn và mua sắm sản phẩm mình yêu thích mọi lúc mọi nơi.Chính vì vậy, cửa hàng Xuân Vũ với nhu cầu tìm kiếm thêmnhiều khách hàng tiềm năng và quảng bá sản phẩm củamình đã thực hiện việc tin học hóa việc mua bán và thanhtoán thông qua website của cửa hàng Đây là trang websitegiới thiệu về tất cả những gì liên quan đến các thiết bị âmthanh của cửa hàng Xuân Vũ Sản phẩm của cửa hàng tới từcác thương hiệu âm thanh nổi tiếng trong và ngoài nước vớichất lượng đã qua kiểm chứng
Việc tạo ra một hệ thống bán hàng trực tuyến giúp cửahàng có nhiều cơ hội hơn trong việc mở rộng thị trườngkhông chỉ thời gian mà cả không gian, trong nước cũng nhưngoài nước
Trang 5Xuân Vũ Audio là đối tác chính thức của nhiều thương
hiệu âm thanh lớn như : SONY, JBL, Marshall, Skullcandy,
Padmate, Harman-Kardon, Ultimate Ears, Chord, Pioneer, Jabra, Bose, Audio-Technica, Sennheiser, AKG, Shure, Astell&Kern
Ngoài ra, Xuân Vũ Audio hiện cũng là nhà phân phối uỷquyền của rất nhiều thương hiệu âm thanh di động đình đám
thế giới : 64 AUDIO, qdc, Meze Audio, Oriolus, Campfire
Audio, Cayin, Shanling, Hiby, Aune, Radsone, Cayin, iBasso, AAW, Shozy, SoundMAGIC….
Xuân Vũ Audio hỗ trợ mua hàng trực tiếp hoặc giaohàng đến mọi tỉnh thành trên toàn quốc Thanh toán linhhoạt bằng nhiều hình thức: Tiền mặt, chuyển khoản, ví điện
tử, VISA, Master, Samsung Pay
Trang 6Chế độ hậu mãi của Xuân Vũ Audio được cộng đồng âmthanh đánh giá là uy tín và đảm bảo bậc nhất Việt Nam Sảnphẩm tại Xuân Vũ Audio được bảo hành theo chính sách bảohành chính hãng, tuyệt đối an tâm khi sử dụng
1.3 Hoạt động nghiệp vụ
Cửa hàng lên danh sách và nhập hàng từ nhà cung cấp.Các thiết bị âm thanh được phân loại theo hãng, ngày nhậphàng và loại sản phẩm Tất cả được đánh mã hàng theo trình
tự nhập hàng của cửa hàng Sau đó các sản phẩm nổi bậthay đang được khách hàng quan tâm (phân tích dựa trênnhững đơn hàng trong vòng một tháng đổ lại) được đặt trêncác quầy trưng bày và trải nghiệm sản phẩm của cửa hàng,sản phẩm được trưng bày ở các quầy khác nhau dựa vàomức giá và loại sản phẩm Khách hàng ghé thăm cửa hàngxem xét sản phẩm, được trải nghiệm trực tiếp và được nhânviên tư vấn dựa trên nhu cầu của khách hàng và sản phẩmcòn lại của cửa hàng
Khách hàng tiến hành mua hàng sẽ cung cấp thông tin
cá nhân như họ tên, số điện thoại, email và địa chỉ cho nhânviên cửa hàng tiến hành nhập vào hệ thống cùng với thôngtin đơn hàng của khách hàng
Khách hàng có thể thanh toán bằng tiền mặt hay thẻngân hàng tại quầy thanh toán của cửa hàng
Đến cuối ngày, nhân viên sẽ kiểm tra lại số lượng sảnphẩm tồn kho và ghi lại vào sổ Từ đó sẽ biết được số lượngsản phẩm cần bổ sung và xu hướng của người tiêu dùng
Trang 7Quản lí sẽ kiểm tra lại sổ và kho, chốt danh sách sản phẩmcần bổ sung.
