1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo trình Kỹ thuật lập trình (Nghề Quản trị mạng máy tính Trình độ Trung cấp)

135 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Kỹ thuật lập trình (Nghề Quản trị mạng máy tính Trình độ Trung cấp)
Trường học Trường Trung cấp nghề Quang Trung
Chuyên ngành Quản trị mạng máy tính
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố Tp.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 2 LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình “Kỹ thuật lập trình” được tóm gọn lý thuyết căn bản, các bài thực hành mẫu thiết thực, cung cấp các kiến th

Trang 1

(Ban hành theo Quyết định số:342/QĐ-QT ngày 28 tháng 10 năm 2021 của

Trường Trung cấp nghề Quang Trung)

Tp.HCM, năm 2021

Trang 2

Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 2

LỜI GIỚI THIỆU

Giáo trình “Kỹ thuật lập trình” được tóm gọn lý thuyết căn bản, các bài thực

hành mẫu thiết thực, cung cấp các kiến thức bản nhất làm nền tảng cho chuyên ngành CNTT Nội dung giáo trình được trình bày qua các chương sau: tổng quan

về kỹ thuật lâp trình, các khái niệm cơ bản, các lệnh có cấu trúc, hàm, kiểu mảng Giáo trình được trình bày đa dạng các bài tập và hướng dẫn giải với nhiều chủ đề khác nhau như căn bản về kỹ thuật lập trình, từ các bài ứng dụng thực tiễn và ngôn ngữ lập trình minh họa là C hoặc C#… Các bài tập được sắp xếp

th ứ tự cấp độ từ dễ đến mở rộng phù hợp cho người tự học, tự thực hành,…trình

độ trung cấp trung cấp…làm nền tảng về kiến thức căn bản của chuyên ngành CNTT

Mặc dù cố gắng biên soạn, tuyển chọn các bài thực hành thiết thưc, dễ sử dụng … nhưng không thể tránh khỏi các thiếu sót ngoài mong muốn Rất mong bạn đọc gần xa góp ý để giáo trình được tốt hơn

Tp Hồ Chí Minh, 2021 Tham gia biên soạn: Khoa Công Nghệ Thông Tin

Trường Trung cấp nghề Quang Trung Địa Chỉ: 689 Quang Trung, Phường 8, quận Gò Vấp, Tp.Hồ Chí Minh

Tel: 028 35892025

Mọi góp ý vui lòng liên hệ:

Nguyễn Văn Lân

Email: nguyenlangroup@gmail.com – nguyenlan@live.com

Website: www.ThuVienHocTap.Net

Điện thoại: 098 560 1838

Trân trọng giới thiệu đến bạn

Trang 3

Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 3

MỤC LỤC

LỜI GIỚI THIỆU 2

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC 5

TÊN MÔN HỌC: KỸ THUẬT LẬP TRÌNH 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT LÂP TRÌNH 6

1 Một số khái niệm cơ bản 6

2 Các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình 7

3 Thuật giải (Algorithm) 8

4 Một số phương pháp lập trình 9

5 Chương trình 9

6 Các bước lập trình 10

7 Xác định IPO 11

8 Biểu diễn lưu đồ 12

9 Môi trường viết mã nguồn 19

10 Bài tập 24

CHƯƠNG 2: CÁC KHÁI NIỆM CĂN BẢN 27

1 Ngôn ngữ lập trình 27

2 Các thành phần căn bản ngôn ngữ C 29

1 Các kí hiệu 29

2 Từ khóa 29

3 Chú thích 29

4 Khai báo Header - thư viện 30

5 Kiểu dữ liệu 30

6 Tên biến và khai báo biến 31

7 Phép toán 32

3 Nhập – xuất dữ liệu 36

1 Nhập dữ liệu 36

2 Xuất dữ liệu 40

4 Bài tập 41

Trang 4

Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 4

CHƯƠNG 3: CÁC LỆNH CÓ CẤU TRÚC 45

1 Các khái niệm căn bản 45

2 Cấu trúc điều kiện If-Else 46

3 Cấu trúc Switch Case 50

4 Cấu trúc lặp For 52

5 Cấu trúc lặp While 54

6 Cấu trúc lặp Do While 56

7 Cấu trúc Break, Continue và Goto 59

8 Bài tập 60

CHƯƠNG 4: HÀM 71

1 Giới thiệu hàm 71

2 Cấu trúc hàm 73

3 Bài tập mẫu 78

4 Bài tập 82

CHƯƠNG 5: KIỂU MẢNG 84

1 Tổng quan về kiểu mảng 84

2 Một số thao tác phần tử mảng 85

3 Bài tập mẫu 99

4 Bài tập 110

BÀI TẬP TỔNG HỢP 113

TÀI LIỆU THAM KHẢO 135

Trang 5

Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 5

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC TÊN MÔN HỌC: KỸ THUẬT LẬP TRÌNH

