1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài tập lớn kế toán tài chính 3 học viện ngân hàng

27 39 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập lớn kế toán tài chính 3 học viện ngân hàng
Người hướng dẫn ThS. Nhữ Thị Hồng
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kế toán tài chính
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 323,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN BÀI TẬP LỚN MÔN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH III Giảng viên hướng dẫn ThS Nhữ Thị Hồng Nhóm lớp 01 Nhóm thực hiện 05 Dạng bài thực hiện Dạng B Hà Nội, ngày 21 tháng 12.

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

BÀI TẬP LỚN MÔN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH III

Giảng viên hướng dẫn: ThS Nhữ Thị Hồng Nhóm lớp : 01

Nhóm thực hiện : 05 Dạng bài thực hiện : Dạng B

Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2022.

Trang 2

44 Nguyễn Thị Thùy Linh 22A4020507 14,29% Làm video

BÁO CÁO LÀM VIỆC NHÓM

1 Báo cáo tiến độ hoàn thành bài tập nhóm

13/12/2022 Họp nhóm triển khai đề tài thảo luận, lên ý tưởng, phân chia công

việc15/12/2022 Cùng giải đáp thắc mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện công việc

đã giao; trao đổi thông tin tư liệu các báo cáo cần thiết cho các câu hỏi

17/12/2022 Gửi phần công việc được giao, sửa lỗi và bổ sung, các thành viên

thống nhất hoàn thiện nội dung các câu hỏi

18/12/2022 Tiến hành tổng hợp word, thiết kế video báo cáo bài tập nhóm

20/12/2022 Gửi lại bản word và video, các thành viên cùng soát lỗi

21/12/2022 Hoàn thiện và gửi bài tập nhóm vào link cô gửi

Trang 3

Mục lục

Phần 1.Trình bày các yêu cầu tình huống 4

Phần A: Tự luận 4

Phần B: Bài tập 4

Phần 2 Nội dung thảo luận 4

Câu 1 4

1.1.Phương pháp phân loại các nhóm nợ trong TCTD 4

1.2 Nguyên tắc trích lập dự phòng khi khoản vay có rủi ro 6

1.3 Phương pháp kế toán 8

Câu 2 8

2.1.Tiền gửi tại NHTM 8

2.2 Các khoản đầu tư 10

2.3 Tiền gửi tại các TCTD 11

Câu 3 12

3.1 Khái niệm Giá trị hợp lý 12

3.2 Vai trò của giá trị hợp lý trong kế toán công cụ tài chính 13

Bài tập 1 Hạch toán các nghiệp vụ 15

Bài tập 2: 17

a Hạch toán các nghiệp vụ 17

b Xác định kết quả kinh doanh 18

c Khách hàng yêu cầu chuyển đổi tài khoản tiền gửi bằng USD sang 50.000 EUR 18

Phần 3 Kết luận 20

TÀI LIỆU THAM KHẢO 21

Trang 4

Phần 1.Trình bày các yêu cầu tình huống

Phần A: Tự luận

Câu 1: Trình bay phương pháp phân loại các nhóm Nợ trong TCTD (Tham khảo

TT02/2013/NHNN) và nguyên tắc, phương pháp kế toán khi khoản vay có rủi ro?

Câu 2: Trình bày các loại tiền gửi tại các NHTM và nguyên tắc, phương pháp kế toán

các loại tiền gửi này Các vấn đề cần lưu ý khi hạch toán các khoản lãi tiền gửi tiếtkiệm của KH khi KH rút trước hạn hoặc quá hạn?

Câu 3: Giá trị hợp lý là gì? Vai trò của giá trị hợp lý trong kế toán công cụ tài chính? Phần B: Bài tập

Phần 2 Nội dung thảo luận

Câu 1.

1.1.Phương pháp phân loại các nhóm nợ trong TCTD

Theo TT02/2013/NHNN có 2 phương pháp phân loại nợ: phương pháp định tính

và phương pháp định lượng Trong đó:

Phương pháp định lượng: căn cứ vào thời gian quá hạn Quá hạn càng lớn chất lượng

nợ càng xấu

Phương pháp định tính: Ngân hàng xây dựng hệ thống cho khách hàng dựa vào cácthông tin từ DN tài chính, DN phi tài chính

 Các phương pháp phân loại nợ:

Nhóm Phân loại theo

định tính Phân loại theo định lượng

(Nợ cần

chú ý)

Có dấu hiệu kháchhàng suy giảm khảnăng trả nợ

+Các khoản nợ quá hạn từ 10-90 ngày

+Nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu

3

(Nợ dưới

Có khả năng tổnthất một phần nợ

+ Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày

+ Nợ gia hạn nợ lần đầu

Trang 5

tiêu chuẩn) gốc và lãi + Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng

không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tíndụng

4

(Nợ nghi

ngờ)