1.4 Yêu cầu phần mềm
1.4.1 Yêu cầu chức năng
a, Chức năng đăng ký và đăng nhập
Là chức năng dùng cho khách hàng để truy cập và sửdụng các chức năng của trang web mà khách vãng lai khôngcó
Để đăng nhập, khách hàng trước tiên phải đăng ký tàikhoản với hệ thống
Khi nhấn vào nút đăng ký, một form đăng ký sẽ hiện ravới các thông tin được hệ thống yêu cầu người dùng điền đầy
đủ thông tin cần thiết cho việc tạo tài khoản Sau khi điềnđẩy đủ thông tin và nhấn xác nhận, hệ thống sẽ gửi mộtemail cho người dùng yêu cầu xác nhận đăng ký Người dùngtiến hành xác nhận email và được đưa đến màn hình đăngnhập
Tại màn hình đăng nhập, người dùng tiến hành nhập tàikhoản và mật khẩu đã đăng ký, hệ thống sẽ tiến hành xácnhận thông tin người dùng vừa nhập với thông tin chứa trêndatabase của cửa hàng, nếu trùng hệ thống sẽ tiến hànhđăng nhập hệ thống cho người dùng, còn không thì bắt ngườidùng tiến hành nhập lại tài khoản và mật khẩu
b, Chức năng quản lí sản phẩm
Giúp người quản trị hay nhân viên cửa hàng có thểnhập thêm thông tin sản phẩm từ nhà cung cấp và lưu trữ dữliệu trên database cửa hàng Khi cần ta có thể truy cập, tìm
Trang 8kiếm sản phẩm thông qua mã sản phẩm hay từ khóa liênquan, đồng thời ta cũng có thể thêm bớt sản phẩm một cách
dễ dàng hơn
Khi người quản lí gửi yêu cầu tới các quản trị viên nhậpthêm sản phẩm hay sửa chữa thông tin của sản phẩm cụ thể.Các quản trị viên sau khi nhận được yêu cầu cụ thể sẽ dựatheo đó thực hiện việc thêm, sửa, xóa thông tin sản phẩmtrên database cửa hàng
c, Chức năng giỏ hàng và thanh toán
Giúp khách hàng có thể thêm, xóa một sản phẩm trong
“giỏ hàng” được cấp cho mỗi tài khoản đăng nhập vào hệthống
Khi khách hàng muốn mua một sản phẩm, họ nhấn nút
“Thêm vào giỏ hàng”, hệ thống sẽ tự động tạo ra một giỏhàng và thêm sản phẩm vào Sau đó, hệ thống sẽ thông báothêm hàng thành công và lưu dữ liệu vào giỏ hàng Còn khikhách hàng muốn xóa một sản phẩm trong giỏ hàng, họnhấn nút “Xóa sản phẩm”, hệ thống sẽ xóa dữ liệu của sảnphẩm khỏi “giỏ hàng” và đưa ra thông báo xóa thành công
Sau khi đã thêm sản phẩm vào giỏ hành, khách hàngmuốn thanh toán sẽ nhấn vào nút “Thanh toán”, hệ thốngđưa ra một bảng lựa chọn hình thức thanh toán với hai hìnhthức là thanh toán bằng thẻ ngân hàng và thanh toán sau khinhận hàng
Với thanh toán bằng thẻ ngân hàng, hệ thống sẽ tạomột mã giao dịch gửi tới khách hàng Sau đó khách hàng sẽtiến hành nhập mã giao dịch qua app của ngân hàng để tiến
Trang 9hành chuyển khoản Sau khi hệ thống tiếp nhận thông tinchuyển khoản thành công, tiến hành xác nhận đơn hàng.
Với thanh toán bằng tiền mặt, cửa hàng sẽ tiến hànhgiao sản phẩm cho đơn vị vận chuyển Khách hàng sẽ thanhtoán trực tiếp với đơn vị vận chuyển và hệ thống sẽ nhậnchuyển khoản sau khi đơn vị vận chuyển xác nhận giao hàngthành công
1.4.2 Yêu cầu phi chức năng
1.4.2.1 Yêu cầu bảo mật
Sử dụng HTTPS cho website
Bảo mật sever và admin panel
Bảo mật hệ thống thanh toán
Sử dụng tường lửa, phần mềm diệt virus và malware
1.4.2.2 Yêu cầu sao lưu
Dữ liệu trên hệ thống được sao lưu liên tục, trên nhiềunguồn và được kiểm tra tính toàn vẹn thường xuyên
1.4.2.3 Yêu cầu tính năng sử dụng
Có các tính năng như hiển thị thông tin sản phẩm, đánhgiá của khách hàng cũng như review của cửa hàng
1.4.2.4 Yêu cầu ràng buộc thiết kế
Giao diện đơn giản, trực quan, màu sắc bắt mắt
Thông tin hiển thị rõ ràng, đầy đủ
Trang 10 Tích hợp đầy đủ các chức năng cơ bản: xem thông tinsản phẩm, thanh toán, đánh giá sản phẩm,…
Trang 11CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1 Xác định các Actor và Use case tổng quát của hệ thống
2.1.2 Các Use Case tổng quát của hệ thống
Hình 2.1: Use case tổng quát
Trang 122.2 Phân tích thiết kế từng chức năng của hệ thống
2.2.1 Chức năng đăng nhập
2.2.1.1 Biểu đồ Use Case cho chức năng đăng nhập
Hình 2.2: Use case đăng nhập
Đặc tả Use Case đăng nhập:
Tên Use Case: Đăng nhập hệ thống
Tác nhân: Khách hàng, Quản trị viên
Mô tả: Cho phép tác nhân đăng nhập vào website đểthực hiện các chức năng riêng biệt
Dòng sự kiện:
Tác nhân tiến hành mở giao diện đăng nhập
Tác nhân điền tên đăng nhập (username) và mậtkhẩu (password) của mình vào khung đăng nhập
Hệ thống tiến hành kiểm tra dữ liệu và xác minhthông tin tác nhân gửi vào
Trang 13 Thông tin chính xác hệ thống đưa tác nhân truycập hệ thống.