Mã mô đun/môn học: MH 09

I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC

- Vị trí: Mô đun được bố trí sau khi học sinh học xong các môn học, mô đun

chung, tin văn phòng, căn bản về tin học

- Tính chất: Là môn học cơ sở nghề bắt buộc, làm nền tảng cho các môn học,

mô đun khác

II MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC

Sau khi học xong môn học này, người học có khả năng:

* Kiến thức:

- Trình bày được khái niệm về kỹ thuật lập trình máy tính;

- Mô tả được ngôn ngữ lập trình: cú pháp, công dụng của các câu lệnh;

- Phân tích được chương trình: xác định nhiệm vụ chương trình;

- Thực hiện được các thao tác trong môi trường phát triển phần mềm: biên

tập chương trình, sử dụng các công cụ, điều khiển, thực đơn lệnh trợ giúp,

gỡ rối, bẫy lỗi,v.v.;

- Mô tả được bài toàn thực tiễn vào máy tính, dữ liệu vào, dữ liệu ra, xử lí

mã nguồn

* Kỹ năng:

- Thực hành viết chương trình từ căn bản đến bài toàn thực tiễn;

- Phân tích bài toán, xác định rõ dữ liệu vào-ra và xử lí mã nguồn;

- Tìm lỗi, xử lí lỗi, đọc các thông báo của trình biên dịch;

- Thao tác sử dụng các chức năng của trình biên dịch;

- Kỹ năng sử dụng máy tính thành thạo hơn;

- Phát triển tư duy, phân tích vấn đề, phân tích bài toán cần xử lí

* Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Rèn luyện lòng yêu nghề, tư thế tác phong công nghiệp, tính kiên trì, sáng

tạo trong công việc, trao đổi học hỏi bạn bè, làm việc nhóm, trách nhiệm với môn học, nội quy thực hành, khả năng tự tìm hiểu

- Rèn luyện trách nhiệm tự học, tự tìm hiểu thêm về môn học

- Thực hiện an toàn sử dụng máy tính, điện, trách nhiệm với trang thiết bị

phòng học

Trang 6

Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 6

- Bố trí làm việc khoa học đảm bảo an toàn cho người và phương tiện học

tập

NỘI DUNG MÔN HỌC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT LÂP TRÌNH

- Trình bày được lịch sử phát triển, ứng dụng của ngôn ngữ lập trình;

- Làm quen môi trường phát triển phần mềm;

- Sử dụng được hệ thống trợ giúp từ help file, phần mềm Borland C++,…

- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính

Nội dung chính:

1. Một số khái niệm cơ bản

Lập trình là sử dụng ngôn ngữ để viết, hiểu các dòng lệnh, cấu trúc dữ liệu

và thuật toán để giải quyết bài toán

Mã chương trình được thông dịch và biên dịch để chương trình sau cùng chạy được

Thông dịch là quá trình kiểm tra và chuyển đổi câu lệnh tương ứng với ngôn

ngữ máy, thực hiện từng câu lệnh

Biên dịch là quá trình kiểm tra toàn bộ mã chương trình và chuyển đoi thành

chương trình thực thi được

Ngôn ngữ lập trình là hệ thống các ký hiệu tuân theo các qui ước về ngữ pháp

và ngữ nghĩa, dùng để xây dựng thành các chương trình cho máy tính

Thuật toán: là tập hợp (dãy) hữu hạn cac chỉ thị (hành động) được định nghĩa

rõ ràng nhằm giải quyết một bài toán cụ thể nào đó

Bao gồm 5 tính chất của thuật toán:

Trang 7

Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 7

Tính chính xác: quá trình tính toán hay các thao tác máy tính thực hiện là

chính xác

Tính rõ ràng: các câu lệnh minh bạch được sắp xếp theo thứ tự nhất định

Tính khách quan: được viết bởi nhiều người trên máy tính nhưng kết quả

phải như nhau

Tính phổ dụng: có thể áp dụng cho một lớp các bài toán có đầu vào tương

tự nhau

Tính kết thúc: hữu hạn các bước tính toán

Các bước xây dựng chương trình:

2. Các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình

- Các ký tự, số: như a- z, A – Z, 0…9,

- Cú pháp: được hiểu bởi ngôn ngữ được định nghĩa như ngôn ngữ Pascal

định nghĩa cú pháp khác với ngôn ngữ C#,…

- Ngữ nghĩa: Phạm vi tác động của các đối tượng trong khối lệnh của chương

trình

- Tên: Các đối tượng được khai báo trong mã chương trình

Trang 8

Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 8

- Từ khoá (tên dùng riêng): Ngôn ngữ lập trình được định danh bởi những

tên dùng riêng, chúng ta không sử dụng tên này để đặt tên biến Do vậy, khi viết mã chương trình chúng ta đặt tên đúng và dễ hiểu nhất không được trùng tên từ khoá