Khả năng tổn thấtcao

+ Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; Nợ cơ cấulại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngàytheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

+Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

+Khoản nợ quy định tại nợ dưới tiêu chuẩn quá hạn

từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết địnhthu hồi

+Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đãquá thời hạn thu hồi đến 60 ngày mà vẫn chưa thuhồi được

+Nợ quá hạn trên 360 ngày

+Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ

90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lạilần đầu

+Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạntheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai.+Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể

cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn

+Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đãquá thời hạn thu hồi đến 60 ngày mà vẫn chưa thuhồi được

+Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngânhàng Nhà nước công bố đặt vào tình trạng kiểmsoát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bịphong tỏa vốn và tài sản

 Nợ được phân vào nhóm nợ rủi ro cao hơn

 Nợ được phân vào nhóm nợ rủi ro thấp hơnTrong đó cần chú ý:

Trang 6

Khi khách hàng có hơn một khoản nợ ở ngân hàng thì theo nguyên tắc thậntrọng, khi có khoản nào đó bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn thì ngân hàngcần phân loại lại tất cả cả khoản nợ của khách hàng vào nhóm rủi ro cao hơn đó. Ngân hàng là TV cho vay hợp vốn : thực hiện phân loại các khoản nợ củakhách hàng đó vào nhóm rủi ro cao nhất giữa đánh giá của ngân hàng đầu mối vàngân hàng thành viên. 

Ngân hàng có đủ điều kiện có thể phân loại nợ theo phương pháp định tính.Khi áp dụng phương pháp định tính có kết quả khác với phương pháp địnhlượng Ngân hàng phải dựa trên kết quả có rủi ro cao hơn

Ngân hàng phải sử dụng kết quả phân loại của CIC để điều chỉnh kết quảphân loại nợ của mình

1.2 Nguyên tắc trích lập dự phòng khi khoản vay có rủi ro

1.2.1 Mức trích lập dự phòng cụ thể

Số tiền dự phòng cần phải trích cho từng khách hàng

R = ∑ ri ri = (Ai – Ci) x rTrong đó:

R: Tổng số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng

ri: Tổng số tiền dự phòng cụ thể của từng khách hàng từ số dư nợ thứ 1 đến thứ n

Trang 7

Trừ các khoản sau đây:

Tiền gửi (trừ tiền gửi thanh toán) tại tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngânhàng nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và tiền gửi tại tổ chức tíndụng nước ngoài

Khoản cho vay, mua có kỳ hạn giấy tờ có giá đối với tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài khác tại Việt Nam

Căn cứ kết quả thanh tra, giám sát và thông tin tín dụng có liên quan, Ngân hàngNhà nước có quyền yêu cầu ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoàitrích lập dự phòng chung đối với tài sản nợ cho vay và cho thuê tài chính, điều này phùhợp với mức độ rủi ro

1.2.5 Thời điểm phân loại, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro

Ít nhất mỗi quý một lần, trong 15 ngày đầu tiên của tháng đầu tiên của mỗi quý,

tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tự thực hiện phân loại nợ, camkết ngoại bảng đến thời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng của quý trước, căn cứ vàokhả năng trả nợ của khách hàng và gửi kết quả tự phân loại nợ, cam kết ngoại bảngcho CIC

Riêng đối với quý cuối cùng của kỳ kế toán năm, trong 15 ngày làm việc đầu tiêncủa tháng cuối cùng, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phânloại nợ, cam kết ngoại bảng đến thời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng của tháng thứhai quý cuối cùng của kỳ kế toán

Trang 8

Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được kết quả tự phân loại nợ, cam kếtngoại bảng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tạitrong 15 ngày đầu tiên, CIC tổng hợp danh sách khách hàng theo nhóm nợ có mức độrủi ro cao nhất mà các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã tự phânloại và cung cấp theo yêu cầu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.Trong thời gian tối đa 05 ngày kể từ ngày CIC tổng hợp danh sách khách hàngtheo quy định ở thời hạn 3 năm, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoàiphải đề nghị CIC cung cấp danh sách khách hàng nêu trên, sử dụng kết quả phân loạinhóm nợ khách hàng do CIC cung cấp để điều chỉnh kết quả phân loại nợ, cam kếtngoại bảng theo nguyên tắc quy định; trích lập đủ số tiền dự phòng và sử dụng dựphòng để xử lý rủi ro theo quy định tại Thông tư này.