Nếu tác nhân đưa thông tin tài khoản hoặc mậtkhẩu không trùng
với dữ liệu hệ thống Hệ thống thông báo đăngnhập thất bại và yêu cầu tác nhân cung cấp lạithông tin hoặc chọn thoát Tác nhân chọn “Thoát”,
hệ thống sẽ đưa tác nhân trở lại trang chủ
Kết thúc quá trình đăng nhập
Yêu cầu đặc biệt: cần kết nối với mạng Internet
Kết quả trả về: Thông báo tác nhân có đăng nhậpthành công hay không
Các luồng tương tác: Tác nhân đăng nhập vào hệthống
2.2.1.2 Biểu đồ hoạt động cho chức năng đăng nhập
a) Người thực hiện
Admin hay các thành viên của trang web
b) Điều kiện kích hoạt
Admin hay các thành viên tiến hành đăng nhậpvào trang web
c) Sơ đồ luồng nghiệp vụ cơ bản
Trang 14Hình 2.3: Activity diagram Đăng nhập
d) Mô tả các bước trong luồng nghiệp vụ
Bước 1: Admin hay các thành viên tiến hành đăng nhập vào trang web
Bước 2: Admin hay các thành viên nhập dữ liệu yêu cầu như:
o Tên đăng nhập hay email
o Mật khẩu tài khoản
Bước 3: Kiểm tra dữ liệu đầu vào gồm:
o Tên đăng nhập hay email
o Mật khẩu tài khoản
Bước 4: Hệ thống xác nhận dữ liệu có trong cơ sở dữ liệu
Trang 15o Nếu có chuyển sang bước 5.
o Nếu không quay lại bước 2
Bước 5: Hệ thống cấp quyền truy cập tương ứng.Bước 6: Kết thúc
2.2.1.3 Biểu đồ hoạt động cho chức năng đổi mật khẩu
a) Người thực hiện
Admin hay các thành viên của trang web
b) Điều kiện kích hoạt
Admin hay các thành viên tiến hành đăng nhậpvào trang web
c) Sơ đồ luồng nghiệp vụ cơ bản
Hình 2.4: Activity diagram Đổi mật khẩu
d) Mô tả các bước trong luồng nghiệp vụ
Bước 1: Admin hay các thành viên tiến hành đăng nhập vào trang web
Bước 2: Hệ thống xác nhận và cấp quyền đăng nhập tương ứng
Trang 16Bước 3: Admin hay thành viên truy cập trang quản lýtài khoản, tiến hành chọn chức năng đổi mật khẩu.Bước 4: Admin hay các thành viên nhập dữ liệu yêu cầu như:
o Nếu đúng chuyển sang bước 7
o Nếu sai trở lại bước 4
Bước 7: Hệ thống thông báo đổi mật khẩu thành công
Bước 8: Kết thúc
2.2.1.4 Biểu đồ hoạt động cho chức năng Đăng xuất
a) Người thực hiện
Admin hay các thành viên của trang web
b) Điều kiện kích hoạt
Admin hay các thành viên tiến hành đăng nhậpvào trang web
c) Sơ đồ luồng nghiệp vụ cơ bản
Trang 17Hình 2.5: Activity diagram Đăng xuất
d) Mô tả các bước trong luồng nghiệp vụ
Bước 1: Admin hay các thành viên tiến hành đăng nhập vào trang web
Bước 2: Hệ thống xác nhận và cấp quyền đăng nhập tương ứng
Bước 3: Admin hay các thành viên chọn đăng xuất khỏi trang web
Bước 4: Hệ thống đưa ra thông báo xác nhận đăng xuất
Bước 5: Admin hay các thành viên đưa ra lựa chọn:
o Chọn có chuyển sang bước 6
o Chọn không quay lại bước 2