- Hằng: Có giá trị không đổi trong quá trình thực hiện chương trình

- Biến: Do người dùng đặt, chúng dùng để lưu trữ giá trị và có thể thay đổi

Tuỳ thuộc vào ngôn ngữ và kiểu dữ liệu của biến có miền giá trị khác nhau Khi khai báo biến căn cứ vào phạm vi của của nó mà có biến cục bộ và toàn cục

- Chú thích: Khi viết mã chương trình, chúng ta thường chú thích để hiểu,

diễn giải đối tượng khai báo, lí do thực hiện… Tuỳ thuộc vào ngôn ngữ mà

có chú thích khác nhau như Pascal( { }, (*…*), C - C++ - Java – C# (//…từng dòng lệnh, /*… */) Visual Basic (‘….)

Một số ngôn ngữ hiện đại được sử dụng rộng rãi để xây dựng phần mềm như Java, Visual Basic.NET, C# Phương pháp lập trình mới là lập trình hướng đối tượng được sử dụng rộng rãi

Một số ngôn ngữ lập trình như: ngôn ngữ máy, hợp ngữ, ngôn ngữ bậc cao

3. Thuật giải (Algorithm)

Là một dãy các thao tác xác định trên một đối tượng, sao cho sau khi thưc hiện một số hữu hạn các bước thì đạt được mục tiêu Theo R.A.Kowalski thì bản chất của thuật giải:

Thuật giải = Logic + Điều khiển

Logic: Đây là phần khá quan trọng, nó trả lời câu hỏi "Thuật giải làm gì, giải quyết van

đề gì?", những yếu tố trong bài toán có quan hệ với nhau như thế nào v.v… Ở đây bao gồm những kiến thức chuyên môn mà bạn phải biết để có thể tiến hành giải bài toán

Điều khiển: Là cách thức tiến hành áp dụng thanh phần logic để giải quyết vấn đề

Các tính chất của thuật toán gồm 5 tính chất sau:

Tính chính xác: quá trình tính toán hay các thao tác máy tính thực hiện là chính xác

Tính rõ ràng: các câu lệnh minh bạch được sắp xếp theo thứ tự nhất định

Tính khách quan: được viết bởi nhiều người trên máy tính nhưng kết quả phải như nhau

Tính phổ dụng: có thể áp dụng cho một lớp các bài toán có đầu vào tương tự nhau Tính kết thúc: hữu hạn các bước tính toán

Trang 9

Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 9

4. Một số phương pháp lập trình

Lập trình tuyến tính: Sử dụng ngôn ngữ máy để lập trình và sử dụng các khoá

của cơ khí để nạp vào máy Phương pháp rất khó khi viết mã và khó khăn trong việc kiểm soát chương trình

Lập trình cấu trúc: Chương trình gồm các hàm, thủ tục riêng rẽ Giữa chúng có

thể độc lập hoặc giao tiếp với nhau Phương pháp này đơn giản cho việc lập trình nhưng với những chương trình phức tạp khó khăn trong việc tổ chức kiểu dữ liệu

Lập trình hướng đối tượng: Phương pháp này kế thừa từ phương pháp lập trình

cấu trúc kết hợp với trừu tượng hoá dữ liệu Phương pháp này giúp cho việc lập trình nhanh chóng hơn, khả năng tái sử dụng, kế thừa thích trong cả đội ngủ lập trình

Lập trình trực quan: Đây là phương pháp lập trình thực tế được sử dụng, kế

thừa những thành quả từ các phương pháp trước Với cách lập trình này người thiết kế thấy ngay kết qủa Một số ngôn ngữ như Java (sử dụng các công cụ hỗ trợ lập trình trực quan), Visual Basic.NET, Visual C# là những ví dụ điển hình

về phương pháp lập trình này

Với sự phát triển của công nghệ phần mềm thì từ những phương pháp lập trình trên sinh ra các nhánh lập trình mới như lập trình nhúng, lập trình với các thành phần có sẵn…

5. Chương trình

Là một tập hợp các mô tả, các phát biểu, nằm trong một hệ thống qui ước về ý nghĩa và thứ tự thực hiện, nhằm điều khiển máy tính làm việc Theo Niklaus Wirth thì:

Chương trình = Thuật toán + Cấu trúc dữ liệu

Các thuật toán và chương trình đều có cấu trúc dựa trên 3 cấu trúc điều khiển

cơ bản:

* Tuần tự (Sequential): Cac bước thực hiện tuần tự một cách chính xác từ trên

xuống, mỗi bước chỉ thực hiện đúng một lần

* Chọn lọc (Selection): Chọn 1 trong 2 hay nhiều thao tác để thực hiện

* Lặp lại (Repetition): Một hay nhiều bước được thực hiện lặp lại một số lần

Muốn trở thành lập trình viên chuyên nghiệp bạn hãy làm đúng trình tự để có thói quen tốt và thuận lợi sau này trên nhiều mặt của một người làm máy tính Bạn hãy làm theo các bước sau:

Trang 10

Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 10

Tìm, xây dựng thuật giải (trên giấy) → viết chương trình trên máy

→ dịch chương trình → chạy và thử chương trình

6. Các bước lập trình

Người lập trình nắm tổng quát các bước chính khi xây dựng một chương trình ứng dụng sẽ có ý nghĩa quan trọng trong tiến trình phát triển xây dựng phần mềm ứng dụng Qua đó, giúp cho người phát triển nắm rõ công việc, tiến trình thực hiện để tiếp nhận yêu cầu ban đầu đến triển khai, bảo trì và phát trien các phiên bản cập nhật trong quá trình sử dụng

Theo thời gian, các bước lập trình có thể có nhiều công đoạn khác nhau, với khuôn khổ tài liệu học tập, chúng tôi tóm gọn những bước chính căn bản nhất trong tiến trình xây dựng phần mềm ứng dụng

Bước 1: Xác định mục tiêu của chương trình cần xây dựng là gì;

Bước 2: Thiết kế chương trình;

Bước 3: Viết mã chương trình nguồn;

Bước 4: Biên dịch;

Bước 5: Chạy chương trình;

Bước 6: Kiểm tra và gỡ lỗi chương trình;

Bước 7: Bảo trì và nâng cấp chương trình

Trang 11

Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 11

7. Xác định IPO

IPO (Input-Process-Output) là cách xác định dữ liệu đưa vào để hệ thống để xử

lí sau đó trả kết quả xử lí

Quy trình xử lý cơ bản của máy tính gồm I-P-O

Ví dụ minh họa: Máy tính bỏ túi khoa học mà học sinh thường sử dụng là có

chức năng giải phương trình bậc 2 với một ẩn số

Vậy thì, dữ liệu đưa vào máy tính là các hệ số A,B,C Máy tính đã cài đặt sẵn chương trình để xử lí giải phương tringh bậc 2 với một ẩn số từ các hệ số A,B,

C Người sử dụng chỉ quan tâm kết quả cuối cùng là nghiệm của phương trình x1, x2

Trang 12

Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 12

Như vậy, câu hỏi đặt ra là máy tính đã cài đặt chương trình xử lí bài toán như thế nào? Để giải phương trình bậc 2 một ẩn này máy tính đã được cài đặt chương trình lập trình sẵn tích hợp vào máy tính bỏ túi đó Công việc này, người lập trình phải viết mã nguồn để giải quyết bài toán này

Ví dụ 1: Xác định Input, Process, Output của chương trình tính tiền lương công

nhân tháng 10/2002 biết rằng lương = lương căn bản * ngày công

Input : lương căn bản, ngày công

Process : nhân lương căn bản với ngày công

Process : Nếu a > b thì Output = a lớn nhất

Ngược lại Output = b lớn nhất

8. Biểu diễn lưu đồ

Lưu đồ thuật toán là công cụ dùng để biểu diễn thuật toán, việc mô tả nhập (input), dữ liệu xuất (output) và luồng xữ lý thông qua các ký hiệu hình học Phương pháp duyệt là: Duyệt từ trên xuống; Duyệt từ trái sang phải

KÝ HIỆU

Bắt đầu và kết thúc chương trình Luồng xử lí

Kiểm tra điều kiện Nhập

Trang 13

Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 13

Xuất

Xử lí dữ liệu Giá trị trả về Điểm ghéo nối Gọi chương trình hàm, thủ tục

Trang 14

Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 14

Cấu trúc for/while Cấu trúc do while

Ví dụ 3: Nhập năm sinh của một người Tính tuổi người đó

Trang 15

Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 15

Ví dụ 4: Nhập 2 số a và b Tính tổng, hiệu, tính và thương của hai số đó

Ví dụ 5: Nhập tên sản phẩm, số lượng và đơn giá Tính tiền và thuế giá trị gia

tăng phải trả, biết:

tiền = số lượng * đơn giá

thuế giá trị gia tăng = 10% tiền

Trang 16

Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 16

Ví dụ 6: Nhập điểm thi và hệ số 3 môn Toán, Lý, Hóa của một sinh viên Tính

điểm trung bình của sinh viên đó

Trang 17

Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 17

Ví dụ 7: Nhập bán kính của đường tròn Tính chu vi và diện tích của hình tròn

đó

Ví dụ 8: Nhập vào 2 số nguyên Tính min và max của hai số đó

Trang 18

Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 18

Ví dụ 9: Giải và biện luận phương trình: ax+b=0

Ví dụ 10: Tính tổng: S = 1+ 2 + 3 +…+ n , với n>0

Trang 19

Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 19

9. Môi trường viết mã nguồn

Integrated Development Environment (IDE) là một phần mềm chứa tất cả

những thứ bạn cần để phát triển ứng dụng như viết mã (coding) biên dịch (compiler), liên kết (linker) và gỡ lỗi (debug), xuất bản ứng dụng (publish),…chương trình của bạn