1.3 Phương pháp kế toán

Trường hợp số tiền dự phòng cụ thể và dự phòng chung còn lại của quý trướcnhỏ hơn số tiền dự phòng cụ thể và dự phòng chung phải trích của quý trích lập, tổchức tín dụng, chi nhánh NH nước ngoài phải trích bổ sung phần chênh lệch thiếu

Nợ TK 8822 – Chi phí DF phải thu khó đòi

Có TK 2191/2192 – DF rủi roTrường hợp số tiền dự phòng cụ thể và dự phòng chung còn lại của quý trước lớnhơn số tiền dự phòng cụ thể và dự phòng chung phải trích của quý trích lập, tổ chức tíndụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải hoàn nhập phần chênh lệch thừa

- Dùng để phản ánh số tiền gửi tại NHNN của TCTCVM;

- Hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo các quy định sau:

Trang 9

Căn cứ để hạch toán vào tài khoản này là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bảng sao

kê của NHNN kèm theo các chứng từ gốc;

Khi nhận được chứng từ của NHNN gửi đến, kế toán phải kiểm tra đối chiếu vớichứng từ gốc kèm theo Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán củaTCTCVM, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của NHNN thì phải thôngbáo cho NHNN để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời Cuối tháng, trường hợpchưa xác định rõ nguyên nhân chênh lệch, thì kế toán ghi sổ theo số liệu trong giấy báohay bảng kê của NHNN Số chênh lệch được ghi vào bên Nợ tài khoản 3629 “Cáckhoản phải thu khác” (nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệu của NHNN) hoặc ghivào bên Có tài khoản 4629

“Các khoản phải trả khác” (nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của NHNN).Sang tháng sau phải tiếp tục kiểm tra, đối chiếu tìm nguyên nhân chênh lệch để điềuchỉnh lại số liệu đã ghi sổ

2.1.2 Phương pháp hạch toán:

Tài khoản 1101 - Tiền gửi tại NHNN bằng đồng Việt Nam: dùng để phản ánh số tiền

đồng Việt Nam của TCTCVM gửi tại NHNN

Tài khoản 11011- Tiền gửi phong tỏa: dùng để hạch toán số tiền gửi phong tỏa bằng

đồng Việt Nam của TCTCVM gửi tại NHNN trong thời gian chưa được hoạt độngtheo quy định của pháp luật

Bên Nợ: Số tiền gửi vào tài khoản phong tỏa.

Bên Có: Số tiền được chuyển sang tài khoản thích hợp để hoạt động.

Số dư bên Nợ: Phản ánh số tiền đang gửi ở tài khoản phong tỏa tại NHNN của

TCTCVM

Tài khoản 11012- Tiền gửi thanh toán: dùng để hạch toán số tiền đồng Việt Nam

của TCTCVM gửi không kỳ hạn tại NHNN

Bên Nợ: Số tiền gửi vào NHNN.

Bên Có: Số tiền TCTCVM lấy ra.

Số dư bên Nợ: Phản ánh số tiền đang gửi không kỳ hạn tại NHNN của TCTCVM.

2.2 Các khoản đầu tư 

2.2.1 Nguyên tắc kế toán

Trang 10

Dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các khoảnđầu tư của TCTCVM được phép đầu tư theo quy định của pháp luật TCTCVM khôngđược sử dụng tài khoản này trong trường hợp pháp luật chưa có quy định hoặcTCTCVM chưa được cấp phép về hoạt động đầu tư;

Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản đầu tư theo từng kỳ hạn, từng đốitượng nhận đầu tư, ngày phát hành, lãi suất, ngày đến hạn ;

TCTCVM phải hạch toán đầy đủ, kịp thời doanh thu, chi phí phát sinh từ cáckhoản đầu tư theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán;

Việc trích lập và sử dụng dự phòng tổn thất đối với khoản đầu tư được thực hiệntheo quy định của pháp luật;

Đối với các khoản đầu tư, nếu chưa được lập dự phòng phải thu khó đòi theo quyđịnh của pháp luật, kế toán phải đánh giá khả năng thu hồi Trường hợp có bằng chứngchắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được, kếtoán phải ghi nhận số tổn thất vào chi phí tài chính trong kỳ Trường hợp số tổn thấtkhông thể xác định được một cách đáng tin cậy, kế toán có thể không ghi giảm khoảnđầu tư nhưng phải thuyết minh trên Báo cáo tài chính về khả năng thu hồi của khoảnđầu tư

2.2.2 Phương pháp hạch toán:

Tài khoản 1212 - Tiền gửi có kỳ hạn tại các tổ chức tín dụng: dùng để phản ánh số

tiền gửi có kỳ hạn bằng đồng Việt Nam, bằng ngoại tệ TCTCVM gửi tại các tổ chứctín dụng (sau đây gọi tắt là TCTD) khác

Tài khoản 12121- Tiền gửi có kỳ hạn bằng đồng Việt Nam tại các TCTD: dùng để

phản ánh số tiền gửi có kỳ hạn bằng đồng Việt Nam TCTCVM gửi tại các TCTDkhác

Bên Nợ: Số tiền TCTCVM gửi vào các TCTD khác.