Bước 6: Hệ thống hủy quyền đăng nhập
Bước 7: Hệ thống đưa người dùng về trang chủ
Bước 8: Kết thúc
Trang 182.2.2 Chức năng đăng ký
2.2.2.1 Biểu đồ Use Case cho chức năng đăng ký
Hình 2.6: Use case đăng ký
Đặc tả Use Case đăng ký:
Tên Use Case: Đăng ký hệ thống
Tác nhân: Khách hàng, Quản trị viên
Mô tả: Cho phép tác nhân đăng ký thông tin vàowebsite để tạo tài khoản
Dòng sự kiện:
Tác nhân tiến hành mở giao diện đăng ký
Tác nhân điền đầy đủ thông tin mà hệ thống yêucầu
Hệ thống tiến hành cập nhập thông tin và gửiemail xác nhận đăng ký tài khoản cho tác nhân
Tác nhân bấm vào link xác nhận đăng ký
Hệ thống lưu thông tin đăng ký, đưa ra thông báođăng ký thành công và đưa tác nhân đến mànhình đăng nhập
Trang 19 Các luồng tương tác: Tác nhân đăng ký tài khoản.
2.2.2.2 Biểu đồ hoạt động cho chức năng Đăng ký
a) Người thực hiện
Khách hàng
b) Điều kiện kích hoạt
Khách hàng tiến hành đăng ký tài khoản trangweb
c) Sơ đồ luồng nghiệp vụ cơ bản
16
Trang 20Hình 2.7: Activity diagram Đăng ký
a) Mô tả các bước trong luồng nghiệp vụ
Bước 1: Khách hàng tiến hành chọn chức năng đăngký
Bước 2: Khách hàng nhập các thông tin được yêu cầunhư:
Bước 4: Hệ thống xác nhận dữ liệu đầu vào có hợp lệ
o Nếu có chuyển sang bước 5
o Nếu không quay lại bước 2
Bước 5: Hệ thống xác nhận đăng ký tài khoản thànhcông và lưu dữ liệu vào cơ sở dữ liệu
Bước 6: Kết thúc
17
Trang 212.2.3 Chức năng giỏ hàng, thanh toán
2.2.3.1 Biểu đồ Use Case cho chức năng giỏ hàng
Hình 2.8: Use case giỏ hàng
Đặc tả Use Case giỏ hàng, thanh toán:
Tên Use Case: giỏ hàng, thanh toán sản phẩm
Trang 22 Hệ thống tiến hành xóa dữ liệu khỏi giỏ hàng,thông báo xóa thành công.
Tác nhân sau khi chọn xong sản phẩm cần mua,nhấn vào nút “Mua hàng”
Hệ thống đưa ra một thông báo yêu cầu tác nhânxác nhận việc đặt hàng
Tác nhân xác nhận đơn hàng bằng nút “Xác nhận”hay có thể hủy bằng nút “Hủy bỏ”
Nếu xác nhận đơn hàng, hệ thống hiển thị thôngbáo xác nhận thành công và nhân viên cửa hàng
sẽ tiến hành liên lạc với khách hàng đồng thời hệthống lưu đơn hàng vào database
Hệ thống xóa bỏ đơn hàng
Nếu hủy đơn hàng, hệ thống sẽ hủy yêu cầu muahàng và đưa tác nhân về trang giỏ hàng
Kết thúc quá trình thanh toán
Yêu cầu đặc biệt: Tác nhân phải tiến hành đăng nhậptài khoản mới có thể mua hàng
Kết quả trả về: Thông báo tác nhân có thêm hàng,thanh toán sản phẩm thành công hay không
Các luồng tương tác: Tác nhân quản lí giỏ hàng vàthanh toán
2.2.3.2 Biểu đồ hoạt động cho chức năng Thanh toán
a) Người thực hiện
Khách hàng
b) Điều kiện kích hoạt
Khách hàng tiến hành thanh toán sản phẩm
c) Sơ đồ luồng nghiệp vụ cơ bản
19