IDE của Borland C++ 5.02 /Tubor C++:

Môi trường phát triển tích hợp IDE (Integrated Development Environment) Biên tập chương trình nguồn (Trình EDIT)

Biên dịch chương trình (Trình COMPILE)

Chạy chương trình nguồn (Trình RUNTIME)

Sửa lỗi chương trình nguồn (Trình DEBUG)

Phần này các em khám phần mềm khi thực hành, giáo viên hướng dẫn một số chức năng của phần mềm Borland C++ 3.2 Một số yêu cầu cần thực hiện:

✓ Cài đặt phần mềm Borland C++ hoặc Tubor C++

✓ Sử dụng các Menu chức năng

Trang 20

Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 20

✓ Mở - lưu file, đóng môi trường soạn thảo…

✓ Đặt tên File, sao chép file mã nguồn sang các thiết bị khác như ổ đĩa cứng, USB…

Quá trình viết mã nguồn chạy chương trình thì IDE sẽ chuyển theo trình tự:

Trang 21

Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 21

Chú ý: Với môi trường Windows 7, 10, 11 thì Borland C++ 5.02/ Tubor C++ không còn hỗ trợ để lập trình Do đó, bạn cần sử dụng phiên bản Windows cũ hơn hoặc tùy biến để chạy được môi trường Windows mới hoặc sử dụng IDE khác phù hợp nhất

IDE của Dev C++:

Để Viết chương trình C với Dev C++, trước hết chúng ta cần tạo một file mới để ghi mã nguồn chương trình Hãy Chọn File/New/Source File (Hoặc ấn Ctrl+N)

để tạo một file mới như sau:3

Trang 22

Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 22

Hãy copy hoặc nhập mã nguồn này vào file vừa tạo, sau đó lưu lại file trên với tên helloworld.c tại một thư mục bất kỳ, ví dụ như là D:\code\c\helloworld.c chẳng hạn, bằng cách Chọn File/Save (Hoặc ấn Ctrl+S) để lưu file vừa viết

Hãy nhập tên file helloworld.c vào hộp Filename và chọn đuôi file c(đối với file C) trong hộp Save as Type , và sau đó nhấn Save để hoàn tất quá trình lưu file Sau khi đã lưu file helloworld.c ở trên, chúng ta sẽ tiến hành Biên dịch và chạy chương trình C với Dev C++ bằng cách Chọn Execute/Compile & Run (Hoặc ấn F11):

Trang 23

Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 23

IDE của Visual C++ (của bộ Visual Studio)

Visual Studio Code là một trình biên tập mã được phát triển bởi Microsoft dành cho Windows, Linux và macOS Nó hỗ trợ chức năng debug, đi kèm với Git, có syntax highlighting, tự hoàn thành mã thông minh, snippets, và cải tiến mã nguồn Nó cũng cho phép tùy chỉnh, do đó, người dùng có thể thay đổi theme, phím tắt, và các tùy chọn khác Visual Studio Code miễn phí và là phần mềm mã nguồn mở

Trang 24

Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 24

10.Bài tập

1 Trình bày một số khái niệm như phần mềm là gì, các bước xây dựng phần mềm ứng dụng CNTT

2 Trình bày thuật toán là gì

3 Các cách biểu diễn thuật toán? Ưu và khuyết điểm của từng phương pháp Cho ví dụ minh họa

4 Liệt kê một số phần mềm ứng dụng ở môi trường Web, điện thoại, máy tính Windows… mà em được biết

5 Hãy trình bày thuật toán (cách thức giải) với phương trình một ẩn bậc nhất ax +b=0

6 Hãy trình bày cách tính số tuổi mộ người khi biết năm sinh của họ

Trang 25

Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 25

7 Trình bày cách xử lí bài toán: Nhập 2 số a và b Tính tổng, hiệu, tính và thương của hai số đó

8 Trình bày cách xử lí bài toan: Nhập tên sản phẩm, số lượng và đơn giá Tính tiền và thuế giá trị gia tăng phải trả, biết:

tiền = số lượng * đơn giá

thuế giá trị gia tăng = 10% tiền

9 Hãy trình giã ngữ mô tả trạng thái đèn tín hiệu giao thông với 3 trạng thái: Xanh-Vàng-Đỏ

H ãy xác định IPO các bài toán sau:

10 Pha chế một ly cà phê sữa đá

11 Học sinh đi công chứng bằng tốt nghiệp THCS

12 Mang laptop thay ổ cứng SSD hoặc thay bàn phím

13 Nhập năm sinh của một người Tính tuổi người đó so với năm hiện tại

14 Nhập 2 số a và b Tính tổng, hiệu, tính và thương của hai số đó

15 Nhập tên sản phẩm, số lượng và đơn giá Tính tiền và thuế giá trị gia tăng phải trả, biết rằng:

tiền = số lượng * đơn giá;

thuế giá trị gia tăng = 10% tiền

16 Nhập điểm thi và hệ số 3 môn Toán, Lý, Hóa của một sinh viên Tính điểm trung bình của sinh viên đó

17 Nhập bán kính của đường tròn Tính chu vi và diện tích của hình tròn đó

18 Nhập vào số xe (gồm 4 chữ số) của bạn Cho biết số xe của bạn được mấy nút?

19 Nhập vào 2 số nguyên Xác định số lớn nhất và nhỏ nhất của hai số đó

20 Đổi số tiền USD sang VNĐ

21 Tính tiền điện hằng tháng của một hộ gia đình theo định mức bạn tự cho

22 Tính tiền nước hằng tháng của hộ gia đình 4 người theo định mức bạn tự cho

23 Liệt kê biển số số xe Q.Gò Vấp với 5 chữ số theo mẫu 59-V1-XYZABC Nhỏ nhất: 00.000→00.001 và số lớn nhất: 99.999

Trang 26

Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 26

26 Viết chương trình nhập vào N số nguyên, tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất

32 Viết chương trình nhập từ bàn phím số gồm 4 chữ số Xuất ra màn hình các số tăng dân Ví dụ 281 thì in ra màn hình 1 2 8

33 Viết chương trình nhập vào 1 số từ 0 đến 9 In ra chữ số tương ứng Ví dụ: nhập vào số 7, in ra "Bay"

34 Nhập số nguyên dương N.Tính tổng bình phương các số lẻ và tổng bình phương các số chẵn đầu tiên (từ 1->N)

35 Viết chương trình nhập chỉ số điện tháng hiện tại và tháng trước đó để tính

36 Viết chương trình tính n!

37 Nhập vào 6 số thực a, b, c, d, e, f Giải hệ phương trình sau :

38 Tính giá trị của biểu thức

S = 1*2*…*n = n!

S = 1! + 2! + … + n!

Tính S = 1 + 2+ 3+ … + n (n>0)

Tính S = 12 + 22 + 32 + 42 + …+ n2 (n>0)

39 Tính giá trị biểu thức, với n >0

40 Tính giá trị biểu thức, với n >0

41 Tính giá trị biểu thức, với n >0

Trang 27

Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 27

CHƯƠNG 2: CÁC KHÁI NIỆM CĂN BẢN

Mã chương: MH09-02

Giới thiệu:

Chương này chúng ta cùng tìm hiểu các khái niệm về ngôn ngữ lập trình C, các thành phần căn bản của ngôn ngữ này Đây được xem là ngôn ngữ nền tảng căn bản nhất để sử dụng các ngôn ngữ hiện đại hơn như C++, Java, C#,… Với người mới bắt đầu sử dụng ngôn ngữ lập trình thì tìm hiểu các thành phần căn bản của ngôn ngữ đóng vài trò quan trọng để tìm hiểu sâu hơn các chủ điểm khác như hàm lấy dữ liệu, xuất dữ liệu, các thành phần của ngôn ngữ lập trình như từ khóa, khối lệnh, biến, quy ước đặt tên, phạm vi hoạt động của biến…

Mục tiêu:

- Trình bày và sử dụng được hệ thống kí hiệu và từ khóa ngôn ngữ lập

trình C;

- Mô tả được các kiểu dữ liệu;

- Trình bày được và vận dụng được các loại biến, hằng biểu thức cho từng

chương trình cụ thể;

- So sánh được các lệnh, khối lệnh;

- Thực hiện được việc chạy chương trình;

- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính

Nội dung chính:

1. Ngôn ngữ lập trình

Ngôn ngữ lập trình C ra đời trong những thập kỷ 60 và 70 để thiết kế phần

mềm hệ thống như hệ điều hành Unix Năm 1972 ngôn ngữ này do Ken Thompson và Dennis Ritchie phát triển tại phòng thí nghiệm Bell Telephone

Là ngôn ngữ lập trình có cấu trúc và phân biệt chữ Hoa - thường (case sensitive) và thuần chuẩn ANSI C

Ngôn ngữ này được nhiều hãng phát triển thành các ngôn ngữ mới như C++, Visual C++…Giáo trình này chúng ta thực hành với ngôn ngữ C chuẩn ở môi trường Borland C++ 3.1 (DOS) hoặc 5.02 (Windows)