Bên Có: Số tiền TCTCVM rút ra.

Số dư bên Nợ: Số tiền của TCTCVM đang gửi tại các TCTD khác.

Tài khoản 12122 - Tiền gửi có kỳ hạn bằng ngoại tệ tại các TCTD: dùng để phản

ánh số tiền gửi có kỳ hạn bằng ngoại tệ TCTCVM gửi tại các TCTD khác

Bên Nợ: 

 Giá trị ngoại tệ TCTCVM gửi vào các TCTD khác

Trang 11

 Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do ĐGL số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo.

Bên Có: 

 Giá trị ngoại tệ TCTCVM rút ra

 Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do ĐGL số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo

Số dư bên Nợ: Phản ánh giá trị ngoại tệ của TCTCVM đang gửi tại các TCTD khác.

2.3 Tiền gửi tại các TCTD

2.3.1 Nguyên tắc kế toán

Dùng để phản ánh số tiền của TCTCVM gửi tại các TCTD trong nước;

Căn cứ để hạch toán vào tài khoản này là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bảng sao

kê của TCTD kèm theo các chứng từ gốc;

Khi nhận được chứng từ của TCTD gửi đến, kế toán phải kiểm tra đối chiếu vớichứng từ gốc kèm theo Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán củaTCTCVM, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của TCTD thì phải thôngbáo cho TCTD để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời Cuối tháng, trường hợpchưa xác định rõ nguyên nhân chênh lệch, thì kế toán ghi sổ theo số liệu trong giấy báohay bảng kê của TCTD Số chênh lệch được ghi vào bên Nợ tài khoản 3629 “Cáckhoản phải thu khác (nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệu của TCTD) hoặc ghi vàobên Có tài khoản 4629- Các khoản phải trả khác (nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn sốliệu của TCTD) Sang tháng sau phải tiếp tục kiểm tra, đối chiếu tìm nguyên nhânchênh lệch để điều chỉnh lại số liệu đã ghi sổ

2.3.2 Phương pháp hạch toán:

Tài khoản 1301- Tiền gửi không kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại: dùng để

phản ánh số tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam, bằng ngoại tệ TCTCVM gửitại các TCTD khác

Tài khoản 13011- Tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam tại các ngân hàng thương mại: dùng để phản ánh số tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam

TCTCVM gửi tại các ngân hàng thương mại

  Bên Nợ: Số tiền TCTCVM gửi vào các NHTM.

  Bên Có: Số tiền TCTCVM rút ra.

  Số dư bên Nợ: Số tiền của TCTCVM đang gửi tại các NHTM khác.

Trang 12

Tài khoản 13012 - Tiền gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại: dùng để phản ánh số tiền gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệ TCTCVM gửi tại các

ngân hàng thương mại

  Bên Nợ:     

 Giá trị ngoại tệ TCTCVM gửi vào các NHTM

 Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do ĐGL số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo

  Bên Có:     

 Giá trị ngoại tệ TCTCVM rút ra

 Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do ĐGL số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo

  Số dư bên Nợ: Phản ánh giá trị ngoại tệ của TCTCVM đang gửi tại các NHTM.

Các vấn đề cần lưu ý:

 Rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm

1 Việc rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm được thực hiện theo thỏa thuận giữa

tổ chức tín dụng và người gửi tiền khi gửi tiền

2 Lãi suất áp dụng đối với tiền gửi tiết kiệm rút trước hạn phù hợp với quyđịnh của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về lãi suất áp dụng đối với trường hợprút trước hạn tại thời điểm rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm

Khi hạch toán cần xóa bút toán trả lãi trước đó, tính lãi suất mới theophương pháp tích số Lãi này sẽ được hạch toán vào chi phí lãi

 Rút sau hạn tiền gửi ngân hàng: Khi hạch toán cần tính lãi phát sinh dựa trên tổnggốc và lãi ban đầu và tính lãi suất theo phương pháp tích số Lãi này được hạchtoán vào chi phí lãi

Câu 3.

3.1 Khái niệm Giá trị hợp lý

Theo IFRS 13, giá trị hợp lý là giá trị sẽ nhận được khi bán một tài sản hay giá trịthanh toán để chuyển giao một khoản nợ phải trả trong một giao dịch có tổ chức giữacác bên tham gia thị trường tại ngày đo lường

FRS 13 cũng đưa ra 3 cấp độ xác định Giá trị hợp lý, bao gồm:

Cấp độ 1: Các dữ liệu tham chiếu là giá niêm yết của các tài sản hay nợ phải trả đồng

nhất trong các thị trường hoạt động (active market) mà tổ chức có thể thu thập tại ngày

đo lường:

Ngày đăng: 10/01/2023, 16:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w