Ưu điểm của C

Rất mạnh và linh động, có khả năng thể hiện bất cứ ý tưởng nào

Trang 28

Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 28

Được sử dụng rộng rãi bởi các nhà lập trình chuyên nghiệp

Có tính khả chuyển, ít thay đổi trên các hệ thống máy tính khác nhau

Rõ ràng, cô đọng

Lập trình đơn thể, tái sử dụng thông qua hàm

QUÁ TRÌNH THỰC THI MÃ NGUỒN

Quá trình thực thi mã nguồn ngôn ngữ C như sau:

1 Chương trình C (mã nguồn) được gửi đến

Preprocessor đầu tiên Preprocessor có trách

nhiệm chuyển đổi các chỉ thị tiền xử lý thành các

giá trị tương ứng Bộ tiền xử lý tạo ra một mã

nguồn mở rộng

2 Mã nguồn được mở rộng được gửi tới trình

Compiler biên dịch mã và chuyển đổi nó thành mã

assembly

3 Mã assembly được gửi đến Assembler để lắp

ráp mã và chuyển đổi nó thành mã đối tượng Bây

giờ tệp hello.obj được tạo ra

4 Mã đối tượng được gửi đến Linker liên kết nó

tới thư viện như các tệp header Sau đó, nó được

chuyển đổi thành mã thực thi Một tập tin

hello.exe được tạo ra

5 Mã thực thi được gửi đến Loader nạp nó vào bộ

nhớ và sau đó nó được thực thi Sau khi thực hiện,

output của chương trình được gửi đến console

Trang 29

Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 29

2. Các thành phần căn bản ngôn ngữ C

1 Các kí hiệu

{ } Bắt đầu và kết thúc hàm hay khối

lệnh

void main() {

}

; Kết thúc khai báo biến, một lệnh,

một lời gọi hàm, hay khai báo nguyên mẫu hàm

int x;

void NhapMang(int a[], int &n);

2 Từ khóa

Từ khóa là từ có ý nghĩa xác định dùng để khai báo dữ liệu, viết câu lệnh… Trong

C có các từ khóa sau:

register return short static struct signed sizeof switch typedef union unsigned void volatile while

Chú ý: Từ khóa phải viết chữ thường, nếu dùng Borland C++ thì chữ màu trắng

//Ham nay dung de nhap mang

void NhapMang(int a[], int &n);

Chú thích nhiều dòng:

/*

Chú thích nhiều dòng

*/

Trang 30

Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 30

4 Khai báo Header - thư viện

Để sử dụng các hàm, đối tượng được cài đặt sẵn của ngôn ngữ C, chúng ta cần khai báo thư viện

Turbo C có 4 kiểu cơ sở như sau:

Kiểu số nguyên: giá trị của nó là các số nguyên như 2912, -1706, …

Kiểu số thực: giá trị của nó là các số thực như 3.1415, 29.12, -17.06, …

Kiểu luận lý: giá trị đúng hoặc sai

Kiểu ký tự: 256 ký tự trong bảng mã ASCII

TT Kiểu dữ liệu

(Type) thước Kích

(Length)

Miền giá trị (Range)

0 đến 65,535 – 32,768 đến 32,767 – 32,768 đến 32,767

0 đến 4,294,967,295 – 2,147,483,648 đến 2,147,483,647 3.4 * 10–38 đến 3.4 * 1038

1.7 * 10–308 đến 1.7 * 10308

3.4 * 10–4932 đến 1.1 * 104932

Trang 31

Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 31

6 Tên biến và khai báo biến

Một dãy ký tự dùng để chỉ tên một hằng số, hằng ký tự, tên một biến, một kiểu

dữ liệu, một hàm một hay thủ tục

Không được trùng với các từ khóa và được tạo thành từ các chữ cái và các chữ

số nhưng bắt buộc chữ đầu phải là chữ cái hoặc _

Số ký tự tối đa trong một tên là 255 ký tự và được dùng ký tự _ chen trong tên nhưng không cho phép chen giữa các khoảng trắng

Cú pháp: Kiểu dữ liệu Tên biến;

Ví dụ:

float f; //khai báo biến f kiểu dữ liệu float

int i; //khai báo biến i có kiểu dữ liệu int

long l; //khai báo biến l có kiểu dữ liệu là long

Ví dụ: Khai báo và khởi tạo

Trang 32

Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 32

Khi khai báo và sử dụng biến chúng ta cần xem xét phạm vi sử dụng của nó Có hai loại phạm vi của biến:

Khai báo biến ngoài (biến toàn cục): Vị trí biến đặt bên ngoài tất cả các hàm, cấu trúc Các biến này có ảnh hưởng đến toàn bộ chương trình Chu trình sống của

nó là bắt đầu chạy chương trình đến lúc kết thúc chương trình

Khai báo biến trong (biến cục bộ): Vị trí biến đặt bên trong hàm, cấu trúc… Chỉ ảnh hưởng nội bộ bên trong hàm, cấu trúc đó… Chu trình sống của nó bắt đầu

từ lúc hàm, cấu trúc được gọi thực hiện đến lúc thực hiện xong

Ví dụ:

Các tên hợp lệ: GiaiPhuongTrinh, Bai_Tap1

Các tên không hợp lệ: 1A, Giai Phuong Trinh

Phân biệt chữ hoa chữ thường, do đó các tên sau đây khác nhau: A, a, BaiTap, baitap, BAITAP, bAItaP, …

7 Phép toán

Độ ưu tiên của các toán tử:

Quy tắc thực hiện

Thực hiện biểu thức trong ( ) sâu nhất trước

Thực hiện theo thứ tự ưu tiên các toán tử

Trang 33

Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 33

+ : cộng áp dụng trên tất cả các toán hạng có kiểu dữ liệu char, int

– : trừ float, double (kể cả long, short, unsigned)

* : nhân

/ : chia

% : lấy phần dưáp dụng trên các toán hạng có kiểu dữ liệu char, int, long

* Thứ tự ưu tiên: Đảo dấu +, – ( ) *, / , % +, –

Sử dụng cặp ngoặc () trong biểu thức, cặp ngoặc đơn được thực hiện theo thứ tự

ưu tiên từ trong ra ngoài

Trang 34

Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 34

Kết quả của phép toán quan hệ là số nguyên kiểu int, bằng 1 nếu đúng, bằng 0 nếu sai Phép toán quan hệ ngoài toán hạng được sử dụng là số còn được sử dụng với kiểu dữ liệu char

Thứ tự ưu tiên giữa toán tử số học và toán tử quan hệ

Toán tử số học Toán tử quan hệ

6 – 3 < 4 → có giá trị 1 (đúng), tương đương (6 – 3) < 4

–2 * –4 < 3 + 2 → có giá trị 0 (sai), tương đương (–2 * –4) < (3 + 2)

* Thứ tự ưu tiên giữa các toán tử:

! Toán tử số học Toán tử quan hệ && ||

Phép toán trên bit (bitwise)

& : và (AND)

Trang 35

Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 35

Phép toán tăng, giảm: ++, ––

Toán tử ++ sẽ cộng thêm 1 vào toán hạng của nó, toán tử –– sẽ trừ đi 1

Trang 36

Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 36

Độ ưu tiên của các phép toán

3. Nhập – xuất dữ liệu

1 Nhập dữ liệu

Khai báo thư viện: #include <stdio.h> (standard input/output)

Cú pháp: printf(“chuỗi định dạng”, đối số);

Ý nghĩa: Kết xuất hiển thị dữ liệu được định dạng

printf: tên hàm, phải viết bằng chữ thường

đối mục 1,…: là các mục dữ kiện cần in ra màn hình Các đối mục này có thể là biến, hằng hoặc biểu thức phải được định trị trước khi in ra

Trang 37

Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 37

chuỗi định dạng: được đặt trong cặp nháy kép (" "), gồm 3 loại:

+ Đối với chuỗi kí tự ghi như thế nào in ra giống như vậy

+ Đối với những kí tự chuyển đổi dạng thức cho phép kết xuất giá trị của các đối mục ra màn hình tạm gọi là mã định dạng Sau đây là các dấu mô tả định dạng:

%x : Số nguyên thập phân không dấu

%u : Số nguyên hex không dấu

%o : Số nguyên bát phân không dấu

l : Tiền tố dùng kèm với %d, %u, %x, %o để chỉ số nguyên dài (ví dụ %ld) + Các ký tự điều khiển và ký tự đặc biệt

\n : Nhảy xuống dòng kế tiếp canh về cột đầu tiên

\t : Canh cột tab ngang

\r : Nhảy về đầu hàng, không xuống hàng

\a : Tiếng kêu bip

Trang 38

Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 38

Trang 39

Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 39

Trang 40

Khoa Công nghệ thông tin – TCN Quang Trung Trang 40

Ý nghĩa: Hàm này có chức năng lấy dữ liệu từ thiết bị nhập

Khai báo thư viện: Thư viện sử dụng: #include <stdio.h> (standard input/output)

Cú pháp: scanf(“Chuỗi định dạng”, &đối số);

scanf: tên hàm, phải viết bằng chữ thường

Khung định dạng: được đặt trong cặp nháy kép (" ") là hình ảnh dạng dữ liệu nhập vào

đối mục 1,…: là danh sách các đối mục cách nhau bởi dấu phẩy, mỗi đối mục sẽ tiếp nhận giá trị nhập vào

Các đối số là tên các biến sẽ chứa giá trị nhập và được đặt trước dấu &

Ví du: Cho a và b kiểu số nguyên

scanf(“%d”, &a); // Nhập giá trị cho biến a

scanf(“%d”, &b); // Nhập giá trị cho biến b

# scanf(“%d%d”, &a, &b);

Ngày đăng: 10/01/2023, 20:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm